1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC nội DUNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

21 232 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 289,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung ưu tiên cần truyền thông GDSK• GD bảo sức khỏe bà mẹ và trẻ em • GD dinh dưỡng • GD sức khỏe trường học • GD vệ sinh và bảo vệ môi trường • GD vệ sinh lao động và phòng chốn

Trang 1

CÁC NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG-GDSK

Bs Phạm Trung Tín

Trang 4

Một số nguyên tắc trong lựa chọn nội dung

• Đáp ứng được các vấn đề sức khỏe ưu

Trang 5

Các nội dung ưu tiên cần truyền thông GDSK

• GD bảo sức khỏe bà mẹ và trẻ em

• GD dinh dưỡng

• GD sức khỏe trường học

• GD vệ sinh và bảo vệ môi trường

• GD vệ sinh lao động và phòng chống tai nạn nghề nghiệp

• GD phòng bệnh tật nói chung

Trang 6

Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em

Tầm quan trọng

• Chiếm phần lớn trong xã hội (60-70%)

• Một số bệnh có thể ảnh hưởng đến sự phát triển về lâu dài

Trang 7

2.2.1 Theo dõi sự phát triển của trẻ

Trang 8

2.2.2 Giáo dục bù nước kịp thời bằng đường uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

• Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi

• 2195 trẻ tử vong/ngày do tiêu chảy (nhiều hơn AIDS, sốt rét và sởi gộp lại)

Trang 10

• Đa số các trường hợp tử vong do tiêu chảy đều có thể dự phòng đơn giản và ít tốn kém.

– 88% trường hợp tử vong do tiêu chảy có liên

quan đến vấn đề nước sạch, vệ sinh môi

trường.

– 40% trẻ nhập viện do tiêu chảy là do Rotavirus.

• Hiệu quả kinh tế: với $1 dự phòng  tiết

kiệm được $25.5 cho điều trị.

Trang 11

Những can thiệp về GDSK

• về sử dụng nước sạch, vệ sinh cá nhân

và vệ sinh môi trường

• Chăm sóc trẻ tiêu chảy:

– Sử dụng ORS

– Dinh dưỡng trẻ tiêu chảy.

Trang 12

2.2.3 Giáo dục nuôi con bằng sữa

mẹ và nuôi dưỡng trẻ

Lợi ích:

• Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh nói chung.

• Giảm các nguy cơ mắc các bệnh về đường

hô hấp, tiêu chảy, hen suyển, dị ưng, béo phì

• Tăng sự phát triển trí tuệ ở trẻ.

• Và những lợi ích cho bà mẹ như giảm cân,

giảm chảy máu sau sinh, giảm tỉ lệ trầm cảm sau sinh…

Trang 13

• Câu hỏi:

• Cho trẻ bắt đầu bú khi nào?

• Cho trẻ bú mẹ bao nhiêu? Bao lâu?

• Chế độ ăn của mẹ?

Trang 15

2.2.5 GDSK cho các bà mẹ kiến thức về phòng chống một số bệnh khác và các tai nạn thương tích

• Nhiễm khuẩn hô hấp cấp:

– Là 1 trong 3 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi (4 triệu ca tử vong/năm)

Trang 16

2.2.6 GD kiến thức bảo vệ sức khỏe bà mẹ:

• Chăm sóc trước sinh

• Chăm sóc sau sinh

Trang 17

• Kế hoạch hóa gia đình.

– Giảm các nguy cơ về sức khỏe trong quá

– Giảm tỉ lệ mang thai ở trẻ vị thành niên

– Giảm tỉ lệ tăng dân số.

Trang 19

3 Giáo dục dinh dưỡng:

Trang 20

• Tỉ lệ SDD nhẹ cân: 24.9% (2014)

• Tỉ lệ SDD thấp còi: 14.5% (2014)

• Tỉ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi

đang gia tăng từ 4.2%-6.5% (2000) lên 6 lần (2010)

• Tỉ lệ trẻ mắc các bệnh do thiêu vitamin A

cao gấp 7 lần so với trung bình chung của thế giới 5000-7000 trẻ mù lòa do thiếu

vitamin A.

Trang 21

Nội dung chủ yếu

• Kiến thức nuôi con cho các bà mẹ

• Chế độ ăn uống cho bà mẹ có thai, bà mẹ cho con bú

• Giáo dục bảo vệ nguồn sữa mẹ, nuôi con bằng sữa mẹ

• Thức ăn bổ sung cho trẻ

• Cho trẻ ăn khi đau ốm

Ngày đăng: 30/11/2018, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w