Bệnh sử: Khoảng 1 tháng nay bệnh nhân đau khớp hang 2 bên,đau bên T nhiều hơn bên p, đau khi vận động, nằm nghỉ ngơi không đau, sau đó xuất hiện đau thêm khớp vai 2 bên, kèm theo ho, ho
Trang 1Ca Lâm Sàng
Trang 2I. Hành Chính
1. Họ và tên bệnh nhân: Hoàng C
2. Tuổi: 64 tuổi
3. Giới: Nam
4. Nghề nghiệp: Nông dân
5. Địa chỉ: Xã Diễn Thành- Huyện Diễn Châu- T.Nghệ An
6. Ngày, giờ vào viện: 14h 20’ ngày 03/12/2016
7. Ngày, giờ làm BA : 09h 00’ ngày 06/12/2016
Trang 3II Lý do vào viện: Khó thở
III Bệnh sử:
Khoảng 1 tháng nay bệnh nhân đau khớp hang 2 bên,đau bên (T) nhiều hơn bên (p), đau khi vận động, nằm nghỉ ngơi không đau, sau đó xuất hiện đau thêm khớp vai 2 bên, kèm theo ho, ho khạc đờm ít, không sốt Khoảng 2 tháng nay bênh nhân sút khoảng 6kg Bệnh nhân có đi khám ở phòng khám và lấy thuốc về uống nhưng không đỡ Khoảng 1 tuần nay bệnh nhân xuất hiện có đau ngực (T) ở vùng bên nách (T), đau
âm ỉ, khi quay người sang bên (P) thì đau tăng lên, khó thở nhẹ, không sốt, kèm đau khớp hang, vai 2 bên
Trang 4Cách đây 4 ngày thấy khó thở tăng lên, nghỉ ngơi không khó thở, khi
đi lại khó thở nhiều hơn, khó thở khi hít vào Bệnh nhân vào bệnh viện Huyện Diễn Châu khám và được chẩn đoán là tràn dịch màng phổi (T) và được chuyển vào bệnh viện HNĐK Nghệ An Hiện tại bệnh nhân đỡ khó thở, còn đau khớp háng và vai 2 bên khi đi lại, đau âm ỉ vùng dưới nách (T), bệnh nhân không sốt, ăn uống được, đại tiểu tiện tự chủ
Trang 5IV Tiền sử:
1. Gia đình:
.Chưa phát hiện bệnh lý gì liên quan
1. Bản thân:
.Hút thuốc lá 20 năm, ngày trung bình 1 gói
.Uống rượu ít
.Ngoài ra không phát hiện bệnh lý gì
.Khoảng thời gian gần đây không bị ngã hay chấn thương
Trang 6V Khám bệnh.
1. Toàn thân
.Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
.Thể trạng trung bình
.Da, niêm mạc hồng
.Củng mạc vàng nhẹ
.Hạch nách (P) sờ chắc, bờ rõ, kích thước 1,5x2 cm Hạch vùng khác chưa phát hiện thấy
.Tuyến giáp không to
.Không phù, không XHDD
.DHST: M: 84l/ph, HA: 110/70mmHG, T: 37oC
Trang 72 Bệnh ngoại khoa
Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
KLS 6-7 đường nách bên có khối mềm, bờ rõ, kích thước 2x3 cm, ấn vào bệnh nhân thấy đau
Rung thanh phổi (T) giảm
Rì rào phế nang phổi (T) giảm so với phổi (P)
Gõ đục thùy dưới phổi (T)
Không nghe thấy rale
Trang 83 Các cơ quan khác
3.1 Tim mạch
Mỏm tim đập cạnh ức (T)
Không có rung miu
Tim nhịp đều
T1, T2 đều rõ
Không nghe thấy tiếng đập bất thường 3.2 Tiêu hóa
Bụng không chướng, không có sẹo mổ cũ
Bụng mềm, không có u cục
Gan khó xác định
Phản ứng thành bụng (-)
Trang 93.3 Cơ- Xương- Khớp
Không có cứng khớp, biến dạng khớp
Các khớp vận động trong giới hạn bình thường
Khớp vai, khớp háng 2 bên không thấy điểm đau nhói
Ấn vùng tam giác scarpa 2 bên không đau
Cơ lực 2 chi bình thường, không yếu liệt
3.4 Cơ quan khác:
Không phát hiện gì bất thường
Trang 10V Cận lâm sàng.
1. Cận lâm sàng cần làm:
Trang 112 Cận lâm sàng đã có:
Trang 16VII Tóm tắt bệnh án và chẩn đoán
Bệnh nhân nam, 64 tuổi vào viện vì khó thở Hiện tại:
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Hội chứng 3 giảm thùy dưới phổi (T)
Hội chứng nhiễm trùng (-)
Củng mạc vàng nhẹ
KLS 6-7 có khối mềm, bờ rõ, kt 2x3 cm, ấn đau
Hạch nách (P) chắc, bờ rõ, kt 1,5x2 cm Hạch vị trí khác chưa phát hiện
Khớp vai, khớp háng không thấy điểm đau nhói
Trang 17 X_Quang tim phổi+vai P+khung chậu:
Hình ảnh tràn dịch màng phổi (T) số lượng nhiều Hình tim khó quan sát
Hình ảnh tiêu xương bả vai (P) và xương cánh chậu (P)
CT_Scaner:
U phổi Trái Di căn gan Di căn xương Tràn dịch màng phổi (T) Hạch
to trung thất kt
Trang 18 Chẩn đoán: K phổi TNM giai đoạn IV VIII Tiên lượng
Rất nặng
IX Chẩn đoán phân biệt
Trang 19
-X Hướng điều trị
Giảm đau, long đờm, giảm ho
Dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân
Chọc hút dịch khi bệnh nhân khó thở tăng lên
Trang 20XI Đặt vấn đề
Tràn dịch màng phổi của bệnh nhân hiện tại có can thiệp gì không? Vì sao? Khi nào thì nên làm?
Chẩn đoán như thế hiện tại đã phù hợp hay chưa?
Có nên chuyển bệnh nhân đến chuyên khoa về ung thư hay không? Khi nào thì chuyển được với bệnh nhân này?
Nên giải thích như thế nào cho bệnh nhân biết tình trạng bệnh
và tiếp tục điều trị?