Luận vănKế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36... Em chọn chuyên đề nghiên cứu: “ kế toán tập hợp chi ph
Trang 1Luận văn
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp
Dân Dụng 36
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nước, thị trường xây dựng cũngđang diễn ra khá sôi động với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp Muốn tồn tại và pháttriển thì sản phẩm của doanh nghiệp không những đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng mà còn đảm bảo được chất lượng, cũng như giá thành của sản phẩm phải phù hợpvới người tiêu dùng
Hoạt động xây dựng tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, nó có sự khác biệt so vớinhững ngành sản suất khác và đã chi phối trực tiếp đến nội dung và phương pháp kếtoán trong doanh nghiệp xây lắp Và để có được vị thế trong nền kinh tế thị trườngngoài các yếu tố không thể thiếu như nguồn vốn, nguồn nhân lực… thì đóng góp vào sựlớn mạnh của doanh nghiệp không thể không kể đến công tác hạch toán kế toán
Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian thực tập tạiCông Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36, cùng với sự hiếu biết của
bản thân Em chọn chuyên đề nghiên cứu: “ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36” Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong daonh nghiệp xây dựng
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36
Chương III: Đánh giá chung và một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Trần Thị Dung cùng với sự giúp đỡ củacông ty nói chung và phòng kế toán nói riêng đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tậpnày Trong quá trình hoàn thành báo cáo, bài viết của em không tránh khỏi những hạnchế và thiếu xót, em rất mong quý thầy cô, các cán bộ lãnh đạo , cán bộ phòng kế toáncủa công ty góp ý kiến để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP DÂN DỤNG 36.
1.1 Đặc điểm , nhiệm vụ của sản xuất xây lắp và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, tạo tài sản cố định, cơ sở vậtchất kĩ thuật cho ngành kinh tế quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế cho đất nước Vì thế,một bộ phận lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và vốn đầu tư nước ngoài được sửdụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ngành xây dựng cơ bản có những đặc thù riêng
về kinh tế kĩ thuật, thể hiện rõ nét ở sản phẩm cũng như quá trình tạo ra sản phẩm đó.Quá trình từ khi khởi công cho tới khi công trình hoàn thành bàn giao và đi vào sử dụngthường là dài, nó phụ thuộc vài qui mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của mỗi côngtrình Quá trình thi công thường được chia làm các giai đoạn:
+ Chuẩn bị thi công
+ Thi công công trình
+ Hoàn thiện công trình
Quá trình thi công gồm nhiều công đoạn khác nhau và chủ yếu là thực hiện bên ngoàitrời nên xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: nắng, mưa, gióbão…dẫn tới quá trình thi công và điều kiện thi công không ổn định, luôn biến độngtheo địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn thi công công trình
Thường thi công công trình theo đơn đặt hàng, nên nó phụ thuộc vào yêu cấu của từngkhách hàng và thiết kế kỹ thuật của từng công trình Vì thế, khi thi công công trình đơn
vị xây lắp phải đảm bảo chất lượng công trình, đúng tiến độ kỹ thuật, và phải bàn giaođúng tiến độ
Sản phẩm xây dựng là những công trình sản xuất dân dụng đủ điều kiện đưa vào sửdụng Sản phẩm xây dựng có đặc điểm là nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ sản
Trang 4phẩm với quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sử dụng lâudài có giá trị lớn.
