1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG SIÊU ÂM 2D TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MÈO VẠC. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG DO GIUN ĐŨA.

43 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Đau bụng là một trong những lý do hàng đầu khiến bệnh nhân đi khám bệnh, trong đó, đau bụng do giun đũa là một nguyên nhân thường gặp, đặc biệt ở những huyện nghèo vùng cao nhu Mèo Vạc, tỷ lệ nhiễm giun đũa rất cao. Không chỉ gây đau bụng, giun còn chiếm chất dinh dưỡng, gây độc, dị ứng, mở đường cho vi khuẩn xâm nhập, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và thể trạng của người bệnh

Trang 1

SỞ Y TẾ HÀ GIANG BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MÈO VẠC

******

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ

TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG - SIÊU ÂM 2D TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MÈO VẠC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG DO GIUN ĐŨA.

Tác giả:

1 BS CKI Nguyễn Thị Thu Hồng

2 BS CKI Nông Thị Nga

3 BS Dương Trọng Bình

Đơn vị công tác: Bệnh viện Đa khoa huyện Mèo Vạc

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

MỤC LỤC 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Đau bụng 3

1.1.1 Đại cương 3

1.1.2 Khám lâm sàng bệnh nhân đau bụng 3

1.1.3 Nguyên nhân đau bụng 4

1.2 Giun đũa ( Ascaris lumbricoides) 7

1.2.1 Đặc điểm sinh học 7

1.2.2 Đặc điểm siêu âm 9

1.2.3 Đặc điểm dịch tễ 11

1.2.4 Tác hại và biểu hiện bệnh lý 11

1.2.5 Phòng chống giun đũa 12

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 13

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 13

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 13

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 13

Trang 3

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 13

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 14

2.3.1 Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng và kết quả siêu âm 2D của các bệnh nhân đau bụng 14

2.3.2 Mục tiêu 2: Thực trạng bệnh nhân đau bụng do giun đũa 15

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

2.4 Xử lý số liệu 15

2.5 Sai số và cách khống chế sai số 15

2.6 Đạo đức nghiên cứu 16

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đặc điểm lâm sàng và siêu âm 2D của các bệnh nhân đau bụng 17

3.1.1 Đặc điểm lâm sàng 17

3.1.2 Kết quả siêu âm 20

3.2 Tình trạng bệnh nhân đau bụng do giun đũa 21

3.2.1 Đặc điểm dịch tễ 21

3.3.2 Đặc điểm nhân trắc của nhóm bệnh nhân nhiễm giun đũa 25

3.3.3 Đặc điểm xét nghiệm 28

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 28

4.1 Đặc điểm lâm sàng và siêu âm 2D trên bệnh nhân đau bụng 28

4.1.1 Đặc điểm cơn đau 28

4.1.2 Triệu chứng kèm theo 29

4.1.3 Triệu chứng thực thể 29

Trang 4

4.1.4 Kết quả siêu âm ổ bụng 29

4.2 Thực trạng đau bụng do giun đũa 30

4.2.1 Đặc điểm dịch tễ 30

4.2.2 Đặc điểm về các chỉ số nhân trắc 33

KẾT LUẬN 35

1 Đặc điểm lâm sàng, siêu âm 2D của các bệnh nhân đau bụng 35

2 Thực trạng bệnh nhân đau bụng do giun đũa 36

KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Đau bụng là một trong những lý do

hàng đầu khiến bệnh nhân đi khám bệnh, trong đó, đau bụng do giun đũa là mộtnguyên nhân thường gặp, đặc biệt ở những huyện nghèo vùng cao nhu Mèo Vạc, tỷ

lệ nhiễm giun đũa rất cao Không chỉ gây đau bụng, giun còn chiếm chất dinhdưỡng, gây độc, dị ứng, mở đường cho vi khuẩn xâm nhập, ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng cuộc sống và thể trạng của người bệnh Vì vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và siêu âm 2D trên bệnh nhân đau bụng khám tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau bụng do giun đũa ” với hai mục tiêu:

- Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả siêu âm 2D của các bệnh nhân đau bụngđến khám tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc

- Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau bụng do nhiễm giun đũa

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu 1062 bệnh nhân đau bụng đến khám

tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc từ ngày 01/4/2018 đến ngày 31/7/2018, khai tháccác triệu chứng lâm sàng liên quan, siêu âm ổ bụng, cân đo Mô tả đặc điểm lâmsàng, siêu âm; đánh giá tình trạng đau bụng do giun đũa và các chỉ số nhân trắc củanhóm đối tượng này

Kết quả: nghiên cứu của nhóm tác giả mô tả các đặc điểm lâm sàng và siêu

âm 2D của bệnh nhân đau bụng; đánh giá đặc điểm dịch tễ của nhóm đau bụng dogiun đũa, ảnh hưởng của giun đũa lên sự phát triển chiều cao, cân nặng và quátrình tạo máu

Kết luận: đa số bệnh nhân đau bụng đến khám tại Bệnh viện đa khoa Mèo

Vạc bị đau bụng âm ỉ, liên tục, kéo dài, với tỷ lệ siêu âm tìm thấy giun đũa tronglòng ruột rất cao Nhiễm giun đũa gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất củabệnh nhân

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau bụng là một trong những lý do hàng đầu khiến bệnh nhân đi khám bệnh.Nguyên nhân gây đau bụng rất nhiều, gây nên các triệu chứng cũng rất đa dạng, cónhững triệu chứng rất đặc trưng như đau bụng thượng vị kèm ợ hơi, ợ chua trongviêm - loét dạ dày, cơn đau quặn thận,… cũng có những triệu chứng rất mơ hồ, rấtkhó xác định nguyên nhân [3]

Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun rất cao, ởcác huyện nghèo vùng cao như Mèo Vạc lại càng cao và đau bụng do giun là mộtnguyên nhân rất hay gặp Không chỉ gây đau bụng, giun còn chiếm chất dinhdưỡng, gây độc, dị ứng, mở đường cho vi khuẩn xâm nhập , ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng cuộc sống và thể trạng của người bệnh [1]

Giun có nhiều loại với hình dạng và kích thước khác nhau, trong đó giun đũa

là loại giun thường gặp nhất, kích thước lớn, có thể quan sát thấy trên siêu âm 2D.Các loại giun khác kích thước rất nhỏ, chỉ có thể chẩn đoán xác định bằng xétnghiệm soi phân tìm trứng giun hoặc xét nghiệm máu tìm kháng thể [1], hiện tạiBệnh viện đa khoa Mèo Vạc chưa làm được các xét nghiệm này

Mặc dù công tác tuyên truyền, phát thuốc tẩy giun miễn phí cho trẻ em và họcsinh định kỳ đã và đang phát huy hiệu quả nhưng theo quan sát, trong các bệnhnhân đau bụng đến khám tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc, số ca bệnh cấp tính cầncan thiệp ngoại khoa hoặc vào viện điều trị không nhiều, đa số vẫn là đau bụng dogiun đũa Hiện nay chưa có số liệu thống kê nào đánh giá tình hình thực trạngngười dân đau bụng do giun đũa cũng như các nguyên nhân khác và những ảnhhưởng của giun đũa lên chất lượng cuộc sống cũng như thể trạng của người dântrên địa bàn huyện Mèo Vạc và các địa phương lân cận

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và siêu âm 2D trên bệnh nhân đau bụng khám tại Bệnh viện đa khoa Mèo

Vạc Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau bụng do giun đũa ” với hai mục tiêu:

- Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả siêu âm 2D của các bệnh nhân đau bụngđến khám tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc

- Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau bụng do nhiễm giun đũa

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đau bụng

1.1.1 Đại cương

Đau bụng là triệu chứng rất thường gặp của nhiều nguyên nhân khác nhau.Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng có thể đơn giản nhưng cũng có thể rất phức tạp,khó khăn Một số trường hợp chỉ cần hỏi tính chất đau bụng kết hợp với thămkhám kỹ lưỡng người bệnh đã có thể chẩn đoán được nguyên nhân Một số trườnghợp khác lại cần phải làm đủ các xét nghiệm cận lâm sàng mới có thể tìm đượcnguyên nhân [4]

Cần phân biệt hai loại đau bụng [2]:

- Đau bụng cấp tính là một chẩn đoán cấp cứu, sảy ra đột ngột, tức thời, ảnhhưởng cấp tính đến hoạt động của bệnh nhân, thường phối hợp với các triệu chứngbiểu hiện một nguyên nhân nội khoa hay ngoại khoa xác định

- Đau bụng mạn tính, kéo dài hoặc tái diễn là đau bụng trên 3 đợt trong mộttháng và kéo dài trên 3 tháng, chẩn đoán thường dựa vào các triệu chứng đầu tiên,nguyên nhân khó xác định

1.1.2 Khám lâm sàng bệnh nhân đau bụng

1.1.2.1 Hỏi bệnh

Tính chất của cơn đau bụng: Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau, vị trí cơn đau, tínhchất lan tỏa, cường độ đau, thời gian kéo dài, đau ban ngày hay đau ban đêm, liênquan đến bữa ăn, tính chất chu kỳ

Triệu chứng toàn thân và các dấu hiệu kèm theo: sốt, nôn, tiêu chảy, táo bón,

từ chối ăn, đái đau,…

Tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình

1.1.2.2 Khám bệnh

Khám kỹ bụng và bộ phận tiêu hóa để tìm dấu hiệu đau thực thể khi khám ấnbụng, xác định vị trí điểm đau, tìm các khối u, gan lách to, các khối, nhu động ruột

Trang 8

Cần tiếp xúc và khám bệnh nhiều lần.

Khám các bệnh ngoài đường tiêu hóa và toàn thân: bệnh thần kinh, rối loạntâm thần hành vi, động kinh; hệ thống các cơ quan khác như hô hấp, ngoài da, tiếtniệu

1.1.3 Nguyên nhân đau bụng

1.1.3.1 Nguyên nhân gây đau bụng cấp tính

Nguyên nhân gây đau bụng ngoại khoa cấp tính [2], [3] :

- Viêm ruột thừa : thường đau vùng hố chậu phải (có thể đau cạnh rốn), đau âm

ỉ liên tục kèm sốt nhẹ, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa Khám bụng ấn đau hố chậuphải, ấn điểm Macburney (+)

- Lồng ruột cấp tính: thường gặp ở trẻ em, trẻ bỏ bú, nôn, các cơn đau cấp tínhlàm trẻ khóc thét, khám bụng sờ thấy khối lồng Trẻ tới muộn với các triệu chứngbụng chướng, tắc ruột, nhiễm trùng, nhiễm độc, thăm trực tràng phân có máu

- Các nguyên nhân gây tắc ruột, bán tắc ruột cấp tính: Bệnh nhân đau bụng cấp,

bí trung đại tiện, bụng chướng dần, quai ruột nổi có dấu hiệu rắn bò

- Thoát vị bẹn nghẹt: đau bụng, nôn, khám vùng bẹn bìu có khối thoát vị

- Thủng tạng rỗng: đau bắt đầu từ vị trí thủng lan ra khắp ổ bụng, đau đột ngột,

dữ dội, bụng cứng, khám có cảm ứng phúc mạc hoặc co cứng thành bụng

- Viêm tụy cấp: đau vùng thượng vị, lan ra sau lưng, đau dữ dội, liên tục, kèmtheo buồn nôn, nôn

- Chửa ngoài tử cung: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ kèm theo chậm kinh, ra máu

âm đạo, thử quick dương tính Khi khối chửa ngoài vỡ, bệnh nhân đau đột ngộtvùng hạ vị kèm theo các dấu hiệu mất máu, có thể sốc, trụy mạch Thăm âm đạothấy túi cùng Douglas căng và đau

- Xoắn buồng trứng, u buồng trứng xoắn: đau đột ngột vùng tiểu khung bênbuồng trứng tổn thương, đau dữ dội, liên tục

Trang 9

- Viêm phúc mạc tiên phát hoặc thứ phát: đau bụng dữ dội, liên tục, tình trạngnhiễm trùng, nhiễm độc, bệnh nhân có thể vật vã hay li bì, muộn hơn có thể suy đatạng.

- Sỏi niệu quản: đau vùng thắt lưng, lan xuống dưới, đau nhói, quặn từng cơn,kèm theo đái máu

- Nguyên nhân mạch máu (phình, tách động mạch, huyết khối,…:vị trí đau tương ứng vị trí mạch tổn thương, đau dữ dội, thường trên các bệnh nhân lớn tuổi

có bệnh tim mạch mạn tính, tiểu đường,…

Nguyên nhân nội khoa gây đau bụng cấp tính [2], [4] :

- Viêm dạ dày ruột cấp tính: đau bụng thường kèm theo tiêu chảy cấp, nôn, phânlỏng có thể có máu

- Viêm đại tràng cấp do amip: đau hố chậu phải hoặc hố chậu trái, đau quặn, mót rặn, phân có máu và mủ

- Viêm phổi thùy dưới: Bệnh nhân sốt cao, ho, đau ngực

- Viêm hạch mạc treo: Bệnh nhân sốt, đau bụng kèm theo nhiễm khuẩn hô hấpcấp

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: đau âm ỉ, kèm theo rối loạn tiểu tiện, tiểu đau,nước tiểu đỏ, đục

- Rối loạn vận động đường mật, túi mật: do túi mật co bóp không đồng đều gâycơn quặn gan điển hình, không sốt, không vàng da, không vàng mắt, thường xảy ra

ở người trẻ tuổi

- Đau bụng kinh: đau vùng hạ vị, liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt

- Đau bụng do dị ứng: thường gặp ở người trẻ, đau đột ngột, dữ dội

- Đau bụng do nhiễm độc chì: gặp ở người tiếp xúc với chì lâu ngày, đau dữ dộilan tỏa khắp bụng nhưng bụng mềm không có điểm đau cố định; táo bón kéo dài cóviền lợi đen; kèm thiếu máu

Trang 10

- Ngộ độc thức ăn: sau ăn đồ ăn không đảm bảo vệ sinh, ôi thiu; đau quăn từngcơn, kèm nôn, tiêu chảy.

- Táo bón

Đau bụng cấp cứu nội khoa có thể chuyển thành cấp cứu ngoại khoa [3], [4] :

- Áp xe gan: đau hạ sườn phải lan lên ngực, đau tăng khi hít thở mạnh, biểuhiện nhiễm trùng, khám gan to, đau, rung gan (+), ấn kẽ sườn (+)

- Sỏi mật: cơn đau quặn gan, tam chứng Charcot

- Viêm túi mật: đau hạ sườn lan lên vai phải, dấu hiệu nhiễm trùng, nghiệmpháp Murphy (+)

- Giun chui ống mật: Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị và hạ sườn phải,bệnh nhân lăn lộn, chổng mông, ấn điểm cạnh ức rất đau

1.1.3.2 Nguyên nhân gây đau bụng mạn tính

Nguyên nhân đau bụng thuộc hệ tiêu hóa [2], [4]:

- Ruột kích thích tăng nhu động: đau từng cơn phù hợp với những dấu hiệu rốiloạn, tăng nhu động nhu ruột do những yếu tố khởi phát như ăn uống, nhiễm khuẩnhoặc tâm lý xen kẽ với tiêu chảy và táo bón

- Bệnh dạ dày – tá tràng ( viêm dạ dày – tá tràng mạn tính, loét dạ dày – tátràng): đau bụng kéo dài liên quan đến bữa ăn, đau về đêm, kèm theo khó tiêu, ợhơi, ợ chua

- Bệnh ký sinh trùng đường ruột: thường hay gặp đau bụng giun, giun chui ốngmật, nhiễm trùng đường mật sau giun chui ống mật, bán tắc ruột

- Hội chứng bán tắc ruột: đau bụng từng cơn kèm theo sự xuất hiện của nôn \,nhu động rắn bò hoặc khám thấy các khối u của ruột Thường gặp trong bán tắcruột do giun, bã thức ăn, lồng ruột bán cấp

- Các khối u lành hoặc ác tính trong ổ bụng: thường đau bụng do chèn ép, xoắn

- Các bệnh mật, tụy: sỏi đường mật, viêm tụy mạn tính, giãn đường mật bẩmsinh, nang giải tụy,…

Trang 11

- Bệnh viêm mạn tính xuất hiện ở đại tràng (bệnh Crohn, viêm trực tràng – đạitràng chảy máu): thường phối hợp tiêu chảy, phân có máu kéo dài, ảnh hưởng rõràng đến tình trạng toàn thân.

Đau bụng mạn tính liên quan đến bệnh thận, tiết niệu [2], [4]:

- Dị dạng đường tiết niệu bẩm sinh: thận ứ nước, hội chứng khúc nối bể thận,niệu quản

- Nhiễm trùng đường niệu tái phát nhiều lần: thường ở bệnh nhân nữ

- Sỏi đường tiết niệu: khởi phát là cơn đau quặn thận, đái máu

Đau bụng mạn tính liên quan đến bệnh phụ khoa [2], [4]:

- Viêm nhiễm đường sinh dục: đau vùng hố chậu hay hạ vị, rối loạn kinh nguyệt,

1.2 Giun đũa ( Ascaris lumbricoides)

1.2.1 Đặc điểm sinh học

Giun đũa có màu trắng hồng, thân dài, hai đầu nhọn Kích thước giun đực: 15

- 31 cm x 2 - 4 mm; giun cái: 20 - 35 cm x 3 - 6 mm Mỗi giun cái chứa ở vòi trứng

24 triệu chứng và đẻ 23-24 vạn trứng mỗi ngày [1]

Chu kỳ phát triển của giun đũa [1]:

Trang 12

Hình 1: Chu kỳ phát triển của giun đũa

1) Giun đũa trưởng thành ký sinh ở ruột non của người.Một con giun đũa cái

4) Người nuốt phải trứng giai đoạn nhiễm.

5) Ấu trùng ra khỏi trứng.

6) Ấu trùng chui qua thành ruột theo tĩnh mạch cửa và hệ thống tuần hoàn đến phổi Ấu trùng phát triển ở phổi (10 – 14 ngày), chui qua thành phế nang, lên phế quản, đến hầu.

7) Ấu trùng theo thực quản xuống ruột non.

8) Ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành.

Từ khi nuốt phải trứng giai đoạn nhiễm đến khi thành giun cái trưởng thành và

đẻ trứng khoảng 2- 3 tháng Giun trưởng thành có thể sống 1-2 năm [1]

Trang 13

1.2.2 Đặc điểm siêu âm

Sử dụng đầu dò cong (3,7 MHz - convex) và đầu dò thẳng (7,5 MHz - linear) Hình cắt dọc thân giun: Nếu dùng đầu dò convex thì hình ảnh giun gồm haiđường tăng âm song song ( lớp vỏ cuticun), ở giữa phản âm kém (ống dưỡng chấpcủa giun) Khi dùng đầu dò linear thì hình ảnh giun gồm bốn đường tăng âm songsong, ngăn cách bởi 3 dải phản âm kém Mỗi đường tăng âm thấy khi dùng đầu dòconvex chia thành hai đường mảnh khi dùng đầu dò linear [5]

Hình cắt ngang thân giun: Giun có hình tròn, viền tăng âm (lớp vỏ cuticun),trung tâm phản âm kém [5]

Hình 2: Hình siêu âm giun bằng đầu dò convex - 3,7 MHz

với hai đầu giun “hôn nhau” ( mũi tên)

Trang 14

Hình 3: Hình siêu âm giun bằng đầu dò linear - 7,5 MHz

cắt dọc và cắt ngang thân giun (mũi tên)

Trang 15

1.2.3 Đặc điểm dịch tễ

Trên thế giới: Tổ chức y tế thế giới (WHO, 1998) ước tính trên thế giới có 1,4

tỷ người bị nhiễm giun đũa và 60 nghìn người chết do giun đũa hàng năm [1] Tại Việt Nam: Tỷ lệ nhiễm giun đũa khá cao (80- 95%) [1]:

- Miền Bắc: Vùng đồng bằng: 80 - 95%; Vùng trung du: 80 - 90%; Vùng núi:

- Trẻ em nhiễm cao hơn người lớn, lứa tuổi nhiễm cao nhất là 5 - 9 tuổi

- Tình trạng tái nhiễm rất nghiêm trọng: sau điều trị 6 tháng bằng albendazol, tỷ

lệ tái nhiễm là 68% Tỷ lệ và cường độ tái nhiễm cũng cao nhất ở trẻ em từ 5 - 9tuổi

Tại huyện Mèo Vạc:

- Hiện tại chưa có nghiên cứu nào đánh giá thực trạng nhiễm giun trên địa bànhuyện Mèo Vạc

- Công tác phòng chống giun: Theo báo cáo của Trung tâm y tế huyện Mèo Vạc,năm 2017, có 10.603 học sinh tiểu học (6 - 11 tuổi) được uống thuốc tẩy giun trêntổng số 81.289 dân, chiếm 13%; 6 tháng đầu năm 2018, có 5855 trẻ từ 2 - 5 tuổiđược uống thuốc tẩy giun trên tổng số 82.611 dân, chiếm 7% [7], [8]

1.2.4 Tác hại và biểu hiện bệnh lý

Giai đoạn ấu trùng: gây viêm phổi dị ứng (ho khan, sốt nhẹ) [1]

Trang 16

Giai đoạn giun trưởng thành [1]:

- Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, khó tiêu, đau vùng bụng trên – quanh rốn, chán

ăn, táo bón, tiêu chảy xen kẽ, kéo dài

- Dị ứng: đôi khi nổi nốt ban ngứa ngoài da

- Giun chui ống mật, túi mật, gây tắc nghẽn đường mật, tạo ra sỏi mật, áp xegan, với các triệu chứng: đau quặn vùng bụng trên bên phải, sốt cao, vàng da, vàngmắt

- Gây lồng ruột, thủng ruột, viêm ruột thừa, khi nhiễm nhiều giun đũa có thểgây tắc ruột

- Chiếm chất dinh dưỡng: cơ thể suy yếu dần, đề kháng kém, tình trạng suy dinhdưỡng tiến triển âm thầm làm giảm khả năng phát triển thể lực và trí lực của trẻ

em Bình quân 10 con giun đũa mỗi ngày ăn mất 3 gam protein nguyên chất( tương đương 20 gam thịt bò)

1.2.5 Phòng chống giun đũa

Điều trị [1]:

- Điều trị cá thể: cá nhân hoặc gia đình tự mua thuốc

- Điều trị chọn lọc: điều trị cho nhóm có nguy cơ nhiễm nặng

- Điều trị toàn dân: định kỳ 4 - 6 tháng/lần trong nhiều năm liên tục

- Các nhóm thuốc: nhóm Benzimidazol (mebendazol, albedazol); nhómPyrimidin (pyrantel pamoat, oxantel)

Trang 17

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Người lớn, trẻ lớn bị đau bụng đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoaMèo Vạc

Trẻ nhỏ quấy khóc từng cơn được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh viện đakhoa Mèo Vạc

Số lượng mẫu nghiên cứu: 1062 bệnh nhân

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ 01/4/2018 đến 31/7/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Bệnh nhân thường trú tại huyện Mèo Vạc và hai xã lân cận thuộc huyệnĐồng Văn (Lũng Phìn và Hố Quáng Phìn), bị đau bụng (đối với trẻ lớn, người lớn)hoặc quấy khóc ( đối với trẻ nhỏ) đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa MèoVạc

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân bị đau bụng nhưng không thường trú trên địa bàn huyện Mèo Vạc

và hai xã Lũng Phìn – Hố Quáng Phìn ( khách du lịch, đi công tác ngắn ngày,…)

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu: số liệu sơ cấp

Trang 18

Kỹ thuật thu thập số liệu:

- Phỏng vấn bệnh nhân

- Lập hồ sơ theo dõi cho từng đối tượng qua bệnh án mẫu

- Thăm khám và hỏi các triệu chứng đau bụng và triệu chứng liên quan

- Cân đo: chiều cao, vòng ngực, cân nặng

- Siêu âm ổ bụng bằng 2 đầu dò: đầu dò cong (3,7 MHz – convex) và đầu dòthẳng (7,5 MHz – linear)

- Bệnh nhân được tư vấn, kê đơn hoặc chuyển đến chuyên khoa điều trị phù hợpvới triệu chứng lâm sàng và kết quả siêu âm

Công cụ và phương tiện thu thập số liệu:

- Bệnh án mẫu: quá trình thu thập dữ liệu được tiến hành theo bệnh án nghiêncứu: thu thập các thông tin cá nhân của bệnh nhân ( thông tin hành chính, một sốthông tin liên quan), triệu chứng lâm sàng, các chỉ số nhân trắc, kết quả siêu âm ổbụng

- Phương tiện nghiên cứu: máy siêu âm với 2 đầu dò: đầu dò cong (3,7 MHz –convex) và đầu dò thẳng (7,5 MHz – linear)

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng và kết quả siêu âm 2D của các bệnh

nhân đau bụng

Triệu chứng cơ năng: tính chất đau và các triệu chứng liên quan

Triệu chứng thực thể: phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc, sờ thấy khối vùng bụng

Kết quả siêu âm ổ bụng

Trang 19

2.3.2 Mục tiêu 2: Thực trạng bệnh nhân đau bụng do giun đũa

Trang 20

Cách khắc phục: Làm siêu âm cẩn thận, hội chẩn những trường hợp nghi ngờ,kết hợp với lâm sàng, các xét nghiệm khác (nếu có), theo dõi diễn biến của bệnh nhân.

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Bệnh nhân được giải thích trước khi thực hiện nghiên cứu Nghiên cứu được

sự đồng ý của bệnh nhân Đảm bảo giữ bí mật về các thông tin liên quan đến sức khỏe cũng như các thông tin khác của đối tượng nghiên cứu

Các thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và phục vụ cho khám chữa bệnh giúp điều trị bệnh nhân tốt hơn

Trang 21

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm lâm sàng và siêu âm 2D của các bệnh nhân đau bụng

Ngày đăng: 01/12/2018, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Ký sinh trùng, Trường đại học Y Hà Nội (2013). Ký sinh trùng trong lâm sàng. Nhà xuất bản y học. Tr. 30-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùngtrong lâm sàng
Tác giả: Bộ môn Ký sinh trùng, Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học. Tr. 30-34
Năm: 2013
2. Bộ môn nhi, Trường đại học Y Hà Nội (2013), Bài giảng nhi khoa, tập 1.Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa, tập 1
Tác giả: Bộ môn nhi, Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
3. Bộ môn ngoại, Trường đại học Y Hà Nội (2016), Triệu chứng học ngoại khoa. Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học ngoạikhoa
Tác giả: Bộ môn ngoại, Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2016
4. Bộ môn nội, Trường đại học Y Hà Nội (2011), Nội khoa cơ sở, tập 2. Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở, tập 2
Tác giả: Bộ môn nội, Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
Năm: 2011
5. The American Institute of Ultrasound in Medicine. J Ultrasound Med. 2001 Mar;20(3):p. 269-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Ultrasound Med
6. Dự án 600 (2014). Huyện Mèo Vạc (Hà Giang), viewed 01/8/2018, from:<http://duan600.vn/huyen-ngheo/H0uyen-Meo-Vac-Ha-Giang-30/&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w