+ Công tác đấu thầu đem lại cho chủ đầu tư một sự lựa chọn tối ưu đối với cácnhà thầu tham gia vào tư vấn, thiết kế, lắp đặp, xây dựng, cung ứng thiết bị.Giúp cho chủ đầu tư tìm được hàn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
THAM DỰ ĐẤU THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP THIẾT
BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ PHÁT TRIỂN NAM VIỆT
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đóng góp của đề tài 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ 4 1.1 Một số khái niệm về đấu thầu 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Sự cần thiết quan trọng của đấu thầu trong nền kinh tế thị trường 6
1.1.3 Các hình thức đấu thầu 9
1.1.4 Điều kiện tham gia đấu thầu 10
1.1.5 Trình tự thủ tục thực hiện đấu thầu 11
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đấu thầu 16
1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị.17 1.2.1 Khái quát về hoạt động đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị 17
1.2.2 Nội dung của hoạt động dự thầu gói thầu cung cấp thiết bị 23
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tham dự đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị 25
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THAM GIA ĐẤU THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN NAM VIỆT 302.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt 302.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt 302.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận quản lý của Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt 322.1.3 Các đặc điểm cơ bản về hoạt động kinh doanh của Công ty 352.1.4 Tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây 372.2 Thực trạng hoạt động tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt 392.2.1 Đặc điểm tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị của Công ty 392.2.2 Tình hình tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị của Công ty 422.2.3 Kết quả tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị qua các năm 542.3 Đánh giá công tác tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị tại Công
ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt 602.3.1 Đánh giá chung qua phân tích mô hình ma trận SWOT đối với hoạt động tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị của Công ty 602.3.2 Những tồn tại trong công tác tham dự đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị và nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NAM VIỆT 683.1 Phương hướng phát triển của công ty 68
Trang 43.1.1 Phương hướng tiêu thụ sản phẩm của công ty 68
3.1.2 Phương hướng tham gia hoạt động đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị của Công ty 69
3.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty 70
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực tham gia dự đấu thầu 70
3.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tham gia dự thầu 73
3.3 Một số kiến nghị 79
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 79
3.2.2 Kiến nghị với Tổng công ty Than khoáng sản Việt Nam 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng Phát triển Châu á
APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CP : C ph nổ phần ần
HĐQT : Hội đồng quản trị
TS : Tài s nản
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài s n l u đ ngản ưu động ộng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
WB : Ngân hàng Thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng Trang
2.5-Doanh thu hoạt động từ hoạt động cung cấp thiết bị máy móc 38
2.6- Bảng sản lượng tiêu thụ và doanh thu năm 2011-2013 40
2.7- Giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu từ thị trường chính 42
của Công ty
2.8-Quy trình tổ chức đấu thầu giữa các bộ phận công ty 43
2.10- Kết quả hoạt động đấu thầu giai đoạn 2010-2013
tại Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt 55 2.11-Xác suất trúng thầu giai đoạn 2010-2013 57
2.12-Một số danh mục các gói thầu đã trúng từ năm 2010-2013 58
2.13-Bảng thực hiện kết quả các hợp đồng thắng thầu 60
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội để phát triển nền kinh
tế, tuy nhiên nền kinh tế đó có sự cạnh tranh công bằng và gay gắt cũng không
ít Với nền kinh tế mở, càng ngày càng có nhiều nhà sản xuất cung ứng cùngmột loại sản phẩm, trong khi nhu cầu khách hàng càng nâng cao đòi hỏi cácnhà sản xuất phải có các phương thức kinh doanh mới và phù hợp hơn Mộttrong những phương thức kinh doanh hiện đại và hiệu quả đang được sử dụngphổ biến trong rất nhiều doanh nghiệp ngày nay chính là đấu thầu Đầu thầu làmột phương thức mua bán dựa trên nguyên tắc cạnh tranh - một quy luật tấtyếu của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh trong đấu thầu không những đem lạilợi ích cho người mua, cho nhà đấu thầu mà còn đem lại lợi ích cho toàn xãhội Nhờ sự cạnh tranh giữa các nhà thầu, bên mua luôn có cơ hội tìm đượchàng hóa, dịch vụ đáp ứng tối đa các yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất.Mặt khác nhờ sự cạnh tranh mà các nhà thầu phải luôn tự hoàn thiện bản thân
để có thể tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế và uy tín trên thị trường Đấuthầu là một hoạt động kinh doanh chủ lực đem lại đem lại doanh thu chủ yếucho công ty Thông qua việc tham gia đấu thầu, công ty sẽ ký được nhiều hợpđồng kinh tế có giá trị lớn
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Tham dự đấu thầu gói thầu cung
cấp thiết bị tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Phát triển Nam Việt”
được chọn để nghiên cứu làm luận văn cao học kinh doanh và quản lý của tôi
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 7Mục đích của đề tài nhằm vào các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu, quy trình, thủtục của hoạt động tham gia đấu thầu nói chung và đấu thầu gói thầu cung cấpthiết bị nói riêng, một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác tham gia đấu thầu góithầu cung cấp thiết bị
- Phân tích thực trạng hoạt động tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết
bị của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nam Việt trongnhững năm gần đây, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu củaCông ty từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắngthầu của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, hoạt động tham gia gói thầu cung cấpthiết bị của Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt tronglĩnh vực cung cấp thiết bị, lắp đặt các máy móc, thiết bị trong ngành côngnghiệp than
b Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công táctham gia đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thứ nhất, Sử dụng phương pháp luận và những quan điểm chủ nghĩa duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic để phân tích những vấn đề lýluận và thực tiễn về sự cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác tham gia góithầu cung cấp thiết bị
- Thứ hai, Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích SWOT, phương pháp
tính giá thầu, phương pháp so sánh trên cơ sở điều tra, phân tích, thống kê dựbáo và quan sát thực tế
- Thứ ba, Phương pháp thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính, các số liệu đã
công bố, thực tế công tác mua sắm thiết bị tại Công ty, các số liệu xuất bảnchính thức cũng như các nghiêm cứu thông tin phục vụ cho việc nghiêm cứu,
Trang 8văn bản pháp luận tham gia gói thầu…nhằm tổng hợp về lý luận, phân tíchđánh giá thực trạng tham gia gói thầu của Công ty
Cổ phần đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt nhằm hoàn thiện công táctham gia đấu thầu và khả năng thắng thầu gói thầu cung cấp thiết bị
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt và danh
mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày
trong 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về đấu thầu và một số vấn đề dự thầu gói thầu cung
ứng thiết bị của Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và Phát triển Nam Việt
Chương 2: Thực trạng tham dự đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị tại công ty
Cổ phần đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thắng thầu gói
thầu cung cấp thiết bị tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển NamViệt
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP THIẾT
BỊ 1.1 Một số khái niệm về đấu thầu
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không tồn tại sự độc quyền cungcấp hàng hóa, dịch vụ nào (trừ một số loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho cácdịch vụ công, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát) Càng ngày càng xuấthiện nhiều nhà sản xuất, nhà cung cấp cho cùng một loại hàng hóa dịch vụ.Trong khi đó, người tiêu dùng luôn mong muốn được lựa chọn hàng hóa, dịch
vụ với chất lượng tốt nhất và chi phí nhỏ nhất Vì vậy, trong điều kiện cung lớnhơn cầu, người tiêu dùng có quyền được lựa chọn, họ thường tổ chức các cuộcđấu thầu để các nhà thầu (bao gồm các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ) cạnhtranh nhau về chất lượng, giá cả, công nghệ, kỹ thuật Trong các cuộc đấu nhưvậy, nhà thầu nào đưa được mẫu hàng hóa, dịch vụ phù hợp nhất theo yêu cầucủa người mua với giá cả thấp nhất sẽ được người mua chấp nhận ký kết hợpđồng Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người mua sẽ đưa ra các thông tin cơ bản
về yêu cầu chất lượng hàng hóa dịch vụ, điều kiện thanh toán, giao nhận và cácyêu cầu khác của hợp đồng Nhà thầu căn cứ vào yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
để gửi hồ sơ dự thầu đến cho người mua xét duyệt Trong trường hợp có haihay nhiều đơn dự thầu đều có chất lượng chào hàng đáp ứng được yêu cầu củangười mua, thì nhà thầu nào có giá dự thầu thấp nhất sẽ được chọn trao hợpđồng Như vậy, thông qua cuộc đấu thầu người mời thầu sẽ có được nhữnghàng hóa, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của mình về chất lượng cũng như kỹ thuật
Trang 10với chi phí thấp nhất, còn nhà thầu sẽ giành được quyền cung cấp hàng hóa,dịch vụ với giá cả bù đắp chi phí bỏ ra và thu được lợi nhận cao nhất có thể.
