Trongcơ chế thị trờng, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ của mình tiêu thụ đợc trên thị trờng và đợc thị trờngchấp
Trang 1PHần mở đầu.
1 Sự cần thiết của đề tài.
Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công cụ quản lý kinh tế, tài chính và có vai trò tích cựctrong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán làmột lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảmnhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết địnhkinh tế Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng khôngchỉ với hoạt động tài chính Nhà nớc, mà còn đối với hoạt độngtài chính của mỗi doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển phải chủ động trong công tác tổ chức sản xuất kinhdoanh và hạch toán kinh tế để thu hiệu quả cao nhất Cácdoanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, các doanh nghiệp thơngmại mua và bán hàng hoá, các doanh nghiệp dịch vụ tạo radịch vụ đều đợc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ choxã hội, điều đó thực hiện thông qua nghiệp vụ bán hàng Trongcơ chế thị trờng, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ của mình tiêu thụ đợc trên thị trờng và đợc thị trờngchấp nhận về các phơng diện: giá cả, chất lợng, mẫu mã Trongcác doanh nghiệp nói chung khâu tiêu thụ có vai trò rất lớn đốivới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí
nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp Do đó tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
Trang 2kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long “.
2 Mục đích nghiên cứu.
Hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng, cácdoanh nghiệp đều quan tâm đến việc mở rộng thị phần củamình Việc quy định giá cả, phơng thức thanh toán trongnghiệp vụ bán hàng phải hết sức linh hoạt và đa dạng
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức rõ đợc khâutiêu thụ hàng hoá, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù
đắp các chi phí đã bỏ ra Do đó việc xác định đúng đắnkết quả bán hàng rất quan trọng Vì vậy, bên cạnh công tácquản lý chung thì công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chínhxác giúp nhà quản lý đa ra các quyết định đúng đắn
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Để vận dụng những kiến thức đã đợc học trong trờng vàothực tế, với mong muốn góp phần vào việc thực hiện tốt hơnnữa công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
đang công tác, tôi đã chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài.
“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long” Do thời
gian thực tập có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu tình hình công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở khối vănphòng Tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long
4 Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 3Qua quá trình nghiên cứu lý thuyết trên cơ sở học tại ờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội và tổ chức công tác kếtoán tại Tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long Bằng phơng pháp thuthập xử lý số liệu, phân tích đánh giá những u điểm, nhợc
tr-điểm và kết hợp với phơng pháp lịch sử duy vật biện chứng
để tổng hợp phân tích đánh giá và viết luận văn này
Chơng 1: Những lý luận chung về công tác kế toán bán
hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Do còn hạn chế về lý luận cũng nh thực tiễn nên không tránhkhỏi những sai sót trong luận văn này Tôi mong đợc sự góp ý
tận tình và sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn: Thạc sĩ Đặng
Ngọc Hùng, các thầy cô giáo trong trờng Cao đẳng công
Trang 4nghiệp Hà Nội và các cán bộ kế toán tại Tổng công ty Thuỷ SảnHạ Long để tôi hoàn thành luận văn này đợc tốt hơn
Trang 5Chơng 1
Những lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng
và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanhnghiệp nào đều nhằm vào mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợinhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời là phơng tiện để duy trì và tái sản xuất
mở rộng, là phơng tiện để ứng dụng công nghệ và kỹ thuậthiện đại Làm thế nào để doanh nghiệp tồn tại và liên tục pháttriển là phụ thuộc vào trình độ quản lý và xử lý thông tin kinh
tế của chủ doanh nghiệp và những ngời làm công tác kế toánnói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nóiriêng Hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trongnền kinh tế thị trờng là tấm gơng phản chiếu tình hình sảnxuất kinh doanh lỗ hay lãi, là thớc đo để đánh giá sự cố gắng
và chất lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp trong cơ chế thị trờng phải xác định đợc vị trí hoạt
động tiêu thụ hàng hoá trong toàn bộ các hoạt động kinh tếcủa doanh nghiệp để trên cơ sở đó vạch ra những hớng đi
đúng đắn, có cơ sở khoa học bảo đảm cho sự thành côngcủa doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Trang 61.1.1.1.Quá trình bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu tiền hay đợcquyền thu tiền Đó cũng là quá trình vận động của vốn kinhdoanh Tiền - Hàng – Tiền’ Ngoài quá trình bán hàng ra doanhnghiệp còn cung cấp hàng hoá dịch vụ nội bộ trong doanhnghiệp Thông qua quá trình bán hàng nhu cầu của ngời tiêudùng về một giá trị sử dụng nhất định đợc thoả mãn và giá trịcủa hàng hoá đợc thực hiện
Xét từ góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sởhữu về hàng hoá để nhận về một lợng giá trị tơng đơng.Theo đó quá trình tiêu thụ hàng hoá có thể chia làm hai giai
đoạn
Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã
ký kết để xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho đơn vị mua.Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động củahàng hoá Tuy nhiên, nó cha phản ánh đợc kết quả của việc tiêuthụ hàng hoá, cha có cơ sở để bảo đảm quá trình tiêu thụ đợchoàn tất, bởi hàng hoá gửi đi đó cha đợc khẳng định là sẽ thu
đợc tiền
Giai đoạn 2: Khách hàng trả tiền hoặc xác nhận sẽ trả
tiền Khi đó quá trình bán hàng đợc hoàn tất, đơn vị có thunhập để bù đắp chi phí và hình thành kết quả kinh doanh
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ranhững khoản tiền phục vụ cho quá trình bán hàng gọi là chiphí bán hàng Tiền bán hàng thu đợc tính theo giá bán gọi là
Trang 7doanh thu bán hàng Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanhnghiệp còn có doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
1.1.1.2 Kết quả bán hàng.
Kết quả kinh doanh hàng hoá là phần thu nhập còn lại saukhi trừ đi tất cả các chi phí Kết quả kinh doanh là mục đíchcuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào qui môchất lợng của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả bán hàng
là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng trong một kỳ kinhdoanh nhất định đợc biểu hiện bằng số lãi lỗ
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh chi phí đã bỏ
ra và thu nhập đạt đợc trong cả quá trình bán hàng Nếu thunhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngợc lại thì kết quả bánhàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiếnhành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quí hay năm, tuỳ thuộcvào đặc điểm sản xuất kinh doanh và các yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp
-Giá
vốnhàngbán
-Chiphíbánhàng
-Chi phíquản lýdoanhnghiệp
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của việc công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.2.1 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
Trang 8Đặc trng lớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm đợcsản xuất ra để bán nhằm thực hiện những mục tiêu đã quy
định trong chơng trình hoạt động sản xuất, của mỗi doanhnghiệp Do đó tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra là một trongnhững khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội, quá trình sảnxuất sản phẩm chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngờibán với ngời mua đã diễn ra và quyền sở hữu về hàng hoá đãthay đổi, nó là giai đoạn cuối của quá trình kinh doanh và làyếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanhnghiệp
Bán hàng là lĩnh vực hoạt động chuyên doanh trong luthông hàng hoá, đa hàng hoá từ tay nhà sản xuất đến ngờitiêu dùng, giúp cho quá trình lu thông hàng hoá diễn ra thuận lợi
và giảm tải chi phí cho xã hội trong việc lu thông hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vựcsản xuất vật chất và lĩnh vực tiêu dùng của xã hội
Trớc hết, quá trình bán hàng cung cấp hàng hoá cần thiếtmột cách đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng số lợng, chất lợngmột cách thuận lợi đáp ứng nhu cầu khách hàng Nó phản ánhviệc cung cầu gặp nhau về một loại hàng hoá nào đó Qua đótiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, hớng sản xuất pháttriển để đạt sự thích ứng tối u giữa cung và cầu trong lĩnhvực tiêu dùng, các cá nhân có thể dễ dàng thoả mãn nhu cầu vềhàng hoá tiêu dùng trên thị trờng một cách đầy đủ, kịp thời,thuận lợi và văn minh nhờ hàng loạt các quầy hàng, cửa hàng,siêu thị cung ứng cho mọi đối tợng trong xã hội
Trang 9Nh vậy thông qua thị trờng, bán hàng góp phần điều hoà
sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng giữa hàng hoá và tiền
tệ trong lu thông, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanhtoán đồng thời đó là điều kiện để đảm bảo sự phát triểncân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh
tế quốc dân
Thứ hai, bán hàng là cơ sở hình thành nên doanh thu vàlợi nhuận, tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng thức bán hàng,phù hợp với yêu cầu của khách hàng Để quá trình bán hàng diễn
ra đợc thuận lợi thì hàng hoá không chỉ bảo đảm về chất lợng
mà còn phải phù hợp với thị hiếu tiêu dùng luôn biến động, cạnhtranh đợc với những mặt hàng khác về cả mẫu mã, chất lợng,giá cả cũng nh phơng thức bán hàng và khâu phục vụ sau bánhàng, nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng
Thứ ba, doanh nghiệp nên áp dụng những biện pháp tiêuthụ đúng đắn, đảm bảo cho ngời tiêu dùng những hàng hóatốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán ra nâng cao doanh thu, mở rộngthị trờng tiêu thụ và khẳng định đợc uy tín của doanh nghiệptrong mối quan hệ với các chủ thể khác nh bạn hàng, chủ nợ, nhà
đầu t động viên ngời lao động hoàn thành và phát huy sángkiến trong sản xuất kinh doanh
Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kếtquả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất địnhcủa doanh nghiệp, thực lãi của doanh nghiệp là xác định phầnnghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nớc, giải quyết hài hoà mối
Trang 10quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nớc với tập thể và cá nhânngời lao động Xác định đúng kết quả kinh doanh tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinhdoanh tiếp theo, đồng thời cung cấp số liệu cho các bên quantâm, thu hút đầu t vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín chodoanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải tiến hành sản xuấtkinh doanh không còn chế độ bao cấp và cạnh tranh ngày càngtrở lên gay gắt, việc xác định kết quả kinh doanh đã trở thànhmột yêu cầu bức thiết và cũng là một thử thách quyết định
đối với tài năng của các nhà quản lý
Nh vậy, bán hàng có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sửdụng nguồn lực và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với mỗi doanhnghiệp nói riêng Có thể khẳng định rằng hiệu quả kinhdoanh của đơn vị đợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hoá
đợc thị trờng chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc
1.1.2.2 Các yêu cầu quản lý công tác kế toán bán hàng.
Doanh nghiệp thơng mại là hợp phần tất yếu, quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, là nơi thể hiện đầy đủ, tậptrung nhất các mối quan hệ lớn trong xã hội và cũng là nơi diễn
ra cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũcha bị xoá bỏ hoàn toàn với cơ chế quản lý mới cha hoàn chỉnhcùng đan xen tồn tại với nhau vì vậy phải thực hiện tốt các yêucầu sau
Trang 11- Quá trình tiêu thụ hàng hoá phải đợc quản lý từ khâu kýkết hợp đồng tiêu thụ, đến các khâu gửi hàng,xuất bán, thanhtoán tiền hàng cho đến khi chấm dứt hợp đồng.
- Thờng xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ, thực hiện kếhoạch tiêu thụ và thực hiện chế độ chính sách liên quan
- Quản lý tốt nguồn lực trong kinh doanh: lao động, vật t,vốn để sử dụng hợp lý mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhấtvới chi phí lao động xã hội thấp nhất
- Phải tích cực góp phần vào bảo vệ môi trờng, tài nguyênthiên nhiên, thực hiện nghĩa vụ xã hội đối với cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp, các vùng biên giới hải đảo, nghiêmchỉnh tuân thủ pháp luật và các chế độ quản lý kinh tế đấtnớc
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp khôngcòn hoạt động theo hình thức chỉ tiêu kế hoạch mà luôn luônphải chủ động tìm kiếm khách hàng nguồn hàng, thị trờngkinh doanh để tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệpmình Thực tế những năm qua đã cho thấy không ít nhữngdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản do không biết tổ chứctiêu thụ hàng hoá, hàng hoá kinh doanh không đáp ứng đợc yêucầu của xã hội Do vậy để có thể đứng vững trên thơng trờngcác doanh nghiệp thơng mại phải luôn xác định đợc mìnhkinh doanh cái gì? kinh doanh nh thế nào? đồng thời tạo ra sựthuận tiện trong qua hệ mua bán trên cơ sở áp dụng linh hoạtcác phơng thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
1.1.2.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trang 12Quá trình bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Chính vì lẽ đó mà kế toán bánhàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vàtiêu thụ hàng hoá Thông qua các thông tin từ kế toán mà ngời
điều hành doanh nghiệp có thể biết đợc mức độ hoàn thànhmục tiêu bán hàng, phát hiện kịp thời sai sót ở từng khâu trongquá trình lập và thực hiện quá trình mua, bán và dự trữ hànghoá từ đó có biện pháp cụ thể phù hợp hơn để đạt hiệu quảkinh doanh ngày càng cao
Đối với nghiệp vụ bán hàng, kế toán có nhiệm vụ cung cấptài liệu về quá trình bán hàng giúp cho việc đánh giá chất lợngtoàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị, cụ thể kế toán bánhàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau
- Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch bán hàng: Mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời gian
và địa điểm theo tổng số, theo nhóm hàng Quan trọng nhất
là chỉ tiêu lãi thuần về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết hàng bán ở tất cảcác trạng thái, hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy nhằm bảo đảm an toàn hàng hoá ở tất cả hai chỉ tiêu hiện vật
và giá trị
- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng vàdoanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Đôn đốckiểm tra đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh bịchiếm dụng vốn bất hợp lý
- Phản ánh, giám đốc thực hiện kết quả kinh doanh, cungcấp số liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để phản ánh
Trang 13đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh nghĩa vụ đối vớiNhà nớc.
- Phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kếhoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch bán hàng về số lợng, chất l-ợng, chủng loại, giá cả, thời hạn, giám đốc sự an toàn của hànghoá cho đến khi ngời mua nhận hàng
- Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ bán hàng nhằm xác định
đúng đắn và kịp thời doanh thu tiêu thụ hàng hoá, kiểm tra,giám sát quá trình thanh toán tiền hàng của khách hàng Vớinghiệp vụ tiêu thụ bán lẻ kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra việcbảo đảm an toàn cho hàng hoá hiện có tại đơn vị cả về số l-ợng, chất lợng, kiểm tra việc nộp tiền bán hàng đầy đủ và kịpthời
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đựơc coi là hàngbán để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu.Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanhtoán với khách hàng chi tiết theo từng loại, từng hợp đồng kinh
tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán cả về số lợng, chất lợng,chủng loại, thời gian
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luânchuyển chứng từ hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót và không qúaphức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu của quản lý, nâng cao hiệuquả công tác kế toán Doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kếtoán phù hợp để phát huy đợc u điểm của chúng và phù hợp với
đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầuquản lý, đơn giản, tiết kiệm
Trang 14- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán và chiphí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng
nh chi phí quản lý doanh nghiệp Xác định chính xác đúngchế độ các khoản thuế phải nộp về sản phẩm hàng hoá đã tiêuthụ Phân bổ chi phí hợp lý còn lại cuối kỳ và kết chuyển chiphí cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ để xác định đúng kết quảkinh doanh Xác định đúng đắn chính xác kết quả kinhdoanh hàng hoá, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kếhoạch doanh thu và thu nhập của đơn vị, trên cơ sở đó cónhững biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sảnxuất kinh doanh, giúp cho ban lãnh đạo của đơn vị nắm đợcthực trạng tình hình tiêu thụ hàng hoá của mình và kịp thời
có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trờng
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
1.2.1.1 Một số khái niệm về bán hàng
1.2.1.1.1 Các khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm
giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do
hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 15Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán
đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanhtoán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ
cho ngời mua, do ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thờihạn theo hợp đồng
1.2.1.1.2 Phạm vi, thời điểm, và điều kiện ghi nhận doanhthu
Trong kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp vận độnghết sức đa dạng, hàng hoá xuất đi với nhiều mục đích khácnhau Do vậy việc xác định chính xác hàng hoá đợc coi làhàng bán có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc quản lýhàng hoá mà đối với cả công tác kế toán bán hàng Nó tạo điềukiện cho việc sử dụng các tài khoản một cách đứng đắn, phản
ánh chính xác doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp và xác
định kết quả hàng bán trong kỳ kinh doanh
* Thời điểm ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng kế toán phải xác định đúng thời điểm ghinhận doanh thu để hạch toán đúng và phản ánh chính xácdoanh thu của doanh nghiệp Thời điểm ghi nhận doanh thu làthời điểm trùng với việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá củangời bán cho ngời mua cùng với việc nhận quyền sở hữu về tiềnhay nhận quyền thu nợ, cụ thể
- Đối với hàng hoá thoả mãn một trong hai điều kiện sau:+ Đã giao hàng hoặc đã chuyển quyền sở hữu về hànghoá
Trang 16+ Đã có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng.
- Đối với dịch vụ thoả mãn một trong hai điều kiện sau:+ Khi dịch vụ đã hoàn thành
+ Khi có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
Việc xác định đúng đắn thời điểm ghi chép và phạm vihàng bán sẽ đảm bảo việc xác định đúng đắn doanh thuchính xác Hơn nữa việc này giúp cho công tác quản lý kinhdoanh đơn vị tốt hơn, trong việc quản lý tiền bán hàng tránhtình trạng bị chiếm dụng vốn quay vòng vốn nhanh hơn
* Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu đợc ghi nhận khi doanh nghiệp có khă năng tơng
đối chắc chắn sẽ thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai và các lợiích kinh tế đó có thể đợc tính toán một cách đáng tin cậy
Điều đó đợc cụ thể hoá thành 5 điều kiện và chỉ ghi nhậndoanh thu khi đồng thời thoả mãn tất cả các điều kiện đó
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn quyền quản lý hàng hoá, sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.Trong quá trình hoạt động kinh doanh các nghiệp vụ muabán hàng hoá trong doanh nghiệp thờng diễn ra một cách táchbiệt, rõ ràng nên việc nhận biết một giao dịch bán hàng có đợc
Trang 17ghi nhận doanh thu hay không là điều tơng đối đơn giản Tuynhiên vấn đề sẽ trở nên phức tạp nếu hai hay nhiều giao dịchdiễn ra đồng thời và có quan hệ với nhau về mặt bằng thơngmại, do đó doanh nghiệp nên phân tích rõ các điều kiện ghinhận doanh thu để thực hiện hạch toán theo đúng chuẩn mực
kế toán ban hành
Về nguyên tắc, cuối kỳ hạch toán doanh nghiệp phải xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanhthu thực tế thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào TK
911 "Xác định kết quả kinh doanh" Các loại tài khoản thuộcloại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ
1.2.1.1.3 Hệ thống chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là những bằng chứng về các nghiệp vụkinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành thông qua chứng từ kếtoán kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và tính xác thực của hoạt
động kinh tế tài chính Ngoài ra nó là cơ sở pháp lý cho mọi sốliệu, tài liệu kế toán, là căn cứ để kiểm tra sự chấp hành cácchế độ thể lệ kinh tế tài chính và giải quyết các tranh chấpkhiếu nại xảy ra
Chứng từ kế toán thờng xuyên vận động cùng các bộ phậnchức năng, các cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ truyềnthông tin về các hoạt động kinh tế phản ánh trong chứng từ, sựvận động này gọi là sự luân chuyển chứng từ Chứng từ có thểphân loại thành chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp, chứng từthống nhất và chứng từ bắt buộc
Theo quyết định 1141 – TC/CĐKT của Bộ tài chính ngày1/11/1995 và Quyết định 885/1998/ QĐ - BTC ngày 16/07/1998
Trang 18và các chuẩn mực kế toán đã ban hành, trong kế toán bán hàng
có sử dụng các chứng từ chủ yếu sau
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn vận chuyển nội bộ
- Các hợp đồng kinh tế về bán hàng
Ngoài các chứng từ trên còn có các chứng từ khác nh phiếuthu, chi, giấy báo Có, Nợ của ngân hàng… giúp cho kế toán thựchiện ghi sổ các nghiệp vụ công tác kế toán bán hàng
1.2.1.1.4 Tài khoản sử dụng kế toán quá trình bán hàng
Để phản ánh quá trình bán hàng và xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp, kế toán sử dụng các Tài khoản chủyếu sau
* TK 1561 “Trị giá hàng mua” Phản ánh trị giá hàng
mua về và tình hình biến động giá trị hàng hoá của doanhnghiệp
Kết cấu TK 1561.
Bên Nợ:
- Giá trị của hàng hoá mua vào theo hoá đơn
- Giá trị hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến, hàng hoá
bị trả lại, hàng phát hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ theo phơng pháp KKĐKBên Có:
- Trị giá hàng xuất kho và các trờng hợp ghi giảm hàng hoákhác
- Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ theo phơng pháp KKĐK
Số d Nợ: Gía trị hàng hoá tồn kho
Trang 19* TK 1562 “Chi phí mua hàng” Tài khoản này phản
ánh sự biến động của chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
Kết cấu TK 1562:
Bên Nợ: - Chi phí mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan
đến khối lợng hàng hoá mua vào đã nhập kho trong kỳ
- Kết chuyển chi phí mua hàng cuối kỳ (KKĐK)Bên Có: - Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá đã tiêuthụ trong kỳ
- Kết chuyển chi phí mua hàng tồn đầu kỳ
- Trị giá hàng gửi bán, ký gửi
- Trị giá dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhngcha đợc chấp nhận thanh toán
- Kết chuyển giá trị hàng hoá gửi bán cha đợc chấp nhậnthanh toán cuối kỳ theo phơng pháp KKĐK
Trang 20- Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ cha đợc kháchhàng chấp nhận thanh toán theo phơng pháp KKĐK.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc khách hàng chấp nhậnthanh toán
* Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp và cáckhoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu TK 511.
Bên Nợ: - Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính
trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TKxác định kết quả kinh doanh
Bên Có: - Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số d
* Tài khoản 512 " Doanh thu bán hàng nội bộ "
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty, nhằmphản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ hạch toán
Kết cấu TK 512.
Trang 21Bên Nợ: - Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp của số
hàng hóa tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại (Theo giátiêu thụ nội bộ)
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào TK xác
định kết quả kinh doanh
Bên Có: - Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ của đơn vị thực
Tài khoản 512 không có số d
* TK 521 “Chiết khấu thơng mại” Phản ánh các khoản
chiết khấu thơng mại cho khách hàng
Kết cấu TK 521 nh sau:
Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại chấp nhận thanh toán chokhách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK
511 để xác định kết quả kinh doanh
TK 521 không có số d
* TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này phản ánh
doanh thu của hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗicủa doanh nghiệp
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Trang 22Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho ngờimua hàng trừ vào nợ phải thu.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác
định doanh thu thuần
Tài khoản này không có số d
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Phản ánh giá trị
các khoản giảm trừ hàng hoá mà doanh nghiệp chấp nhận chokhách hàng
Kết cấu tài khoản 532.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã thoả thuận cho ngời muahàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK511
Tài khoản 532 không có số d
* Tài khoản 611 “Mua hàng” Giá trị hàng hoá, vật liệu
công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ theo phơng pháp KKĐK
- Giá trị hàng xuất bán trong kỳ
- Trị giá hàng mua trả lại
Trang 23Tài khoản này không có số d.
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” Theo dõi trị giá vốn
của hàng xuất bán trong kỳ
Kết cấu TK 632.
Bên Nợ:
- Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ sang TK 911
Tài khoản này không có số d
* Tài Khoản 641 “Chi phí bán hàng” Phản ánh chi phí
bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ và kết chuyển xác địnhkết quả kinh doanh
Kết cấu TK 641.
Bên Nợ: Chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quảtrong kỳ
Tài khoản này không có số d
* Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Phản
ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và kếtchuyển xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu TK 642:
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinhtrong kỳ
Bên Có: - các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào
kết quả kinh doanh.
Trang 24TK 642 cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Phản
ánh kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Kết cấu Tài khoản 911 nh sau:
Bên Nợ: - Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêuthụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính, hoạt động khác.Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 111, 112,
- Phơng thức bán hàng trực tiếp
Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộnghiệp vụ đến nhận hàng tại kho, xởng của doanh nghiệp bán
Trang 25hàng Ngời nhận hàng sau khi ký hợp đồng mua hàng củadoanh nghiệp thì hàng đợc xác định là bán, số tiền hàng này
có thể thu đợc ngay hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.Khi đó, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và hoá đơn bánhàng để phản ánh giá vốn và ghi nhận doanh thu của lô hàngtại thời điểm bán
- Phơng thức hàng chuyển bán
Theo phơng thức này doanh nghiệp dựa vào thời gian và
địa điểm giao hàng ghi trên hợp đồng kinh tế ký kết với kháchhàng, chủ động xuất hàng giao cho khách hàng hoặc ngời đạidiện Sau khi đại diện của khách hàng kiểm nhận hàng mới làmthủ tục thanh toán hay chấp nhận thanh toán Trong trờng hợpnày hàng xuất bán khi đợc thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán hoặc thanh toán thì kế toán mới ghi nhận doanh thu vàphản ánh giá vốn
- Phơng thức hàng gửi bán đại lý
Doanh nghiệp ký hợp đồng với các đại lý để xuất hàng bán,khi đại lý bán hàng và thanh toán cho doanh nghiệp thì hàngmới đợc coi là hàng bán Khi thanh toán doanh nghiệp phải tínhhoa hồng đại lý, phần hoa hồng này đợc hạch toán vào chi phíbán hàng
- Phơng thức bán hàng trả góp
Khi doanh nghiệp chấp nhận bán hàng trả góp, kế toán căn
cứ vào giá bán thu tiền một lần để ghi nhận doanh thu, cònphần chênh lệch giữa tổng số tiền sẽ thu về hàng hoá và số
Trang 26tiền bán hàng một lần đợc hạch toán vào tài khoản “doanh thucha thực hiện”.
- Phơng thức hàng đổi hàng
Thực chất nghiệp vụ này là một nghiệp vụ kép bao gồmnghiệp vụ mua hàng và bán hàng Doanh thu của hàng xuấtbán đợc tính theo giá bán thông thờng khi bán hàng cho khách,giá bán này để ghi nhận doanh thu
- Một số phơng thức bán hàng khác
+ Trờng hợp nhận gia công cho doanh nghiệp khác
+ Trờng hợp hàng đem biếu tặng, phục vụ cho đại hội, hộinghị…
+ Trờng hợp dùng hàng hoá trả lơng cho lao động, thởng chocông nhân viên
1.2.2.2 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng.
Trong điều kiện hiện nay, để đẩy mạnh doanh số hàng bán
ra và thu hồi vốn nhanh, tránh tình trạng bị doanh nghiệp,
ng-ời tiêu dùng chiếm dụng vốn các doanh nghiệp cần có chế độkhuyến khích với khách hàng Nếu khách hàng mua với số lợnglớn sẽ đợc giảm giá, nếu hàng kém phẩm chất thì nên giảm giánếu khách hàng yêu cầu, các khoản trên đợc hạch toán vào cáckhoản giảm trừ doanh thu
Các khoản trừ doanh thu gồm: chiết khấu thơng mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế GTGT nộp theo phơng pháptrực tiếp và thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Các khoảngiảm trừ doanh thu đợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt
Trang 27trên tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kếtoán để lập Báo cáo tài chính.
Do vậy, cuối kỳ kế toán phải xác định doanh thu thuần đểxác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu bán hàng đốivới trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX vàKKĐK đều giống nhau và đựơc xác định nh nhau về cáckhoản giảm trừ Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thubán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và đợc xác định
-Trịgiá
vốnhàngbántrả lại
-Giảmgiá
hàngbán
-Thuế TTĐB,thuế XK,thuế GTGTtheo phơngpháp trựctiếpTrình tự kế toán doanh thu bán hàng đợc thể hiện theo sơ đồ 1.1
Trang 281.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.3.1 Khái niệm.
* Khái niệm giá vốn
Trị gía vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đếnquá trình bán hàng, gồm trị giá của hàng xuất kho để bán, chiphí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra
Do đó giá vốn hàng bán đợc xác định theo công thức sau.Giá vốn
hàng xuất
= Trị giá vốnhàng xuất
TK521 Chiết khấu
thơng mại
K.C chiết khấu Thơng mại
TK531 Hàng bán
bị trả lại
TK 3331
Thuế GTGT
KC dthu hàng bán bị trả lại
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần
Thuế GTGT
đầu ra
Hàng hoá dùng trả
lơng, thởng, hội nghị …
TK 641, 642, 334
Thuế GTGT
đầu ra
Trang 29đòi hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng phơngpháp này thờng áp dụng cho những mặt hàng có giá trị cao và
đợc bảo quản riêng cho từng lô của mỗi lần nhập Tuy nhiên, để
áp dụng đợc phơng pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệthống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêngtừng lô Nguyên vật liệu nhập kho
Trang 30nhiều Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của hànghoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giábình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
+ Giá bình quân hàng tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này kế toán tính giá vốn theo công thứcsau
Trong điều kiện giả định rằng hàng hoá nào nhập kho trớc
sẽ đợc xuất trớc và giá thực tế hàng xuất kho đợc tính theo
đơn giá thực tế của số hàng thuộc các lần nhập trớc nhân với
số lợng hàng hoá xuất kho tơng ứng Phơng pháp này đợc ápdụng cho các doanh nghiệp quản lý cao về điều kiện và thờigian bảo quản…Nó giúp cho doanh nghiệp xác định chính xácnhất chi phí bỏ ra để có đợc lợng hàng hoá, từ đó xác địnhchính xác doanh thu và lợi nhuận
- Giá nhập sau xuất trớc
Theo phơng pháp này cũng nh phơng pháp nhập trớc xuất trớcnhng ngợc lại Giả định những lô hàng nào nhập sau sẽ đợcxuất trớc, giá vốn là giá của lô hàng nhập tơng ứng
* Phân bổ chi phí mua hàng hoá
Trang 31Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện băng tiền của toàn
bộ khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá màdoanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hànghoá
Chi phí thu mua hàng hoá là một bộ phận chi phí quantrọng trong cơ cấu giá trị hàng hóa nhập kho, vì vậy cần phảitheo dõi chặt chẽ tình hình chi phí phát sinh, kiểm tra giámsát việc thực hiện kế hoạch thu mua hàng hoá tối u, trên cơ sở
đó tiết kiệm chi phí thu mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm:
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá từ nơimua về đến kho của doanh nghiệp
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá
- Tiền thuê kho bãi
- Các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức trong quátrình thu mua
- Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hànghoá nh: công tác phí của nhân viên thu mua, phí uỷ thác nhậpkhẩu…
Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lợng hàng hoátrong kỳ và lợng hàng hoá đầu kỳ, nên cần phải phân bổ chiphí thu mua cho lợng hàng đã bán ra trong kỳ và lợng hàng cònlại cuối kỳ, nhằm xác định chính xác trị giá vốn hàng xuất bán,trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả tiêu thụ Đồng thờiphản ánh đúng trị gía vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
Trang 32Tiêu thức phẩn bổ chi phí thu mua thờng đợc lựa chọn là:
- Trị giá mua của hàng hoá
ơng mại chi phí mua hàng phát sinh đã tập hợp vào bên Nợ TK
1562 đến cuối kỳ mới tiến hành phân bổ cho hàng bán ra vàhàng còn lại cuối kỳ theo trị giá mua
đầu kỳ
+
Chi phímua hàngphát sinhtrong kỳ
x
Trị giámua củahàng bán
ra trongkỳ
Trị giá mua hàng còn lại cuối
Trang 33giá trị thực tế của từng lô hàng Trình tự kế toán giá vốn theophơng pháp KKTX đợc thể hiện theo sơ đồ 1.2.
1.2.3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ
Cuối kỳ kiểm kê xác định hàng hoá tồn kho và kế toán xác
định giá vốn Việc xác định giá vốn hàng bán theo phơngpháp này đợc tính theo công thức sau
+
Giá trị hàngmua vàotrong kỳ
-Giá trị hàngtồn kho, gửibán cuối kỳ
Trình tự kế toán giá vốn theo phơng pháp KKĐK đợc thể hiệntheo sơ đồ 1.3
TK 1562
bị trả lại
Chi phí mua hàng của hàng bán bị
trả lại
Kết chuyển giá
Thuế GTGT đầu vào
Phân bổ chi phí mua hàng
Trang 341.2.4 KÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng vµ chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp.
K.C trÞ gi¸
hµng göi b¸n cuèi kú
K.C trÞ gi¸ hµng, chi
KÕt chuyÓn chi phÝ
mua hµng ®Çu kú
TrÞ gi¸ hµng
Trang 35- TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm các khoảntiền lơng nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quảnsản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và cáckhoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ.
- TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc
đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vậnchuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế dùng cho việcsửa chữa bảo dỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng
- Tk 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng
nh dụng cụ đo lờng, bàn ghế, máy tính…
- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng nh:khấu hao nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển
- TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch
vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê
TK 1561, 1562
TK 331, 111 …
Trang 36bốc vác vận chuyển hàng hoá để tiêu thụ, tiền thởng hoa hồngcho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu.
- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phíphát sinh ngoài các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách ở bộphận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, quảngcáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
Đối với một số chi phí bán hàng phát sinh lớn kế toán cầnphải thực hiện phân bổ chi phí bán hàng cho các kỳ kinhdoanh tiếp theo, chi phí này thờng là chi phí quảng cáo, tiếpthị…
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng đợc thể hiện theo sơ đồ1.3
Trang 37TK 111, 112, 331
Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
TK 1331VAT
Trang 38
1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợccho bất kỳ một hoạt động nào, bao gồm các loại nh chi phíquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh
nghiệp”.
và đợc chi tiết thành các tài khoản nh sau:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm cáckhoản tiền lơng, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giảm
đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp
- Tài 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vậtliệu xuất ding cho công tác QLDN
- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấuhao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh nhà cửa làm việccủa các phòng ban…
- TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Thuế môn bài, thu trênvốn, thuế nhà đát, thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuếtheo phơng pháp trực tiếp và các khoản phí và lệ phí khác
- TK 6426 - Chi phí dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng phải thu khó đòi
- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chiphí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh tiền điện; nớc… thuêngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
Trang 39- TK 6428- Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị tiếpkhách, công tác phí, khoản chi cho lao động nữ…
Trình từ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thực hiệntheo sơ đồ 1.4
Sơ đồ 1.4
TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 138…
Chi phí nhân viên Ghi giảm chi phí Quản lý doanh nghiệp
Các chi phí khác
Kết chuyể
n Chi phí Quản lý Doanh nghiệ p
Trang 40Kết chuyển sang TK 911
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp tại doanh nghiệp sau một kỳnhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả bán hàng
là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốnhàng bán, CPBH và chi phí QLDN
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911- Xác
định kết quả kinh doanh
Trình tự hạch toán kết quả bán hàng đợc thể hiện qua sơ
K.C doanh thu thuần
K.C lãi kết quả bán hàng
K.C lỗ kết quả bán hàng
K.C giá vốn hàng bán trong kỳ
K.C CPBH, chi phí QLDN kỳ này
và kỳ tr ớc