1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của công ty bột mì vinafood1 v

82 235 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 669,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, các bảng biểu, mô hình minh họa, kết luận và tài liệutham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về

Trang 1

INTERNATIONAL EXECUTIVE MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU LÚA MÌ CỦA CÔNG TY BỘT MÌ VINAFOOD1

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu hướng toàn cầu hóa và Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vàonền kinh tế thế giới như hiện nay, hoạt động nhập khẩu là một hoạt động quan trọngmang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Công ty bột mì Vinafood1 là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu lúa mì về sản xuất bột mì bántrong nước Hiệu quả nhập khẩu lúa mì ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

của mình

Trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn, em đã nhận được sự giúp

đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, PGS.TS.Ngô Thị Tuyết Mai Em xintrân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu của cô

Em xin chân thành cảm ơn chương trình, cảm ơn các thầy cô giáo đã giúp emhoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Em xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Công ty bột mì Vinafood1, các cán bộcông nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốtquá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc xin dành cho gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã giúp đỡ, động viên và khích lệ em trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu

Trong quá trình nghiên cứu , mặc dù bản thân đã rất cố gắng kết hợp cả lýluận và thực tiễn tại đơn vị để hoàn thành luận văn này Song vì nhiều lý do kháchquan và chủ quan, luận văn còn có nhiều hạn chế, em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời nói đầu ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt……… vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 4

1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả nhập khẩu hàng hóa 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại hiệu quả…… 6

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hóa 8

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu… 8

1.2.2 Lợi nhuận nhập khẩu 9

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu hàng hóa 10

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (Mô hình PEST) 10

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 14

1.4 Kinh nghiệm về giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Bình Đông và những bài học rút ra cho Công ty bột mì Vinafood1……… 16

1.4.1 Kinh nghiệm về giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Bình Đông 16

1.4.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty bột mì Vinafood1 18

1.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu 19

Trang 4

1.5.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường 19

1.5.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 20

1.5.3 Huy động và sử dụng vốn hiệu quả 20

1.5.4 Nghiên cứu, lựa chọn phương thức nhập khẩu phù hợp 21

1.5.5 Hoàn thiện công tác giao nhận vận tải 21

1.5.6 Áp dụng các biện pháp giảm chi phí nhập khẩu………22

Chương 2: Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1 23

2.1 Tổng quan về Công ty bột mì Vinafood1 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 27

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29

2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả nhập khẩu của Công ty 31

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài Công ty 31

2.2.2 Các nhân tố bên trong Công ty 36

2.3 Khái quát về thực trạng nhập khẩu lúa mì của Công ty 40

2.3.1 Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu 41

2.3.2 Thị trường nhập khẩu 42

2.3.3 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 44

2.3.4 Hình thức nhập khẩu 46

2.3.5 Hệ thống phân phối 46

2.4 Phân tích và đánh giá hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty 48

2.4.1 Phân tích hiệu quả nhập khẩu lúa mì 48

2.4.2 Đánh giá hiệu quả nhập khẩu lúa mì 56

Chương 3: Định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1 61

Trang 5

3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công

ty 61

3.1.1 Định hướng nhập khẩu lúa mì của Công ty… 61

3.1.2 Mục tiêu nhập khẩu của Công ty 62

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty 62

3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường 62

3.2.2 Nâng cao trình độ quản lý nguồn nhân lực 63

3.2.3 Huy động và sử dụng vốn hiệu quả 64

3.2.4 Nghiên cứu và lựa chọn phương thức nhập khẩu phù hợp 65

3.2.5 Hoàn thiện công tác giao nhận vận tải 65

3.2.6 Áp dụng các biện pháp giảm chi phí nhập khẩu………66

3.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu của Công ty 67

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 67

3.3.2 Kiến nghị đối với Tổng Công ty lương thực Miền Bắc 69

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2008 đến năm 2012…30Bảng 2.2 – Cơ cấu về trình độ của Công ty bột mì Vinafood1……….36Bảng 2.3 – Các chỉ tiêu nguồn vốn của Công ty từ năm 2008 đến năm 2012…… 37Bảng 2.4 – Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu lúa mì của Công ty giai đoạn 2008 –

2012……….41Bảng 2.5 – Thị trường nhập khẩu lúa mì giai đoạn 2008 – 2012………43Bảng 2.6 – Cơ cấu lúa mì nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2012……… 45Bảng 2.7 – Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2008 – 2012………48Bảng 2.8 – Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu lúa mì giai đoạn 2008

– 2012………51Bảng 3.1 – Mục tiêu nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2011 – 2020……… 62

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 – Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……… 28Hình 2.2 – Hệ thống phân phối……….47Hình 2.3 – Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2012…… …49Hình 2.4 – Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu giai đoạn 2008–2012 50Hình 2.5 – Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2012……50Hình 2.6 – Lợi nhuận nhập khẩu lúa mì giai đoạn 2008 – 2012……… ……52Hình 2.7 – Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2012… 53Hình 2.8 – Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2012…… 54Hình 2.9 – Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn giai đoạn 2008 – 2012……… 55

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu đang được tất cả các quốcgia trên thế giới quan tâm bởi nó tác động to lớn đến sự phát triển của mỗi quốc gia.Trong xu hướng đó, thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũinhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới Giữa cácquốc gia, sự trao đổi của thương mại quốc tế thể hiện qua hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu

Việt Nam đã và đang tham gia ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, đã tạo

ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ngànhcông nghiệp sản xuất chế biến nói chung và ngành sản xuất chế biến bột mì nóiriêng Đối với ngành sản xuất chế biến bột mì, nguyên liệu đầu vào chính là lúa mì.Điều kiện thời tiết nước ta hiện không thể trồng được lúa mì hoặc nếu có trồng đượcvới chi phí chăm sóc rất cao, trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng bột mì trong nướcngày càng tăng lên, do vậy phải nhập khẩu hoàn toàn Hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp sản xuất chế biến bột mì phụ thuộc nhiều vào hiệu quả nhập khẩu lúa

mì từ nước ngoài

Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế thế giới suy thoái kéo theo nền kinh tếtrong nước cũng bị ảnh hưởng nặng nề, lạm phát tăng cao, người dân thắt chặt chitiêu, tỷ giá USD tăng cao đã ảnh hưởng mạnh mẽ, gây khó khăn cho ngành sản xuấtbột mì, đặc biệt ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu lúa mì Công ty bột mìVinafood1 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến bột mìnằm trong số đó

Xuất phát từ thực trạng trên và bản thân đang công tác tại Công ty bột mìVinafood1, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn, PGS.TS.Ngô Thị

Tuyết Mai, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình

với

Trang 10

mong muốn tìm ra những giải pháp góp phần tháo gỡ những khó khăn mà công tyđang gặp phải.

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả nhập khẩu hànghóa

- Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mìVinafood1 trong thời gian qua, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế và nguyênnhân gây ra những hạn chế

- Đề xuất một số định hướng, các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1 trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công

ty bột mì Vinafood1

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Luận văn tiếp cận từ phía công ty, nghiên cứu hiệu quả nhập

khẩu (chủ yếu về khía cạnh tài chính) và các nội dung liên quan đến hiệu quả nhậpkhẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1

+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu lúa mì

của Công ty bột mì Vinafood1

+ Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả nhập khẩulúa mì của Công ty bột mì Vinafood1 từ năm 2008 đến năm 2013; đề xuất một sốđịnh hướng và giải pháp, kiến nghị có ý nghĩa cho đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả sửdụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống trong kinh tế như phương phápthống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trongluận văn

Trang 11

Tác giả cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây và đã bổ sung những

dữ liệu mới theo thực tiễn nghiên cứu của đề tài, nhằm làm tăng tính khoa học vàlogic của luận văn

Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp thuthập dữ liệu thứ cấp, lấy từ các báo cáo và các thống kê của các cơ quan nhà nước

đã được xuất bản; các tài liệu và thông tin nội bộ của Công ty bột mì Vinafood1trong các năm gần đây

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, các bảng biểu, mô hình minh họa, kết luận và tài liệutham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1

Chương 3: Định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả nhập khẩu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Theo từ điển Kinh tế học hiện đại của Học viện Công nghệ Massachuset địnhnghĩa: “Hàng nhập khẩu là hàng hóa hoặc dịch vụ được tiêu dùng ở một nướcnhưng mua ở nước khác”

Theo khoản 2, điều 28, chương 2 luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quyđịnh: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khuvực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày30/7/1993 của Bộ Thương mại định nghĩa: “ Kinh doanh nhập khẩu là toàn bộ quátrình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ có liênquan trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài ”

Như vậy, có thể hiểu nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp là hoạt độngmua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc táixuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từcác tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhậpkhẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liềnsản xuất với tiêu dùng

Nói một cách khác nhập khẩu chính là hoạt động kinh doanh buôn bán trênphạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia dựa trên nguyêntắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bánriêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổchức bên trong và bên ngoài

Trang 13

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả nhập khẩu

Từ trước đến nay đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinhdoanh Ta có thể chia các quan điểm này thành các nhóm cơ bản sau:

Nhóm thứ nhất mà đại diện là nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệuquả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêuthụ hàng hóa”

Nhóm thứ 2 mà đại diện là nhà quản trị học Manfred Kuhn cho rằng: Tínhhiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chiphí kinh doanh

Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS NgôĐình Giao, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội – 1997, trang 408 đã viết: “nóbiểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để

có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó”

Các quan điểm trên đều thống nhất ở việc xem xét mối quan hệ giữa kết quả

và chi phí, tuy nhiên chúng chưa phản ánh hết được bản chất của hiệu quả kinhdoanh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệu quả kinh tế xãhội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện về cả mặt định tính và định lượng

Như vậy, có thể xem xét hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanhnghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấpnhất Hiệu quả nhập khẩu cũng tương tự hiệu quả kinh doanh, chỉ khác hiệu quảkinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản

lý của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả nhậpkhẩu chỉ phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản lý củadoanh nghiệp trong hoạt động nhập khẩu

Xét trên giác độ doanh nghiệp: Hiệu quả nhập khẩu chỉ có thể đạt được khithu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sử dụng cácyếu tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp

Trang 14

Xét trên giác độ xã hội: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt đượckhi tổng lợi ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ

ra để sản xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoạt động nhậpkhẩu góp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng và giảm giáthành sản phẩm

1.1.2 Phân loại hiệu quả

1.1.2.1 Dựa vào phương pháp tính hiệu quả

Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhautrong hoạt động kinh doanh

Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trongviệc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hailoại:

* Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương ánkinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra

Tổng lợi nhuận = Tổng kết quả - Tổng chi phí

* Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án

Kết quả

H1 =

-Chi phíCông thức trên phản ánh sức sản xuất của các tiêu chí đầu vào

Chi phí

H2 =

-Kết quảCông thức trên phản ánh suất hao phí của các tiêu chí đầu vào

Trang 15

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (sosánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụthuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí củacác phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là

sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệuquả tuyệt đối của các phương án

1.1.2.2 Dựa vào phạm vi tính hiệu quả

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinhdoanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinhdoanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu?

từ đó dựa vào phạm vi tính hiệu quả có thể chia thành:

 Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnhvực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp

 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh khái quát và cho phép kết luận

về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp

1.1.2.3 Dựa vào thời gian mang lại hiệu quả: được chia thành:

 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét,đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn và hiệu quả mang lại ngay khi chúng ta thựchiện hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từngkhoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm

 Hiệu quả kinh doanh dài hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét,đánh giá trong một khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kế hoạch dài hạnthậm chí nhắc đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâudài gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó manglại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợiích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hạiđến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

Trang 16

1.1.2.4 Dựa vào đối tượng xem xét hiệu quả: gồm:

 Hiệu quả do chính việc thực hiện hoạt động kinh doanh đó mang lại

 Hiệu quả do một hoạt động kinh doanh khác mang lại

1.1.2.5 Dựa vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả

 Hiệu quả tài chính: biểu hiện mối quan hệ lợi ích mà doanh nghiệp nhậnđược trong kinh doanh và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó

 Hiệu quả kinh tế - xã hội: là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sảnxuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăngthu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tác động đếnmôi trường sinh thái…

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hóa

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu

1.2.1.1 Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Số vòng quay vốn lưu động (Svlđ )được tính bằng công thức:

Doanh thu thuần nhập khẩu

Svlđ =

-Vốn lưu động nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhậpkhẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêuvòng trong một kỳ kinh doanh nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn lưu động cho kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn vàngược lại

1.2.1.2 Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Thời gian một vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (TV) được tính bằng côngthức:

Thời gian của kỳ phân tích

TV = -

Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu(Thời gian của kỳ phân tích thường là 360 ngày)

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho kinh doanhnhập khẩu quay được một vòng Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắnchứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng cao

và ngược lại

1.2.1.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu (Hvlđ) được tính bằng công thức:

Vốn lưu động nhập khẩu

Hvlđ =

-Tổng doanh thu nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêuđồng vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động nhập khẩu càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

1.2.2 Lợi nhuận nhập khẩu

Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu – Chi phí nhập khẩuLợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trìnhkinh doanh nhập khẩu, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động nhập khẩu

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Pdt)

Lợi nhuận nhập khẩu

Pdt =

Tổng doanh thu nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thìthu được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năngsinh lợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càngcao và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Pcp)

Lợi nhuận nhập khẩu

Pcp =

-Tổng chi phí

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Pv)

Lợi nhuận nhập khẩu

Pv =

-Tổng vốnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợicủa vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn vàngược lại

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu hàng hóa

Trong thực tế có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu củadoanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp đó Hiệuquả kinh doanh nhập khẩu được hình thành từ việc so sánh kết quả kinh doanh nhậpkhẩu với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do đó mọi nhân tố ảnhhưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu, chi phí nhập khẩu hay chi phí tiêuthụ hàng hóa đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nhập khẩu hàng hóa Dựa vàotính chất khách quan của các nhân tố, có thể chia thành hai nhóm nhân tố chủ yếulà: các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (Mô hình PEST+)

1.3.1.1 Nhân tố chính trị, luật pháp

Nhân tố chính trị ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động nhập khẩu Có đảmbảo ổn định về chính trị, giữ vững môi trường hòa bình và hữu nghị với các nướctrong khu vực và trên thế giới mới tạo bầu không khí thuận lợi cho các hoạt độngnhập khẩu Việc mở rộng các mối quan hệ chính trị ngoại giao sẽ tạo điều kiệnthuận lợi và tiền đề pháp lý cho các doanh nghiệp phát triển những bạn hàng mới, từ

đó doanh nghiệp có thể tìm được những nguồn hàng giá tốt, giá thấp làm cơ sở choviệc giảm chi phí nhập khẩu, nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa

Trang 19

Chính sách của Chính phủ có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạtđộng nhập khẩu Các chính sách tài chính tín dụng ưu đãi cho các nhà nhập khẩu sẽtạo cho họ nắm được cơ hội kinh doanh, giảm chi phí nhập khẩu từ đó thu lợinhuận Chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàngnhập khẩu đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của các nhà nhập khẩu muốn thu lợinhuận qua việc bán hàng nhập khẩu trong nước, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế xãhội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, hơn nữa khuyến khích các ngành sảnxuất trong nước phát huy được khả năng của mình.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các quốc gia là thành viênWTO cam kết giảm thiểu hàng rào thuế quan và phi thuế quan Đồng thời việc cácquốc gia tăng cường ký kết các hiệp định thương mại song phương và hoạt độngthương mại tự do cũng dẫn đến các quốc gia phải điều chỉnh chính sách thương mạiquốc tế theo hướng cắt giảm thuế quan và phi thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng xuất nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu với đặc điểm là các chủ thể tham giathường ở các quốc gia khác nhau nên doanh nghiệp không những phải tuân thủ luậtpháp của nước mình mà còn phải tuân thủ luật pháp quốc tế Nếu các văn bản phápluật rõ ràng, công bằng và phù hợp sẽ góp phần tạo ra môi trường pháp lý lànhmạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh

mà không gặp phải các vướng mắc hay rủi ro về mặt pháp lý Ngược lại, các quyđịnh pháp luật không rõ ràng sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trìnhkinh doanh, dẫn đến tình trạng lợi dụng kẽ hở pháp luật để kinh doanh phạm phápnhư hàng lậu, hàng giả,…ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu, uy tín, khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

Đối với hàng nông sản nói chung và mặt hàng lúa mì nói riêng khi nhập hàng

về có thể mang theo các loại côn trùng, thực vật sống có hại mà nước ta chưa đủđiều kiện để tiêu diệt chúng, do đó Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủysản có danh sách quy định hàng nông sản của 34 nước được phép nhập khẩu vàoViệt Nam, còn các nước khác không được phép hoặc phải có giấy phép kiểm dịch

Trang 20

và phải hun trùng trước khi thông quan gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việctìm nguồn nguyên liệu giá rẻ Có những doanh nghiệp hàng đã về tới cảng nhưngkhông được thông quan mà phải làm thủ tục tái xuất dẫn đến thiệt hại lớn cho doanhnghiệp, làm giảm hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp [3].

Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: lãi suất, lạm phát

Các chính sách kinh tế của Chính phủ: luật tiền lương cơ bản, các chiến lượcphát triển kinh tế của Chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: giảm thuế,trợ cấp,…

Triển vọng kinh tế trong tương lai: tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỷsuất GDP trên vốn đầu tư,…

Việt nam là nước đang phát triển, tốc độ tăng trưởng hàng năm trên 5-7% vàdân số gần 90 triệu dân với đời sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu về sử dụngcác loại lương thực đa dạng ngày càng gia tăng mạnh mẽ, do vậy nhu cầu sử dụngbột mì và các chế phẩm từ bột mì ngày càng cao

Trong vòng 20 năm (1991 – 2011) tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt7,34%/năm, thuộc loại cao ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, ở Châu Á và trên Thếgiới nói chung Năm 2012, GDP tăng 5,03% so với năm 2011 Mức tăng trưởng tuythấp hơn năm 2011 nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn thì đây làmức tăng trưởng hợp lý Thu nhập bình quân đầu người năm 1990 chỉ khoảng trên100USD, đến năm 2012 đã tăng lên 1,540USD, tăng trên 15 lần [13] Tỷ lệ lạm phátnăm 2010 khoảng 11,75%, năm 2011 khoảng 18,58% là cao Nó ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Năm

2011, sự ra đời của Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 đưa ra những giải pháp

Trang 21

chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội

đã có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế Việt Nam nói chung cũng như tìnhhình kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng Sự thắt chặt chi tiêu công của ngânsách nhà nước, do ảnh hưởng của lạm phát tăng cao nên người dân thắt chặt chitiêu, năm 2012 tỷ giá USD tăng gần 30% so với năm 2008, giá xăng dầu tăng kéotheo hàng loạt chi phí khác như vận chuyển, nhân công, lưu kho, lưu bãi tăng theo.Tất cả những nhân tố đó ảnh hưởng làm giảm doanh thu nhập khẩu và làm tăng chiphí nhập khẩu từ đó giảm hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

1.3.1.3 Nhân tố khoa học công nghệ

Các cuộc cách mạng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong vàithập kỷ qua đã thực sự thay đổi thế giới, thay đổi hành vi tiêu dùng và hoạt độngkinh doanh Có thể kể đến sự ra đời của của máy tính Internet, mạng xã hội, điệnthoại di động,…

Công nghệ sản xuất cũng thay đổi không ngừng Doanh nghiệp biết tận dụng

cơ hội có thể gia tăng lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh nhập khẩu, tiết kiệm chiphí nhập khẩu (chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí vận chuyển,…) phục vụ kháchhàng tốt hơn, rẻ hơn…

1.3.1.4 Nhân tố văn hóa xã hội

Trên thế giới có nhiều nền văn hoá khác nhau và mỗi quốc gia có một phongtục tập quán khác nhau Một quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hoá để bổ sung, thay thếcho việc tiêu dùng hoặc nhập khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hàng hoá phù hợpvới nhu cầu và thị hiếu trong một giai đoạn nhất định của dân cư Việc nghiên cứuvăn hoá, thị hiếu sẽ quyết định kết quả bán hàng của các nhà nhập khẩu và quyếtđịnh đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu

Yếu tố văn hóa xã hội là nhạy cảm, hay thay đổi nhất Lối sống của dân cư tựthay đổi nhanh chóng theo xu hướng du nhập những lối sống mới, dẫn đến thái độtiêu dùng thay đổi Trình độ dân trí cao hơn, do vậy nhu cầu đòi hỏi ngày càng caocủa người tiêu dung về chất lượng, phong phú về chủng loại sản phẩm sẽ cao hơn.Đây là một thách thức với các nhà nhập khẩu

Trang 22

1.3.1.5 Nhân tố điều kiện tự nhiên

Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa mì là ở vùng khí hậu ôn đới,chỉ thời gian cây phát triển là cần độ ẩm cao, thời gian hạt lúa ngậm sữa bắt đầucứng hạt cần khí hậu khô hanh Nếu được thời tiết như vậy thì chất lượng lúa sẽđảm bảo Nếu mưa nhiều, ẩm ướt lúc lúa bắt đầu cứng và vào vụ thu hoạch thì chấtlượng giảm Quá trình gieo trồng và thu hoạch lúa mì kéo dài hơn lúa gạo, thời gian

từ 130 đến 180 ngày tùy vào điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu ở mỗi nước như ở Nga,Ukraina, Canada mất 160 đến 180 ngày, ở Australia, Mỹ, Ấn Độ Trung Quốc kéodài 120 đến 140 ngày [15]

Thổ nhưỡng, tập quán canh tác, kỹ thuật gieo trồng chăm sóc ảnh hưởng đếnsản lượng lúa mì, còn yếu tố khí hậu mưa nhiều hay hạn hán sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng lúa mì như độ gluten, protein, độ rơi… Hiện nay do ảnh hưởng của hiệu ứngnhà kính, khí hậu ngày càng khắc nghiệt, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh ngày càngnhiều ảnh hưởng đến năng suất chất lượng lúa Do vậy chỉ đến khi thu hoạch xongđưa vào bảo quản người nông dân và cơ quan bảo quản ngũ cốc mỗi quốc gia mớiphân tích, phân loại, đánh giá từng loại lúa của mỗi vùng cụ thể để phân loại ra cácdòng lúa mì cho người ăn như APH, APW, HPS,… hoặc làm thức ăn cho gia súcnhư feed wheat Đây là cơ sở đánh giá, phân loại giá bán cho mỗi loại sản phẩm vàxuất khẩu phù hợp với thị trường thế giới

Do đó, nhân tố điều kiện tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng và sản lượng lúa mì, từ đó các nước mới quyết định tăng hay giảmgiá lúa mì Các doanh nghiệp nhập khẩu lúa mì lựa chọn thời điểm thích hợp khi giáxuống để mua hàng sẽ tiết kiệm được chi phí nhập khẩu, nâng cao được hiệu quảnhập khẩu lúa mì

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại trong hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Nếu người lao động có trình độ và kỹnăng, thành thạo các nghiệp vụ nhập khẩu, am hiểu về thị trường có thể giúp doanh

Trang 23

nghiệp tiết kiệm được chi phí về thời gian, tiền bạc, sức lao động,… cũng như giảmbớt rủi ro trong quá trình kinh doanh, đồng thời giúp cho việc tiêu thụ hàng hóađược thuận lợi Hiện nay xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra môi trường cạnh tranh vôcùng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được đội ngũ lao động có trình

độ cao để nâng cao lợi thế cạnh tranh

1.3.2.2 Nguồn vốn

Nguồn vốn là một yếu tố vô cùng cần thiết, ảnh hưởng đến hiệu quả nhậpkhẩu của mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệp nhập khẩu thường phải vay vốn đểđặt cọc, ký quỹ hoặc thanh toán hàng nhập khẩu Nếu nguồn vốn hạn hẹp, doanhnghiệp sẽ bị bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh, hay khi tiến hành cùng lúc nhiều hợp đồngkhả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ rất thấp Doanh nghiệp cần xác định chomình cơ cấu vốn, huy động và sử dụng vốn hợp lý để có thể tăng hiệu quả sử dụngvốn, đem lại tích lũy cho doanh nghiệp

1.3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm hệ thốngkho bãi, phương tiện vận chuyển, thiết bị, công nghệ xếp dỡ, kho tàng bảo quảnhàng hóa,… Nếu được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, doanh nghiệp sẽ giảm bớtđược chi phí thuê mượn, chủ động trong kinh doanh Ngược lại, những doanhnghiệp không có điều kiện trang bị cơ sở vật chất sẽ bị tăng chi phí đầu vào, dễ mất

cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy,doanh nghiệp phải cải tiến, nâng cấp cơ sở vật chất để giảm bớt chi phí, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.2.4 Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xây dựng được cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp, chi phí

lao động gián tiếp thấp, trong khi đó vẫn đảm bảo vận hành doanh nghiệp một cáchnhịp nhàng sẽ góp phần làm giảm chi phí quản lý trong giá thành sản phẩm Cácnhà quản lý có chính sách nhập khẩu đúng đắn sẽ mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp Ngược lại, các quyết định thiếu chính xác có thể gây ra những tổn thấtkhông gì bù đắp được Do đó, các nhà quản lý cần có kiến thức tốt về quản trị, nhạy

Trang 24

bén nắm bắt nhu cầu và xu hướng biến động của thị trường, huy động và sử dụngtốt các nguồn lực sẵn có để thực hiện mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp Ngoài

ra, các nhà quản lý còn cần biết sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý đểkích thích sự sáng tạo của người lao động, sao cho họ đóng góp nhiều hơn vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.5 Hệ thống thu thập, trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh nhậpkhẩu Doanh nghiệp nào thu thập và xử lý nhiều thông tin chính xác, kịp thời, khảnăng ra quyết định đúng càng cao, nhờ đó doanh nghiệp có thể lập được kế hoạchhay phương án nhập khẩu hiệu quả Điều cần thiết là doanh nghiệp phải tổ chức hệthống thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học, chính xác, cập nhật về thịtrường, giá cả, đối thủ cạnh tranh,… nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Kinh nghiệm về giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Bình Đông và những bài học rút ra cho Công ty bột mì Vinafood1

1.4.1 Kinh nghiệm về giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Bình Đông

Công ty bột mì Bình Đông (Tên giao dịch: Binh Dong Flour Mill Địa chỉ: 277A bến Bình Đông – Phường 14 – Quận 8 – Thành phố Hồ Chí Minh),

Company-có lịch sử hình thành và đi vào hoạt động từ đầu những năm 1970, do các chủ tưnhân đứng tên sở hữu Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, tháng 4 năm 1975nhà máy được tiếp quản và đưa vào hoạt động theo chế độ công quản trên cơ sở hợpthành từ hai nhà máy cũ có tên là SAKYBOMY và VIFLOMICO Hai nhà máy vớinăm dây chuyền sản xuất được cung cấp bởi hai hãng chế tạo thiết bị xay xát lúa mìnổi tiếng thế giới là BUHLER và MIAG theo công nghệ hiện đại Tổng công suấthai dàn máy là 890T/ngày Năm 1977, Bộ Lương thực có quyết định chính thứcthành lập xí nghiệp liên hiệp xay xát bột mì Bình Đông Năm 1993, Công ty đượcđổi tên thành Công ty bột mì Bình Đông Năm 2004, Công ty bột mì Bình Đông từ

Trang 25

doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thành đơn vị hạch toán phụ thuộc TổngCông ty lương thực miền Nam.

Công ty bột mì Bình Đông đã đạt được một số thành công trong hoạt độngnhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu lúa mì như sau:

Về sản phẩm: Công ty sản xuất sản phẩm nhiều cấp độ đáp ứng nhu cầu thịtrường từ bột cao cấp như bồ câu, thiên nga đỏ dùng cho các nhà máy lớn nhưAcecook, Massan, Kinh Đô, đến các sản phẩm thấp cấp như cây cải, thuyền buồn,cầu treo,… dùng cho các nhà máy thức ăn chăn nuôi

Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu: Năm 2010, Công ty bột mì Bình Đôngnhập khẩu khoảng 110.000 tấn lúa tương đương 30,47 triệu USD Năm 2011, sảnlượng tăng lên 120.000 tấn lúa tương đương 43,08 triệu USD Năm 2012, sản lượnggiảm còn 115.000 tấn lúa tương đương 37,4 triệu USD do tình hình tiêu thụ bột mìtrong nước chậm dẫn đến phải giảm sản lượng nhập khẩu lúa mì [5]

Thị trường nhập khẩu lúa mì của Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ thịtrường Australia, ngoài ra còn nhập từ Mỹ, Canada, …

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là lúa APW do lúa APW sản xuất ra những loạibột có hàm lượng protein, gluten và mầu sắc được thị trường chấp nhận

Hệ thống phân phối chủ yếu thông qua các nhà phân phối bột mì trải dài ởcác tỉnh miền Nam 40% lượng bột được bán vào các nhà máy, 60% được bán lẻtrên thị trường

Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu: Năm 2010, Công ty bột mìBình Đông đạt 12.240 triệu đồng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt1,46%, năm 2011 là 14.582 triệu đồng và 1,51%, năm 2012 là 14.974 triệu đồng và1,54% Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước đang suy thoái, Công ty bột mì BìnhĐông vẫn có lợi nhuận, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao và tăngliên tục hàng năm tuy năm 2012 tốc độ tăng đã chậm lại cho thấy đây cũng là mộtthành công trong hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu của Công ty [5]

Những giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì Công ty bột mì BìnhĐông đã áp dụng đạt hiệu quả cao:

Trang 26

Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, tham mưu đặc biệt người đứng đầu Công typhải am hiểu về thị trường lúa mì thế giới, phân tích kỹ càng về nhu cầu tiêu dùngtrong nước để đưa ra những kế hoạch nhập khẩu cụ thể cho từng lô hàng Tùy nhucầu tiêu dùng, định hướng sản xuất dòng sản phẩm nào để mua những lô hàng lúa

mì tương ứng

Thường xuyên cập nhật thông tin về thời tiết, chính sách xuất khẩu lúa mìcủa các nước xuất khẩu, thời sự xã hội toàn cầu,… để nhận định những yếu tố nàoảnh hưởng đến giá nhập lúa mì

Xây dựng chiến lược quan hệ bạn hàng ở các nước xuất khẩu như Australia,U.S, Canada,… xây dựng lòng tin lẫn nhau để hai bên quan hệ ngày càng gắn bó,mang lại hiệu quả cho nhau

Đào tạo đội ngũ kỹ thuật tốt, tin cậy để đánh giá, phân loại các tiêu chí chínhtrong từng lô hàng, xem xét kết quả thực hiện hợp đồng chuẩn mực vì chất lượngảnh hưởng lớn đến giá thành sản xuất bột mì Các tiêu chí chính đó là: Protein,Gluten, Độ ẩm, Tạp chất, Độ rời, hàm lượng kim loại nặng,…

1.4.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty bột mì Vinafood1

Từ những giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu của Công ty bột mì BìnhĐông đã áp dụng và đạt được hiệu quả cao, Công ty bột mì Vinafood1 đã rút ranhững bài học kinh nghiệm sau:

đã cam kết để giữ uy tín của mình với các đối tác nước ngoài

Quan hệ tốt và giữ uy tín với Ngân hàng để việc huy động vốn cho mỗi lầnvay hàng triệu USD được đáp ứng ngay

Trang 27

Những bài học không thành công:

Chưa xây dựng được chính sách, chế độ đãi ngộ tốt cho những vị trí công tácxứng đáng với công lao đóng góp của họ

Chưa thành lập được bộ phận nghiên cứu thị trường để nghiên cứu nhu cầutiêu dùng trong nước từ đó lập kế hoạch nhập khẩu nhiều loại lúa có chất lượngkhác nhau sản xuất nhiều loại bột khác nhau

Chưa hợp tác tốt với các hãng vận tải quốc tế, đại lý, cảng biển do đó cónhững lô hàng về không giải phóng được hàng nhanh làm tăng chi phí bốc xếp, lưukho, lưu bãi

1.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu, đặc biệtnhập khẩu hàng nông sản thường không nghiên cứu kỹ sản phẩm, không có địnhhướng và chiến lược cụ thể, do đó không đưa ra được các giải pháp hữu hiệu nhằmnâng cao hiệu quả nhập khẩu Để thành công doanh nghiệp cần có những giải phápthích ứng với môi trường kinh doanh trong từng giai đoạn, điều này đặc biệt cầnthiết và quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu.Sau đây là những giải pháp cơ bản:

1.5.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường

Các doanh nghiệp tham gia kinh doanh trong môi trường hội nhập kinh tếluôn phải đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ nhiều phía Để có thể tồn tại vàphát triển, doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt cơ hội và tìm cách vượt quanhững khó khăn thách thức Muốn làm được điều đó, một trong những yếu tố mangtính chất quyết định là doanh nghiệp phải có khả năng nghiên cứu và dự báo được

sự biến động của thị trường Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu thì sự nghiên cứunày cần được tiến hành ở cả hai nơi: thị trường trong nước và thị trường nước ngoài

Nghiên cứu thị trường trong nước nhằm xác định nhu cầu về sản phẩm nhậpkhẩu vì đây chính là thị trường sẽ tiêu thụ các mặt hàng này Nghiên cứu thị trườngtrong nước còn nhằm tìm hiểu thông tin về những thay đổi chính sách Nhà nước tác

Trang 28

động tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty như: thuế nhập khẩu, lãi suấtvay, tỷ giá hối đoái,… để tính toán chi phí nội địa cho hoạt động nhập khẩu.

Nghiên cứu thị trường nước ngoài để mở rộng nguồn cung cấp hàng nhậpkhẩu, tìm được nhà cung cấp uy tín với chất lượng tốt, giá thành rẻ và ổn định vềkhối lượng

Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường giúp doanh nghiệp có được hệthống thông tin chính xác, kịp thời, đảm bảo khả năng ứng phó với những thay đổitrong quá trình kinh doanh Từ đó lãnh đạo doanh nghiệp có thể ra những quyếtđịnh nhanh chóng, hợp lý, giảm thiểu chi phí phát sinh, tạo điều kiện cho hoạt độngnhập khẩu diễn ra thuận lợi, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

1.5.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố cơ bản quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Hoạt động nhập khẩu với đặc điểm không sản xuất trực tiếp rasản phẩm nên vai trò của nhân lực lại càng vô cùng quan trọng Để đội ngũ lao độngphát huy năng lực cá nhân, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt và đạt hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao trình độ quản lý nguồn nhân lực Nếu nguồn nhân lực có trình độđược sử dụng hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí quản lý và bán hàng cũngnhư tránh được những tổn thất trong quá trình kinh doanh

1.5.3 Huy động và sử dụng vốn hiệu quả

Trong kinh doanh nhập khẩu, vốn là một yếu tố không thể thiếu phục vụ choviệc lưu thông hàng hóa Để có được vốn, doanh nghiệp phải thực hiện việc huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau như:

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng và tín dụng thương mại

- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn nội bộ

- …

Trang 29

Sau khi đã có vốn, doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả Để

sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, doanh nghiệp phải đảm bảo:

Khai thác nguồn vốn một cách triệt để, để đồng vốn luôn luôn luân chuyểntrong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng và huy động vốn

1.5.4 Nghiên cứu, lựa chọn phương thức nhập khẩu phù hợp

Khả năng tài chính của doanh nghiệp là có hạn trong khi thị trường thườngxuyên biến động Do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu của thị trường đểlựa chọn một cơ cấu nhập khẩu linh hoạt, nghiên cứu lựa chọn phương thức nhậpkhẩu phù hợp để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả nhập khẩu

1.5.5 Hoàn thiện công tác giao nhận vận tải

Giao nhận vận tải là một hoạt động không thể thiếu trong kinh doanh nhậpkhẩu Mức cước phí giao nhận vận tải luôn chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổngchi phí kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Do đó, để nâng cao được hiệu quảnhập khẩu, doanh nghiệp cần:

Xác định chính xác lượng hàng hóa và khoảng thời gian hợp lý nhập khẩuđối với từng mặt hàng

Tính toán kết hợp vận chuyển liên vận một cách hợp lý để giảm thiểu chi phílưu thông hàng hóa bằng cách kết hợp nhiều hình thức vận chuyển như đường thủy,đường bộ,…

Nắm vững lịch trình của phương tiện vận chuyển, bố trí người giao, nhậnhàng kịp thời, tránh phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi, hao hụt quá định mức chophép

Trang 30

1.5.6 Áp dụng các biện pháp giảm chi phí nhập khẩu

Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, để nâng cao hiệu quả nhập khẩu hànghóa, ngoài việc tăng doanh thu nhập khẩu còn phải cắt giảm các chi phí nhập khẩuhàng hóa Chi phí nhập khẩu hàng hóa là nhân tố cấu thành nên giá thành hàng hóa,quyết định đến giá bán của hàng hóa, doanh thu, lợi nhuận thu được từ đó ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Do đó giảm chi phí nhập khẩu là mộtyếu tố tất yếu để tăng hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp

Kết luận chương 1

Chương 1 đã làm rõ khái niệm, cách phân loại và các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, cũng như xem xét các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc phân tích thực trạng hiệuquả nhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1 ở chương 2 Chương 1 cũng đãtìm hiểu kinh nghiệm về giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công tybột mì Bình Đông từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Công ty bột mìVinafood1, đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu lúa mìcủa doanh nghiệp tạo cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảnhập khẩu lúa mì của Công ty bột mì Vinafood1 ở chương 3

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP

KHẨU LÚA MÌ CỦA CÔNG TY BỘT MÌ VINAFOOD1

2.1 Tổng quan về Công ty bột mì Vinafood1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty Bột mỳ Vinafood 1 (trực thuộc Tổng Công ty Lương thực MiềnBắc) được thành lập vào năm 2008 trên cơ sở tổ chức lại Công ty Sản xuất – Kinhdoanh Bột mỳ Hưng Quang (thành lập năm 2003) và Nhà máy Bột mỳ Bảo Phước

do Tổng Công ty mua lại từ Công ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu BảoPhước Những năm qua, vượt qua mọi khó khăn, thử thách do sự suy thoái kinh tếmang lại, Công ty Bột mỳ Vinafood 1 đã không ngừng phát triển, khẳng địnhthương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Các sản phẩm của Công ty

đã chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, thị phần không ngừng được mở rộng

Hiện nay, cùng với Văn phòng ở Hà Nội, Công ty có 02 Nhà máy: Nhà máyBột mỳ Hưng Quang đóng ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và Nhà máy Bột mỳBảo Phước đóng ở thành phố Hải Phòng với tổng số 172 cán bộ công nhân viên.Những năm qua, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, Công ty đã xâydựng các định mức kinh tế kỹ thuật như: Bán sản phẩm, các khoản chi phí hoa hồngcho đại lý, nhà phân phối mua hàng; định mức tiêu hao điện, nước, thiết bị vật tưcho sản xuất; xây dựng chính sách, tiêu chuẩn sản phẩm theo tiêu chuẩn châu Âu,đăng ký chất lượng và mẫu mã sản phẩm với Sở y tế Nghệ An và Cục quản lýnhãn hiệu sản phẩm Đặc biệt, năm 2008, Công ty đã xây dựng và quản lí chấtlượng sản phẩm theo tiêu chuẩn HACCP (2001-2000), chỉ tiêu chất lượng ISO-22000:2005 đã được công nhận năm 2009, khẳng định được thương hiệu và uy tíndoanh nghiệp Sản phẩm của Công ty luôn ổn định chất lượng, giá cả hợp lý vàchiếm được lòng tin của đông đảo bạn hàng và người tiêu dùng Dù trong giai đoạnkhó khăn như hiện nay, khi mà sức mua của người dân giảm mạnh do ảnh hưởngcủa lạm phát thì sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng ưa chuộng

Trang 32

Là một đơn vị sản xuất với đặc thù nguồn nguyên liệu sản xuất phải nhậpkhẩu từ nước ngoài (lúa mì) trong khi tỷ giá ngoại tệ biến động lớn và khó lường,lãnh đạo Công ty đã thường xuyên theo dõi sát diễn biến của thị trường lúa mì, lựachọn thời điểm thích hợp để nhập nguyên liệu, qua đó góp phần mang lại hiệu quảkinh tế, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Nhờ đó, từ năm 2008 đến nay, Công tyluôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, tình hình sản xuất kinhdoanh không ngừng tăng trưởng Riêng năm 2012, Công ty đạt doanh thu 798.503triệu đồng; lợi nhuận 8.451 triệu đồng; nộp ngân sách Nhà nước 66.676 triệu đồng;thu nhập bình quân của người lao động đạt 5,8 triệu đồng/người/tháng.

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm

- Sản xuất, chế biến, mua bán bột mì và các sản phẩm từ bột mì,

- Sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm,

- Dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng,

- Bán buôn, bán lẻ và đại lý: hàng nông sản, thức ăn chăn nuôi gia súc, đại

lý phân bón.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty bột mì Vinafood1 có chức năng chuyên sản xuất và kinh doanh lúa

mì, bột mì; thu mua, bảo quản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lươngthực, nông sản thực phẩm Xuất nhập khẩu các mặt hàng lương thực, nông sản, thức

ăn gia súc, vật tư nông nghiệp, …

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Căn cứ vào chức năng, Công ty có nững nhiệm vụ cụ thể sau:

Chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhànước, các quy định hiện hành của Tổng Công ty trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh

Nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được Tổng Công tygiao quyền, ủy quyền vay vốn phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh

Trang 33

Tổ chức mua, nhập khẩu nguyên liệu (lúa mì), vật tư, thiết bị phụ tùng, bảoquản, dự trữ, xay nghiền và tiêu thụ sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất.

Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đa dạng hóasản phẩm bột mì, thực hiện tốt kinh doanh các mặt hàng lương thực, nông sản khácphù hợp chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ Tổng Công ty giao

Chấp hành quy chế tài chính của Tổng Công ty Thực hiện báo cáo định kỳ,quyết toán hàng quý, năm theo chỉ đạo của Tổng Công ty

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối vớingười lao động, thường xuyên quan tâm chăm lo đến đời sống tinh thần vật chất chongười lao động

Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước (các khoản nộp ngân sách)theo quy định của pháp luật

Bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự trong Công ty, thực hiện nghĩa vụ quốcphòng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường trongkhu vực Công ty

Đẩy mạnh phong trào thi đua, tổ chức bình chọn khen thưởng, kịp thời nhânrộng điển hình tiên tiến

Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên xây dựng các tổchức đoàn thể trong sạch vững mạnh

2.1.2.3 Quyền hạn của Công ty

a Trong lĩnh vực tài chính và hạch toán kinh doanh:

Được Tổng Công ty ủy quyền sử dụng vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lựckhác để trực tiếp quản lý và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Được quyền huy động vốn và các nguồn lực khác trong phạm vi ủy quyền cụthể của Tổng Công ty (nếu có) để thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển và sử dụngvào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Việc mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo Quy chế tàichính của Công ty và sự phân cấp của Tổng Công ty

Trang 34

Được ủy quyền sử dụng vốn của Công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầukinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn vốn và có hiệu quả.

b Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kinh doanh những ngành, nghề Tổng Công ty giao Được mở rộng và pháttriển sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của Công ty và nhu cầu của thịtrường

Được Tổng Công ty ủy quyền đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồngmua bán với khách hàng trong nước, nước ngoài và các hợp đồng kinh tế khác phùhợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật

Được quyền chủ động quyết định giá mua nguyên liệu và giá bán những sảnphẩm do công ty sản xuất, nhưng giá bán các sản phẩm không dưới giá thành

Được tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị phù hợp với mụcđích kinh doanh của Công ty, thực hiện các kế hoạch sửa chữa lớn, duy tu, bảodưỡng máy móc trang thiết bị nhằm bảo đảm phục vụ sản xuất kinh doanh theophân cấp của Tổng Công ty

Được quyết định các hình thức và biện pháp hỗ trợ thị trường (khuyến mại,quảng cáo, hoa hồng tiêu thụ, thưởng cho khách hàng tiêu thụ sản phẩm,…) phùhợp với quy định của pháp luật, để thúc đẩy mở rộng thị trường và nâng cao nănglực cạnh tranh

c Trong lĩnh vực đầu tư và phát triển:

Được Tổng Công ty giao hoặc ủy quyền tổ chức, thực hiện các dự án đầu tư,phát triển theo kế hoạch của Tổng Công ty Được nhận vốn và các nguồn lực cầnthiết khác cho việc thực hiện dự án đó

Trang 35

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và phù hợp với các quy định của Nhà nướctrình Tổng Công ty phê duyệt để thực hiện.

Được xây dựng và đề nghị Tổng Công ty phê duyệt đơn giá tiền lương Đượclựa chọn hình thức trả lương, tiền thưởng, tiền ăn ca, phúc lợi tập thể và các quyềnlợi trực tiếp đối với người lao động phù hợp với chế độ quy định của Nhà nước

Căn cứ vào phân cấp quản lý cán bộ của Tổng Công ty, Công ty được giảiquyết chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác đối với người lao động theo quyđịnh của Luật lao động và chế độ quy định của Nhà nước

Được Tổng Công ty ủy quyền tuyển chọn, ký hợp đồng lao động, chấm dứthợp đồng lao động, bố trí sử dụng, điều chuyển, đào tạo lao động và thực hiện cácquyền khác theo quy định của Luật lao động, các quy định khác của Pháp luật và sựphân cấp quản lý của Tổng Công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty bột mì Vinafood1 là doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán kinh tế phụthuộc Văn phòng Tổng Công ty lương thực miền Bắc, được đăng ký kinh doanh, cócon dấu riêng và được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để giao dịch

Tên Công ty: Công ty bột mì Vinafood1,

Tên tiếng Anh: Vinafood1 Flour Mill Company; Tên viết tắt: VNF1FLOURTrụ sở chính: Phường Vinh Tân – Thành phố Vinh – Nghệ An

Điện thoại: 0383.582277 Fax: 0383.582264

Trang 36

Công ty bố trí bộ máy quản lý phản ánh qua sơ đồ sau:

Hình 2.1 – Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân có quyền điều hành cao nhấttrong Công ty, quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty và Nhànước về việc điều hành Công ty

Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc Giám đốc điều hành Công ty theo

sự phân công uỷ quyền, tùy vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh từng thời

kỳ Giám đốc có thể phân công ủy quyền bằng văn bản cho từng Phó Giám đốc mộthoặc một số lĩnh vực công việc cụ thể

Phòng Tổ chức – Hành chính: tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công tyvề: tổ chức quản lý bộ máy, quản lý sắp xếp nhân sự, quản lý lao động và tiền

Phòng

Kế toán

PhòngKinhdoanh

PhòngCôngnghệ

P.Đảmbảochấtlượng

Nhà máy bột mì Bảo Phước Nhà máy bột mì Hưng Quang

Trang 37

lương, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, thanh tra kiểm tra, nghiên cứu

và xây dựng nội quy quy chế, thực hiện chế độ và chính sách đối với người laođộng, quản lý công tác hành chính quản trị văn thư và công tác bảo vệ cơ quan

Phòng Kinh tế đối ngoại: tham mưu cho Giám đốc Công ty ký kết các hợpđồng mua nguyên liệu, kiểm tra tính pháp lý của các hợp đồng ngoại, chịu tráchnhiệm trực tiếp theo dõi tiến trình thực hiện các hợp đồng mua bán lúa mì đã ký chođến khi thanh lý xong các hợp đồng mua bán đó

Phòng kế toán: đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, thammưu cho Giám đốc quản lý công tác tài chính Tổ chức, chỉ đạo công tác hạch toán

kế toán và thống kê phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theocác chuẩn mực kế toán hiện hành Thực hiện chức năng kiểm soát viên của Nhànước tại Công ty

Phòng kinh doanh: tham mưu giúp Giám đốc Công ty về: tổ chức, điều hànhhoạt động bán hàng như: tiêu thụ sản phẩm, phụ phẩm và các mặt hàng kinh doanhkhác theo kế hoạch Xây dựng kế hoạch hàng năm, chiến lược phát triển sản xuấtkinh doanh của Công ty trung và dài hạn, theo sự hướng dẫn của Lãnh đạo Công ty,Tổng Công ty

Phòng công nghệ: tham mưu, giúp việc cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc vềquy trình công nghệ sản xuất bột mì, nghiên cứu, quản lý chất lượng đầu vào,nguyên liệu tồn kho từ đó đưa ra công thức phối trộn hợp lý, lên kế hoạch phân bổ

sử dụng các loại nguyên liệu phù hợp, kết hợp với các phòng liên quan lên phương

án sản xuất, theo dõi chất lượng sản phẩm

Phòng đảm bảo chất lượng: quản lý về chất lượng nguyên liệu, kiểm soát vệsinh, môi trường sản xuất, tham mưu cho phòng công nghệ đăng ký chỉ tiêu chấtlượng sản phẩm Thường xuyên liên hệ, thông tin chất lượng sản phẩm cho Lãnhđạo Công ty, trao đổi xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thể hiện qua một số chỉtiêu sau:

Trang 38

Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2008 đến năm 2012

Năm 2010, doanh thu đạt 617.829 triệu đồng (tăng 160.706 triệu đồng so vớinăm 2009, tương ứng tăng 35,16%) Nguyên nhân chủ yếu do trong năm này, lượnghàng nhập khẩu lúa mì vẫn tương ứng như năm 2009 nhưng Công ty được TổngCông ty ủng hộ tăng lượng cung ứng xuất khẩu gạo lên 20.000tấn và Công ty chủđộng mở rộng các mặt hàng kinh doanh khác như tăng mặt hàng cám mì viên vàkhô đậu tương cho các nhà máy thức ăn chăn nuôi

Năm 2011, doanh thu đạt 701.987 triệu đồng (tăng 84.158 triệu đồng, tươngứng tăng 13,62% so với năm 2010) Nguyên nhân chủ yếu do giá lúa quý I năm

2011 tăng cao khoảng 30% dẫn đến giá bột quý I tăng, doanh thu bán thành phẩmtăng 26,5% so với năm 2010

Trang 39

Năm 2012, doanh thu đạt 798.503 triệu đồng (tăng 96.516 triệu đồng, tươngứng tăng 13,75% so với năm 2011) Nguyên nhân chủ yếu do Công ty chủ động tìmthêm nguồn hàng thức ăn chăn nuôi, cung ứng gạo cho Tổng Công ty để tăng doanhthu, còn doanh thu bán thành phẩm giảm 6% do cuối năm 2011 giá lúa giảm mạnhdẫn đến giá thành phẩm giảm trong năm 2012.

Từ năm 2008 đến năm 2012 là thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới, Việt Namcũng bị ảnh hưởng nặng nề nhưng Công ty vẫn giữ được mức tăng doanh thu hàngnăm, tuy rằng mức tăng đã bị chậm lại cho thấy sự cố gắng nỗ lực của Công ty

Các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhập bình quân giaiđoạn 2008 đến 2012 của Công ty cũng tăng dần hàng năm cho thấy Công ty đã cónhững chiến lược, chính sách bán hàng đúng đắn, Công ty chủ động tìm thêm kinhdoanh các mặt hàng khác để tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả nhập khẩu của Công ty

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, yếu tố quan trọng nhấtquyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh là nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu ởđây là lúa mì được nhập khẩu từ nhiều nước Do Việt Nam không trồng được lúa mìnên 100% nguyên liệu phải nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau Về cơ cấu giáthành sản phẩm thì giá nguyên liệu chiếm tới 90% giá thành nên việc lựa chọn loạinguyên liệu nào, giá cả ra sao ảnh hưởng trực tiếp quyết định đến giá thành sảnphẩm, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu lúa mì của Công ty Hiệu quả nhậpkhẩu lúa mì chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố cả bên ngoài và bên trong Công ty

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài Công ty

2.2.1.1 Nhân tố chính trị, luật pháp

Từ ngày nước ta mở cửa nền kinh tế, việc mua nguyên liệu được đa dạng và

dễ dàng do có quan hệ song phương với nhiều nước

Với điều kiện địa lý, chính trị, xã hội và quan hệ song phương thông qua cácnghị định hợp tác cấp Chính Phủ của Việt Nam Căn cứ vào các chính sách kinh tế,văn hóa và trao đổi thương mại giữa hai bên, trong những năm gần đây số lượng

Trang 40

nhập khẩu lúa mì vào Việt Nam ngày càng tăng, năm 2008 là 701,4 nghìn tấn, đếnnăm 2012 đã tăng lên khoảng 2,3 triệu tấn [12]

Nhân tố chính trị, luật pháp là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quảnhập khẩu vì quan hệ thương mại song phương giữa hai nước phát triển tốt hànghóa sẽ tránh bị đánh thuế hai lần Việc nước ta đang tích cực tham gia Hiệp địnhĐối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) là một hỗ trợ tích cực cho các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó có Công ty bột mì Vinafood1, nếu hiệpđịnh được thông qua, với lợi ích thuế nhập khẩu bằng không sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp Hoặc mỗi nước sẽ xây dựng những hàng rào kỹ thuật để tạođiều kiện hoặc gây khó khăn cho hàng hóa xuất khẩu của nước khác Ví dụ đối vớihàng lúa mì là hàng nông sản mới qua tái chế còn nguyên hạt nên nếu thông quakiểm dịch thực vật mà nước nhập khẩu không thiện chí có thể lô hàng đó sẽ bị táixuất làm tăng rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp Cụ thể tháng 12 năm 2012, Công

ty nhập một lô 500 tấn lúa mì Pakistan, khi hàng về đến cảng Hải Phòng, doPakistan là nước nằm trong danh sách không được phép nhập khẩu hàng nông sảnvào Việt Nam nên lô lúa mì của Công ty bị tái xuất gây tổn thất gần 1 tỷ đồng choCông ty [4]

Do lúa mì là hàng nông sản, nó cùng với lúa gạo là: “Thực phẩm từ ngũ cốcquan trọng nhất trên thế giới” nên nhiều nước khi điều kiện tự nhiên thất thườnggây mất mùa, để đảm bảo an ninh lương thực đã ra lệnh cấm xuất khẩu lúa mì dẫnđến lượng cung lúa mì trên thị trường giảm, làm tăng giá lúa mì trên thị trường thếgiới Cụ thể cuối năm 2010 Nga ban hành lệnh cấm xuất khẩu lúa mì do một diệntích lớn trồng lúa mì tại Nga có nguy cơ bị mất trắng bởi cháy rừng và hạn hán, đedọa đến nguồn cung lúa mì xuất khẩu của thế giới, dẫn tới giá lúa bình quân năm

2011 tăng 30% so với năm 2010 từ 277USD/tấn lên 359USD/tấn [12]

2.2.1.1 Nhân tố kinh tế

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh là nguyên liệu đầu vào Ở Công ty bột mìVinafood1, nguyên liệu chính là lúa mì, 100% được nhập khẩu từ nhiều nước trên

Ngày đăng: 30/11/2018, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w