Trong những năm của thế kỷ 21 chúng ta đã chứng kiến vai trò vô cùng to lớn của công nghệ thông tin trong đời sống hiện đại. Với việc áp dụng công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực, Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của đời sống xã hội. Đặc biệt trong kinh doanh, thương mại công nghệ thông tin càng nên chú trọng. Nhờ công nghệ thông tin, chúng ta có thể xóa đi khoảng cách địa lý, khiến việc kinh doanh ngày càng trở nên thuận tiện và hầu như không còn ái ngại về chuyện đường xá. Điều đó thuận cho người bán, tiện cho người mua và làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn. Khi nền kinh tế năng động hơn cũng đồng nghĩa với việc mỗi người chúng ta trở nên bận rộn hơn. Thời gian rảnh rỗi không còn nhiều, liệu thời gian rảnh của bạn có đủ cho bạn đi Shopping theo đúng nhu cầu mong muốn. Đặc biệt đối với người phụ nữ Việt Nam việc chọn cho mình một chiếc áo dài duyên dáng, thuận theo ý mình là rất khó, chính lẽ đó để đáp ứng nhu cầu của mọi người trong việc chọn cho mình một chiếc áo dài thật ưng ý. Cửa hàng Thảo Anh có nhu cầu xây dựng một website bán và cho thuê áo dài nhằm giúp họ tiết kiệm được thời gian, chi phí trong việc phải đi ra các shop, các cửa hàng hay các chợ truyền thống để mua và tìm kiếm sản phẩm. Thay vào đó chỉ việc ngồi ở nhà với chiếc máy tính đã kết nối Internet mọi người có thể thỏa sức tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm, mẫu mã, màu sắc mà mình yêu thích mọi lúc mọi nơi. Đối với việc bán hàng, ngoài việc phải quảng bá giới thiệu cho mọi người biết về cửa hàng, còn phải tổ chức quản lý các nghiệp vụ bán hàng trong cửa hàng, điều đó góp phần làm cho việc bán hàng có sự chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, nó cũng góp phần tạo sự rành mạch trong việc quản lý. Điều này cũng giúp nhà quản lý có nhiều thời gian hơn để đưa ra những kế hoạch trong công việc bán hàng của mình. Không chỉ dừng lại ở việc giúp nhà quản lý quản lý hệ thống của mình dễ dàng, mà nó cũng giúp cho các nhân viên-người trực tiếp thao tác với phần mềm làm việc nhanh hơn, hiệu quả hơn, tránh nhầm lẫn trong việc tính toán nhập xuất hàng. Đó là lý do em chọn đề tài” Xây dựng website bán và cho thuê áo dài cho cửa hàng áo dài Thảo Anh” nhằm đáp ứng các tiêu chí: • Xây dựng một trang Website nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm và dịch vụ của cửa hàng Thảo Anh đến với khách hàng, từ đó hình thành dịch vụ 24h và cung cấp thêm các chức năng mới: đặt hàng từ xa, giao hàng tại nhà… thông qua Website này nhằm tạo ra các cơ hội tiếp xúc của cửa hàng Thảo Anh đến với khách hàng một cách chuyên nghiệp. • Xây dựng chức năng quản lý nhằm đáp ứng các quy trình nghiệp vụ của cửa hàng. • Kiểm soát quy trình hoạt động của cửa hàng bằng cách đưa ra các báo cáo, thống kê về hoạt động kinh doanh của cửa hàng một cách bao quát, toàn diện, và nhanh chóng, từ đó có thể đưa ra những kế hoạch kinh doanh phù hợp cho cửa hàng. • Giúp cho khách hàng tiếp cận dễ dàng hơn với sản phẩm và dịch vụ của cửa hàng Thảo Anh như những thiết kế mới …một cách nhanh chóng và thuận tiện qua những hình ảnh sinh động.
Trang 1DƯƠNG THỊ THẢO
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN VÀ CHO THUÊ ÁO DÀI
CHO CỬA HÀNG ÁO DÀI THẢO ANH
Chuyên ngành: Tin học ứng dụngGiáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Công Hòa
Trang 2Họ và tên: Dương Thị Thảo
Ngày, tháng, năm sinh: 10/09/1991
Chuyên ngành: Tin học ứng dụng
Giới tính: NữNơi sinh: Hà Nội
Mã số: 10A110218
1 TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng website bán và cho thuê áo dài cho cửa hàng áo dài Thảo Anh
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Xây dựng Website nhằm giới thiệu và quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụcủa cửa hàng áo dài Thảo Anh, xây dựng website có đầy đủ các chức năng củamột website thương mại điện tử có chức năng thực hiện các giao dịch bán hàng,thuê hàng, đồng thời có chức năng hỗ trợ việc quản lý các quy trình hoạt độngcủa cửa hàng áo dài Thảo Anh
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 16/11/2013
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/05/2014
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Th.S Phạm Công Hòa
Nội dung và đề cương Đồ án đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Hà Nội ngày 30 tháng 05 năm 2014
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3Cho phép em gửi lời cảm ơn tới Khoa Công Nghệ Thông Tin - Viện Đại Học
Mở Hà Nội, cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ công tác tại khoa đã tạo điềukiện và giúp đỡ em trong những năm học tập tại trường
Để hoàn thành đồ án này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã dạy
em trong suốt bốn năm học qua Sự chỉ bảo của các thầy cô đã cho em nguồn kiếnthức quý giá trong thời gian học tập tại trường
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Phạm Công Hòa, người
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo về nghiệp vụ và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ
án này
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cùng với nhiều nguyên nhân khác, mặc dù em
đã nỗ lực hết mình xong đồ án của em vẫn còn mắc phải nhiều thiếu sót và hạn chế
Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự chỉ bảo của thầy cô cùng các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Thảo
Lớp: 10B4
Trang 4Sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin đã làm cho nó len lỏivào cuộc sống của từng con người, cộng đồng, xã hội Tầm ảnh hưởng quan trọngcủa nó là không thể phủ nhận trong tất cả các lĩnh vực học tập, giải trí, công việc,nghiên cứu….của con người Trên đà phát triển đó thì ứng dụng của ngành côngnghệ thông tin ngày càng xa hơn, ngày càng rộng hơn Hãy tưởng tượng có thểtrong vòng một nửa thập kỉ tới, ta có thể ngồi một chỗ để du lịch khắp vũ trụ chỉ vớinhững cú nháy chuột.
