1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx

86 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Điện Cơ Thống Nhất
Tác giả Lê Kim Anh
Trường học Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 245,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường.Với những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanhtrong nước phải theo sát sự biến động của thị trường Đặc biệt là nền kinh tế

đa dạng hoá nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phảithường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng Để

từ đó có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị mình

Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển thì họ phải đạt được hiệu quảkinh doanh với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư Muốn vậythì doanh nghiệp phải có những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếmmột vị trí quan trọng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơThống Nhất ra đời Những kết quả mà công ty đã đạt được trong những nămgần đây ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, cũng nhưđối với bạn hàng Có được thành tựu như vạy đó cũng là nhờ sự nỗ lực củacác cán bộ công nhân viên toàn công ty, hơn nữa công tác hạch toán kế toánluôn được đặt lên hàng đầu

Dưới đây là bản báo cáo thực tập cuối khoá của em với nội dung chínhnhư sau:

Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Điện cơ Thống nhất

Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn

Phần III: Nhận xét và kiến nghị

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Tài vụ và các phòng bankhác trong công ty đã giúp đỡ về mọi mặt để em có điều kiện đi sâu tìm hiểu.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn em trong suốtquá trình thực tập và viết bản báo cáo này

Học sinh

Lê Kim Anh

Trang 2

Phần I

Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơThống nhất

I Đặc điểm tình hình, vị trí, nhiệm vụ của doanh nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất gọi tắt làCông ty là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội.Công ty được thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp công tưhợp danh là xí nghiệp Điện Thống và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang, lấy tên

Ngày 17/3/1970, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số142/QĐ-UB sáp nhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện cơ Tam Quang vào

xí nghiệp Điện khí Thống Nhất thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất với8.000m2 mặt bằng, gần 600m2 nhà xưởng, 464 cán bộ công nhân viên và 40máy móc thiết bị các loại, với nhiệm vụ sản xuất các loại quạt điện và các loạiđộng cơ nhỏ Trong buổi đầu thành lập phương hướng sản xuất các mặt hàngcủa xí nghiệp chưa ổn định lại trải qua chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,

dù vậy xí nghiệp vẫn vươn lên và từng bước ổn định sản xuất phục vụ nhu cầutiêu dùng của nhân dân thủ đô và quốc phòng

Trong thập kỷ 70 xí nghiệp thực hiện chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng

về quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã chủ động sắp xếp lại sảnxuất, mở rộng quan hệ với các cơ sở sản xuất Nhờ thực hiện tốt chương trình

kế hoạch đã đề ra, xí nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc, 7 sản phẩm của xí

Trang 3

nghiệp được cấp dấu chất lượng cấp 1 và cấp cao Sản phẩm của xí nghiệp tạođược uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận.

Trong thập kỷ 80, sản phẩm của xí nghiệp vẫn luôn có uy tín trên thịtrường, có khả năng cạnh tranh tốt của xí nghiệp đã xuất khẩu sang thị trườngCuba với số lượng 129.614 chiếc Năm 1985, xí nghiệp được vinh dự đượcĐảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu "Anh hùng lao động"

Trong thập kỷ 90, với những tiền đề cơ bản đã được xây dựng từ nhữngnăm trước đó, thêm vào đó là sự đầu tư máy móc thiết bị mới hiện đại của ĐàiLoan và trình độ tay nghề của người lao động được nâng cao, xí nghiệp đãliên tục đổi mới cả cơ cấu sản xuất lẫn cải tiến mẫu mã cũng như chất lượngsản phẩm Do đó, số lượng sản phẩm sản xuất hàng năm của xí nghiệp tănglên từ 67.532 sản phẩm năm 1990 lên 150.041 sản phẩm năm 1995

Ngày 02/11/2000, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số5928/QĐ-UB đổi tên Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất thành Công ty điện cơThống Nhất

Nhiệm vụ của Công ty điện cơ Thống Nhất là chuyên sản xuất các loạiquạt từ quạt bàn, quạt đứng đến các loại quạt trần Mục đích sản xuất củacông ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong cả nước màchủ yếu là khu vực phía Bắc Ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty là cácloạt quạt, qua từng thời kì nhiệm vụ của Công ty cũng có nhiều thay đổi.Ngay từ những năm đầu thành lập, ngoài các sản phẩm quạt, công ty còn sảnxuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại chấn lưu đèn ống, máy bơmnước… Đến nay, sản phẩm duy nhất của công ty là quạt điện

Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, làmột doanh nghiệp Nhà nước nên Công ty TNHH Nhà nước một thành viênĐiện cơ Thống nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và pháttriển vốn do Nhà nước cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và luậtpháp mà Nhà nước đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triểnCông ty