Những đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng rất lớn tới công tác tổ chức hạchtoán kế toán nói chung và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nói riêng
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư mà nhà nước đã banhành những qui chế quản lý phù hợp, kịp thời Trong đó nêu rõ yêu cầu quản lý cơ bảncho công tác quản lý đầu tư và xây dựng là:
+ Quản lý đầu tư và xây dựng nhằm đảm bảo đúng mục tiêu chiến lược phát triểnkinh tế xã hội trong từng thời kỳ định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như từnước ngoài, khai thác tốt tiềm năng lao động về đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thờibảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tưxây dựng
+ Xây dựng theo qui hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt đảm bảo về
mĩ quan, thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ tiên tiến đảmbảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện đảm bảo côngtrình
Để hạn chế việc lãng phí, thất thoát vốn đầu tư, nhà nước đã thực hiện việc quản lýgiá xây dựng thông qua việc ban hành các chính sách về giá: (Các nguyên tắc, phươngpháp lập dự toán; các căn cứ như: định mức kỹ thuật, đơn giá xây dựng, tỉ suất vốn đầutư…để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình và hạng mục công trình.) Giá thành công trình là giá trúng thầu và các điều kiện được ghi trong hợp đồng giữachủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp, giá trúng thầu phải nhỏ hơn giá dự toán đượcduyệt
Trang 5Để đảm bảo thi công đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượng công trình vớichi phí hợp lý thì các doanh nghiệp xây lắp phải có biện pháp quản lý chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách chặt chẽ hợp lý và hiệu quả
Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu, giao thầu xâylắp Muốn trúng thầu thì doanh nghiệp phải xây dựng một giá thầu hợp lý cho côngtrình đó dựa trên cơ sở xác định mức vốn giá xây dựng cơ bản do nhà nước ban hànhtrên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp đồng thời đảm bảodoanh nghiệp sản xuất có lãi
Mặt khác tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm luôn là một mục tiêu phấnđấu của bất kỳ một doanh nghiệp xây lắp nào Để thực hiện mục tiêu đó các doanhnghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có biện pháp bằng công cụ kếtoán cụ thể là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp tính giáthành hợp lý, khoa học
+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của hoạt độngxây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
+ Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất được tập hợp theo phương pháp đã chọn Xác định đúng chi phí của sản phẩm dởdang cuối kỳ
+ Vận dụng tốt phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành sản phẩmxây lắp theo đúng các khoản mục qui định và kỳ tính giá thành đã được xác định
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp để phục vụ cho công tác quản lý
1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trang 6Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để tiến hành hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chiphí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí, theo từng côngtrình, hạng mục công trình và theo từng thời điểm nhất định Do vậy việc phân loại chiphí sản xuất là yêu cầu tất yếu của công tác quản lý, phân loại chi phí một cách chínhxác thì việc tính giá thành công tác xây lắp theo từng khoản mục chi phí mới thể hiệnđược trong doanh nghiệp xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nội dung kinh
tế giống nhau, căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau: + Chi phí nguyên nhiên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tượng laođộng như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng + Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ vàcác khoản khác phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp xây lắp
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ sử dụngcho sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuêngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp như: chi phí thuêmáy, tiền điện, tiền nước
+ Chi phí khác bằng tiền mặt: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên như: chi phí bằng tiền mặt, chi phítiếp khách…
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí.
Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng mộtkhoản mục chi phí Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí như sau:
Trang 7- Chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí bán hàng:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Ngoài hai cách phân loại trên còn có các phương pháp phân loại chi phí khác như:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với qui mô sản xuất Theocách phân laọi này chi phí được chia thành: chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí: chi phí đơn nhất và chi phítổng hợp
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phátsinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành nhấtđịnh
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong công tác xây lắp
* Giá thành dự toán:
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn thời gian thi công dài mang tính đơn chiếc Do đó,mỗi công trình hạng mục công trình đều có giá trị dự toán của từng công trình hạngmục công trình để xác định được giá thành dự toán
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sở định mứcđánh giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường
Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ thầu đầu tư
* Giá thành kế hoạch:
Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch Giá thành kếhoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất của doanh
Trang 8nghiệp trong thời gian nhất định Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiên kế hoạch giá thành của doanh nghiệp Nó phản ánh trình độ quản lý giáthành của xí nghiệp.
