- Gieo ươm hạt trong bầu Phương pháp gieo ươm hạt trong túi bầu được sử dụng cho cả phương phápnhân giống bằng hạt và gieo ươm cây gốc ghép cho nhân giống bằng phương phápghép.. MÔ ĐUN 0
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành trồng trọt theo hướng nền kinh tế thị trườnghàng hóa nhiều thành phần của nước ta trong thời gian tới, những người tham gia vàohoạt động trồng trọt cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ cầnthiết Trường Cao Đẳng Nông nghiệp Nam Bộ được Sở Lao động và thương binh xã hộitỉnh Tiền Giang giao nhiệm vụ xây dựng giáobtrình đào tạo nghề dưới 3 tháng, nghề
“Trồng và nhân giống cây ăn quả”
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phương phápDACUM và cấu trúc mô đun Kiến thức, kỹ năng và thái độ của nghề được tích hợp vàocác bài cụ thể trong chương trình Kết cấu của chương trình gồm nhiều mô đun, mỗi môđun gồm nhiều công việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽ với nhau, nhằmhướng tới hình thành những năng lực thực hiện của người học Vì vậy những kiến thức lýthuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc được trình bày dưới dạngmột bài học
Đây là chương trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là laođộng nông thôn đủ sức khỏe có nhu cầu đào tạo nhưng không có điều kiện đến các cơ sởđào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độhọc vấn thấp Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thứcgọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên
Tài liệu này được viết theo từng mô đun của chương trình đào tạo nghề Trồng vànhân giống cây ăn quả và được dùng làm giáo trình cho các học viên trong khóa họcnghề dưới 3 tháng, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh đểtrở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề Việt Nam Giáo trình Trồng vànhân giống cây ăn quả có 4 mô đun
Việc xây dựng một chương trình đào tạo sơ cấp nghề theo phương pháp DACUMdùng cho đào tạo nông dân ở Việt Nam nói chung còn mới Vì vậy chương trình cònnhiều hạn chế và thiếu sót, tác giả mong muốn sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp đểchương trình được hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn
Tham gia biên soạn: Nguyễn Thị Quyên
Trang 4MỤC LỤC
Contents
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: i
LỜI GIỚI THIỆU ii
MỤC LỤC iii
MÔ ĐUN 1: NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ 4
Bài 1 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT (HỮU TÍNH) 4
1 Khái niệm 4
2.Ưu nhược điểm 4
3 Qui trình tiến hành 5
3.1 Chọn trái, hạt giống 5
3.2 Các phương pháp gieo hạt làm cây giống 5
3.3 Chăm sóc cây trong vườn ươm và trồng ngoài đồng 5
Bài 2 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH 7
2.1 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG CHIẾT CÀNH 7
2.1.1 Khái niệm 7
2.1.2 Ưu, nhược điểm 7
2.1.3 Quy trình kỹ thuật chiết cành 7
2.2 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP 8
2.2.1 Khái niệm 8
2.2.2 Ưu, nhược điểm 8
2.2.3 Quy trình kỹ thuật 9
2.3 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH 12
2.3.1 Khái niệm 12
2.3.2 Ưu, nhược điểm 12
2.3.3 Quy trình kỹ thuật giâm cành 12
MÔ ĐUN 02 : KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CÓ MÚI 14
BÀI 1: ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA CÂY CÓ MÚI 14
1 Đặc tính thực vật 14
1.1.Rễ 14
1.2.Thân, cành 15
1.3 Lá 15
1.4 Hoa 15
1.5.Trái 15
1.6.Hạt 16
Trang 52 Điều kiện sinh thái 16
2.1 Nhiệt độ 16
2.2 Lượng mưa 16
2.3 Ánh sáng 17
2.4 Đất 17
2.5 Nước 17
Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG 19
1 Chuẩn bị đất trồng 19
2 Giống 19
3 Thời vụ 24
4 Khoảng cách và kiểu trồng 24
Bài 3: KỸ THUẬT CHĂM SÓC 26
1 Làm cỏ và Tưới nước 26
2 Tỉa cành, tạo tán 26
3 Bón phân 27
4 Xử lý ra hoa 28
5 Thu hoạch và bảo quản 28
BÀI 4: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI TRÊN CÂY CÂY CÂY CÓ MÚI 29
1 PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY CÂY CÓ MÚI 29
1.1 Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) 29
1.2 Rầy chổng cánh (Diaphoriana citri Kuwayana) 29
1.3 Rầy mềm 31
1.4 Sâu đục vỏ trái (Prays citri Milliire) 32
1.5 Bù lạch (Scirtothrips dorsalis Hood) 32
2 PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI 32
2.1 Bệnh vàng lá Greening: 32
2.2.Bệnh Vàng lá thối rễ: 35
2.3 Bệnh thối gốc chảy nhựa: 36
2.4 Bệnh loét: 37
2.5 Bệnh ghẻ 37
MÔ ĐUN 03: KỸ THUẬT TRỒNG THANH LONG 39
BÀI 1: ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA CÂY THANH LONG 39
1 Đặc tính thực vật 39
1.1 rễ 39
1.2 Thân, cành 39
Trang 61.3 Hoa 40
1.4 Trái 40
1.5 Hạt 41
2 Điều kiện sinh thái 41
2.1 Nhiệt độ: 41
2.2 Lượng mưa: 41
2.3 Ánh sáng: 41
2.4 Đất 41
Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG 43
1 Chuẩn bị đất trồng: 43
1.1 Đất cao 43
1.2 Đất thấp 43
2 Giống 43
3 Thời vụ 44
4 Mật độ, khoảng cách và kiểu trồng 45
4.1 Mật độ, khoảng cách trồng 45
4.2 Kiểu trồng 45
Bài 3: KỸ THUẬT CHĂM SÓC 46
1 Làm cỏ và Tưới nước 46
1.1 Làm cỏ 46
1.2 Tưới nước 46
2 Tỉa cành, tạo tán 47
2.1 Tỉa đau 47
2.2 Tỉa lựa 48
2.3 Tỉa sửa cành 48
3 Bón phân 48
3.1 Bón lót 48
3.2 Bón phân cho giai đoạn kiến cơ bản (từ trồng đến 2 năm tuổi) 49
3.3 Giai đoạn kinh doanh (Lớn hơn 3 năm tuổi) 49
4 Xử lý ra hoa 50
4.1 Loại bóng đèn, công suất và cách treo bóng đèn: 50
4.2 Nguồn điện thắp sáng: 50
4.3 Thời gian thắp sáng: 51
5 Thu hoạch và bảo quản 51
5.1 Thu hoạch 51
Trang 75.2 Bảo quản 51
BÀI 4: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI TRÊN CÂY CÂY THANH LONG 53
1 PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY THANH LONG 53
1 1 Ruồi đục trái (Bactrocera dorsalis Hendel) (Diptera : Tephritidae) 53
1 2 Kiến 54
1.3 Bọ xít xanh 54
1.4 Rầy mềm (Toxoptera sp.) (Homoptera: Aphididae) 55
1.5 Ngâu (Bù xè) (Protaetia sp và Hypomeces squamesus) (Coleoptera: Scarabaeidae)55 1.6 Ốc 56
2 PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI 57
2.1 Bệnh vàng bẹ - thối cành thanh long 57
2.2 Bệnh đốm nâu 58
2.3 Bệnh thán thư: 61
MÔ ĐUN 04: KỸ THUẬT TRỒNG SẦU RIÊNG 64
BÀI 1: ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA CÂY SẦU RIÊNG 64
1 Đặc tính thực vật 64
1.1.Rễ 64
1.2.Thân, cành 64
1.3.Lá 64
1.4.Hoa 65
1.5.Trái 65
1.6.Hạt 65
2 Điều kiện sinh thái 65
2.1 Nhiệt độ 65
2.2 Lượng mưa 65
2.3 Ánh sáng: 66
2.4 Đất 66
Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG 67
2.1 Chuẩn bị đất trồng 67
2.1.1 Đào mương lên liếp 67
2.1.2 Đấp mô 67
2.1.3 Đào hố trồng cây 67
2.1.4 Đặt cây con vào hố trồng 68
2.1.5 Che bóng cho cây còn nhỏ 68
2.1.6.Tủ gốc giữ ẩm 68
Trang 82.2 Giống 68
2.3 Thời vụ 72
2.4 Mật độ và khoảng cách 72
Bài 3: KỸ THUẬT CHĂM SÓC 74
1 Làm cỏ và Tưới nước 74
2 Tỉa cành, tạo tán 74
3 Bón phân 74
4 Xử lý ra hoa 75
- BÀI 4: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI TRÊN CÂY CÂY SẦU RIÊNG 76
1 PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY SẦU RIÊNG 77
1 2 Sâu đục trái (Conogethes punctiferalis Guen) 77
1.3 Sâu ăn bông (Họ Limantridae) 78
1.4 Nhện đỏ (Eutetranychus sp.) 78
1.5 Rệp sáp (Planococcus sp.) 78
2 PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI 79
2.1 Bệnh thối gốc chảy nhựa 79
Hình 4.4 Triệu chứng xì mủ trên thân sầu riêng 80
2.2 Bệnh thán thư (Colletotrichum zibethinum) 81
Hình 4.5 Thán thư trên lá 81
2 3.Bệnh cháy lá chết ngọn 81
Hình 4.6: Triệu chứng bệnh cháy lá trên cây con 82
2.4 Bệnh thối hoa 82
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 84
VI Tài liệu tham khảo 87
Trang 10Mã mô đun: 01
Giới thiệu mô đun
Là mô đun chuyên ngành trong chưong trình đào tạo nghề kỹ thuật trồng và
nhân giống ăn quả, nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản làm tiền đề cho việc thựchiện các mô đun khác Vì vậy, môn học này đuợc bố trí giảng đầu tiên trong chuơngtrình đào tạo nghề
Bài 1 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT (HỮU TÍNH)
Thời gian: 8 giờ
Mục tiêu:
Học xong bài bày học viên có thể tiến hành nhân giống cây ăn quả theo phương
pháp hữu tính đúng quy trình kỹ thuật.
- Kỹ thuật đơn giản, dễ làm
- Chi phí lao động thấp, do đó giá thành cây con thấp
- Tuổi thọ của cây trồng bằng hạt thường cao, cây ít đổ ngã do hệ thống rễ mọcsâu
- Cây trồng bằng hạt thường có khả năng thích ứng rộng với điều kiện ngoạicảnh
Nhược điểm:
- Cây giống trồng từ hạt thường khó giữ được những đặc tính của cây mẹ
- Cây giống trồng từ hạt thường ra hoa kết quả muộn
- Cây giống trồng từ hạt thường có thân tán cao, gặp khó khăn trong việc chămsóc cũng như thu hái sản phẩm Trong điều kiện vùng canh tác có tầng đất trồngmỏng, mực nước ngầm cao, những giống không chịu được ngập nước sẽ không pháttriển tốt khi trồng bằng hạt
3 Qui trình tiến hành
3.1 Chọn trái, hạt giống.
- Chọn trái để lấy hạt từ cây mẹ có năng suất cao, phẩm chất tốt, nên lấy trái ởcây mẹ đã cho trái ổn định
Trang 11- Trái có hình dạng tốt như: To, đẹp, mọc ngoài ánh sáng, không sâu bệnh,không dị hình và phải chín đầy đủ
- Từ trái chọn những hạt đều đặn, đầy chắc không lấy những hạt lép, nổi trongnước Phải nắm được các đặc tính, sinh lý của hạt: một số hạt chín sinh lý sớm, nảymầm ngay trong hạt (hạt mít, hạt bưởi); một số hạt có vỏ cứng cần xử lý hoá chất, bóc
bỏ vỏ cứng trước khi gieo (hạt xoài, hạt mận) và một số hạt khi để lâu sẽ mất sức nảymầm (hạt nhãn, hạt vải)
3.2 Các phương pháp gieo hạt làm cây giống
- Gieo ươm hạt trên luống đất
+ Đất gieo hạt phải được cày bừa kỹ, bón lót 50 - 70 kg phân chuồng hoai mục+ 0,5 - 0,7 kg supe lân/100m2 và lên thành các luống cao 10 - 15 cm, mặt luống rộng0,8 - 1,0 m, khoảng cách giữa các luống 30 – 40 cm
+ Hạt được gieo thành hàng hoặc theo hốc với các khoảng cách tuỳ thuộc vàoloại cây ăn quả, gieo ươm để lấy cây ra ngôi hoặc gieo trực tiếp lấy cây giống Độ sâulấp hạt từ 1 - 3 cm tuỳ thuộc vào thời vụ gieo và tuỳ thuộc vào hạt giống cây ăn quảđem gieo
- Gieo ươm hạt trong bầu
Phương pháp gieo ươm hạt trong túi bầu được sử dụng cho cả phương phápnhân giống bằng hạt và gieo ươm cây gốc ghép cho nhân giống bằng phương phápghép Hạt giống được gieo trực tiếp vào túi bầu tiêu chuẩn hoặc gieo vào túi bầu nhỏrồi tiến hành ra ngôi sau Hạt giống thường được xử lý và ủ cho nứt nanh mới tiếnhành gieo Hỗn hợp bầu đang được sử dụng là đất + phân chuồng hoai mục với tỷ lệ
là 1 m3 đất mặt + 200 - 300 kg phân chuồng hoai mục + 10 - 15 kg supe lân
3.3 Chăm sóc cây trong vườn ươm và trồng ngoài đồng
- Các khâu chăm sóc phải được làm thường xuyên như: tưới nước giữ ẩm, nhổ
cỏ, xới xáo phá váng, bón thúc bằng phân chuồng hoặc các loại phân vô cơ pha loãng1% Chú ý theo dõi, thăm vườn thường xuyên để phát hiện và phòng trừ sâu, bệnhgây hại kịp thời Sau khi cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn thì có thể tiến hành đem trồng,nên trồng cây vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu 1: Trình bày ưu nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính
Câu 2: Trình bày qui trình tiến hành nhân giống hữu tính
2 Bài tập
Bài tập 1: Lựa chọn cây và hạt giống để nhân
Bài tập 2: Thực hành gieo ươm hạt giống trong bầu
C Ghi nhớ
- Khái niệm và ưu nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính
-Các kỹ thuật chuẩn bị đất vườn ươm, kiểm tra chất lượng hạt giống, kỹ thuật
xử lý hạt giống trước khi gieo
Trang 12- Các phương pháp gieo hạt, chăm sóc .
Trang 13Bài 2 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
Thời gian: 31 giờ
2.1.2 Ưu, nhược điểm
-Cây giữ được đặc tính của cây mẹ
-Cây nhanh cho trái
Là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay cho cây ăn trái, gồm có: chiếtcành, giâm cành, ghép cành, ghép mắt
2.1.3 Quy trình kỹ thuật chiết cành
Cơ sở khoa học của phương pháp là sau khi ta tiến hành khoanh vỏ, dưới ảnhhưởng của các chất nội sinh trong tế bào như auxin, cytokinin khi gặp những điềukiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp thì dễ được hình thành và chọc thủng biểu bì đâm rangoài
2.1.3.1 Chọn mùa vụ chiết
Mùa chiết cần có nhiệt độ và ẩm độ không khí thích hợp rễ sẽ dễ mọc ra, nhiệt
độ trung bình từ 20-300C cần thiết cho việc ra rễ Nhiệt độ càng cao, đủ ấm và ẩm độkhông khí cao rễ mọc ra cành nhanh Ở ĐBSCL, thời vụ chiết thích hợp khoảng tháng11-3 dl hàng năm để trồng vào mùa mưa kế tiếp
2.1.3.2 Chọn cành chiết
Cành chiết được lấy trên các cây giống đã được chọn lọc ở thời kỳ sinh trưởngkhoẻ, cây có năng suất cao, ổn định và không có sâu bệnh nguy hiểm gây hại Chọnnhững cành có đường kính từ 1 - 2 cm ở tầng tán giữa và phơi ra ngoài ánh sáng,Cành có từ 3 đến 4 nhánh phân bố đều Không chọn cành còn non hoặc cành cóđường kính lớn, cành dưới tán và các cành vượt
2.1.3.3 Chất độn bầu
Tuỳ theo vật liệu ở từng nơi, nói chung là chất độn bầu phải đảm bảo mềm xốp
và giữ ẩm tốt, loại chất độn dùng phổ biến: rễ lục bình, rơm rạ mục, bào hoa dâu, trotrấu, xơ dừa, trộn với đất vườn hoặc đất phù sa theo tỷ lệ 1:2
2.1.3.4 Áp dụng chất kích thích ra rễ
Trang 14Nhằm giúp cành chiết mau ra rễ hơn, các hoá chất thường dùng là NAA(Napthalene acetic acid), IBA (Indole butyric acid) Nồng độ các chất áp dụng thườngthay đổi tùy theo loại cây dễ ra rễ hay khó ra rễ, loại cành, cách xử lý thông thường
từ sử dụng nồng độ từ 500 - 1.000 ppm
Bôi dung dịch kích thích ra rễ vào phần da phía trên nơi khoanh vỏ, để ráo rồi
bó bầu Nếu ngâm chất độn bầu thì phải pha loãng dung dịch hơn (5-10 lần)
2.1.3.5 Thao tác chiết cành
- Dùng dao cắt khoanh vỏ với chiều dài khoanh vỏ bằng 1,5 - 2 lần đường kínhgốc cành, cách ngọn cành 0,5 – 1,0 m Sau khi bóc lớp vỏ ngoài, dùng dao cạo sạchphần tượng tầng đến lớp gỗ Có thể bó bầu ngay sau khi khoanh vỏ, đối với nhữngcây nhựa nhiều như mít, Sapô thì để 1 - 2 ngày cho ráo nhựa rồi tiến hành bó bầu Dùng chất độn bầu bó chặt lại nơi khoanh vỏ, tạo thành một bầu hình thoi dàikhoảng 8-10 cm, đường kính dài khoảng 5 cm ôm đều chung quanh cành Dùngnylon trong để bao bên ngoài bầu chiết lại giúp giữ nhiệt độ và ẩm độ tốt , giảm côngtưới, dễ quan sát khi rễ mọc ra Nếu dùng các loại vật liệu bao ngoài khác như láchuối, mo cau, giẻ dừa thì phải tưới thường xuyên nhất là trong mùa khô Lưu ý giữkhông khí để mối, kiến làm tổ (nhất là chất độn bầu có đất) ảnh hưởng đến rễ mọc ra
2.1.3.6 Cắt cành.
- Sau 60 - 90 ngày, tuỳ thuộc vào thời vụ chiết, cành chiết rễ Khi cành chiết có
rễ ngắn chuyển từ màu trắng sang màu vàng ngà là có thể cắt cành chiết đưa vàovườn ươm
Dùng cưa hoặc kéo bén cắt phía dưới bầu chiết cách khoảng 1-2 cm để hạ bầuxuống Có thể đem trồng ngay, nhưng tốt hơn là giâm vào đất một thời gian để cànhcho nhiều rễ giúp tăng tỷ lệ sống sau khi trồng
2.2 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP
2.2.1 Khái niệm
Là phương pháp đem cành hay mầm nhánh (mắt) của cây mẹ có nhiều ưu điểmnhư: phẩm chất tốt, năng suất cao ghép sang gốc ghép một loại cây khác để tạothành một cá thể mới thống nhất
2.2.2 Ưu, nhược điểm
- Cây con giữ được đặc tính của cây mẹ, mau cho hoa trái, tuổi thọ cao
- Tỷ lệ nhân giống cao, cây ra hoa kết quả sớm vì mắt ghép tiếp tục giai đoạnphát dục của cây mẹ
- Lợi dụng được đặc tính tốt của gốc ghép và mắt ghép
- Áp dụng được với những cây không hột
- Phục tráng cho những cây già cổi, quí
2.2.3 Quy trình kỹ thuật
2.2.3.1 Thời vụ ghép
Trang 15Tuỳ theo loại cây, phương pháp ghép cành hay ghép mắt, mùa vụ trồng trongnăm mà chọn thời vụ thích hợp Một vài kinh nghiệm chọn thời vụ ở Đồng BằngSông Cửu Long như sau:.
- Giống làm gốc ghép phải có khả năng tiếp hợp tốt với thân cành ghép
- Giống làm gốc ghép phải có khả năng chống chịu sâu bệnh và có khả năngchống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận
- Giống làm gốc ghép phải sinh trưởng nhanh, dễ gây giống, ít mọc mầm phụ ởgốc cây con
- Gốc ghép thường được chuẩn bị bằng cách gieo hạt, tuổi của gốc ghép thườngđược xác định theo tuổi hoặc theo đường kính gốc ghép thay đổi tùy thuộc vào từnggiống khác nhau dao động từ 0,5-1,5 cm
Gốc ghép phải mọc thẳng, không dị dạng, không sâu bệnh, gai nhiều một sốgốc ghép thông dụng hiện nay gồm có:
2.2.3.3 Tiêu chuẩn cành (hay mắt) ghép
- Phải chọn từ cây mẹ có năng suất cao, phẩm chất tốt, không bị bệnh nguyhiểm, trong giai đoạn cho năng suất ổn định, không lấy từ những cây già cổi, còn nonchưa cho trái
- Đối với ghép cành: cành ghép cần có tuổi sinh trưởng tương đương với gốcghép (hay có đường kính thân tương đương) Đoạn giữa thân cành được dùng ghéptốt nhất
- Đối với ghép mắt: để lấy mắt ghép được dễ dàng thì sau khi chọn cành xong,tiến hành khoanh vỏ (giống như chiết nhánh nhưng không bó bầu), khoảng 7-10 ngàysau thì cắt cành để lấy mắt, mắt ghép sẽ dễ tróc và phát triển nhanh sau khi ghép Lấymắt ghép hơi lồi lên, nơi có vết lá rụng Đối với một số loại cây (xoài, mít), khi lấymắt cần tách sâu vào bên trong mang theo cả gỗ để tránh giập, bể mắt ghép, sau đóloại bỏ gỗ khi ghép
Khi vận chuyển xa cần bảo quản cành ghép trong điều kiện mát ẩm
2.2.3.4 Thao tác ghép cành
a Ghép mắt
- Kiểu ghép cửa sổ (dạng chữ U xuôi hay ngược)
+ Chuẩn bị gốc ghép: chọn chỗ bằng phẳng trên thân gốc ghép, cách mặt đấtkhoảng 30-50cm (tùy loại cây), không nên ghép sát gốc vì dễ bị mầm bệnh xâmnhiễm, lau sạch bụi, đất bám ở chỗ định ghép, dùng dao cắt 2 đường thẳng song song
Trang 16dài 2 cm, cách nhau khoảng 1 cm, tiếp đó cắt 1 đường thứ 3 ở dưới 2 vạch thẳng tạothành hình chữ U.
+ Chuẩn bị mắt ghép: tay trái cầm cành, tay phải cầm dao, đặt dao phía dưới mắtđịnh lấy cách khoảng 1-1,5 cm, cắt ngang sâu đến gỗ bên trong, kéo rọc lên phía trênkhỏi mắt khoảng 1-1,5 cm Lấy dao ra, cắt xuống một đường ngang để lấy mắt, nếu còndính một phần gỗ thì tách bỏ Nên cắt gọt để mắt ghép vừa đủ kích thước luồn vào chỗghép Mắt ghép được lấy dài khoảng 1-1,2 cm, rộng 0,5-1 cm Lưu ý: giữ mắt ghép sạch,không dính bụi đất, nước bên trong
+ Buộc mắt ghép: dùng mũi dao nạy miếng vỏ gốc ghép lên, cầm mắt ghép luồnvào trong, đậy vỏ gốc ghép (có thể dùng lá dừa che bên ngoài) Dùng dây cao su quấnchặt từ dưới lên trên (chừa lại chỗ mắt ghép nhô lên) theo kiểu lợp mái để tránh nướcchảy vào khi mưa hay tưới Có thể dùng Parafin, mở bò, sáp để bôi bên ngoài dâybuộc bảo đảm nước không thấm vào
+ Kiểm tra sau khi ghép: Sau khi ghép khoảng 10 ngày, mở dây buộc ra để kiểmtra, nếu là mắt ghép còn sống thì tươi (có thể dùng mũi dao cạo nhẹ da mắt ghép nếucòn xanh là sống) Trường hợp mắt ghép bị vàng, héo khô, màu nâu đen là bị hư.khoảng 10-15 ngày sau thì mở hẳn dây buộc ra, cắt bỏ ngọn gốc ghép để mắt dễ pháttriển Thời gian từ khi ghép sống đến đem trồng trung bình từ 6 tháng đến 1 năm, tùyloại cây, tình hình sinh trưởng
- Kiểu ghép chữ T
Dùng dao nhỏ bén cắt ngang thân gốc sâu đến gỗ, rộng khoảng 1-2 cm, sau đórạch một đường thẳng sâu xuống dài 2-3 cm thành hình chữ T, dùng lưỡi dao tách nhẹlớp vỏ hai bên ra, luồn mắt ghép vào Lưu ý đặt theo chiều thuận của mắt ghép
- Các kiểu ghép khác như T ngược, chữ thập cũng được áp dụng tương tự.Kiểu chữ T ngược thường được áp dụng cho loại cây nhiều nhựa
bó chặt, quấn lần lượt từ dưới lên, cần bó kín phần cành ghép để giữ cho cành ghépkhỏi mất nước, khô và chết
Trang 17- Ghép vạt vỏ
Chọn gốc ghép khỏe mạnh, cắt ngang thân cách mặt đất 30 cm, sau đó dùngdao, ấn mạnh dao xuống một bên gốc ghép sâu 3-4 cm (lớp vỏ có dính một lớp gỗmỏng) Cành ghép được chuẩn bị giống như trên, nhưng mặt lưng cành ghép nên vạtnghiêng một ít Luồn cành ghép đã vát xong vào, dùng dây buộc lại Dùng parafinhoặc sáp bôi đầu gốc ghép và chỗ ghép lại
- Ghép áp
Cắt xéo thân cách gốc ghép cách mặt đất 30-50 cm Cành ghép cũng được cắtxéo tương tự, sau đó áp hai mặt cắt lại với nhau Đường kính của gốc ghép và cànhghép phải tương đương nhau Dùng dây buộc chặt lại giữ cho cành ghép vững
Dùng dao bóc bỏ hết lớp vỏ bị tổn thương, cắt dọc lớp vỏ ở đoạn trên và đoạndưới, dài 2-3 cm, dùng cành ghép tốt (dài, ngắn tùy theo chiều dài lớp vỏ mất đi trêngốc) vát mỏng hai đầu rồi luồn vào lớp vỏ đoạn trên và đoạn dưới của gốc ghép, buộcdây bôi nhựa lại
2.3 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH
2.3.1 Khái niệm
Giâm cành là phương pháp nhân giống cây trồng bằng cơ quan sinh dưỡng Cơ
sở khoa học của phương pháp tương tự như nhân giống bằng phương pháp chiết cành
2.3.2 Ưu, nhược điểm
* Những ưu điểm của phương pháp giâm cành
- Giữ nguyên được đặc tính di truyền của cây mẹ
- Cây giống sau trồng sớm ra hoa kết quả
- Thời gian nhân giống nhanh
- Có thể nhân nhiều giống mới từ một nguồn vật liệu giới hạn ban đầu
- Áp dụng cho những giống không hạt
* Những nhược điểm
- Hệ thống rễ mọc cạn, không ăn sâu nên dễ đổ ngã, khả năng chịu hạn kém Đối với những giống cây ăn quả, nhất là những giống khó ra rễ, sử dụng phươngpháp này đòi hỏi phải có những trang thiết bị cần thiết để có thể khống chế được điềukiện nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng trong nhà giâm
Trang 182.3.3 Quy trình kỹ thuật giâm cành
lá thường lấy cành giâm vào mùa sinh trưởng
Cành giâm được chọn ở giữa tầng tán tương tự chọn cành chiết, chiều dài homgiâm thích hợp từ 15 - 20 cm Đối với những cành giâm lấy vào mùa sinh trưởng nên
để lại trên hom giâm từ 2 - 4 lá
2.3.3.3 Môi trường giâm cành
Một số yêu cầu cơ bản của môi trường giâm cành là đủ chặc để giữ được cànhgiâm, thể tích ít thay đổi trong điểu kiện ẩm hoặc khô, nhất là không bị co rút khikhô Môi trường giâm cần giữ ẩm tốt, dễ thoát nước, có độ tơi xốp, thoáng khí Thôngthường môi trường giâm cành được sử dụng là cát khô, than bùn, xơ dừa hoặc là nềnđất tuỳ thuộc vào điều kiện giâm cành, thời vụ giâm, chủng loại giống và loại cànhgiâm khác nhau
2.3.3.4 Sử dụng chất kích thích ra rễ
Để tăng khả năng ra rễ của cành giâm, có thể nhúng phần gốc hom giâm vàodung dịch chất điều tiết sinh trưởng như: NAA, IBA, IAA ở nồng độ 1000 - 2000ppm trong vài giây hoặc ngâm phần gốc hom giâm vào các dung dịch trên ở nồng độ
20 - 40 ppm trong thời gian 10 - 20 phút
2.3.3.4 Chăm sóc, ra ngôi.
Sau khi giâm cần tưới ướt bề mặt lá thường xuyên ở dạng phun sương để tránhthoát hơi nước gây rụng lá Cần quản lý tốt vấn đề ẩm độ, nhiệt độ và ánh sáng đểtăng tỷ lệ ra rễ cho cành giâm Giai đoạn từ giâm cho tới khi có rễ và lộc mới ổn địnhcần được tiến hành trong nhà giâm, khi ra ngôi cần chọn thời điểm có điều kiện thờitiết thuận lợi hoặc ra ngôi trong điều kiện có mái che
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu 1: Trình bày ưu nhược điểm của các phương pháp nhân giống vô tính
Câu 2: Trình bày qui trình thực hiện các phương pháp nhân giống bằng chiết,ghép và giâm cành
2 Bài tập
Bài tập 1: Thực hiện qui trình nhân giống bằng cách chiết
Bài tập 2: Thực hiện qui trình nhân giống bằng cách ghép
Trang 19C Ghi nhớ
- Ưu nhược điểm của các phương pháp nhân giống vô tính
- Qui trình thực hiện các phương pháp nhân giống bằng chiết, ghép và giâmcành
Trang 20MÔ ĐUN 02 : KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CÓ MÚI
Mã mô đun: 02
Giới thiệu mô đun
Mô đun Kỹ thuật trồng cây có múi là mô đun chuyên môn nghề trong chươngtrình dạy nghề trình độ dưới 3 tháng của nghề “Trồng và nhân giống cây ăn quả”;được giảng dạy sau hoặc độc lập với mô đun “Nhân giống cây ăn quả”, giảng dạy độclập với các mô đun kỹ thuật trồng các loại cây ăn quả khác Mô đun cũng có thểgiảng dạy độc lập theo yêu cầu của người học
BÀI 1: ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA CÂY CÓ
Các giống cam quýt khi trồng bằng hạt thường có 1 rễ cái và nhiều rễ nhánh Từ
rễ cái này phân hóa ra 2-3 rễ lớn khác, rồi rễ lớn nẩy thành rễ phụ, rễ con, rễ nhánh ănngang song song với mặt đất
Sự phân bố của bộ rễ tùy thuộc và các yếu tố nhưu tầng đất canh tác, hình thứcnhân giống, loại giống , gốc ghép, mực thủy cấp và kỹ thuật trồng mà rễ mọc sâu haycạn, xa hay gần Trên đất cao có đến 60% số rễ phân bố ở tầng đất 0-50 cm; 30% ởtầng đất 50-100 cm và 10% còn lại phấn bố dưới 100cm Khi trồng bằng nhánh chiết80% số rễ nằm ở tầng mặt Rễ cam quýt có thể lan rộng gấp đôi hình chiếu của tán Ởđất xốp, không đọng nước, nhiều hữu cơ rễ thường ăn sâu, ngược lại đất có lớp nướcngầm gần mặt đất thì rễ ăn nông
Thường khi rễ hoạt động mạnh thì thân cành sẽ hoạt động chậm và ngược lại
Sự hoạt động của bộ rễ thường kéo dài cả sau các đợt cành mọc rỗ do đó việc bónphân vào giai đoạn cành phát triển đầu đủ có tác dụng cung cấp dinh dưỡng kịp thờicho bộ rễ phát triển Rễ hút nước và muối khoáng liên tục nhưng mạnh nhất vào thời
kỳ ra hoa và kết quả
1.2.Thân, cành
Cây có múi thuộc loại thân trụ hay bán bụi không có thân chính rõ rệt Trên thâncành có thể có gai Mỗi năm cây có thể ra 3-4 đợt cành, điều này thể hiện rõ ở nhữngvùng có 4 mùa như Bắc bộ Đợt cành mùa xuân cho cành dinh dưỡng và cành quả,đợt cành mùa hè, mùa thu cho ra cành mẹ của cành quả mùa tới và đợt mùa đôngmọc ra những cành quả không hữu hiệu của mùa xuân Ở Nam bộ do nóng quanhnăm nên các đợt lộc cành chồng chất lên nhau Đợt cành đầu mùa mưa cho cành quả
Trang 21và cành dinh dưỡng và đợt cành giữa và cuối mùa mưa là cành mẹ của cành cho quảmùa tới.
1.3 Lá
Lá cây có múi thuộc dạng lá đơn nhưng về bản chất là lá kép điều này thấy rõ ởcam ba lá Lá gồm có cuống, cánh lá (eo lá) và phiến lá Các giống cam quýt trồnghiện nay thì bưởi có cánh lá to nhất, kế đến cam, chanh, cam sành, quýt… Số lượng
lá rất quan trọng trên có múi
Thí dụ: để tạo 1 quả bưởi cần 60 lá, cam 50 lá hay chanh từ 20-30 lá
1.4 Hoa
Hoa cam quýt là hoa đầy đủ mọc đơn hay mọc chùm, từ nách lá Trong điềukiện tự nhiên hoa thường mọc ra trong mùa xuân, tuy nhiên sau một đợt hạn kéo dàirồi gặp mưa hay tưới nước cây cũng ra hoa rộ Cũng có loài sau mỗi đợt ra cành lá thì
ra hoa, như ở chanh ta Hoa cam quýt là hoa lưỡng tính
Hoa cam quýt thường có màu trắng đôi khi có màu hồng tím (chanh tàu) Hoa
có khả năng tự thụ để phát triển thành quả, tuy nhiên cũng có thể thụ phấn chéo nhờcôn trùng thời gian từ khi ra hoa đến hoa tàn khoảng một tháng
Ở Việt Nam lứa hoa tốt nhất là hoa ra vào tháng 2-3 (Miền Bắc), tháng 5-6(Miền nam)
-Trung quả bì
Là phần vỏ trong kế phần vỏ ngoài Đây là lớp tế bào có màu trắng, đôi khi cómàu vàng nhạt hay hồng (bưởi), dầy mõng tùy lòai Vỏ trong chứa nhiều đường bột,vitamin C và Pectin Khi trái còn non hàm lượng Pectin cao (20%), giúp cây hút nước
dễ dàng
-Nội quả bì
Là các múi trái được bao bọc bởi vách mõng trong suốt Bên trong vách múi cónhững sợi đa bào (gọi là con tép hay lông mập) phát triển và đầy dần dịch nước,chiếm đầy các múi và chỉ chừa lại 1 ít khỏang trống cho hạt phát triển Tép múi chứađầy dịch nước có chứa đường và axit (chủ yếu là axit Citric), khi trái chín lượng axitgiảm dần và lượng đường tăng
Thông thường một cây có rất nhiều hoa nhưng chỉ có một tỷ lệ nhỏ trái pháttriển (1%-10%)
Trang 22Thay đổi tùy theo giống, hạt nhỏ nhất là chanh, quýt, cam, và lớn nhất là bưởi
Số lượng hạt trong mỗi múi có từ 0-6 hạt Có loại cho nhiều hạt như bưởi, có thể có
từ 80-100 hạt mỗi trái, tuy nhiên ở một số giống bưởi như bưởi Năm Roi, bưởi BiênHoà, bưởi Da xanh hạt thường mất dần theo quá trình phát triển của trái
Ngoại trừ bưởi là có hạt đơn phôi còn các cây cam quýt đều có hạt đa phôi (tức
có nhiều cây con mọc ra từ một hạt)
2 Điều kiện sinh thái
2.1 Nhiệt độ
Cây có múi có thể sống và phát triển ở nhiệt độ 13-390C, nhưng thích hợp nhất
là 23-290C Dưới 130C và trên 400C thì sự sinh trưởng ngừng lại, dưới âm 50C câychết Tuy nhiên, hiện nay người ta đã chọn được những giống chịu lạnh tốt như cammật Ôn Châu, cam Navel
Nhiệt độ ảnh hưởng đến phẩm chất và sự phát triển của trái Thường ở nhiệt độcao, trái chín sớm, ít xơ và ngọt, nhưng khà năng cất giữ kém và màu sắc trái chínkhông đẹp (ở nhiệt đô thấp các sắc tố hình thành nhiều hơn) Ở miền Nam thường cóbiên độ nhiệt giữa ngày và đêm không cao nên khi chín vỏ trái thường còn màu xanh,tuy nhiên yếu tố tạo màu sắc khi chín còn ảnh hưởng bởi giống trồng
2.2 Lượng mưa
Vũ lượng hàng năm cần cho cam quýt ít nhất là 875mm trong trường hợp khôngtưới Nhiều tác cho rằng lượng mưa thích hợp cây có múi từ 1000-1400 mm/năm vàphân phối đều Ở Việt Nam lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500 mm - 1800 mm.Nhưng có hai mùa mưa nắng nên vào mùa nắng phải tưới, vào mùa mưa phải có biệnpháp chống úng
Ở Nam Bộ nắng hạn thúc đẩy sự phân hóa mầm hoa Vì vậy, kiểm soát nước làmột giải pháp tạo quả trái sớm hơn
2.3 Ánh sáng
Cây có múi không ưa ánh sáng trực tiếp, cường độ ánh sáng thích hợp 10.000 –15.000 lux (tương đương với ánh sáng lúc 8 giờ sáng và 4-5 giờ chiều trong ngàymùa hè) Cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm nám trái, mất nhiều nước, sinh trưởngkém dẫn đến tuổi thọ ngắn Ở các lòai trồng thì bưởi chịu ánh sáng cao kế đến là cam.Cam sành và quýt thích áng sáng vừa phải
2.4 Đất
Đất cần phải thoát nước tốt, có tầng canh tác dầy từ 0,5 - 1m, pH thích hợp 6.5 Tuy nhiên, trong phạm vi pH từ 4 - 8, vẫn trồng được cây có múi Không nêntrồng cam quýt trên đất sét nặng, phèn, đất nhiều cát, đất có tầng canh tác mỏng, mựcthủy cấp cao
5.5-2.5 Nước
Cần cho cây nhất là ở giai đọan ra hoa phát triển trái, tuy nhiên cam quýt rấtmẩn càm với việc ngập nước Phẩm chất nước tưới cũng cần lưu ý, không dùng nước
Trang 23phèn, mặn để tưới Lượng muối NaCl trong nước phải dưới 1,5g/ lít và lượng Mgkhông quá 0,3g/lít.
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu 1: Trình bày đặc điểm thực vật học cây có múi
Câu 2: Trình bày yêu cầu điều kiện ngoại cảnh cây có múi
2 Bài tập
Bài tập 1: Thực hiện việc xác định đặc điểm thực vật học của các giống cây cómúi
C Ghi nhớ
- Đặc điểm thực vật học cây có múi
- Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh cây có múi
Trang 24
hạ thấp tầng phèn, tránh ngập trong mùa mưa Mương dẫn nước dùng hạ phèn, dẫnnước tưới, vận chuyển thu họach và nuôi thủy sản…Cần làm trong thời gian từ tháng12- tháng 1, vì trời khô ráo, đất còn ẩm dễ đào, đồng thời vào mùa nắng để phơi đất.Kích thước mương líếp thay đổi tùy theo địa hình, chiều rộng 6-8 m trung bình7m thích hợp cho cách trồng 2 hàng.
Mương thường bằng 1/2 chiều rộng liếp, sâu 1-1,2m
Để ngăn nước lũ hàng nằm cần làm bờ bao
Đất sau khi lên liếp thường phải đắp mô cao 30-40cm, đường kính 70-80cm; Cần phải chuẩn bị đất trồng trước đó ít nhất là 2 tuần dùng Basudin hoặcFuradan xử lý: 5-10g/mô, 5-10kg phân chuồng hoai, vùng phèn, rải một ít vôi vàomô
2 Giống
2.1.Các giống cam phổ biến
+ Cam mật không hạt
- Tên khoa học: Citrus sinensis L.Osbeck
Giống cam mật không hạt xuất xứ từ cây trồng hạt, được tuyển chọn từ đã nhângiống cam mật không hạt bằng chiết cành Giống này đạt giải nhì trong hội thi tráingon và an toàn thực phẩm tại Cần Thơ tháng 12 năm 2002
Tán cây có dạng tròn hơi vươn cao, cây sinh trưởng mạnh Lá có dạng hìnhtrứng Quả có dạng hình cầu, đáy quả có vòng tròn nhạt hơn so với cam soàn, vỏ quảmàu xanh khi chín, vỏ quả dầy 3,5- 3,8cm Giống này có khả năng ra hoa mạnh.Năng suất khá cao (28-30kg/cây/năm ở cây trên 5 năm tuổi) Khối lượng quả trungbình 200-220g, chất lượng quả ngon, thịt quả màu vàng tươi, dày vỏ từ 3,5-3,8mm,quả có 10-11 múi, các múi to và đều, tỉ lệ nước quả 38-42%, độ Brix 9-10%, acidtổng số 0,6-0,7g/100ml dịch quả, không hạt hàm lượng vitamin C 30-32mg/100mldịch quả;
Cây có khả năng thích nghi với điều kiện đồng bằng sông Cửu Long và vùngcao (ở tỉnh Lâm Đồng)
+Cam mật
Trang 25- Tên khoa học: Citrus sinensis L.Osbeck
Cây 5 tuổi cao trung bình 5 m, tán hình cầu, cây phân cành nhiều, ít gai
Lá có dạng hình trứng, quả hình cầu, vỏ quả màu xanh đến xanh vàng khi chíndầy 3,3 -3,4mm, có 10-11 múi/ quả với múi to và đều Thịt có màu vàng tươi, nướcquả nhiều, độ brix 10-11%, axit tổng số 0,6-0,7 g/100 ml dịch quả Trọng lượng tráitrung bình 200g Cam mật là một giống có năng suất cao (30-35 kg/cây đối với cây 5năm tuổi)
Cây sinh trưởng mạnh, dễ ra hoa đậu quả Từ khi trồng đến khi cây cho quả đầutiên khoảng 3 năm ( cấy chiết/cây ghép), từ khi ra hoa đến thu hoạch quả 7,5- 8 tháng
+ Cam Soàn
- Tên khoa học: Citrus sinensis L.Osbeck
Điểm đặc trưng để phân biệt giống cam soàn với các giống cam khác là tán cây
có hình cầu hơi vươn cao, lá thon dài, đỉnh quả có hình tròn phẳng như đồng tiền, bềmặt vỏ sần Cam soàn có năng suất cao, vị ngọt nhưng có điểm hạn chế so với cácgiống cam khác là thịt quả có màu vàng nhạt, lượng nước quả ít, trong qúa trình canhtác nếu không chăm sóc tốt sẽ dẫn đến múi bị dễ bị chai sượng, để khắc phục hiệntượng này nên bón nhiều phân hữu cơ kết hợp công thức phân bón có nhiều lân, kali
và tăng cường sử dụng phân bón lá để hỗ trợ dinh dưỡng cho cây
Lá non có màu xanh nhạt, trở thành xanh đậm khi lá thành thục, có hình oval.Chống chịu khá tốt với bệnh vàng lá Geenning và một số dịch hại khác Tất cả cáchoa đều có khả năng thụ phấn để hình thành quả, nên thông thường có quả mọc thànhchùm (1-8 quả /chùm) Cây 10 năm tuổi có tán rộng 3,5-4,0m, cao 4,0- 5,5m, trọngquả 249,3 g, quả có hình cầu đường kính 8,0cm, chiều cao 8,2cm, đỉnh và đáy đều cóhình cụt, đỉnh quả có hình tròn phẳng giống như đồng tiền, khi chín vỏ quả có màuxanh vàng, trung quả bì có màu trắng, tép màu vàng nhạt thường có 10-11 múi, lượngnước quả trung bình, độ brix 10,8%, vị rất ngọt mùi thơm và khá nhiều hạt (8-12 hạt).Cam soàn sinh trưởng phát triển tốt nhất trên vùng đất phù sa ngọt, tưới đủquanh năm, thoát nước tốt Cây có khả năng ra hoa sau trồng 2-3 năm (cây ghép) Từkhi ra hoa đến khi thu hoạch khoảng 8 tháng, thu hoạch tập trung từ tháng 8 -2dl, khiquan sát thấy vỏ trái ít sần, chuyển sang màu xanh hơi vàng là thời điểm quả chín.Cây cho năng suất trái khá cao khoảng 80kg/ (cây 10 năm tuổi) cây/ năm
2.2.Các giống bưởi
Hiện nay có rất nhiều giống như bưởi Biên Hòa, 5 roi, bưởi Lông Cổ cò, bưởi
Da xanh, bưởi Đường, bưởi ổi…
+ Bưởi Da xanh
- Tên khoa học: Citrus maxima (Burm) Merr
Cây đầu tiên là cây trồng từ hạt, được phát hiện tại xã Thanh Tân, huyện MỏCày tỉnh Bến Tre Tên gọi “Da xanh” xuất phát từ đặc tính của quả khi chín vỏ quảvẫn giữ màu xanh.Bưởi Da xanh được xếp vào loại ây ăn quả đặc sản của tỉnh BếnTre và vùng Đồng Bằng sông Cửu Long từ những năm cuối thập niên 1990 Giốngnày có màu thịt quả đẹp, phẩm chất ngon
Trang 26Phát hoa mọc thành chùm ở nách lá hoặc đầu cành, mỗi phát hoa chỉ có thểmang một hoa hoặc một chùm hoa Tất cả hoa đều có khả năng thụ phấn tốt để hìnhthành quả, nhưng quá trình phát triển trên mỗi chùm chỉ còn lại 1-2 quả Quả thuộcloại quả khá to, có trọng lượng 1,6-2,0 kg, dạng quả hình cầu, khi chín vỏ màu xanhnhưng đôi khi ngã sang màu xanh hơi vàng, tâm quả rỗng, vỏ quả dầy khoảng 17mm,
vỏ thường mỏng hơn khi cây cho quả ổn định, trung quả bì có màu hồng
Quả có 13-14 múi, thịt quả dòn (so với bưởi Năm roi, tróc khỏi vách múi tốt,con tép bó chặt màu hồng, ráo nước, tỷ lệ thịt quả lớn hơn 60%, hương vị ngọt, độbrix 9,7- 10,4%, pH= 4,62, không the, không đắng, ít hạt đến không hạt trong trườnghợp giống này được trồng chuyên canh
Cây sinh trưởng tốt trên đất phù sa ngọt, đủ nước tưới quanh năm nếu trong điềukiện chăm sóc tốt cây cho trái sau 2,5 đến 3,0 năm sau khi trồng Cây thường cho quảquanh năm nhưng tập trung nhất từ tháng 8- tháng 11 dl, thời gian từ khi ra hoa đếnthu hoạch khoảng 7-7,5 tháng Năng suất khá cao khoảng 120- 150 kg/cây/ năm (cây
10 năm tuổi) Ngoài Tỉnh Bến Tre, giống bưởi Da xanh được trồng nhiều nơi TiềnGiang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Đồng Tháp, và một số tỉnh Miền Đông Nam Bộ
+ Bưởi Năm Roi
-Tên khoa học: Citrus maxima (Burm) Merr
-Tên tiếng Anh: “Nam roi” pummelo
Đây là giống đặc sản của tỉnh Vĩnh Long, vào những năm thuộc thập niên 1920,giống này lần đầu tiên được nhà vườn ở Bình Minh -Vĩnh Long đem đấu xảo và trởnên nổi tiếng từ đó (Võ Công Thành và ctv 2005) Theo ông Bùi Văn Tước Ấp ThuậnTân, xã Thuận An, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long thì cây bưởi năm roi lúc đầu làcây trồng từ hạt, về sau được chiết trồng nhiều trong vùng
Cây 10 năm tuổi có chiều cao khoảng 7-8m Cây chiết cành hoặc cây ghépthường không có hoặc có ít gai ngằn Phát hoa mọc thành chùm ở nách lá, trên mỗiphát hoa có thể có nhiều hoa hoặc chỉ một hoa, cuống hoa ngắn và có lông mịn Hoakhá to thuộc hoa ngũ phân, có bầu noãn lớn và nhiều tiểu nhuỵ dính nhau hoa có 5cách hoa màu trắng ngà và có mùi thơm Tất cả hoa đều có khả năng thụ phấn tốt đểhình thành quả, nhưng quá trình phát triển bình thường trên mỗi chùm chỉ còn lại 1-3quả
Quả dạng quả lê khi chín tâm quả rỗng và vỏ quả có màu vàng, trên vỏ có cáctuyến tinh dầu phình to làm bề mặt vỏ quả nhám, vỏ dầy: 2,0-2,5cm (những năm đầucho quả thường dầy đôi khi lên 3-4cm), trung quả bì có màu trắng, có mùi thơm, tépmàu vàng nhạt, bó chặt, dễ tách khỏi vách múi và nhiều nước, thịt quả mềm, vị ngọtchua nhẹ (độ Brix 9-11%, tỷ lệ thịt quả từ 60 đến lớn hơn 60%, ít đến không hạt ở cácvườn trồng chuyên canh.Trọng lượng quả:1,2kg-1,4kg, năng suất cao 280-300kg/cây/năm (cây lớn hơn 10 năm tuổi)
Cây sinh trưởng và phát triển tốt trên vùng đất phù sa ngọt ven sông Ở điềukiện chăm sóc tốt cây cho trái sau 2,5 đến 3,0 năm sau khi trồng Cây thường cho quảrãi rác quanh năm nhưng tập trung nhất từ tháng 8- tháng 11 dl Ngoài tỉnh VĩnhLong, bưởi năm roi còn được trồng nhiều nơi như: Hậu Giang, Sóc Trăng, ĐồngTháp, Tiền Giang và một số tỉnh Miền Đông Nam Bộ
Trang 27+ Bưởi Lông Cổ cò
-Tên khoa học: Citrus maxima (Burm) Merr
Giống bưởi Lông Cổ cò xuất xứ từ cây trồng hạt tại xã An Thái Đông, huyệnCái Bè tỉnh Tiền Giang Do đặc điểm giống có lớp lông tơ mịn trên chồi non, lá và
vỏ quả nên có tên là bưởi Lông và nguồn gốc tại Cổ cò (xã An Thái Đông) Giốngnày được trồng nhiều ở các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành và Thành Phố MỹTho (Tiền Giang)
Tán cây có khuynh hướng vươn cao, cành phân bố tương đối đồng đều Cây 5tuổi có chiều cao trung bình 6-7m Lá có phủ lớp lông mịn, khi còn non có màu xanhnhạt và khi trưởng thành lá có màu xanh đậm Hoa thường mọc ở nách lá thành chùm
tử 3-11 hoa, đài hoa màu xanh nhạt, cách hoa màu trắng, hình cuống lòng thuyền nhịngắn hơn so với nhụy Quả bưởi Lông Cổ có có dạng quả lê cụt, đường kính quả13,1-14,6cm, chiều cao quả 10,3-18,7cm Túi tinh dầu trên bề mặt vỏ quả biểu hiệnrất rõ khi quả đi vào quá trình chín, túi phình to ra và mật độ dầy hơn so với quả cònnon, quả chuyển từ màu xanh mốc sang màu xanh nhạt, lớp lông tơ mịn vẫn bao phủquanh quả Vỏ quả dầy 1,58cm, trung quả bì có màu trắng hồng, trung bình mỗi quả
có 14 múi, các múi không đều kích cỡ, khả năng bó chặt con tép ở mức trung bình,con tép khó tróc khỏi vách múi Tép có màu hồng hơi đỏ, nhiều nước, vị ngọt chua(độ brix 7,4-10,7%, pH=3,8) không the, không đắng
Giống bưởi Lông Cổ cò sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện đất phù sangọt ven sông, nước tưới đầy đủ Cây sinh trưởng mạnh so với các giống cây có múikhác trong cùng điều kiện canh tác, giống này có thể làm gốc ghép cho các giốngbưởi khác
Đây là giống bưởi dễ trồng, sinh trưởng mạnh, năng suất cao và có khả năngcho quả quanh năm
+ Bưởi Đường lá cam
-Tên khoa học: Citrus maxima (Burm) Merr
Đây là giống trồng nhiều ở Miền Đông Nam Bộ, tập trung ở các khu vực vensông Đồng Nai
Lá giống này nhỏ gần giống lá cam nên có tên gọi đường lá cam.Tán cây cókhuynh hướng phát triển theo chiều ngang, cây 10 năm tuổi có chiều cao trung bình4,0-4,5m Lá non có màu xanh nhạt, khi trưởng thành lá có màu xanh đậm, cách lá cóhình tim ngược, bìa có hình răng cưa, đuôi lá nhọn, phiến lá có hình lưỡi mác, khôngphủ lên cánh lá.Hoa thường mọc ở nách lá hoặc đầu cành, mọc thành chùm
Quả có dạng quả lê, trọng lượng trung bình 1154g/trái, vỏ dầy 1,58cm, khi chín
có màu xanh vàng, trung quả bì có màu trắng, múi có màu vàng, tép rất tróc khi bóckhỏi vách múi và bó chặt với nhau, vị ngọt, ít chua, độ brix 10,5%, pH= 4.4, khôngthe, không đắng
Cây cho quả sau 3- 4 năm trồng, thời vụ thu hoạch rải rác quanh năm, nhưng tậptrung nhất vào tháng 7-8 dl, từ khi ra hoa đến thu hoạch 7,0-7,5 tháng Cây cho năngsuất cao khoảng 400kg/ cây/ năm
+ Các giống bưởi khác
Trang 28Bên cạnh các giống bưởi trên, một số giống bưởi thương phẩm khác như bưởiThanh Trà, bưởi ổi, bưởi đường lá cam cũng được trồng khá nhiều ở các tỉnh MiềnĐông Nam bộ
Ngoài các giống bưởi thương phẩm nổi tiếng trên ở phía Nam còn một số giốngkhác như bưởi Tứ quý, bưởi đỏ (bưởi Năm dù), bưởi thúng tuy phẩm chất quảkhông ngon nhưng dạng quả đẹp, kích thước quả to, màu vỏ quả vàng sáng và thịtquả đỏ đẹp dùng để trưng bày
2.3.Đặc điểm của các giống chanh
+Chanh giấy:
- Tên khoa học: : Citrus aurantifolia
Cây có nhiều gai, tán hình oval, cành phân bố đều, lá dầy đặc, được ưa chuộng
vì vỏ mỏng (1 – 1,2 mm), nhiều nước, múi xanh nhạt, có vị thơm, quả hình cầu,đường kính từ 3,5 – 4,0 cm, quả nặng bình quân 40 gram, có khoảng 4 – 6 hạt Chanhgiấy được trồng thuần hay trồng xen với mít, cam, bưởi…
Hoa thuộc loại hoa đủ, mọc thành chùm
Vỏ quả có màu xanh khi còn non và chuyển sang màu vàng xanh khi chín, contép màu xanh bóng, nước quả khá, mùi vị thơm, chua và có nhiều hạt
Chanh giấy được trồng nhiều vùng đất phù sa ngọt ven sông
+.Chanh tàu (Chanh núm)
-Tên tiếng Anh: Citrus limonia
Cây ít gai, tán dầy đặc, trái hình cầu, to, vỏ màu xanh đậm và hơi sần hơn chanhchùm, con tép màu vàng nhạt, trái to, nhiều nước
Quả tròn, đầu quả có núm ngắn Kích thước từ 4,0 – 4,8 cm, quả nặng từ 45 –
50 gram Vỏ dày hơn chanh giấy từ 1,5 – 1,8mm Múi màu xanh vàng, nhiều nước,khoảng 5 – 7 hạt
Được ghi nhận có 2 giống chanh tàu bông tím đậm và chanh tàu bông tím lợt
+ Chanh không hạt (nhập từ Mỹ)
- Tên Khoa học: Citrus latifolia
Đây là giống nhập nội Quả xanh bóng, vỏ trái mỏng, không hạt, rất thơm,nhiều nước, kích thước trái đồng đều Khi cây đã trưởng thành, gai sẽ bị thoái hoánên dễ dàng chăm sóc và thu hoạch.Trọng lượng trái trung bình 70 – 100 gram, 10 –
15 quả/kg.Thu hoạch sau 1 năm trồng, có thể thu hoạch trái vụ Khai thác kinh doanhtrên 10 năm Lá lớn, gai nhỏ, tược dài, cho trái chùm năng suất cao Thích hợp vớikhoảng cách từ 3,5-4m/cây Năng suất đạt khá cao, năm thứ 4 là 50- 60 tấn/ha, nếuchăm sóc tốt có thể đạt trên 90 tấn/ha
2.4 Đặc điểm của các giống quýt
- Quýt tiều (quýt hồng)
- Tên khoa học Citrus riticulata Blanco
Trang 29Dạng trái tròn, dẹp 2 đầu, khá dể bóc vỏ, thịt trái màu cam hoặc vàng cam, kháráo nước, ngọt có pha vị chua, số hạt trên trái nhiều (12-15 hạt/trái), trọng lượng tráitrung bình 140-170g/trái
- Quýt đường
- Tên khoa học: Citrus riticulata Blanco
Dạng trái tròn, vỏ mỏng, màu xanh đến xanh vàng, dễ bóc vỏ, thịt trái màu camngọt đậm, số hạt trên trái nhiều (7-11 hạt/trái) Trọng lượng trái trung bình150-200g/trái
3 Thời vụ
Có thể trồng quanh năm, thường trồng vào đầu mùa mưa (4-6 dl) Tuy nhiênvào mùa mưa ẩm độ cao để tạo điều kiện cho nấm bệnh tấn công vì vậy, nếu mùanắng có đủ nước tưới thì trồng cây vào cuối mùa mưa cây sẽ phát triển tốt hơn
4 Khoảng cách và kiểu trồng
Cam quýt có thể trồng với khỏang cách như sau:
- Cam mật, cam dây, các lọai quýt chanh :3 x 4m hay 4 x 4m
Trang 30Bài 3: KỸ THUẬT CHĂM SÓC
Thời gian: 40 giờ Mục tiêu: Học xong chương này học viên có khả năng:
- Tổ chức tốt việc chăm sóc cây cây có múi
A Nội dung bài học
2 Tỉa cành, tạo tán
a.Tạo tán: là việc làm cần thiết ngay trong thời kỳ xây dựng cơ bản ( từ
năm thứ 1 đến năm thứ 3) với mục đích:
- Nhằm tạo lập một hình thái cây trồng có khả năng tiếp nhận ánh sáng đầy đủ,đồng thời khống chế và duy trì chiều cao của cây trồng trong tầm kiểm soát để thuậnlợi trong việc quản lý vườn ở hai giai đoạn: kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh
- Hình thành và phát triển bộ khung cơ bản, vững chắc nhằm tránh đỗ ngã, gãynhánh từ đó phát triển các cành nhánh thứ cấp cho cây Các bước như sau:
- Từ vị trí mắt ghép (trên gốc ghép) trở lên khoảng 50-80 cm thì bấm bỏ phầnngọn, mục đích để các mầm ngủ và cành bên phát triển
- Chọn 3 cành khỏe, thẳng mọc từ thân chính và phát triển theo ba hướng tươngđối đồng đều nhau làm cành cấp 1 Dùng tre cột giữ cành cấp 1 tạo với thân chínhmột góc 35-40o
- Sau khi cành cấp 1 phát triển dài khoảng 50-80 cm thì cắt đọt để các mầm ngủtrên cành cấp 1 phát triển hình thành cành cấp 2 và chỉ giữ lại 2-3 cành
- Cành cấp 2 này cách cành cấp 2 khác khoảng 15 - 20cm và tạo với cành cấp 1một góc 30- 350 Sau đó cũng tiến hành cắt đọt cành cấp 2 như cách làm ở cành cấp 1
Từ cành cấp 2 sẽ hình thành những cành cấp 3
- Cành cấp 3 không hạn chế về số lượng và chiều dài nhưng cần loại bỏ các chỗ cành mọc quá dày hoặc quá yếu Sau 3 năm cây sẽ có bộ tán cân đối, thuận lợi trong chăm sóc, phòng ngừa sâu bệnh và thu hoạch
b Tỉa cành:
Một trong những đặc điểm của cây có múi so với những loại cây ăn trái khác làkhông có sự khác nhau giữa mầm chồi và mầm trái Không có sự biến chuyển củachồi trong nhiều năm mà mỗi chồi có thể phát triển trong một năm để tạo mầm hoa và
sẽ mang một hay nhiều trái ở cuối cành
Ba mục tiêu chính của việc cắt tỉa cành đối với cây có múi là:
Trang 31- Tạo cho cây có bộ khung khoẻ mạnh.
- Lập những cành mang trái, trẻ , dồi dào sinh lực và phân bố giống nhau trênkhung(sườn) và cành mẹ(cành chính)
- Thay thế những cành già, lọai bỏ cành sâu bệnh, chết, cành vô hiệu…không cókhả năng sản xuất bằng những cành non trẻ sẽ mang trái trong những năm tiếp theo Công việc tỉa cành được tiến hành hàng năm, sau khi thu hoạch cần phải loại bỏnhững đoạn cành sau đây:
- Cành đã mang quả (thường rất ngắn khoảng 10- 15 cm)
- Cành bị sâu bệnh, cành ốm yếu, cành nằm bên trong tán không có khả năngmang quả
- Cành đan chéo nhau, những cành vượt trong thời cây đang mang quả nhằmhạn chế việc cạnh tranh dinh dưỡng với quả
Để tránh mầm bệnh (tiềm ẩn virus, vivoid ) lây lan sang cây khác, cần phảikhử trùng dụng cụ bằng cồn 90o hoặc hơ lửa Đối với những cành lớn hơn 3cm thìphải dùng cưa Những vết thương lớn sau khi cắt tỉa cần phải dùng sơn hoặc cácthuốc trừ bệnh quét kín vết cắt nhằm tránh vết thương bị thối tạo điều kiện thích hợpcho côn trùng và mầm bệnh tấn công
3 Bón phân
Tùy đất, giống và tình trạng sinh trưởng của cây, cần cung cấp đủ N, P, K bổsung thêm phân hữu cơ và vi lượng để cây đạt năng suất cao Sau đây là lượng phânbón được khuyến cáo
Bảng 3.1: Luợng phân bón cho cây có múi
Cách bón như sau
*Cây 1-3 năm tuổi
Phân lân và kali bón 1 lần vào cuối mùa mưa Phân N có thể chia ra 3-4 lần bónđều nhau cho mỗi lần bón, năm đầu tiên pha phân vào nước tưới
* Cây cho trái bón chia 4 lần :
- Trước khi cây ra hoa : 1/3N
- Sau khi đậu trái : 6-8 tuần : 1/3 N +1/2 K2O
- Trước khi thu hoạch (1 –2 tháng) : 1/2 K2O
Trang 32- Sau khi thu hoạch trái, tỉa cành xới gốc làm cỏ, bồi bùn : 1/3N + toàn bộ lân(10-20kg phân chuồng/1 gốc).
Lượng phân bón tăng theo tuổi cây nhưng đến năm thứ 10 trở đi lượng phân ổnđịnh.Hiện nay đối với cây từ 6 năm tuổi trở lên, ở những vườn có điều kiện chăm sóccao, có thể bón như sau
+ Sau thu hoạch : 30%N + 40% P2O5 (10-20 kg phân hữu cơ/1 gốc)
+ Trước khi xiết nước : 10% N + 20% P2O5 + 50% K2O
+ Sau khi tưới trở lại : 10% N + 10% P2O5 + 10% K2O
+ Sau khi đậu quả : 15% N + 10% P2O5 + 10% K2O
+ Giai đoạn phát triển quả : 35%N + 20% P2O5
+ Trước khi thu hoạch 1 tháng : 30% k2O
Giai đoạn phát triển quả có thể kết hợp phun phân bón lá và thuốc phòng trừ sâubệnh (10-15 ngày 1 lần)
4 Xử lý ra hoa
Cây có múi phân hóa mầm hoa trong điều kiện khô hạn, lợi dụng đặc tính nàyngười ta áp dụng biện pháp xiết nước để xử lý ra hoa
Quy trình có thể tóm tắt như sau
Để đạt hiệu quả cao và ít bị mất sức cho cây, nhà vườn nên chú ý các vấn đềsau chung :
+ Sau khi thu hoạch, phải tiến hành vệ sinh vườn, cắt tỉa cành già; cành sâubệnh, cành vượt (không nên cắt tỉa quá sâu cây sẽ chậm phục hồi), làm cỏ, quét vôigốc, bón phân (tùy theo tuổi và sự sinh rưởng của cây, có thể căn cứ vào vụ trái nămtrước)
+ Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh
+ Chỉ nên xiết nước khi vườn cây trên 3 năm tuổi để không làm cây kiệt quệ,mất sức
+ Biện pháp xiết nước được tiến hành bằng cách rút khô nước trong mươngvườn và ngưng tưới để tạo “sốc” cho cây
+ Thời gian xiết kéo dài 15-20 ngày, tùy theo tuổi cây, thời tiết chi phối Tổngquát chỉ nên xiết đến khi cây vừa xào lá (lá hơi héo)
+ Sau khi xiết, cho nước lại vào trong mương vườn đến cách mặt đất 20-30cmtrong vòng 12 giờ, sau đó rút bớt nước ra còn cách mặt liếp 50 –60cm để không làm
bộ rễ cây bị thiệt hại, gây mất sức cho cây
+ Tưới nước vừa phải và bón phân theo khuyến cáo
5 Thu hoạch và bảo quản
Nên thu hoạch vào lúc trời mát và nhẹ tay (tránh lúc nắng gắt làm các tế bàotinh dầu căng dễ vỡ), không nên thu quả sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều vì quả
dễ bị ẩm thối khi tồn trữ
Trang 33Dùng kéo cắt cả cuống quả, lau sạch cho vào giỏ hoặc sọt tre để nơi thoáng mát đểphân loại, lau sạch vỏ quả chờ vận chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ.
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Câu hỏi 1: Trình bày kỹ thuật bón phân
2 Bài tập thực hành
Bài tập 1: Thực hành bón phân trên cây có múi
Bài tập 2: Thực hành xử lý ra hoa trên cây có múi
C.Ghi nhớ:
- Kỹ thuật chăm sóc, bón phân , tưới nước, làm cỏ và xử lý ra hoa cây có múi
Trang 34BÀI 4: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI TRÊN CÂY CÂY CÂY CÓ MÚI
Thời gian: 24 giờ Mục tiêu: Học xong bài bày học viên có khả năng:
- Nhận biết được các loại sâu bệnh hại chính trên cây cây có múi và cácphương pháp phòng trừ
A Nội dung bài học
1 PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY CÂY CÓ MÚI
1.1 Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton)
Cách gây hại và triệu chứng
Sâu gây hại chủ yếu trên các vườn ươm và vườn tơ Khi con trưởng thành đẻtrứng ở mặt dưới lá gần gân chính trứng nở ra sâu non có màu xanh nhạt trong suốt,sau đó lớn lên có màu vàng xanh Sâu non đục vào những đường hầm ở dưới lá ănlớp tế bào nhu mô diệp lục Sâu ăn đến đâu bài tiết chất phân, vệt phân kéo dài thànhmột đường liên tục như một sợi chỉ dài, có hình ngoằn ngòeo rất rõ trên lá.thườngmột lá chỉ bị một hai con sâu tấn công nhưng mật số cao có thể ghi nhận 3-4 con trên
lá Các đường đục trên có ánh bạc, làm cho lá bị uốn cong và biến dạng
Sâu chủ yếu tấn công trên các lá non, sau khi ăn phá nhộng thường làm trongđường đục gần rìa lá, phía dưới mép lá bị uốn cong lại
Phòng trừ
- Tỉa cành và bón phân thích hợp để các đợt ra đọt non tập trung
- Trong tự nhiên có loài ong ký sinh trên sâu non và nhộng Nên có thể tạo điềukiện thích hợp cho ký sinh phát triển để hạn chế sâu hại
- Khi mật số sâu quá cao (25% lá non hay chồi non bị nhiễm) có thể dùng thuốcnhư Regent 5SC, Dantotsu 50 WDG, Confidor 10 SL, có thể phun ngừa khi chồinon dài 3-4cm
1.2 Rầy chổng cánh (Diaphoriana citri Kuwayana)
Rầy chổng cánh có thể sinh trưởng và phát triển trong điều kiện nhiệt độ khácnhau, thành trùng có thể tồn tại được ở nhiệt độ âm 40C và ở vùng khí hậu nóng khôcủa sa mac Rầy có thể phát triển trong điều kiện khí hậu ẩm xích đạo với mật số caotrong suốt thời gian khô han.Tại Việt Nam, rầy chổng cánh hiện diện trên nhiều vùngtrồng cam, quýt, bưởi, cả Miền Bắc và Miền Nam, rầy hiện suốt cả năm Chúng ít baynhảy và thường thấy nhiều trên các đọt non của cây họ cam quýt để chích hút nhựa và
đẻ trứng trên đọt rất non Trứng rất nhỏ màu vàng, ấu trùng hình bầu dục, dẹp màuxanh lục hơi ngã vàng Thành trùng và ấu trùng đều chích hút nhựa cây
Trang 35mật số của rầy thường thấp trên cam, quýt, nên chưa ghi nhận được các hiện tượnggây hại như vừa nêu.
Sự gây hại quan trọng của rầy chổng cách là truyền vi khuẩn Candidatus Liberibacter var asiaticus gây bệnh vàng lá Greening trên cây có múi và chính khả
năng này mà rầy chổng cánh trở thành một đối tượng dịch hại nguy hiểm nhất hiệnnay cho nhiều vùng trồng cây có múi trên thế giới và cả Việt Nam Bằng cách chíchhút trên những cây bị nhiễm bệnh và sau đó tiếp tục tấn công trên những cây khôngnhiễm bệnh, rầy chổng cánh sẽ truyền cho cây này qua kim chích hút và tuyến nướcbọt do vi khuẩn có thể lưu tồn và nhân mật số trong tuyến nước bọt của rầy chổngcánh
Ký chủ của rầy là tất cả các cây họ cam quýt và đặc biệt là các cây cảnh họ camquýt (nguyệt quới, cần thăng, kim quýt ), nguyệt quới là cây mà rầy chổng cánh ưathích nhất
Trong điều kiện vùng ĐBSCL thì thành phần thiên địch của rầy chổng cánh rấtphong phú các loại bọ rùa, nấm ký sinh , trong đó 2 loài quan trọng nhất là ong
Tamarixia radiata và Diaphorencytus aligarhensis, theo nhiều kết quả nghiên cứu
của Bộ môn BVTV khoa nông nghiệp, trường ĐHCT, đã ghi nhận kiến vàng có khảnăng ngăn chận sự bộc phát của rầy chổng cánh Trên những vườn có kiến vàng rầychổng cánh rất ít hiện diện và trên những vườn nầy thì tỷ lệ nhiễm bệnh vàng láGreening rất thấp Nấm ký sinh chỉ phát triển mạnh trong các tháng mưa nhiều, ẩm
độ cao
Phòng trị
Mặc dù, thiên địch có khả năng khống chế được mật số của rầy, nhưng do mật
số rầy thấp vẫn có khả năng truyền bệnh vàng lá Greening, do vậy không thể phát huyvai trò của thiên địch trong việc khống chế rầy chổng cánh Từ những thực tế đó biệnpháp phòng trừ rầy chổng cánh phải là biện pháp đồng bộ Sau đây là một số biệnpháp biện pháp phòng trị
- Dùng bẩy màu vàng để phát hiện rầy trong vườn
- Trồng cây chắn gió để hạn chế rầy từ nơi khác xâm nhập vào, chú ý các đợt rađọt non của cây
- Sử dụng các loại thuốc trừ sâu lưu dẫn như Trebon, Actara, Applaud, Confidorhay các loại thuốc trừ rầy, thường chú ý các đợt ra lá non và sau những cơn mưagiông
- Không nên trồng các cây kiểng họ cam quýt trong vườn như cây nguyệt quới,cần thăng, kim quýt gần vườn cam quýt nhất là vườn sản xuất giống
- Nếu có trồng các cây kiểng trên thì phải thường xuyên phun thuốc, nhất là đốivới nguyệt quới
- Tỉa cành bón phần thích hợp để điều khiển các đợt đọt non ra tập trung đểphun thuốc phòng trừ
- Thường xuyên thăm vườn để kịp thời phát hiện rầy non cũng như rầy trưởngthành; trong các giai đoạn cây ra đọt non hoặc sau những cơn giông đầu mùa mưa
- Tạo điều kiện ong ký sinh phát triển, nuôi kiến vàng
Trang 36loài:Toxoptera citricidus, Toxoptera aurantii, Aphis gossipii, Aphis citricola
Đặc điểm của rầy mềm là sống thành quần thể Con đực luôn có cánh Con cái
có 2 dạng, dạng có cánh dài phát triển và dạng hòan tòan không cánh tuy nhiên trong
tự nhiên chỉ ghi nhận thàng trùng cái không cánh, đẻ con, thành trùng cái chỉ có cánhkhi mật số của quần thể rầy mềm khá cao hoặc khi lá đã già hay nhiễm bệnh
Tác hại
Tại vùng ĐBSCL, rầy mềm sinh sản đơn tính đẻ con trên cây có múi rầy màuđen, dài khoảng 2mm thường sống tập trung trên các đọt non Chúng chích hút nhựalàm các đọt non không phát triển và co rúm lại, phân chúng thải ra nhiều chất đườngmật kích thích nấm mồ hóng phát triển trên lá làm giảm quang hợp Rầy mềm còn là
côn trùng môi giới truyền virus gây bệnh Tristeza trên cây có múi.
Hình 2.1 :Triệu chứng gây hại của rầy mềm Phòng trừ
- Phun thuốc khi cây ra đọt non (Bassa, Confidor, Actara…) Khi phun thuốc trừrầy mềm không nên lan tràn mà chỉ phun tập trung những đọt cành bị rầy mềm.Trong thực tế ở vùng ĐBSCL rầy mềm chỉ hiện diện trên các vườn cam, quýt còn trẻ,mới thiết lập Trên các vườn nhiều tuổi sự gây hại không đáng kể, do điều kiện tựnhiên mật số thiên địch của rầy mểm có thể khống mật số của rầy mềm Vì vậy phảihết chú ý khi sử dụng thuốc hóa học
- Ngoài tự nhiên rầy có thể bị ong ký sinh, bọ rùa, kiến vàng … hay nhện ănthịt
1.4 Sâu đục vỏ trái (Prays citri Milliire)
Thường gây hại tên các lòai cây có múi nhất là bưởi.Đây là lòai bướm đêm, màuxám rất nhỏ.Sâu rất nhỏ, màu trắng xanh, đục vào vỏ trái từ khi trái còn rất nhỏ và ăn
Trang 37nhu mô bên trong, tạo nhiều bướu trên vỏ trái, trên đó có thể thấy lổ đục có chảy nủmàu vàng.
Lọai bỏ trái bị đục, khi bắt đầu có trái non phun thuốc ngừa 2 lần liên tiếp, mỗilần cách nhau 7 - 10 ngày Hoặc sử dụng các loại túi bao trái để phòng ngừa
1.5 Bù lạch (Scirtothrips dorsalis Hood)
Gây hại
Bù lạch xuất hiện vào lúc cây ra hoa rộ (tháng 2- tháng 4 dl), cả thành trùng và
ấu trùng đều chích hút trên lá non, trái non Trên trái tấn công phần tế bào biểu bì, bùlạch tạo ra những mảng xám hoặc những phần lồi màu bạc trên vỏ trái Do bù lạchgây hại chủ yếu dưới lá đài nên khi trái lớn những mảng sẹo nầy lộ ra phía ngoài láđài thành những vòng sẹo lồi rất đặc trưng Trái dễ bị thiệt hại nhất là giai đọan cònnhỏ (vừa rụng cánh hoa đến khi trái có đường kính khỏang 4 cm)
Phòng trị:
- Phun nước lên cũng hạn chế được mật số của bù lạch
- Chỉ sử dụng thuốc khi mật số 3con/trái và 5% trái bị nhiễm, dùng những lọaithuốc như Confidor 100 SL, Regent 5SC,…
2 PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI
2.1 Bệnh vàng lá Greening:
Bệnh vàng lá Greening, còn có tên gọi là bệnh Huanglongbin (Trung Quốc), ở
các quốc gia khác còn có những tên gọi khác nhau như vàng đốm lá, vàng lá chết
nhanh hay ở Việt Nam vàng lá gân xanh, vàng lá Greening, vàng bạc hay bệnh bạc
lá…
+ Tác nhân
Theo báo cáo của GS Bové và Garnier, 1995, bệnh Greening do vi khuẩn gram
âm hiện diện trong mô libe gây ra, vi khuẩn này chưa nuôi cấy được trong phòng thínghiệm Đặc tính của dòng vi khuẩn được xác định thông qua việc định chuỗi gene16S ribosom DNA and protein trong ribosom Họ xác định nó thuộc genus
alphaproteobacteria (vi khuẩn gram-âm) và có tên là “Candidatus liberibacter” Loài gây hại ở Châu Phi là Candiatus Liberibacter africanus Loài gây hại ở Châu Á (gồm
cả Việt Nam) là Candidatus Liberibacter asiaticus
+ Truyền bệnh
Vào năm 1943, Chen cho rằng bệnh này có thể truyền qua chiết, ghép Garnier
và Bove cho rằng vi khuẩn có thể truyền nhiễm qua dây tơ hồng (Cuscuta sinesis Lamk) và trên cây dừa cạn periwinkle (Catharanthus roseus), gây ra triệu chứng
vàng trên lá Vi khuẩn gây bệnh Greening được truyền qua hai loài rầy chổng cánhtuỳ theo vị trí địa lý
-Loài Trioza erytreae (Del Guercio), xảy ra ở Châu Phi như Yeman,
Madagascar,và đảo Reunion, Mauritius, loài này truyền vi khuẩn CandidatusLiberibacter africanus Loài này không thể sống trên vùng nóng và khô
- Loài thứ hai là Diaphorina citri (Kuwayana), loài này xuất hiện nhiều ở Châu
á và truyền vi khuẩn C Liberibacter asiaticus
Trang 38Ngoài ra, dụng cụ nhân giống cũng là điều kiện đề lây lan bệnh vàng lá
Greening Côn trùng truyền bệnh vàng lá Greening là rầy chổng cánh (RCC)
Diaphorina citri và Trioza erytrea, ở Việt Nam chỉ rầy Diaphorina citri.
Tuy nhiên, mầm bệnh không lưu truyền qua trứng rầy và hạt giống
+ Ký chủ và triệu chứng bệnh
Có hai dòng vi khuẩn chủ yếu gây bệnh này Dòng Châu Phi phát triển mạnhtrong điều kiện nhiệt độ 20-250C, dòng Châu Á phát triển cả trong điều kiện lạnh vànóng (lên đến 350C) (Timmer, 2000) Vi khuẩn Liberibacters gây bệnh Greening cóthể nhiễm trên tất cả các giống CCM Cam mật, quýt và các dòng lai của quýt lànhiễm nặng nhất Bưởi chùm, chanh Rangpur, chanh núm và bưởi nhiễm tương đốinhẹ hơn Chanh giấy, cam ba lá (Trifoliate) và các dòng lai có xu hướng chống chịuhơn Tuy nhiên, không có giống nào kháng lại bệnh này cả
Kết quả phân tích lá cho thấy hàm luợng kali cao, nhưng hàm lượng calcium,magnesium, và kẽm giảm thấp Trên lá vi khuẩn còn gây hiện tượng gân lồi
+ Triệu chứng trên trái:
Trái trên cây nhiễm bệnh trở nên nhỏ lại, biến dạng và có vị đắng hơn, có lẽ dohàm lượng acid cao và hàm lượng đường giảm thấp Trái thường rụng sớm, nhữngtrái còn lại thường vẫn giữ màu xanh, có lẽ vì vậy người ta gọi là Greening có nghĩa
là xanh Trái phát triển lệch tâm, hạt trên trái bệnh bị hư và không phát triển bìnhthường
Trái ở những cây bị bệnh thường nhỏ nhạt màu (quýt đường rụng sớm), múi bêntrong chai sượng, chẻ dọc trái thấy phần trung trụ bị vặn vẹo, vỏ dầy, hạt bị thui hoặclép
Bệnh thường gây hại trên những cây ngòai bìa hoặc đầu bờ, thường ở hướngĐông và hướng Tây
Bệnh nặng các nhỏ lại,mọc thẳng đứng (lá tai thỏ ) và chỉ còn lại một ít gân cònxanh (chủ yếu là gân chính) Bệnh nặng cả cây đều thể hiện triệu chứng, có một vàicành bị chết khô, sau đó chết cả cây
Biện pháp quản lý bệnh
- Cây giống được trồng phải là cây sạch bệnh sản xuất qua vi ghép đỉnh sinhtrưởng, được nhân trong nhà lưới hai cửa và phải được chứng nhận.Tuy nhiên, đâychỉ là cây sạch bệnh, chứ không phải là cây kháng bệnh
- Trồng cây chắn gió chung quanh vườn để ngăn chặn sự tái nhiễm do rầytruyền từ những cây bệnh xung quanh vườn
Trang 39-Điều khiển cây ra đọt non tập trung 3-4 đợt/năm bằng cắt tỉa cành, bón phân
để phòng trừ rầy hiệu quả hơn
- Nên khử trùng dụng cụ cắt tỉa bằng nước Javel khi chuyển từ cây này sang câykhác để tránh sự lây nhiễm
- Giám định nhanh bằng phương pháp iot (do Viện CAQ Miền Nam phát hiện)
và qua giám định bằng mắt kết hợp các triệu chứng lại Phun thuốc trừ rầy trước khinhổ bỏ những cây có triệu chứng bệnh và những cây bị nhiễm qua giám định, tiêuhủy để loại trừ nguồn bệnh lây sang cây khỏe
- Dùng bẩy màu vàng treo trong vườn để phát hiện sự xuất hiện của rầy Thườngxuyên kiểm tra vườn theo các đợt lá non để xác định sự xuất hiện của rầy và có biệnpháp xử lý kịp thời
- Nên trồng xen hợp lý với các cây trồng khác như ổi, chuối hay những câytrồng ngắn ngày để tăng thu nhập trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và giảm áp lực củarầy truyền bệnh
- Không nên trồng cây nguyệt quới trong vườn vì rầy chổng cánh rất thích đẻtrứng và chích hút trên cây nguyệt quới và sau đó sẽ bay sang vườn cây có múi vớimật độ cao làm tăng nguy cơ truyền bệnh trên vườn
- Quản lý vườn hợp lý để tạo điều kiện cho kiến vàng phát triển trong vườnnhằm góp phần hạn chế mật số sâu rầy
- Khi mật số rầy cao trong các đợt đọt non vừa nhú trong mùa khô khi được tưới
ẩm, cần xử lý bằng các loại thuốc hoá học từ 6-7 lần Thuốc có thể sử dụng để trừ rầynhư Confidor (8ml/ bình 8 lít), Admire 050EC (8ml/bình 8lít) hay 5ml Bassa 50EC +20ml SK Enpray 99/bình 8 lít hay Dantotsu vào các đợt lá non của cây
- Có thể sử dụng thuốc Confidor tưới xung quanh gốc khi cây mới trồng với liềulượng là 3 ml Confidor + 50 ml nước, sau đó 2-3 tháng lập lại lần 2, khi cây lớn hơn 7tháng tuổi có thể sử dụng Confidor quét thẳng vào gốc cây với lượng là 1,5 ml/cây, sẽphòng trừ rầy chổng cánh hiệu quả trong hơn tháng Không nên sử dụng Confidor khitrái sắp thu hoạch (phải tuân thủ thời gian cách ly)
Chúng ta chỉ sản xuất được cây giống cây có múi sạch bệnh cho nên qui trìnhphòng trừ tổng hợp bệnh vàng lá Greening chính là qui trình sử dụng giống cây sạchbệnh và chống tái nhiễm bệnh này do RCC (Rầy chổng cánh) lây lan
Ngoài ra, phải làm sạch môi trường sống của cây bằng cách tiến hành cải tạovườn một cách đồng loạt, mang tính xã hội hoá thì hiệu quả của việc quản lý dịchbệnh trong vùng mới thành công
Các biện pháp quản lý tổng hợp như:
- Biện pháp bảo vệ và phát triển thiên địch của RCC như các loài ong kýsinh ,kiến vàng, bọ rùa…nếu mật số các thiên địch trong vườn cao sẽ làm giảm mật
số của RCC
-Tỉa cành bệnh, đốn bỏ cây bệnh để loại bỏ mầm bệnh trong vườn Đây là mộttrong những yếu tố rất quan trọng và phải kiên quyết thực hiện triệt để Bởi vì nếuxuất hiện cây bệnh hay cành có triệu chứng bệnh trong vườn mà ta không loại bỏngay là nuôi mầm bệnh trong vườn, rầy sẽ làm lây lan mầm bệnh sang các cây khoẻ
Trang 40khác trong vườn Độ lây lan này rất cao, do đó, phải triệt để đốn cây bệnh, tỉa bỏ cànhbệnh ngay khi xuất hiện triệu chứng Ngoài ra, cần phải tỉa cành để các đợt đọt non ratập trung để phun thuốc phòng trừ.
- Kỹ thuật canh tác hợp lý sẽ làm cho cây khoẻ mạnh, do đó cần chú ý bón hợp
lý, mật độ gieo trồng thích hợp, xen canh, quản lý nước, chăm sóc cỏ dại, thời điểm
và cách thu hoạch thích hợp
2.2.Bệnh Vàng lá thối rễ:
Tác nhân: do nấm Fusarium solani
Điều kiện phát sinh và phát triển
Nấm Fusarium solani cần có điều kiện thích hợp để phát triển và gây hại, đất bị
oi nước lâu dài thì bệnh mới phát triển mạnh Vì khi chủng nấm Fusarium solani vàocây trong điều kiện ráo nước (thoáng khí) thì sau 3 tháng cây vẫn không thể hiện triệuchứng của bệnh, nhưng nếu tạo điều kiện oi nước thì sau một tháng thì bệnh đã xuấthiện và gây triệu chứng vàng lá, rụng lá và thối rễ
Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng lẻ tẻ, không đáng kể Bệnh thường pháttriển thành dịch vào đầu mùa nắng, tháng 11 & 12 dl hằng năm Cây chết hàng loạtvào tháng 1 đến tháng 4 dl và có thể tiếp tục kéo dài trong mùa mưa năm sau… Với vườn mới lên líếp trồng cây có múi, cây bắt đầu chết vì bệnh thối rễ từ nămthứ năm cho đến năm thứ bảy trở về sau, tuỳ cách canh tác của từng vườn Với cácvườn đã lên líếp lâu năm và được tạo lại để trồng cây có múi (quít hoặc cam) thì câytrồng bắt đầu thối rễ và chết cây vào sau vụ thu hoạch trái thứ hai và cây chết nhiềusau vụ thu hoạch trái thứ ba và thứ tư
Lúc đầu chỉ có một vài nhánh biểu hiện vàng lá rụng lá, nhưng sau đó tòan cây
bị rụng lá Cây cho nhiều chồi ngắn, lá nhỏ, nhiều hoa, trái rất chua và cuối cùng câychết hẳn Đào rễ lên thấy phía cành bị rụng lá, rễ bị thối, vỏ rễ tuột khỏi phần gỗ, gỗ
bị sọc nâu lan dần vào rễ lớn Bệnh nặng tất cả các đều bị thối và chết cây
Phòng trị
-Sử dụng cây giống sạch bệnh, có hàng cây chắn gió, lên liếp cao, có rảnh thoátnước tốt, có bờ bao để ngăn lũ, thoát úng Nên rải vôi trước khi trồng để loại trừ mầmbệnh có trong đất Hàng năm nên cung cấp thêm vôi xung quanh gốc, quét vôi vàogốc cây trên 50cm vào cuối mùa nắng Bón nhiều phân hữu cơ để cải thiện đặc tínhđất kết hợp với cung cấp nấm đối kháng Trichoderma, tăng cường hoạt động của các
vi sinh vật trong đất
-Thăm vườn thường xuyên để phát hiện bệnh sớm, cắt bỏ những cành bị vàng,
rễ theo hình đối chiếu Xới nhẹ xung quanh gốc và tưới thuốc Ridomyl