Sáng kiến kinh nghiệm trung học phổ thông này quý thầy cô sẽ có nguồn tài liệu tham khảo hay, củng cố xây dựng phương pháp dạy hiệu quả, qua đó giúp các em học sinh tiếp thu bài tốt, nắm vững kiến thức phát triển tư duy trí tuệ. Sáng kiến kinh nghiệm tiểu học tập hợp các đề tài đa dạng mang tính ứng dụng cao như ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học
Trang 1Mục Lục
1 Mở đầu 2
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
2.2 Thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12 4
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 6
2.3.1 Khảo sát hiện trạng và nhu cầu giáo dục kĩ năng sống 6
2.3.2 Xác định khung và nội dung chi tiết các kĩ năng cần giáo dục 9
2.3.3 Tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12 11
2.3.4 Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động giáo dục kĩ năng sống 13
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 14
3 Kết luận, kiến nghị 14
Tài liệu tham khảo 16
Danh mục các đề tài SKKN tác giả đã được Hội đồng Cấp Sở GD&ĐT đánh giá đạt từ loại C trở lên 17
Trang 21 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Kĩ năng sống đối với các học sinh phổ thông vô cùng quan trọng Nếu
kĩ năng sống không tốt sẽ ảnh hưởng đến sự phấn đấu của học sinh Thực tế hiện nay học sinh rất thiếu các kĩ năng cơ bản cần trong cuộc sống hiện đại như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sinh hoạt tập thể, kĩ năng hóa giải căng thẳng… Để cùng học tập sinh sống và làm việc trong xã hội hiện đại, những
kĩ năng trên là không thể thiếu Trong nhà trường phổ thông trong suốt thời gian dài chúng ta chỉ quan tâm đến giáo dục trí dục, nhiều trường, nhiều địa phương lấy tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, học sinh đạt điểm cao là thước đo chất lượng giáo dục mà ít quan tâm đến sự chăm ngoan, chuyên cần, phát triển nhân cách của học sinh
Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 của Bộ GD & ĐT đã chỉ rõ:
“Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường và môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, dân chủ,
kỷ cương.” [1]
Ngay từ đầu năm học Bộ GD& ĐT đã có công văn yêu cầu: “Các cơ
sở giáo dục tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học các môn học Đạo đức, Giáo dục công dân, tích hợp, lồng ghép trong các môn học liên quan; các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác đảm bảo thiết thực, hiệu quả, nội dung giáo dục dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp lứa tuổi.” [2]
Xác định vai trò quan trọng của giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường, để học sinh tự tin học tập, rèn luyện, bước vào cuộc sống sau khi tốt nghiệp THPT
Với lí do đó, qua thực tế quản lý tại trường học, tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Giáo dục kĩ năng sống gắn với định hướng nghề nghiệp cho học sinh lớp 12 trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc năm học 2017 – 2018”
1.2 Mục đích nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng sống trong trường THPT;
+ Tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Lê Lai các năm học trước;
+ Xây dựng và tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12 trường THPT Lê Lai
1.3 Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12 trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc năm học 2017 – 2018
+ Không gian nghiên cứu: Trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc; + Khách thể nghiên cứu: Học sinh các lớp 12 trường THPT Lê Lai
Trang 3+ Thời gian nghiên cứu: Năm học 2017-2018;
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn;
+ Phương pháp đúc rút sáng kiến kinh nghiệm;
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Cơ sở lí luận.
Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày Kĩ năng sống gắn với bốn trụ cột của giáo dục, đó là:
- Học để biết (Learning to know)
- Học làm người (Learning to be)
- Học để sống với người khác (Learning to live together)
- Học để làm (Learning to do)
Trong đó, học để cùng chung sống được coi là một trụ cột quan trọng, then chốt của giáo dục hiện đại, giúp con người có được thái độ hòa bình, khoan dung, hiểu biết và tôn trọng lịch sử, truyền thống và những giá trị văn hóa tinh thần, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên…
Cuộc sống hiện đại đã thúc đấy mọi hoạt động của con người trở nên gấp gáp hơn, làm việc trong hối hả, nghỉ ngơi trong rộn ràng, thần kinh luôn căng thẳng và đặc biệt chứa đựng nhiều yếu tố khôn lường Để sống, hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần tích cực cho cuộc sống cá nhân và cộng đồng tốt đẹp hơn, con người nói chung và học sinh nói riêng không thể không quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng sống nhằm thích ứng với mọi biến động phức tạp của hoàn cảnh
Trong trường phổ thông cần giáo dục cho học sinh một số kĩ năng sống
cơ bản như sau:
- Kĩ năng sống về sức khỏe: chế độ dinh dưỡng, phòng ngừa bệnh tật và tai nạn, sức khỏe sinh sản, tác hại của chất gây nghiện , HIV/AIDS, thư giản, giải tỏa stress…
- Kỹ năng sống về môi trường: phòng tránh thiên tai, chăm sóc và bảo vệ môi trường sống, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên…
- Kỹ năng sống về bản thân: kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, xây dựng nhân cách , xác định giá trị cuộc sống
- Kỹ năng sống về nghề nghiệp: giao tiếp so sánh, phân tích, tổng hợp, sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, quản lí thời gian, làm việc nhóm, diễn đạt, giải quyết mâu thuẫn, đàm phán, soạn thảo văn bản, quản trị công việc…[3]
2.1.2 Cơ sở pháp lý.
- Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;
Trang 4- Văn bản số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/1/2015 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX
- Công văn số: 4026/BGDĐT-GDCTHSSV V/v tăng cường giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ GD&ĐT;
- Công văn số: 1275/BGDĐT-GDCTHSSV V/v báo cáo tình hình triển khai công tác giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường ngày 04 tháng 04 năm
2018 của Bộ GD&ĐT;
2.2 Thực trạng công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12 2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu học sinh toàn trường (Số liệu học kì I (Năm học 2017 – 2018)
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Số học sinh học ngoại ngữ
Chia ra: - Dưới 15 tuổi
- 15 tuổi
Chia ra: - Dưới 15 tuổi
Chia ra: - Dưới 15 tuổi
- 15 tuổi
Học sinh chia theo vùng (*) Tổng số Chia ra
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Chia ra: - Đô thị
2.2.2 Thực trạng về công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
Trang 5Trong những năm học vừa qua việc bồi dưỡng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 12 nói riêng và toàn trường nói chung được thực hiện bằng các hình thức sau:
a Tích hợp thông qua việc giảng dạy các môn học theo hướng dẫn của
Bộ, Sơ; cụ thể ở một số môn học sau: Văn, Sử, Địa, GDCD, Hoạt động thể chất và giáo dục quốc phòng;
b Thông qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp do giáo viên chủ nhiệm các lớp đảm nhận;
c Thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các Hội thi hội diễn hàng năm do Đoàn thanh niên đảm nhận;
d Việc liên kết với các đơn vị được chức năng giáo dục kĩ năng mềm rất khó thực hiện, khó khăn về kinh phí và thời gian, cũng như cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục kĩ năng mềm còn hạn chế
Và hiệu quả của công tác giáo dục kĩ năng sống còn có những hạn chế sau:
- Đội ngũ giáo viên vẫn thiếu kiến thức và kinh nghiệm tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, mới chỉ là truyền đạt một chiều
từ giáo viên đến học sinh, tính tương tác hai chiều để học sinh nắm kiến thức
và biến thành kĩ năng còn rất hạn chế;
- Vẫn còn học sinh gây hấn đánh nhau, không ít học sinh thiếu tự tin, tự lập, sống ích kĩ, vô tâm, vô trách nhiệm với gia đình và bản thân, vi phạm đạo đức, yêu đương, nạo phá thai Nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kĩ năng sống Số liệu 305 học sinh lớp 12 tham gia khảo sát đầu năm học, có tới 54,1 % học sinh được hỏi không biết kĩ năng sống là gì; 100% học sinh được hỏi trả lời kĩ năng sống rất cần thiết; 100% học sinh muốn được tham gia các hoạt động giáo dục kĩ năng sống;
- Giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động của Đoàn thanh niên diễn ra không thường xuyên, chủ yếu mang tính phong trào, đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động đoàn là kiêm nhiệm, không đủ thời gian để có thể làm tốt công tác này
- Nhà trường cũng chưa xây dựng được khung chương trình, nội dung, phương thức tổ chức nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong toàn trường để làm căn cứ cho các cá nhân được phân công có cơ sở tổ chức thực hiện
Với lý do đó: Hiệu trường nhà trường đã trực tiếp tham gia giảng dạy kĩ năng sống cho học sinh lớp 12, mục đích trang bị cho các em những kiến thức, các kĩ năng quan trọng, để các em bước vào đời Từ đó rút kinh nghiệm
và triển khai cho tất cả các khối lớp trong những năm học sau
Tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, Hiệu trưởng có điều kiện:
- Đảm nhận được nhiệm vụ giảng dạy theo quy định của Điều lệ trường trung học;
Trang 6- Nắm bắt tình, tâm tư nguyện vọng, ý thức thái độ học tập, tinh thần, trách nhiệm học tập, tu dưỡng của học sinh;
- Thông qua việc trực tiếp giảng dạy kĩ năng sống Hiệu trưởng có cơ sở
để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường
Để có thể tham gia các lớp giáo dục kĩ năng mềm, Hiệu trưởng nhà trường phải:
- Có lòng say mê, kiến thức, khả năng truyền đạt để các kĩ năng đến học sinh, biết truyền đến học sinh đam mê, nhiệt huyết;
- Có tinh thần, ý thức tự học để trau dồi kiến thức, kĩ năng và thái độ về lĩnh vực kĩ năng mềm;
- Tham gia các lớp học kĩ năng mềm, tích lũy kinh nghiệm tổ chức và truyền đạt cho học sinh
- Bố trí, sắp xếp thời gian hợp lí để hoàn thành thời khóa biểu đã đặt ra
- Bố trí nguồn kinh phí nhất định đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất mức độ tối thiểu để hoàn thành các hoạt động giáo dục kĩ năng mềm
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ, kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng cho đội ngũ giáo viên
- Kết thúc năm học phải tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút nghiệm các hoạt động giáo dục kĩ năng số đã tổ chức
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Khảo sát hiện trạng và nhu cầu giáo dục kĩ năng sống.
Thực hiện công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/1/2015 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các
cơ sở GDMN, GDPT và GDTX
Nội dụng kĩ năng sống gồm các nhóm:
Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,
Kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo,
Kỹ năng giao tiếp và hợp tác,
Kỹ năng tự nhận thức và cảm thông,
Kỹ năng quản lý cảm xúc và đương đầu với áp lực,
Kỹ năng tự học
Để có số liệu xây dựng các nội dung giáo dục kĩ năng sống Hiệu trưởng nhà trường đã tổ chức khảo sát bằng phiếu hỏi đối với học sinh lớp 12
Số lượng phiếu hỏi phát ra: 305 phiếu
Số phiếu hỏi thu về: 305 phiếu
Trang 7Kết quả cụ thể như sau:
lượng
Tỉ lệ
%
2 Đối với một học sinh việc trang bị kĩ năng sống có cần
thiết không?
b Không
3 Em có muốn được giáo dục kĩ năng sống cho bản thân
không?
b Không
5 Theo em những môi trường nào cần trang bị kĩ năng
sống?
b Gia đình
c Xã hội
Qua kết thu được, nhận định: Học sinh được hỏi, tỉ lệ không hiểu về kĩ năng sống còn cao Tuy nhiên các em vẫn nhận thức được kĩ năng sống là cần thiết, mong muốn được giáo dục kĩ năng sống
Các kĩ năng Tổn
g
Mức độ về kĩ năng tự
nhận thức bản thân của
em như thế nào? 305 21 6.9 130 42.6 132 43.3 10 3.3 12 3.9 Mức độ về kĩ năng xác
định giá trị của em như
Mức độ về kĩ năng
kiểm soát cảm xúc của
305 26 8.5 160 52.5 97 31.8 14 4.6 8 2.6
Trang 8Các kĩ năng Tổn
g
em như thế nào?
Mức độ về kĩ năng tự
ứng phó với căng
thẳng của em như thế
Mức độ về kĩ năng tìm
kiếm sự hỗ trợ của em
như thế nào? 305 22 7.2 92 30.2 168 55.1 16 5.2 7 2.3 Mức độ về kĩ năng
giao tiếp của em như
Mức độ về kĩ năng thể
hiện sự tự tin của em
như thế nào? 305 24 7.9 87 28.5 138 45.2 46 15.1 10 3.3 Mức độ về kĩ năng
lắng nghe tích cực của
em như thế nào? 305 74 24.3 121 39.7 100 32.8 6 2.0 4 1.3 Mức độ về kĩ năng thể
hiện sự thông của em
như thế nào? 305 24 7.9 129 42.3 142 46.6 4 1.3 6 2.0 Mức độ về kĩ năng
thương lượng của em
như thế nào? 305 14 4.6 139 45.6 126 41.3 22 7.2 4 1.3 Mức độ về kĩ năng giải
quyết mâu thuẫn của
em như thế nào? 305 42 13.8 137 44.9 110 36.1 12 3.9 4 1.3 Mức độ về kĩ năng hợp
tác của em như thế
Mức độ về kĩ năng tư
duy phê phán của em
như thế nào? 305 22 7.2 111 36.4 146 47.9 18 5.9 8 2.6 Mức độ về kĩ năng tư
duy sáng tạo của em
như thế nào? 305 12 3.9 133 43.6 126 41.3 26 8.5 8 2.6 Mức độ về kĩ năng ra
quyết định của em như
Mức độ về kĩ năng giải
quyết vấn đề của em
như thế nào? 305 14 4.6 135 44.3 134 43.9 16 5.2 6 2.0 Mức độ về kĩ năng
kiên định của em như
thế nào? 305 42 13.8 123 40.3 118 38.7 6 2.0 16 5.2 Mức độ về kĩ năng
đảm nhận trách nhiệm
của em như thế nào? 305 50 16.4 163 53.4 76 24.9 12 3.9 4 1.3 Mức độ về kĩ năng đạt
mục tiêu của em như
Mức độ về kĩ năng 305 26 8.5 117 38.4 98 32.1 44 14.4 20 6.6
Trang 9Các kĩ năng Tổn
g
quản lí thời gian của
em như thế nào?
Mức độ về kĩ năng tìm
kiếm và xử lý thông
tin của em như thế
Mức 1: Rất tệ, có 9 % số học sinh lựa chọn
Mức 2: Tệ, có 42 % số học sinh lựa chọn
Mức 3: Trung bình, có 42.2 % số học sinh lựa chọn
Mức 4: Tốt, có 6.3 % số học sinh lựa chọn
Mức 5: Rất tốt, có 2.5 % số học sinh lựa chọn
Qua kết quả khảo sát: Phần lớn học sinh thiếu tự tin về 21 kĩ năng cần thiết đối với học sinh trung học phổ thông
2.3.2 Xác định khung và nội dung chi tiết các kĩ năng cần giáo dục Modul 1: 21 kĩ năng sống cho học sinh phổ thông
Kĩ năng tự nhận thức bản thân
Kĩ năng xác định giá trị
Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
Kĩ năng tự ứng phó với căng thẳng
Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
Kĩ năng giao tiếp
Kĩ năng thể hiện sự tự tin
Kĩ năng lắng nghe tích cực
Kĩ năng thể hiện sự thông
Kĩ năng thương lượng
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
Kĩ năng hợp tác
Kĩ năng tư duy phê phán
Kĩ năng tư duy sáng tạo
Kĩ năng ra quyết định
Kĩ năng giải quyết vấn đề
Kĩ năng kiên định
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
Kĩ năng đạt mục tiêu
Kĩ năng quản lí thời gian
Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
Modul 2: Bí quyết quản trị thời gian hiệu quả
a Khái niệm
b Lợi ích của việc quản trị thời gian hiệu quả
c Hậu quả của việc quản trị thời gian không hiệu quả
d Các lỗi trong quá trình quản trị thời gian
Trang 10e Các phương pháp quản trị thời gian hiệu quả
f Nguyên lí 40-30-20-10 trong quản trị thời gian
Modul 3: Thấu hiểu bản thân – mở lối thành công
a Khái quát về thấu hiểu bản thân
- Khái quát sơ đồ thấu hiểu bản thân
- Chiến lược con nhím trong thấu hiểu bản thân
- Thấu hiểu bản thân yếu tố quyết định thành công
b Thấu hiểu bản thân là thấu hiểu những gì
- Thấu hiểu năng lưc: Kiến thức – kĩ năng – thái độ
- Thấu hiểu sở trường: Điểm mạnh – điểm yếu
- Hiểu đẳng cấp của mình:
- Hiểu giá trị bản thân
c Phương pháp thấu hiểu bản thân:
- Phương pháp phân tích phản hồi 3600
- Các yếu tố thiết yếu trong phân tích phản hồi
Modul 4: Đam mê – Chìa khóa thành công
a Khái niệm đam mê
b Đặc điểm của đam mê
- Đam mê khách ước mơ và sở thích
- Tận cùng của đam mê là lý tưởng
- Đam mê đến từ kinh nghiệm và cảm nhận
- Sự kích thích là đặc điểm lớn nhất của đam mê
- Nhầm lẫn là đặc điểm nguy hiểm nhất của đam mê
- Sở trường là đặc điểm gần gũi nhất của đam mê
- Đam mê có nhiều loại
- Đam mê không ai giống ai
c Ý nghĩa của đam mê
- Đam mê là bí quyết của sự sáng tạo
- Đam mê đem lại hạnh phúc
- Đam mê kiến tạo tương lai
d Sáu bước tìm kiếm đam mê
- Phải nhận thức được ý nghĩa và bản chất đam mê
- Phải tìm được sự định vị bản thân
- Loại bỏ các lực cản
- Đi tìm sự trợ giúp tích cực
- Quản trị hiệu quả thời gian
- Thực hiện đam mê
e Giữ lửa đam mê
- Đi thẳng đến đam mê
- Đi vòng tạo đam mê
- Nhân bội đam mê
Modul 5: Quản trị cuộc đời – đường đến thành công
a Quản trị cuộc đời là gì