* Giá thành thực tế:
Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) màdoanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tượng xây lắp nhất định Nóđược xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế không chỉ bao gồmnhững chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh khôngnằm trong kế hoạch dự toán như: thiệt hại phá đi làm lại thiệt hại về ngừng sản xuấtnhững mất mát hao hụt vật tư do nguyên nhân chủ quan của bản thân xí nghiệp Giáthành thực tế được tính toán khi kết thúc quá trình sản xuất, nó là cơ sở để xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với nhà nước cũng như các bên liên quan
1.2.3 Phân biệt giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm Tuy nhiên giữa giáthành sản phẩm và chi phí sản xuất cũng có sự khác nhau
Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản phẩm lạibao gồm cả chi phí khối lượng xây lắp dở dang kỳ trước chuyển sang nhưng lại loạitrừ đi chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành xây lắp làchi phí sản xuất được tính cho một công trình hạng mục công trình hay khối lượng xâylắp hoàn thành
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cũng có điểm giống nhau, bởi
vì chúng có cùng bản chất là đều phản ánh những chi phí hao phí trong quá trình sảnxuất Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất của công tác xây lắp thống nhất
về mặt lượng trong trường hợp: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
Trang 9giá thành là một công trình hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giáthành hoặc giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.3.Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công tác xây lắp
1.3.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: Đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất vàquá trình sản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định từngcông trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng Việc xác định đối tượngtập hợp chi phí sản xuất xây lắp đúng và phù hợp có ý nghĩa rất to lớn trong việc tổchức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chitiết
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là công trình hạngmục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao các sản phẩm lao vụ khác đãhoàn thành
1.3.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
* Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá thực tế toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ,các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắptừng công trình, hạng mục công trình
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì phải tính trựctiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tếvật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng
- Phương pháp hạch toán cụ thể được phản ánh bằng:
Trang 10Sơ đồ 01:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là chi phí tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp, tiền BHXH,BHYT,KPCĐ,… lương phụ cấp có tính chất ổn định phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
để hoàn thành sản phẩm xây lắp, không phân biệt công nhân trong danh sách hay côngnhân thuê ngoài
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng liên quan Trường hợpchi phia nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng thì có thể tập hợpchung chọn tiêu thức phân bổ thích hợp cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan
TK 111,112,141
Xuất kho NVLTTsản xuất NVL sử dụng khônghết nhập lại kho
sản xuất sp
Trang 12* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí phát sinh trực tiếp trong quátrình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theophương thức thi công hỗn hợp
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương phápbằng máy không sử dụng tài khoản 623 - chi phí sử dụng máy thi công mà doanhnghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
Chi phí này bao gồm:
+ Chi phí nhân công,
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao MTC
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Trang 13Chi phí vật liệu, nhiên liệu
TK 133
Trang 14* Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí SXC là chi phí liên quan đến việc tổ chức, phục vụ, quản lý quá trình thicông của các đội xây lắp ở các công trình gồm chi phí nhân viên quản lý đội côngtrình, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và chi phí dịch vụ mua ngoài vàchi phí khác bằng tiền…
Chi phí này bao gồm:
+ Chi phi nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 04:
Trang 15SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SXC
TK334 TK627 TK154
Lương phải trả cho
Chi phí NV đội thi côngTK338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ K/c phân bổ CPSX chung tính giá thành
TK152,153
Chi phí vật liệu,CCDC
TK 2141
Khấu hao TSCĐ
Trang 16- Tài khoản sử dụng: TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK này đượcdùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành côngtrình, hạng mục công trình, hoặc những sản phẩm lao vụ, dịch vụ khác trong cácdoanh nghiệp kinh doanh xây dựng cơ bản TK này được mở cho từng công trình,hạng mục công trình.
trong kìk/c CF NCTT
TK623 K/c CF MTC
TK627 K/c CFSXC
Trang 17
1.3.3 Trình tự kê toán chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng đối với doanhnghiệp có qui mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động
Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khaỏn tổng hợp theo phươngpháp kiểm kê định kỳ không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các chứng từ xuất kho
mà căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ vàkết quả kiểm kê cuối kỳ
1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng.
Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng có thể là các công trình, hạng mục côngtrình chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được bênchủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ đượctính như sau:
Chi phí chi phí thực tế của + chi phí thực tế của chi phí của thực của KLXL dở dang đầu kỳ KLXL trong kỳ KLXL
dở dang chi phí KLXL hoàn thành + chi phí KLXL dở dang cuối kỳ theo cuối kỳ bàn giao trong dự toán cuối kỳ theo dự toán dự toán 1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.
Chi phí chi phí thực tế của + chi phí thực tế của chi phí của thực của KLXL dở dang đầu kỳ KLXL trong kỳ KLXL
dở dang chi phí KLXL hoàn thành + chi phí KLXL dở dang cuối kỳ đã
cuối kỳ bàn giao trong dự toán cuối kỳ tính theo sản tính đổi theo theo dự toán lượng tương đương sản lượng TĐ
Trang 181.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu về chiphí xây lắp để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp
đã hoàn thành theo các yếu tố hoặc các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đãđược xác định Trong đó, kỳ tính giá thành xây lắp là thời kỳ bộ phận kế toán giá thànhcần phải tính giá thành cho các công trình hạng mục công trình
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau
1.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp( Giản đơn ):
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực
tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà cókhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì ta có công thức sau:
Giá thành thực tế của chi phí thực tế chi phí thực tế chi phí thực tế KLXL hoàn thành = dở dang đầu + phát sinh - dở dang
bàn giao kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau, nhưng cùng thicông trên một địa điểm do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm và không có điềukiện quản lý và theo dõi riêng Khi đó giá thành thực tế được xác đinh như sau:
Giá thành thực tế giá dự toán hệ số phân bổ
của từng = của hạng mục * giá thành
hạng mục công trình đó thực tế
Trong đó H: hệ số phân bổ giá thành thực tế được xác định
H =
C: Tổng chi phí thực tế của cả công trình
Gdt: Tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
C
Gdt
* 100
Trang 191.5.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặthàng Đối tương tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành khôngphù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành Đối tượng tính giá thành làđơn đặt hàng hoàn thành
Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợptheo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đượcchính là giá trị thực tế của đơn đặt hàng đó
1.5.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phương pháp này thì giá thành thự tế của sản phẩm xây lắp được xác định theocông thức sau:
Giá thành giá thành chênh lệch chênh lệch
Thực tế của = định mức của + do thay đổi + do thoát ly
+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán “ Chứng từ ghi sổ”, thì sổ kế toán tổnghợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 621, TK 622, TK623, TK 627,
TK 154
+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán “ Nhật ký chứng từ ”, thì hệ thống sổ kếtoán tổng hợp là các nhật ký chứng từ, sổ cái 621, TK 622, TK623, TK 627, TK 154
Trang 20+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán “ Nhật ký chung ” gồm có sổ nhật kýchung, các sổ nhật ký chuyên dùng và các sổ cái TK 621, TK 622, TK623, TK 627, TK154.
Ngoài các sổ cái ở các hình thức kế toán được mở riêng cho từng TK cấp 1, thì mỗi
TK thuộc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp (TK 621, TK 622, TK623, TK
627, TK 154…) đều được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Tùy theo yêu cầu quản lý cụ thể và đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thànhcủa doanh nghiệp mà kế toán chi phí mở các sổ chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình để theo dõi chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DÂN DỤNG 36.
2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp dân dụng 36.
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36 được thành lập theo giấyphép đăng ký kinh doanh ngày 30/06/2008 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp với tên gọi cũ là : Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng số 36,ngày30/08/2010 công ty đăng ký thay đổi với tên mới:
Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36
Tên giao dịch: 36 CONSTRUCTION INVESTMENT STOCK COMPANY
Người đại diện: Giám đốc Đào Duy Hùng
Là một công ty mới được xây dựng và phát triển nhưng công ty Cổ Phần XâyDựng Công Nghiệp Dân Dụng 36 đã và đang nỗ lực vươn mình, đưa ra các chiến lượckinh doanh tốt nhất để thu được hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Ngành, nghề kinh doanh chủ yếu:
-Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng, xây dựng cáccông trình thủy lợi, đường bộ, các công trình thủy lợi, đường bộ, các công trình điện -Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu thép, cấu kiện cơ khí phục vụ các công trìnhxây dựng công nghiệp và dân dụng
- San lấp mặt bằng, phá dỡ các công trình cũ
- Mua bán và cho thuê các loại máy móc, các thiết bị phục vụ ngành xây dựng
Trang 22- Thiết kế kiến trúc công trình.
- Sản xuất bê tông
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng phong phú và
đa dạng, từ xây lắp các công trình dân dụng đến các công trình có qui mô lớn, xây dựngcác công trình thủy lợi, đường bộ đến đầu tư xây dựng nhà ở hạ tầng khu công nghiệp.Công ty cũng đang cố gắng mở rộng thị trường xây dựng của mình từ khắp mọi miềncủa đất nước
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp dân dụng 36.
Công ty hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và thực hiện tốt chính sáchcũng như các qui định mà nhà nước đã ban hành
Đối với các hợp đồng đã ký kết,công ty phải thực hiện đúng mọi cam kết đã đượcnêu trong hợp đồng
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và an toàn trong sản xuất
Tăng cường hợp tác đầu tư với các đối tác để mở rộng và đưa công ty ngày mộtphát triển
Quản lí chặt chẽ vốn, nguồn vốn, cán bộ công nhân viên của công ty để sử dụng
có hiệu quả nhất
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp dân dụng 36.
- Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty
+ Để hoạt động sản xuất thì phải có dự toán, thiết kế và thi công vì sản phẩm xâylắp là những công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn kết cấu phức tạp và thời giansản xuất dài
+ Sự phát sinh chi phí, sự thay đổi về giá cả trong quá trình sản xuất sẽ ảnh hưởngđến giá thành sản phẩm xây lắp
+Thời gian sản xuất của đơn vị xây lắp dài làm cho vốn đầu tư bị ứ đọng lâu
Trang 23Tuy nhiên các sản phẩm xây lắp còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên do đượctiến hành ngoài trời.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Ta có mô hình sản xuất kinh doanh của công ty
Trước mỗi một công trình công ty thường có qui trình sau:
( giai đoạn1) (giai đoạn 2) (giai đoạn 3) (giai đoạn 4)
Giai đoạn 1: Nhận thầu và ký hợp đồng kinh tế
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch và tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, bố trí nhânlực
Giai đoạn 3: Tổ chức thi công
- Chuẩn bị thi công: làm các công tác sơ bộ như làm lán trại, điện, nước,… phục
vụ cho việc thi công
- Thi công phần thô:
+ Làm phần móng công trình: đào móng, đóng cọc, đổ bê tông móng,…
Tổ chức thi công
Nghiệm thu và bàn giao công trình
Trang 24+ Làm phần mái công trình: tùy từng hạng mục công trình mà làm những phầnmái khác nhau.
+ Hoàn thiện công trình
Giai đoạn 4: Nghiệm thu và bàn giao công trình
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí
Công ty có một bộ máy quản lí rất vững chắc để quản lí và điều hành hoạt độngsản xuất cũng như hoạt động kinh doanh của mình.Bộ máy của công ty được thểhiện dưới sơ đồ sau:
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng tài chính-kế toán
CNXD
…
Ban Giám Đốc
Trang 25* Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận
-Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và Phó giám đốc phụ trách về thị trường và phụtrách về điều hành các đội
Giám đốc là người phụ trách chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trựctiếp quản lí về Tài chính, Kế hoạch, Kỹ thuật, tổ chức lao động, khen thưởng và kỉluật trong công ty
Các phòng ban chức năng giúp cho Giám đốc trong việc điều hành và quản lícông ty cụ thể:
-Phòng tài chính kế toán:có nhiệm vụ tài chính kinh tế toàn công ty theo đúngnguyên tắc tài chính và pháp luật hiện hành báo cáo kêt quả kinh doanh doanh thulãi lỗ của toàn công ty
-Phòng dự án:Chủ trì làm thầu, lập giá dự toán, thiết kế và thuyết minh phương
án thi công, lập tiến độ cho các công trình mà công ty tham gia đấu thầu
-Phòng hành chính:Chịu trách nhiệm về công tác văn thư lưu trữ, thông tin liênlạc, sao chép đánh máy các tài liệu văn bản của công ty, sử dụng và bảo quản condấu, đón tiếp và bố trí bạn hàng gặp gỡ giám đốc và các phòng ban có liên quan -Phòng tổ chức lao động:tham mưu cho giám đốc và công tác tổ chức và nhânlực từ khâu tuyển dụng,ký hợp đồng lao động đến khâu phân bổ và sắp xếp việclàm.Xây dựng và thiết lập chính sách chế độ cho người lao động, nghiên cứu cáchình thức trả lương cho người lao động
-Phòng kế hoạch:lập các hợp đồng,các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cáchạng mục công trình mà công ty đang đầu tư
-Các đội thi công:Dưới sự điều hành của giám đốc tiến hành thi công
Trang 262.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36
Ta có thể thấy mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:
bộ phận thì thực hiện độc lập và thực hiện đúng chức năng của mình
-Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về toàn bộ số liệu báo cáo trước lãnhđạo công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức kiểm tra và hướng dẫn toàn bộ công tác
kế toán của công ty
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiêu thụ: có nhiệm vụ tậphợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành ,kiêm
kế toán tinh hình tiêu thụ của công ty
SP tiêu thu
Kế toán nguyên vật liệu, TSCĐ, CCDC
Kế toán thanh toán
Kế toán vốn bằng tiền
Trang 27-Kế toán NVL, TSCĐ, CCDC: có nhiệm vụ thực hiện các bước nhập, xuất, tồncủa các vật liệu, công cụ dụng cụ, máy móc toàn công ty Lập báo cáo tăng, giảm,trích KH, phân bổ cho từng công trình.
-Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tổng hợp doanh thu, các chi phí trong sảnxuất kinh doanh của công ty, phân tích tổng hợp giá thành và xác định kết quả kinhdoanh để lập báo cáo tài chính của toàn công ty
-Kế toán thanh toán :tính toán tiền lương, BH, thưởng phụ cấp cho cán bộ CNVtoàn công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số hiện có, tình hìnhtăng, giảm, xuất nhập tiền của công ty, giám xat việc thu ,chi tiền mặt
2.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Dân Dụng 36
Công ty hạch toán theo phương thức ghi sổ nhật ký chung và được thể hiện dưới
sơ đồ sau:
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 28Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi
sổ, ghi vào sổ nhật kí chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp Đồng thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh cũng được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên sổ cái số phát sinh nợ, phát sinh có, số dư củatừng tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp số liệutrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán căn cứ để lập báo cáo tài chính
2.1.6.1 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế theophương pháp khấu trừ
2.1.6.2 Chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng tại công ty
Trang 29-Sổ sách sử dụng: để phục vụ cho phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại công ty:
- Tài khoản sử dụng: TK 621” chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này phảnánh toàn bộ hao phí về NVL,CCDC, năng lượng,…dùng trực tiếp cho sản phẩm xâydựng hay lắp đặt các công trình
* Phương pháp tập hợp chi phí NVLTT:
-Phương pháp tập hợp: chi phí NVLTT phát sinh ở công trình, hạng mục công trìnhnào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công tình đó
-Chứng từ sử dụng: xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán,…
-Sổ sách sử dụng: nhật ký chung, sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621,…
-Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở công ty được tiến hành như sau: Trước hếtphòng dự án của công ty căn cứ vào dự toán chi phí và kế hoạch về dự toán thi công
thực tế và định mức tiêu hao NVL, các đội xây dựng, nhân viên phụ trách sẽ lập phiếu
yêu cầu xuất vật tư, ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lượng, chỉ huy công trình
duyệt sau đó gửi lên phòng kế toán Phòng kế toán căn cứ theo số lượng yêu cầu xuấtkho được gửi lên, viết phiếu xuất kho
Trang 30Biểu số 01:
Đơn vị:Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Mẫu số: 02-VT
Dân Dụng 36 ( Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận: Thi công Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 03 năm 2011
Số :101 Nợ TK 621
Có TK 152-Họ và tên người nhận: Ngô Tiến Đoàn Địa chỉ(bộ phận): thi công
-Lí do xuất kho: Thi công công trình
-Xuất tại kho nguyên vật liệu.Địa điểm: tại công trình thi công
Đơn vịtính
Trang 31Căn cứ chứng từ gốc kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùngcho thi công công trình.
Biểu số 02:
Đơn vị:Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Mẫu số: 07-VT
Dân Dụng 36 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận: Thi công Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 32Biểu số 03:
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 03 năm 2011 ĐVT: VNĐ
TT Tên vật
Sốlượng
Thànhtiền
Sốlượng
Thànhtiền
Sốlượng
Thànhtiền
SốLượng
Thànhtiền
Trang 33Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi sổ “Nhật ký chung”
Biểu số 04:
Đơn vị:Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Mẫu số:S03a-DN
Dân Dụng 36 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ:Số F4,khu tập thể sông Đà Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Xã Kiến Hưng, quận Hà Đông, TP Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 03 năm 2011 ĐVT:VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
Đãghi sổcái
Số TTdòng
Số hiệu
TK đốiứng
Số phát sinhSố
229.693.816
229.639.816PC
Mua xi măng
PC 30 xuấtthẳng cho CT
-621133111
11.082.4801.108.248
12.190.728HĐ
Mua thép ỉ 18chuyển thẳng tớicông trình
Ngày 31tháng 03 năm 2011Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)Biểu số 05:
Đơn vị:Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Mẫu số: S36-DN
Trang 34Dân Dụng 36 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ:Số F4,khu tập thể sông Đà Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Xã Kiến Hưng, quận Hà Đông, TP Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
TK 621: chi phí NVLTTCông trình:” Chợ mới Lào Cai”
Tháng 03 năm 2011 ĐVT: VNĐChứng từ
ứng
Số phát sinhSố
hiệu
Ngày,
Số dư đầu kỳPXK
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc cùng các bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại để ghi vào sổ cái
Biểu số 06:
Đơn vị:Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Mẫu số:S03b-DN
Dân Dụng 36 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC