Luận văn: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐĂK LĂK từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị để phát triển cây cà phê chè tại huyện Krong Năng, tỉnh Đăk Lăk. Đây là Luận văn Thạc sỹ kinh tế nông nghiệp năm 2012
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN
Trang 2HÀ NỘI, 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân vàtập thể
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đạihọc Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn và giúp
đỡ tôi hoàn thiện luận văn
- Tập thể Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đã tạomọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn
- Các thầy, cô giáo Trường Đại học Tây Nguyên, đã động viên, chia sẻ nhữngkinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành khoá học
- Tập thể cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòngthống kê, phòng tài nguyên môi trường huyện Krông Năng; UBND các xã, cácdoanh nghiệp, các đại lý thu mua cà phê, các trưởng, phó thôn và các hộ nôngdân thuộc địa bàn có mẫu thu thập thông tin, đã tạo điều kiện cho tôi thu thập sốliệu để tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài
- Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo cơ quan tôi côngtác, những bạn bè và đồng nghiệp người thân yêu trong gia đình, luôn động viên,chia sẻ và tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để tôi học tập và hoàn thànhtốt luận văn
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ xi
PHẦN THỨ NHẤT MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Lý luận về phát triển cà phê chè của hộ nông dân 5
2.1.1 Lý luận về sản xuất 5
2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất cà phê chè của hộ nông dân 11
2.1.3 Đặc điểm phát triển sản xuất cà phê chè của hộ nông dân 14
2.2 Thực tiễn sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè trên thế giới và ở Việt Nam 25
2.2.1 Thực tiễn sản xuất và phát triển sản xuất cà phê chè trên thế giới .25
Trang 62.2.2 Thực tiễn sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè
Việt Nam 33
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè 36
PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp tiếp cận được sử dụng trong đề tài 48
3.2.2 Phương pháp chọn điểm khảo sát 49
3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 50
3.2.4 Phương pháp xử lý tổng hợp thông tin 51
3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 51
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53
PHẦN THỨ TƯ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trang phát triển sản xuất cà phê chè ở huyện Krông Năng 56
4.1.1 Tổ chức sản xuất cà phê chè 56
4.1.2 Các giống cà phê chè, quy trình kỷ thuật sản xuất 61
4.1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê chè trong tổng thể cà phê 68
4.1.4 Các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất cà phê trên địa bàn huyện, trong đó có cà phê chè 73
4.2 Thực trạng sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân huyện Krông Năng 77
4.2.1 Điều kiện sản xuất cà phê chè của hộ nông dân 77
4.2.2 Tình hình sản xuất cà phê chè của hộ điều tra 80
Trang 74.2.3 Đầu tư chi phí sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân 81
4.2.4 Tiêu thụ cà phê chè của hộ nông dân 84
4.2.5 Kết quả, hiệu kinh tế sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân 89
4.2.6 Phân tích SWOT của các hộ nông dân sản xuất cà phê chè 94
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè 100
4.3.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng 100
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cà phê chè của hộ nông dân huyện Krông Năng 110
4.4 Giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất cà phê chè hộ nông dân huyện Krông Năng 114
4.4.1 Căn cư đề xuất định hướng và giải pháp 114
4.4.2 Định hướng phát triển cà phê chè của hộ nông dân huyện Krông Năng 115
4.4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất cà phê chè trong thời gian tới 116
PHẦN THỨ NĂM KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
5.1 Kết luận 125
5.2 Kiến nghị 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC 134
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Thương mại tự do ASEAN
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
NN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônTNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VA Giá trị gia tăng
IC Chi phí trung gian
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mười nước có sản lượng cà phê arabica lớn nhất thế giới
niên vụ 2010-2011 26
Bảng 2.2 Sản lượng cà phê Việt Nam qua các niên vụ 2009-2011 34
Bảng 2.3 Tình hình tiêu thụ cà phê Việt Nam qua các niên vụ 2009-2011 34
Bảng 2.4 Khối lượng cà phê chè Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường chủ yếu 35
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất huyện Krông Năng đến năm 2011 41
Bảng 3.2 Tình hình dân số huyện Krông Năng năm 2011 42
Bảng 3.3 Tình hình lao động huyện Krông Năng đến năm 2011 44
Bảng 3.4 Tình hình CSVC kỷ thuật của huyện Krông Năng đến 31/12/2011 44
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Krông Năng đến năm 2011 47
Bảng 4.1 Biến động số cơ sở trồng, kinh doanh và chế biến cà phê tại huyện Krông Năng 58
Bảng 4.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển chủ yếu của các giống cà phê chè sử dụng sản xuất ở huyện Krông Năng 61
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện các bước trong gai đoạn KTCB vườn cây cà phê chè 65
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện các bước trong gai đoạn vườn cây cà phê chè kinh doanh 68
Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê chè trên địa bàn huyện Krông Năng từ 2001-2011 68
Bảng 4.6 Diện tích, sản lượng cà phê chè của các đơn vị sản xuất huyện Krông Năng 72
Trang 10Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê chè ở các xã của
huyện Krông Năng 73
Bảng 4.8 Kinh phí và tiến độ thực hiện dự án 74
Bảng 4.9 Thông tin cơ bản các hộ điều tra trồng cà phê đại điện của huyện Krông Năng 78
Bảng 4.10 Tình hình đất đai, lao động, TSCĐ của các hộ sản xuất cà phê chè 78
Bảng 4.11 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê chè của các hộ điều tra 81
Bảng 4.12 Chi phí cà phê chè thời kỳ KTCB của nông hộ 82
Bảng 4.13 Chi phí cà phê chè thời kỳ kinh doanh/1 ha của nông hộ 83
Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ cà phê chè của huyện Krông Năng qua 85
Bảng 4.15 Kết quả sản xuất cà phê chè BQ 1 ha của các hộ điều tra 89
Bảng 4.16 Hiệu quả sản xuất cà phê chè BQ /hộ điều tra 90
Bảng 4.17 Một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh tế từ sản xuất cà phê chè của hộ điều tra huyện Krông Năng 92
Bảng 4.18 So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế bình quân 1 ha cà phê chè với cà phê vối của hộ nông dân huyện Krông Năng 93
Bảng 4.19 Các điểm mạnh, điểm yếu,cơ hội, thách thức trong sản xuất cà phê chè của cáchộ nông dân huyện Krông Năng 94
Bảng 4.20 Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức trong sản xuất cà phê chè của hộ nông dân huyện Krông Năng 95
Bảng 4.21 Kết quả khảo sát sử dụng giống và nguồn cung cấp giống cà phê chè của hộ nông dân huyện Krông Năng 104
Bảng 4.22 Khối lượng phân bón BQ 1ha cà phê chè thời kỳ sản xuất kinh doanh của hộ nông dân huyện Krông Năng 106
Trang 11Bảng 4.23 Tình hình sử dụng nguồn nước và tưới nước cho cà phê chè
của hộ nông dân huyện Krông Năng 107Bảng 4.24 Kết quả khảo sát thời điểm thu hoạch cà phê chè
của hộ nông dân 108Bảng 4.25 Tình hình tập huấn kỹ thuật canh tác và sơ chế cà phê
của hộ 108Bảng 4.26 Tiếp cận thông tin của nông dân 109Bảng 4.27 Hệ số (co giãn) ảnh hưởng của các yếu tố tới năng suất cà
phê chè của hộ nông dân huyện Krông Năng 112
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Sức tiêu thụ cà phê trên đầu người tại một số quốc gia
trong giai đoạn 2000 đến 2010 27Biểu đồ 2.2 Giá cà phê Arabica 2009-2011 28Biểu đồ 2.3 Sản lượng cà phê Việt Nam từ mùa vụ 2001/2002 đến mùa
vụ 2011/2012 35Biểu đồ 4.1 Diện tích cà phê chè bình quân hộ 58Biêu đồ 4.2 Diện tích cà phê và cà phê chè huyện Krông Năng từ
2001-2011 70Biêu đồ 4.3 Năng suất cà phê và cà phê chè huyện Krông Năng
từ 2001-2011 70Biêu đồ 4.4 Sản lượng cà phê và cà phê chè huyện Krông Năng
từ 2001-2011 71Biểu đồ 4.5 Giá cà phê trung bình tỉnh Đăk Lăk niên vụ 1990/91 –
2010/11 102
Trang 13Krông Buk 57
Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức sản xuất cà phê nói chung, cà phê chè trên
địa bàn huyện Krông Năng 56
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ chuỗi cung sản phẩm cà phê chè huyện Krông Năng
87
Sơ đồ 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê chè của hộ nông
dân huyện Krông Năng 100
Trang 14PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê chè là cây công nghiệp dài ngày, hương vị thơm ngon hơn cácloại cà phê khác về mặt chất lượng, có giá trị kinh tế cao và là mặt hàng quantrọng trong phát triển kinh tế vùng Ở nước ta, vùng sản xuất cà phê chè trảidài từ Sơn La vào đến Tây Nguyên và Trung Trung Bộ với diện tích khoảnghơn 35.000 ha và sản lượng đạt khoảng 45.000 tấn(FAS) trong đó có Đăk Lăk
Huyện Krông Năng, là một huyện có điều kiện về đất đai, địa hình, khíhậu, thời tiết phù hợp cho sản xuất cà phê chè và là vùng sản xuất cà phê chè chủyếu, mang tính đặc trưng cho toàn tỉnh Hiện nay, huyện Krông Năng có 25.662
ha cà phê kinh doanh, sản lượng 47.296 tấn, trong đó diện tích cà phê chè hơn3.000 ha và sản lượng trên 8.300 tấn tập trung ở các xã Ea Tân, Dliêya và CưKlong và một số xã lân cận, loại hình tổ chức sản xuất cà phê chè chủ yếu là các
hộ nông dân và một phần là doanh nghiệp Việc phát triển sản xuất cà phê chè có
ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần tích cực làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hộicủa vùng, các nguồn lực về đất đai, lao động, vốn sử dụng hiệu quả, đời sống vậtchất tinh thần của hộ nông dân được nâng cao Tuy nhiên trong quá trình pháttriển sản xuất cà phê chè có những hạn chế, bất cập là; Qui mô diện tích sản xuấtnhỏ lẻ, manh mún( 0,4ha/hộ); thiếu kiên kết; công tác đầu tư thâm canh chưađúng mức, năng suất, sản lượng thấp; kỷ thuật và kinh nghiệm trồng cà phê chècủa các hộ nông dân chưa được nâng cao; hạng tầng cơ sở chưa chưa đáp ứngđược nhu cầu, chưa khai thác hết tìm năng của đất, của vùng Việc nghiên cứuphát triển sản xuất cà phê chè, xác định và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đếnnăng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè của các hộ nôngdân, trên cơ sở đó giúp cho các hộ nông dân có phương thức canh tác tốt nhất đểphát huy lợi thế so sánh, khai thác hết tiềm lực của đất, của vùng, nâng cao năng
Trang 15suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm và tăng cao sức cạnh tranh của cà phê chèchưa được các cấp chính quyền, các ban ngành quan tâm đúng mức.
Mặc khác, từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về pháttriển sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân ở tỉnh Đăk Lăk nói chung vàhuyện Krông Năng nói riêng Để góp phần giúp các hộ nông dân nâng caohiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè và tư vấn cho chính quyền địa phươngcác cấp có các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất càphê chè của các hộ nông dân, đồng thời làm cơ sở, căn cứ để ban hành cácchính sách đúng đắn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân,đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân chúng tôi
chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê chè của các
hộ nông dân huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cà phê chè của các
hộ nông dân huyện Krông Năng - tỉnh Đăk Lăk trong các năm tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung và các chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất cà phê chè của hộnông dân là gì?
Trang 16- Các hộ nông dân ở huyện Krông Năng - tỉnh Đăk Lăk sản xuất cà phêchè những năm qua như thế nào ?.
- Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê chè của các hộ nông dânhuyện Krông Năng - tỉnh Đăk Lăk ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất, kết quả và hiệu quả kinh
tế trong sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân huyện Krông Năng - tỉnhĐăk Lăk
- Để phát triển sản xuất cà phê chè của các hộ nông dân huyện KrôngNăng - tỉnh Đăk Lăk phải làm như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn về pháttriển sản xuất cà phê chè của hộ nông dân, thể hiện ở các đối tượng khảo sátchính sau:
+ Hộ nông dân sản xuất cà phê chè phân theo các nhóm hộ: dân tộc,điều kiện kinh tế, ngành nghề sản xuất
+ Sản phẩm cà phê chè: Cà phê chè nguyên liệu quả tươi
+ Các tổ chức kinh tế xã hội có liên quan: Hội nông dân, Khuyến nông,Chính quyền các cấp
+ Các chủ trương chính sách của Đảng, Chính phủ Việt Nam, tỉnh,huyện cho phát triển sản xuất cà phê nói chung và cà phê chè nói riêng
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian:
- Địa bàn huyện Krông Năng - tỉnh ĐăkLăk
- Một số nội dung nghiên cứu chuyên sâu: Điều tra các hộ dân thuộc ba
xã đại diện đó là: Xã Ea Tân, Xã Dliêya và Xã Cư Klong
* Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn, thực trạng phát triễn
Trang 17sản xuất cà phê chè, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm phát triểnsản xuất cà phê chè của các hộ dân huyện Krông Năng - tỉnh Đăk Lăk nhữngnăm qua
Trang 18PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Lý luận về phát triển cà phê chè của hộ nông dân
2.1.1 Lý luận về sản xuất
2.1.1.1 Các khái niệm
Sản xuất: Sản xuất là một quá trình hoạt động có mục đích của con
người để tạo ra những sản phẩm hữu ích (sản phẩm vật chất và sản phẩm dịchvụ) nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của dân cư và xã hội Sản xuất là quátrình các đầu vào được kết hợp, sử dụng công nghệ nhất định tạo ra sản phẩm
và dịch vụ
Sản xuất cho tiêu dùng, tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp,quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩmsản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ,không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường [11]
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá,sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuấttrên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Hình thức sản xuất này mangtính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao [ 22
Về mặt sản xuất ra của cải cho xã hội, phát triển là tăng nhiều sản phẩmhơn, phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu
và phân bố của cải Phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người,còn bao gồm các khía cạnh khác như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng caotiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệmôi trường
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong cáchoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sửdụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những
Trang 19vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giáthành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác cácnguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?.
Sản xuất cà phê chè là quá trình sử dụng các đầu vào như đất đai, câygiống, vật tư, , lao động và kết hợp các kỷ thuật chăm sóc thu hái để tạo rasản phẩm cà phê quả tươi hoặc cà phê nhân đã qua công đoạn chế biến
* Yếu tố tham gia sản xuất: Gồm yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra.
- Yếu tố đầu vào của sản xuất cà phê chè là các yếu tố như đất đai,nguồn vốn, sức lao động và các công cụ máy móc, thiết bị phục vụ cho sảnxuất
- Yếu tố đầu ra của sản xuất cà phê chè chính là khối lượng sản phẩmthu được trong một chu kỳ sản xuất( thường là một năm) và giá trị thu được từsản phẩm đó
2.1.1.2 Các quy luật trong sản xuất
* Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, quy
định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sảnxuất hàng hóa Nội dung của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao đổi hàng hóadựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong sản xuất, tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làmsao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí laođộng xã hội cần thiết có như vậy họ mới có thể tồn tại được Cơ chế tác động củaquy luật giá trị thể hiện cả trong trường hợp giá cả bằng giá trị, cả trong trườnghợp giá cả lên xuống xung quanh giá trị và giá trị như cái trục của giá cả
* Quy luật cung cầu: Cung và cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Cầu xác định cung và ngược lại, cung xác định cầu Cầu xác định khối lượng,
cơ cấu của cung về hàng hóa Cung tác động đến cầu, kích cầu Vì vậy ngườisản xuất hàng hóa phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu thị hiếu, sở thíchcủa người tiêu dùng, dự đoán sự thay đổi của cầu, phát hiện nhu cầu mới để
Trang 20cải tiến chất lượng, hình thức, mẫu mã cho phù hợp, đồng thời phải quảng cáo
để kích thích cầu
Cung - cầu không chỉ có mối quan hệ với nhau mà còn ảnh hưởng tới giá cả:
Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị
Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị
Như vậy, chúng ta thấy rằng; cạnh tranh, cung cầu, giá cả, giá trị luôn điliền với nhau và cùng tác động đến sản xuất và lưu thông hàng hóa
* Quy luật năng suất cận biên giảm dần: Đó là quy luật nói đến mối
quan hệ giữa các biến đầu vào với biến đầu ra nó được biểu diễn dạng hàmtoán học là sự tăng dần một biến đầu vào thêm sẽ làm sản lượng đầu ra tăngchậm dần đến một ngưỡng nào đó sản lượng đầu ra giảm xuống dần, đây làquy luật phổ biến trong sản xuất nông nghiệp
Quy luật năng suất biên giảm dần là quy luật nói đến khi bổ sung cácđơn vị đầu vào biến đổi vào một hoặc nhiều đầu vào cố định thì sau một điểmnào đó các đơn vị bổ sung này sẽ tạo ra ngày càng ít đầu ra
Quy luật này cho rằng có một lượng đầu vào biến đổi hợp lý được sửdụng kết hợp đầu vào cố định sẽ tạo ra ngày càng ít đầu ra Quy luật năng suấtbiên giảm dần yêu cầu phương pháp sản xuất không thay đổi, chỉ thay đổi tỷ lệgiữa các đầu vào biến đổi và cố định
* Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những
chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuậnlợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiềulợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng là một trong nhữngđộng lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuấtphải thừơng xuyên năng động, nhạy bén, cải tiến kỹ thuật [36]
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất
Trang 21* Điều kiện tự nhiên
Cây cà phê chè là một cây công nghiệp nhiệt đới, lâu năm đòi hỏi nhữngđiều kiện tự nhiên tương đối khắt khe Những hiểu biết không đầy đủ về đặctính sinh lý và yêu cầu sinh thái của từng giống cà phê có thể gây ra những tổnthất rất lớn và kéo dài về mặt kinh tế
- Về thổ nhưỡng, địa hình đất đai: Cà phê chè không có đòi hỏi cao vềnguồn gốc địa chất, có thể phát triển tốt trên các loại đất khác nhau như: đấtnâu đỏ, nâu vàng trên bazan, đỏ vàng trên phiến đá hoặc xám Granite trong
đó phát triển tốt trên đất đỏ bazan cho năng suất cao nhất Cà phê chè có thểtrồng trên nhiều loại đất khác nhau trong đó loại đất mà cà phê phát triển tốtnhất vẫn là đất đỏ bazan, yêu cầu đất trồng có độ dày từ 70cm trở lên, thoátnước tốt và đủ chất dinh dưỡng và độ dốc thích hợp phát triển cà phê chè <=15%[24]
- Lượng mưa: Lượng mưa cần thiết cho cây cà phê chè thường từ1300mm đến 1900mm Nếu lượng mưa đuợc phân bổ đều trong năm và cómùa khô hạn ngắn vào cuối mùa mưa và sau thu hoạch, nhiệt độ cao thì thuậnlợi cho quá trình phân hóa mầm hoa của cây cà phê
- Nước: Nước là một lượng không thể thiếu của cây cà phê trong mùakhô Nước giúp cho cây quang hợp cũng như tổng hơp các chất các chất hữu
cơ từ phân đã đuợc bón ở dưới gốc Nước hòa tan các chất dinh dưỡng để chocây dễ hấp thụ Chu kì tưới khi cây phân hóa mầm hoa đều thì bắt đầu tưới
và sau 20-25 ngày thì tới lại Đối với cà phê kiến thiết cứ 15- 20 ngày tưới mộtlần cho đến mùa mưa, thì lúc đó cây sẽ phát triển tốt
- Ánh sáng: Cà phê chè là cây ưa ánh sáng tán xạ, ánh sáng trực xạkhích thích cây ra hoa nhưng ánh sáng quá mạnh sẽ dẫn tới hiện tượng câychết Ánh sáng là yếu tố quan trọng đối với các loại cây trồng, ánh sáng giúpcho cây quang hợp, cây thiếu ánh sáng cây sẽ dễ bị sâu bệnh, năng suất cây
Trang 22trồng sẽ không được cao Ánh sáng là một trong những yếu tố rất quan trọngcho bất kì loại cây trồng nào.
- Nhiệt độ: Với khả năng sinh trưởng và phát triển trong phạm vi nhiệt
độ tương đối rộng từ 5- 320 c, phạm vi thích hợp nhất của cà phê chè là nhữngnơi có khí hậu nóng ẩm có nhiệt độ từ 22-260c Với nhiệt độ như vậy thì cây sẽsinh trưởng và phát triển rất tốt và cho năng suất cao
- Ẩm độ: Ẩm độ không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng
và phát triển tốt của cà phê chè, ẩm độ cũng ảnh hưởng nhiều đến năng suấtcủa cây trồng Đặc biệt trong giai đoạn cây cà phê chè nở hoa cần có độ ẩmcao, do đó tưới nước đủ lượng rất thích hợp cho quá trình nuôi trái của cây càphê Cây trồng muốn phát triển tốt phải có ẩm độ thích hợp thì lúc đó năngsuất cây trồng sẽ cao [23]
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Phong tục, tập quán: Cà phê chè là cây công nghiệp lâu năm, chu kỳcho trái mỗi năm một lần Việc đầu tư từ năm này thì cho kết quả ở năm sau
và quy trình kỷ thuật đầu tư chăm sóc khắc khe Vì vậy yếu tố phong tục tậpquán ảnh hưởng lớn đến phát triển sản xuất cà phê chè
- Trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa cũng là một trong những nhân tốquan trọng trong sản xuất nông nghiệp, một phần nó cũng ảnh hưởng đến năngsuất cây trồng cao hay thấp Những hộ có trình độ học vấn cao thì việc tiếpcận và áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất sẽ đạt cao hơn
- Nguồn lực sản xuất: Nguồn lực sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến sảnxuất cà phê chè, đó là:
Nguồn lực vốn: Trong sản xuất cà phê chè nhu cầu nguồn vốn cho đầu
tư là không thể thiếu, nguồn vốn đủ và biết cách đầu tư phù hợp và hợp lý chosản xuất thì năng suất cây trồng sẽ đạt cao hơn
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định đến sựhình thành và phát triển mọi hình thái kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực là lực
Trang 23lượng quan trọng quyết định đến năng lực và hiệu quả kinh tế trong sản xuất.Tuy nhiên mỗi ngành nghề sản xuất đều cần sử dụng nguồn nhân lực cóchuyên môn nghiệp vụ, có trình độ tay nghề và kỷ thuật riêng phù hợp để đápứng nhu cầu sản xuất đạt năng suất và có hiệu quả Sản xuất cà phê chè làngành nông nghiệp đặc thù, không giống như ngành sản xuất các loại câytrồng dài ngày khác, đặc biệt là yếu tố kỷ thuật đóng vai trò then chốt quyếtđịnh đến năng suất, sản lượng vườn cây
Nguồn lực về đất đai: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệuquả trong sản xuất cà phê chè Phát triển sản xuất với qui mô lớn một cách ồ ạtkhông phù hợp với điều kiện kỷ thuật thì không cho năng suất sản lượng nhưmong muốn và có thể dẫn đến thất bại
- Cơ sở hạ tầng: Là yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếnsản xuất cà phê chè Chúng bao gồm các công trình giao thông, thuỷ lợi, thôngtin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghiệp chếbiến nông sản và sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá
* Cơ chế chính sách
Bao gồm các chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước như: Chính sáchthuế, chính sách đất đai, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợ giá, miễm giảm thuếnông nghiệp, chính sách cho vay, quy hoạch sử dụng đất Các chính sách này ảnhhưởng lớn đến phát triển sản xuất của hộ nông dân và là công cụ đắc lực để Nhànước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phêchè nói riêng, chẵn hạn: Nếu Nhà nước trợ giá đầu vào, trợ cấp cho người sản xuất,cho vay ưu đãi, dự trữ để bình ổn giá sẽ kích thích nhà đầu tư tham gia vào sảnxuất có điều kiện thâm canh vườn cây cà phê sẽ làm cho năng suất, sản lượng tănglên mở rộng qui mô diện tích vùng quy hoạch cà phê chè
* Giá cà phê
Giá cả thị trường cà phê chè là yếu tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đếnnăng suất, sản lượng sản xuất Khi giá tăng sẽ kích thích nhà sản xuất, hộ nông
Trang 24dân ở những vùng thuận lợi mở rộng diện tích, đầu tư thâm canh tăng năng suấtsản lượng và khi giá giảm thì ngược lại Tuy nhiên còn tùy thuộc vào mức độ giảmcủa giá so với giá thành sản xuất và yếu tố thời gian dài hay ngắn, nếu giá giảmđến ngưỡng thấp hơn giá thành sản xuất trong thời gian dài thì năng suất, sảnlượng sẽ giảm nhiều và nhiều diện tích khó khăn sẽ ngừng đầu tư chăm sóc vàchuyển đổi để trồng các cây trồng khác.
* Khoa học công nghệ
Việc cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong sản xuấtkinh doanh nông nghiệp có thể hướng tới việc tiết kiệm các nguồn lực Sựphát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi phải đảm bảo sử dụng đầu vào tiếtkiệm Vì vậy Cần lĩnh hội đầy đủ kiến thức và ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ vào sản xuất cà phê chè, chất lượng giống, kỷ thuật canh tác, biệnpháp chăm sóc vườn cây, cắt cành tạo hình, thu hoạch, tưới nước, bónphân để đạt năng suất cao, chất lượng tốt chính là yếu tố cần thiết Nhờ ứngdụng khoa học công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinhvật, máy móc, thời tiết- khí hậu và kinh tế, kết hợp với nhau một cách tối ưucác yếu tố đầu vào sẽ làm tăng năng suất, sản lượng, nâng cao chất lượngvườn cây Điều này làm cho chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm thấp hơn vàmang lại hiệu quả, lợi nhuận cao hơn là cơ sở để mở rộng qui mô diện tích,đầu tư thâm canh phát triển
2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất cà phê chè của hộ nông dân
2.1.2.1 Các khái niệm, ý nghĩa
Trang 25Về mặt xã hội, phát triển là tăng nhiều sản phẩm hơn, phong phú hơn vềchủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải Phát triểnbên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao gồm các khía cạnh khácnhư nâng cao phúc lợi, nâng cao tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng vật chất,giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường
Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác nhau, đặcbiệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dâncủa con người Phát triển kinh tế gắn với phát triển ngành cà phê chè là mộtkhía cạnh của phát triển sản xuất vật chất
* Phát triển sản xuất theo chiều rộng
Phát triển sản xuất theo chiều rộng là tăng số lượng lao động, khai thácthêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài sảnlưu động trên cơ sở kĩ thuật như trước Trong sản xuất cà phê chè phát triểntheo chiều rộng là tăng về mặt qui mô diện tích, sản lượng, doanh thu, lợinhuận nhưng không thay đổi về mặt kỷ thuật và có khi còn giảm về các chỉtiêu đánh giá trên đơn vị diện tích
Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triểnkinh tế theo chiều sâu
* Phát triển sản xuất theo chiều sâu
Phát triển sản xuất theo chiều sâu là chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, ápdụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất
và phân công lại lao động, sử dụng hợp lí và có hiệu quả các nguồn nhân tài,vật lực hiện có Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiềurộng đang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới ngày càngphát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện tử và tin học, công nghệ mới,vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy các nước coi trọng chuyển sangphát triển sản xuất theo chiều sâu Kết quả phát triển sản xuất theo chiều sâuđược biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động,
Trang 26giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám,nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăng tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầu người [7].
Đối với cà phê chè phát triển theo chiều sâu đó là đầu tư thâm canh, cảitiến qui trình kỷ thuật trong chăm sóc, chế biến, nâng cao trình độ kỷ thuật của
hộ nông dân Kết quả phát triển sản xuất theo chiều sâu được biểu hiện ởcác chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất, sản lượng, giảm giá thànhsản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăngthu nhập, tăng lợi nhuận trên một đơn vị diện tích và đời sống kinh tế, xã hộicủa nông hộ ngày càng nâng cao
Trong hai thập kỷ qua, trên bình diện quốc tế, vấn đề phát triển bềnvững ngày càng được đặc biệt quan tâm, trở thành yêu cầu phát triển của toàncầu Đã có không ít hội nghị thượng đỉnh thảo luận về chủ đề này và đưa ranhiều văn kiện, quyết sách quan trọng
Ở nước ta, quan điểm phát triển nhanh và bền vững đã được nhận thứcrất sớm và thể hiện trong nhiều chủ trương, nghị quyết của Đảng Ngay từ Đại
hội III năm 1960 và Đại hội IV năm 1976, Đảng ta đã đặt mục tiêu “tiến
nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội” Đại hội VII thông
qua Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 1991 – 2000, nhấn mạnh “Tăng
trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường” Đại hội VIII nêu bài học “Tăng trưởng kinh tế gắn
Trang 27liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, bảo
vệ môi trường sinh thái” Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010
thông qua tại Đại hội IX khẳng định “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững,
tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Đại hội X nêu bài học về phát triển nhanh và bền vững, trong đó
ngoài các nội dung phát triển kinh tế, xã hội, môi trường còn bổ sung yêu cầu
phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ và xác định mục tiêu tổng
quát của Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 là “Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với
nhịp độ nhanh, chất lượng cao và bền vững hơn, gắn với phát triển con người” [21]
Như vậy, quan điểm phát triển nhanh và bền vững đã sớm được Đảng
và Nhà nước ta đặt ra với nội dung ngày càng hoàn thiện và đã trở thành mộtchủ trương nhất quán trong lãnh đạo, quản lý, điều hành tiến trình phát triểncủa đất nước trong nhiều thập kỷ qua Nhà nước ta cũng đã có những cam kếtmạnh mẽ về phát triển bền vững[48]
2.1.2.2 Đặc điểm phát triển sản xuất cà phê chè của hộ nông dân.
a/ Đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê chè
Cây cà phê chè ưa điều kiện khí hậu mát mẻ, ánh sáng nhẹ tán xạ Cây
cà phê chè có thể sinh trưởng và phát triển là từ 5 - 320C, nhiệt độ thích hợp từ
15 - 240C, thích hợp nhất từ 20 - 220C Cây đòi hỏi điều kiện ẩm độ không khítrên 80% và lượng mưa trung bình hàng năm 1.500 - 2.500mm Sự phân bốlượng mưa lý tưởng là trong một năm với 9 tháng mùa mưa và 3 tháng mùakhô trùng với giai đoạn thu hoạch Trong điều kiện mùa mưa và mùa khô phânbiệt, cây cà phê chè ra hoa mang tính chu kỳ rõ rệt
Cây cà phê chè có thể phát triển trên đất có nguồn địa lý khác nhau baogồm đá vôi, sa thạch, bazan, dung nham và tro núi lửa, tuy nhiên tầng đất sâu,tơi xốp, kết cấu và khả năng thấm nước tốt là lý tưởng nhất
Trang 28Cà phê chè sau khi trồng 2-3 năm thì có thể bắt đầu cho thu hoạch.Thường thì cà phê 25 tuổi đã được coi là già, không thu hoạch được nữa Thực
tế nó vẫn có thể tiếp tục sống thêm khoảng 70 năm [13]
Hình 2.1 Hoa cà phê Arabica (cà phê chè)
b/ Đặc điểm về kỷ thuật sản xuất, chế biến cà phê chè.
So với cà phê vối thì kỷ thuật sản xuất, chế biến cà phê chè có điểm khác sau
Trang 29Cây cà phê rất cần che bóng Các cây che bóng (như keo dậu, muồng…)được trồng với mật độ vừa phải, rải đều trên vườn cà phê, nhằm tạo ánh sángtán xạ và che chắn sương muối vào mùa đông cho cà phê Cây che chắn phảiđảm bảo thông thoáng để tránh bệnh gỉ sắt cà phê phát triển mạnh [ 24
- Kỹ thuật chăm sóc
Phải thường xuyên xới xáo quanh gốc cây để diệt cỏ và tạo độ tơi xốpcho đất quanh cây cà phê Sau khi xới xáo, dùng rác và cỏ tủ gốc cho cây càphê Bón phân hoá học cân đối kết hợp với phân hữu cơ hợp lý, đầy đủ nhằmgiúp cây cà phê sinh trưởng, phát triển tốt để tăng sức chống chọi với sâubệnh Đặc biệt, khi cây cà phê phát triển nhiều cành lá xum xuê, rậm rạp sẽtăng độ che kín thân cây góp phần cản trở sự tấn công của sâu đục thân và sâutiện vỏ cà phê
Trước khi bón phân phải làm sạch cỏ Vườn cà phê chăm sóc kém tạođiều kiện bệnh khô cành và khô quả phát triển mạnh Nếu thời tiết có sươngmuối, trước đó phải phun tưới nước lên tán lá cây cà phê Sau các đợt sươngmuối phải chăm sóc tốt cho cây cà phê nhanh hồi phục để đề kháng với sự tấncông của các loài sâu bệnh hại
- Kỹ thuật tạo hình cà phê
Tạo hình cho cà phê là một biện pháp kỹ thuật rất quan trọng thôngqua việc cắt tỉa để tạo ra một bộ tán có số lượng thân và cành phân bố đềutrong không gian phù hợp, thông thoáng, tiếp nhận được nhiều ánh sángmặt trời để cho cây quang hợp tốt tạo ra năng suất cao và ổn định Đây làbiện pháp kỹ thuật vừa giúp cây cà phê có các cành hữu hiệu phân bố đềutrong tán vừa có tán bao phủ che chắn thân cây để cản trở sự tấn công củasâu đục thân cà phê
Trong khi sửa cành tạo hình hạn chế việc cắt bỏ cành cấp 1 (trừ khicành cấp 1 bị sâu bệnh); chú ý cắt bỏ các cành bị sâu đỏ đục, bị bệnh nấm
Trang 30hồng hay bệnh khô cành Cắt tỉa hợp lý các cành vô hiệu sao cho tạo được sựthông thoáng hợp lý của tán lá nhưng vẫn che chắn được thân cây cà phê
Độ cao hãm ngọn thường từ 1,4 đến 1,6 m kể từ gốc cây đến vị trí hãmngọn Khi cây cà phê đã cao đến vị trí muốn hãm ngọn thì dùng kéo cắt cànhcắt phần ngọn ở vị trí trên cặp cành cuối cùng khoảng 1 cm Sau khi cắt cànhchất dinh dưỡng sẽ tập trung nuôi dưỡng cho các cành còn lại phát triển vàphát sinh các cành thứ cấp Tạo hình tốt làm bộ tán thông thoáng sẽ làm choquả cà phê to hơn, đạt năng suất cao, bền và thuận lợi khi tiến hành phunthuốc phòng trừ sâu bệnh [ 24
Sau mùa thu hoạch cần cắt bỏ kịp thời những cành khô, những phầncành sinh trưởng yếu ớt, những cành bị sâu bệnh để những phần còn lại phátsinh những cành mới sẽ cho quả trong mùa tới
- Chế biến cà phê
* Phân loại, làm sạch: Trước tiên loại bỏ tạp chất như cành, lá, đất, đá
và các dị vật khác, bỏ quả khô, quả xanh, non ra khỏi khối quả chín vừa tầm chế biến
* Bóc vỏ quả: Dùng máy xay xát quả tươi dạng đĩa hoặc dạng trống (năng suất tùy thuộc công suất lắp đặt thiết bị) tách vỏ quả mà không làm sây sát, nứt nẻ và bong tróc vỏ trấu
* Ngâm ủ: Đổ cà phê đã xát vào bể ủ được xây dựng bằng bê tông, hoặc
các chất liệu khác để lên men Mục đích ngâm ủ để lên men lớp chất nhầy bámquanh hạt cà phê làm cho việc rửa bỏ nó được dễ dàng, thuận lợi cho quá trìnhphơi sấy
Quá trình lên men làm tăng phẩm chất và tạo nên hương vị đặc biệt của
cà phê chè Nhưng lên men quá mức thì sẽ có tác dụng ngược lại Quá trìnhlên men còn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Thời gian lên menkhoảng 8-12 giờ
Trang 31* Rửa nhớt: Rửa kỹ cà phê đã lên men bằng máy đánh nhớt công suấtthiết kế tùy thuộc khối lượng nguyên liệu của vùng.
*Phơi, sấy: Cà phê thóc ướt sau khi rửa để ráo nước chuyển đến sânphơi hoặc máy sấy tĩnh Trong chế biến cà phê chè, phơi (sấy) là công đoạn rấtquan trọng Chất lượng cà phê phụ thuộc rất nhiều vào quá trình phơi hoặcsấy Nếu phơi thì phải phơi trên sân bê tông (xi măng), sân gạch, sân xi mănghoặc bạc phơi, tấm ni lông và lớp cà phê phơi càng mỏng càng tốt, trong khiphơi cần cào, đảo để cà phê khô đều Cần che, đậy tránh cà phê ướt lại khi gặptrời mưa hoặc sương đêm Tuyệt đối không phơi cà phê trên nền đất
Nếu sấy cần sử dụng các thiết bị sấy gián tiếp có lò đốt dùng nguyênliệu bằng than Không nên sấy cà phê bằng nguồn khí nóng trực tiếp từ lò đốtbằng than, củi, dầu vì sẽ ảnh hưởng đến hương vị của cà phê Chất lượng càphê sấy tốt nhất khi dùng máy sấy trống quay Chú ý sử dụng thiết bị sấy nhấtthiết tuân thủ quá trình sấy phù hợp nguyên liệu sấy cà phê Cà phê phơi hoặcsấy đạt yêu cầu khi độ ẩm trong hạt không quá 12,5%
- Bảo quản cà phê
Nếu cất giữ tốt sẽ tránh được sự suy giảm về chất lượng cà phê Có thểchứa hạt cà phê khô trong bao tải đặt cao so với nền nhà để tạo sự thôngthoáng
c/ Đặc điểm về kinh tế trong sản xuất cà phê chè
Cà phê chè là loài cây có giá trị kinh tế cao nhất trong các loài cà phê,
cà phê chè chiếm 61% trong các loại cà phê trên toàn thế giới Vì vậy việcnghiên cứu đặc điểm kinh tế kỷ thuật trong sản xuất cà phê chè là hết sức quantrọng và là nhân tố quyết định đến sự thành công trong sản xuất và mang lạihiệu quả cao
Chu kỳ kinh tế của cây cà phê dài: từ 18 - 20 năm, trải qua hai thời kỳ.Thời kỳ kiến thiết cơ bản 2 năm, đòi hỏi phải có vốn đầu tư tương đối lớn(bình quân từ 45-47 triệu đồng/ha năm 2004-2005, giá hiện nay từ 67-70 triệu
Trang 32đồng/ha) so với một số cây trồng khác Chất lượng đầu tư thời kỳ này quyếtđịnh năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây cà phê trong thời kỳkinh doanh sau này nói riêng và cả chu kỳ kinh tế của cây cà phê nói chung.
Do đó, để mang lại hiệu quả cao, cần phải xác định cơ cấu số vốn đầu tư hợp
lý và kiểm soát chất lượng đầu tư đối với từng diện tích vườn cây theo từngnăm và toàn bộ thời kỳ này
Thời kỳ kinh doanh từ 16-18 năm, cây cà phê vừa tiếp tục tăng trưởngvừa cho sản lượng Do vậy, phải tiếp tục đầu tư đảm bảo chất lượng vườn câycho năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cao nhất Ngoài ra, cần thựchiện nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật khác như: tạo hình, tỉa nhánh, cắtcành, thu hoạch mới đảm bảo ổn định và phát triển vườn cây lâu dài [ 23
Cây cà phê chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên như lượng mưa,nhiệt độ, ẩm độ, chế độ gió
Sản xuất cà phê mang tính thời vụ cao và chi phí phát sinh liên tục.Sản xuất cà phê đòi hỏi công tác chăm sóc kỹ thuật cao như chọngiống, làm bồn, bón phân, tưới nước, tạo cành, tạo tán, phòng trừ sâu bệnh Thời vụ thu hoạch một năm một lần vào khoảng từ tháng 10 đến giửatháng 01 năm sau Lao động sử dụng cho việc trồng chăm sóc, thu hoạch rảiđều quanh năm nên có thể sử dụng lao động gia đình nhưng đến thời kỳ thuhoạch tập trung khối lượng lớn, thời gian ngắn nên cần phải tính toán thuêmướn lao động thời vụ để thu hoạch kịp thời vụ
Sản phẩm cà phê sau thu hoạch cần chế biến kịp thời theo đúng quytrình trong chế biến ( từ khi thu hoạch đến khi chế biến không quá 12 giờ) và
có kho tàng bảo quản, phương tiện vận chuyển… cũng hết sức quan trọngtrong việc đảm bảo chất lượng nguyên liệu và sản phẩm cà phê
Sản phẩm cà phê chè (nhân) là loại sản phẩm chủ yếu được giao dịchtrên thế giới và nó chỉ có thể sử dụng được qua công nghệ chế biến ướt
Trang 332.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triễn sản xuất cà phê chè của hộ nông dân
Cà phê chè là loại cây công nghiệp nhiệt đới, cây lâu năm đòi hỏi nhữngđiều kiện sinh thái tương đối khắt khe, việc đầu tư các nguồn lực phải đúngmức, vì vậy cần nắm vững yêu cầu sinh thái để qui hoạch, đầu tư cho thíchhợp nhằm khai thác tốt điều kiện tự nhiên của mỗi vùng Năng suất, sản lượng
cà phê chè bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính sau:
- Đất đai
Những đặc tính về lý tính và hoá tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốthay xấu, địa hình có bằng phẳng hay không, vị trí của đất canh tác có thuận lợihay khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trìnhsản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh của
hộ [34]
- Giống cà phê:
Tuyển chọn giống là khâu quan trọng trong việc phát triển vườn cây vàcho năng suất cao Việc chọn lựa giống, nguồn giống đảm bảo, phù hợp sẻkháng đuợc các tác nhân bên ngoài tác động vào quá trình sinh trưởng vàphát triển của cây trồng như bệnh rỉ sắc, sâu hại và mang lại năng suất, sảnlượng cao hơn và ổn định trong suốt chu kỳ, góp phần hạ giá thành sản xuất,tăng thu nhập, tăng lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh
- Thời tiết - khí hậu
Cây trồng phụ thuộc rất sâu sắc vào thời thiết - khí hậu, cây sinh trưởng,phát triển nhanh hay chậm nhờ vào khí hậu - thời tiết có phù hợp haykhông, ở các vùng sinh thái khác nhau cây sinh trưởng, phát triển khácnhau và đem lại hiệu quả khác nhau cả về năng xuất và chất lượng sảnphẩm, do đó cho hiệu quả khác nhau
- Kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất.
Trang 34Sản xuất cà phê chè là ngành nông nghiệp đặc thù, không giống như sảnxuất các cây công nghiệp dài ngày khác, đặc biệt là yếu tố kỷ thuật đóngvai trò then chốt quyết định đến năng suất, sản lưường vờn cây Điều này
có nghĩa là cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong sảnxuất kinh doanh nông nghiệp có thể hướng tới việc tiết kiệm các nguồn lực
Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi phải đảm bảo sử dụng đầuvào tiết kiệm Vì vậy, năng suất, sản lượng phụ thuộc lớn vào kỹ thuật,công nghệ được áp dụng trong sản xuất Với cùng chủng loại và số lượngđầu vào, nhưng sự thay đổi cách thức và kỹ năng sử dụng sẽ cho các kếtquả khác nhau, và từ đó dẫn đến hiệu quả kinh tế cũng khác nhau
- Nguồn lực vốn
Trong sản xuất cà phê chè nhu cầu nguồn vốn cho đầu tư là không thểthiếu, nguồn vốn đủ và biết cách đầu tư phù hợp và hợp lý cho sản xuất thìnăng suất cây trồng sẽ đạt cao hơn Nguồn lực vốn dồi dào thì có thể mở rộngdiện tích, đầu tư thâm cao để phát triển sản xuất
- Kiến thức và kỹ năng của người sử dụng nguồn lực
Nguồn lực lao động, sự tiếp thu kỹ thuật, kiến thức và kỹ năng canh táccủa người nông dân có quan hệ chặt chẽ đến năng suất cây trồng Trình độ vàkinh nghiệm cũng có thể coi là các biến ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quảkinh tế để quyết định phát triển sản xuất
- Cơ sở hạ tầng của sản xuất
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trựctiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh tế Chúng bao gồm các công trình giaothông, thuỷ lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗtrợ của công nghiệp chế biến nông sản và sự hình thành các vùng sản xuấtnông nghiệp chuyên môn hoá Đây là nhân tố cực kỳ quan trọng vì nó ảnhhưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh tế, trong nhiều trường hợp còn cóảnh hưởng quyết định tới sự hình thành và phát triển của kinh tế hộ Điều này
Trang 35được thể hiện rõ nhất ở các vùng dự án xây dựng các nhà máy chế biến đường,nhà máy chế biến hoa quả, cà phê, điều v.v
- Cơ chế chính sách
Cơ chế chính sách là nhân tố quyết định đến phát triển sản xuất Nếu điềukiện về đất đai, khí hậu, thời tiết phù hợp cho phát triển nhưng cơ chếchính sách không cho phép, hoặc chưa phù hợp thì củng ảnh hưởng đến pháttriển sản xuất Ngoài chính sách về chủ trương phát triển thì còn có các chínhsách chúng tôi quy tụ thành hai nhóm trực tiếp ảnh hưởng đến phát triển sảnxuất đó là:
Một là các chính sách thông qua giá như chính sách giá sản phẩm, chínhsách đầu vào, thuế v.v có tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh tế
Hai là, các chính sách không thông qua giá như phát triển cơ sở hạ tầng,giáo dục, khuyến nông, cung cấp tín dụng, nghiên cứu và phát triển v.v cótác động gián tiếp đến phát triển sản xuất
- Cơ chế thị trường
Bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinhdoanh Chẳng hạn đối với thị trường nông nghiệp, phần lớn có tính cạnh tranhhoàn hảo hơn so với các ngành khác Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranhlành mạnh cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Môitrường lành mạnh trong đó các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dânphải có quyền ngang nhau trong việc tạo vốn, sử dụng thông tin, mua và bánsản phẩm
2.1.2.4 Nội dung chủ yếu của phát triển cà phê chè.
a/ Tổ chức các loại hình sản xuất cà phê chè.
Với mỗi loại cây trồng nhau thì có loại hình tổ chức tương ứng, phùhợp Đối với sản xuất cà phê chè cũng không ngoại lệ Mục đích của tổ chứcsản xuất là nhằm phát huy kết quả hiệu quả tối đa Tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo
Trang 36điều kiện thúc đẩy sản xuất và nguợc lại nếu tổ chức chưa tốt thì nó sẽ đếnkiềm hãm phát triễn
Đối với loại hình sản xuất cà phê thường có hai loại hình sản xuất đó làdoanh nghiệp sản xuất và hộ nông dân Các đối tượng tham gia quản lý có liênquan như nhà nước, nhà khoa học Do đó, yêu cầu của tổ chức sản xuất cầnphải hướng đến sự quản lý sản xuất một cách tập trung nhất, có sự gắn kếtchặc chẻ giữa bốn nhà nhằm đem lại kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê chècao nhất [38]
Ngoài hai loại hình sản xuất này, cần tổ chức các hình thức liên kết giửacác hộ trồng cà phê vơi nhau(liên kết ngang), giửa hộ nông dân với doanhnghiệp và các nhà khoa học (liên kết dọc)
b/ Quy hoạch vùng sản xuất
Việc quy hoạch sản xuất có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằmsản xuất tập trung thuận lợi trong quản lý, áp dụng khoa học công nghệ dểdàng, chuyên môn hóa cao, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Đối với
cà phê chè xác định quy hoạch các vùng trọng điểm có điều kiện về đất đai,khí hậu, nguồn nước thuận lợi để khuyến khích hộ nông dân phát triển mởrộng diện tích, đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, khaithác tốt tiềm năng của đất, phát huy được lợi thế so sánh của vùng và nâng caohiệu quả kinh tế xã hội
c/ Giống và kỷ thuật sản xuất cà phê chè.
Đối với sản xuất cà phê nói chung và sản xuất cà phê chè nói riêng, thìgiống đóng vai trò hết sức quan trọng, nó là yếu tố đầu vào đầu tiên quyết địnhđến năng suất, sản lượng, tuổi thọ của cây sau này Có nhiều loại giống cà phêchè khác nhau như giống TN4, TH1, giống catimor gốc Việc nghiên cứuthử nghiệm các giống mới để đưa vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả làviệc làm thường xuyên và lâu dài trong sản xuất cà phê chè
Trang 37Áp dụng khoa học kỷ thuật trong sản xuất cà phê chè nhằm mục đích đểcây sinh trưởng và phát triển tốt nhất và thời kỳ cho trái của cây được lâu dài.Quy trình kỷ thuật chủ yếu trong sản xuất cà phê bao gồm các công đoạn từchọn đất, làm đât, bón phân lót, kỷ thuật trồng, bón phân chăm sóc phunthuốc BVTV, thực hiện tốt các khâu này là mục tiêu hướng tới trong áp dụngcác biện phấp khoa học kỷ thuật Việc áp dụng khoa học kỷ thuật tiên tiến và
sử dụng thiết bị trong quá trình sản xuất, chế biến là vấn đề hết sức quan trọngđặc ra trong giai đoạn hiện nay [30]
d/ Tổ chức tiêu thụ cà phê chè của hộ nông dân.
Mục đích của sản xuất cà phê chè là tối đa năng suất sản lượng và bánđược giá ở thời điễm thuận lợi nhất
Điểm khác biệt so với sản phẩm vối sau khi sản xuất ra, thì sản phẩm cà phêchè sau khi được sản xuất là ở dạng quả tươi được phần lớn người dân bán sảnphẩm không qua chế biến Tỷ lệ cà phê qua sơ chế, chế biến thành cà phê nhânchiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu khối lượng cà phê thu hoạch và đó là cà phê háitận thu, gom gốc Cà phê quả tươi bán trực tiếp sẽ làm tăng giá trị cho hộ nôngdân, bởi vì nếu hộ nông dân sơ chế thì sản phẩm cà phê nhân chỉ bán được ngangbằng với cà phê nhân xô (vối) do chế biến thô sơ giảm phẩm cấp chất lượng và giátrị sản xuất so với cà phê qua chế biến công nghệ ướt Cà phê qua chế biến tậptrung chủ yếu tại mô hình doanh nghiệp với quy mô lớn, kỹ thuật công nghệ tiêntiến, phương tiện bảo quản tốt mới đảm bảo được chất lượng cà phê
Sản phẩm cà phê chè được bán cho nhiều đối tượng khác nhau như;người thu gom, đại lý và các Công ty thu mua Việc mở rộng hệ thống đại lýđến các vùng tập trung sẽ tạo điều kiện cho người sản xuất bán sản phẩm củamình một cách thuận lợi và với giá cả hợp lý nhất Điều đó góp phần cho pháttriển sản xuất cà phê chè tại đại phương
e/ Xây dựng chương trình dự án hổ trợ sản xuất cà phê chè.
Trang 38Đầu tư cho sản xuất cà phê nói chung và đặc biệt là cà phê chè phải cónguồn lực vốn dồi dào Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay các hộ nông dân,doanh nghiệp sản xuất cà phê chè đàng gặp rất nhiều khoa khăn về vốn trongđầu tư Vì vậy, các chương trình , dự án hỗ trợ cho sản xuất cà phê chè từtrung ương đến đại phương cũng như các tổ chức kinh xã hội khác có vai trò
to lớn cho phát triển sản xuất cà phê chè Các chương trình, dự án này được hỗtrợ đúng lúc, đúng nơi và việc quản lý có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao kếtquả và hiệu quả sản xuất cà phê chè [20]
2.1.3 Đặc điểm phát triển sản xuất cà phê chè của hộ nông dân
- Sản xuất cá thể, trong một vùng canh tác rộng không có sự tổ chứcliên kết nhau để bảo vệ sản phẩm đồng thời sản xuất theo quy trình kỹ thuậtchung nhằm tạo ra sản phẩm đồng đều về chất lượng
- Đất trồng cà phê của các nông hộ phân tán gây khó khăn trong việcquản lý, sử dụng trang thiết bị hiệu quả và bảo vệ sản phẩm trên vuờn cây
- Độc canh cao, cà phê trồng không cây che bóng gây mất cân bằng vềmôi trường sinh thái
- Phần lớn giống trồng trên vườn cây các hộ nông dân tự chọn khôngqua kiểm định chất lượng, nguồn gốc nên chất lượng vườn cây ít đồng đều, tỷ
lệ cây bị gỉ sắt và cây quả nhỏ cao
- Rủi ro cao trong thu nhập nông hộ do giá cả hoàn toàn phụ thuộc vàthị trường thế giới theo quy luật cung cầu
- Sản phẩm đơn điệu, chất lượng cà phê chưa cao do thu hái xanh
- Một bộ phận khá lớn, 50% nông hộ bón phân mất cân đối
2.2 Thực tiễn phát triển sản xuất cà phê chè trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Thực tiễn phát triển sản xuất cà phê chè trên thế giới
2.2.1.1 Diện tích, sản lượng cà phê chè các nước trên thế giới
Theo thống kê của Bộ nông nghiệp mỹ (USDA) sản lưượng cà phê niên vụ2010-2011( Cà phê arabica và robusta) nước có diện tích và sản lượng cà phêlớn nhất thế giới là Brazin chiếm tới 40,93% sản lượng cà phê thế giới Thứ hai
Trang 39là Việt Nam (14,06%), tiếp theo là Colombia (8,16%), Indonexia (8,01%), ấn Độ(4,38%), Ethiopia (3,78%), Honduras(3,44%), Guatemala (3,35%) và Mexico(3,18%), Sự tăng giảm về sản lượng cà phê của các nước này sẽ chi phối trựctiếp đến tình hình cung - cầu và giá cả cà phê trên thế giới [2]
Đối với sản lượng cà phê chè niên vụ 2010-2011 chiếm tới 62,46% sảnlượng cà phê thế giới và theo bảng 2.1 Brazin chiếm tới 55,24% sản lượng càphê thế giới tiếp theo là Colombia (12,56%), Ethiopia (5,82%),Honduras(5,29%), Guatemala (4,22%) .và Việt Nam sản lượng rất nhỏ750/83167 (ngàn bao) chiếm 0,9% sản lượng cà phê chè thế giới
Bảng 2.1 Mười nước có sản lượng cà phê arabica lớn nhất thế giới
Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)
Tình hình tiêu thụ cà phê trên đầu người theo thống kê của Tổ chức càphê thế giới (ICO) giai đoạn từ năm 2000 đến 2010 ( biểu đồ 2.2), sức tiêu thụbình quân trên đầu người năm 2000 thì Brszil là cao nhất 4,5kg/người, tiếpđến là Costa Rica 4,4kg/người, Colombia 2,1kg/người, Honduras 1,8kg/người
và Việt Nam 0,3kg/người Số lượng tiêu thụ trên đầu người năm 2010 ViệtNam tăng lên đáng kể là 0,56kg/người tăng 86,6% nhưng so với lượng tiêu thụtrên đầu người ở những nước phát triển chỉ mới đạt 10-15%
Giá cà phê abrica trên thị trường New York đã giảm 20% trong năm naytrước triển vọng vụ mùa cao kỷ lục ở Brazil, trong khi giá cà phê robusta tại
Trang 40London lại tăng 12% do xuất khẩu của Việt Nam sụt giảm Tuy nhiên theogiới phân tích, cà phê arabica đang có nhiều khả năng bật dậy mạnh mẽ, saukhi rơi xuống mức thấp nhất 17 tháng vào cuối tháng 3 vừa qua, còn cà phêrobusta sẽ ngược lại.
Theo báo cáo của Macquarie Group, người trồng cà phê Việt Nam đã tíchtrữ cà phê robusta nhằm phòng tránh rủi do lạm phát leo thang trong nămngoái, có thời điểm lên tới hơn 23% Nhưng trong bối cảnh tỷ lệ lạm phátđược giảm xuống và vụ thu hoạch sắp bắt đầu ở Indonesia cùng Brazil, họ cóthể tăng cường lượng bán ra [ 43
Nguồn: Tổ chức cà phê Quốc tế (ICO);
Biểu đồ 2.1 Sức tiêu thụ cà phê trên đầu người tại một số quốc gia trong
giai đoạn 2000 đến 2010
Các nhà phân tích của ngân hàng Rabobank, đứng đầu là Keith Flury,trong một phân tích mới đây cũng chỉ ra rằng, “mọi người đều dồn sự chú ýviệc khan hiếm nguồn cung robusta, điều này sẽ thay đổi khi Indonesia vàBrazil vào mùa thu hoạch khiến người trồng cà phê ở Việt Nam buộc phải bánra” Giá cà phê robusta có thể về 1.600 USD/tấn vào quý 4 năm nay, thấp hơn21% so với hiện tại, sau khi đã tăng 12% ở quý 1
Báo cáo được đưa ra bởi nhóm nghiên cứu hàng hóa của GoldmanSachs cuối tháng 3 cho thấy, giá arabica giao dịch trên sàn ICE đã giảm 20%trong 3 tháng đầu năm nay, mức giảm trong 1 quý lớn nhất trong hơn một thập