Ở khía cạnh sinh viên thì công nghệ thông tin phục vụ tốt hơn, thuận tiệnhơn, chính xác hơn và là một công cụ đắc lực trong học tập và nghiên cứu Phổ biếnnhất là việc tìm kiếm thông tin, tài liệu trên internet
Hiện nay, có nhiều trang web được xây dựng nhằm mục đích giới thiệu sảnphẩm, dịch vụ, đồng thời thực hiện các giao dịch mua bán với rất nhiều loại mặthàng khác nhau Website bán hàng trực tuyến trở thành một kênh bán hàng hiệu quảcho doanh nghiệp Nhận ra được những ưu thế đó, các doanh nghiệp ngày càng đẩynhanh thương mại điện tử đối với doanh nghiệp của mình, hiện nay số trang webbán hàng online được xây dựng ra ngày càng nhiều, phục vụ đầy đủ nhu cầu củakhách hàng, đồng thời cũng hỗ trợ được cho doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin 2
1.3 Phạm vi đề tài 3
1.3.1 Quản trị viên 3
1.3.2 Khách hàng 4
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.1 Công nghệ ASP.NET 5
2.1.1 Lịch sử 5
2.1.2 Đặc tính 5
2.2 Ngôn ngữ C# và Visual Studio NET 6
2.2.1 Ngôn ngữ C# 6
2.2.2 Visual Studio NET 6
2.3 Công nghệ NET Framework 6
2.4 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 9
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 3.1 Đối với người quản trị 10
3.1.1 Chức năng đăng nhập quản trị 10
3.1.2 Chức năng quản lý sản phẩm 10
3.1.3 Chức năng quản lý nhân viên 12
3.1.4 Chức năng quản lý khách hàng 13
3.1.5 Chức năng quản lý tin tức 13
3.1.6 Chức năng quản lý đơn đặt hàng 14
3.1.7 Chức năng quản lý hóa đơn nhập 15
Trang 63.2 Đối với khách hàng 18
3.2.1 Chức năng đăng ký tài khoản 18
3.2.2 Chức năng đăng nhập 18
3.2.3 Chức năng xem danh mục sản phẩm 19
3.2.4 Chức năng xem chi tiết sản phẩm 19
3.2.5 Chức năng xem chi tiết tin tức 19
3.2.6 Chức năng tạo giỏ hàng 19
3.2.7 Tạo đơn hàng 20
3.2.8 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 20
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 4.1 Phân tích yêu cầu về xử lý của cửa hàng 21
4.1.1 Quy trình hoạt động của cửa hàng 21
4.1.2 Nhận định về hạn chế của việc kinh doanh hiện tại 21
4.2 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 21
4.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 22
4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 24
4.4.1 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh 26
4.4.2 Các sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh 27
4.5 Xây dựng các mô hình khái niệm dữ liệu 30
4.5.1 Xác định các thực thể 30
4.5.2 Biểu đồ thực thể quan hệ 32
4.5.3 Biểu đồ dữ liệu quan hệ 33
4.5.4 Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ 34
4.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 35
4.6.1 Thiết kế các bảng 35
4.6.2 Sơ đồ quan hệ 43
Trang 75.1 Một số giao diện phần khách hàng 44
5.1.1 Trang chủ 44
5.1.2 Trang Chi tiết danh mục sản phẩm 45
5.1.3 Trang Chi tiết sản phẩm 46
5.1.4 Trang tin tức 47
5.1.5 Trang đăng nhập 48
5.1.6 Trang đăng ký 49
5.1.7 Trang giỏ hàng 50
5.1.8 Trang đặt hàng 51
5.1.9 Trang đặt hàng thanh công 52
5.1.10 Trang cách đo áo dài 53
5.1.11 Trang giới thiệu 54
5.2 Một số giao diện phần quản trị 55
5.2.1.Trang quản trị 55
5.2.2.Trang quản lý sản phẩm 56
5.2.3 Trang quản lý đơn hàng bán 57
5.2.4.Trang quản lý tin tức 58
5.2.5.Trang quản lý hóa đơn nhập 59
5.2.6.Trang thêm mới hóa đơn nhập 60
5.2.7 Trang quản lý nhân viên 61
5.2.8.Trang quản lý hóa đơn bán 62
5.2.9 Trang quản lý đơn hàng thuê 63
5.2.10 Trang xem chi tiết đơn hàng thuê 64
5.2.11 Trang quản lý nhà cung cấp 65
5.2.12 Trang quản lý danh mục sản phẩm 66
CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 6.1 Đánh giá kết quả 67
6.2 Hướng phát triển đề tài 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 8Họ và tên: Dương Thị Thảo
Cán bộ hướng dẫn: Th.S Phạm Công Hòa
Tên đề tài: Xây dựng website bán và cho thuê áo dài cho cửa hàng áo dài Thảo Anh
Tóm tắt: Website bán và cho thuê áo dài cho cửa hàng áo dài Thảo Anh nhằm
cung cấp quảng bá rộng rải sản phẩm tới người tiêu dùng Đồng thời, hệ thốngwebsite cũng có những chức năng nhằm hỗ trợ việc quản lý các quy trình hoạt độngcủa cửa hàng áo dài Thảo Anh
Abstract: Website sales and rental shop tunic Thao Anh to provide product
widely advertised to consumers At the same time, the system website alsofunctions to support the management processes of store operations tunic Thao Anh
At the same time, the system website also functions to support the management ofoperational processes of shop tunic Thao Anh
Trang 9Chức năng
Kho dữ liệu
Luồng dữ liệu
Tác nhân ngoài
Trang 101. ADO ActiveX Data Objects
11 ECMA European Computer Manufacturers Association
14 HTTP HyperText Transfer Protocol
15 IIS Internet Imformation Services
17 IPC International Pepper Community
18 ISO International Organization for Standardization
22 MSIL Microsoft Intermediate Language
25 OLEDB Object Linking and Embedding, Database
27 RDBMS Relational Database Management System
Trang 11Bảng 3.6 Chức năng sửa danh mục sản phẩm 11
Bảng 3.7 Chức năng xóa danh mục sản phẩm 12
Bảng 3.8 Chức năng thêm tài khoản cho nhân viên 12
Bảng 3.9 Chức năng xóa tài khoản nhân viên 12
Bảng 3.10 Chức năng xóa tài khoản khách hàng 13
Bảng 3.11 Chức năng thêm tin tức 13
Bảng 3.12 Chức năng sửa thông tin tin tức 13
Bảng 3.13 Chức năng xóa thông tin tin tức 14
Bảng 3.14 Chức năng xem chi tiết đơn đặt hàng 14
Bảng 3.15 Chức năng xác nhận đơn đặt hàng 14
Bảng 3.16 Chức năng thêm hóa đơn nhập 15
Bảng 3.17 Chức năng xem chi tiết hóa đơn nhập 15
Bảng 3.18 Chức năng xóa hóa đơn nhập 15
Bảng 3.19 Chức năng thêm hóa đơn bán 16
Bảng 3.20 Chức năng xem chi tiết hóa đơn bán 16
Bảng 3.21 Chức năng xóa hóa đơn bán 16
Bảng 3.22 Chức năng thêm hóa đơn thuê 17
Bảng 3.23 Chức năng xem chi tiết hóa đơn thuê 17
Bảng 3.24 Chức năng xóa hóa đơn thuê 17
Bảng 3.25 Chức năng đăng ký tài khoản 18
Bảng 3.26 Chức năng đăng nhập 18
Bảng 3.27 Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm 19
Bảng 3.28 Chức năng chi tiết sản phẩm 19
Bảng 3.29 Chức năng chi tiết tin tức 19
Bảng 3.30 Chức năng tạo giỏ hàng 19
Bảng 3.31 Chức năng tạo đơn hàng 20
Bảng 3.32 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 20
Bảng 4.1 Bảng Danh mục sản phẩm 35
Bảng 4.2 Bảng Sản phẩm 36
Trang 12Bảng 4.5 Bảng Quyền 37
Bảng 4.6 Bảng Nhân viên 37
Bảng 4.7 Bảng thanh toán 38
Bảng 4.8 Bảng Khách hàng 38
Bảng 4.9 Bảng tin tức 38
Bảng 4.10 Bảng đơn hàng bán 39
Bảng 4.11 Bảng Chi tiết đơn hàng bán 39
Bảng 4.12 Bảng đơn hàng thuê 40
Bảng 4.13 Bảng Chi tiết đơn hàng thuê 40
Bảng 4.14 Bảng hóa đơn nhập 41
Bảng 4.15 Bảng Chi tiết hóa đơn nhập 41
Bảng 4.16 Bảng Hóa đơn bán 41
Bảng 4.17 Bảng Chi tiết hóa đơn bán 42
Bảng 4.18 Bảng Hóa đơn thuê 42
Bảng 4.19 Bảng Chi tiết hóa đơn thuê 42
Trang 13Hình 4.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 22
Hình 4.3 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh 26
Hình 4.4 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng quản lý người dùng 27
Hình 4.5 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng quản lý sản phẩm 27
Hình 4.6 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng quản lý đơn hàng bán/thuê 28
Hình 4.7 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng quản lý hóa đơn 28
Hình 4.8 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng quản lý tin tức 29
Hình 4.9 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng quản lý tìm kiếm 29
Hình 4.10 Biểu đồ dữ liệu mức 1 – Chức năng thống kê 30
Hình 4.11 Biểu đồ thực thể quan hệ ERD 32
Hình 4.12 Mô hình dữ liệu quan hệ RDM 33
Hình 4.13 Mô hình liên kết thực thể 42
Hình 5.1 Giao diện trang chủ 43
Hình 5.2 Giao diện trang chi tiết danh mục sản phẩm 44
Hình 5.3 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 45
Hình 5.4 Giao diện trang tin tức 46
Hình 5.5 Giao diện trang đăng nhập 47
Hình 5.6 Giao diện trang đăng ký 48
Hình 5.7 Giao diện trang giỏ hàng 49
Hình 5.8 Giao diện trang đặt hàng 50
Hình 5.9 Giao diện trang đặt hàng thành công 51
Hình 5.10 Giao diện trang cách đo áo dài 52
Hình 5.11 Giao diện trang giới thiệu 53
Hình 5.12 Giao diện trang quản trị 54
Hình 5.13 Giao diện trang quản lý sản phẩm 55
Hình 5.14 Giao diện trang quản lý đơn hàng bán 56
Hình 5.15 Giao diện trang quản lý tin tức 57
Hình 5.16 Giao diện trang quản lý hóa đơn nhập 58
Hình 5.17 Giao diện trang thêm mới hóa đơn nhập 59
Trang 14Hình 5.20 Giao diện quản lý đơn hàng thuê 62
Hình 5.21 Giao diện xem chi tiết đơn hàng thuê 63
Hình 5.22 Giao diện quản lý nhà cung cấp 64
Hình 5.23 Giao diện quản lý danh mục sản phẩm 65
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm của thế kỷ 21 chúng ta đã chứng kiến vai trò vô cùng to lớncủa công nghệ thông tin trong đời sống hiện đại Với việc áp dụng công nghệ thôngtin trong nhiều lĩnh vực, Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ về mọimặt của đời sống xã hội Đặc biệt trong kinh doanh, thương mại công nghệ thôngtin càng nên chú trọng Nhờ công nghệ thông tin, chúng ta có thể xóa đi khoảngcách địa lý, khiến việc kinh doanh ngày càng trở nên thuận tiện và hầu như khôngcòn ái ngại về chuyện đường xá Điều đó thuận cho người bán, tiện cho người mua
và làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn
Khi nền kinh tế năng động hơn cũng đồng nghĩa với việc mỗi người chúng tatrở nên bận rộn hơn Thời gian rảnh rỗi không còn nhiều, liệu thời gian rảnh của bạn
có đủ cho bạn đi Shopping theo đúng nhu cầu mong muốn Đặc biệt đối với ngườiphụ nữ Việt Nam việc chọn cho mình một chiếc áo dài duyên dáng, thuận theo ýmình là rất khó, chính lẽ đó để đáp ứng nhu cầu của mọi người trong việc chọn chomình một chiếc áo dài thật ưng ý Cửa hàng Thảo Anh có nhu cầu xây dựng mộtwebsite bán và cho thuê áo dài nhằm giúp họ tiết kiệm được thời gian, chi phí trongviệc phải đi ra các shop, các cửa hàng hay các chợ truyền thống để mua và tìm kiếmsản phẩm Thay vào đó chỉ việc ngồi ở nhà với chiếc máy tính đã kết nối Internetmọi người có thể thỏa sức tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm, mẫu mã, màu sắc mà mìnhyêu thích mọi lúc mọi nơi
Đối với việc bán hàng, ngoài việc phải quảng bá giới thiệu cho mọi người biết
về cửa hàng, còn phải tổ chức quản lý các nghiệp vụ bán hàng trong cửa hàng, điều
đó góp phần làm cho việc bán hàng có sự chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngàycàng khắt khe của khách hàng, nó cũng góp phần tạo sự rành mạch trong việc quản
lý Điều này cũng giúp nhà quản lý có nhiều thời gian hơn để đưa ra những kếhoạch trong công việc bán hàng của mình
Trang 16Không chỉ dừng lại ở việc giúp nhà quản lý quản lý hệ thống của mình dễdàng, mà nó cũng giúp cho các nhân viên-người trực tiếp thao tác với phầnmềm làm việc nhanh hơn, hiệu quả hơn, tránh nhầm lẫn trong việc tính toánnhập xuất hàng.
Đó là lý do em chọn đề tài” Xây dựng website bán và cho thuê áo dài cho cửahàng áo dài Thảo Anh” nhằm đáp ứng các tiêu chí:
Xây dựng một trang Website nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm vàdịch vụ của cửa hàng Thảo Anh đến với khách hàng, từ đó hình thành dịch vụ 24h
và cung cấp thêm các chức năng mới: đặt hàng từ xa, giao hàng tại nhà… thông quaWebsite này nhằm tạo ra các cơ hội tiếp xúc của cửa hàng Thảo Anh đến với kháchhàng một cách chuyên nghiệp
Xây dựng chức năng quản lý nhằm đáp ứng các quy trình nghiệp vụcủa cửa hàng
Kiểm soát quy trình hoạt động của cửa hàng bằng cách đưa ra các báocáo, thống kê về hoạt động kinh doanh của cửa hàng một cách bao quát, toàndiện, và nhanh chóng, từ đó có thể đưa ra những kế hoạch kinh doanh phù hợp chocửa hàng
Giúp cho khách hàng tiếp cận dễ dàng hơn với sản phẩm và dịch vụ củacửa hàng Thảo Anh như những thiết kế mới …một cách nhanh chóng và thuận tiệnqua những hình ảnh sinh động
1.2 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin
Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát triểncủa doanh nghiệp với hệ quả là sự thịnh vượng của các quốc gia không còn là vấn
đề tranh cãi Ứng dụng của công nghệ thông tin do vậy trở thành một phần khôngthể thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp và quốc gia
Ở Việt Nam, những năm gần đây số lượng người dùng máy tính, Internet, sốtrang web của doanh nghiệp, cơ quan chính phủ tăng lên rất nhiều Khi ứng dụngcông nghệ thông tin vào công việc kinh doanh của công ty sẽ mang lại những lợi ích
cơ bản như sau:
Trang 17 Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đốichính xác, đảm bảo an toàn dữ liệu.
Tiết giảm thời gian làm việc do tất cả các công việc liên quan đến dữ liệuđược lập trình, các thao tác phức tạp trước đây được đơn giản hóa
Cải thiện chất lượng quá trình điều khiển và hiệu suất của quá trình sản xuất
Kiểm soát được việc khai thác và sử dụng dữ liệu
Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng do việc tính toán được thựchiện trên máy tính nên sẽ nhanh và chính xác hơn
Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: Các công việc do máy tínhthực hiện, xử lý, lưu trữ nên các nhân viên khó có thể sửa chữa, thay đổi gian lậntrong quá trình làm việc
Tìm kiếm dữ liệu cho việc thống kê, báo cáo trở nên nhanh gọn và dễ dàng hơn
Giúp tránh nhầm lẫn khi tính toán
Minh bạch hóa các nguồn thông tin
Quản lý nội dung tin tức trên website: thêm mới, sửa, xóa tin tức
Quản lý các đơn hàng: Thêm mới đơn hàng, sửa đơn hàng, hủy đơn hàng,thêm thông tin
Tìm kiếm các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu thông qua Website
Trang 181.3.2 Khách hàng
Khách hàng là khách vãng lai có quyền ghé thăm, xem và tìm kiếm thôngtin về các mặt hàng, các dịch vụ… của cửa hàng, khách hàng cũng có thể đăng kýlàm thành viên của website
Khách hàng là thành viên của website có thể xem thông tin cá nhân, xemgiỏ hàng của mình
Khi khách hàng ưng ý sản phẩm nào đó, khách hàng có thể đặt mua sảnphẩm Khi số lượng mặt hàng hiện có của công ty không đủ với yêu cầu của kháchhàng, khách hàng có thể đặt hàng tới cửa hàng
Khách hàng có thể hủy đơn hàng trong thời gian quy định của website
Trang 19CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
2.1 Công nghệ ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng Web (Web application framework) đượcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra nhữngtrang Web động, những ứng dụng Web và những dịch vụ Web Lần đầu tiên đượcđưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework,
là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET đượcbiên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lậptrình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language.2.1.1 Lịch sử
Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997,hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết nhữngbất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dungcũng như cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders quản lý của nhóm IIS và ScottGuthrie, gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp đại học Duke đượcgiao nhiệm vụ định hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thựchiện trong vòng 2 tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầutiên trong khoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997
2.1.2 Đặc tính
Trang aspx
Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khối chínhtrong phát triển ứng dụng Những web form được chứa trong những file có phần mởrộng ASPX; những nhà phát triển có thể đặt nội dung tĩnh hoặc động vào trang aspxdưới dạng server-side Web Control và User Control Ngoài ra, có thể viết mã bằngcách chèn <% mã cần viết %> vào trang web giống như những công nghệ pháttriển web khác PHP, JSP và ASP, nhưng những công nghệ nào không hỗ trợ databinding khi nó phát sinh nội dung trang web
Trang 20C# là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng an toàn kiểu
(type-safe) và có nguồn gốc từ các ngôn ngữ C và C++ C# là một ngôn ngữ rất thânthiện với người lập trình C và C++ C# là kết quả của việc kết hợp hiệu nǎng caocủa Visual Basic và sức mạnh của C++ C# được Microsoft giới thiệu để xây dựngvới Web và đòi hỏi quyền được cung cấp một môi trường đồng bộ với HTML,XML và SOAP Tóm lại C# là một ngôn ngữ lập trình hiện đại và là một môitrường phát triển đầy tiềm nǎng để tạo ra các dịch vụ Web XML, các ứng dụng dựatrên Microsoft NET và cho cả nền tảng Microsoft Windows cũng như tạo ra cácứng dụng Internet thế hệ kế tiếp một cách nhanh chóng và hiệu quả
2.2.2 Visual Studio NET
Visual Studio NET cung cấp một môi trường phát triển mức cao để xây dựng
các ứng dụng trên NET Framework Với bộ Visual Studio.NET chúng ta có thể đơngiản hoá việc tạo, triển khai và tiếp tục phát triển các ứng dụng Web và các dịch vụWeb có sẵn một cách an toàn, bảo mật và khả nǎng biến đổi được Visual Studio.NET là một bộ đa ngôn ngữ các công cụ lập trình Ngoài C# (Visual C#.NET),Visual Studio.NET còn hỗ trợ Visual Basic, Visual C++, Visual J#.NET và cácngôn ngữ script như VBScript và JScript Trong đó C# nổi bật về tinh chặt chẽ và
ưu việt
2.3 Công nghệ NET Framework
.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thiứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windowns được phát triển bởiMicrosoft Các chương trình được viết trên nền NET Framework sẽ được triển khaitrong môi trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đếnvới tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềm này là một máy
Trang 21ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ(memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling).
.NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư việnnày hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truycập, kết nối cõ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếpmạng CLR cùng với bộ thý viện này là 2 thành phần chính của NET framework NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiềuthành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo
sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiều công cụ được tạo ra
để hỗ trợ xây dựng ứng dụng .NET, và IDE (Integrated DevelopementEnvironment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio
.NET Framework là thành quả tối ưu của sự kết hợp công sức và trí tuệ củaMicrosoft, nhằm tạo ra một nền tảng cho việc xây dựng và triển khai nhanh chóngcác dịch vụ và ứng dụng Web XML Tầm nhìn của nền tảng NET Framework kếthợp một mô hình lập trình đơn giản, dễ sử dụng với các giao thức mở và biến đổiđược của Internet Để đạt được tầm nhìn này, việc thiết kế NET Framework nhằmmột số mục đích:
Sự hợp nhất thông qua các chuẩn Internet công cộng:
Để giao tiếp với những đối tác kinh doanh, những khách hàng phụ thuộc vàocác khu vực theo vị trí địa lý, thậm trí cả những ứng dụng cho tương lai, những giảipháp phát triển cần được đề nghị hỗ trợ cho các chuẩn Internet mở và tích hợp chặtchẽ với các giao thức mà không bắt buộc người phát triển phải thông hiểu cơ sở hạtầng bên dưới nó
Khả nǎng biến đổi được thông qua một kiến trúc "ghép nối lỏng":
Đa số các hệ thống lớn, biến đổi được trên thế giới được xây dựng trên nhữngkiến trúc không đồng bộ dựa trên nền thông điệp (message-based) Nhưng công việcxây dựng các ứng dụng trên một kiến trúc như vậy thường phức tạp và có ít cáccông cụ hơn so với những môi trường phát triển ứng dụng N lớp (N-tier) "ghép nốichặt" NET Framework được xây dựng để đem lại những lợi thế về nǎng suất của
Trang 22kiến trúc "ghép nối chặt" với khả nǎng biến đổi được và vận hành với nhau của kiếntrúc "ghép nối lỏng".
Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ:
Các nhà phát triển sử dụng những ngôn ngữ khác nhau do mỗi ngôn ngữ riêng
có những ưu thế đặc thù : một số ngôn ngữ đặc biệt thích hợp với thao tác toán học;một số khác lại đa dạng ở các hàm tính toán tài chính v.v .NET Framework cho phépcác ứng dụng được viết trong nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và chúng có khảnǎng tích hợp với nhau một cách chặt chẽ Ngoài ra, với NET Framework, các công
ty còn có thể tận dụng những lợi thế của kỹ nǎng phát triển sẵn có mà không cần phảiđào tạo lại và cho phép những người phát triển sử dụng ngôn ngữ mà họ ưa thích
Nâng cao nǎng suất cho các nhà phát triển:
Với số lượng các nhà phát triển ứng dụng không nhiều nên mỗi giờ làm việc
họ phải cho ra kết quả công việc cụ thể Các nhóm phát triển với NET Framework
có thể loại bỏ những công việc lập trình không cần thiết và tập trung vào viết cáclôgic doanh nghiệp Chẳng hạn như NET Framework có ưu điểm tiết kiệm thờigian như thực hiện các giao dịch tự động và dễ sử dụng, quản lý bộ nhớ một cách tựđộng và có chứa một tập các đối tượng điều khiển đa dạng bao hàm nhiều tác vụphát triển chung
Bảo vệ những sự đầu tư thông qua việc bảo mật đã được cải tiến:
Một trong những vấn đề liên quan lớn nhất đến Internet hiện nay là bảo mật.Kiến trúc bảo mật của NET Framework được thiết kế từ dưới lên để đảm bảo cácứng dụng và dữ liệu được bảo vệ thông qua một mô hình bảo mật dựa-trên-bằng-chứng (evidence-based) và tinh vi
Tận dụng những dịch vụ của hệ điều hành:
Windows cung cấp một số lượng đa dạng các dịch vụ có sẵn với bất kỳ nềntảng nào; như truy cập dữ liệu một cách toàn diện, bảo mật tích hợp, các giao diệnngười dùng tương tác, mô hình đối tượng thành phần đáng tin cậy và các giám sátquá trình giao dịch .NET Framework đã tận dụng lợi thế đa dạng và phong phú này
để đưa ra cho mọi người theo cách dễ sử dụng nhất
Trang 232.4 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
SQL Server là một cơ sở dữ liệu Client/Server Nó có hai chức năng chính:
Chứa dữ liệu người dùng nhập vào
Xử lý các yêu cầu gửi tới thông qua ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liêu và trả
về các đối tượng trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server:
Bảng (Table): Bảng là đơn vị lưu trữ dữ liệu chính trong cơ sở dữ liệu SQLServer, đó là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau, là một đối tượng lưu trữ
dữ liệu dưới dạng hàng, cột Các hàng trong bảng người ta gọi là các bản ghi chứa
dữ liệu, các cột là các trường chứa các thuộc tính của bảng
Khung nhìn dữ liệu (View): Về mặt logic, bảng ảo giống như một bảngthực, nó không chứa bảng vật lý nào mà nó chỉ là kết quả của việc thực hiệncác câu lệnh Select trên những bảng thực và dữ liệu của nó sẽ bị mất đi khi khôngthực hiện các câu lệnh đó
Chỉ số của bảng (Index): Chỉ số là một cấu trúc được tạo ra để lưu trữthông tin về vị trí các bản ghi trong một bảng dữ liệu nhằm cải thiên tốc độ truyxuất dữ liệu Một chỉ số được tạo nên trên một hay nhiều bảng, mọi sự thay đổi dữliệu trong bảng đều được tự động cập nhật với các chỉ số có lien quan trong suốt quátrình sử dụng
Thủ tục lưu trữ (Store procedure): Là một khối các câu lệnh truy vấn cơ sở
dữ liệu, được lưu trữ trong một thủ tục và có tham số vào cũng như giá trị trả
về khi thủ tục đó được thực hiện
Trigger: Là một thủ tục lưu trữ được tự đông thực hiện bởi SQL Server khimột bảng được sửa đổi bằng các câu lệnh UPDATE, INSERT, DELETE Nó
có thể lưu trữ một câu lệnh đơn giản hay các câu lệnh phức tạp của T_SQL(Transaction SQL), nhờ đó ta có thể lợi dụng cơ chế này để viết các Trigger nhằmgiải quyết các quy tắc nghiệp vụ, các mối dàng buộc phức tạp
Trang 24CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 3.1 Đối với người quản trị
3.1.1 Chức năng đăng nhập quản trị
Bảng 3.1 Chức năng đăng nhập quản trị
Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản
+ Tên đăng nhập+ Mật khẩuQuá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liêu so sánh thông tin đăng nhập có đúng
không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
3.1.2 Chức năng quản lý sản phẩm
+ Thêm mới sản phẩm
Bảng 3.2 Chức năng thêm sản phẩm
+ Thuộc danh mục sản phẩm+ Giá bán
+ Giá thuê+ Số lượng bán+ Số lượng thuê+ Hình ảnh+ Thông tin sản phẩm+ Trạng thái
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về sản phẩm
+ Sửa thông tin sản phẩm
Bảng 3.3 Chức năng sửa thông tin sản phẩm
Trang 25Mô tả Dùng để thay đổi thông tin sản phẩm.
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không
Kết nối đến CSDL để cập nhật thông tin
+ Xóa sản phẩm
Bảng 3.4 Chức năng xóa sản phẩm
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
+ Thêm mới danh mục sản phẩm
Bảng 3.5 Chức năng thêm danh sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về danh mục sản phẩm
+ Sửa danh mục sản phẩm
Bảng 3.6 Chức năng sửa danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không
Kết nối đến CSDL để cập nhật thông tin.Đầu ra Hiển thị thông tin mới về danh mục sản phẩm
+ Xóa danh mục sản phẩm
Bảng 3.7 Chức năng xóa danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
Trang 263.1.3 Chức năng quản lý nhân viên
+ Thêm mới tài khoản cho nhân viên
Bảng 3.8 Chức năng thêm tài khoản cho nhân viên
+ Tên đăng nhập+ Pass
+ Địa chỉ+ Số điện thoại+ Email
+ QuyềnQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về tài khoản nhân viên
+ Xóa tài khoản nhân viên
Bảng 3.9 Chức năng xóa tài khoản nhân viên
Mô tả Dùng để xóa thông tin một tài khoản nhân viên
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
3.1.4 Chức năng quản lý khách hàng
+ Xóa tài khoản khách hàng
Bảng 3.10 Chức năng xóa tài khoản khách hàng
Mô tả Dùng để xóa thông tin một tài khoản khách hàng
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
3.1.5 Chức năng quản lý tin tức
+ Thêm mới
Bảng 3.11 Chức năng thêm tin tức
Trang 27Mô tả Thêm mới một tin tức.
