1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tiền lương để nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam

93 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 738 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tính cấp thiết của đề tài Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tính thần của xã hội. Nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao là một trong các nguồn lực quyết định đến sự phát triển của đất nước. Tiền lương là một trong những yếu tố kích thích tích cực đối với người lao động. Do vậy, nếu có chính sách tiền lương phù hợp sẽ trở thành động lực đối với người lao động, họ sẽ chủ động, sáng tạo, chăm chỉ và có tâm huyết với công việc. Tiền lương có ý nghĩa to lớn đối với cả người sử dụng lao động và người lao động. Đối với người sử dụng lao động, tiền lương và chính sách tiền lương trong tổ chức có liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại, cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp bởi chính tiền lương tác động trực tiếp lên nguồn nhân lực của tổ chức. Đối với người lao động, tiền lương đảm bảo mức sống của người lao động và mức tiền lương được điều chỉnh tăng lên khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Các mức lương vừa thể hiện vị trí công việc vừa thể hiện sự chia sẻ lợi ích giữa các tổ chức, doanh nghiệp và người lao động vừa thể hiện sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân người lao động. Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể xây dựng được một chính sách tiền lương phù hợp với thực trạng hoạt động. Do đó vấn đề tiền lương cần được xem xét nghiên cứu có tính hệ thống để thực sự góp phần hoàn thiện chính sách tiền lương cho người lao động. Từ thực tế trên em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp tiền lương để nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Trang 2

Lời mở đầu

* Tính cấp thiết của đề tài

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra củacải vật chất và các giá trị tính thần của xã hội Nguồn lao động dồi dào, cóchất lượng cao là một trong các nguồn lực quyết định đến sự phát triển củađất nước Tiền lương là một trong những yếu tố kích thích tích cực đối vớingười lao động Do vậy, nếu có chính sách tiền lương phù hợp sẽ trở thànhđộng lực đối với người lao động, họ sẽ chủ động, sáng tạo, chăm chỉ và cótâm huyết với công việc

Tiền lương có ý nghĩa to lớn đối với cả người sử dụng lao động và ngườilao động Đối với người sử dụng lao động, tiền lương và chính sách tiền lươngtrong tổ chức có liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại, cạnh tranh và phát triển củadoanh nghiệp bởi chính tiền lương tác động trực tiếp lên nguồn nhân lực của tổchức Đối với người lao động, tiền lương đảm bảo mức sống của người lao động

và mức tiền lương được điều chỉnh tăng lên khi nền kinh tế tăng trưởng và pháttriển Các mức lương vừa thể hiện vị trí công việc vừa thể hiện sự chia sẻ lợi íchgiữa các tổ chức, doanh nghiệp và người lao động vừa thể hiện sự phát triển nghềnghiệp của mỗi cá nhân người lao động

Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể xây dựng được mộtchính sách tiền lương phù hợp với thực trạng hoạt động Do đó vấn đề tiền lươngcần được xem xét nghiên cứu có tính hệ thống để thực sự góp phần hoàn thiệnchính sách tiền lương cho người lao động

Từ thực tế trên em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Giải pháp tiền lương để nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

* Mục tiêu khóa luận

- Hệ thống, phân tích làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về tiền lương

- Đánh giá đúng mức thực trạng về tiền lương tại công tu Cổ phần

Trang 3

Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam.

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam

* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện chính sách tiền lương,lấy thực tiễn tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam từ

2010 – 2013 làm minh chứng

* Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học,

phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên cơ sở những thông tin thu thập được cùng các phương pháp thống

kê, so sánh để nghiên cứu những yêu cầu mà đề tài đặt ra

* Nội dung nghiên cứu

Khóa luận được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Thực trạng chính sách tiền lương tại công ty Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương tại công ty

Cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Tiền lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế đã được nghiên cứu từ rất lâu vì vậy chođến nay, các lý thuyết và quan điểm về tiền lương đã trở thành hệ thống bài bản,khá phong phú và tương đối đầy đủ trong kinh tế học thế giới nói chung và kinh

tế học Việt Nam nói riêng Từ đó cho người đọc, người nghiên cứu có cái nhìn vàcách hiểu chính xác hơn, toàn diện hơn về tiền lương - một trong những lĩnh vựcquan trọng hành đầu của bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới

Tiền lương không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của cácchính sách xã hội liên quan trực tiếp tới đời sống của NLĐ Khái niệm tiền lươngđược nhiều ngành khoa học khác nhau mà chủ yếu là ngành khoa học kinh tế vàkhoa học pháp lý nghiên cứu Tiền lương có nhiều quan điểm nhìn nhận khácnhau phụ thuộc vào từng thời kỳ và cách tiếp cận khác nhau Đồng thời, vấn đềtiền lương luôn gắn liền với mức độ phát triển cũng như đặc điểm kinh tế củamỗi quốc gia, do đó các quốc gia khác nhau có những quan điểm cũng như cáchgọi khác nhau về tiền lương

Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước

trên thế giới

Ở Pháp “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiềnhay hiện vậy, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làmcủa người lao động”

Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho ngườilàm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế,cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàngnăm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đếnnhững đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí

Trang 5

cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có nhữngchính sách này Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng laođộng cũng không được coi là tiền lương.

Theo tổ chức lao đồng quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc sự thunhập , bất luận tên gọi, cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt được ấnđịnh bằng thỏa thuân giữa người sử dụng lao động và NLĐ, hoặc bằng pháp luật,pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động trả cho NLĐ theo một hợp đồng laođộng viết hay bằng miệng, cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải làm

Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số kháiniệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:

“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữangười sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sứclao động trong nền kinh tế thị trường”

“Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoànthành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó , mà công việc đó không bị phápluật ngăn cấm ”

“ Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên đượchưởng từ công việc ” “ Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụnglao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng , nhiệm

vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”.Theo quy định trong pháp luật lao động Việt Nam thì :” Tiền lương củaNLĐ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, và được trả theo năng suấtlao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao độngkhông được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Tóm lại, Tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả

cho NLĐ căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động thực tế của người lao động theo quy định của Pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận hợp pháp của hai bên trong hợp đồng lao động

Như vậy cần có sự phân biệt giữa tiền lương và tiền công để tránh sự nhầmlẫn cơ bản khi đủ trả cho người lao động Tiền lương được trả một cách thường

Trang 6

xuyên và ổn định, tiền công được trả theo khối lượng công việc hoặc thời gianlao động hoàn thành.

Cụ thể, tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiềncông gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động vàthường được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hợp độngdân sự thuê mướn lao động có thời hạn Khái niệm tiền công được sử dụng phổbiến trong những thỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi làgiá công lao động (Ở Việt nam , trên thị trường tự do thuật ngữ “tiền công”thường được dùng để trả công cho lao động chân tay , còn “thù lao” dùng chỉviệc trả công cho lao động trí óc )

Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất của tiền lương là giá cả sức laođộng được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động Tiền lương có những chứcnăng sau đây:

+ Chức năng thước đo giá trị sức lao động : Tiền lương biểu thị giá cảsức lao động có nghĩa là nó là thước đo để xác định mức tiền công các loạilao động , là căn cứ để thuê mướn lao động , là cơ sở để xác định đơn giásản phẩm

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thu nhập của người lao độngdưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sảnxuất giản đơn sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằmmục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình sau.Tiền lương của người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của ngườilao động mà còn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình

họ Như vậy tiền lương cần phải bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng

cả về chiều sâu lẫn chiều rộng sức lao động

+ Chức năng kích thích:Trả lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩyquan trọng hữu ích nhằm kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả + Chức năng tích lũy: Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo duytrì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và còn dự phòng cho cuộcsống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp rủi ro

Trang 7

1.1.1 Ý nghĩa của tiền lương

1.1.1.1. Đối với người lao động

1.1.1.1.1 Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

Tiền lương có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo đời sống vậtchất và tinh thần cho người lao động cũng như gia đình họ Bởi vì ở Việt Namhiện nay, người lao động phải dành tới hơn 70% các khoản thu nhập kể trên chocác nhu cầu phục vụ sinh hoạt hàng ngày như ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, vui chơi,giải trí Vì vậy, các khoản thu nhập này sẽ góp phần giúp họ mua sắm được các

tư liệu tiêu dùng cũng như các dịch vụ cần thiết đảm bảo cho đời sống của họdiễn ra một cách bình thường

1.1.1.1.2 Tái sản xuất sức lao động

Trong bất kỳ xã hội nào thì tiền lương luôn thực hiện chức năng kinh tế xãhội cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động tiền lương nhận thoảđáng sẽ là động lực hình thành năng lực sáng tạo để làm tăng năng xuất laođộng,mặt khác khi năng xuất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng,do

đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động nhận được cũng sẽ lạităng lên,nó là phần bổ sung thêm cho tiền lương,làm tăng thu nhập và tăng lợiích cho cung ứng sức lao động lên nữa,khi lợi ích của người lao động được bảođảm bằng mức lương thoả đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngườilao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp xoá bỏ sự ngăn cách giữangười chủ doanh nghiệp và người cung ứng sức lao động,làm cho người laođộngcó trách nhiệm hơn,tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp Tuynhiên, mức độ tái sản xuất sức lao động cho người lao động trong mỗi chế độ làkhác nhau Người lao động tái sản xuất sức lao động của mình thông qua các tưliệu sinh hoạt nhận được từ việc sử dụng khoản tiền lương của họ.Vì vậy, quyđịnh về tiền lương của mỗi doanh nghiệp cần phù hợp để việc tái sản xuất sức laođộng của NLĐ là tối đa với chi phí lương phù hợp

1.1.1.1.3 Tạo điều kiện cho người lao động học tập, phát triển bản thân

Một ý nghĩa quan trọng tiếp theo của tiền lương là tạo điều kiện cho ngườilao động học tập, phát triển và nâng cao trình độ bản thân Vì các khoản thu nhập

Trang 8

kể trên giúp cho người lao động và gia đình họ có đủ điều kiện để sinh hoạt bìnhthường nên người lao động sẽ có cơ hội, thời gian và yên tâm hơn cho các côngtác học tập, nâng cao trình độ cá nhân, giúp cho cá nhân họ không ngừng pháttriển và có những thay đổi tích cực trong nhận thức, kinh nghiệm cũng nhưphương pháp làm việc.

1.1.1.2 Đối với doanh nghiệp

1.1.1.2.1 Đảm bảo cho quá trình sản xuất diện ra liên tục

Tiền lương là nguồn thu nhập chính của mỗi gia đình , mỗi người lao động,chúng được chi 8ung cho các nhu cầu ăn, uống của người lao động sẽ đảm bảocho họ có khả năng tái sản xuất sức lao động để tiếp tục cung cấp sức lao độngnày cho chủ sử dụng lao động Chỉ khi đó, quá trình sản xuất của doanh nghiệpmới không thiếu đi nhân tố quan trọng nhất là sức lao động của người lao động

và mới có đủ điều kiện để diễn ra bình thường

1.1.1.2.2 Quản lý và điều hòa lao động

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động bao giờ cũngđứng trước hai sức ép: chi phí hoạt động sản xuất và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Họ phải tìm cách giảm bớt mức tối thiểu về chi phí trong đó có chiphí tiền lương của NLĐ Do vậy, hệ thống thang lương, bảng lương, cáchthức trả lương đối với từng ngành phải phù hợp Đó chính là công cụ đểđiều tiết lao động Nó sẽ tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổlao động đồng đều trong phạm vi xã hội, góp phần vào sự ổn định của công

ty nói riêng cũng như thị trường lao động nói chung Một biểu hiện nữa củađiều hòa lao động là di chuyển lao động, nhất là những người có trình độchuyên môn và tay nghề cao sang những khu vực và doanh nghiệp có mứclương hấp dẫn hơn Hậu quả gây ra là vừa mất đi nguồn nhân lực quan trọng,vừa làm thiếu hụt cục bộ, đình đốn hoặc phá vỡ tiến trình bình thường trongquá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Một nhà quản lí đã nhậnxét “nếu tất cả những gì anh đưa ra chỉ là hột lạc, thì chẳng có ngạc nhiênrằng kết cục anh chỉ đánh bạn với lũ khỉ và nếu cắt xén của những người làmcông cho ta, họ sẽ cắt xén lại ta và khách hàng của ta”

1.1.1.2.3 Tạo động lực cho người lao động

Trang 9

Tiền lương giúp tạo động lực lao động cho người lao động Tiền lương càngcao thì càng thể hiện rõ sự quan tâm, chăm lo của chủ sử dụng lao động đối vớingười lao động, càng cho thấy rằng công sức của người lao động bỏ ra cho công

ty được công nhận và đền đáp xứng đáng, từ đó tạo ra niềm tin giúp người laođộng gắn bó hơn với doanh nghiệp Ngoài ra, các khoản lương này càng cao thìngười lao động càng có lợi hơn, do đó họ sẽ nỗ lực làm việc để đảm bảo nhậnđược các khoản thù lao càng cao

1.1.1.3 Đối với xã hội

1.1.1.3.1 Đảm bảo giữ vững trật tự, an toàn xã hội

Tiền lương góp phần đảm bảo giữ vững trật tự và an toàn xã hội Các khoảnlương có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy đối với người lao động và mỗidoanh nghiệp nên khi những vai trò đó được đảm bảo và phát huy tác dụng thìngười lao động cũng như doanh nghiệp sẽ tin tưởng vào sự phát triển của đấtnước, có nỗ lực trong lao động, sản xuất kinh doanh, tránh được các cuộc đấutranh, biểu tình, bãi công dẫn tới sự bất ổn của nền kinh tế, chính trị và xã hộiquốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển và tăng trưởng ổn định, bền vững

1.1.1.3.2 Đảm bảo duy trì và phát triển lực lượng lao động hiện tại và lực lượng lao động kế cận

Thứ hai,đảm bảo duy trì và phát triển lực lượng lao động hiện tại cũng nhưlực lượng lao động kế cận Các khoản thu nhập do tiền lương, tiền thưởng và phụcấp mà người lao động nhận được không chỉ phục vụ nhu cầu cá nhân của ngườilao động mà nó còn được san sẻ cho các thành viên trong gia đình của người laođộng, đặc biệt là con cái của họ Các nhu cầu này khi được thỏa mãn sẽ cho phép

xã hội có một lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho tương lai

1.1.1.3.3 Phân phối thu nhập xã hội

Tiền lương giúp thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc dân, thựchiện thanh toán giữa người lao động và người sử dụng lao động

Để đảm bảo sự phân phối tiền lương được công bằng, hợp lý cần căn cứ vàonăng suất lao động vì năng suất lao động là thước đo số lương và chất lượng laođộng của mỗi người Trả lương đúng, đủ và công bằng thể hiện mức độ cống hiến

Trang 10

của người lao động, sự thừa nhân công lao và đãi ngộ, thì tiền lương khi đó mớithực sự là động lực khuyến khích tăng năng suất lao động

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tổ chức tiền lương

1.2.1 Nguyên tắc tổ chức tiền lương

1.2.1.1 Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:

Lao động như nhau là những lao động có chất lượng và số lượng như nhau

Có thể xây dựng lượng lao động qua hao phí, còn đối với chất lượng lao động cóthể thông qua các kỹ năng nghề nghiệp, trình độ văn hóa, trình độn chuyên môn.Khi lao động có số lượng và chất lượng như nhau thì tiền lương được trả bằngnhau, không phân biệt tuổi tác , dân tộc, màu da mà phải trả cho mọi người đồngđều số lượng, chất lượng mà họ cống hiến cho xã hội Thực hiện nguyên tắc nàygiúp người lao động yên tâm làm việc, yên tâm công tác Nó thể hiện sự phânphối theo lao động Trả lương theo đúng số lượng và chất lượng lao động đòi hỏixây dựng cấp bậc của từng công nhân, kiểm tra chất lượng và số lượng sản phẩm

mà người lao động làm ra

1.2.1.2 Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động :

Nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trả lương Tiền lương bìnhquân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản do nâng cao năng suất laođộng như nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động.Còn năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trựctiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất Nhưvậy tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc

độ tăng tiền lương bình quân Tăng năng suất lao động là nhân tố cốt lõi để pháttriển của nền kinh tế, đối với sản xuất kinh doanh có điều kiện tăng cường tăngphúc lợi cho người lao động, đòi hỏi tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tăngtốc độ tiền lương bình quân.Tiền lương được trả phải dựa vào năng suất lao độngđạt được và nhỏ hơn năng suất lao động Nguyên tắc này giúp cho doanh nghiệpgiảm được giá thành, tăng cường tích lũy để thúc đẩy sản xuất phát triển

1.2.1.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các

Trang 11

vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau

Đây là nguyên tắc bổ sung cho nguyên tắc 1 Để có sự hợp lý này cần đòihỏi xác định chính xác số lượng , chất lượng lao động, điều kiện lao động, vị tríquan trọng của từng ngành trong nền kinh tế quốc dân, sự khác biệt của từngvùng, miền về điều kiện sống, mặt bằng giá cả…

Khi trả lương cho công nhân cần chú ý đến các vấn đề sau:

Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹthuật khác nhau Do đó đối với những người lao động lành nghề làm việc trongcác ngành có yêu cầu kỹ thuật phức tạp phải trả lương cao hơn những nhữngngười lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật cao

Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần

có sự chênh lệch khác nhau Công nhân làm việc trong điều kiện nặng nhọc cóhại đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người làm việc trong điềukiện bình thường

Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khíhậu, giá cả sinh hoạt đắt đỏ, đời sống khó khăn nhân lực thiếu cần phải dượcđãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hútđược công nhân đến làm việc

1.2.2 Yêu cầu tổ chức tiền lương:

1.2.2.1 Đảm bảo tái sản xuất sức lao động

Khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần đảm bảo tái sản xuất sức laođộng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người laođộng Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng và vai trò củatiền lương trong đời sống xã hội Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiếtkhi xây dựng chính sách tiền lương

1.2.2.2 Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng cao

Tổ chức tiền lương cần làm cho năng suất lao động không ngừng tăng cao.Tiền lương là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy, tổ chức tiền lương cần phải đặt

ra yêu cầu làm tăng năng suất lao động

1.2.2.3 Phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu

Trang 12

Tổ chức tiền lương phải rõ ràng, đơn giản dễ hiểu để mọi người lao độngthuộc mọi công việc, mọi trình độ có thể hiểu rõ cơ chế tổ chức tiền lương.

1.2.2.4 Công bằng và hợp lý

Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu kinh tế lênhàng đầu Vì chỉ có hiệu quả kinh tế mới mang lại sự phát triển cho doanhnghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần tính toán, tổ chức tiền lương một cách phùhợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Đồng thời cần đảm bảo tính công bằngtrong tổ chức tiền lương Đây cũng là một trong những yếu tố giúp cho doanhnghiệp có thể có được đội ngũ nhân viên gắn bó lâu dài và đem lại cho doanhnghiệp sự ổn định về nguồn nhân lực, là tiền đề cho sự phát triển bền vững vàtăng hiệu quả lao động

1.3 Các hình thức trả lương :

1.3.1 Tiền lương trả theo thời gian:

Là tiền lương được trả căn cứ vào trình độ ký thuât, thời gian làm việc củacông nhân Theo đó, Tiền lương mà người lao động nhận được sẽ phụ thuộc vàothời gian làm việc và đơn giá lương trong một đơn vị thời gian

* Phạm vi áp dụng của hình thức tiền lương này:

Khi công việc được thực hiện bằng máy móc theo dây chuyền hoặc mức

độ cơ giới hóa và tự động hóa cao

Khi sản xuất đa dạng (theo đơn đặt hàng với số lượng nhỏ hoặc sản xuất

có tính tạm thời)

Khi công việc đòi hỏi tính chính xác và chất lượng cao

Khi sản xuất có những gián đoạn ngưng trệ mà chưa thể khắc phục được

Ap dụng cho những công việc có tính chất đặc biệt đòi hỏi tính sáng tạo cao

Khi công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người khác

* Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian:

 Trả lương theo thời gian rất dễ tính toán và bảo đảm cho nhân viên mộtkhoản tiền thu nhập nhất định trong thời gian làm việc

 Ngày nay tiền lương trả theo thời gian được áp dụng rất rộng rãi trên thếgiới vì yếu tố chất lượng và độ chính xác ngày càng được chú trọng cũng như

Trang 13

mức độ cơ giới hóa và tự động hóa ngày càng cao

* Hạn chế của hình thức trả lương theo thời gian:

 Tiền lương trả theo thời gian chưa thực sự gắn chặt giữa thu nhập với kếtquả lao động Nó làm nảy sinh các yếu tố bình quân chủ nghĩa trong trả lương

 Để khắc phục hạn chế trên người ta áp dụng hình thức tiền lương cóthưởng Tiền thưởng đóng vai trò khuyến khích người nhân viên nâng cao hiệunăng làm việc Bên cạnh đó cần tăng cường công tác quản lý thường xuyên kiểmtra đôn đốc việc thực hiện công việc của nhân viên

1.3.2 Trả lương theo sản phẩm :

Là việc trả lương cho công nhân (nhóm công nhân ) theo số lượng sảnphẩm sản xuất ra ( đơn vị thực tính, chiếc, kg, tấn …) Như vậy, tiền lương màtiền lương người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm (hay khối lượngcông việc) họ làm ra và đơn giá trả cho một đơn vị sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm thường được phân ra các loại sau:

1.3.2.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp :

Là tiền lương trả cho từng người công nhân bằng tích số giữa số sản lượngsản phẩm sản xuất ra với đơn giá

Chế độ tiền lương này áp dụng đối với công nhân hoạt động tương đối độclập, tạo ra những sản phẩm tương đối hoàn chỉnh và đòi hỏi có những mức laođộng áp dụng cho từng cá nhân

Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được xác định như sau:

Lsp =ĐG x Q

Trong đó:

 ĐG : là đơn giá sản phẩm

 Q : là Số sản phẩm mà người lao động làm được

Đơn giá sản phẩm có thể được xác định như sau:

ĐG = ( Lcb + PC )/ Msl

Hoặc:

ĐG = ( Lcb + PC ) x Mtg

Ở đây:

Trang 14

 Lcb : Lương cấp bậc của công việc ( mức lương trả cho công việc đó )

 PC : Phụ cấp mang tính lương cho công việc đó

 Msl : Mức sản lượng

 Mtg : Mức thời gian

Chế độ tiền lương này gắn trực tiếp tiền lương của từng cá nhân với kết quảlao động của bản thân họ, do đó tạo ra sự khuyến khích cao đối với người laođộng nhằm nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên chế độ tiền lương bộc lộ rõnhất những nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm Đó là: công nhân

ít quan tâm đến việc bảo vệ máy móc thiết bị, không chú ý đến tiết kiệm vật tư,nguyên vật liệu, và không quan tâm đến kết quả chung của tập thể

Vì vậy khi áp dụng chế độ tiền lương này doanh nghiệp cần phải có nhữngquy định chặt chẽ nhằm hạn chế những ảnh hưởng không tốt của chế độ tiềnlương này

1.3.2.2 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Chế đô tiền lương này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làmnhững cồn việc phục vụ cho công nhân chính Chế độ lương này nhằm khuyếnkhích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính mà mình chịu tráchnhiệm phục vụ

Chế độ này chỉ áp dụng đối với một số công nhân phục vụ mà công việccủa họ ảnh hưởng lớn đến thành quả lao động của công nhân chính

Chế độ tiền lương này thì tiền lương của công nhân phụ sẽ phụ thuộc vàoviệc sản lượng mà công nhân chính làm ra được

Lspgt = ĐGpv x Q

Trong đó:

 ĐGpv - là đơn giá sản phẩm phục vụ

 Q – số sản phẩm mà công nhân chính đạt được

Còn ĐGpv – được xác định như sau:

ĐGpv = Lcbpv / Msl hoặc ĐGpv = Lcbpv x Mtgpv

Ở đây :

Lcbpv – lương cấp bậc công việc phục vụ

Trang 15

 h : là phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng

 m : là % tiền thưởng so với lương sản phẩm cho 1% hoàn thành vượtmức sản lượng

Chế độ tiền lương khuyến khích cao công nhân hoàn thành vượt mức quyđịnh, nhờ vậy mà được hưởng thêm tiền thưởng vượt mức

Chế độ tiền lương này khi áp dụng cần tính cho cả tháng để tránh tình trạngtrong tháng công nhân không đạt mức mà vẫn được hưởng tiền thưởng

1.3.2.4 Hình thức trả lương lũy tiến :

Là hình thức trả lương phần sản lượng trong định mức khởi điểm tính theothời gian bình thường, phần sản lượng vượt mức khởi điểm sẽ tính theo đơn giácao hơn Theo chế độ tiền lương này thì đơn giá tiền lương cho một đơn vị sảnphẩm sẽ được tăng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt quy định

Công thức tính tiền lương của chế độ này như sau:

Lsplt = ĐG xQ + ĐGlt x (Q – Msl)

Trong đó:

ĐGlt – là đơn giá trả thêm cho những sản phẩm vượt mức quy định

Chế độ tiền lương có tác động khuyến khích rất mạnh mẽ công nhân hoànthành vượt mức quy định Tuy nhiên chế độ này có thể làm cho việc tăng tiềnlương nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Vì vậy chế độ tiền lươngnày ít được áp dụng trong các doanh nghiệp Chế độ tiền lương này thường chỉđược áp dụng trong những khâu trọng yếu hoặc những khâu yếu kém cần phảităng tốc trong một thời gian ngắn

1.3.2.5 Trả lương theo sản phẩm tập thể:

Trang 16

Áp dụng đối với một số công việc sản xuất theo phương pháp dây chuyềnhoặc một số công việc thủ công nhưng có liên quan đến nhiều công nhân Chế độtiền lương này thường được áp dụng với những công việc cần phải có một nhómcông nhân mới hoàn thành được (vì công việc đòi hỏi những yêu cầu chuyênmôn khác nhau) hoặc một nhóm người thực hiện mới có hiệu quả Chẳng hạnnhư lắp ráp máy móc thiết bị, xây dựng các công trình …

Với chế độ tiền lương này thì tiền lương của mỗi người phụ thuộc vào kếtquả hoạt động chung của nhóm và sức đóng góp của họ vào kết quả chung đó.Khi thực hiện chế độ tiền lương này cần lưu ý 2 vấn đề:

Tính tiền lương sẩn phẩm chung của tập thể:

Lsptt = ĐG x Q

Trong đó:

ĐG – là tiền lương trả cho tập thể lao động khi thực hiện một đơn vị sản phẩm

Q – là Sản lượng chung của tập thể

Đơn giá sản phẩm trả cho tập thể có thể tính theo 2 cách

ĐG = Tổng Lcb nhóm / Msl nhóm

ĐG = Mtg x MLbq

Ở đây : MLbq – Mức lương bình quân của nhóm

Phân phối lương cho các thành viên trong nhóm

Tiền lương của mỗi công nhân được tính toán dựa vào các yếu tố sau đây:

o Lương cấp bậc mà công nhân đảm nhận

o Thời gian làm việc thực tế của từng công nhân

Có những phương pháp chia lương cụ thể như sau

- Dùng phương pháp hệ số điều chỉnh

- Dùng phương pháp giờ hệ số

* Các dạng đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm :

1.3.3 Chế độ tiền lương khoán

Chế độ tiền lương này thường được áp dụng cho những công việc mà nếugiao từng chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng côngviệc cho người lao động trong một khoảng thời gian nào đó phải hoàn thành mới

Trang 17

có hiệu quả Chế độ tiền lương này thường được áp dụng trong các nghành nhưxây dựng cơ bản, nông nghiệp …

Về thực chất chế độ tiền lương khoán là một dạng đặc biệt của hình thứctiền lương sản phẩm

Đơn giá khoán có thể được tính cho 1m2 diện tích (trong xây dựng cơ bản),cho 1hec-ta (trong nông nghiệp)…

Chế độ tiền lương này sẽ khuyến khích mạnh mẽ người lao động hoànthành công việc trước thời hạn

Khi giao khoán những chỉ tiêu khoán thường bao gồm:

Đơn giá khoán

Thời gian hoàn thành

Chất lượng sản phẩm hay công việc

Lgkhoán = ĐG khoán x Khối lượng công việc hoàn thành

Chế độ tiền lương này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể Nếu đốitượng nhận khoán là tập thể thì khi phân phối tiền lương cho cá nhân sẽ giốngnhư chế độ tiền lương tập thể

Điều cần chú ý là khi xây dựng đơn giá khoán để bảo đảm chính xác cầnphải tỉ mỉ, chặt chẽ

Sự khác biệt chế độ tiền lương này với chế độ tiền lương sản phẩm trực tiếp

cá nhân là người ta không kiểm soát thời gian làm việc của người lao động màmiễn sao họ hoàn thành công việc theo đúng hạn định là được Và khi hoàn thànhkhối lượng khoán người lao động không nhất thiết phải làm thêm

1.3.4 Chế độ tiền lương hoa hồng

Đây là một dạng của tiền lương khoán; mà người ta gọi là khoán theo doanh

số Tiền lương hoa hồng thường được áp dụng cho nhân viên bán hàng haynhững người làm môi giới bán hàng

Tiền lương hoa hồng thường được xác định qua 2 cách sau:

- TLhoa hồng = TLcố định + %hoa hồng x Doanh số bán

- TLhoa hồng = % hoa hồng x Doanh số bán

Cho đến nay vẫn chưa có căn cứ thật sự khoa học để xác định % hoa hồng

Trang 18

Tỉ lệ hoa hồng thường dựa vào các căn cứ sau đây:

Vị trí địa lý nơi bán hàng

Loại hàng hóa bán

Mức độ cạnh tranh của sản phẩm bán

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài

1.4.1.1 Yếu tố luật pháp

Những quy định có tính chất luật về tiền lương, phân phối thu nhập sẽ làcăn cứ để các doanh nghiệp dựa vào đó định lượng mức lương cho người laođộng Bộ luật lao động Việt Nam – văn bản pháp lý cao nhất và cụ thể nhất củapháp luật Việt Nam nhằm điều chỉnh quan hệ lao động đã dành một chương để đềcập đến tiền lương với các vấn đề như tiền lương tối thiểu, tiền lương làm thêmgiờ, tiền lương khi thử việc, học việc, ngừng việc… mà tất cả các đối tượngthuộc phạm vi điều chỉnh của luật bắt buộc phải thực hiện Theo đó, các doanhnghiệp bị cưỡng chế thực hiện các quy định của luật này, các doanh nghiệpkhông thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định Vì vậy, khi xây dựng chính sáchtiền lương của mình, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến các điều khoảncủa pháp luật về tiền lương để không thực hiện sai quy định của luật, ví dụ nhưkhông trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, hoặc lương trả cho việc làm thêmgiờ phải đúng với quy địn của pháp luật,……

Ngoài ra, chính sách thuế thu nhập, chính sách ưu đãi đầu tư, những quy địnhcủa bảo hiểm xã hội ….cũng làm thay đổi mức lương thực tế của người lao động Vìvậy, chính sách của chính phủ nói chung và chính sách tiền lương của từng công tynói riêng đều phải được tính toán thận trọng, có cân nhắc đến mọi khía cạnh của thịtrường lao động, đến giá công lao động ở thị trường khu vực và thế giới

1.4.1.2 Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế có ảnh ưởng rất lớn đến tiền lương của cả một xã hội Trongmột nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận, hiệu quả kinhdoanh cao, nhu cầu về lao động càng tăng Khi nhu cầu về lao động tăng, tiềnlương trả cho lao động cũng tăng theo và ngược lại Khi người lao động càng có

Trang 19

nhiều tiền thì họ cũng sẽ chi tiêu nhiều hơn Khi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụtăng, giá cả của chúng sẽ tăng và dẫn đến lạm phát Khi đó, lạm phát tăng caokhiến mức giá cả trên thị trường tăng ,doanh nghiệp phải tăng lương để đảm bảomức lương phù hợp với mặt bằng giá cả Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái,các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề tài chính, đồng thời cắt giảm quy

mô sản xuất, cắt giảm nhân công Khi đó, một số doanh nghiệp sẽ sử dụng biệnpháp cắt giảm tiền lương nhân công , hoặc cắt giảm bớt lượng nhân công, xảy ratình trạng cung lao động lớn hơn cầu lao động , tiền lương sẽ giảm đi

1.4.1.3 Yếu tố mức tiền lương trên thị trường lao động

Một doanh nghiệp không thể là chủ thể duy nhất có thuê mướn lao độngtrên thị trường lao động mà trong một nền kinh tế, có hàng trăm nghìn doanhnghiệp cùng tham gia vào hoạt động đó, nhất là trong khi nền kinh tế có sự pháttriển mạnh mẽ, thị trường lao động không ngừng mở rộng và tạo điều kiện thuậnlợi cho hai bên tiếp xúc cũng như thuê hoặc cho thuê sức lao động Vì vậy, sứclao động đang ngày càng trở thành hàng hóa quan trọng đối với các doanhnghiệp, đặc biệt là lao động có trình độ cao Người lao động khi bán sức lao độngcủa mình thường quan tâm đến mức tiền lương hay giá cả sức lao động của họ.Nếu doanh nghiệp trả lương, trả thưởng hoặc trả phụ cấp quá thấp, người laođộng sẽ dễ dàng so sánh họ với các doanh nghiệp còn lại trên thị trường và sẽ rời

bỏ công ty nếu như những nguyện vọng của họ không được đáp ứng như vậy khithiết kế các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, chính sách phụ cấp lương chongười lao động, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tính cạnh tranh củamức lương của doanh nghiệp mình trên thị trường để có thể tuyển dụng và giữchân người lao động, đồng thời cần quan tâm đến mức lương trung bình trên thịtrường lao động để có thể đưa ra mức lương hợp lý nhất cho người lao động, làmthỏa mãn cả người lao động và mục đích của doanh nghiệp

1.4.1.4 Yếu tố đối thủ cạnh tranh cạnh tranh

Nền kinh tế ngày càng phát triển, đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiềudoanh nghiệp tham gia vào các lĩnh vực kinh tế, vì thế các đối thủ cạnh tranhđang trở thành một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh

Trang 20

nghiệp hiện nay Với mức lương, thưởng, phụ cấp cao hơn, đối thủ cạnh tranh có thểthu hút được lao động của các doanh nghiệp khác, nhất là các lao động có trình độcao, do đó làm thất thoát nhân lực và gây khó khăn cho các hoạt động của doanhnghiệp, vì vậy, xem xét mức lương của đối thủ cạnh tranh để từ đó có chính sáchlương hợp lý cho công ty mình, đồng thời đưa ra được cơ chế nâng lương thườngxuyên và hợp lý bắt kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế cũng là một trongnhững vấn đề nên được các doanh nghiệp quan tâm trong tình hình hiện nay.

1.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Quan điểm về tiền lương của lãnh đạo doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp tiến hành hoạt động thuê mướn và trảcông lao động, do đó quan điểm và triết lý của họ là một trong những nhân tố có

sự ảnh hưởng lớn nhất đến tiền lương, tiềng thưởng và phụ cấp lương của laođộng trong một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có chính sách tốt, quan tâm đếnngười lao động thì tiền lương được tính đúng, tính đủ, mang lại nhiều lợi ích chongười lao động, ngược lại với những chủ doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi íchcủa họ mà bỏ qua hoặc xem nhẹ lợi ích của người lao động, coi người lao độngnhư là công cụ để kiếm tiền và tiền lương không phải là khoản đầu tư mà là môtkhoản chi phí thì tiền lương của người lao động sẽ không cao, không được tínhđúng, tính đủ, thậm chí không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật ViệtNam về tiền lương

1.4.2.2 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp :

Cơ cấu tổ chức của công ty có ảnh hưởng đến cơ cấu tiền lương Trong mộtcông ty có nhiều giai tầng, có nhiều cấp quản trị thì cấp quản trị cấp cao thườngquyết định cơ cấu lương Như vậy, việc quyết định lương của cấp quản trị nhưthế sẽ không chính xác, bởi nhiều tầng thì cấp quản trị sẽ không hiểu được nhânviên và biết rõ nhân viên

1.4.2.3 Khả năng trả lương của doanh nghiệp

Mức lương, thưởng, phụ cấp lương trả cho người lao động hàng tháng đượclấy từ quỹ lương của doanh nghiệp, quỹ lương càng lớn thì lương của người laođộng càng cao Tuy nhiên quỹ lương lớn đến đâu lại phụ thuộc vào khả năng chi

Trang 21

trả lương của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh và khảnăng tài chính dồi dào hay nói cách khác là khả năng chi trả lương cho NLĐ caothì mô sản xuất, tăng quy mô lao động và sẵn sàng chấp nhận các mức lương khả

dĩ có thế thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao Đây gầnnhư một biểu hiện độc quyền mua nên những mức lương của các doanh nghiệpmạnh này dễ dàng chi phối giá thuê nhân công trên thị trường lao động thuốcngành nghề này nói chung Do đó, chính sách tiền lương của doanh nghiệp cósức mạnh về tài chính cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến các mức lương của thịtrường lao động Đồng thời, Doanh nghiệp có nguồn tài chính càng dồi dào thìkhả năng cho chi trả lương, thưởng và phụ cấp cho người lao động càng lớn vàngược lại

1.4.3 Các yếu tố thuộc về bản thân công việc

- Sự phức tạp của công việc

Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả nănggiải quyết được sẽ buộc phải trả lương cao Thông thường các công việc phức tạpgắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởngđến mức lương Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và nhữngyêu cầu cần thiết để thực hiện công việc Các công việc càng phức tạp sẽ đượchưởng mức lương càng cao Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua cáckhía cạnh sau đây :

- Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo

- Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc

- Các phẩm chất cá nhân cần có

- Trách nhiệm đối với công việc

- Tầm quan trọng của công việc: Phản ánh giá trị của công việc Các côngviệc có tầm quan trọng cao sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt độngcủa tổ chức

- Điều kiện để thực hiện công việc Các điều kiện khó khăn nguy hiểmđương nhiên sẽ được hưởng mức lương cao hơn so với điều kiện bình thường Sựphân biệt đó để bù đắp những tốn hao sức lực và tinh thần cho người lao độngcũng như động viên họ bền vững với công việc

1.4.4 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

Trang 22

Hầu hết các công ty đều dựa rất nhiều vào yếu tố bản thân người lao động,các kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm của người lao động để tuyển chọn và định ramức lương cho NLĐ Vì vậy, mức lương của NLĐ phụ thuộc rất nhiều vào cácyếu tố:

- Trình độ lành nghề của người lao động

- Kinh nghiệm của bản thân người lao động

Kinh nghiệm được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến lương bổng của cá nhân Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựavào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương

- Mức hoàn thành công việc

Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thànhcông việc của họ Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thànhcông việc là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau Đó cũng là sự phản ánh tấtyếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương

- Thâm niên công tác

Ngày nay, trong nhiều tổ chức, yếu tố thâm niên có thế không phải là mộtyếu tố quyết định cho việc tăng lương Thâm niên chỉ là một trong những yếu tốgiúp cho đề bạt, thăng chức, thưởng nhân viên Song đi liền với yếu tố này lạichính là việc tăng lương Khi được đề bạt lên chức vụ cao hơn đồng nghĩ với việc

sẽ được tăng lương

- Sự trung thành

Những người trung thành với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâudài với tố chức Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tậntụy tận tâm vì sự phát triển của tổ chức Sự trung thành và thâm niên có mối quan

hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau Các tổ chức củangười Hoa đề cao các giá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm niêntrong trả lương

- Tiềm năng của nhân viên

Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiệnnhững công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được

Trang 23

những việc đó Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương laigiúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai Có thể

có những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thànhnhững nhà quản trị cấp cao trong tương lai

1.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Định nghĩa

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơchế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽnền kinh tế Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ

là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọidoanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanhphải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng cóđiều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi chongười lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điềukiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.

Hay nói cách khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làmối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanhvới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng

1.5.2.1 Các yếu tố bên ngoài

1.5.2.1.1 Môi trường chính trị, luật pháp :

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở

Trang 24

rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động,các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằngcách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quyđịnh của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật,phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người laođộng như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảmbảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại

và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũngnhư hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

1.5.2.1.2 Môi trường kinh tế:

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốcdân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác độngtrực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tếquốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu

tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữmức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.Khi thị trường phát triển mạnh, khi thị trường nóng lên, sức tiêu thụ, sức quantâm đến mọi sản phẩm trong xã hội đều tăng Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thunhập bình quân tăng lên khiến nhu cầu tiêu dung tăng dẫn đến cơ hội thành công,

cơ hội tìm kiếm lợi nhuận cho các doanh nghiệp là cao hơn

1.5.2.1.3 Nhân tố khoa học kỹ thuật:

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào kinh doanh trên thế giới cũng như trongnước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật

Trang 25

công nghệ trong hoạt động của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới năng suấtchất lượng sản phẩm , chất lượng hoạt động , chất lượng nhân lực tức là ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.5.2.1.4 Nhân tố môi trường ngành :

a Đối thủ cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhauảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnhhưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả củamỗi doanh nghiệp

b Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệpđặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản bán ra màkhông có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thìdoanh nghiệp không thể thu lợi nhuận và tiền hành sản xuất, phân phối được.Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàngảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất, phân phối của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệuquả của doanh nghiệp

c Yếu tố đầu vào :

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởicác doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chấtlượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộcvào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng vàcác hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là tốt, doanhnghiệp có thể giảm chi phí đầu vào và nâng cao lợi nhuận Còn nếu đầu vào làkhông tốt, chi phí đầu vào tăng, khó tiếp cẩn nguồn các yếu tố đầu vào thì khi đódoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong sản xuất , phân phối hàng hóa đồng thờimức lợi nhuận thu được cũng sẽ giảm đi hoặc sẽ rơi vào tình trạng cung nhỏ hơncầu, khan hiếm hàng hóa

d Sản phầm thay thế:

Trang 26

Các sản phẩm của doanh nghiệp là có thể thay thế, khi đó khách hàng củadoanh nghiệp sẽ có nhiều sự lựa chọn và vì vậy chắc chắn sẽ ảnh hưởng đếnmức tiêu thụ, tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp.

e Rào cản gia nhập ngành :

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, cácngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều cácdoanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không

có sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành

có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằngcách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giáphù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanhlợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:

1.5.2.2.1 Bộ máy quản trị :

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụkhác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng chodoanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xâydựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý(phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ

là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kếhoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh vàphát triển doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất

Trang 27

kinh doanh đã đề ra.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rấtlớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trịđược tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơchế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinhthần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chứchoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụchồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợptrong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thầntrách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

1.5.2.2.2 Tiền lương :

Tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấuthành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tácđộng tói tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chiphí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh,nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đólàm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nêndoanh nghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thunhập, các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của ngườilao động và lợi ích của doanh nghiệp

1.5.2.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định

mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng

Trang 28

kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệpyếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khảnăng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đókhông nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính củadoanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp Khả năng tàichính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khảnăng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng cáchchủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tàichính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củachính doanh nghiệp đó.

1.5.2.2.4 Môi trường làm việc :

* Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng củatừng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ýthức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môitrường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụngđội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiệnđại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâmchú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữavăn hoá các dân tộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệp thành côngtrong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môitrường văn hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác Văn hoá doanhnghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trựctiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trongkinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thànhcông chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả củacác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi

Trang 29

trường văn hoá trong doanh nghiệp.

* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp

Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gâyđộc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần

và sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động củadoanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tớichất lượng sản phẩm Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

* Môi trường thông tin :

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơnbao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban,từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng nhưnhững ngưòi lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏiphải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó màhiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào hệ thống trao đổi thông tin của doanh nghiệp Việc hình thành qúa trìnhchuyển thông tin từ người nàu sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phậnkhác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinhnghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợinhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện cóhiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.6 Mối quan hệ giữa tiền lương và nâng cao hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.

Hay nói cách khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làmối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanh

Trang 30

với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Tiền lương và hiệu quả hoạt động cóquan hệ hữu cơ, chặt chẽ với nhau Cụ thể:

- Thu hút được nhân viên giỏi

Tiền lương cao giúp doanh nghiệp thu hút được đội ngũ nhân viên giỏi , từ

đó góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động , kinh doanh của doanh nghiệp Bất cứmột doanh nghiệp nào cũng mong muốn có được một nguồn nhân lực chất lượngcao để tăng khả năng cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi của môi trường.Thu hút được những người tài năng về làm việc cho tổ chức luôn là một mục tiêuhàng đầu trong chính sách nhân sự của các tổ chức Để thực hiện mục tiêu nàytiền lương cũng chưa phải là yếu tố quyết định song nó luôn là yếu tố quan trọnghàng đầu giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình Các nghiên cứu chothấy, các doanh nghiệp trả lương cao hơn mức trung bình trên thị trường thườngthành công hơn trong kinh doanh, bởi họ thu hút được nguồn nhân lực tốt hơn,tạo ra động lực mạnh hơn.Đội ngũ nhân viên chất lượng sẽ làm tăng hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, gia tăng giá trị cho doanh nghiệp

- Duy trì được đội ngũ nhân viên giỏi.

Sự thành công của tổ chức phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên, đặc biệt

là những người tài năng Đội ngũ nhân viên giỏi giúp tổ chức duy trì thế cạnhtranh và thậm chí họ là những người tạo ra những đột biến cho sự phát triển củadoanh nghiệp Vì vậy, việc thu hút tài năng là chưa đủ mà tổ chức còn phải nhấnmạnh đến các giải pháp nhằm giữ chân đội ngũ nhân viên giỏi Nhất là, trongđiều kiện khắc nghiệt của thương trường, cạnh tranh về nguồn nhân lực ngàycàng trở nên gay gắt thì các tổ chức luôn coi trọng việc bảo vệ nguồn tài sản quýbáu của tổ chức mình Ngay cả Bill Gates nguyên chủ tịch tập đoàn Microsoft,cũng đã từng tuyên bố: “Hãy lấy đi 20 nhân vật quan trọng nhất của chúng tôi thìMicrosoft sẽ trở thành công ty bình thường” Ngày nay, tổ chức nào cũng muốntạo ra được đội ngũ nhân viên giỏi và duy trì đội ngũ nhân viên này Duy trì độingũ nhân viên giỏi có thể được thực hiện bằng nhiều giải pháp khác nhau, nhưngvai trò của tiền lương là hết sức đáng kể

- Nâng cao năng suất lao động:

Trang 31

Tiền lương là yếu tố tạo động lực cho người lao động không ngừng nângcao trình độ, tay nghề nếu tiền lương gắn chặt với hiệu quả lao động của từng cánhân NLĐ luôn luôn cố gắng tăng hiệu quả làm việc để đạt được mức lương caohơn Vì vậy, doanh nghiệp luôn cần quan tâm đến yếu tố tiền lương để kích thíchlao động, làm tăng hiệu quả hoạt động của toàn công ty.

- Kiểm soát được chi phí:

Chi phí lao động chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí của một tổchức, nên chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức

đó cung ứng cho xã hội Chi phí lao động phải được xác định ở mức cho phép tổchức đó tăng tối đa hiệu suất của mình trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ Nghĩa

là vẫn bảo đảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ về mặt giá cả Trong thực tế các doanh nghiệp kinh doanh phải giảm thiểu chi phí laođộng và các chi phí khác để có thể làm cho sản phẩm của mình có giá cạnh tranh.Người lao động ngược lại luôn muốn mức lương nhận được là tối đa có thể Tuynhiên, nếu doanh nghiệp trả lương cao để đáp ứng yêu cầu của NLĐ sẽ khiến chodoanh nghiêp tăng chi phí về tiền lương ảnh hưởng đến khả năng tài chính củadoanh nghiệp, đồng thời trả lương cao vượt mức bình thường sẽ khiến cho giá cảhàng hóa tăng làm giảm sức cạnh tranh, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

Nhưng nếu doanh nghiệp trả lương thấp thì sẽ không tạo ra động lực pháttriển sản xuất dẫn đến năng suất hiệu quả lao động thấp và giảm hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp Do vậy, cần có chính sách lương hợp lý, linh hoạt để cóthể cân đối tiền lương hợp lý

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Trang 32

2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM (VUD)

Tên tiếng Anh: Vietnam Urban Development & Investment Management

Corporation

Trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà Vimeco, Lô E9, Đường Phạm Hùng, Phường

Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trụ sở chính của công ty được đặt tại tầng 4 tòa nhà VIMECO,LOE9,Đường Phạm Hùng,Phường Trung Hòa, Cầu giấy,Hà Nội

Trang 33

những ngày đầu thành lập chỉ có duy nhất 2 phòng : phòng kế toán tài chính vàphòng bán hàng thứ cấp, với đội ngũ nhân viên chỉ vọn vẹn 20 người Đội ngũcán bộ quản lý điều hành của Công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạn chế.Trong kinh doanh, tập thể Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định: đối vớimột đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, sự thành công là có được niềmtin của khách hàng Chính vì thế công ty đã cố gắng mang đến cho khách hàngnhững mặt hàng tốt nhất Đây là giải pháp xuyên suốt và đã được Công ty thựchiện tốt kể từ khi thành lập đến nay.

Được sự hỗ trợ của các bạn hàng trong và ngoài nước, các Ngân hàngthương mại cũng như được sự tin tưởng của khách hàng, việc kinh doanh củaCông ty ngày càng thuận lợi và phát triển Điều đó được thể hiện trong việc quy

mô của công ty đã tăng lên đáng kể Sau chưa đầy 1 năm hoạt động từ 2010 đếnđầu năm 2011, số lượng nhân viên đã tăng từ 20 lên 70 người và đến năm 2012 –đầu 2013 đã là hơn 100 nhân viên Về các phòng ban cũng tăng lên 5 phòng ban

và duy trì hoạt động cho đến hiện tại

Nửa cuối năm 2011 và năm 2012, có thể nói là thời điểm xấu nhất từ trướctới giờ của thị trường bất động sản Khi mà một nửa các doanh nghiệp BĐS phásản thì sự tồn tại của VUD đã được coi là một sự thành công

Nguyên nhân của sự thành công là do công ty đã chọn đúng hướng đi trong việckinh doanh cũng như thực hiện tốt đa doanh Trong quá trình kinh doanh, Công ty đãkịp thời nắm bắt nhu cầu thị trường, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và

đã mạnh dạn đầu tư sang các lĩnh vực khác, đa dạng hoá sản xuất kinh doanh

Với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm cao,Công ty VUD đang có những bước tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Công

ty VUD mong muốn trở thành đối tác tin cậy với tất cả các khách hàng và sẵnsàng hợp tác, liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước trên cơ sở đảm bảolợi ích của các bên

Những mốc son

Năm 2010: Đạt được hợp đồng với nhiều chủ đầu tư để trở thành nhà phânphối nhiều dự án BĐS ở Hà Nôi như: Times City, Royal City – Vincom,Mandarin Garden, Nam Đô Complex…

Trang 34

Năm 2011: Trở thành thành viên của R6 – liên kết 6 công ty bất động sản

uy tín và danh tiếng bậc nhất Hà Nội

Năm 2012: Ký kết hợp đồng với Tập đoàn Gamuda Land Việt Nam, qua đó trởthành nhà phân phối độc quyền dự án Gamuda City – Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Sản phẩm - Dịch vụ của VUD:

Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn bất động sản chất lượngcao và toàn diệndành cho khách hàng cá nhân và các nhà đầu tư Dịch vụ củacông ty bao gồm :

• Tư vấn đầu tư bất động sản

• Tư vấn tiếp thị bất động sản

• Môi giới bất động sản

• Đại diện tiếp thị - phân phối bất động sản

• Quảng cáo bất động sản

• Đại diện khách thuê và cho thuê

• Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến bất động sản Làm các thủ tục trọngói về giao dịch bất động sản

2.1.4 Bộ máy tổ chức

Công tác quản lý là khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất kỳ một doanhnghiệp nào Nó thật sự cần thiết và không thể thiếu được trong sự vận hành mọi hoạtđộng, đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động của doanh nghiệp Bộ máyquản lý tại Công ty là một đội ngũ cán bộ có năng lực giữ vai trò chủ chốt điều hànhtoàn bộ hoạt động của Công ty một cách năng động và có hiệu quả

Công ty hiện nay có hơn 100 cán bộ nhân viên Đứng đầu là hội đồng quản trị

là cơ quan quản lí cao nhất của công ty ,có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề có liên quan đến mục đích ,quyền lợi của công ty trừ những vấn đềthuộc đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lượcphát triển của công ty ,triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông,thực hiện hợp đồngkinh tế,cơ cấu tổ chức ,cơ cấu quản lý ,mua bán cổ phiếu

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của VUD

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc Tổng GĐ,P.T.GĐ,GĐ

Phòng

tư vấn bán hàng

Phòng

dự án

Phòng Pháp lý

Phòng tổng hợpPhòng

kế toán

Trang 35

Sơ đồ 2 Mô hình quy trình hoạt động kinh doanh của VUD

GIÁM ĐỐC

Tư vấn bán hàng

Khách hàngTổng hợp

Trang 36

Công ty VUD hoạt động trong lĩnh vực bất động sản được 4 năm kể từ năm

2010 Năm 2010, và nửa đầu năm 2011 là thời điểm thị trường BĐS cực nóng,hầu như bất kỳ công ty nào tham gia vào lĩnh vực BĐS đều có lãi Cũng như vậy,năm 2010 và 2011 công ty có mức lợi nhuận rất lớn lên tới hàng chục tỷ đồngmặc dù cuối 2011 thị trường có dấu hiệu xấu đi Sang đến năm 2012, thị trườngBĐS rơi vào trạng thái rất xấu, thị trường hầu như đóng băng , số lượng giao dịch

ít hơn rất nhiều, giá các BĐS thời điểm này đều giảm Nhận thấy được điều này,công ty tập trung khai thác hàng sơ cấp ( hàng dự án) và giảm bớt hàng thứ cấp( hàng mua đi bán lại trên thị trường) Đồng thời để khuyễn khích NLĐ, công tyvẫn tăng lương cho NLĐ nhưng với mức thấp hơn 2011 Điều này là hoàn toànhợp lý vì vừa động viên, kích thích NLĐ vừa phù hợp với sự khó khăn của thịtrường Công ty và NLĐ cùng nhau chia sẻ khó khăn Kết quả là năm 2012, công

ty đạt lợi nhuận trước thuế 1 567.300.000 đ Mặc dù mức lợi nhuận giảm đi tới86% so với 2011 và92 % so với 2010, nhưng với tình hình của thị trường năm

2012 thì công ty có lãi là một kết quả đã quá tốt so với trung bình của các công tytrên thị trường nói chung và BĐS nói riêng

2.2 Thực trạng về tiền lương

2.2.1 Nguyên tắc chung về việc xây dựng cơ chế lương:

- Thứ nhất, tốc độ tăng năng suất, doanh thu phải nhanh hơn tốc độ tăngtiền lương bình quân Đây là nguyên tắc cơ bản nhất khi xây dựng chính sáchtiền lương ở VUD Công ty xem tiền lương là một khoản chi phí, là cơ sở đểthúc đẩy năng suất lao động Vì thế, để đảm bảo quá trình tích lũy và tăng lợinhuận của công ty theo đúng chính sách, định hướng đề ra công ty luôn xác địnhtốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất

- Thứ hai, chính sách tiền lương được xây dựng trên cơ sở khả năng tàichính của công ty Quỹ lương của công ty được xác định một cách linh hoạtdựa vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty Khi công ty hoạtđộng hiệu quả cao thì tiền lương của người lao động trong công ty cũng tăng

và ngược lại

- Mức lương và cơ chế lương cần đảm bảo sự hợp lý, hài hòa giữa lợi ích

Trang 37

NLĐ và công ty Hiện nay, mức lương có thể được coi là một yếu tố cạnh tranhtrên thị trường lao động Vì vậy, để thu hút và giữ chân nhân viên, công ty cầnđưa ra một chính sách lương có lợi cho NLĐ, tuy nhiên cũng cần cân đối sao chokhông làm mất đi lợi ích của công ty Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra là cần làm thế nào

để đảm bảo lợi ích của cả hai bên

- Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau Công ty đảm bảo

sự công bằng trong việc trả lương cho tất cả các nhân viên,xây dựng một hệthống tiền lương có tính đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên.Những lao động có hiệu quả làm việc, năng suất lao động như nhau sẽ đượctrả lương ngang nhau và ngược lại.Điều này sẽ thúc đẩy nhân viên quan tâmnhiều hơn đến việc hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ của mình.Tuy nhiên, công tycũng có tính đến yếu tố thâm niên trong việc xác định tiền lương cho cácphòng tổng hợp, pháp lý, kế toán

- Cơ chế lương cho các bộ phận phải đơn giản, dễ hiểu Tiền lương là phầnthu nhập chính của người lao động Cần phải hiểu rõ được tiền lương để có thế có

sự đánh giá của bán thân về tiền lương, có cơ sở để cố gắng trong công việc Tuynhiên, không phải mọi lao động đều hiểu rõ được chính sách tiền lương Vì vậy,chính sách tiền lương cần phải đơn giản, dễ hiểu, đảm bảo cho mọi NLĐ trongcông ty đều hiểu rõ được

- Tính đến mức lương trên thị trường.Hiện nay, tiền lương có thể coi là mộtcông cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Vì thế cần phải chú ý đếntiền lương bình quân ngành trong nền kinh tế quốc dân nhằm thu hút và giữ đượclao động có chất lượng cao Đồng thời, cần đảm bảo sự thống nhất giữa lợi íchcũng người lao động và công ty và những người lao động khác trong nền kinh tế

2.2.2 Hình thức trả lương

Công ty VUD áp dụng nhiều các hình thức trả lương một cách đa dạng,không cứng nhắc áp dụng duy nhất một hình thức Đối với mỗi bộ phận khácnhau, nhiệm vụ, công việc, tính chất công việc khác nhau, công ty quy địnhnhững cơ chế lương khác nhau Cụ thể:

- Đối với bộ phận bán hàng sơ cấp : Bộ phận bán hàng sơ cấp là bộ phậntrực tiếp tạo ra doanh thu nên để khuyến khích tăng hiệu quả lao động của bộphận này, công ty áp dụng hình thức trả lương hoa hồng (dạng đặc biệt của hình

Trang 38

thức trả lương theo sản phẩm) Tức là lương của bộ phận này bao gồm hai phần :lương cơ bản và lương tính theo doanh thu ( hoa hồng theo phần trăm doanh thu)

- Đối với bộ phận bán hàng thứ cấp : Công ty áp dụng hình thức trảlương theo sản phẩm Ứng với lượng doanh thu nào thì nhận lương tươngứng với mức đó

- Đối với bộ phận kế toán, bộ phận pháp lý , phòng tổng hợp : Công ty ápdụng hình thức trả lương theo thời gian Nhân viên các phòng này sẽ được tínhlương theo số thời gian thực tế làm việc

- Đối với phòng dự án : Công ty áp dụng hình thức trả lương sản phẩmgián tiếp Tức là mức lương của nhân viên phòng dựa án còn phụ thuộc vào hiệuquả công việc của nhân viên phòng tư vấn bán hàng Mức lương này bao gồm 2phần : lương cơ bản và lương tính theo doanh thu của nhân viên tư vấn bán hàng

2.2.3 Cơ chế lương cho bộ phận bán hàng sơ cấp

Bộ phận bán hàng sơ cấp chịu trách nhiệm phân phối những sản phẩm bất độngsản trực tiếp từ chủ đầu tư đến khách hàng ( khách hàng mua sản phẩm đầu tiên) 2.2.3.1 Chế độ tiền lương tối thiểu cho bộ phận bán hàng sơ cấp ( Đối vớicác dự án thông thường )

Căn cứ vào quyết định số 236/QĐ của Tổng giám đốc công ty cổ phần quản

lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam (VUD) , ban hành ngày 28/01/2013 vềviệc "tăng lương, điều chỉnh lươngtối thiểu cho toàn thể cán bộ công nhân viêncông ty" thì mức lương tối thiểu của công ty tính từ thời điểm ngày 01/02/2013đến ngày 31/01/2014 cho nhân viên bộ phận bán hàng sơ cấp là 1.200.000 đồng.Nếu so sánh tiền lương tối thiểu của VUD với tiền lương tối thiểu vùng thì

ta sẽ thấy rõ hơn mức độ chênh lệch và khác biệt giữa các mức lương này

Mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CPcủa Chính phủ ban hành ngày 04/12/2012 có hiệu lực tính từ thời điểm ngày01/01/2013 là 2.350.000 đồng Như vậy, tiền lương tối thiểu của bộ phận bánhàng sơ cấp của VUD thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng

Theo quy định của Điều 56 của Bộ luật lao động hiện hành thì mức lương tốithiểu chung và mức lương tối thiểu vùng chỉ được áp dụng cho đối tượng làm côngviệc đơn giản nhất, không cần qua đào tạo (kể cả đào tạo tại doanh nghiệp) và làmviệc trong môi trường bình thường Trong khi đó, hầu hết đối tượng áp dụng mức

Trang 39

lương tối thiểu của VUD đều phải trải qua các lớp đào tạo ngắn hạn tại bộ phậncủa họ Tuy nhiên thì công ty VUD lại không thực hiện đúng quy định này

Bảng số 1.2.1.1: Tiền lương tối thiểu đối với bộ phận bán hàng sơ cấp

tại VUD giai đoạn 2010 - 2013 STT Năm Mức lương

tối thiểuVUD (đồng)

Mức lươngtối thiểu vùng

II (đồng)

Tốc độ tănglương tối thiểuVUD so vớinăm trước liền

kề (%)

Tốc độ tăng tiềnlương tối thiểuvùng II so vớinăm trước liền

kề (%)

Nguồn: Các quyết định tăng lương hàng năm của công ty VUD

Các nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng

Tiền lương tối thiểu của VUD liên tục tăng qua các năm trong giai đoạn2010-2013, tuy nhiên tốc độ tăng không đều qua các năm Trong đó, tăng mạnhnhất là năm 20011, đạt 28,6%, tương ứng với 200.000 đồng; tăng chậm nhất lànăm 2012 với tốc độ 11,11 %, tương ứng với 100.000 đồng Việc tăng lương tốithiểu và mức tăng dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty,

vì vậy năm 2012 tốc độ tăng tiền lương của công ty thấp là hoàn toàn phù hợpvới điều kiện khách quan của nền kinh tế khi VUD nói riêng và cả thế giới nóichung đã phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế,đặc biệt là diễn biến xấu của thị trường bất động sản, có ít các giao dịch BĐS.Thị trường hầu như đóng băng Từ cuối năm 2012 đến nay, sau các nỗ lực củamình VUD đã khắc phục được các hậu quả của cuộc khủng hoảng , và đặc biệtthự trường bất động sản có dấu hiệu tốt lên, số giao dịch cuối năm 2012 tăng vớitốc độ khá cao và thị trường đã có dấu hiệu nóng dần lên nên tốc độ tăng tiềnlương năm 2013 đã được quyết định tăng lên với tỷ lệ 20% so với 2012

Tuy nhiên, mặc dù trong 4 năm liền từ năm 2010 đến năm 2013, tiền lương tốithiểu của bộ phận bán hàng sơ cấp liên tục tăng song vẫn luôn thấp hơn mưc lương tốithiểu do NN quy định Như vậy, có thể cho rằng mức tiền lương tối thiểu đối với bộ

Trang 40

phận bán hàng sơ cấp của VUD là vẫn còn thấp, chưa đủ đáp ứng cho NLĐ.

2.2.3.1.1 Chế độ tiền lương theo bậc: ( Đối với các dự án thông thường)

Tại công ty cổ phần Quản lý đầu tư và phát triển đô thị Việt Nam (VUD) ,các nhân viên của phòng bán hàng sơ cấp được áp dụng chế độ tiền lương theobậc Theo đó, tiền lương được điều chỉnh theo từng tháng, tăng tương ứng theobậc của tháng đó Bậc lương từng tháng của mỗi nhân viên phụ thuộc vào kết quảkinh doanh ( Doanh thu thu về ) của mỗi nhân viên trong tháng

Thang lương của VUD bao gồm 6 bậc, không phân chia theo sản phẩm, ápdụng như nhau đối với tất cả các sản phẩm, được áp dụng cho tất cả cán bộ côngnhân viên thuộc bộ phận bán hàng sơ cấp của công ty.Căn cứ để phân chia bậclương của bộ phận bán hàng sơ cấp chính số lượng hợp đồng mà nhân viên củaphòng có thể ký được trong tháng Cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu của từng bậc có thể được thay đổi, phụ thuộc vào quyếtđịnh hàng năm của TGĐ hoặc trong những trường hợp đặc biệt , trường hợpkhẩn cấp cần phải có sự thay đổi đột ngột về mức lương tối thiểu

Bảng 2: Tiền lương tối thiểu theo bậc đối với bộ phận bán hàng sơ cấp của VUD năm 2012 và 2013( đối với các dự án thông thường )

tối thiểu theo bậc năm 2012 (đồng)

Mức lương tối thiểu theo bậc năm 2013 ( đồng)

Chênh lệch (đồng)

Ngày đăng: 29/11/2018, 15:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w