Trang 4

2 Vị trí kinh tế của Công ty trong nền kinh tế và qui mô sản xuất củaCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên tựkhẳng định mình Đồng thời nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khókhăn, thách thức cần giải quyết Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty đãkhẳng định vị trí của mình bằng việc "luôn duy trì và nâng cao chất lượng sảnphẩm, tìm hiểu và mở rộng thị trường cũng như từng bước đổi mới côngnghệ, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên"

Trong vài năm gần đây, công ty đã có sự phát triển vượt bậc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Năm 2000, công ty vẫn còn nằm trong tình trạnglàm ăn thua lỗ nhưng từ năm 2001 công ty bắt đầu làm ăn có lãi, dần dầnnâng cao lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng caođời sống của người lao động Đây là yếu tố quan trọng giúp cho người laođộng yên tâm sản xuất kinh doanh và gắn bó với công ty Đó cũng là động lựcgiúp cho công ty có khả năng phát triển trong tương lai do có nguồn lực conngười dồi dào

Trong những năm tới đây, khi Việt Nam hội nhập AFTA một cách toàndiện, và khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ bị cạnh tranhmạnh mẽ trên mọi mặt Công ty cũng không là ngoại lệ Nhận thức được điềunày, Ban giám đốc Công ty đang ra sức cải tổ doanh nghiệp, đầu tư mới về kỹthuật và năng lực sản xuất của doanh nghiệp, cũng như nâng cao chất lượngsản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đưa mặt hàng quạt điệncủa mình vươn ra thị trường nước ngoài

3 Số lượng và chất lượng lao động hiện có của Công ty TNHH Nhànước một thành viên Điện cơ Thống nhất

Bảng 1: Cơ cấu lao động năm 2005

T

T Chỉ tiêu Đơn vị Số lượng

Trình độ

Các bậc khác Đại học Trung

cấp

Thợ bậc cao

Trang 5

Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một thành

viên Điện cơ Thống nhất năm 2005

Tỷtrọng(%)

Trang 6

nhiều sản phẩm có chất lượng tốt Tạo điều kiện cho sản phẩm công ty chiếmthị phần trong thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận.

4 Những máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghệsản xuất chính

- Máy dây truyền sơn tĩnh điện

- Trung tâm gia công cơ khí CNC

5 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nước một thànhviên Điện cơ Thống nhất

5.1 Chức năng: Là đơn vị Nhà nước trực thuộc UBND thành phố HàNội, Công ty có các chức năng chủ yếu sau:

- Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanhnghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lậpcông ty và quyết định của UBND thành phố

- Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân, Nhà nước nhằm phục vụ sảnxuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình

- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khácnhau trên cơ sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép

5.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ralợi nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là cáctỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ

- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toànvốn và phát triển vốn

Trang 7

- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suấtlao động và thu nhập cho người lao động.

- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội

và pháp luật của Nhà nước qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩynền kinh tế Thủ đô cũng như Nhà nước

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước

II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Điện cơ Thống nhất

1 Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu củaCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất là mộtdoanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân chuyên sản xuất các loại quạtđiện, các loại quạt treo tường, quạt cây, quạt hút đẩy, một loại quạt trần, nhómquạt quay 400mm (3 kiểu), nhóm quạt bàn 300mm (2 kiểu) Đặc điểm sảnxuất bao gồm 2 phần: phần cơ, phần điện Phần cơ của sản phẩm gia công vớicác bộ phận chủ yếu gồm Rotor, Sator, nắp trước, nắp sau Phần điện bao gồmcác công đoạn cuốn bin, vào bin, tẩm giầy Và cuối cùng là phần trang trí quacác khâu nhựa, sơn mạ để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, sản phẩmquạt điện là một sản phẩm có kết cấu tương đối phức tạp và yêu cầu kỹ thuật,

mỹ thuật cao nên quá trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải qua các phânxưởng sản xuất sau:

Trang 8

Hình 1: Quy trình công nghệ sản xuất các loại quạt điện

1.1 Nhiệm vụ của các phân xưởng chính1.1.1 Phân xưởng đột dập

- Pha cắt lá tôn và tôn silic

- Dập cắt lá tôn rotor và stator

- Ép tán stator

- Dập cắt, vuốt hình các chi tiết và phụ kiện khác của các loại quạt trần.1.1.2 Phân xưởng cơ khí 1:

- Gia công cơ khí nguội toàn bộ các chi tiết các loại quạt trần

- Gia công trực tiếp, ép khúc, mài stato quạt trần

1.1.3 Phân xưởng cơ khí 2:

- Đúc Rotor lồng sóc các loại quạt

Trang 9

- Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm.

- Gia công cơ khí bầu hoàn chỉnh khâu nắp trên quạt trần, để quạt đứng.1.1.4 Phân xưởng mạ nhựa

- Mạ kẽm, mạ bóng các loại chi tiết quạt

- Hoàn thiện lưới bảo vệ quạt bàn

- Quấn bin tẩm sấy các loại quạt

- Vào bin stator và hoàn chỉnh sản phẩm quạt trần

- Sơn trang trí bề mặt các loại quạt

- Sản xuất một số loại bao bì

1.2 Các phân xưởng sản xuất phụ

1.2.1 Phân xưởng dụng cụ

- Sản xuất các loại khuôn mẫu, khuôn đúc ép lực, khuôn ép nhựa, gá lắpcác loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểu phục vụ cho các phân xưởng sản xuấtchính

- Thực hiện các đề tài nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật theo chương trìnhtiến bộ kinh tế

- Sửa chữa lớn và phục hồi các loại khuôn, gá dụng cụ đo kiểm

1.2.2 Phân xưởng cơ điện:

- Căn cứ vào lịch xích sửa chữa thiết bị của công ty để tổ chức sửa chữalớn, vừa các thiết bị trong toàn công ty

- Duy trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng ngày

- Thiết kế thi công các máy móc tư trang, tự chế, lắp đặt vận hành cácmáy móc thiết bị mới

Trang 10

Đột dập Cơ khíPX Lắp rápPX Sơn mạPX Cơ điệnPX Dụng cụPX

- Quản lý hệ thống điện, nước, sửa chữa nhà xưởng

(*) Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quantrọng, nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình sảnxuất kinh doanh, bởi vì các quyết định quản lý có tác động trực tiếp đến quátrình sản xuất kinh doanh Do đó nếu doanh nghiệp tổ chức tốt sẽ đem lại hiệuquả kinh tế cao, và ngược lại Trước tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thốngnhất đã tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công

ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 11

Bộ máy kế toán là một phần rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứđơn vị kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nào Nó giữ vị trí và vai tròquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì kế toánphản ánh một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống về mọi mặt của hoạtđộng kinh tế trong doanh nghiệp Với hai chức năng chính là thông tin vàkiểm tra, kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho việc raquyết định quản trị doanh nghiệp, kế toán cũng cung cấp thông tin cho các đốitượng có liên quan đến doanh nghiệp về: hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có được cácquyết định nên đầu tư hay không và biết được doanh nghiệp đã sử dụng vốnđầu tư đó như thế nào.

Với vai trò quan trọng đó của kế toán, và dựa vào tình hình thực tế tạiđơn vị, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị vàtheo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính Công ty TNHH Nhà nước một thànhviên Điện cơ Thống nhất đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trungvới tên gọi là phòng Tài vụ Phòng Tài vụ phải thực hhiện toàn bộ công tác kếtoán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo của đơn vị, vàTrưởng phòng Tài vụ là người trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toántrên cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên

Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất củaTrưởng phòng Tài vụ cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Công ty đốivới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có tư cách pháp nhân đầy

đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách độc lập, và có số lượng cácnghiệp vụ kế toán vừa phải nên việc lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo môhình tập trung là rất phù hợp

Dựa vào đặc điểm qui mô sản xuất, đặc điểm quản lý công ty cũng nhưmức độ chyên môn hoá và trình độ cán bộ kế toán, phòng Tài vụ công ty gồm

7 người và được tổ chức như sau:

Trang 12

Trưởng phòng Tài vụ

Phó phòng Tài vụ kiêm kế toán TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán TGNH, thuế, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán thanh toán

Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.2 Quy trình hạch toán chung của Công ty

Là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh mặt

hàng quạt điện, công ty đã lựa chọn phương pháp ghi sổ tổng hợp là phương

pháp nhật ký chứng từ Việc lựa chọn phương pháp Nhật ký Việc lựa chọn

phương pháp Nhật ký chứng từ để hạch toán tổng hợp là phù hợp với tình

hình của đơn vị Công ty thực hiện kế toán thủ công và yêu cầu quản lý đối

với một doanh nghiệp Nhà nước là tương đối cao

Trang 13

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợpchi tiếtHình 4: Trình tự ghi chép sổ kế toán

Ghi định kỳĐối chiếu

3 Hình thức hạch toán áp dụng tại Công ty TNHH Nhà nước một thànhviên Điện cơ Thống nhất

Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán của công ty được xác định theo từngquý Cuối mỗi quý công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập các BCTC theoqui định

Năm kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

Phương pháp tính giá tài sản: Tính theo giá thực tế

Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu: Tính theo giá bình quân giaquyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên

Trang 14

Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻsong song.

Phương pháp xác định giá trị sản xuất kinh doanh dở dang: Tính theochi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm

Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT được tính theo phươngpháp khấu trừ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theophương pháp đường thẳng

III Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sản xuấtkinh doanh và hạch toán của công ty trong thời kỳ hiện nay

1 Thuận lợi

Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên nên đã giảm nhẹ được khối lượng côngtác, nâng cao chất lượng công tác kế toán, công việc được dàn đều trongtháng, đảm bảo thông tin kịp thời và tránh được tình trạng tồn đọng việc dồnviệc vào cuối tháng và tạo điều kiện cho cán bộ kế toán làm việc được linhhoạt và chính xác Các chứng từ được thực hiện song song trên hai hướng đó

là ghi chép bằng sổ sách và nhập chứng từ liên quan Sau đó kết quả trên máy

và sổ sách sẽ được đối chiếu với nhau Ngoài ra, sử dụng hình thức kế toánnhật ký chứng từ có mẫu hệ thống sổ in sẵn nên tăng cường được tính thốngnhất của kế toán

Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường từ nhiều năm, là doanhnghiệp Nhà nước nên công ty có được sự ưu tiên phát triển, công ty có độingũ cán bộ công nhân viên lành nghề, tâm huyết với Công ty

Trước xu thế của thị trường công ty đáp ứng được nhiều thách thứccùng với các cơ hội mới Công ty phải tìm đúng bước đi mới của mình và khảnăng chất lượng của sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triểnmạnh mẽ

2 Khó khăn

Trang 15

Bên cạnh mặt thuận lợi thì Công ty cũng gặp một số khó khăn như:Máy móc thiết bị, nhà xưởng tuy đã được đầu tư mới nhưng vẫn còntương đối lạc hậu; giá nguyên vật liệu đang tăng mạnh làm ảnh hưởng tới khảnăng sản xuất và những cố gắng hạ giá thành sản phẩm của Công ty, nhữngkhó khăn về vốn mà hiện nay hầu hết doanh nghiệp nào cũng gặp phải khitham gia hoạt động trên thị trường…

Trang 16

Phần II

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty

I Kế toán lao động tiền lương

Tối đa hoá lợi nhuận là một yêu cầu quan trọng đối với bất kỳ doanhnghiệp sản xuất nào khi bước vào sản xuất kinh doanh Tiền lương là một bộphận của giá thành sản phẩm, vì vậy hoàn thành tốt lao động tiền lương làđiều kiện cần thiết để tính toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm; nhằm giảm giá thành sản phẩm để thu về lợi nhuận cao nhất Do đó, kếtoán lao động tiền lương còn hiểu rõ về lao động và tiền lương để tính toánchính xác, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng màngười lao động được hưởng

Lao động là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con người nhằmbiến đổi các vật thể tự nhiên thành vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu xãhội

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội màngười lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quátrình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Do đó tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lương giúp doanhnghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương, BHXH đúng nguyêntắc Đó cũng là động lực thúc đẩy mạnh mẽ con người lao động vươn đếnđỉnh cao của sự sáng tạo, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Nhằmgóp phần tăng thu nhập của công ty, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng thờitạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đượcchính xác

Ngoài các khoản tiền lương được hưởng do người lao động làm ra,người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: thưởng,BHXH, BHYT… Do đó lao động tiền lương chính xác cần phải có chứng từgốc làm căn cứ để thanh toán lương

Trang 17

Giấy nghỉ phép, học, họp Bảng chấm công Kết quả chứng từ lao động

Bảng thanh toán lương tổ sản xuất, tổ quản lý

Bảng thanh toán lương PX

Bảng thanh toán lương toàn Công ty

Bảng phân bổ

số 1

Sổ Cái (TK334, TK338)

Ta có qui trình luân chuyển chứng từ tiền lương sau:

Hình 5: Sơ đồ qui trình hạch toán tiền lương

Ghi cuối tháng

"Bảng thanh toán lương" mẫu số 02-LĐTL là chứng từ làm căn cứthanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toántiền lương cho người lao động trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, đồngthời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương "Bảng thanh toán lương"

Trang 18

được lập hàng tháng theo từng phòng, ban, tổ, đội… tương ứng với "Bảngchấm công".

Cơ sở để lập "Bảng thanh toán lương" là các chứng từ về lao động như:

"Bảng chấm công", "Bảng tính phụ cấp", "Phiếu xác nhận thời gian công việchoàn thành"

1) Tiền lương theo thời gian

Là tiền lương tính trả cho người lao động thời thời gian làm việc thường

áp dụng với những người lao động làm công tác quản lý

Lương thời gian do công ty quy định cho mỗi nhân viên khác nhautrong 26 ngày chế độ làm việc Mức lương thời gian được trả theo chức vụ vànhiệm vụ của mỗi nhân viên trong Công ty Từ đó kế toán căn cứ vào mức đó

để tính lương thực tế phải trả mỗi nhân viên trong số ngày làm việc thực tếcủa họ Công ty tính lương cho mỗi nhân viên bằng cách sau:

Trang 19

1.1 Bảng chấm công:

+ Cơ sở lập: Căn cứ vào số ngày công đi làm, học, họp của mỗi nhânviên để hàng ngày bộ phận quản lý phòng tài vụ căn cứ vào ký hiệu trên bảngchấm công ghi công từng người

+ Phương pháp lập:

- Cột thứ tự: Ghi số thứ tự từng người trong phòng

- Cột họ và tên: Ghi tên từng người trong phòng, mỗi người một dòng

- Cột ngày làm việc trong tháng: Căn cứ để chấm công cho từng người

- Cột qui ra công: Ghi số công hưởng lương sản phẩm, số công nghỉviệc ngày việc hưởng 100% lương, số công hưởng lương thời gian, tiền bồidưỡng

Hàng ngày căn cứ vào bảng chấm công từng phòng ban kế toán tiếnhành tính toán cho từng người

1.2 Bảng thanh toán lương phòng Tài vụ

+ Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công của phòng tài vụ tổng hợp,các khoản phụ cấp và giảm trừ để trả lương

+ Phương pháp lập:

- Cột thứ tự: Đánh theo thứ tự từ người đầu tiên đến người cuối cùng

- Cột họ và tên: Ghi tên từng người trong phòng, mỗi người một dòng

- Cột lương chế độ: Lương chế độ do Nhà nước qui định, mỗi nhân viênmột mức khác nhau và được tính bằng cách:

= x Mức lương qui định tối thiểu là: 350.000đ

Số ngày công làm việc trong chế độ: 26 ngày

Hệ số phụ cấp trách nhiệm:

Giám đốc: 80% lương tối thiểu

Phó giám đốc: 60% lương tối thiểu Đã tính trực tiếp trênChủ tịch công đoàn: 50% lương tối thiểu lương không tách rờiQuản đốc PX, trưởng phòng: 50% lương tối thiểu

Trang 20

Phó quản đốc PX, phó phòng: 40% lương tối thiểu

Tổ trưởng sản xuất, trưởng ca: 10% lương tối thiểu

VD: Ông Vũ Hữu Bình, trưởng phòng tài vụ có hệ số lương do Nhànước qui định là 4,2 và phụ cấp trách nhiệm là 50% theo NĐ 205 Số ngàycông là 2 Do đó lương chế độ ông được hưởng là:

Lương phép = x 2 = 127.000đ

- Cột lương sản xuất công tác - Lương thời gian: Lương thời gian doCông ty qui định mỗi nhân viên một mức khác nhau và được tính bằng cách:

= x

VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty,

có 23,5 công thời gian nên số tiền ông được nhận là:

Lương thời gian = x 23,5 = 1.518.000đ

- Cột các khoản phụ cấp:

= x

Công ty thực hiện tính lương thêm giờ theo qui định của Bộ Luật laođộng:

+ Hệ số 1,5 đối với ngày thường

+ Hệ số 2,0 đối với ngày chủ nhật và ngày lễ

VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty,

có 28h công nên số tiền ông được nhận là:

Lương làm thêm = x = 226.000đ

+ Cột bồi dưỡng: Do giám đốc công ty quyết định

VD: Tiền bồi dưỡng của ông Vũ Hữu Bình là 24.000đ

+ Cột ISO: Khoản phụ cấp cho người quản lý chất lượng sản phẩm:VD: Ông Vũ Hữu Bình là 15.000đ vì ông là người quản lý chất lượngsản phẩm

- Cột tổng cộng:

Cột tổng= Lương chế độ + Lương sản xuất công tác + Các khoản phụcấp

Trang 21

VD: Trong tháng cột tổng của ông Vũ Hữu Bình:

Tổng cộng: 127.000 + 1.518.000 + 226.000 + 24.000 + 15.000 =1.910.000đ

- Cột tạm ứng kỳ I: Do Công ty qui định mức tạm ứng lương

- Cột các khoản trừ: Kế toán tiến hành khấu trừ 5%BHXH và 1%BHYT

* Các khoản khấu trừ được tính như sau:

- BHXH bao gồm cả BHYT

Cụ thể: Công ty chịu 17% (15% cho BHXH, 2% cho BHYT)

Người lao động chịu 6% (5% cho BHXH, 1% cho BHYT)

- KPCĐ do Công ty chịu: BHXH = Hệ số lương x 350.000 x 5%

Các nhân viên khác trong phòng tài vụ được tính tương tự, ta có bảngthanh toán lương sau:

Trang 22

Ngày làm việc trong tháng

Quy ra công

Số công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc ngày việc hưởng 100% lương

Bồi dưỡng

Số công hưởng BHXH

2 Quách Huy Quân 1/2x 1/2

1/2

1/2 x

Trang 23

Đã tạm ứng kì I

Các khoản trừ

Chuyể

n nợ sang tháng sau

Còn lĩnh kỳ II

Ký nhậ n

a b a ISO BXTN

Lương BHXH

Hệ số the o QĐ côn

g ty

Lương thời gian

Lương sản

Trái phiế u

BHX H

Ngà y côn g Tiền

Ngà y côn g Tiền

Ngà y côn g Tiền Giờ Tiền Giờ Tiền

Bồi dưỡn g

24.00 0

15.00 0

1.910.0

00 500.000 82.000 16.000 6.500

1.305.50 0

4,2 4,0 1,357.0

00

40 283.0 00

32.00 0

1.726.0 00

440.0 00

70.00 0

14.00 0

00

310.0 00

52.00 0

10.00 0

0

Trang 24

119 547.600 - - 80 562.0

00

64.00 0

- 15.00 0

35.00 0

6.546.6 00

185.0 00

286.0 00

56.00 0

0

4322.1 00

(Đã ký)

Trang 25

2 Trả lương theo sản phẩm:

Hình thức trả lương này được áp dụng đối với những người lao độngtrực tiếp tạo ra sản phẩm Trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho ngườilao động theo kết quả lao động, khối lượng công việc, sản phẩm lao vụ đãhoàn thành, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đã qui định

Sau dây là bảng thanh toán lương của phân xưởng lắp ráp:

2.1 Bảng chấm công (bảng 5):

- Cơ sở lập: hàng ngày căn cứ vào số ngày công đi làm, họp của ngườilao động , tổ trưởng căn cứ vào ký hiệu trên bảng chấm công ghi công chotừng người

2.2 Bảng thanh toán lương phân xưởng lắp ráp - tổ tẩm sấy (bảng 6)

- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công của tổ

- Phương pháp lập:

+ Mỗi công nhân được ghi một dòng trên bảng thanh toán lương

+ Cột lương chế độ: lương chế độ do Nhà nước qui định, mỗi nhân viênmột mức khác nhau và được tính bằng cách:

= x

VD: Ông Nguyễn Văn Đức có hệ số lương là 3,19 theo NĐ 205 do Nhànước qui định, với số công là 1 Dod dó, lương chế độ ông được hưởng là:

Lương phép, chế độ = x 1 = 43.000đ

Trang 26

+ Cột lương sản xuất công tác:

+) Lương thời gian do công ty qui định mỗi công nhân một mức khácnhau và được tính bằng cách

Trang 27

- Cột các khoản trừ: kế toán tiến hành khấu trừ 5% BHXH và 1%BHYT:

Trang 28

Ngày trong tháng

Số công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc ngày việc hưởng lương

Bòi dưỡng

Số công hưởng BHXH

- Lương thời gian: t

- Ốm, điều dưỡng: Ô

- Tài sản: TS

- Nghỉ phép: P

- Hộii nghị, học tập: H

2 Chu Thanh Hải x x x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x x x x 1

3 Bùi Duy Phương x x x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x x x x 1

Trang 29

Lương chế độ Hệ

số theo QĐ côn

g ty

Lương sản xuất công tác Các khoản phụ cấp

Tổng cộng

Đã tạm ứng kì I

Các khoản trừ ển nợChuy

tháng sau

Còn lĩnh

kỳ II

Ký nhận Làm thêm

Ca ba

IS O

BXT N

Phép + chế độ

Lương BHXH Lương thời gian

Lương sản

5% BHYT 1%

N ợ cũ

Trái phiếu BHXH

Ngà y công Tiền

Ngày công Tiền Ngàycông Tiền Giờ Tiền Giò Tiền dưỡngBồi

330.00 0

56.000 11.00 0

56.000 11.00 0

1.150.00 0

193.00 0

38.00 0

0

6.048.00 0

(Đã ký)

Trang 31

Bảng 7:

Công ty TNHH NN 1 thành viên

Cơ điện Thống Nhất

Đơn vị: Phân xưởng lắp ráp

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

g ty

Lương sản xuất công tác Các khoản phụ cấp

Tổng cộng

Đã tạm ứng

kì I

Các khoản trừ

Chuy

ển nợ tháng sau

Còn lĩnh kỳ II

Ký nhậ n

a b a -

ISO -

BXI N

Phép + chế

độ

Lương BHXH

Lương thời gian

Lương sản phẩm

BHX

H 5% T 1%BHY

N ợ cũ

Trái phiế u

BHK H

Tiền Giờ Tiền Giờ Tiền Giò Tiền dưỡngBồi

1.035.0 00

620.000 - - 35.0

00

7.455.0 00

1.150.0 00

193.000 38.000 - - 26.00

0

- 6.648.00 0

6.10 3

31.263.0 00

222, 8

7.800.0 00

4.951.00 0

00

50.414.5 00

5.870.0 00

562.000 110.000 - - 676.3

00

- 43.196.2 00

2.213.00 0

128.00 0

23.486.0 00

3,780.00 0

584.000 113.000 - - 122.1

00

- 18.886.9 00

- - 67.299.0

00

- 216.224.0 00

95.684,0 00

54.515.0 00

- 15.0 00

1.210.0 00

437.420.2 00

70.770.0 00

6.406.0 00

1.262.0 00

Trang 32

3 Bảng tổng hợp thanh toán lương (Bảng 8)

+ Cơ sở lập: Sau khi đã lập xong bảng thanh toán lương, tổ, phânxưởng, phòng ban,… tập hợp số liệu cuối tháng để lập bảng tổng hợp thanhtoán lương

+ Tác dụng: Phản ánh tình hình thanh toán tiền lương tại công ty

4 Bảng phân bổ tiền lương (bảng 9)

+ Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp vàbảng thanh toán lương của phân xưởng

Trang 33

Phép +

Lương thời gian

Lương sản phẩm

Lương làm thêm

Bồi dưỡng làm thêm

Ca ba

Độ c hại

17%

CL bậc -lương

1.143.00 0

173.488.70 0

283.191.00 0

373.529.00 0

220.187.00 0

90.277.00 0

5.330.00 0

450.00 0

3.220.00 0

992.855.20 0

183.520.00 0

22.861.00 0

4.544.00 0

47.50 0

137.00 0

13.868.90 0 44.500 767.921.30 0

Trang 34

Kỳ I: 183.520.000 Kế toán lương Kế toán trưởng Ngày 29 tháng 5 năm 2006

(Đã ký)

Trang 35

UBND thành phố Hà Nội

Công ty TNHH NN MTV Điện cơ Thống nhất

BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 05 năm 2006Tài

khoản

Ghi Có TK334Đối tượng sử dụng ghi nợ TK

TK334: Phải trả cho người lao động

TK 338

khác

Cộng CóTK334

Trong đó: sửa chữa

Trang 36

II Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá làmột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cần thiếttheo yêu cầu của mục đích sử dụng của con người: nguyên vật liệu là cơ sởvật chất cấu thành lên thực thể của sản phẩm, nó chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộchi phí sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm

- Nguyên liệu vật liệu chính: là các loại nguyên liệu vật liệu khi thamgia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như: Thép

lá Silic R35 - 0,5; Thép C45 20; Dây điện từ 0,12   0,6; Sơn Cẩm ThạchAkit; Dây Molip đen; Nhựa PELD; Vòng bi 6203; Mũi khoan; Tarô M6; Dâythép đen 1

- Nguyên liệu vật liệu phụ: là những loại NLVL khi tham gia vào quátrình sản xuất không cấu thành thực thể sản phẩm, nhưng có vai trò nhất địnhcần thiế cho quá trình sản xuất Như: ống thép mạ  15 x 221; ống ty quạt;Thép gió 63;…

+ Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không thoả mãn địnhnghĩa và tiêu chuẩn để qui định thành TSCĐ Ngoài ra, những tư liệu không

có tính bền vững như đồ dùng bằng sành sứ, thuỷ tinh, giầy dép… dù thoảmãn định nghĩa và tiêu chuẩn để qui định thành TSCĐ nhưng vẫn coi là công

cụ dụng cụ: Dao phay, bàn ren, taro, thùng gỗ, xô, các dụng cụ làm bằng sành

sứ, thuỷ tinh, quần áo bảo hộ

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất vớinhiệm vụ sản xuất ra các loại quạt điện, ngoài ra công ty còn sản xuất thêmcác loại động cơ 3 pha, máy bơm nước, và các loại chấn lưu đèn ống,… Do

đó để đạt được, hoạch toán tình hình nhập xuất vật liệu công cụ, dụng cụ thìnhiệm vụ kế toán là ghi chép, tính toán phản ánh tổng hợp số liệu một cáchchính xác, trung thực, kịp thời về tình hình thu mua dự trữ và tiêu hao vậtliệu Thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa lãng phí vật liệu

Trang 37

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất ápdụng:

+ Phương pháp tính giá nhập NLVL-CCDC: Theo giá thực tế

+ Phương pháp tính giá xuất NLVL-CCDC: Théo giá bình quân giaquyền

+ Phương pháp hạch toán NLVL: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

+ Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻsong song

1 Kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất theodõi nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song Với phương phápnày việc hạch toán chi tiết vật liệu công cụ, dụng cụ được tiến hành ở kho vàtrên phòng kế toán của đơn vị, trong đó ở kho theo dõi cả mặt khối lượng vàgiá trị

Là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp đã lựa chọn phương pháp ghi sổ tổng hợp là phương pháp nhật kýchứng từ Việc lựa chọn này rất phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.Công ty thực hiện kế toán thủ công và yêu cầu quản lý đối với một doanhnghiệp Nhà nước là tương đối cao Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ trong

kế toán NLVL - CCDC:

Trang 38

Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 5, số 6

Bảng kê số 3 Bảng phân bổ VLCCDC

Bảng kê số 4, số 5, số 6Nhật ký chứng từ số 7Sổ chi tiết TK152,153

Sổ Cái TK152, 153Bảng tổng hợp chi tiết (N-X-T)

Báo cáo kế toán

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

2 Kế toán nhập xuất vật liệu - CCDC2.1 Kế toán nhập vật liệu - CCDCNVL - CCDC sử dụng trong sản xuất của Công ty chủ yếu là mua ngoàihoặc tự chế biến thuê ngoài gia công chế biến Kế toán NVL - CCDC sử dụng

"phiếu nhập" để theo dõi tình hình nhập NLVL-CCDC Thông qua hợp đồng

mua bán do giám đốc duyệt Vật liệu mua về trước khi nhập kho viết phiếu

nhập kho

Trang 39

- Phiếu nhập kho: là chứng từ phản ánh lượng vật tư thực nhập qua khotrước khi xuất dùng.

Bao gồm có 3 liên trong đó có 1 liên lưu lại quyển:

NLVL CCDC mua về nếu có phiếu báo kiểm tra chất lượng vật tư bán thành phẩm đầu vào thì sẽ được đưa về phòng KCS và phòng kỹ thuật đểtiến hành kiểm tra chất lượng, qui cách và lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư"trước khi viết phiếu nhập kho

Biên bản kiểm nghiệm vật tư: là chứng từ chứng minh nghiệp vụ giaonhận vật tư giữa người cung cấp, người quản lý tài sản, bộ phận cung ứng về

số lượng, chất lượng chủng loại vật tư

Nếu vật tư không đạt tiêu chuẩn thì mới lập phiếu nhập Trong đó có 2liên còn lại, một liên giữ tại phòng kế hoạch, một liên sau khi thủ kho dùnglàm căn cứ để ghi thẻ kho được chuyển về phòng kế toán để ghi sổ kế toán

* Các chứng từ kế toán liên quan:

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu báo kiểm tra chất lượng vật tư

- Biên bản kiểm nghiệm nhập kho

- Phiếu chi để mua NLVL - CCDC

Nếu nguyên vật liệu nhập ko do mua ngoài ta có công thức:

= +

Trang 40

VD: Phiếu nhập kho số 358 ngày 3/5/2006 nhập dây thép 1,4 theo hoáđơn số 008020 ngày 1/5/2006 của Công ty cổ phần điện cơ Hải Phòng, giámua (chưa VAT 5%) là: 9.400.000đ chưa trả tiền người bán.

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một thành - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
Bảng 2 Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một thành (Trang 5)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN (Trang 50)
BẢNG KÊ SỐ 3 - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
3 (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ SỐ 2 (VL- CCDC) - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
2 (VL- CCDC) (Trang 54)
Hình 6: Qui trình luân chuyển TSCĐ - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
Hình 6 Qui trình luân chuyển TSCĐ (Trang 57)
Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
Hình th ức thanh toán: bằng tiền mặt (Trang 61)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 67)
BẢNG KÊ SỐ 4 - Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất.docx
4 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w