Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Để công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý thì kế
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế của thế giới
ở đó sự cạnh tranh là vấn đề không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp Vì vậybất kỳ doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển mạnh thì phải hoạch địnhcho mình một kế hoạch nhất định Trong đó kế hoạch quản lý chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp nhằm đạtđược mục tiêu tiết kiệm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được hay không thì doanhnghiệp đó phải chế tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội,thước đo để đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác đó làgiá bán và chất lượng sản phẩm, giá bán được hình thành trên cơ sở chi phí sản xuất
mà doanh nghiệp bỏ ra Vì vậy để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì giá bán sảnphẩm của doanh nghiệp phải thấp hơn so với giá bán của đối thủ cạnh tranh và chấtlượng hơn hẳn Để đạt được mục tiêu như vậy phải nhờ vào công tác kế toán
Nhận thức được vai trò và tầm quan trong của công tác kế toán kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, với mọi mong muốn được áp dụng những kiếnthức chuyên ngành đã học vào thực tế và được học hỏi thêm những kiến thức từ cácanh, chị của ban cán bộ phòng kế toán của Công ty Cổ Phần thuỷ sản Nhật Hoàng
nên em chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” làm đề
tài trong quá trình thực tập tại Công ty
Ngoài lời mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Phần 2:Giới thiệu khái quát tình hình chung và thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng.
Phần 3: Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng.
Chuyên đề này được hoàn thành với sự cố gắng nổ lực của bản thân song do kiếnthức,trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong được sự giúp đỡ và chỉ dẫn của thầy
cô để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn Thầy Huỳnh Phương Đông và cáccô,chú,anh ,chị phòng kế toán đã tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tâm
Trang 2
1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải bỏ racác loại chi phí khác nhau, thường bao gồm các khoản:
- Chi phí về nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Các chi phí khác bằng tiền
Tuy nhiên không phải tất cả các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra tiền là chi phísản xuất nó còn bao gồm cả những chi phí của các hoạt động khác không có tính chấtsản xuất như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý đó là những chi phí thời kỳ được trừ
ra khỏi doanh thu của thời kỳ mà nó phát sinh để tính lãi (lỗ) của hoạt động chính màkhông liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Xuất phát từ mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường thì mọi sản phẩm tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả
do nó mang lại Để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm thì doanh nghiệp phải tốnbao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, khả năng để hạthấp các loại chi phí này chỉ tiêu thoả mãn được nội dung đó là giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá cho một khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thànhtrong thời kỳ đó
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt có những mặtkhác nhau
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thànhlại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trướctrong kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả trong kỳ trướcnhưng kỳ này mới phát sinh thực tế Nhưng không bao gồm chi phí trả trước của kỳtrước phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phátsinh Ngược lại giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chiphí trả trước được phân bổ kỳ này
Trang 3Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giáthành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳtrước chuyển sang
2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
2.1 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tếkhác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khácnhau Để phục vụ cho công tác hạch toán và quản lý chi phí sản xuất cần thiết phảitiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế :
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có cùngnội dung kinh tế sẽ được sắp xếp chung vào một yếu tố chi phí không kể chi phí đóphát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì
Theo quy định hiện hành gồm có các yếu tố chi phí là:
- Chi phí NVL: bao gồm các chi phí về NVL, phụ tùng thay thế công cụ dụng
cụ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương củacông nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí Khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụngcho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí không thuộc các loại trên như:chi phí tiếp khách, hội nghị , thuê quảng cáo
* Tác dụng của cách phân loại này: Giúp doanh nghiệp biết được quá trình sảnxuất kinh doanh cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập kiểm tra
và phân tích dự toán chi phí
b Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân chia thành những khoảnmục tương ứng với những khoản mục giá thành là:
- Chi phí NVL trực tiếp: gồm có nguyên liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu thamgia trực tiếp vào quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịchvụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụnhư: tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất về BHXH,BHYT, KPCĐ
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởngnhư: Tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng
cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, khấu hao TSCĐ thuộc phận xưởng,
Trang 4bộ phận sản xuất các chi phí dịch vụ, lao vụ dịch vụ mua ngoài và các chi phí khácthuộc phạm vi phân xưởng.
Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng để hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm theo khoản mục phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theođịnh mức, đồng thời phục vụ cho việc phân tích giá thành sản phẩm thực hiện theo
kế hoạch giá thành sản phẩm và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
c Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra:
Người ta chia chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà khối lượng sản phẩm sảnxuất ra không làm ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến sự thayđổi của chi phí này
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi theo tỉ lệ trực tiếp vớikhối lượng sản phẩm sản xuất ra như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí này tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại cố định cho dù khối lượng sảnphẩm sản xuất ra có bị biến động
Tác dụng: cách phân loại này sẽ cung cấp các dữ liệu để cho các nhà quản lýlập dự toán chi phí bao gồm: dự toán tiêu thụ -> dự toán sản xuất -> dự toán chi phívật liệu trực tiếp -> dự toán vật tư -> dự toán chi phí nhân công trực tiếp và dự toánchi phí sản xuất chung
Xem xét chi phí trong mối quan hệ với doanh thu và lợi nhuận
d Phân loại chi phí theo chức năng:
Gồm những chi phí cần thiết để sản xuất ra sản phẩm trong phân xưởng như:chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí tiêu thụ: gồm những chi phí gắn liền với hoạt động lưu thông sảnphẩm của doanh nghiệp
Chi phí quản lý là những chi phí gắn liền với kết quả hoạt động chức năngtoàn doanh nghiệp
Tác dụng: Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành công xưởng, giáthành toàn bộ từ đó xác định các chỉ tiêu lãi gộp và lãi trước thuế
e Các cách phân loại chi phí khác:
Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các cáchphân loại trên ngoài ra còn có cách phân loại khác là: phân loại chi phí theo phươngpháp tập hợp chi phí vào đối tượng tính giá thành thì chia ra: chi phí trực tiếp và chiphí gián tiếp, phân loại theo khả năng kiểm soát thì chia: chi phí kiểm soát được vàchi phí không kiểm soát được
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để giúp cho việc quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cũng cần phân biệtgiá thành:
a Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn vốn số liệu để tính giá thành:
Trang 5Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kếhoạch, được xây dựng căn cứ vào định mức và dự toán chi phí của kế hoạch.
Giá thành định mức: là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuấtsản phẩm Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành công việcsản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm Nó bao gồm tất cả những chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả nhữngchi phí vượt định mức, ngoài kế hoạch
b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
Giá thành sản xuất: bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh có liên quan đếnviệc chế tạo sản phẩm như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
Giá thành toàn bộ: dùng để xác định lợi tức trước thuế của thứ sản phẩm lao
vụ, dịch vụ
Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + Chi phí bán hàng + chi phí QLDN
3 Vai trò,nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
3.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Do đó ngoài việc mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp cũng cần phải có một hệ thống công cụ quản lý chặt chẽđồng vốn của mình và khả năng sinh lợi của đồng vốn đó Công tác hạch toán kếtoán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng
có vai trò rất quan trọng vì nó chính là một bộ phận cấu thành nên hệ thống công cụquản lý của doanh nghiệp có vai trò tích cực trong quản lý điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế của Nhà nước cũng như các hoạt động kinh tế tài chính củadoanh nghiệp
Việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán có ý nghĩa rất đặc biệt: trước hếtdoanh nghiệp hình thành được cho mình một hệ thống chỉ tiêu thông tin cần thiết đểđiều hành có hiệu quả mọi quá trình kinh tế diễn ra, hơn nữa qua số liệu kế toán đượcthu thập, xử lý doanh nghiệp có thể tự chủ quyết định những vấn đề về tài chính, sảnxuất kinh doanh thế nào cho có hiệu quả nhất, chi phí đầu vào và hiệu quả của nó làvấn đề mấu chốt trong nghệ thuật quản trị doanh nghiệp: là sự thắng lợi hay thất bạitrong cạnh tranh sản xuất, cạnh tranh hàng hoá, cạnh tranh giá cả, cạnh tranh thịtrường Cuối cùng tổ chức hợp lý công tác kế toán còn có ý nghĩa lớn trong lĩnh vựcquản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
Về kế toán chi phí sản xuất cho phép doanh nghiệp biết được cơ cấu chi phí
đó hiệu quả mang lại của từng loại sản phẩm Việc theo dõi sự vận động của chi phínày giúp nhà quản lý đưa ra những biện pháp hữu hiệu đối với từng loại sản phẩmtrong doanh nghiệp Mặt khác hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để hình thành nêngiá thành sản phẩm của doanh nghiệp, mà chỉ tiêu giá thành sản phẩm lại có ý nghĩa
Trang 6+ Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế, mỹ thuật tổng hợp được dùng đểđánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh một cách tổng quátcác mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức của doanh nghiệp.
+ Phấn đấu hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết địnhnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho ngườilao động, nâng cao tích luỹ cho doanh nghiệp
+ Tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lýcủa sản phẩm, là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao tình hìnhthực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinhdoanh
Như vậy công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành là một yếu tố quantrọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế do vậy đòi hỏi mỗi doanhnghiệp không ngừng hoàn thiện và nâng cao công tác hạch toán kế toán của doanhnghiệp mình, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung
3.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Để công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy
đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm cần thực hiện được các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, tính chất sản xuất, sản phẩm vàđơn vị tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp mà xác định đối tượng và phươngpháp kế toán chi phí sản xuất cũng như đối tượng và phương pháp tính giá thànhthích hợp
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời mọi chi phí kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất, kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao lao động vật tư, các dựtoán chi phí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy sử dụng tiết kiệm hợp lý NVL,máy móc thiết bị, lao động trong sản xuất cũng như trong quản lý vạch ra được mức
độ và nguyên nhân của những lãng phí và thiệt hại ở từng khâu sản xuất
- Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính toán chính xác, kịp thờigiá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra Xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của các phânxưởng, bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp
II ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất - đối tượng tính giá thành:
1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là giới hạn xác định trước để tập hợp chiphí sản xuất, xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi chiphí phát sinh và nơi chịu chi phí để làm căn cứ tính giá thành Để xác định chi phísản xuất người ta thường căn cứ vào:
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là sản xuất giản đơn hayphức tạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến song song
Trang 7+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng kế toán chi phísản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
+ Đối với công trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng kế toán chiphí sản xuất có thể là bộ phận, chi phí sản phẩm quy trình công nghệ hay phân xưởngsản xuất
- Căn cứ vào loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạtthì đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là đơn đặt hàng, hoặc sản phẩm nhómchi tiết sản phẩm, hoặc bộ phận sản phẩm, giai đoạn sản xuất
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp thì đối tượng kếtoán chi phí sản xuất có thể là phân xưởng, các công đoạn sản xuất
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất thì đối tượng kế toán chi phí sản xuất
là các phân xưởng nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất thành các phân xưởng
Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp: Việc lựa chọn đối tượng kếtoán chi phí sản xuất vừa phải bảo đảm kiểm tra, phân tích các chi phí theo yêu cầuquản lý và hạch toán kinh tế nội bộ vừa đáp ứng cho việc xác định giá thành đơn vịsản phẩm một cách thuận lợi
1.2 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụnhất định đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị do vậy đối tượng tính giá thành cóthể là sản phẩm cuối cùng,cũng có thể là sản phẩm trên dây chuyền sản xuất
2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất:
2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo chi tiết sản phẩm hay bộ phận sản phẩm:
Theo phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theotừng chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm riêng biệt phù hợp với tính chất quy trình côngnghệ
Phương pháp này khá phức tạp chủ yếu áp dụng hạn chế ở những doanhnghiệp chuyên môn hoá cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc mang tính đơn chiếc và
có ít chi tiết hoặc bộ phận cấu thành
2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo sản phẩm:
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loạitheo từng thứ sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sảnphẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trìnhcông nghệ sản xuất
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất hàng loạtkhối lượng lớn như dệt, khai thác
2.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:
Theo phương pháp này các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phânloại theo nhóm sản phẩm
Trang 8Phương pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất nhiềuchủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau như: Đóng giày, may mặc, dệt kim
2.4 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:
Các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêngbiệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng đó làgiá thành thực tế của sản phẩm
Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc như:đóng tàu, sửa chữa
2.5 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
Theo phương pháp này chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từnggiai đoạn công nghệ
Áp dụng ở những doanh nghiệp mà quy trình công nghệ sản xuất phải quanhiều bước chế biến
3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
3.1 Phương pháp trực tiếp: (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này áp dụng khi đối tượng hạch toán chi phí cũng là đối tượngtính giá thành Khi đó giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:
Giá thành đơn
vị sản phẩm =
Giá trị sản phẩm DDĐK + CP phát sinh TK - Giá trị SP DDCK
Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
3.4 Phương pháp hệ số:
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất sửdụng cùng một lượng nguyên liệu, tiến hành trong cùng một quá trình lao độngnhưng sản phẩm thu được là nhóm sản phẩm cùng loại Do đó đối tượng kê toán chiphí sản xuất là nhóm sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là từng thứ sản phẩmthu được theo một hệ số quy ước nào đó Khi đó giá thành được tính như sau:
Trang 9Phải căn cứ vào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc định mứccủa tất cả các sản phẩm để xác định tỷ lệ phân bổ chi phí.
Phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp hệ số (hoặc tỷ lệ) để xác địnhgiá thành của từng thứ, từng loại sản phẩm khi đối tượng hạch toán chi phí là nhómsản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm
Phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp tổng cộng chi phí để xác địnhgiá thành sản phẩm cuối cùng khi đối tượng hạch toán chi phí là chi tiết, bộ phận sảnphẩm
III NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT:
1 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp:
1.1 Nội dung của kế toán chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí về NVL trực tiếp bao gồm: Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,nữathành phẩm mua ngoài Phát sinh trong quá trình sản xuất mà doanh nghiệp dùngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Các chi phí về NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nênviệc ghi nhận đầy đủ,chính xác và trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí:
Trang 10Trường hợp nào có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí thì phảiphân bổ theo tiêu chuẩn hợp lý sau.
+ Đối với chi phí NVL chính: Có thể phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ
số, theo trọng lượng sản phẩm Nếu phân bổ theo định mức tiêu hao thì:
Hệ số (tỷ lệ)
Tổng chi phí NVL sử dụng thực tế cần phân bổTổng chi phí NVL theo định mức cần phân bổSau đó tính được:
Chi phí NVL phân bổ
cho đối tượng i = Chi phí NVL theo địnhmức cho đối tượng i x Hệ số (tỷ lệ)phân bổĐối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu: Nếu doanh nghiệp đã xây dựng địnhmức thì phân bổ theo định mức tiêu hao, nếu chưa xây dựng định mức thì phân bổnhư sau:
Theo trọng lượng với nguyên vật liệu chính: Cách phân bổ này áp dụng thíchhợp với loại vật liệu phụ dùng vào sản xuất có liên quan trực tiếp đến trọng lượngNVL chính
Theo số lượng hoặc trọng lượng bán thành phẩm đã chế tạo cách phân bổ nàythích hợp với điều kiện hao phí vật liệu phụ cho thành phẩm và bán thành phẩm lànhư nhau
Theo số giờ máy chạy: Thích hợp trong điều kiện vật liệu phụ có quan hệ trựctiếp với thời gian làm việc của máy móc
Để xác định giá trị NVL, vật liệu sử dụng thực tế trong kỳ thì cuối tháng phảikiểm kê xác định vật liệu chưa sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi
Chi phí NVL
thực tế sử dụng
trong kỳ =
Giá trị NVLxuất đưa vàosản xuất -
Giá trị NVL cònlại cuối kỳ chưa sử
-Giá trịphế liệuthu hồi
1.2 Phương pháp kế toán:
a Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Để kế toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi phíNVL trực tiếp
Trang 11Phương phâp kế toân:
b Theo phương phâp kiểm kí định kỳ :
Tăi khoản sử dụng: TK 611: Mua hăng
TK 631: Giâ thănh sản xuấtNguyín tắc kế toân: Chi phí NVL phản ânh trín tăi khoản năy được ghi mộtlần văo cuối kỳ kế toân Cuối kỳ kế toân doanh nghiệp tiến hănh kiểm kí vă xâc địnhgiâ trị từng thứ NVL tồn kho cuối kỳ để xâc định giâ trị NVL xuất kho:
Chi phí NCTT được phản ânh theo từng đối tượng kế toân chi phí trường hợpchi phí liín quan đến nhiều đối tượng hạch toân thì phải phđn bổ theo một trong câctiíu thức lă:
TK 154
TK 152
TK 111,112,331,141
.
Xuất kho NL-VL dùng trực tiếp cho sản xuất
Mua NL,VL đưa vào dùng ngay
Vật liệu dùng không hết nhập
lại kho
Kết chuyển CP NL,VL dùng trực tiếp SX sản phẩm
Giá trị thực tế NVL mua vào trong kỳ
Giá trị NVL sử dụng cho SX trong kỳ
TK 631
K/c chi phí NVL vào giá thành SX
Trang 12+ Phđn bổ theo tỷ lệ khối lượng sản phẩm.
2.2 Phương phâp kế toân:
Tăi khoản sử dụng: TK 622: Chi phí nhđn công trực tiếp
Nguyín tắc hạch toân văo TK 622
- Không hạch toân văo TK 622 những khoản phải trả về tiền lương vă câckhoản phụ cấp cho nhđn viín phđn xưởng, nhđn viín bân hăng, nhđn viín quản lýdoanh nghiệp
- TK 622 được mở chi tiết theo dõi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh
Phương phâp hạch toân:
3.Nội dung vă phương phâp kế toân chi phí sản xuất chung:
Chi phí xuất chung lă những chi phí phât sinh ở phđn xưởng, bộ phận sản xuấtcủa doanh nghiệp sản bao gồm câc khoản sau:
- Chi phí nhđn viín phđn xưởng - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí vật liệu - Chi phí dịch vụ thuí ngoăi
- Chi phí CCDC sản xuất - Chi phí khâc bằng tiền mặt
Để hạch toân chi phí sản xuất chung kế toân sử dụng TK 627 "Chi phí sảnxuất chung" tăi khoản năy dùng để tập hợp chi phí liín quan đến việc phục vụ, quản
lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong câc phđn xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí
CN sản xuất
Trang 13SƠ ĐỒ KẾ TOÂN VĂ PHĐN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
IV TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VĂ ĐÂNH GIÂ SẢN PHẨM DỞ DANG
1 Tổng hợp chi phí sản xuất:
Để tập hợp chi phí sản xuất của toăn doanh nghiệp, kế toân tuỳ thuộc văo việc
âp dụng phương phâp kế toân hăng tồn kho theo phương phâp KKTX hay phươngphâp KKĐK mă sử dụng câc tăi khoản khâc nhau
1.1 Đối với doanh nghiệp âp dụng phương phâp KKTX:
Tăi khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đối với PPKKĐK
Cuối kỳ K/c chi phí SXC vào giá thành SP
TK
152,153
Chi phí vật liệu , dụng
cụ sản xuất
Phải trả cho
người bán
Chi phí bằng tiền khác
TK 142Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 14Tăi khoản 154 chỉ âp dụng đối với doanh nghiệp hạch toân hăng tồn kho theophương phâp KKTX.
Phương phâp hạch toân:
1.2 Đối với doanh nghiệp âp dụng phương phâp KKĐK:
Tăi khoản sử dụng: TK 631: giâ thănh sản xuất
TK 631 được hạch toân chi tiết theo nơi phât sinh chi phí, theo loại nhóm sảnphẩm, chi phí tiết, lao vụ, dịch vụ
TK 138,334
TK 621
TK 622
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Nhân công trực tiếp
Giá trị phế liệu
thu hồi
TK 627
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Giá trị SP hỏng không sửa chữa được người gây ra thiệt hại bồi thường
TK 155(632) Giá thành thực tế
sản phẩm hoàn
thành
Trang 15Phương phâp hạch toân:
2 Đânh giâ sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang lă khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quâtrình sản xuất, chế biến, đang nằm trín dđy chuyền công nghệ hoặc đê hoăn thănhmột văi quy trình chế biến nhưng vẫn phải còn gia công, chế biến tiếp mới trở thănhsản phẩm
2.1 Xâc định giâ trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính
Theo phương phâp năy thì giâ trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí NVLchính còn của chi phí khâc tính cho sản phẩm trong kỳ
TK 622
Kết chuyển chi phí
Nhân công trực tiếp
TK 627
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Trang 162.2 Xác định giá trị sản phẩm dỡ dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương:
Yêu cầu của phương pháp này là phải ước lượng mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang ở từng công đoạn chế biến do bộ phận kỹ thuật xác định để quy đổithành sản phẩm hoàn thành tương đương
Công thức:
Số lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương =
Số lượng sảnphẩm dở dang x
Số lượng hoàn thànhtương đươngPhương pháp tính:
Đối với chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) tính chosản phẩm dở dang cách tính tương tự như phương pháp trên
Chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang như sau:
SL SP h thành + SL SP h thành tương đươngTổng cộng lại ta sẽ được chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Phương pháp này chỉ áp dụng khi NCL được đưa vào đều đặn trong quá trìnhsản xuất sản phẩm
2.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Phương pháp này tương như như phương pháp xác định giá trị sản phẩm dởdang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương nhưng tốc độhoàn thành là 50%
Chỉ nên áp dụng phương pháp này ở những doanh nghiệp mà chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng nhỏ trong quá trình sản phẩm hoặc sản phẩm dở dang chỉ đều ở từngcông đoạn: từ công đoạn đầu đến công đoạn cuối
2.4 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá thành định mức:
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở giá thành định mức được xây dựngcho từng nguyên công, từng chi tiết, từng bộ phận kết cấu của sản phẩm căn cứ vào
đó để xác định chi phí của sản phẩm dở dang
Phương pháp này đòi hỏi có định mức chi phí hoàn chỉnh
3 Tính giá thành sản phẩm:
Sau khi tổng hợp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đốitượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định và đánh giá sản phẩm dở dang, kế toántiến hành tính giá thành sản phẩm Sau đây là các phương pháp tính giá thành củamột số loại hình chủ yếu:
a Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn:
Trang 17Theo phương pháp này toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp theo từng sảnphẩm, công việc tính giá thành sản phẩm được tiến hành vào cuối tháng theo phươngpháp trực tiếp.
b Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: được áp dụng trong các doanh nghiệp sảnxuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục qua nhiều giai đoạn (bước) theo một trình tựnhất định, mỗi giai đoạn đều tạo ra bán thành phẩm và bán thành phẩm của giai đoạnnày sẽ là đối tượng chế biến của giai đoạn sau
c Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo đơn đăng hàng:phương pháp này được áp dụng trongcác doanh nghiệp sản xuất phức tạp, lắp ráptừng phụ tùng, tổ chức sản xuất từng cái và hàng loạt Theo phương pháp này tất cảcác chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, đối với chiphí chung thường được tập hợp theo từng nơi đã phát sinh chi phí đó Định kỳ sẽphân bổ vào từng đơn đặt hàng, đối với chi phí chung thường tập hợp theo từng nơi
đã phát sinh chi phí đó Định kỳ sẽ phân bổ vào giá thành của từng đơn đặt hàng cóliên quan theo một tiêu chuẩn nhất định Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đượcxác định sau khi đơn đặt hàng đã hoàn thành
d Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp áp dụng hệ thống địnhmức: theo phương án này dựa trên cơ sở các định mức tiêu hao lao động vật tư hiệnhành và dự đoán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mứccủa từng loại sản phẩm Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch sovới định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chiphí thực tế phát sinh trong kỳ thành 3 loại đó là: theo định mức, chênh lệch do thayđổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó tiến hành xác định giá thànhthực tế của sản phẩm
Giá thành thực
tế của sản phẩm
định mức =
Giá thànhđịnh mứcsản phẩm
± Chênh lệchdo thay đổiđịnh mức
± Chênh lệch so
với định mức
Trang 18
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN NHẬT HOÀNG
A.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu khái quát tình hình chung tại công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng
2.1.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
LOGO :
- Tên công ty : Công ty Cổ Phần Thủy Sản Nhật Hoàng
- Tên giao dịch: Nhật Hoàng SEAFOODS Joint Stock
- Số điện thoại : 0511.3924.049 Fax: 0511.3924.051
- Địa chỉ: Lô C4 KCN Dịch Vụ Thuỷ Sản Đà Nẵng
- Công ty thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3203000211do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng cấp ngày 06/02/2004, đi vào hoạt động tháng 03/2004
- Vốn điều lệ: 7.500.000.000 đ
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất chế biến và kinh doanh các mặt hàng thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, sản xuất nước đá, nuôi trồng thủy sản và chuyển 3giao công nghệ kinh doanh vận tải hàng, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch
vụ kho vận, kinh doanh nhà hàng, thiết bị điện tử viễn thông, kinh doanh nghề cá như máy định ngư, máy tầm ngư, địa lý mua bán ký gửi hàng hóa
* Địa điểm chế biến: Khu công nghiệp Dịch Vụ Thủy Sản Đà Nẵng
* Danh sách cổ đông sáng lập:
Ngườiđại diện pháp luật của công ty: LÊ MINH HOÀNG
Trang 19Từ khi thành lập đến năm 2005 công ty đã cung cấp những sản phẩm dưới dạngthuê gia công tại các công ty khác Ban đầu số lượng công nhân chỉ giao động ở mức
50 ÷ 70 người Đầu năm 2005 công ty thực sự đi vào sản xuất chế biến các sản phẩmnhư: Tôm, Cá, Mực, Ghẹ….Với phương châm:"uy tín,chất lượng" các sản phẩm củacông ty đã xuất khẩu qua các nước như: Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,
EU Sản phẩm chính : Chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu như tôm, cá, mực,ghẹ đông lạnh và một số loại hải sản khác, trong đó ghẹ đông lạnh là mặt hàng chủlực của Công ty Máy móc thiết bị của công ty phục vụ cho sản xuất ngày được nângcao, số lượng công nhân lên đến 400 người Công suất thiết kế: 20 tấn/mẻ, khoảng 54nghìn tấn/tháng thuỷ sản thành phẩm cấp đông
Quá trình phát triển của công ty những năm gần đây được biểu hiện qua bảng sau:
25010.25.985.362
14.124.328.60044.405.046.23116.144.826.3288.532.667.253
31510.340.162.504
14.833.992.54143,508,346,49816.235.340.9598.572.430.474
40010.433.303.920
2.1.1.2 Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của công ty
Mục đích:
Mục đích của công ty là gia công,chế biến hàng thuỷ hải sản có chất lượng cao
để cung cấp cho thị trường nước ngoài và một số thị trường trong nước nhằm đạt được lợi ích kinh tế lâu dài đồng thời đảm bảo được lợi ích của khách hàng,nhân viên
và các cơ quan hữu quan nơi mà công ty hoạt động
Chức năng:
- Sản xuất các sản phẩm : Tôm, cá, ghẹ,mực nang, mực ống … và các thủy hải sản
đã qua chế biến ở dạng đông lạnh và dạng khô
- Tìm kiếm thị trường tiêu thụ ở nước ngoài, đồng thời mở rộng thị trường trong nước
- Đầu tư máy móc thiết bị tốt để phục vụ cho sản xuất cho gia công chế biến
- Trang bị công cụ, dụng cụ, cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên
Nhiệm vụ:
- Gia công chế biến thủy hải sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng cao
- Nhiệm vụ nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời thực hiện đúng các quy định của chính quyền cơ quan địa phương và quy định của pháp luật liên quan đến sản phẩm và ngành nghề công ty đang hoạt động
- Đảm bảo công ăn việc làm và tạo điều kiện tốt nhất để phục vụ cho công việc và đới sống của cán bộ công nhân viên
Trang 202.1.2 Cơ cấu tổ chức quản tại công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Chú thích:
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ cấu tổ chức:
- Giám đốc:
Là người đứng đầu công ty, đại diện hợp pháp trong công ty,Giám đốc trực tiếp điềuhành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về mọi mặt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
Để thực hiện chức năng của mình giám đốc có những quyền hạn sau:
Đại diện cho toàn công ty trước pháp luật và đươc quyền quyết định các vấn đề
cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trong quá trình vận động phát triển Được kí kết, ban hành nội quy, quy chế nhằm cụ thể hóa các quy định của nhànước đảm bảo việc tổ chức, quản lý mọi hoạt động của công ty theo quy định củapháp luật
Được kí kết các quyết định như: nâng lương, nâng bậc và các quyết định xử lí kỷluật với cán bộ công nhân viên
Trang 21Đại diện cho công ty trong việc đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, hợpđồng liên doanh, các cam kết và giấy ủy nhiệm cần thiết để đảm bảo cho việc thựchiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,tìm kiếm quan hệ thị trường trong
và ngoài nước,các nhà cung cấp
+ Nhiệm vụ: lập kế hoạch nhu cầu vốn và huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinhdoanh Lập các dự án vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Xây dựng ghi chéplưu trữ các chứng từ liên quan.Gỉai quyết các vấn đề về thuế
Tính và kiểm soát giá thành.Kết hợp với bộ phận nhân sự để tính lương và trảlương,quan hệ ở khâu cuối cùng đối với nhà cung cấp (thanh toán và thu nồi nợ )
- Phòng tổ chức:
+ Chức năng: Tham mưu cho giam đốc công ty về công tác tổ chức cán bộ, nhânviên lao động.Tổ chức thực hiện các chính sách của công ty của nhà nước đối vớingười lao động
+ Nhiệm vụ: Tổ chức hoạt động trong công ty và bố trí nhân lực cho phù hợp vớichuyên môn của từng bộ phận theo yêu cầu của từng phòng ban, tổ chức tuyển dụng
và tuyển chọn, đào tạo phát triển nhân viên Giám sát đánh giá năng lực của cán bộcông nhân viên,phổ biến theo dõi và đôn đốc thực hiện quy chế chính sách của công
ty và của nhà nước.Quản lý các hoạt động làm việc ăn ở của nhân viên
- Phòng sản xuất:
+ Chức năng: Tổ chức sản xuất ra các sản phẩm theo đúng chất lượng và kịp thờicác đơn đặt hàng Lập kế hoạch theo mùa vụ Kiểm soát nguyên vật liệu và bảo quảnthành phẩm
+ Nhiệm vụ: Kết hợp với phòng kinh doanh để tổ chức thu mua các yếu tố đầu vào
và khâu tiêu thụ Tham mưu với phòng kinh doanh để lựa chọn công nghệ Tổ chứcsản xuất theo đúng quy trình chất lượng và bố trí nhân sự phù hợp với điều kiện sảnxuất kinh doanh
Trang 222.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Thuỷ Sản Nhật Hoàng
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
* Sơ đồ:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận phòng kế toán
- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo trực tiếp về công tác kế toán đối với bộ phận
kế toán công ty,có trách nhiệm phân công giao nhiệm vụ và kiểm tra chất lượng hoànthành, chất lượng công việc của từng người trong phòng.Tham mưu cho giám đốctrong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế chỉ đạo việc xâydựng kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành và chịu trách nhiệm về số hiệu kế toántrước lãnh đạo cấp trên
- Kế toán tổng hợp: tập hợp các số liệu từ các phần hành kế toán khác để vào sổ
cái, lên biểu mẫu báo cáo quyết toán và xác định kết quả tài chính
Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, theo thanh toán nội bộ,tình hình tăng giảm các nguồn vốn, tài sản cố định
- Kế toán TM,TGNH: theo dõi việc thu ,chi về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại công
ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ của khách hàng.
- Kế toán tiền lương: Tính lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công
nhân viên, thanh toán lương cho các đối tượng liên quan khác
- Kế toán NVL: theo dõi các nghiệp vụ nhập, xuất NVL, các khoản thanh toán khi
mua NVL tại công ty
Trang 23Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
* Trình tự ghi sổ chứng từ:
Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc
đã được kiểm tra, kế toán tiến hành lấy số liệu trực tiếp vào tờ kê chi tiết hay sổ chitiết có liên quan đối với những tài khoản có mỡ sổ thẻ chi tiết có liên quan đối vớinhững tài khoản có mở sổ thẻ chi tiết Nếu nghiệp vụ phát sinh ít thì ghi trực tiếp vàochứng từ ghi sổ
Định kỳ các phần hành kế toán nộp lên kế toán tổng hợp toàn bộ số chứng từ gốc,các tờ kê chi tiết tài khoản Kế toán tổng hợp đối chiếu, kiểm tra, lập bảng tổng hợpchi tiết rồi lấy số liệu tổng cộng của tờ kê ghi vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổsau khi lập xong kèm theo chứng từ gốc được kế toán kiểm duyệt và ghi vào sổ cái
Kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết tài khoảnkhớp đúng, từ đó lập bảng cân đối tài khoản và sau đó lập báo cáo kế toán
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Thủy Sản Nhật Hoàng:
2.1.4.1 Tình hình thu mua nguyên liệu
- Mạng lưới thu mua: chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình sản xuất là khâu quantrọng và tiền đề của quá trình sản xuất, tại công ty việc thu mua nguyên liệu đượctiến hành như sau:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ tiền mặt
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết)
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiêt
Trang 24+ Từ các ngư dân: Ngư dân trực tiếp đánh bắt thủy sản rồi đem bán lại chocông ty Việc mua nguồn hàng này có ưu điểm là giá rẻ nhưng khó đảm bảo đượcchất lượng và kích cỡ theo yêu cầu.
+ Từ các hộ nuôi trồng thủy sản: sản phẩm do họ cung cấp có phần đảm bảochất lượng hơn và tạo được nguồn cung cấp lâu dài
+ Từ các đầu nậu: là những người có kinh nghiệm buôn bán lâu năm, khi muatheo cách này tuy giá cả cao hơn nhưng nguồn hàng được đảm bảo về số lượng, chấtlượng đồng thời công ty có thể tiết kiệm được một khoảng chi phí giao dịch
+ Từ các doanh nghiệp khác: Trong trường hợp công ty không đủ nguồnnguyên liệu để sản xuất thì có thể mua từ nguồn này nhằm đảm bảo hợp đồng vớikhách hàng
- Giá cả và phương tức thanh toán : Công ty tiến hành định giá nguồn hàng muadựa trên mức giá chung trên thị trường, trên cơ sở tính toán lãi lỗ, chi phí vậnchuyển.Tuy nhiên việc định giá này được thực hiện một cách linh hoạt dựa vào từngtường hợp cụ thể
- Phương thức thanh toán chủ yếu của công ty là tiền mặt, chỉ những giao dich ở
xa mới thanh toán qua ngân hàng
- Sản lượng nguyên liệu thu mua: Do tính chất công việc phụ thuộc vào thờitiết,mùa vụ Nên quyết định mua bao nhiêu công ty cần cân nhắc kỹ nhằm tránhtrường hợp mua nhiều dẫn đến tốn kém chi phí tồn kho, chất lượng giảm sút
2.1.4.2 Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình công nghệ tại Công Ty CP Thuỷ Sản Nhật Hoàng
Quy trình công nghệ :
Quá trình sản xuất,chế biến của công ty được chia thành nhiều giai đoạnkhác nhau Nguyên vật liệu từ lúc mua về cho đến khi tạo thành thành phẩm, quátrình này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Thuyết minh quy trình công nghệ:
- Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được xử lý và bảo quản trước khi về nhà máy,đảm bảo chất lượng của nguyên liệu trước khi về đến nhà máy
- Sơ chế: Nguyên liệu được rửa qua hóa chất và bảo quản ở nhiệt độ cần thiết, sau
đó sơ chế: Cắt đầu, móc mang, làm ruột
- Phân cở: Nguyên liệu được phân theo cở, để ra sản phẩm theo cở lớn, nhỏ khácnhau
- Lên hàng: Đây là giai đoạn chế biến sản phẩm được đưa vào bảo quản, chờ đủ sốlượng để đưa vào cấp đông
- Bao gói, đóng hàng: Sản phẩm được bao bì cẩn thận để đóng thùng nhằm mụcđích bảo quản và để vận chuyển
Trang 25- Kho bảo quản lạnh: Nhập kho bảo quản để chờ xuất hàng khi đủ số lượng.
Quy trình công nghệ chung cho ta thấy việc đảm bảo chất lượng và vệ sinh antoàn thực phẩm là vấn đề sống còn của công ty, công ty tổ chức thực hiện và kiểm trabảo quản từ đầu vào đến đầu ra một cách nghiêm ngặt Đây là thế mạnh của công tytrong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và công ty lấy điểm mạnh chất lượnglàm vị thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
B TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN NHẬT HOÀNG
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và đúng ,tính đủ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm của phòng kế toán
I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
2.2.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí.
a Đối tượng kế toán chi phí.
Do đặc điểm của công ty khác hẳn so với các sản phẩm khác, sau một quytrình gia công chế biến kết quả thu được một nhóm sản phẩm với nhiều loại khácnhau Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là nhóm sản phẩm
b Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, toàn bộquá trình gia công chế biến được chia thành các giai đoạn cụ thể Nguyên vật liệuchính cá ghẹ được chế biến liên tục từ khâu đầu đến khâu cuối theo một trình tựnhất định Do đó
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty là nhóm sản phẩm
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tình giá thành sản phẩm.
a Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng sản phẩm ghẹ, cá, … hoàn thànhkhác nhau
b Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Sản phẩm của công ty đa dạng về chủng loại ,kích cở ,yêu cầu kỹ thuật…Để
áp dụng yêu càu quản lý ,công ty chọn công ty chọn đối tượng tính giá thành là nhómsản phẩm Để phù hợp với tính giá thành ,phương pháp tính giá thành công ty đang
áp dụng là phương pháp trực tiếp
Kỳ tính giá thành là tháng ,đơn vị tính :Đồng
c Đặc điểm sản phẩm tại công ty
* Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là ghẹ, cá, … và được mua từ các hộ ngư dân
đã ký hợp đồng Việc sản xuất mang tính mùa vụ, hầu hết trong quá trình sản xuấtsản phẩm không có sản phẩm dở dang
Tất cả những chi phí phát sinh được tập hợp cuối tháng và tính giá thành sảnphẩm Sản phẩm của công ty sau quá trình gia công chế biến được nhập tại kho lạnhbảo quản Việc ký kết hợp đồng tiêu thụ do Giám Đốc đảm nhiệm
* Nội dung chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất ở công ty là toàn bộ chi phí bỏ ra để phục vụ cho quá trình
Trang 26- Chi phí nguyên vật liệu phụ : Phân cỡ đóng gói, cấp đông,…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm
+ Bộ phận công nhân trực tiếp: Tổ phục vụ ,tổ kết đông ,tổ thu mua…
+ Bộ phận công nhân gián tiếp gồm :Tổ vận hành,văn phòng ,phân xưởng
- Chi phí sản xuất chung: Gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụdụng cụ, chi phí trích khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí gián tiếp: Tiền lương gián tiếp trích cho bộ phận quản lý, các chi phídùng cho bộ phận văn phòng,…Khi các nghiệp này phát sinh ,căn cứ vào phiếuchi ,hóa đơn tiền điện,nước kế toán vào bảng kê chứng từ ghi có tài khoản (TK) 111
và ghi nợ tài khoản(TK) 627
* Chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT)
+ Chi phí nhân công trực tiếp(NCTT)
+ Chi phí sản xuất chung(SXC)
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY:
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm:
* Nguyên vật liệu chính: Ghẹ, cá, …Các bộ phận này chiếm tỷ trọng rất lớn(từ 85% đến 90%) trong giá thành sản phẩm
* Nguyên vật liệu phụ: Băng keo trong, thùng catton, bao PE, cuộn PE,giấy decal, hộp ghẹ, …
Công ty sản xuất, chế biến các loại sản phẩm như: Ghẹ, cá…
Đây là hai loại sản phẩm chính dùng để hạch toán chi phí và tính giá thành.Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất theo phương pháp NT- XT
Quy trình luân chuyển chứng từ
* Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu
Trình tự hạch toán
Khi có nhu cầu về sử dụng nguyên vật liệu thì phân xưởng sản xuất làm giấy
đề nghị gửi lên bộ phận cung ứng vật tư đề nghị xuất nguyên vật liệu phục vụ cho bộphận sản xuất.Căn cứ đề nghị của phân xưởng phòng kế toán lập phiếu xuất vật tư( 3liên ) 1 liên phòng kế toán giữ lại làm căn cứ ghi sổ 1 liên giao cho người nhận vật
tư và một liên giao cho thủ kho ghi thẻ kho
Và ở đây đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Để phục vụ cho nhu cầu sảnxuất ,chế biến sản phẩm bộ phận quản lý sản xuất lập phiếu yêu cầu vật tư Sau khinhân viên kế toán được lập phiếu yêu cầu sẽ xem xét và lập phiếu xuất kho nguyênvật liệu.Các phiếu xuất kho là chứng từ gốc để lên bảng kê chi tiết.Sau đó căn cứ vàobảng kê chi tiết lên chứng từ ghi sổ.Cuối kỳ kế toán lập sổ cái TK 621
Do đặc điểm của nguyên vật là mau hư hỏng ,cho nên khi mua nguyên vật liệumua vào với khối lượng lớn thì được nhập giữ lại trong thời gian ngắn để đảm bảođược độ tươi sống của nguyên vật liệu trong quá trình chế biến, và được xuất dùng
ngay vào sản xuất theo giá thực tế.