+ Tóm tắt + Nội dung+ Hình ảnh+ Nhân viên post bàiQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về tin tức
+ Sửa thông tin tin tức
Bảng 3.12 Chức năng sửa thông tin tin tức
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một tin tức
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về tin tức
+ Xóa thông tin tin tức
Bảng 3.13 Chức năng xóa thông tin tin tức
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
3.1.6 Chức năng quản lý đơn đặt hàng
+ Xem chi tiết đơn đặt hàng
Bảng 3.14 Chức năng xem chi tiết đơn đặt hàng
Mô tả Liệt kê danh sách các đơn đặt hàng của khách hàng
đã đặt
Trang 28Đầu vào Chọn đơn đặt hàng
Đầu ra Sửa trạng thái của đơn đặt hàng
3.1.7 Chức năng quản lý hóa đơn nhập
+ Thêm mới hóa đơn nhập
Bảng 3.16 Chức năng thêm hóa đơn nhập
+ Nhân viên phụ trách+ Nhập từ nhà cung cấp+ Sản phẩm nhập vào+ Số lượng nhập+ Giá nhập vàoQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về hóa đơn nhập
+ Xem chi tiết hóa đơn nhập
Bảng 3.17 Chức năng xem chi tiết hóa đơn nhập
Trang 29Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL.
Đầu ra Hiện thị thông tin chi tiết về hóa đơn nhập
+ Xóa hóa đơn nhập
Bảng 3.18 Chức năng xóa hóa đơn nhập
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
3.1.8 Chức năng quản lý hóa đơn bán
+ Thêm mới hóa đơn bán
Bảng 3.19 Chức năng thêm hóa đơn bán
+ Nhân viên phụ trách+ Khách hàng mua hàng+ Sản phẩm bán
+ Số lượng khách hàng muaQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?Đầu ra Hiện thị thông tin về hóa đơn bán
+ Xem chi tiết hóa đơn bán
Bảng 3.20 Chức năng xem chi tiết hóa đơn bán
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL
Đầu ra Hiện thị thông tin chi tiết về hóa đơn bán
+ Xóa hóa đơn bán
Bảng 3.21 Chức năng xóa hóa đơn bán
Trang 30Đầu vào Chọn hóa đơn bán cần xóa
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
Trang 313.1.9 Chức năng quản lý hóa đơn thuê
+ Thêm mới hóa đơn thuê
Bảng 3.22 Chức năng thêm hóa đơn thuê
+ Nhân viên phụ trách+ Khách hàng mua hàng+ Sản phẩm thuê
+ Số lượng khách hàng thuêQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?Đầu ra Hiện thị thông tin về hóa đơn bán thuê
+ Xem chi tiết hóa đơn thuê
Bảng 3.23 Chức năng xem chi tiết hóa đơn thuê
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL
Đầu ra Hiện thị thông tin chi tiết về hóa đơn thuê
+ Xóa hóa đơn thuê
Bảng 3.24 Chức năng xóa hóa đơn thuê
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
3.2 Đối với khách hàng
3.2.1 Chức năng đăng ký tài khoản
Bảng 3.25 Chức năng đăng ký tài khoản
Trang 32Mô tả Cho phép đăng ký tài khoản.
Đầu vào Khi đang ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông tin sau:
+ Họ và tên+ Tên đăng nhập+ Mật khẩu+ Nhập lại mật khẩu+ Địa chỉ
+ SĐT+ EmailQuá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của form
Kết nối đến CSDL , kiểm tra khách hàng vừa nhập từ form đăng ký có hợp lệ trong CSDL không?
Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng ký thànhcông
Đầu ra Thông báo việc đăng ký đã thành công hay chưa
3.2.2 Chức năng đăng nhập
Bảng 3.26 Chức năng đăng nhập
Mô tả Đăng nhập khi có tài khoản
Đầu vào Thông tin đăng nhập
Quá trình xử lý Kết nối CSDL so sánh thông tin đăng nhập có đúng không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập
3.2.3 Chức năng xem danh mục sản phẩm
Bảng 3.27 Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Mô tả Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm
Đầu vào Đường link danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Lấy tất cả các sản phẩm có trong CSDL theo danh mục.Đầu ra Hiển thị danh mục sản phẩm
3.2.4 Chức năng xem chi tiết sản phẩm
Trang 33Bảng 3.28 Chức năng chi tiết sản phẩm
Mô tả Hiển thị chi tiết sản phẩm
Đầu vào Đường link tên sản phẩm, click vào ảnh sản phẩm
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết sản phẩm
Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm
3.2.5 Chức năng xem chi tiết tin tức
Bảng 3.29 Chức năng chi tiết tin tức
Mô tả Hiển thị chi tiết tin tức
Đầu vào Đường link tiêu đề tin tức, click vào ảnh đại diện cho bản tin.Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết tin tức
Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết tin tức
3.2.6 Chức năng tạo giỏ hàng
Bảng 3.30 Chức năng tạo giỏ hàng
Mô tả Mô phỏng giỏ hàng thực tế dùng để chứa các mặt hàng mà
khách hàng đã chọn
Đầu vào Sau khi đã chọn sản phẩm vào giỏ hàng khách hàng có thể đặt
mua hàng
Quá trình xử lý Kiểm tra sản phẩm có trong giỏ hàng
Đầu ra Danh sách các sản phẩm khách hàng đã chọn và tổng giá tiền
của giỏ hàng
3.2.7 Tạo đơn hàng
Bảng 3.31 Chức năng tạo đơn hàng
Mô tả Sau khi khách hàng chọn hàng vào giỏ hàng và quyết định
đặt mua hàng
Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng chọn trong giỏ hàng
như: Mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền
Quá trình xử xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng
Lưu thông tin đơn hàng vào trong CSDL nếu tạo đơn hàng thành công
Đầu ra Thông báo khách hàng đã tạo đơn hàng thành công hay
chưa
Trang 343.2.8 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Bảng 3.32 Chức năng tìm kiếm sản phẩm
Mô tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo khóa được nhập vào
Quá trình xử xử lý Kiểm tra sự tương thích của tên sản phẩm được nhập vào.Đầu ra Hiện thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
4.1 Phân tích yêu cầu về xử lý của cửa hàng
4.1.1 Quy trình hoạt động của cửa hàng
Nhân viên quảng cáo có chiến lược quảng bá, thu hút khách hàng đến tìm sảnphẩm của cửa hàng
Khi khách hàng tìm hiểu thông tin để mua hàng, chọn lựa hàng, nhân viênbán hàng hoặc nhân viên quảng cáo sẽ tiếp đón và tư vấn cho khách hàng,đưa ra các thông tin như: thông số sản phẩm, giá,…
Sau khi tư vấn, nếu khách hàng đặt mua, nhân viên sẽ kiểm tra hàng trongkho còn hay không, nếu việc mua bán được thực hiện thì nhân viên lập hóađơn
4.1.2 Nhận định về hạn chế của việc kinh doanh hiện tại
Hoạt động quảng cáo mất rất nhiều công sức và tiền của
Rất khó đưa thông tin đến với khách hàng một cách sớm nhất, thuận tiện nhất
Khách hàng tốn rất nhiều thời gian để mua hàng Khó có cơ hội được tư vấn
từ xa, cập nhật tin tức hay góp ý với cửa hàng
Các yếu tố trên khiến việc hoạt động kinh doanh của cửa hàng giảm hiệu quả
và không có tính chuyên nghiệp
4.2 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống
Trang 36Hình 4.1 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống
4.3 Sơ đồ phân cấp chức năng
Hình 4.2 Sơ đồ phân cấp chức năng
Xây dựng website bán và cho thuê
áo dài cho cửa hàng áo dài Thảo
Anh
1.0 Quản lý
người dùng
2.0 Quản lý sản phẩm
3.0 Quản lý đơn hàng bán/thuê
4.0 Quản lý hóa đơn
5.0 Quản lý tin tức
2.2 Cập nhật danh mục SP
2.1 Cập nhật nhà cung cấp
5.2 Sửa tin tức
5.1 Đăng tin tức
4.3 Cập nhật hóa đơn thuê
4.1 Cập nhật hóa đơn nhập
4.2 Cập nhật hóa đơn bán
3.1 Tạo đơn hàng bán
3.2 Tạo đơn hàng thuê
3.3 Xử lý đơn hàng bán
3.4 Xử lý đơn hàng thuê
5.3 Xóa tin tức
6.0 Tìm kiếm
6.1 Tìm kiếm sản phẩm
6.2 Tìm kiếm danh mục SP
6.3 Tìm kiếm tin tức
6.4 Tìm kiếm người dùng
7.0 Thống kê
7.1 Thống
kê hàng bán
7.2 Thống
kê hàng thuê7.3 Thống
kê đơn hàng bán
7.4 Thống
kê đơn hàng nhập
7.5 Thống
kê hàng nhập
7.6 Thống
kê khách hàng
Trang 37Hệ thống được xây dựng với 7 chức năng chính:
Quản lý người dùng
Đối với admin, ad min có quyền quản lý tất cả thông tin về người dùng,quyền đăng nhập, đăng ký tài khoản người dùng, phân quyền cho nhân viên haykhách hàng
Đối với nhân viên: có quyền đăng nhập và quản lý công việc theo quyềncủa mình
Đối với khách hàng: khách hàng có quyền đăng nhập, cập nhật tài khoản củamình Đối với khách hàng chưa có tài khoản, có quyền đăng ký tài khoản mới
Quản lý sản phẩm
Admin và nhân viên có sẽ cập nhật các thông tin về nhà cung cấp, danhmục sản phẩm, sản phẩm với các thao tác thêm, sửa xóa Đặc biệt người dùngcòn có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm một cách nhanh nhất thông qua chứcnăng tìm kiếm
Quản lý đơn hàng bán/thuê
Đây là nơi lưu trữ thông tin đơn hàng bán/thuê của khách hàng Sau khi kháchhàng đã chọn hàng vào giỏ, quản trị viên sẽ kiểm tra thông tin sản phẩm trong giỏhàng Nếu tất cả đều hợp lệ, thì đưa ra thông báo đặt hàng thành công Bao gồm cácchức năng thêm đơn hàng, hủy đơn hàng khi nhận được yêu cầu của khách hàng đểcập nhật tình trạng đơn hàng
Quản lý hóa đơn
Admin và nhân viên thực hiện quản lý, cập nhật hóa đơn nhập bao gồm cácthông tin về nhà cung cấp, sản phẩm nhập, số lượng, giá, ngày lập, nhân viênthực hiện
Khi khách hàng thực hiện đặt hàng, hệ thống sẽ thực hiện thêm mới đơn hàngbán hoặc đơn hàng thuê, admin và nhân viên có nhiệm vụ xác nhận đơn hàng, khiđơn hàng được xác nhận, hóa đơn bán và hóa đơn thuê sẽ được tạo
Quản lý tin tức
Trang 38Admin hoặc nhân viên có nhiệm vụ cập nhật tin tức.
Tìm kiếm
Admin và nhân viên có thể quản lý dễ dàng thông qua chức năng tìm kiếm,bên cạnh đó khách hàng khi truy cập tới website cũng có thể tìm kiếm mặt hàng màmình muốn một cách nhanh nhất
Cần chú ý rằng tên phải chỉ ra thông tin dịch chuyển chứ không phải giá mangthông tin
Trang 39Tên kho dữ liệu Thuộc tính 1,…,Thuộc tính n
Trang 404.4.1 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh
Hình 4.3 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh