Tiết 42, 43 VẬN NƯỚC – Đỗ Pháp ThuậnCÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI – Mã Giác HỨNG TRỞ VỀ - Nguyễn Trung Ngạn I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Hiểu được quan niệm của một bậc đại sư về vận nước, qua đó thấy đư
Trang 1Tiết 42, 43 VẬN NƯỚC – Đỗ Pháp Thuận
CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI – Mã Giác HỨNG TRỞ VỀ - Nguyễn Trung Ngạn
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Hiểu được quan niệm của một bậc đại sư về vận nước, qua đó thấy được tấm lòng của
tác giả đối với đất nước.
- Cảm nhận được tinh thần lạc quan, súc sống mãnh liệt của con người thời đại, vượt
lên quy luật của tạo hóa.
- Cảm nhận được nỗi nhớ quê hương, xứ sở, lòng yêu đất nước lòng tự hào dân tộc.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức
- Quan niệm về vận nước, ý thức trách nhiệm của nhà sư với vận mệnh đất nước (Vận
nước)
- Sức sống mãnh liệt và cái đẹp của tinh thần lạc quan (Cáo bệnh bảo mọi người)
- Nỗi lòng hướng về xứ sở và mong muốn tha thiết quay trở về quê hương khắc khoải
trong lòng nhà thơ (Hứng trở về)
- Hiểu được nghệ thuật sử dụng từ, so sánh, xây dụng hình ảnh trong các bài thơ.
2.Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài ngũ ngôn tứ tuyêt theo đặc trưng thể loại ((Vận nước)
- Đọc – hiểu một bài Kệ theo đặc trưng thể loại (Cáo bệnh bảo mọi người)
- Đọc – hiểu một bài thơ Đường luật theo đặc trưng thể loại (Hứng trở về)
III.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sgk Sgv Sách chuẩn kiến thức kĩ năng Giáo án…
Bài 1: Tên? Tác giả? Thể
loại? Hoàn cảnh ra đời?
I Tìm hiểu chung
1 Vận nước ( Quốc tộ ) - Pháp Thuận.
a) Tác giả: Thiền sư Pháp Thuận ( 915-990 ) họ Đỗ SGK/162.
b) Thể loại: Ngũ ngôn tuyệt cú Đường luật.
c) Hoàn cảnh: Có lẽ sáng tác sau năm 981-982, đây là một trong những
bài thơ sớm nhất có tên t/giả của VH viết VN.
d) Chủ đề: Vận nước dài ngắn là tuỳ thuộc vào cách trị nước của một minh
Trang 2Chủ đề?
Bài 2: Tên? Tác giả? Thể
loại? Hoàn cảnh ra đời?
Chủ đề?
Bài 3: Tên? Tác giả? Thể
loại? Hoàn cảnh ra đời?
Giải thích vì sao nói nhà
vua dùng đường lối “ Vô
vi” thì khắp nơi trong
nước lại có thể dứt được
nạn đao binh?
2 câu đầu t/giả muốn nói
đến qui luật gì trong tự
nhiên?
Đối với đời nười vì sao tác
giả nói “ việc đuổi theo
nhau”( “ cái già hiện tới”
Qui luật này khác với qui
quân Phải lấy từ bi, bác ái, vị tha làm nền tản trị nước thì nền thái bình mới lâu dài.
2 Cáo bệnh, bảo mọi người ( Cáo tật thị chúng )- Mãn Giác.
a) Tác giả: Lí Trường ( 1052-1096 ) SGK/164.
b) Thể loại: Bài kệ, một thể loại văn Phật giáo dùng để truyền bá giáo lý
đạo Phật Kệ được viết bằng văn vần
c) Hoàn cảnh: Đây là bài thơ kệ duy nhất còn lại của Mãn Giác và có lẽ
sáng tác cuối năm 1096.
d) Chủ đề: Bài thơ thể hiện một tâm hồn bình thản trước qui luật của cuộc
đời Người tuy mất rồi nhưng vẫn còn tinh hoa để lại cho đời.
3 Hứng trở về ( Quy hứng ) - Nguyễn Trung Ngạn.
a) Tác giả: Nguyễn Trung Ngạn ( 1289-1370 ) SGK/165,166.
b) Thể loại: Thất ngôn tuyệt cú Đường luật
c) Hoàn cảnh: Có lẽ sáng tác khoảng 1315-1316 khi đi sứ TQ d) Chủ đề: Nỗi nhớ quê hương và khát vọng mau chóng trở về quê nhà.
II Đọc – hiểu văn bản
1 Vận nước ( Quốc tộ ) - Pháp Thuận
a) Vận nước như mây cuốn
Biểu tượng nằm trong sự so sánh “ Vận nước như mây cuốn” -> vận nước phụ thuộc vào nhiều quan hệ ràng buộc Biểu hiện bằng nhiều mối quan
hệ, nhiều yếu tố mới giữ được vận nước lâu dài Cụ thể như:
+ Có đường lối trị quốc phù hợp + Có quan hệ ngoại giao tốt + Có tiềm năng vè quân sự, kinh tế, văn hóa.
+ Vua phải biết quan tâm tới đời sống của nhân dân.
b) “Vô vi” là không làm điều gì trái với tự nhiên -> ý nói sự khoan dung, giản dị, chăm lo đời sống của muôn dân Dân được ấm no, an lạc.
“ Vô vi”: thuộc vô vi pháp của nhà Phật, nghĩa là từ bi bác ái.
=> Muốn giữ được vận nước nhà vua phải làm những gì thuận với tự nhiên, lòng người.
2 Cáo bệnh, bảo mọi người ( Cáo tật thị chúng )- Mãn Giác.
a) Hai câu đầu:
“ Xuân qua ….hoa tươi”
Tác giả diễn tả quy luật biến đổi trong thiên nhiên Hoa tàn rồi hoa lại nở Mùa xuân và trăm hoa tươi mang đến sự ấm áp tràn đầy sức sống của cảnh vật.
b) Hai câu tiếp
“ Trước mắt đến rồi”
Tác giả diễn tả quy luật biến đổi của cuộc đời Con người không luân hồi như cây cối Cuộc đời con người sẽ đi về phía hủy diệt Con người sẽ nuối tiếc Nhưng đã là quy luật thì an nhiên đón nhận.
c) Hai câu cuối
Trang 3luật thiên nhiên ở chỗ
2 câu đầu gợi nhớ hương
vị gì khiến người đi xa
nóng lòng muốn về ngay?
Điều đó nói lên tình cảm
đối với quê hương ntn?
2 câu sau đã thể hiện được
và ý chí tham gia tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
3 Hứng trở về ( Quy hứng ) - Nguyễn Trung Ngạn
a) Hai câu dầu
“ Dâu già cua béo ghê ” Tình yêu quê hương xứ sở được miêu tả qua các chi tiết : + Dâu tằm, hương thơm đồng lúa, cua cá trên đồng, bữa cơm quê dỏe thơm ngọt ngào -> Hình ảnh mộc mạc nhưng rung động lòng người về tình quê tha thiết.
b) Hai câu sau :
Trang 4- Nắm được đặc điểm phong cách thơ tuyệt cú của Lí Bạch: ngôn ngữgiản dị, hình ảnh tươi sáng, gợi cảm, bay bổng lãng mạn.
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc 3 bài thơ Quốc tộ, Cáo tật thị chúng, Quy hứng
- Nội dung cơ bản của 3 bài thơ
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong cuộc đời mỗi người, ai ko một lần phải đối
diện với biệt li? Có cuộc chia li đem đến cho người ta sự thanh thản: “Chồng
gì anh, vợ gì tôi/ Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng”(ca
Trang 5dao) Nhưng phần nhiều là những cuộc chia li đầy lưu luyến, bịn rịn củatình người gắn bó sâu nặng Thi tiên Lí Bạch cũng đã phải trải qua bao cuộcchia li như thế Chia li, tiễn biệt trở thành một đề tài quen
thuộc trong thơ ông Trong số đó, Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng được người đời ngợi ca, xếp vào hàng tuyệt bút
Hoạt động của giáo viên và học
- Quê: Lũng Tây (nay thuộc Cam Túc)
- Là con người thông minh, tài hoa,phóng túng, ko chịu gò mình theokhuôn phép
- Bi kịch cuộc đời của tác giả: mongcông thành thì thân thoái nhưng côngchưa thành thì thân đã thoái
- Được mệnh danh là “tiên thơ” do tínhcách khoáng đạt, bay bổng, lãng mạn
và hay viết về cõi tiên
b Sự nghiệp:
- Hiện còn trên 1000 bài thơ
- Nội dung: phong phú, với các chủ đềchính:
Trang 6- Bài thơ này được sáng tác trong
thơ qua các từ: cố nhân, yên hoa
Bài thơ viết về cuộc chia tay của Lí
Bạch với MHN Cuộc chia tay diễn
ra ở đâu? Nơi mà người bạn sẽ đến?
+ Ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả.+ Khát vọng giải phóng cá nhân
+ Bất bình trước hiện thực tầm thường.+ Thể hiện tình cảm phong phú, mãnhliệt
- Nghệ thuật:
+ Phong cách thơ phóng túng, baybổng mà tự nhiên, tinh tế, giản dị.+ Kết hợp giữa cái cao cả và cái đẹp
+ Ông thuộc phái thơ điền viên sơnthuỷ, có phong cách thơ với nhiềuđiểm giống Lí Bạch
+ Là bạn tri âm của Lí Bạch
- Bố cục:
+ Hai câu đầu: Khung cảnh chia tay.+ Hai câu sau: Tâm tình người đưa
Trang 7Nơi chia tay và nơi đến được kết nối
bởi cái gì?
*GV giảng: Phía tây:- Theo quan
niệm của người phương Đông là nơi
có cõi Phật, cõi tiên- nơi thoát tục
- Là nơi có vùng đất hoang sơ, bí
hiểm, với nhiều núi cao, xưa chỉ
dành riêng cho những ẩn sĩ tu
hành-nơi ẩn chứa những tâm hồn thanh
cao, trong sạch
Lầu Hoàng Hạc: di chỉ thần tiên,
thắng cảnh thuộc huyện Vũ
Xương-Hồ Bắc (Trung Quốc), tương truyền
là nơi Phí Văn Vi tu luyện thành tiên
rồi cưỡi hạc vàng bay đi
- Ở hai câu đầu, tác giả có đơn thuần
chỉ tường thuật sự việc, miêu tả bối
cảnh chia li ko? Vì sao?
- Sông Trường Giang là huyết mạch
giao thông chính của miền Nam
Trung Quốc, hẳn có nhiều thuyền bè
xuôi ngược Nhưng trong con mắt thi
nhân, giữa ko gian bao la xanh thẳm
ấy chỉ duy nhất hình ảnh “cô phàm”
của “cố nhân” và sự dịch chuyển của
nó là có ý nghĩa Điều đó cho thấy
tình cảm của tác giả với bạn ntn?
tiễn
II Đọc- hiểu văn bản:
a Hai câu đầu:
- So sánh nguyên tác- dịch thơ:
+ Cố nhân: bạn tri âm, tri kỉ, người bạn
đã gắn bó thân thiết; từ “bạn” chungchung, chưa dịch hết nghĩa
+ Yên hoa: hoa khói; nơi phồn hoa đôhội
Bản dịch làm mất nghĩa thứ hai
- Không gian đưa tiễn:
+ Nơi đi: phía tây lầu Hoàng Hạc→chốn thanh cao, thoát tục
+ Nơi đến: Dương Châu- nơi phồn hoa
đô hội "cuộc đời trần tục
+ Nối lầu Hoàng Hạc với Dương Châuchính là dòng Trường Giang chảyngang lưng trời
"Vẽ ra một cảnh thần tiên, tuyệt đẹp,một không gian mĩ lệ, khoáng đạt
"Gợi nhiều suy nghĩ sâu kín: tác giảtiễn bạn từ một di chỉ thần tiên, từhướng tây phiêu diêu, thoát tục đếnmột nơi phồn hoa đô hội của cuộc đờitrần tục ở hướng đông"Tâm sự ẩn kínthường trực của tác giả: khao khátđược nhập thế, giúp đời nhưng ông vốn
Trang 8- Ko gian được gợi ra ở câu cuối ntn?
- Nó thường gợi cho chúng ta cảm
- Nhận xét khái quát về nội dung và
ưa sống tự do, phóng khoáng, ko chịuquỳ gối trước cường cường quyền nênthực tế đã phải nếm chịu ko ít chua cay
- Thời gian đưa tiễn: tháng ba- mùa hoakhói "cuối mùa xuân
]Hai câu đầu nêu lên:
+ Bối cảnh chia li
+ Phần nào tình cảm quý mến bạntrong lòng người ở lại
+ Gửi gắm tâm sự sâu kín của tác giảvới cuộc đời và con đường công danh
2 Hai câu sau:
+ Bích ko tận: màu xanh biếc bao larợn ngợp
"Bản dịch thơ làm mất sắc màu đó của
ko gian chia li
+ Câu thơ dịch nêu nên sự chuyển dịch
đã hoàn tất: Bóng buồm đã khuất bầuko
Trang 9nghệ thuật của bài thơ? + Nguyên tác: Bóng cánh buồm lẻ loi
xa dần, mất hút vào khoảng ko xanhbiếc
"Gợi được sự dịch chuyển chầm chậm,
xa mờ dần, hút tầm mắt của cánhbuồm
Trang 10"đem đến cảm giác choáng ngợp, conngười càng thêm nhỏ bé, cô đơn.
Trước mắt nhà thơ, dòng TrườngGiang như cao dần lên, hòa nhập vàovới trời xanh Ánh mắt nhà thơ đànhbất lực trước ko gian vô tận đã chekhuất người bạn tri âm
- Tâm trạng của tác giả: nỗi cô đơncàng thêm vời vợi, nỗi nhớ càng thêmthăm thẳm
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Cảnh chia li- bức tranh thiên nhiênthấm đượm tâm trạng cô đơn, mongnhớ của con người
- Tình bạn chân thành, sâu sắc của tácgiả
- Tâm sự sâu kín, khát khao, hoài vọng
về cuộc đời mang tính bi kịch của tácgiả
Trang 11- Hiểu được thơ Hai- cư và đặc điểm cơ bản của nó.
- Hiểu được ý nghĩa và vẻ đẹp của thơ Hai- cư
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo.
2 Phương pháp
- Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 121 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới: Nếu dân tộc ta tự hào với thể thơ lục bát, người Trung Quốc
tự hào vì có thơ Đường, thì người Nhật Bản lại tự hào vì có thơ Hai-cư, một thể thơ có
số lượng âm tiết ngắn nhất thế giới Trong số rất nhiều thi sĩ làm thơ Hai-cư, M Ba-sô được đánh giá là bậc thầy Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài thơ Hai-cư tiêu biểu của ông
là Ba-sô (Ba Tiêu)
- 10 năm cuối đời, ông du hành hầukhắp đất nước
- Con người: tài hoa, ưa lãng du
- Ông được đánh giá là bậc thầy về thơHai-cư
- Các tác phẩm: Phơi thân đồng nội(1685), Đoản văn trong đãy (1688),Cánh đồng hoang (1689), Áo tơi chokhỉ (1691), Lối lên miền Ô-ku (1689)
Trang 13tắt đặc điểm của thơ Hai-cư?
Tinh thần Thiền tông: con người và
vạn vật nằm trong mối quan hệ khăng
khít với một cái nhìn nhất thể hóa
Những hiện tượng của tự nhiên có sự
tương giao và chuyển hoá lẫn nhau
*HĐ 2:HD HS đọc – hiểu văn bản.
- Tình cảm thân thiết, gắn bó của nhà
thơ với thành phố Ê-đô và nỗi niềm
hoài cảm về kinh đô Ki-ô-tô đẹp đẽ
đầy kỉ niệm được thể hiện qua các bài
1 và 2 ntn?
- Ở bài số 1, em thấy Ba-sô ghi lại sự
thực gì trong cuộc đời của ông? Bài
thơ gợi lên tình cảm gì? Liên hệ với
thơ Chế Lan Viên về tình cảm này mà
em biết?
- Tìm quý ngữ ở bài 2?
- Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời
Ba-sô để cắt nghĩa nó?
Gv gợi mở: Bài thơ này được viết
trong một hoàn cảnh tâm lí đặc biệt
Năm Ba-sô 40 tuổi, ông du hành đến
vùng Ka-sai, nơi gần nhà nên đã ghé
về thăm quê mới biết mẹ đã mất
Người anh đưa cho ông di vật của mẹ
là một mớ tóc bạc
2 Thể thơ Hai-cư:
- Có 17 âm tiết (hơn một chút), ngắnnhất thế giới, được ngắt làm 3 đoạn(5-7-5)
- Thường miêu tả thiên nhiên theomùa (quý đề), sử dụng những từ miêu
tả thiên nhiên mùa (quý ngữ)
- Thấm đẫm tinh thần Thiền tông vàvăn hóa phương Đông
- Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái Vắnglặng, Đơn sơ, U huyền, Mềm mại,Nhẹ nhàng
- Ngôn ngữ: hàm súc, thiên về gợi, kotả
-Thi pháp “chân không”: sử dụngnhững mảng trắng, khoảng trống trongbài thơ như một phương tiện làm nổibật ý nghĩa của bài thơ
II Đọc- hiểu văn bản:
Trang 14- ý nghĩa của hình ảnh mái tóc bạc?
- Tìm và phân tích ý nghĩa của quý
rất đẹp Xung quanh hồ, người ta
trồng rất nhiều hoa anh đào Khi gió
thổi, cánh hoa đào rụng lả tả như mưa
hoa Cánh hoa mong manh rụng
xuống mặt hồ làm nó lăn tăn sóng
gợn
- Tìm quý ngữ trong bài thơ?
- Em nhận xét gì về khung cảnh thiên
nhiên mà bài thơ gợi lên?
- Tìm mối tương giao của cảnh?
*HD 3:Tổng kết giá trị nội dung và
nghệ thuật của các bài thơ.
?Giá trị nội dung và nghệ thuật của
các bài thơ?
- Liên hệ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn” (Tiếnghát con tàu- Chế Lan Viên)
2 Bài 2:
- Quý ngữ: chim đỗ quyên "mùa hè
- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô(10 năm) "về quê (20 năm) "trở lạikinh đô
- Ở kinh đô mùa hè (hiện tại) "nhớkinh đô xưa- kỉ niệm đã qua "nỗi niềmhoài cổ
3 Bài 3:
- Hình ảnh mái tóc bạc "di vật củangười mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộcđời vất vả một nắng hai sương củangười mẹ
- Quý ngữ: làn sương thu "hình ảnh đanghĩa:
+ Giọt lệ như sương
Trang 154.Bài 6:
- Quý ngữ: hoa anh đào "mùa xuân
- Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tảlàm mặt hồ lăn tăn sóng gợn "cảnhtĩnh, đơn sơ, giản dị và đẹp
- Triết lí Thiền tông: sự tương giao củacác sự vật, hiện tượng trong vũ trụ
III/ Tổng kết:
1.Nội dung:Thơ Ba – sô đã thức dậy
nỗi nhớ da diết trong lòng nhữngngười xa quê hương xứ sở
Trang 16- Ba – sô là tác giả nổi tiếng với thể thơ Hai – cư.
5 HDVN
- Yêu cầu hs: - Xem lại bài và học thuộc các bài thơ Hai-cư trên.
- Sưu tập các bài thơ Hai-cư khác
Trang 17- Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Có mấy bước trong khi trình bày một vấn đề?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới:Để xây một căn nhà, công trình giao thông, người ta cần có các kiến trúc sư thiết kế, tính toán trước các việc cần làm Trong cuộc sống, để đạt hiệu quả cao trong học tập, lao động, công tác, chúng ta cũng rất cần có các bản kế hoạch Vậy làm thế nào để lập được các bản kế hoạch cá nhân khoa học, hợp lí và hiệu quả?Ngày hôm nay chúng ta học bài “Lập kế hoạch cá nhân”.
*HĐ1:HD học sinh tìm hiểu mục I.
- Thế nào là kế hoạch cá nhân?
- Tác dụng của nó?
*HĐ 2: HD học sinh tìm hiểu mục II.
I Sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân:
1 Kế hoạch cá nhân:
Là bản dự kiến cách thức hànhđộng và phân bố thời gian để hoànthành một công việc nhất định củamột người nào đó
"Tạo phong cách làm việc khoa học,
Trang 18Yêu cầu hs thảo luận phát biểu cách lập
kế hoạch ôn tập môn Ngữ Văn (tập 1)
lớp 10:
+ Nội dung ôn tập
+ Cách thức tiến hành
+ Thời gian thực hiện
- Thể thức mở đầu của bản kế hoạch cá
nhân gồm những gì? Được trình bày ra
sao?
- Nội dung kế hoạch gồm mấy phần
lớn?
- Các phần trong bản kế hoạch cá nhân
được sắp xếp ntn? Ngôn ngữ trình bày
kế hoạch cần đáp ứng yêu cầu gì?
2 Nội dung kế hoạch:
- Địa điểm
- Thời gian
- Nội dung công việc cần làm
- Dự kiến kết quả đạt được
3 Cách thức trình bày:
- Theo hệ thống lôgíc, có thể kẻbảng
- Ngôn ngữ ngắn gọn, rõ ràng
III Luyện tập:
Trang 19Gv hướng dẫn hs về nhà hoàn thiện
"tính chất chung chung
- Thiếu: dự kiến kết quả cần đạt
"Là bản thời gian biểu chứ khôngphải là bản kế hoạch cá nhân
2 Bài 2:
* Nội dung công việc:
(1) Viết dự thảo báo cáo- dự kiến nộidung:
- Kiểm điểm quá trình thực hiệnnhiệm vụ trong nhiệm kì qua của chiđoàn:
(2) Cách thức tiến hành đại hội:
- Thời gian, địa điểm