Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm” được xây dựng tại: lô A3-2, đường D8, khu công nghiệp Đông Nam, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí
Trang 1CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN MINH THÀNH ĐỒNG NAI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
“NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM CAO SU,
Tp Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Xuất xứ Dự án 8
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án 8
1.2 Tổ chức phê duyệt Dự án đầu tư 8
1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 8
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn 9
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 12
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tạo lập 13
3 Tổ chức thực hiện ĐTM 13
3.1 Chủ đầu tư 14
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM 14
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 15
4.1 Phương pháp ĐTM 15
4.2 Các phương pháp khác 16
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18
1.1 Tên dự án 18
1.2 Chủ dự án 18
1.3 Vị trí địa lý của dự án 18
1.3.1 Vị trí thực hiện Dự án 18
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án 20
1.3.3 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án 21
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 21
1.4.1 Mục tiêu, phạm vi của Dự án 21
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án 21
Trang 31.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của Dự
án 25
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 30
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 35
1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm đầu ra của Dự án 36 1.4.6 Tiến độ thực hiện Dự án 40
1.4.7 Tổng mức đầu tư 41
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 41
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 47
2.1 Điều kiện tự nhiên 47
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 47
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, khí hậu 49
2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng 49
2.1.2.2 Điều kiện địa hình 53
2.1.2.3 Thủy văn 53
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 55
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 59
2.2 Hoạt động đầu tư phát triển và hoạt động môi trường của khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi 59
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 62
3.1 Đánh giá tác động 62
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị 62
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 87
3.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của Dự án 101
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết và mức độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 103
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 106
Trang 44.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 106
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 106
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn vận hành 118
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố 130
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn thi công 131
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn vận hành 132
4.3 Phương án tổ chức thức hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 136
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 138
5.1 Chương trình quản lý môi trường 138
5.2 Chương trình giám sát môi trường 145
5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công 145
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động 145
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 147
1 Kết luận 148
2 Kiến nghị 149
3 Cam kết 149
3.1 Cam kết tuân thủ theo đúng phương án quy hoạch 149
3.2 Cam kết quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
PHỤ LỤC 152
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM 14
Bảng 1 1 Bảng tọa độ ranh khu đất 19
Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án 22
Bảng 1 3 :Danh mục máy móc phục vụ cho việc thi công 28
Bảng 1 4 Thống kê khối lượng xây dựng của Dự án 28
Bảng 1 5: Trang thiết bị máy móc của dự án 36
Bảng 1 6: Nhu cầu nguyên liệu của dự án 36
Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng chất xúc tiến của dự án 37
Bảng 1 8 Hạng mục và chi phí 41
Bảng 1 9: Kinh phí thực hiện đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 41
Bảng 1 10: Bảng tóm tắt thông tin chính của Dự án 44
Bảng 2 1: Kết quả khảo sát địa chất khu công nghiệp Đông Nam 49
Bảng 2 2: Diễn biến nhiệt độ không khí trung bình hàng tháng qua các năm 50
Bảng 2 3: Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm 50
Bảng 2 4: Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm 51
Bảng 2 5: Diễn biến số giờ nắng các năm 52
Bảng 2 6: Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án 55
Bảng 2 7: Chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án 55
Bảng 2 8: Vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường nước khu vực Dự án 56
Bảng 2 9: Chất lượng môi trường nước mặt khu vực Dự án 57
Bảng 2 10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 58
Bảng 3 1: Các hoạt động và nguồn gây tác động 62
Bảng 3 2: Các hoạt động gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 64
Bảng 3 3 Các loại máy móc sẽ được di dời và lắp đặt 67
Bảng 3 4 Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông 70
Bảng 3 5 Tải lượng các chất khí ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển 71
Bảng 3 6 Lượng dầu tiêu thụ của các máy móc thiết bị thi công 73
Bảng 3 7 Tải lượng các chất ô nhiễm do đốt dầu 73
Bảng 3 8 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 74
Bảng 3 9 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong hàn điện kim loại (mg/que hàn) 74
Bảng 3 10 Nồng độ ô nhiễm do hàn điện 74
Bảng 3 11 Tải lượng và khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 76
Bảng 3 12: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn xây dựng 77
Bảng 3 13: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công, xây dựng 78
Bảng 3 14: Thành phần CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng 80
Bảng 3 15: Mức độ gây rung của một số loại máy móc xây dựng 81
Bảng 3 16 Mức độ tiếng ồn điển hình của các thiết bị thi công ở khoảng cách 2m 83
Bảng 3 17 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công theo khoảng cách 84
Bảng 3 18: Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 87
Trang 6Bảng 3 19 Hệ số ô nhiễm từ các phương tiện giao thông 91
Bảng 3 20 Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông ra vào nhà máy (g/ngày) 91
Bảng 3 21 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 92
Bảng 3 22: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước 93
Bảng 3 23: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn hoạt động 94
Bảng 3 24 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 94
Bảng 3 25: Bảng tổng hợp lượng nước thải phát sinh từ dự án 95
Bảng 3 26 Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt 97
Bảng 3 27 Danh sách chất thải rắn không nguy hại phát sinh trong 01 tháng 97
Bảng 3 28 Danh mục mã số CTNH phát sinh 98
Bảng 3 29: Tác hại các chất ô nhiễm trong chất thải rắn 98
Bảng 3 30 Bảng kết quả dự báo tiếng ồn lớn nhất 99
Bảng 3 31: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các loại máy móc tại dự án 100
Bảng 3 32: Độ tin cậy của các đánh giá tác động môi trường liên quan đến chất thải 103
Bảng 4 1: Các hạng mục công trình và máy móc thiết bị xử lý mùi, bụi cao su 120
Bảng 4 2: Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại 127
Bảng 4 3 Phương án tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí bảo vệ môi trường 136
Bảng 4 4: Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 136 Bảng 5 1 Tổng hợp các tác động và biện pháp giảm thiểu 139
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Các điểm ranh khu đất được thể hiện trên bản đồ 19
Hình 1 2 Vị trí khu đất thực hiện dự án trong khu công nghiệp Đông Nam 20
Hình 1 3 Quy trình sản xuất của dự án 30
Hình 1 4 Các loại máy kiểm tra hóa, lý tính cao su tổng hợp 31
Hình 1 5 Phòng cân định lượng chất xúc tiến 32
Hình 1 6 Máy cán trộn cao su 32
Hình 1 7 Bồn làm lạnh 33
Hình 1 8 Máy cắt cao su 33
Hình 1 9 Máy ép lưu hóa cao su 34
Hình 1 10 Kiểm tra sản phẩm 34
Hình 1 11 Đóng pallet 35
Hình 1 12 Vận chuyển ra thị trường tiêu thụ 35
Hình 1 13 Các sản phẩm của dự án 39
Hình 1 14 Sơ đồ quản lý 42
Hình 2 1 Vị trí khu công nghiệp Đông Nam và các đối tượng xung quanh 48
Hình 2 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải, công suất 5.000 m3/ngày.đêm 61
Hình 4 1 Hình ảnh nhà vệ sinh di động 2 buồng 110
Hình 4 2 Sơ đồ thoát nước thải thi công và nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công 111
Hình 4 3 Quy trình hệ thống thu gom, xử lý mùi, bụi cao su 120
Hình 4 4 Quy trình thu gom xử lý nước mưa 125
Hình 4 5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 126
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ Dự án
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án
Công ty TNHH Tam Dương – BANSUK VIETNAM là một trong những thương hiệu nổi tiếng trong ngành sản xuất các sản phẩm chi tiết phụ trợ trong máy móc thiết bị
từ cao su tại Việt Nam Công ty đã sản xuất và cung cấp sản phẩm cho thị trường hơn
10 năm qua, với các sản phẩm trong các ngành: Công nghiệp Ô tô, công nghiệp Điện, điện tử, công nghiệp Nông nghiệp, công nghiệp Thực phẩm
Tuy nhiên, trước đây Công ty hoạt động bằng phương thức thuê lại nhà xưởng sẵn
có, nên thời gian thuê có hạn, chỉ mang tính chất tạm thời Do đó, không thuận lợi cho công việc sản xuất lâu dài Để công ty phát triển ổn định, Ban dự án Công ty TNHH Tam Dương quyết định xây dựng mới “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm” tại Khu công nghiệp Đông Nam, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi tọa lạc ở thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước Nằm trong vùng cửa ngõ giao thương quốc tế nên thuận lợi cho giao thông cả về đường bộ lẫn đường thủy Ngoài ra, ở đây còn có lực lượng lao động dồi dào, nhân lực chất lượng cao từ thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp đã hoàn thiện đầy đủ từ: lưới điện, hệ thống cấp nước, cấp điện,
hệ thống giao thông, hệ thống xử lý nước thải….Vì vậy, rất thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng nhà máy ở đây
Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm”
là dự án xây mới, thuộc danh mục 101, phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1.2 Tổ chức phê duyệt Dự án đầu tư
Cơ quan phê duyệt Báo cáo Dự án đầu tư là: Công ty TNHH Tam Dương - BANSUK Việt Nam
1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Trang 9Khu công nghiệp Đông Nam và khu dân cư phục vụ công nghiệp xã Bình Mỹ và Hòa Phú huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định phê duyệt số 911/QĐ-BTNMT ngày 18/5/2009, được cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 15/GXN-TCMT ngày 21/02/2017 do Bộ TNMT cấp và quyết định 1582/QĐ - UBND ngày 08/4/2015 về duyệt quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi và khu dân
cư phục vụ công nghiệp xã Bình Mỹ và Hòa Phú huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm” được xây dựng tại: lô A3-2, đường D8, khu công nghiệp Đông Nam, xã Bình Mỹ, huyện
Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh với ngành nghề hoạt động của dự án hoàn toàn phù hợp với ngành nghề hoạt động đã được phê duyệt của Khu công nghiệp Đông Nam
Theo Quyết định số 4665/QĐ-BCT ngày 14/05/2015 của Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất sản phẩm cao su Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2035 thì dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn
sản phẩm/năm” là phù hợp với định hướng phát triển ngành cao su cũng như góp phần
phát triển kinh tế - xã hội khu vực, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm, đóng góp vào ngân sách của nhà nước và nâng cao đời sống của người dân khu vực
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII,
kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/10/2013 của Quốc hội nước CHXHCN
Trang 10- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khóa XIII, có hiệu lực từ ngày 01/1/2015;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử
- Nghị định 03/2015/NĐ- CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xác
định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định 155/2016/ NĐ- CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản
lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28/7/2010 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình
Trang 11- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
- Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh
tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Quyết định số 88/2008/QĐ- UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố HCM
về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Quyết định 16/2014/QĐ- UBND ngày 06/5/2014 của UBND thành phố HCM về phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải;
- Quyết định 44/2015/QĐ-UBND ngày 09/09/2015 của UBND thành phố HCM quy định quản lý bùn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết đinh số 1832/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của UBND thành phố HCM ban hành kế hoạch triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-2020
Trang 12- Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng;
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- Quyết định 3733:2002/BYT của Bộ Y tế – Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ sinh lao động;
- Quyết định số 354/QĐ-SVI về ban hành Quy định điều kiện xả thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp Đông Nam, ban hành ngày 01/09/2012
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2017, mã số dự án: 6555588345
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký lần đầu ngày 10/7/2008, thay đổi ngày 5/3/2016 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp cho công ty TNHH Tam Dương
Trang 13- Hợp đồng thuê lại đất số 04/SVI.HĐ.2018 ngày 08/3/2018 giữa Công ty cổ phần đầu
tư Sài Gòn VRG và Công ty TNHH Tam Dương
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tạo lập
+ Thuyết minh Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700
tấn sản phẩm/năm” tại lô A3-2, đường D8, khu công nghiệp Đông Nam, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, Hồ Chí Minh
+ Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình khu vực thực hiện Dự án
+ Các bản vẽ kỹ thuật liên quan đến Dự án
+ Kết quả phân tích mẫu
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
* Các bước tiến hành triển khai đánh giá tác động môi trường:
Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu kỹ thuật của dự án đầu tư;
Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên KT–
XH của khu vực thực hiện dự án;
Bước 3: Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường như: khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, không khí trong khu vực của dự án, tình hình hoạt động của khu công nghiệp Đông Nam;
Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô, phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường Tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
Bước 8: Tiến hành lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án;
Trang 14Bước 9: Trình thẩm định Báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng;
Bước 10: Chỉnh sửa ĐTM theo ý kiến của Hội đồng, nộp hiệu chỉnh;
Bước 11: Nộp lại báo cáo đã chỉnh sửa hoàn tất theo ý kiến của các thành viên Hội đồng
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm” do Công ty TNHH Tam Dương làm chủ đầu tư với
sự tư vấn của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt
3.1 Chủ đầu tư
Công ty TNHH Tam Dương
Địa chỉ: khu phố 4, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
+ Địa chỉ thực hiện dự án: lô A3-2, đường D8, khu công nghiệp Đông Nam, xã
Bình Mỹ, huyện Củ Chi, Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Ông SEO YONG WAN Chức vụ: Giám Đốc
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt
+ Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM + Đại diện: Bà Võ Thị Huyền Chức vụ: Giám đốc
+ Điện thoại: 028.39106009/0918.755.356
+ Email: lapduanviet@gmail.com
Danh sách thành viên tham gia thực hiện ĐTM:
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM
T
T Họ và tên
Chuyên ngành /Chức vụ
Số năm kinh nghiệm
Nội dung phụ trách
Đơn vị công tác Chữ ký
1 Seo Yong
Quản lý dự án
Công ty TNHH
Trang 154 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
4.1 Phương pháp ĐTM
a Phương pháp thống kê
Phương pháp này được áp dụng trong việc xử lý các số liệu của quá trình đánh giá
sơ bộ môi trường nền nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số liệu tài nguyên - môi trường
2 Nguyễn
Nam Trung Quản lý
Kiểm tra báo cáo
Tam Dương
3 Võ Thị
Huyền Giám đốc 11 Kiểm tra thủ
tục, hồ sơ
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
Dự Án Việt
4 Trần Thị
Quế Chi
Thạc sĩ/Nhân viên tư vấn môi trường
9 Kiểm tra toàn
bộ hồ sơ
4 Vũ Thị Cẩm
Trang
Kỹ sư môi trường/
Nhân viên
tư vấn môi trường
2
Khảo sát hiện trạng và viết báo cáo
5 Trần Thị
Quỳnh Như
Kỹ sư Môi trường/
Nhân viên
tư vấn môi trường
2
Khảo sát hiện trạng và viết báo cáo
6 Nguyễn
Đức Thành
Kỹ sư Môi
Khảo sát hiện trạng và viết báo cáo
Trang 16Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng trong chương 2 của báo cáo
b Phương pháp danh mục kiểm tra
Phương pháp liệt kê thành một danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến hoạt động phát triển được đem ra đánh giá
Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn thi công, vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công, vận hành Dự án Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công
và hoạt động được thể hiện tại chương 3 của báo cáo
c Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu liên quan và báo cáo ĐTM khác có các hạng mục tương tự để
dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường sẽ xảy ra
d Phương pháp đánh giá nhanh
Sử dụng trong báo cáo để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động trong giai đoạn thi công và hoạt động của Dự án Báo cáo sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thi công xây dựng Dự án và giai đoạn Dự án đi vào hoạt động Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo tải lượng và nồng độ bụi, khí thải và nước thải
e Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động đến môi trường trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại chương II và chương III của báo cáo
để đánh giá môi trường hiện trạng và dự báo thì tương lai của Dự án
4.2 Các phương pháp khác
a Phương pháp điều tra, khảo sát
Theo cơ sở các tài liệu điều tra về môi trường đã có sẵn tiến hành điều tra, khảo sát khu vực thực hiện dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất cũng như thẩm
Trang 17định hiện trạng môi trường trong khu vực dự án Trong quá trình điều tra phát hiện các vấn đề cần quan tâm áp dụng trong chương 2
b Đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nền khu vực Dự án:
Căn cứ nội dung đề cương của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Công ty đã tiến hành khảo sát hiện trường khu vực Dự án và vùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm:
*) Môi trường không khí dựa vào các chỉ tiêu thông số theo QCVN 26:2010/BTNMT) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 05:2013/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- Các chỉ tiêu đo đạc phân tích dựa vào
+ Điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm
+ Các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh: CO, NO2, bụi, SO2 + Tiếng ồn
*) Môi trường nước mặt dựa vào các chỉ tiêu thông số theo QCVN MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
08 Đoàn khảo sát tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trong khu vực
- Các chỉ tiêu phân tích: pH, DO, COD, BOD5, TSS, Phosphat
*) Môi trường đất dựa vào các chỉ tiêu thông số theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất (Đất công nghiệp)
Đoàn khảo sát tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường đất khu vực dự án
Các chỉ tiêu phân tích: Asen, Cadimi, Chì, Đồng, Kẽm
Trang 18CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm cao su, công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm”
1.2 Chủ dự án
Công ty TNHH Tam Dương
Trụ sở chính : khu phố 4, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Địa chỉ thực hiện dự án: lô A3-2, đường D8, khu công nghiệp Đông Nam, xã Bình
Mỹ, huyện Củ Chi, Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Seo Yong Wan Chức vụ: Giám đốc
Số điện thoại: 02743713825 Fax: 02743713826
Dự án sẽ được thực hiện tại KCN Đông Nam, là KCN nằm ở phía Đông Nam huyện
Củ Chi Công ty CP Đầu tư Sài Gòn VRG (SVI) là chủ đầu tư KCN Đông Nam, công
ty này nhận được giấy phép đầu tư vào tháng 12 năm 2008
Tọa lạc tại huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh, KCN Đông Nam có một vị trí chiến lược quan trọng khi nằm giữa hai trung tâm kinh tế năng động nhất Việt Nam: thành phố Hồ Chí Minh với nguồn lực dồi dào về tài chính, khoa học kỹ thuật, lao động
và tỉnh Bình Dương, địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài KCN Đông Nam được thành lập vào tháng 1/2010 tại khu đất trống và khu đất nông nghiệp trước đây Độ cao trung bình khu đất so với mực nước biển là 2,2m Dự kiến KCN sẽ được hoàn thành vào cuối năm 2011 Tổng diện tích khu vực dự án chiếm khoảng 342,53 ha trong đó đất khu công nghiệp là 286,76 ha Diện tích đất dành cho các dịch vụ và tiện ích của KCN là 69,06 ha
Khoảng cách từ KCN Đông Nam đến các thành phố lớn khá gần - cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 7 - 8 km, cách thị trấn Củ Chi khoảng 15 km và cách TP.HCM khoảng 30km
Trang 19- Khu đất dự án có mặt chính tiếp giáp với:
Phía Bắc : giáp với rạch Cát
Phía Nam : giáp Lô A3-1, Công ty TNHH Sản xuất Hoàng Nam với ngành nghề sản xuất là bao bì (Lô A3-1)
Phía Đông : đường D8 Khu công nghiệp Đông Nam và Công ty TNHH First Solar Việt Nam với ngành nghề sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời
Phía Tây : giáp rạch Bà Bếp
- Bảng tọa độ ranh khu đất
Bảng 1 1 Bảng tọa độ ranh khu đất
Hình 1 1 Các điểm ranh khu đất được thể hiện trên bản đồ
Các khu vực tiếp giáp đều là đất của khu công nghiệp Đông Nam Hiện tại cơ sở
hạ tầng của khu công nghiệp đã khá hoàn thiện Việc đầu tư xây dựng dự án có những thuận lợi như sau:
Trang 20- Khu vực này có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho sản xuất và nằm trong
khu quy hoạch cho phép đầu tư của khu công nghiệp Đông Nam
- Khu đất xây dựng dự án là đất của khu công nghiệp Đông Nam, huyện Củ Chi,
thành phố Hồ Chí Minh
- Nước thải phát sinh từ dự án được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
của khu công nghiệp, do vậy nước thải sẽ đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi
được đưa ra nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là rạch Bà Bếp
Hình 1 2 Vị trí khu đất thực hiện dự án trong khu công nghiệp Đông Nam
- Vị trí khu đất dự án được ban quản lý hạ tầng khu công nghiệp Đông Nam -
Công ty cổ phần đầu tư Sài Gòn VRG giới thiệu đảm bảo phù hợp với quy hoạch phân
khu ngành nghề của khu công nghiệp Đông Nam
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
* Về giao thông:
Cty Worldon
Cty Hoàng Nam
N
Trang 21Khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi đã khai thác từ lâu nên hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và đầy đủ Đường nội bộ được xây dựng với trục đường chính là 40m, 6 làn xe chạy, trục đường phụ nội bộ từ 18-29 m, với 2-4 làn đường xe chạy
* Về dân cư:
Do dự án nằm trong khu công nghiệp nên xung quanh không có dân cư sinh sống
* Về hệ thống sông ngòi, ao, hồ, kênh mương xung quanh khu vực Dự án:
Dự án phía bắc giáp với rạch Cát, phía tây giáp với rạch Bà Bếp, các rạch này nối
- Giải quyết một phần công ăn việc làm cho người lao động địa phương
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án
Trang 22Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án
Trang 23Việc tổ chức kiến trúc mặt bằng dự án ngoài việc đáp ứng yêu cầu dây chuyền công nghệ sản xuất phải thỏa mãn một số yêu cầu sau:
- Phân khu chức năng hợp lý, tận dụng địa hình để bố trí các hạng mục thích hợp nhằm giảm chi phí san lấp, giảm chi phí xử lý nền móng công trình
- Tổ chức hành lang cấp điện và các đường ống kỹ thuật hợp lý, đơn giản đảm bảo tính kinh tế, giảm chi phí vận hành và tổ chức quản lý
- Tổ chức tốt hệ thống đường nội bộ, thoát nước mặt bằng kết hợp các thảm cây xanh ngăn cách các phân khu chức năng
b) Các hạng mục phụ trợ của Dự án:
- Mạng lưới thu gom nước thải:
Các tuyến thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt, sẽ được thi công hoàn chỉnh trước khi thi công nền đường
Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của nhà máy gồm: Nước thải từ hoạt động rửa tay chân của công nhân, từ căn tin của nhà máy và nước thải từ khâu xí tiểu + Nước thải từ sinh hoạt và căn tin được qua song chắn rác và hố ga, lắng cặn trước khi thoát ra hệ thống thu gom nước thải chung của khu công nghiệp
+ Nước thải từ các khâu xí tiểu, được thu gom theo tuyến ống riêng sau đó đưa vào ngăn chứa của bể tự hoại, sau đó nước thải được đổ vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp
Vậy toàn bộ nước thải nhà máy sau khi thu gom sẽ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp qua 01 hố ga trên đường D8 (vị trí hố ga đấu nối thể hiện tại bản vẽ mặt bằng thoát nước thải đính kèm tại phụ lục)
- Mạng lưới thu gom nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước của dự án là hệ thống thoát nước được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để trên nguyên tắc tự chảy
+ Nước mưa từ sàn mái các nhà xưởng, nhà văn phòng theo các ống đứng xuống
hệ thống rãnh thoát nước mưa nội bộ của khu vực Dự án, sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp qua 01 hố ga trên đường D8 (vị trí hố ga đấu nối thể hiện tại bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa đính kèm tại phụ lục)
+ Nước mưa của dự án được thu gom vào các tuyến ống D300 chạy dọc theo các tuyến đường nội bộ qua hệ thống ga thu nước trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp
Trang 24+ Độ dốc hệ thống được thiết kế với bám sát địa hình tự nhiên để giảm độ sâu mương và khối lượng đào đắp và đảm bảo I >= 1/D
+ Kết cấu mạng lưới, sử dụng ống thoát nước uPVD D300
- Khu lưu giữ chất thải: chất thải công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại
được lưu giữ theo đúng quy định tại khu lưu giữ chất thải, diện tích 250m2 tại vị trí phía cuối nhà xưởng
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy có vai trò quan trọng trong công tác phòng cháy chữa cháy vì nó giúp phát hiện kịp thời đám cháy đang bùng phát, và sẽ phát tín hiệu cảnh báo cho công nhân trong khu vực và các lực lượng cứu hỏa Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm hai thành phần là hệ thống báo cháy và hệ thống chữa cháy: + Hệ thống báo cháy có ba thành phần, bao gồm: trung tâm báo cháy (gồm bo mạch
xử ký, bộ nguồn, ác quy), thiết bị đầu vào (công tắc), và thiết bị đầu ra (chuông báo, và đèn báo)
+ Hệ thống chữa cháy: Chia làm ba loại, đó là: sử dụng nước, sử dụng bọt và sử dụng khí
Phương pháp chữa cháy: 2 phương pháp chữa cháy bằng khí phổ biến nhất:
Nhà máy “Sản xuất ron, đệm cao su các loại” tại Khu phố 4, Phường An Phú, thị
xã Thuận An, tỉnh Bình Dương của Công ty đã được Phòng tài nguyên và môi trường thị xã Thuận An cấp giấy xác nhận số 12/GXN-TNMT ngày 10/01/2012 đối với Đề án bảo vệ môi trường cho dự án Nhà máy đã đi vào hoạt động từ ngày 10/7/2008 đến nay
Trang 25với tổng số lượng công nhân viên là 100 người, đạt công suất khoảng 1.000 tấn sản phẩm/năm Trong quá trình hoạt động sản xuất, nhà máy luôn chấp hành đúng các quy định pháp luật về công tác bảo vệ môi trường, chưa vi phạm hành chính về lĩnh vực môi trường
Các hình ảnh về hoạt động thực tế của nhà máy được đính kèm tại phần Phụ Lục
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của
Dự án
a Biện pháp thi công nền móng
Việc khảo sát địa kỹ thuật là khâu quan trọng, mấu chốt Trước tiên phải nghiên cứu lịch sử thành tạo địa chất và điều kiện địa chất công trình tại địa điểm xây dưng, tham khảo những tài liệu đã có tại khu vực sẽ xây dựng công trình và những công trình lân cận Xác định số lượng, vị trí và chiều sâu các điểm khảo sát cùng với phương pháp khảo sát
Về khối lượng công tác khảo sát phải bao quát toàn bộ diện tích xây dựng công trình, các hạng mục nhỏ đến đâu thì số điểm khảo sát tối thiểu cũng không được nhỏ hơn 3 Về vị trí các điểm khảo sát thì phải bố trí theo chu vi móng và một số điểm ở ngay giữa công trình để thiết lập được các mặt cắt địa chất Về chiều sâu các điểm khảo sát, phải vượt qua tần chịu nén Ha Thông thường đối với móng cọc, chiều sâu các hố khoan và các hố xuyên phải vượt qua đầu mũi cọc dự kiến từ 7m50 đến 10m Đặc biệt đối với nền móng các công trình lân cận cần tiến hành quan sát đo vẽ, chụp ảnh Trước khi tiến hành thi công lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có nhằm đáp ứng yêu cầu thiết kế, chuẩn bị mặt bằng thi công, các thiết bị thí nghiệm kiểm tra, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục công trình Chủ đầu tư yêu cầu các nhà thầu xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt quá trình thi công cọc ép để đảm bảo chất lượng của cọc theo tiêu chuẩn TCXDVN 9394-2012, có biện pháp thi công đào đất, thi công đào cọc với độ sâu lớn và thi công bê tông khối lớn
+ Khối lượng đất đào tính toán: 922,016 tấn
+ Khối lượng đất đắp tính toán: 155,3 tấn
→ Khối lượng đất cần thải = 766,716 tấn
+ Tổng diện tích san lấp: 1000 m2
Lượng đất thải sẽ hợp đồng với đơn vị có nhu cầu để chuyển đi
Trang 26Thi công và nghiệm thu công tác san nền, nền móng tuân thủ yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn TCVN 4447:2012 và TCVN 9361:2012 Thời gian thi công dự kiến là 15 ngày
b Biện pháp thi công cốp pha dầm, sàn, mái
- Ván khuôn sàn dầm sử dụng là ván khuôn phủ phim dầy 1,8 cm
- Hệ chống đỡ ván khuôn dầm sàn sử dụng giáo pal, các thanh giằng ngang dùng thép D48 liên kết với giáo bằng khóa số 8, xà gỗ 100×100 đảm bảo độ vững chắc, thuận tiện cho việc lắp đặt tháo dỡ cốp pha
- Trước khi lắp đặt cốp pha sàn dầm sẽ tiến hành kiểm tra, định vị tim trục dầm
- Tiến hành lắp đặt cốp pha dầm, kiểm tra sự an toàn sau khi lắp đặt đảm bảo an toàn trong thi công
- Thời gian thi công dự kiến là 15 ngày
c Biện pháp thi công các hạng mục nhà xưởng, văn phòng
Biện pháp thi công các nhà xưởng, nhà văn phòng tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn hiện hành
- Kết cấu nhà xưởng là: móng, cột, sàn bê tông cốt thép, mái tôn dày 0,45mm
- Kết cấu văn phòng và nhà bảo vệ: móng, cột, sàn và mái đều betong cốt thép
- Vận chuyển bê tông bằng xe chuyên dụng, vận chuyển lên cao bằng bơm bê tông hoặc cần trục
- Vận chuyển các vật liệu khác lên cao bằng cần trục hoặc vận thăng
- Hệ thống giáo sử dụng đảm bảo tiện lợi, dễ thao tác lắp dựng và cần kể đến độ ổn định dưới tải trọng làm việc và tải trọng gió
- Tuân thủ đúng trình tự thi công theo tầng, các mạch ngừng thi công, các điểm nối giữa dầm, cột, sàn đảm bảo tính liền khối
- Phần gia công, tổ hợp, lắp dựng kết cấu thép tháp trao đổi nhiệt tuân thủ chặt chẽ quy trình gia công lắp dựng kết cấu thép Trình tự lắp dựng theo tầng từ dưới lên và nên phối hợp đồng thời với công tác lắp thiết bị
- Thời gian thi công dự kiến là 30 ngày
d Biện pháp thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải, đường nội bộ
Trang 27Các tuyến thoát nước mưa và thoát nước thải sẽ được thi công hoàn chỉnh trước khi thi công nền đường Quá trình thi công cần có sự phối hợp giữa giao thông và thoát nước dự kiến thứ tự thực hiện như sau:
- Định vị các vị trí tim đường ống, các vị trí hầm ga
- Đào đất hố móng đến cao độ thiết kế
- Thi công bê tông móng cống, lắp đặt gối cống
- Lặt đặt ống cống, chỉnh sửa ống cống đúng vị trí
Tại các vị trí ống cống kết nối với hầm ga cần tiến hành thi công như sau:
- Trước hết tiến hành thi công móng hầm ga
- Lặt đặt ván khuôn, cốt thép đổ bê tông hầm ga đến cao độ đáy cống dọc thiết kế
- Lắp đặt các ống cống vào đúng vị trí Miệng cống kê lên phần thành hố ga đang chờ
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép thi công bê tông thân hầm ga
- Lắp dựng khuôn nắp, máng lưỡi, nắp đan
- Lắp đặt nắp hầm ga
- Hoàn trả phui đào hầm ga
- Lưới chắn rác sẽ lắp đặt trong quá trình thi công nền mặt đường
- Thời gian thi công dự kiến khoảng 15 ngày
e Biện pháp thi công hệ thống điện của Dự án
- Chuẩn bị các vật tư gồm: Các loại đèn, ổ cắm và công tắc và các dụng cụ hỗ trợ lắp đặt
- Đánh dấu vị trí cần lắp đặt bằng mực phát quang và mực có màu sắc tương phản với trần, sàn nhà theo đúng bản thiết kế của Dự án
- Lắp đặt hệ thống giá đỡ hộp âm tường, các biển báo hiệu
- Tiến hành đấu nối đầu dây vào từng vật tư, thiết bị
- Vệ sinh và đậy kín các thiết bị vật tư
- Tập kết vật tư thi công và bảo quản tại kho của công trình cần tuân thủ các yêu cầu kiểm tra chất lượng của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
- Đào các hào cáp để chôn tuyến đường dây điện ngầm dưới đất
Trang 28- Mỗi đường dây điện chôn ngầm đều được luồn trong các ống luồn dây để đảm bảo an toàn không bị chập điện
- Thời gian dự kiến thi công là 15 ngày
Bảng 1 3 :Danh mục máy móc phục vụ cho việc thi công
(Nguồn: Công ty TNHH Xây dựng Hạ Na, 2018)
Bảng 1 4 Thống kê khối lượng xây dựng của Dự án
(tấn)
Trang 30Mùi Cán trộn
Lưu trữ ổn định (làm lạnh)
Nước thải (tuần hoàn trong thời gian 06 tháng)
Kiểm tra lần cuối Đóng gói
Trang 31b Thuyết minh quy trình sản xuất
Bước 1: Kiểm tra nguyên liệu (cao su nhập khẩu 100% từ Hàn quốc, chất xúc tiến mua
trong nước)
Nguyên liệu nhập đến nhà máy sau khi kiểm tra ngoại quan về màu sắc, qui cách đóng gói,( công đoạn này được kiểm tra tại bãi tập kết)
Bước 2: Phối trộn cao su và chất xúc tiến: Cân cao su và chất xúc tiến cho đúng tỷ lệ
của một lô (30kg) để chuẩn bị trộn (được làm trong phòng phối trộn) Sau khi trộn bằng máy cán trộn cao su và chất xúc tiến (dạng hạt nên ít phát sinh bụi), sẽ lấy mẫu cho tiến hành kiểm tra hóa và lý tính trong phòng thí nghiệm ở các máy UTM,
GRAVIMETER và RHEOMETER, trong đó:
- UTM kiểm tra đặt tính cao su về độ bền, độ giãn;
- GRAVIMETER Kiểm tra khối lượng riêng của từng lô cao su nhập
- RHEOMETER dùng để kiểm tra thành phần cao su, thời gian , nhiệt độ để lưu hóa sản phẩm
Hình 1 4 Các loại máy kiểm tra hóa, lý tính cao su tổng hợp
Trường hợp kiểm tra nếu không đạt yêu cầu sản xuất thì nguyên liệu sẽ được chuyển
ra để thực hiện công đoạn trộn lại theo lưu lượng chỉnh sửa cho phù hợp yêu cầu
RHEOMTER UTM
S/T, Elongation,Tea ring DENSITY-METER
Trang 32Hình 1 5 Phòng cân định lượng chất xúc tiến
Bước 3: Cán trộn cao su và làm lạnh (Rubber Mixing and Ribbon, Cooling): Cho cao su
và chất xúc tiến vào máy cán trộn,(làm viêc trong phòng trộn) cán và đảo đều để cao su
và các chất hòa vào nhau Sau khi cán trộn được độ dày mong muốn chuyển sang công đoạn ổn định
Hình 1 6 Máy cán trộn cao su
Bước 4: Lưu trữ ổn định (Stabilizing): Dựa vào đặc thù sản phẩm mà chia ra hai loại
hình thức ổn định cao su khác nhau:
+ Ổn định trong phòng lạnh (20-26°C): giảm nhiệt độ của cao su trong quá trình cán trộn
Trang 33+ Ổn định trong bồn làm lạnh: Cho cao su cán thành từng tấm quy cách vào bồn lạnh (dùng nước lạnh 10°C) để ổn định các thành phần và độ co giãn
Hình 1 7 Bồn làm lạnh
Bước 5: Cắt cao su (Cutting): Sau khi cao su đã được ổn định (sau 24h), đưa vào máy
cắt để cắt thành từng thanh theo tiêu chuẩn để lưu hóa Các phần cao su thừa trong công đoạn này được thu gom và trở lại công đoạn cán trộn, không phát sinh chất thải cao su
Hình 1 8 Máy cắt cao su
Bước 6: Lưu hóa: Cho những thanh cao su vào khuôn ép được gia nhiệt bằng các thanh
điện trở đạt 150°c, áp lực 150kg/cm2 và thời gian lưu hóa 4 phút) Dự án có sử dụng các khuôn ép sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và các khuôn này sẽ mua sẵn từ bên ngoài, không sử dụng dầu tách khuôn trong công đoạn này
Trang 34Hình 1 9 Máy ép lưu hóa cao su
Bước 7: Hoạt động cắt tỉa sản phẩm (Trimming): xử lí những phần rìa, ba dớ dính trên
sản phẩm, loại bỏ các sản phẩm không đạt để được sản phẩm hoàn thiện phần ba dớ
và sản phẩm lỗi được cho vào bao và lưu trữ trong kho phế liệu
Bước 7: Đóng gói sản phẩm (Packing): đóng sản phẩm vào thùng theo tiêu chuẩn
Hình 1 10 Kiểm tra sản phẩm
Bước 8: Kiểm tra sản phẩm (Inspection): Kiểm tra theo tiêu chuẩn AQL0.4 trước khi
xuất ra thị trường Trường hợp sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được trả lại công đoạn cắt gọt làm lại Nếu trường hợp không còn khả năng chỉnh sửa được sẽ được lưu giữ
riêng tại khu lưu giữ chất thải của nhà máy và hợp đồng với các đơn vị có nhu cầu Bước 9: Sau khi được kiểm tra lần cuối, các sản phẩm đạt được chất lên pallet, dùng
máy quấn PE để cố định các kiện hàng và xuất đến khách hàng
Trang 35Hình 1 11 Đóng pallet
Hình 1 12 Vận chuyển ra thị trường tiêu thụ
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Công ty TNHH Tam Dương đã hoạt động được 10 năm, quyết định đầu tư xây mới nhà máy do nhà máy cũ đã hoạt động trước đây hết thời hạn thuê đất Vì vậy, máy móc thiết bị lắp đặt sẽ tận dụng một phần máy móc cũ, đồng thời sẽ nhập thêm một số thiết
bị mới
Trang 36Bảng 1 5: Trang thiết bị máy móc của dự án
TT Tên thiết bị Công suất Số
lượng
Đơn vị tính
Năm sản xuất
Nước sản xuất
Tình trạng
sử dụng
1 Máy cán trộn 1.000 kg/h 1 Máy 2007 Hàn Quốc 50%
2 Máy cắt quy cách 120 kg/h 2 Máy 2012 Hàn Quốc 60%
kg/ngày
1 Máy 2012 Hàn Quốc 60%
4 Máy ép tự động 300 kg/h 3 Máy 2008 Hàn Quốc 50%
5 Máy ép nhựa 150 kg/h 7 Máy 2015 Hàn Quốc 80%
6 Máy ép bán tự động 200 kg/h 3 Máy 2008 Hàn Quốc 60%
(Nguồn: Công ty TNHH Tam Dương, 2018)
1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm đầu ra của Dự
án
a Nguyên vật liệu
Bảng 1 6: Nhu cầu nguyên liệu của dự án
tính của dự án (khi chạy
Trang 373 MBTS - Dibenzothia Zole Disulfide chất xúc
tiến trong lưu hóa cao su
1,0
(Nguồn: Công ty TNHH Tam Dương, 2018)
Mục đích sử dụng của chất xúc tiến:
- MBT: thuộc nhóm ercaptobenzothiazole, là nhóm chất xúc tiến có mức độ hoạt động
phù hợp, thông dụng do đó gây tự lưu do thời do thời gian hoạt hóa ban đầu lớn Tác dụng tăng hoạt mạnh cho chất gia tốc bazơ như DPG (thuộc nhóm guanidine) để trở thành hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cực mạnh Hàm lượng sử dụng còn tùy thuộc vào loại cao su, khoảng 0.5 – 1.5%
- TMTD: chất xúc tiến sử dụng rộng rãi nhất trong lưu hóa cao su, loại này tạo nên vận tốc lưu hóa nhanh Nó ở dạng bột màu trắng hoặc hạt màu vàng nhạt, đặc trưng không mùi, không vị và tan trong các dung môi hữu cơ thông dụng như benzene, chloroform, cetone nhưng lại tan ít trong ether, cồn Là nhóm chất siêu xúc tiến (hoạt tính cao) cho cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp ở nhiệt độ từ 100 – 120oC Tốc độ lưu hóa cao và
Trang 38mâm lưu hóa hẹp Thường sử dụng kết hợp với họ xúc tiến sulfenamidnhư CBS, TBBS…cho thời gian tiền lưu hóa vừa phải, kháng giảm cấp, mâm lưu hóa rộng và duy trì tính đàn hồi của vật liệu Sự lưu hóa cao su của họ xúc tiến thiuram yêu cầu phải có lưu huỳnh làm chất lưu hóa, nhưng có thể sử dụng lượng thấp hơn lượng bình thường, khi đó sản phẩm cao su lưu hóa sẽ có tính chất chịu nhiệt và chịu lão nổi bật
- MBTS: là chất xúc tiến chính trong hợp chất cao su, ít gây tự lưu cho cao su, mâm lưu hóa rộng, điều này có nghĩa sản phẩm kháng lão hóa nhiệt rất tốt Trước đây, người ta thường sử dụng MBT tuy nhiên MBT chỉ có tốc độ lưu hóa trung bình, mô-đun đàn hồi tương đối thấp và có khuynh hướng lưu hóa sớm trong gia công và tồn trữ hỗn hợp Do
đó, người ta thay xúc tiến MBTS cho MBT do MBTS có nhiều ưu điểm hơn như: + MBTS ̉tránh bị tự lưu sớm hơn
+ MBTS cho tốc độ lưu hóa tốt hơn có nghĩa là năng suất cao hơn
+ MBTS cho mật độ kết mạng tốt hơn nên tính năng cơ lý cũng cao hơn
- Lưu huỳnh là chất xúc tiến phân bố đều trong hỗn hợp cao su, khi làm nguội hàm lượng lưu huỳnh có thể đạt đến tình trạng quá bão hòa và phun ra bề mặt bán thành phẩm làm giảm tính dính đồng thời làm giảm tính năng của sản phẩm
c Quy mô dự án
Công suất thiết kế của dự án là sản xuất 1.700 tấn sản phẩm/năm các loại sản phẩm dự kiến gồm:
Bảng 1.8 Quy mô ước tính của dự án qua
Trang 39Trong công nghiệp điện – điện tử Trong công nghiệp thực phẩm
Hình 1 13 Các sản phẩm của dự án
d Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện của nhà máy do khu công nghiệp Đông Nam cung cấp từ 3 nguồn: + Trạm điện 110/22kV, công suất: 2x63MVA
+ Trạm Tân Quy: 110/22kV, công suất: 2x63MVA
+ Đường dây trung thế: 22/15kV
Dự kiến nhu cầu sử dụng điện của nhà máy khoảng: 140.000 kWh/tháng
e Nhu cầu sử dụng nước
Nước phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy do KCN Đông Nam cung cấp có
từ ba nguồn:
+ Có nhà máy nước riêng, công suất 15.000 m3/ ngày đêm
+ Nhà máy nước Tân Hiệp, công suất 300.000 m3/ ngày đêm
+ Nhà máy nước Thủ Dầu Một
- Nhu cầu sử dụng nước khi nhà máy đi vào hoạt động
Bảng 1 9: Tính toán nhu cầu dùng nước
(m3/ngày đêm)
1 Cấp nước sinh hoạt 45 l/người/ca
với hệ số không điều hòa 2,5 (TCXDVN 33:2006)
220 người 24,75 (*)
2 Cấp nước cho quá trình
làm lạnh cao su trong
0,25 m3/h 24 h/ngày 6
Trang 40bồn lạnh
3 Cấp nước vệ sinh nhà
xưởng
0,5 l/m2 (TCXDVN 33:2006)
1,1 m3/ngày 1h/ngày 1,1 m3/ngày
Tổng Q nc (không tính nước dùng cho PCCC) 35,85s
(*) Cách tính nước cấp cho sinh hoạt: Theo TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng
về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, bảng 3.1 và bảng 3.4, lượng nước sử dụng 45 l/người/ca với hệ số không điều hòa là 2,5 Dự án sử dụng
220 lao động với lượng nước sinh hoạt như sau (Dự án không tổ chức nấu ăn tại Nhà máy):
Qsh = 2,5 x 45 lít/người/ca x 220 người = 24.750 lít/ngày = 24,75 m3/ngày
Nước phòng cháy chữa cháy được tính theo TCVN 2622:1995, TCXDVN
33:2006 Theo bảng 14 của khoản 10.14 TCVN 2622:1995 thì: 2 họng chữa cháy, lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 lít/s
Với tổng diện tích của Dự án là 5.000 m2
Hệ số phục hồi của bể dự trữ là 0,5
Vậy nhu cầu cấp nước cho PCCC được tính như sau:
- Lượng nước cấp cho PCCC đối với dự án:
- Từ tháng 11 đến 2/2019: Tiến hành xây dựng nhà xưởng
- Tháng 3/2019: Lắp đặt máy móc trang thiết bị
- Tháng 4/2019: Sản xuất chính thức