Luật Đấu thầu của nước ta đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từngày 01/04/2006 Đây là văn bản có giá trị pháp lý cao hơn và hoàn chỉnh hơn
so với Nghị định số 14/2000/NĐ-CP và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP về đấuthầu trước đây Theo quy định của luật, đấu thầu được hiểu là quá trình lựachọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện góithầu, trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quảkinh tế
Điều 4 Luật Đấu thầu giải thích các từ ngữ:
- “Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trongquá trình lựa chọn nhà thầu”
- “Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực vàkinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quyđịnh của phát luật về đấu thầu”
- “Nhà thầu là những tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quyđịnh” Đối với các nhà thầu là tổ chức phải có đủ các điều kiện: giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy địnhcủa pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không cóđăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước, có đăng kýhoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà nhà thầu mang quốctịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài; hạch toán kinh tế độc lập
và không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình trạng tài chính khônglành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khảnăng chi trả, hoặc đang trong quá trình giải thể Đối với nhà thầu là cá nhân
có tư cách hợp lệ khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định củapháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; đăng ký hoạt động hợp
Trang 11pháp hoặc có chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyềncấp.
- “Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt, góithầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giốngnhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với muasắm thường xuyên”
- “Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặcđấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp
lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dựthầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo;hoàn thiện và ký kết hợp đồng”
- “Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơmời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ hơ mờithầu”
- “Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầutrên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và cácquy định hiện hành”
- “Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dựthầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảmgiá
1.1.2 Sự cần thiết quan trọng của đấu thầu trong nền kinh tế thị trường
Thông qua hoạt động đấu thầu, những người mua (BMT) có nhiều cơ hội để lựa chọn những người bán phù hợp với mình, mang lại hiệu quả cao nhất có thể Đồng thời những người bán (nhà thầu) có nhiều cơ hội để cạnh tranh nhằm đạt được các hợp đồng, có thể cung cấp các hàng hóa sản xuất
ra, cung cấp các kiến thức mà mình có hoặc các dịch vụ mà mình có khả
năng đáp ứng nhằm tối đa hóa lợi nhuận
1.1.2.1 Vai trò của đấu thầu
Đối với Chủ đầu tư:
Trang 12+ Công tác đấu thầu đem lại cho chủ đầu tư một sự lựa chọn tối ưu đối với cácnhà thầu tham gia vào tư vấn, thiết kế, lắp đặp, xây dựng, cung ứng thiết bị.Giúp cho chủ đầu tư tìm được hàng hóa, dịch vụ có đủ điều kiện và năng lựctạo ra sản phẩm đạt chất lượng như sự mong đợi của chủ đầu tư.
+ Về lợi ích kinh tế: Thông qua công tác đấu thầu chủ đầu tư sẽ giảm được đếnmức tối đa chi phí xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị thông qua giá bỏ thầugiữa các nhà thầu
+ Qua công tác đấu thầu chủ đầu tư được toàn quyền quyết định khi đưa ra cácđiều kiện thông qua hồ sơ mời thầu, do đó chỉ những nhà thầu có khả năng đápứng các điều kiện đó mới có thể tham gia đấu thầu và phải chịu trách nhiệm đốivới mọi điều kiện đó cũng như trách nhiệm pháp lý đối với hồ sơ dự thầu củamình khi tham gia đấu thầu Đây là điều kiện đảm bảo cho quá trình thực hiệnhợp đồng của nhà thầu sau khi thắng thầu và thực hiện hợp đồng Hạn chế đếnmức tối đa những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng Có sựràng buộc lẫn nhau giữa chủ đầu tư và nhà thầu, điều này có lợi cho chủ đầu tưtrong quá trình thực hiện hợp đồng
Đối với nhà thầu:
+ Hình thức đấu thầu tạo nên một thị trường cạnh tranh bình đẳng đối với tất cảcác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, thiết kế, lắp đặt,cung ứng thiết bị Để tham gia vào thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải năngđộng và có khả năng về trình độ, năng lực chuyên môn, đội ngũ cán bộ quản lýgiỏi, năng động luôn tiếp cận và cọ sát với thị trường, đội ngũ công nhân cóchuyên môn và tay nghề cao, khả năng áp dụng khoa học công nghệ mới vàosản xuất kinh doanh.Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật và máy móc thiết bị thicông đồng bộ, hiện tại đáp ứng nhu cầu của thị trường Thực hiện hợp đồngkinh tế, hợp đồng xây dựng thông qua hình thức đấu thầu là động lực mạnh mẽgiúp cho các nhà thầu trong nước tham gia vào thị trường mang tính cạnh tranhquốc tế, là điều kiện để các doanh nghiệp xây dựng Việt nam có đủ điều kiện
và cơ hội hội nhập với khu vực và thế giới
Trang 13 Đối với nền kinh tế:
Hoạt động đấu thầu sẽ đem lại cho nền kinh tế những sản phẩm có chấtlượng cao đem lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển nền kinh tế quốc gia.Tạo động lực cho sự phát triển của các ngànhsản xuất trong nước Tạo nên một mặt bằng mới về cơ sở hạ tầng kỹ thuật vớicông nghệ tiên tiến hiện đại, từ đó tạo nên một tư duy mới trong xã hội hiện đạitheo mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
1.1.2.2 Tầm quan trọng của đấu thầu trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu- rộng vào nềnkinh tế Thế giới Điều đó càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của đấuthầu theo quy định của pháp luật Trước đây, chúng ta đã bắt đầu xây dựngchính sách đấu thầu từ các Quyết định và chỉ hạn định trong lĩnh vực xây lắphoặc mua sắm hàng hoá mà chưa có một hệ thống hoàn chỉnh, đến nay chúng
ta đã xây dựng và ban hành được Luật Đấu thầu quy định thống nhất cho cả 3lĩnh vực đấu thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp Những quyđịnh đó được xây dựng trên cơ sở tiếp thu, chắt lọc các kiến thức, kinhnghiệm các quy định về đấu thầu của các tổ chức quốc tế, các quốc gia nhằmđảm bảo cho quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam phù hợp vớihoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội Tuy vậy, trong quá trình pháttriển, những quy định đó sẽ ngày càng được điều chỉnh cho phù hợp với thông
lệ quốc tế song thích hợp với điều kiện trong nước Trong bối cảnh đó, hoạtđộng đấu thầu có tầm quan trọng nhất định trong quá trình toàn cầu hoá Cụ thểnhư sau:
Thứ nhất, bên cạnh việc chúng ta là thành viên của Diễn đàn Hợp tácKinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương (APEC) và cũng đã chính thức trởthành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nên Luật Đấu thầucủa Việt Nam ra đời thay thế cho QCĐT trước đây cho phép công tác tổ chức
Trang 14đấu thầu của Việt Nam dễ dàng hơn khi họ tổ chức đấu thầu quốc tế Và do đócác nhà thầu Việt Nam cũng đỡ tốn công sức khi tham dự các gói thầu quốc tế
do các nước thành viên của APEC, WTO tổ chức, vì những quy định đó ngàycàng phù hợp hơn với các quy định đấu thầu của các nước thành viên APEC,WTO Ngược lại, các nhà thầu quốc tế là thành viên của các tổ chức APEC,WTO cũng thuận lợi hơn khi họ tham dự đấu thầu quốc tế các gói thầu do ViệtNam mời thầu
Thứ hai, với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngânhàng Phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC),việc thông qua Luật Đấu thầu của Việt Nam đảm bảo việc mua sắm công củanước ta tiến sát hơn với những quy định của các tổ chức này Việc đấu thầu đápứng các mục tiêu, yêu cầu của các tổ chức này càng làm tăng uy tín và tạo niềmtin của các tổ chức đó đối với Việt Nam Quá trình đấu thầu càng ngày càngđược minh bạch hơn, công bằng hơn, hiệu quả hơn là cơ sở để thu hút ngàycàng nhiều các khoản tín dụng ưu đãi và cả các nguồn tài trợ không hoàn lạicho công cuộc phát triển đất nước của các tổ chức trên
Trang 15Đấu thầu mua sắm hàng hóa: là loại hình đấu thầu nhằm lựa chọn nhàthầu thực hiện việc cung cấp các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu
và các thiết bị cần thiết khác phục vụ cho quá trình thực hiện dự án
Đấu thầu xây lắp: là loại hình đấu thầu nhằm lựa chọn nhà thầu thựchiện những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các côngtrình, hạng mục công trình…của dự án đầu tư
Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án: là loại hình đấu thầu nhằmlựa chọn nhà thầu thực hiện toàn bộ đối với các dự án thực hiện phương thứcchìa khóa trao tay, BT (xây dựng-chuyển giao), BOT(xây dựng-kinh doanh-chuyển giao), BTO(xây dựng-chuyển giao-kinh doanh)
1.1.3.2 Theo cách lựa chọn nhà thầu
Theo quy định hiện nay có bảy hình thức lựa chọn nhà thầu Tuy vậy, xét theotính cạnh tranh, có thể phân thành ba nhóm
+ Nhóm 1: Có tính chất cạnh tranh cao là hình thức đấu thầu rộng rãi
+ Nhóm 2: Có tình chất cạnh tranh, nhưng không cao bao gồm đấu thầu hạnchế và chào hàng cạnh tranh
+ Nhóm 3: Không có tính cạnh tranh bao gồm: các hình thức chỉ định thầu,mua sắm trực tiếp, tự thực hiện và hình thức lựa chọn nhà thầu trong trườnghợp đặc biệt
1.1.4 Điều kiện tham gia đấu thầu
Nhà thầu tham gia đấu thầu đối với một gói thầu phải có đủ điều kiện sau:+ Có tư cách hợp lệ: Có đầy đủ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấychứng nhận đầu tư được cấp phép theo quy định pháp luật…, hạch toán kinh tếđộc lập, không bị cơ quan có thẩm quyển kết luận về tình hình tài chính khônglành mạnh hay lâm vào tình trạng phá sản, nợ đọng không có khả năng chitrả…
Trang 16+ Chỉ tham gia trong một bộ hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách lànhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên doanh Trường hợp liên doanh phải cóvăn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầucủa liên doanh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viênđối với công việc thuộc gói thầu.
+ Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bênmời thầu
+ Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định Luật đấu thầu
1.1.5 Trình tự thủ tục thực hiện đấu thầu
Quy trình thực hiện đấu thầu về cơ bản gồm 6 bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu
Sơ tuyển nhà thầu: việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu
thầu, là công việc bắt buộc phải tiến hành nhằm chọn được các nhà thầu có đủnăng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời thầu tham gia đấuthầu những gói thầu có giá trị cao, quy mô lớn Cụ thể là những gói thầu muasắm hàng hóa, gói thầu EPC cso giá trị thầu từ 3 trăm tỷ đồng trở lên và góithầu có giá trị gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lên
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm:
- Lập hồ sơ mời thầu sơ tuyển
+ Thông báo mời thầu sơ tuyển
+ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
+ Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
+ Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển
+ Thông báo kết quả sơ tuyển
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hố sơ mời thầu
sơ tuyển (theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định) bao gồm: + Tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật
+ Tiêu chuẩn về năng lực tài chính
+ Tiêu chuẩn về kinh nghiệm
Trang 17- Thời gian sơ tuyển tối đa là 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và 45 ngàyđối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày phát hành hồ sơ đến thời điểm có kết quả.
+ Lập hồ sơ mời thầu: được lập theo mẫu do Chính phủ quy định cụ thể đối
với từng loại gói thầu khác nhau, nhưng về cơ bản, hồ sơ mời thầu bao gồm cácnội dung sau đây:
Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các khoản yêu cầu về kiến thức vàkinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp,
số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹthuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu
về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
- Đối với gói thàu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng giá tiêu lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại bao gồm các chi phí để thực hiện
gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điềukiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêutrong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế,bảo hiểm và các yêu cầu khác
+ Mời thầu: căn cứ vào hình thức lựa chọn nhà thầu mà chủ đầu tư tiến hành
mời thầu theo hai hình thức sau:
Thông báo mời thầu trên các phương diện thông tin đại chúng đối vớiđấu thầu rộng rãi Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là 10 ngày trước khiphát hành rộng rãi Phải đăng tải thông tin trên tờ báo Đấu thầu của Bộ KH –
ĐT ba kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu với đấu thầutrong nước, đồng thời phải đăng tin trên một tờ tiếng Anh được phát hành rộngrãi trong nước với đấu thầu quốc tế
Trang 18Gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách mời tham gia đấu thầuđối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.
Bước 2: Tổ chức đấu thầu
+ Phát hành hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầutham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham giađấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển Trườnghợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến cácnhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mời ngày trước thời điểm đóng thầu.+ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: bên mời thầu tiếp nhận và quản lý hồ sơ
dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ mật Đối với nhà thầu, nếu muốn sửa đổihoặc rút hồ sơ dự thầu phải có gửi văn bản đề nghị tới bên mời thầu trước thờiđiểm đóng thầu
+ Mở thầu: Phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theođúng thời gian và địa điểm quy định trong hố sơ mời thầu Thông tin chính nêutrong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu,được ghi lại trong biên bản mở thầu và phải có chữ ký xác nhận của đại diệncác nhà thầu, đại diện bên mời thầu, đại diện các cơ quan liên quant ham gia dự
lễ mở thầu Hồ sơ được mở thầu theo thứ tự chữ cái tên nhà thầu và theo trình
tự sau:
Kiểm tra niêm phong
Mở hồ sơ, đọc và ghi vào biên bản các thông tin sau:
Tên nhà thầu
Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ
Thời gian có hiệu lực của hồ sơ
Văn bản đề nghị sửa đồi hồ sơ (nếu có)
Các thông tin khác có liên quan
Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu:
+ Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu:
Trang 19- Phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong
hồ sơ mời thầu
- Phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ
dự thầu của nhà thầu
- Tuân theo trình tự do luật này quy định
+ Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
- Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánhgiá trong hồ sơ dự mời thầu
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá vềmặt kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu dịch vụ tư vấn hoặccác nội dung để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính,thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắmhàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC
Trình tự đánh giá bao gồm hai giai đoạn: đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏnhững hồ sơ không hợp lệ và đánh giá chi tiết những hồ sơ đã qua vòng đánhgiá sơ bộ Thủ tục tiến hành đánh giá chi tiết về cơ bản bao gồm đánh giá vềnăng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, đánh giá về mặt kỹ thuật và xác địnhgiá đánh giá
+ Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ,không đảm bảo yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu
+ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện như sau:
- Đánh giá về mặt kỹ thuật đẻ xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bảnyêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác địnhchi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh,xếp hạng các hồ sơ dự thầu Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổnghợp để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có
Trang 20yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếpthứ nhất về mặt kỹ thuật.
Thời gian có hiệu lực hồ sơ dự thầu tối đa là 180 ngày kể từ thời điểm đóngthầu, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn nhưng không quá 30ngày
Thời gian đánh giá hồ sơ dự tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước và
60 ngày đối với đấu thầu quốc tế
Bước 4: Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu.
Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu:
- Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trìnhngười có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm thẩm định
- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báocáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trìnhngười có thẩm quyền xem xét, quyết định
- Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày đối với từng nội dung về kế hoạchđấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
Phê duyệt kết quả đấu thầu:
- Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấuthầu trên cơ sơ báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấuthầu
- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải có các nội dung sau đây:
Trang 21a) Tên nhà thầu trúng thầu
b) Giá trúng thầu
c) Hình thức hợp đồng
d) Thời gian thực hiện hợp đồng
e) Các nội dung cần lưu ý (nếu có)
Thông báo kết quả đấu thầu
Bước 5: Thông báo kết quả đấu thầu
Ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mờithầu phải gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu cho các nhà thầu tham dựthầu Riêng đối với nhà thầu trúng thầu, còn phải gửi kế hoạch thương thảo,hoàn thiện hợp đồng
Bước 6: Thương thảo, hoàn thiên và ký kết hợp đồng
Việc thương thảo, hoàn thiện để ký kết hợp đồng phải thực hiện dựa trêncác nội dung căn cứ đúng quy định của pháp luật Kết quả thương thảo, hoànthiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đấu thầu
+ Các nhân tố khách quan:
- Hành lang pháp lý
- Môi trường cạnh tranh
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Thị trường các yếu tố đầu vào
- Quyền lực các yếu tố đầu vào
- Quyền lực bên mời thầu
+ Các nhân tố chủ quan:
- Năng lực kỹ thuật của nhà thầu
- Năng lực tài chính của nhà thầu
- Uy tín, kinh nghiệm của nhà thầu
- Nguồn nhân lực
Trang 22- Các mối quan hệ kinh tế của nhà thầu với các chủ thể khác trong nềnkinh tế.
1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị
1.2.1 Khái quát về hoạt động đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị
1.2.1.1 Khái niệm đấu thầu cung cấp thiết bị
Hiện nay, đấu thầu đã trở thành một hoạt động phổ biến trên nền kinh tế thịtrường Tùy vào từng khía cạnh đánh giá, từng lĩnh vực khác nhau khái niệmđấu thầu được nhìn nhận dưới góc độ khác nhau
Căn cứ vào Luật đấu thầu và các tài liệu nghiêm cứu khác, dưới góc độchung nhất, Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêucầu về giá cả, chất lượng, tiến độ và các điều kiện khác do bên mời thầu (bênmua) đặt ra
Đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) thương mại là một loại đấuthầu tồn tại trên thực tế, và khái niệm đấu thầu hàng hóa, dịch vụ thường đượctiếp cận trên hai phương diện kinh tế và pháp lý Đấu thầu cung cấp thiết bị làmột trong những hàng hóa cung cấp của đấu thầu hàng hóa
Đối với phương diện kinh tế, “Đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ)
là phương thức giao dịch đặc biệt, trước khi thực hiện việc mua bán giao kết hợp đồng phải thông qua quá trình lựa chọn nhà thầu (bên bán) đáp ứng các điều kiện về giá cả và các yêu cầu khác của người mua”.
Dưới góc độ pháp lý, theo khoản 1 Điều 214 Luật thương mại 205: “(Đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân nào đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu)”.
1.2.1.2 Đặc điểm của đấu thầu cung cấp thiết bị
Từ khái niệm trên, có thể thấy hoạt động đấu giá cung cấp thiết bị (hàng hóa,dịch vụ) trong thương mại có những đặc điểm nổi bật sau:
Trang 23Trước hết, đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) là một hoạt độngthương mại nên nó có những đặc điểm chung với các hoạt động thương mạikhác, đó là:
- Hoạt động đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) được thực hiệnbởi những nhà thầu tham dự có tư cách pháp nhân;
- Hoạt động đấu thầu được thực hiện nhằm mục đích sinh lời;
- Đối tượng của đấu giá hàng hóa, dịch vụ là các hàng hóa thương mạiđược phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ đấu thầu được xác lậptheo những hình thức pháp lý nhất định do pháp luật quy định
Bên cạnh đó, đấu thầu cung cấp thiết bị trong thương mại còn có những đặctrưng cơ bản sau:
Thứ nhất, đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) trong thươngmại luôn gắn liền với quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thươngmại
Đấu thầu chỉ được tổ chức khi bên chủ thể có nhu cầu mua sắm thiết bị,máy móc, hàng hóa, dịch vụ với mục đích lựa chọn người cung cấp hàng hóa,dịch vụ tố nhất theo yêu cầu Kết quả đấu thầu sẽ là cơ sở để các bên thươngthảo hợp đồng bao gồm cả những chi tiết của hồ sơ dự thầu Vì thế, thực chất,đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) chỉ là giai đoạn tiền hợp đồngthương mại chứ không hẳn là một hoạt động thương mại độc lập
Thứ hai, các bên trong quan hệ đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa dịchvụ) chính là bên mua và bên bán hàng hóa dịch vụ
Bên mời thầu có nhu cầu mua sắm thiết bị (hàng hóa, sử dụng dịch vụ)còn bên dự thầu là thương nhân có năng lực cung cấp hàng hóa, dịch vụ chogói thầu Nếu đấu thầu thành công, các bên ký kết được hợp đồng, thì bên mờithầu sẽ trở thành bên mua, bên mời thầu sẽ trở thành bên bán trong mối quan
hệ mua hàng hóa, dịch vụ thương mại
Trang 24Thứ ba, đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) là một quá trìnhmua bán thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) luôn có sự tham gia của một bên mời thầu
và nhiều nhà thầu
Sở dĩ có đặc điểm này vì xuất phát từ bản chất của đấu thầu là phươngthức giúp người mua lựa chọn người bán nên trong mỗi gói thầu phải tạo ra sựcạnh tranh càng lớn càng tốt giữa những người có năng lực bán hàng, thôngqua đó, người mua có thể lựa chọn được người bán tốt
Thứ tư, đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) được thực hiệndưới hình thức pháp lý là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
Hồ sơ mời thầu là văn bản do bên mời thầu lập ra, trong đó thể hiện đầy
đủ những yêu cầu kỹ thuật, tài chính, thương mại…của hàng hóa, dịch vụ cầnmua sắm, sử dụng và những điều kiện khác nhau của gói thầu Căn cứ vào hồ
sơ dự thầu, bên mời thầu xem xét, lựa chọn người thắng cuộc để ký kết hợpđồng Những hồ sơ này chính là những căn cứ pháp lý làm xác lập, thay đổi,chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong mối quan hệ đấu thầu hànghóa, dịch vụ
Thứ năm, đấu thầu cung cấp thiết bị (hàng hóa, dịch vụ) là một quá trìnhgồm nhiều giai đoạn Muốn tiến hành hoạt động đấu thầu, các bên phải thựchiện qua nhiều giai đoạn mời thầu, dự thầu, mở thầu, xét thầu, xếp hạng và lựachọn nhà thầu, công bố kết quả đấu thầu đến ký kết hợp đồng Mỗi giai đoạncủa quá trình hướng tới một mục tiêu khác nhau nhưng giữa chúng vẫn có mốiquan hệ mật thiết, gắn bó
1.2.1.3 Các nguyên tắc khi tham gia đấu thầu đối với một gói thầu.
Điều kiện tham gia đấu thầu với một gói thầu
Điều 10 Luật Đấu thầu quy định rõ nhà thầu muốn tham gia đấu thầu đối vớimột gói thầu phải có đủ các điều kiện sau:
- Có tư cách hợp lệ nói ở trên
- Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tưcách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh Trường hợp liên doanh phải
Trang 25có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứngđầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viênđối với công việc thuộc gói thầu.
- Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu củabên mời thầu
- Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định hoặc thư mời thầu củabên mời thầu
Trong đấu thầu cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng: Đấu thầu đòi hỏi sự cạnhtranh cao giữa các nhà thầu, vì vậy cần phải có một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ
để tạo ra một môi trường lành mạnh trong đó các nhà thầu đều được bình đẳngvới nhau, không có sự phân biệt đối xử giữa các nhà thầu ở thành phần kinh tếkhác nhau Bình đẳng trong tất cả các giai đoạn của đấu thầu từ việc cung cấpthông tin từ chủ đầu tư, đến việc tham dự quá trình mở thầu, và công bố kếtquả thầu Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì cạnh tranh là điều kiện tồntại của nền kinh tế thị trường
+ Nguyên tắc bí mật: Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu tư phải giữ bí mật về sốliệu, thông tin như: Giá dự thầu của các nhà thầu trước khi mở thầu Các ý kiếntrao đổi của các nhà thầu đối với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dựthầu…Mục đích của nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính khách quan và côngbằng tránh thiệt hại cho chủ đầu tư trong trường hợp giá dự thầu thấp hơn giá
dự kiến hay gây thiệt hại cho một bên đầu tư nào đó do thông tin lộ tới một bênkhác
+ Nguyên tắc minh bạch: Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc yêucầu bắt buộc trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, những côngtrình còn lại đều phải đảm bảo công khai các thông tin cần thiết trong khi mờithầu và giai đoạn mở thầu Nguyên tắc minh bạch đồng thời cũng có nghĩa làchống sự gian lận trong đấu thầu như thông đồng, móc ngoặc giữa nhà thầu vàbên mời thầu, giữa các nhà thầu với nhai; cố ý tiết lộ thông tin, bí mật trong
Trang 26quá trình đấu thầu, đặt ra các điều kiện, tiêu chuẩn xét thầu không liên quanđến yêu cầu của gói thầu nhằm loại bỏ nhà thầu.
+ Nguyên tắc có đủ năng lực và trình độ: Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu tưcũng như các bên dự án phải có năng lực thực tế về kinh tế, kỹ thuật, nhânsự…để thực hiện những điêu cam kết khi đấu thầu Nó sẽ tránh thiệt hại doviệc chủ đầu tư hay bên dự thầu không đủ năng lực để thực hiện các cam kếtcủa mình, làm mất đi tính hiệu quả của công tác đấu thầu, gây tổn thất kinh tế.+ Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế: Nguyên tắc này là mục tiêu của quátrình đấu thầu, nó chi phối quá trình đấu thầu từ việc quy định hình thức đấuthầu, kế hoạch đấu thầu cho đến tiều chuẩn xét thầu và lựa chọn nhà thầu trúngthầu
1.2.1.4 Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu
Điều 12 Luật Đấu thầu đã quy định rõ các hành vi bị cấm trong đấu thầu, baogồm:
+ “Đưa nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liênquan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng, dẫn đến những hànhđộng thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhàthầu và ký kết thực hiện hợp đồng
+ Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác động hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trungthực về các thông tin, làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết và thựchiện hợp đồng
+ Có sự cấu kết giữa bên mời thầu và nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nướcvới bêm mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơquan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích hoặc lợi ích của quốc gia.+ Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kếtquả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu
+ Nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa cụ thể đối với gói thầu mua sắmhàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu EPC
Trang 27+ Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bênmời thầu.
+ Chia dự án thành các gói thầu trái với quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luậtnày
+ Nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp thiết bị, hàng hóa, dịch vụ, xây lắp chogói thầu do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trừ trường hợp đối với gói thầu EPC.+ Tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau đây: nội dung hồ sơ mời thầutrước thời điểm phát hành theo quy định; nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tayghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá củachuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối với từng hồ sơ dự thầu trước khi công bốkết quả lựa chọn nhà thầu trong quá trình đánh giá hố sơ dự thầu của bên mờithầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu, báo cáo của bên mời thầu,báo cáo của tố chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quanchuyên môn có liên quan trong quá trình đấu thầu, xét thầu và thẩm định trướckhi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu trước khiđược phép theo công bố quy định, các tài liệu liên quan khác được đóng dấubảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật
+ Sắp đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ,con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột tham gia các gói thầu mà mình làmbên mời thầu hoặc là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tổ chuyên gia thẩmđịnh kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu
+ Làm trái quy định quản lý vốn, gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanhquyết toán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu
+ Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầutrong cùng một gói thầu, giữa các nhà thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thựchiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụnghiệm thu kết quả thực hiện
Trang 28+ Đứng tên tham gia đấu thầu các gói thầu các dự án do cơ quan, tổ chức màmình công tác trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chứcđó
+ Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặcchuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu
+Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kếthợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu
+ Áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầurộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 19 và Điều 24 củaLuật này
+ Tổ chức đấu thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tớitình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu
1.2.2 Nội dung của hoạt động dự thầu gói thầu cung cấp thiết bị
Khi một cá nhân hoặc tổ chức muốn tham gia dự thầu một gói thầu cung cấpvật tư thiết bị nào đó thì thường phải tuân theo các bước sau:
1.2.2.1 Thu thập và tìm kiếm thông tin.
Đây là công việc đầu tiên của các nhà thầu khi muốn tham gia dự thầu.Các nhà thầu phải tìm hiểu các thông tin của bên mời thầu về kế hoạch đấuthầu, các điều kiện dự thầu và so sánh, đánh giá khả năng của mình có đủ khảnăng đáp ứng hay không.Theo quy định của Nhà nước, trước khi tiến hành đấuthầu, bên mời thầu phải lập kế hoạch đấu thầu của dự án Nếu nhà thầu cónguồn thu thập thông tin nhanh nhạy, tiếp cận sớm với các kế hoạch này thì sẽrất thuận lợi và nhanh chóng cho giai đoạn sau Các nhà thầu phải thườngxuyên theo dõi, nắm được các thông tin về các gói thầu và nguồn tài chính,hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian tổ chức đấu thầu,loại hợp đồng cho từng gói thầu, thời gian thực hiện hợp đồng…
1.2.2.2 Tham dự sơ tuyển
Trang 29Nhà thầu cần lập hồ sơ dự tuyển đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trong
hồ sơ sơ tuyển của bên mời thầu, nộp hồ sơ dự tuyển đúng thời hạn và chờthông báo kết quả sơ tuyển
1.2.2.3 Nghiêm cứu hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ dự thầu.
Đây là bước quan trọng nhất của nhà thầu, quyết định sự thành công haythất bại của nhà thầu khi tham gia vào cuộc đấu thầu Nghiêm cứu hồ sơ để xácđịnh rõ hồ sơ yêu cầu những vấn đề gì Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng hồ sơ mờithầu, căn cứ vào năng lực chuyên môn, trình độ và kinh nghiệm thực tế củamình, các nhà thầu tiến hành lập hồ sơ dự thầu nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt
ra của bên mời thầu Hồ sơ dự thầu phải đảm bảo tính trung thực, khả thi vàhiệu quả kinh tế Đây là cơ sở để bên mời thầu và hội đồng chuyên gia xét thầuđánh giá theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
-Nội dung về hành chính, pháp lý: bản sao giấy đăng ký kinh doanh, đơn
dự thầu hợp lệ có chữ ký có thẩm quyền, văn bản thỏa thuận liên doanh trongtrường hợp liên danh dự thầu, tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm củanhà thầu, kể cả nhà thầu phụ nếu có (nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện mộtphần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kếtvới nhà thầu chính), bảo lãnh dự thầu…
-Nội dung về kỹ thuật: đặc tính kỹ thuật hàng hóa, thiết bị, chất lượng,công suất thiết kế, biện pháp thi công, tiến độ thực hiện hợp đồng…
-Nội dung về tài chính, thương mại: giá dự thầu kèm theo biểu giá chi tiết
và thuyết minh, điều kiện tài chính, điều kiện thanh toán…
1.2.2.4 Nộp hồ sơ dự thầu và tham dự mở thầu
Hồ sơ dự thầu phải được gửi trong đúng thời gian và địa điểm quy định.Sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu sẽ không nhận thêm bất cứ hồ sơ dựthầu nào nữa Các hồ sơ dự thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lýtheo chế độ quản lý hồ sơ “mật”
Trang 30Sau đó, bên mời thầu mời đại diện các nhà thầu và đại diện cơ quản cóliên quan đến tham dự mở thầu Việc mở thầu phải được tiến hành công khaitrong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhậncủa các bên.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự đánh giá sơ bộ
để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ hoặc không đáp ứng được các bênyêu cầu quan trọng, đến đánh giá chi tiết về mặt kỹ thuật, chi phí trên cùng mộtmặt bằng để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu Thời gian đánh giá hồ sơ dựthầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầuquốc tế kể từ ngày mở thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầutrình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
1.2.2.5 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Sau khi nhận được giấy báo thông báo trúng thầu của bên mời thầu, bênmời thầu và nhà thầu trúng thầu sẽ gặp nhau để thương thảo về tất cả các nộidung của hợp đồng Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủđầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng Nhà thầu phải nộp khoản tiềnbảo lãnh thực hiện hợp đồng để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đãký
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tham dự đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị
1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài
Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước
Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước nên chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước là nhân tố quan trọngtác động đến hoạt động đấu thầu và dự thầu Đấu thầu được áp dụng đầu tiêntrong lĩnh vực xây dựng Khi đất nước mới chuyển sang nền kinh tế thị trường,nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đấu thầu, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh, Bộ xây dựng đã ban hành “Quy chế đấuthầu trong xây dựng” kèm theo quyết định số 24/BXD-VKT, ngày 12/2/1990
Trang 31Ngày 16/4/1994, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 183/TTg ban hành
“Quy chế đấu thầu” bao quát cả lĩnh vực mua sắm và xây lắp Tiếp sau đó là sự
ra đời của một loạt các văn bản pháp quy sửa đổi, bổ sung quy chế đấu thầunhư nghị định 43CP ngày 16/7/1996 và Nghị định số 93CP ngày 23/8/1997.Tuy nhiên sau một thời gian thực hiện, quy chế này đã nảy sinh một số vướngmắc Để kịp thời có những quy định phù hợp hơn với tình hình thực tế, Nghịđịnh 88/1999/NĐ-CP và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP Nhưng phải đến kỳhọp thứ 8 Quốc hội khóa XI năm 2005, Luật đấu thầu mới chính thức được rađời và áp dụng từ ngày 01/4/2006 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nàyquy định các đối tượng phải áp dụng, quy định về quy trình, thủ tục thực hiệnquá trình lựa chọn nhà thầu Đồng thời, đây cũng là cơ sở để xử lý các saiphạm trong quá trình thực hiện đấu thầu, các mục tiêu cơ bản của hoạt độngđấu thầu là cạnh tranh công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế có
cơ hội cao nhất để đạt được
Thị trường và các yếu tố của thị trường
Khi tham gia dự thầu tức các nhà thầu phải tham gia vào cuộc cạnh tranhcông khai trên thị trường Vì vậy, thị trường cùng các yếu tố của thị trường nhưcung, cầu, giá cả, cạnh tranh và các yếu tố khác đều có ảnh hưởng đến hoạtđộng đấu thầu
Cung, cầu ở đây có thể hiểu là số lượng bên mời thầu và số lượng các nhàthầu Nếu số lượng các nhà thầu tham dự nhiều mà bên mời thầu ít thì bên mờithầu có nhiều cơ hội lựa chọn được nhà thầu tốt nhất và chất lượng đấu thầuđược nâng lên Ngược lại, nếu có nhiều chủ đầu tư mà có ít nhà thầu thì cạnhtranh không cao, ưu thế sẽ thuộc về phía nhà thầu
Giá thị trường biến động có tác động lớn đến khả năng trúng thầu của cácnhà thầu Sự biến động thất thường của giá cả nguyên vật liệu, vật tư, nhiênliệu, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái,…đều ảnh hưởng đến giá dự thầu, giá góithầu, thậm chí làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu saukhi trúng thầu
Trang 32Cạnh tranh là quy luật tất yếu của kinh tế thị trường, là động lực kíchthích sự phát triển của thị trường Nhờ có cạnh tranh giữa các nhà thầu mà bênmời thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất yêu cầu của mình, cũng qua
đó mà các nhà thầu tự hoàn thiện, nâng cao năng lực chuyên môn Tuy nhiên,cạnh tranh cũng có mặt trái, tối đa mà sử dụng các biện pháp tiêu cực, hồ sơ dựthầu không trung thực hay không đảm bảo chất lượng hợp đồng như cam kếtkhi tham dự
Quyền lực bên mời thầu
Bên mời thầu là người trực tiếp lựa chọn và quyết định hồ sơ dự thầu nên
có tác động rất lớn đến hoạt động dự thầu Theo Luật đấu thầu, bên mời thầu
có quyền lựa chọn nhà thầu trúng thầu hoặc hủy bỏ kết quả lựa chọn nhà thầutheo quy định của luật Việc bên mời thầu tự thực hiện hay lựa chọn tư vấn lập
hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu có ảnh hưởng lớn đến khả năng thắngthầu của nhà thầu tham dự Bên mời thầu có thể đưa ra những yêu cầu mà chỉmột vài nhà thầu quy định trước mới đáp ứng được Nếu nguồn vốn đầu tư từngân hàng nước ngoài hay từ các nhà đầu tư nước ngoài thì bên mời thầu có thể
áp dụng các quy định riêng không ưu đãi cho các nhà thầu Việt Nam Ngượclại, nếu vốn đầu tư từ trong nước, bên mời thầu có thể yêu cầu các nhà thầuphải liên danh để tận dụng thế mạnh của các bên trong liên danh Trong quátrình đấu thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu các bên dự thầu cung cấp thôngtin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu Ngoài ra, nếu bên mời thầu cóquyền lực, họ còn có khả năng tham gia chỉ đạo quá trình thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dựthầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ dự thầu để đảm bảo lựa chọn được nhàthầu có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm và có giải pháp khả thi để thực hiệngói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về nănglực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh
Trang 33giá về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu dịch vụ tưvấn, hoặc các nội dung để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng kỹ thuật, tàichính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầu muasắm hàng hóa, xây lắp, gói thâu EPC.
+ Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm nhà thầu: năng lực sản xuấtkinh doanh, năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyênmôn, kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tại Việt Nam và nước ngoài Các nộidung quy định này được đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt”
+ Tiêu chí về mặt kỹ thuật: đặc tính kinh tế của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất
và các nội dung khác (không được yêu cầu về thương hiệu hay nguồn gốc cụthể của hàng hóa); khả năng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và tính
kỹ thuật hàng hóa nêu trong hồ sơ mời thầu; khả năng lắp đặt thiết bị, năng lựccán bộ kỹ thuật; tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biệnpháp tổ chức cung ứng hàng hóa, khả năng thích ứng về mặt địa lý; tác độngvới môi trường và các biện pháp giải quyết…Có thể sử dụng phương phápchấm điểm hoặc phương pháp đánh giá thiêu chí “đạt”, “không đạt” để đánhgiá về mặt kỹ thuật
+ Tiêu chuẩn đánh giá để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng kỹ thuật, tàichính, thương mại: tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; công suất thiết kế; thờigian sử dụng; chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng, tiến độ cung cấp, lắp đặt…Ngoài các tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong hồ sơ mời thầu thì bên mờithầu không được thêm bớt, bổ sung hay thay đổi bất cứ nội dung nào của tiêuchuẩn đánh giá trong quá trình xét thầu
Trang 34dụng lớn trong việc hướng các công việc diễn ra trong quá trình đấu thầu đượcthể hiện một cách rõ ràng, minh bạch và theo đúng quy định.
1.2.3.2 Các nhân tố bên trong
Hệ thống thông tin
Trong cơ chế thị trường, thông tin là một trong những nhân tố quan trọng,quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ai nắm được thông tinnhanh và chính xác nhất thì người đó có khả năng chiến thắng lớn nhất
Trong hoạt động đấu thầu, muốn dự thầu, nhà thầu cần phải nắm bắt, xử
lý tốt các thông tin liên quan đến gói thầu như: chủ đầu tư, yêu cầu của chủ đầu
tư, đối tác liên doanh,…Qua đó nhà thầu có thể tự đánh giá năng lực của mìnhxem có phù hợp với gói thầu hay không, nếu phù hợp thì nên chuẩn bị hồ sơ dựthầu như thế nào để đạt được sự tin tưởng và tín nhiệm của bên mời thầu
Năng lực kỹ thuật, khoa học công nghệ
Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ xem xét đề xuất về kỹ thuậttrước, chỉ những nhà thầu đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật mới được xem xét đánhgiá đề xuất về tài chính, cho nên năng lực kỹ thuật của nhà thầu là vô cùngquan trọng Năng lực kỹ thuật còn thể hiện thông qua việc cung ứng các tiến bộkhoa học công nghệ Ngày nay, các tiến bộ khoa học công nghệ ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng, giá cả các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứngtrên thị trường, do đó, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thắng thầu củadoanh nghiệp Doanh nghiệp nào có tiềm lực khoa học, kỹ thuật, công nghệhiện đại thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế lớn khi tham gia dự thầu
Trình độ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực
Nhân tố con người luôn được coi là nhân tố trung tâm trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, là tài sản vô hình của mọi doanh nghiệp Nó giữ vaitrò đặc biệt quan trọng trong các hoạt động nói chung và hoạt động đấu thầunói riêng Các chủ đầu tư trường căn cứ vào trình độ đội ngũ lao động để đánhgiá một phần về năng lực kỹ thuật của nhà thầu, góp phần quyết định vào khảnăng thắng thầu của doanh nghiệp
Trang 35Kết quả thắng thua khi tham gia dự thầu của các doanh nghiệp còn phụthuộc vào trình độ, năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ thamgia vào hoạt động dự thầu, từ thu thập thông tin đến chuẩn bị hoàn thiện xuấtsắc hồ sơ dự thầu và tham gia thương thảo, hoàn thiện để ký kết hợp đồngthành công Nhà thầu nào có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, nhanh nhẹn, sángsuốt, có khả năng nắm bắt và xử lý thông tin tốt, am hiểu về đấu thầu và cácquy định của luật pháp, nhà thầu đó có được lợi thế cạnh tranh so với các đốithủ khác.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THAM GIA ĐẤU THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI VÀ PHÁT TRIỂN NAM VIỆT 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt
Công Ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Nam Việt giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0105030097 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố HàNội cấp lần đầu ngày 02 tháng 12 năm 2006
Tên công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển NamViệt
Trang 36- Tên tiếng Anh: NamViet Trading Investment and Development JointStock Company
- Slogan: Lấy chữ tín làm đầu
- Logo:
Trụ sở của Công ty:
- Địa chỉ: Số 56 Hoa Bằng - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
- Điện thoại: +(04) (3) 7843386
- Fax: +(04) (3) 7823548
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng chẵn)
Giám đốc điều hành là đại diện theo pháp luật: Bà Cáp Thị Phương Mai
Được thành lập từ năm 2006 với tư cách pháp nhân đầu tiên là Công Ty
Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Nam Việt, là một trong những doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; có trụ sở làm việc đặt tại
Số 56, Hoa Bằng, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội với ngành nghề kinh doanhchính: Xây dựng công trình công ích, lắp đặt hệ thống điện, cung máy móc cấpthiết bị, vật liệu điện và cung máy móc cấp thiết bị và phụ tùng máy khaikhoáng Sau một thời gian xây dựng và phát triển, Công ty đã khẳng định đượcthương hiệu, uy tín của mình trên thị trường với lĩnh vực kinh doanh như:
- Xây dựng công trình công ích;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
- Cung máy móc cấp thiết bị và phụ tùng máy để sử dụng cho sản xuất côngnghiệp, thương mại, hàng hải;
Trang 37Hội đồng quản trị
- Cung máy móc cấp thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;
- Cung máy móc cấp thiết bị, vật liệu điện;
vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
Cho đến nay, Công ty đã và đang phục vụ cho hàng trăm khách hàng trong vàngoài nghành than Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vựcThương mại - Dịch vụ – Khai khoáng, các tổ chức, các cá nhân có nhu cầu.Với nhiệm vụ chính: hoạt động đúng chức năng đã đăng ký trong giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh; Tuân thủ đúng quy định của pháp luật, các chínhsách, chế độ của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước;Thực hiện tốt các chức năng, đổi mới chính sách của công ty và không ngừngtăng cường quan hệ hợp tác nhằm mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận quản lý của Công
ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Phát triển Nam Việt là loại hình công
ty Cổ phần, cơ cấu tổ chức Công ty gồm có: Hội đồng quản trị, Giám đốc, baphòng ban
Điều hành mọi hoạt động của Công ty là Giám đốc Công ty, giúp việccho Giám đốc là các trưởng phòng kinh doanh, kỹ thuật, kế toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty
Ban Kiểm soát
Trang 382.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý tại Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển Nam Việt
Hội đồng quản trị (HĐQT)
Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danhCông ty HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những cán bộquản lý khác của Công ty, quyết định kế hoạch pháp triển sản xuất kinh doanhhàng năm, xác định mục tiêu hoạt động, mục tiêu chiến lược, bổ nhiệm, cáchchức, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ chế độ, quyết định mức lương của Giámđốc, quyết định cơ cấu tổ chức Công ty, quyết định thành lập, chia tách, sátnhập, giải thể…
Chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát
Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và quý trước khi trìnhHĐQT; thảo luận và đề xuất các giải pháp đối với những vấn đề khó khăn vàtồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ như mọi vấn đềliên quan đến kiểm toán
Trang 39 Giám đốc:
Do HĐQT công ty thuê để điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày củacông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luận và HĐQT công ty về việc thực hiệnquyền và nhiệm vụ của mình
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
+ Phòng kinh doanh:
- Hoạch định các kế hoạch, chiến lược kinh doanh; tìm kiếm, theo dõi, liên
hệ, tiếp xúc, gặp gỡ khách hàng, nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh
- Thu thập thông tin, theo dõi các gói thầu, dự án mới và các loại vật tư thiết
bị yêu cầu cho từng dự án
- Lập kế hoạch nhu cầu vốn cho các gói thầu, dự án và cung cấp thông tincho các phòng ban để thực hiện
- Tổ chức thực hiện các công việc, thủ tục với khách hàng như: yêu cầu báogiá đối với nhà cung cấp, tham gia đấu thầu giá, đấu thầu, đàm phán,thương lượng về các điều khoản hợp đồng, thực hiện các thủ tục về xuấtnhập khẩu, giao nhận hàng hóa, bảo hành…
- Thực hiện tuyển dụng nhân viên kinh doanh
- Lập báo cáo tình hình kinh doanh của bộ phận hàng kỳ cho Giám đốc
- Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động kinh doanh cũng như các dự ánkinh doanh của Công ty
+ Phòng kỹ thuật:
- Thực hiện các công việc liên quan đến kỹ thuật của máy móc cung cấp
- Cung cấp và tư vấn cho Phòng kinh doanh các thông tin kỹ thuật của máymóc thiết bị
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị nhằm đảm bảo cungcấp cho khách hàng hàng hóa đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện các công việc lắp đặt, vận hành, bảo hành, bảo trì, sửa chữa máymóc thiết bị cho khách hàng
+ Phòng kế toán
Trang 40- Tổ chức, thực hiện các công việc liên quan đến kế toán, kiểm toán, tàichính, hành chính, nhân sự, văn thư…
- Thực hiện các nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước như nộp thuế, đăng
ký, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động như tính lương, trả lương,thưởng, phụ cấp…
- Quản lý, theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng tài sản, công cụ dụng cụ củacông ty, kiểm kê tài sản
- Thực hiện việc tuyển dụng nhân viên và quản lý tài sản công ty
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế hàng kỳ
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh doanh và tham mưu choGiám đốc về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty
2.1.3 Các đặc điểm cơ bản về hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng công trình công ích; Xây dựng nhà các loại; Hoàn thiện côngtrình xây dựng
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Phá dỡ, phá hủy hoặc đập các tòa nhà và các công trình khác; Chuẩn bịmặt bằng; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi vàđiều hòa không khí
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; Bán buôn thiết bị
và linh kiện điện tử, viễn thông; Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mền
và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng nông nghiệp
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
Bán buôn máy móc, thiết bị để sử dụng cho sản xuất công nghiệp,thương mại, hàng hải
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện