1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Kim Liên

83 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Ở việt nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên để huy động được khối lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng. Trong điều kiện thị trường chứng khoán phát triển chưa tương xứng với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế thì quá trình nhận và điều chuyển vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống Ngân hàng thương mại_Nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho sự phát triển nền kinh tế đất nước và trên thực tế ở nước ta có hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cung cấp. Điều này cho thấy, việc tăng cường công tác huy động vốn, đảm bảo chất lượng và số lượng vốn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳ một NHTM nào. Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt nam, Ngân hàng TMCP Bắc Á phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang được Ngân hàng rất quan tâm. Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, em nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước. Hơn nữa trong thời gian gần đây việc huy động vốn của Ngân hàng đang gặp phải rất nhiều khó khăn do tình trạng khan hiếm vốn đối với các NHTM nói chung, do vậy đây là một vấn đề đang được các Ngân hàng rất quan tâm. Vì lý do này em đã chọn đề tài: “Huy động vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Kim Liên”. Đề tài được hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng cùng với việc phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á trong những năm gần đây. Qua đó nhận thấy được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để trên cơ sở đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á. Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôitrân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Ban Giám đốc, các giảng viên của trường Cao đẳng Công nghệ Bắc

Hà đã tận tình giảng dạy, không chỉ truyền thụ cho tôi những kiến thức nềntảng mà còn là đạo đức hành chính và tinh thần của một công chức tương lai

- Cô Đỗ Thị Thơ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trước và trong quátrình thực tập, xây dựng báo cáo

- Các cô chú, anh chị đang công tác tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chinhánh Kim Liên đã quan tâm, giúp đỡ, tin tưởng tạo điều kiện cho tôi tiếp xúcvới công việc tại phòng nguồn vốn đầu tư

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2013

Sinh viên thực tập

Cáp Thị Ngọc

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTM: Ngân hàng thương mại NHTƯ: Ngân hàng trung ương TCKT: Tổ chức kinh tế TCTD: Tổ chức tín dụng TGTK: Tiền gửi tiết kiệm TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn TMCP: Thương mại cổ phần CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DTBB: Dự trữ bắt buộc

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung Ở việt nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quátrình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên để huy độngđược khối lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đốivới nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thươngmại nói riêng Trong điều kiện thị trường chứng khoán phát triển chưa tươngxứng với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế thì quá trình nhận và điều chuyểnvốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống Ngân hàngthương mại_Nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho

sự phát triển nền kinh tế đất nước và trên thực tế ở nước ta có hơn 80% lượngvốn trong nền kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cung cấp Điều này cho thấy,việc tăng cường công tác huy động vốn, đảm bảo chất lượng và số lượng vốnluôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳmột NHTM nào

Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt nam, Ngân hàng TMCPBắc Á phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành, làm thế nào

để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hoá-Hiện đại hoáđất nước, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang được Ngân hàngrất quan tâm

Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Ngân hàng TMCP Bắc

Á, em nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với

hệ thống NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, gópphần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước Hơn nữa trongthời gian gần đây việc huy động vốn của Ngân hàng đang gặp phải rất nhiềukhó khăn do tình trạng khan hiếm vốn đối với các NHTM nói chung, do vậy

Trang 4

đây là một vấn đề đang được các Ngân hàng rất quan tâm Vì lý do này em đã

chọn đề tài: “Huy động vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Kim Liên”.

Đề tài được hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt độnghuy động vốn của Ngân hàng cùng với việc phân tích thực trạng công tác huyđộng vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á trong những năm gần đây Qua đónhận thấy được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để trên cơ sở đó emmạnh dạn đề xuất một số giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm tăngcường công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á

Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3chương:

Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngânhàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn và hiệu quả huy động vốntại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng TMCP Bắc Á

Đây là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu ở cảtầm vi mô và tầm vĩ mô Nhưng do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu cả về lýluận và thực tiễn, cùng với trình độ hiểu biết còn hạn chế Do vậy mà bài viếtcủa em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn những thiếu sót nhất định.Nên em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô và cácbạn đọc Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Đỗ Thị Thơ đã tận tình chỉ bảo

và các cô chú, các anh chị đang công tác tại phòng Nguồn vốn-Kinh doanh vàcác phòng ban khác của Ngân hàng đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốtnghiệp này

Em chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm

NHTM là một tổ chức tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu trên lĩnhvực tiền tệ và tín dụng, cung cấp một danh mục sản phẩm, dịch vụ vô cùng đadạng với tính chất chung là nhận tiền gửi để sử dụng vào mục đích cho vay,đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác

1.1.2 Chức năng

NHTM là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tếnói chung và đối với cộng đồng địa phương nói riêng NHTM cung cấp cácdịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chứckinh doanh nào trong nền kinh tế Sự đa dạng trong các dịch vụ và chức năngcuả ngân hàng dẫn đến chúng ta được gọi là các “ Bách hoá tài chính” Ta cóthể thấy những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng hiện nay

 Chức năng trung gian tài chính

Đây là chức năng quan trọng, phản ánh rõ nét nhất bản chất của NHTM

là tổ chức chuyên nghề kinh doanh tiền tệ Các NHTM, bộ phận chủ yếu củatrung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng từ những thực thể có vốnnhàn rỗi đến các thực thể có nhu cầu vốn Với chức năng trung gian tài chính,NHTM có khả năng chuyển đổi mức rủi ro, chuyển đổi kỳ hạn, giảm chi phígiao dịch, cung cấp thông tin dịch vụ

Chuyển đổi mức rủi ro: NHTM có khả năng giảm thiểu rủi ro thông qua

Trang 6

phương pháp đa dạng hoá danh mục đầu tư Ngân hàng huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau, sau đó sử dụng vốn này cho danh mục đầu tư đa dạngcủa mình Nhờ đó các ngân hàng đã giảm thiểu rủi ro.

Chuyển đổi kỳ hạn: Thông qua việc đa dạng hoá danh mục đầu tư, ngânhàng không những chuyển đổi được rủi ro mà còn sử lý được các kỳ đáo hạncủa tài sản và nguồn vốn Điều này có nghĩa ngân hàng có thể sử dụng mộtphần vốn ngầm ngắn hạn để tài chợ cho danh mục tài sản có kỳ hạn dài hơn

mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán

Giảm chi phí giao dịch: Quan hệ tín dụng giữa nguời có nhu cầu cho vay

và người có nhu cầu vay gặp nhau gặo rất nhiều khó khăn như: không cóthông tin về nhau, khó gặp được nhau, các nhu cầu không phù hợp nhau,dẫn đến chi phí giao dịch lớn Tình hình này tất yếu sinh ra trung gian tàichính với khả năng thu hút mọi khoản tiền nhàn rỗi của người tiết kiệm vàđáp ứng nhu cầu đa dạng của người đi vay Nhờ chuyên môn hoá và quy

mô hoạt động lớn, các trung gian tài chính này có thể giảm được chi phígiao dịch, mức độ rủi ro xuống thấp nhất, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng kinh tế nói chung

 Chức năng trung gian thanh toán

Một trong những chức năng không kém phần quan trọng của NHTM làlàm tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn bằng cách tổ chức thực hiện một

cơ chế thanh toán chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm

Khi thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán NHTM cung cấp chokhách hàng của mình nhiều phương tiện thanh toán trong và ngoài nướcphong phú như: Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, thẻ tín dung… nhờ cácphương tiện thanh toán nà mà nhu cầu tiền mặt cho chi trả ngày càng giảm,tiết kiệm được thời gian, chi phí cho xã hội

Ngân hàng thực hiện chức năng này vì hoạt động quản lý, thanh toántrên tài khoản sẽ an toàn,thuận tiện hơn nhiều so với thanh toán bằng tiền mặt

Trang 7

Để thực hiện tốt chức năng này ngân hàng phải tạo ra một cơ chế thanh toánhợp lý, thuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng.

 Chức năng tạo tiền

Chức năng này được thực hiện và thông qua các hoạt động tín dụng vàđầu tư của NHTM trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của Ngân hàngNhà nước Khi NHTM cấp vốn tín dụng cho khách hanh A, lập tức số tiềnnày có thể trở thành tiền gửi của khách hàng B (mở tại một ngân hàng bất kỳ)NHTM lại dùng vốn này để cho vay các đối tượng khác Như vậy từ một đồngvốn ký thác ban đầu, hệ thống NHTM có thể tạo ra một số vốn tín dụng lớn hơnrất nhiều lần đẻ ra bội số tín dụng.Đây chính là khả năng tạo tiền của NHTM.Đểkiểm soát khả năng này, luật pháp cho phép Ngân hàng Nhà nước được quyềnbuộc NHTM phải ký gửi tại Ngân hàng Nhà nước một phần của tổng số tiền họnhận được từ nền kinh tế-gọi là khoản dự trữ bắt buộc (DTBB)

Chức năng tạo tiền của hệ thống NHTM liên quan chặt chẽ với chínhsách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Thông qua hệ thống NHTM, Ngânhàng Nhà nước có thể tăng hoặc giảm lượng tiền tương ứng

Ngoài các chức năng trên NHTM còn có các chức năng khác như: chứcnăng uỷ thác, chức năng bảo hiểm, chức năng môi giới…

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại

Trong giai đoạn khởi đầu của quá trình CNH – HĐH nước ta, Việt Nam

là một quốc gia đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu Các đơn

vị kinh tế cần có vốn để đổi mới trạng thiết bị, đào tạo nhân lực cải tiến chấtlượng hàng hoá và dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và sản xuất…Điều đó phải đòi hỏi một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng nhu cầu đầu tư pháttriển, đủ khả năng tài trợ cho các dự án có quy mô lớn và thời gian đầu tư dài

Để đạt tới mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, việc tăngcường tìm kiếm nguồn vốn từ các nguồn khác nhau phục vụ cho sự nghiệpCNH- HĐH là một tất yếu

Trang 8

Ở Vệt Nam nguồn vốn trong nước có thể khai thác qua các kênh cơ bản sau:

- Vốn ngân sách cấp

- Vốn huy động qua thị trường tài chính trực tiếp (thị trường chứng khoán)

- Vốn huy động qua các trung gian tài chính (tổ chức tín dụng, bảohiểm, công ty tài chính…)

Trong điều kiện nước ta hiện nay, nguồn thu ngân sách còn hạn chế nênkhông thể hoàn toàn trông chờ vào vốn ngân sách Đối với thị trường tàichính trực tiếp, do thị chứng khoán nước ta mới hình thành, hàng hoá cònkhan hiếm, hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốncho đầu tư cho nền kinh tế Vì vậy trong thời gian tời việc huy đông vốn phục

vụ vho sự phát triển của nền kinh tế chủ yếu được thực hiện qua các trunggian tài chính, mà đặc biệt là các NHTM Vì vậy hoạt động ngân hàng là yếu

tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Ta có thể kể đến một sốvai trò quan trọng của ngân hàng thương mại như sau:

Thứ nhất: NHTM với hoạt động huy đông vốn và cho vay đã giải quyết

sự thiếu vốn tạm thời của nền kinh tế, giúp các doanh ngiệp có điều kiện sảnsuất kinh doanh

NHTM đống một vai trò to lớn trong việc thu hút, huy động, tích tụ vàtập trung các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế góp phần quan trọngtài trợ cho nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngân hàng cókhả năng chuyển hoá các khoản tiền gửi nhỏ lẻ và có các thời hạn ngắn thànhkhoản tín dụng lớn có thời hạn dài hơn, tài trợ kịp thời cho nhu cầu đầu tưphát triển kinh tế xã hội

Thứ hai: Hoạt động của các NHTM góp phần tăng cường hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinhtế

Với chức năng chức năng trung gian thanh toán, HHTM đã rút ngắn tốc

độ lưu thông hàng hoá tiền tệ trong nền kinh tế Với hệ thống thanh toán

Trang 9

không dùng tiền mặt của ngân hàng đã làm giảm cả thời giân và chi phí thanhtoán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế.

Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng là sự vận dụng trên cơ sởhoàn trả và có lợi tức Qua lãi suất tín dụng ngân hàng thúc đâỷ các doanhnghiệp phải tăng cường công tác hoạch toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,giảm chi phí tăng khả năng sinh lời… để có thể hoàn trả lãi vay và hoàn vốncho ngân hàng mà vẫn thu được lợi nhuận

Ngoài ra, công tác thẩm định chỉ cho vay hoặc đầu tư với những dự án

có hiệu quả của ngân hàng đã buộc các doanh nghiệp phải tìm kiếmphương án sản xuất tối ưu, bố trí sản xuất hợp lý, hiệu quả để có cơ hội vayvốn ngân hàng và đây là điều kiện để các doanh nghiệp sử dụng vốn vaymột cách tối ưu

Thứ ba: NHTM bằng hoạt động của mình đã sử dụng việc phân bổ vốngiữa các vùng, qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng đều giữacác vùng khác nhau trong một quốc gia

Trong điều kiện Việt Nam, do sự khác nhau về điều kiện địa lý, tự nhiên

và con người mà có sự chênh lệch về sự phát triển kinh tế- xã hội giữa cáctỉnh, thành phố; giữa miền xuôi và miền ngược; giữa khu vực nông thôn vàthành thị Nhờ hoạt động của mình và thông qua mạng lưới các chi nhánh,NHTM sẽ đứng ra điều hoà vốn, thu hút những nguồn vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế rồi đầu tư và cho vay ở những nơi thiếu vốn, từ đó góp phần rút ngắn

sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các vùng

Thứ tư: Ngân hàng hoat động có hiệu quả góp phần thực hiện các mụctiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát,tạo công ăn việc làm và tăng trưởng kinh tế

Việc hoạch định các chính sách tiền tệ thuộc về NHTƯ nhưng để thựchiện được tốt các chính sách tiền tệ đó thì cần phải thông qua hệ thống các

Trang 10

NHTM và các định chế tài chính trung gian khác Các NHTM đóng vai trò làcác trung gian tài chính trong nền kinh tế.Vì vậy, hoạt động của chúng có ảnhhưởng to lớn tới các chính sách kinh tế cũng như hoạt động của nền kinh tế.Thứ năm : NHTM là chiếc cầu nối giữa các nước, tạo môi trương quyếtđịnh phát triển ngoại thương, công nghiệp các ngành liên quan.

Để phù hợp với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, hoạt động củaNHTM cần được mở rộng, nhằm thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động kinh tếtrong nước, tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế trong nước với nền kinh tếtrong khu vực và nền kinh tế toàn cầu

Với hoạt động rộng khắp của mình, các NHTM có khả năng huy độngvốn từ các cá nhân và tổ chức nước ngoài góp phần bảo đảm nguồn vốn cho

sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đaị hoá đất nước.Đồng thời giúp các doanhnghiệp xâm nhập thị trường trường quốc tế một cách thuận lợi hơn, hiệuquả hơn và có khả năng cao nhờ hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tàitrợ xuất nhập khẩu

1.1.4 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

1.1.4.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng

Trên cơ sở lượng tiền gửi từ nền kinh tế mà Ngân hàng đã tiếp nhận và

Trang 11

quản lý được sau khi trừ đi phần dự trữ cần thiết theo qui định, phần còn lại sẽđược Ngân hàng sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của mình Do tính đadạng của khách hàng và nhu cầu phong phú về phương thức sử dụng tiền tàitrợ của khách hàng nên Ngân hàng đã thiết lập và xây dựng các phương thứctài trợ khác nhau.

 Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của Ngân hàng đã trởthành trọng tâm chú ý của chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn của chính phủ

và thường là cấp bách trong khi thu không đủ chi hoặc thu chưa đủ thì chínhphủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của Ngân hàng.Phương thức được sử dụng nhiều nhất là Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ muabán tín phiếu, trái phiếu hoặc làm đại lý phát hành các giấy tờ có giá choChính phủ, qua nghiệp vụ này một mặt vừa thực hiện nghĩa vụ với nhà nướcmặt khác vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng

 Tài trợ cho nền kinh tế

Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì vấn đề sống còn là phải có nguồnlực tài chính đủ mạnh, trước hết là dể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh mặt khác là để mở rộng qui mô và tham gia cạnh tranh để đứng vữngtrong nền kinh tế thị trường Nguồn lực này thì ngoài nguồn vốn tự có của cácDoanh nghiệp (thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ), thì phần lớn các doanh nghiệpđều phải dựa và nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Tuỳ theo nhu cầu và loạihình kinh doanh mà Ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng theo các phương thứckhác nhau trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn do Ngân hàng đưa ra.Khi thực hiện nghiệp vụ này thì nó đem lại lợi nhuận rất lớn cho Ngân hàng

và đây là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng

Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đíchnhất dịnh trên cơ sở với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Đây là phương

Trang 12

thức phổ biến nhất trong hoạt động tài trợ của Ngân hàng đối với khách hàng.Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên

cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng vàkhách hàng đi thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tàisản đó hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợpđồng thuê Trong thời hạn cho thuê các bên không được đơn phương hủy bỏhợp đồng Hình thức này giúp người thuê có ngay tài sản có giá trị lớn đểphục vụ cho sản xuất nhưng người thuê phải trả lãi suất thuê thường cao hơncác hình thức vay khác

Góp vốn đầu tư: Là hình thức Ngân hàng cùng với một số đối tác cùnggóp vốn để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh Có thể là hình thức đầu

tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp, và Ngân hàng được hưởng quyền lợi vànghĩa vụ như một cổ đông thường

Mua nợ: Ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc mua lạicác khoản nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá

1.1.4.3 Mua bán ngoại tệ

Đây là hình thức Ngân hàng làm trung gian trong việc chuyển đổi cácđồng tiền của các quốc gia với nhau theo nhu cầu của khách hàng dựa trên tỷgiá mua bán các đồng tiền đó với nhau, qua hoạt động này Ngân hàng thuđược lợi nhuận từ chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán Số lượng ngoại tệ

mà Ngân hàng mua được có thể dùng để cho vay đối với các khách hàng cónhu cầu vay bằng ngoại tệ hoặc dùng để thanh toán trong các giao dịch bằngngoại tệ

1.1.4.4 Các dịch vụ của Ngân hàng

 Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán hộ

Thông qua việc thu hút khách hàng (Cá nhân hoặc tổ chức) mở tài khoảngiao dịch tại Ngân hàng, Ngân hàng sẽ quản lý tài khoản của khách hàng vàtiến hành chi trả tiền hàng hóa dịch vụ cũng như thu hộ các khoản phải thu

Trang 13

của chủ tài khoản theo lệnh của họ Thực hiện nghiệp này một mặt Ngân hànggiúp khách hàng giảm bớt được chi phí trong quá trình thanh toán mặt khácNgân hàng tập trung được một lượng tiền lớn trong nền kinh tế để sử dụngcho các hoạt động của mình.

 Bảo quản vật có giá

Đây là một dịch vụ mang lại thu nhập khá cao cho các Ngân hàng Trênthế giới dịch vụ này rất phát triển Nội dung của nghiệp vụ này là các Ngânhàng cho khách hàng thuê két của Ngân hàng để bảo quản tài sản của mình vàthu phí từ hoạt động cho thuê đó

 Dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụngvới bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàngkhi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết Muốn vạy kháchhàng phải có được sự đồng ý của Ngân hàng, nó phải tuân theo một qui trìnhbảo lãnh riêng Khi Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng thìNgân hàng được hưởng một khoản phí gọi là phí bảo lãnh, mức phí này tuỳthuộc vào mức độ rủi ro của từng hợp đồng bảo lãnh

 Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn đầu tư

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có rất nhiều chuyêngia về quản lý tài chính vì vậy có rất nhiều cá nhân và doanh nghệp đã nhờNgân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Ngân hàng sẵnsàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhậpdoanh nghiệp

 Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật, Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứngkhoán và đầu tư chứng khoán như các danh mục đầu tư, quản lý tài khoản,mua bán hộ, bảo quản chứng khoán…

Trang 14

 Cung cấp dịch vụ đại lý

Nhiều Ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chinhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, nhiều Ngân hàng (thường là các Ngânhàng lớn) cung cấp dịch vụ đại lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ,phát hành chứng chỉ tiền gửi, làm Ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…

1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động của các ngân hàngnày nhằm tìm kiếm nhiều nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác trong xãhội nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả và đem lại lợi nhuậncho ngân hàng đó theo đúng các quy định của pháp luật

Về mặt hiệu quả, mục tiêu huy động vốn nhằm tối thiểu hoá chi phí.Song những năm vừa qua để nâng cao khả năng huy động vốn thì các ngânhàng vẫn dùng cách truyền thống đó là nâng cao lãi suất huy động, Đặc biệt làtrong năm 2012 lãi suất huy động của một số ngân hàng đã vượt trần(8%/năm) tăng lên 11.5%/năm Tuy kết quả là vốn huy động tăng lên nhưng

Trang 15

điều này vẫn chưa giải quyết được nhiều khó khăn cho các ngân hàng vì lãisuất huy động cao thậm chí cao hơn cả lãi suất cho vay của ngân hàng đó Do

đó, mục tiêu huy động vốn trong NHTM cần tính toán đến các chi phí sao chohuy động vốn mà đem lại hiệu quả nhất

1.2.3 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với

hệ thống NHTM

Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, để cho hoạt động kinhdoanh được diễn ra thường xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất.Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền

là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm Ngân hàng, là một thứ nguyênliệu độc tôn không thể thay thế Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của Ngânhàng là hoạt động huy động vốn Do đặc trưng của nguồn vốn huy động làluôn có một lượng tồn khoản rất lớn và Ngân hàng có thể sử dụng lượng tồnkhoản này để phục vụ cho qúa trình hoạt động kinh doanh của mình Nên tìnhhình hoạt động của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốncủa chính Ngân hàng đó

Thứ nhất: Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạt

động của các Ngân hàng

Nguồn vốn khả dụng của Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mởrộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt dộng bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toáncủa Ngân hàng Thông thường so với các Ngân hàng nhỏ thì các Ngân hàng lớn

có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng tíndụng cũng lớn hơn Trong khi các Ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt dộngchủ yếu trong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khả năng vốn củaNgân hàng lớn thì Ngân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượng tín dụng, có thểtài trợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tín dụng…) và sẵnsàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ của Ngân hàng

Thứ hai: Nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinh doanh.

Trang 16

Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn có vốnhuy động, vốn vay và các nguồn vốn khác Một Ngân hàng không thể chỉ hoạtđộng với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của Ngân hàng chỉchiếm một tỷ trộng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của Ngân hàng còn vốn vốn đivay thì Ngân hàng phải phụ thuộc vào dối tượng cho vay về thời hạn, sốlượng và các chi phí khác Do đó có thể Ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hộikinh doanh Ngược lại nếu Ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủđộng trong hoạt động của mình Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt độngcủa Ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạtđộng nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùngcủa Ngân hàng là an toàn và sinh lời.

Thứ ba: Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong

Thứ tư: Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.

Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lượccạnh tranh hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết địnhcuối cùng Nếu Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mởrộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tíndụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điềuchỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra Ngân hàng còn có thể

Trang 17

phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt độngkhác như liên doanh liên kết đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trường tiềntệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hútđược nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh củaNgân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.

Nhận thức được vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nêntừng Ngân hàng phải hoạch định được chiến lược huy động vốn cho đơn vịmình nhằm chủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định và không ngừng tăngtrưởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình- Đó là yếu tố đầu tiênquyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

1.2.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

Huy động vốn là một hoạt động quan trọng trong ngân hàng, tuy nhiênlại có nhiều phương thức huy động vốn khác nhau Một số phương thức huyđộng vốn được sử dụng trong các NHTM như:

1.2.4.1 Huy động vốn theo kỳ hạn

Vốn huy động bao gồm nghiệp vụ nhận tiền gửi: bằng cách mở các loạiTKTG có kỳ hạn, không kỳ hạn, TKTG có thông báo, tài khoản tiết kiệm, tàikhoản ký quỹ và nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá…

TKTG không kỳ hạn là: tiền gửi trong ngân hàng mà không thỏa thuận kỳ

hạn, có thể rút bất kỳ lúc nào Đối với chủ tài khoản: Ưu điểm là tiện lợinhanh chóng khi thanh toán, có hoặc không có số dư, rút tiền không cần báotrước, là tài khoản duy nhất mà chủ tài khoản được thực hiện các công cụthanh toán Nhược điểm: lãi suất thấp

TKTG có kỳ hạn: mục đích chủ yếu của chủ tài khoản là hưởng lãi, thời

hạn rút tiền được quy định như 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,

…, không được sử dụng các công cụ thanh toán như: séc, uỷ nhiệm chi, lệnhchi tiền… Ưu điểm lãi suất cao, lãi suất theo thị trường Nhược điểm: mangtính chất bất thường, đột suất

Trang 18

TKTG có thông báo: mục đích của chủ tài khoản là hưởng lãi, điều kiện

để rút tiền là phải có số dư có, không xác định thời hạn, có thề rút tiền nhưngphải thông báo theo thỏa thuận, chủ tài khoản không đc sử dụng các công cụtính toán Ưu điểm: lãi suất cao, NH chủ động vì được thông báo rút tiền củakhách hàng

Tài khoản tiết kiệm: mục đích của chủ tài khoản là hưởng lãi, số dư có,

thường là dài hạn và có mục đích cụ thể, tuy nhiên không được sử dụng công

cụ tính toán

Tài khoản ký quỹ: với mục đích đảm bảo cho nghĩa vụ của khách hàng,

có số dư có, thời hạn phụ thuộc vào thời hạn phải hoàn thành nghĩa vụ đã camkết, và chỉ đc rút tiền khi đã thực hiện hoàn tất nghĩa vụ, nếu chủ tài khoảnkhông thực hiện thì ngân hàng thực hiện nghĩa vụ

Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Đối với hoạt động huy động vốn của

các ngân hàng, khái niệm giấy tờ có giá được hiểu theo nghĩa hẹp, giấy tờ

có giá chỉ bao gồm các phiếu nợ do ngân hàng phát hành dưới dạng chứngchỉ hoặc bút toán ghi sổ, trong đó xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữuphiếu nợ và nghĩa vụ trả một số tiền nhất định của ngân hàng phát hành vàomột thời điểm xác định ghi trên phiếu nợ Ví dụ như phát hành chứng chỉtiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động tiền gửi của cá nhân,

tổ chức ở trong nước và ngoài nước nếu được sự đồng ý của thống đốcngân hàng nhà nước

1.2.4.2 Huy động vốn theo loại tiền

Huy động vốn theo phân loại tiền là một hình thức huy động làm đadạng hoá hình thức huy động Bao gồm tiền gửi bằng VND và tiền gửibằng ngoại tệ

Tiền gửi bằng VND, là hình thức mở tài khoản tiền gửi bằng tiền nội tệ

và hưởng lãi suất theo kỳ hạn được quy định của từng ngân hàng đối với huyđông vốn bằng nghiệp vụ tiền gửi

Trang 19

Tiền gửi bằng ngoại tệ, là hình thức mở tài khoản tiền gửi bằng USD,

EURO và vàng và hưởng mức lãi suất theo kỳ hạn mà ngân hàng quy định.Năm 2012 nhằm mở rộng và tăng cường huy động vốn, các NHTM cạnhtranh nhau bằng lãi suất và các hình thức khuyến mại Do đó lãi suất huyđộng ngoại tệ tại đa số các ngân hàng đều có xu hướng tăng lên gây sức épcho lãi suất VND

1.2.4.3 Huy động vốn theo đối tượng

Huy động vốn từ dân cư, đây là nguồn vốn huy động khá ổn định và

nhiều tiềm năng Ngân hàng có thể huy động tiền gửi của nhân dân bằngnhững nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ cho các hoạt động tín dụng và các hoạtđộng kinh doanh khác

Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế - xã hội khác, hiện nay, các doanh

nghiệp dù lớn hay nhỏ đều mở tài khoản ngân hàng Đây là lượng tiền rất lớn,chiếm tỷ lệ cao trong lượng vốn huy động, hơn nữa chu kì thu, chi của cácngân hàng là khác nhau nên ngân hàng luôn có một lượng tiền gửi lớn nhằmphục vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình

Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, trong hệ

thống ngân hàng các ngân hàng thường gửi tiền và đi vay tại các ngân hàngkhác một mặt làm tăng khả năng thanh toán và làm tăng nguồn vốn của cácngân hàng Tuy nhiên, số lượng vay nhỏ và chi phí thường cao nên nguồn vốnnày chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng số vốn huy động

Ngoài ra các ngân hàng còn sử dụng một số phương thức huy động kháctheo quy định của pháp luật

1.3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

Huy động vốn là một hoạt động quan trọng trong các ngân hàng, tuynhiên nó lại bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau trong đó chia làm 2 nhómtác động chủ yếu là các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan

Trang 20

đa dạng về sở hữu và loại hình tổ chức, áp dụng đầy đủ các thiết chế và chuẩnmực quốc tế về quản trị ngân hàng Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá các ngânhàng thương mại nhà nước Nâng cao chất lượng tín dụng, khả năng sinh lời,

xử lý nhanh nợ đọng, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn; tăng vốn tự cócủa các ngân hàng thương mại đạt chuẩn mực quốc tế Tạo điều kiện thuận lợicho dân cư và doanh nghiệp tiếp cận với các sản phẩm và tiện ích ngân hàng”

1.3.1.2 Môi trường kinh tế - xã hội

Môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của cácngành, các lĩnh vực Đặc biệt là những tác động của tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế và thực thi các cam kết khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới đốivới lĩnh vực ngân hàng Từ khi gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta nói chung

có nhiều biến chuyển.Trong đó, các cam kết ở lĩnh vực tài chính và ngân hàng

là khó khăn và nhiều nhạy cảm nhất bởi nó có liên quan tới tình hình an ninhkinh tế của quốc gia Việc ra đời nhiều ngân hàng có 100% vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam với các ràng buộc về vốn là một sức ép lớn lên các NHTMcủa nước ta cả về thị trường lẫn các sản phẩm, dịch vụ do khách hàng cónhiều sự lựa chọn hơn đặc biệt là lựa chọn ngân hàng để gửi tiền Do đó, cácNHTM trong nước cần có những giải pháp riêng và phù hợp để tạo lập niềmtin và thu hút khách hàng đối với các dịch vụ do ngân hàng mình cung cấp và

Trang 21

trở thành địa chỉ tin cậy cho các hoạt động thanh toán cũng như các dịch vụngân hàng hiện đại khác.

1.3.1.3 Yếu tố khách hàng

Trước đây, các NHTM nhà nước là chủ thể chủ yếu cung ứng dịch vụngân hàng, tiền tệ nên uy tín, vai trò và mạng lưới của các NHTM nhà nước làrất lớn Đây là là một lợi thế của các NHTM nhà nước trong các hoạt độngkinh doanh và phát triển, song lại là một trong những thách thức khó khăn đốivới các NHTM cổ phần và các NHTM nước ngoài đang hoạt động tại ViệtNam Quan trọng hơn là quan niệm gửi tiền hoặc đi vay tại các NHTM nhànước vẫn an toàn hơn của các cá nhân và các đơn vị kinh tế làm cho lượngkhách hàng tiềm năng của các NHTM nhà nước đến nay vẫn là rất lớn thậmchí chiếm một tỷ lệ khá đông đảo

Tuy nhiên, theo một cuộc điều tra của tổ chức phát triển Liên hợp quốc(UNDP) năm 2011 đã cho thấy: các doanh nghiệp và cá nhân sẽ chuyển sangvay vốn ngân hàng nước ngoài chiếm 45%; số người lựa chọn dịch vụ ngânhàng nước ngoài thay thế chiếm 50%; còn lại lựa chọn ngân hàng nước ngoài

để gửi tiền, đặc biệt là ngoại tệ Do đó, có thể thấy xu hướng hiện nay trên thịtrường tiền tệ và ngân hàng Hiện nay, yêu cầu của khách hàng ngày càng đadạng đòi hỏi các NHTM không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàngcung ứng để thu hút sự chú ý, tạo lập hình ảnh, vị trí và vai trò của mình đốivới khách hàng Do đó, để huy động vốn có nhiều kết quả tốt thì các NHTMcần có nhiều thay đổi sao cho phù hợp với yêu cầu của khác hàng nhiều hơn

1.3.2 Các yếu tố chủ quan

1.3.2.1 Chiến lược phát triển của ngân hàng

Hiện nay, đa số các NHTM đang trong quá trình cơ cấu lại toàn diệnnhất là cơ cấu lại tổ chức, cơ cấu lại vốn và đổi mới căn bản cơ chế quản lý,đổi mới các hoạt động đối với các NHTM khối nhà nước và các TCTD khác.Ngoài sự thay đổi này thì các NHTM trong những năm qua luôn có

Trang 22

những chiến lược riêng nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Để cómột chiến lược tốt thì ngân hàng cần xác định đúng điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức đặt ra khi tình hình kinh tế có nhiều biến đổi Bên cạnh đócần lưu ý tới các định hướng của ngân hàng về cơ cấu vốn.

Để làm tốt công tác huy động vốn thì ngân hàng cần có các chính sách

về giá cả, chính sách về lãi suất tiền gửi, chi phí huy động vốn… Khi lãi suấttiền gửi tăng thì lượng vốn huy động nhiều hơn, song nó lại làm cho chi phítăng lên Vì vậy, các ngân hàng cần có những tính toán cụ thể và có chiếnlược phát triển lâu dài đối với hoạt động huy động vốn

1.3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng

Có thể nói, ngân hàng là một trong những ngành có thay đổi nhanhchóng và nhiều yếu tố nhất Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch được mởrộng, các hình thức marketing cũng diễn ra nổi bật… Bên cạnh những thayđổi đó còn cần nhắc tới một yếu tố quan trọng tạo ra hình ảnh của ngân hàng

đó là yếu tố con người Thứ nhất có thể kể đến trình độ của các cán bộ ngânhàng Sự đồng đều trong chuyên môn có thể làm cho các hoạt động được diễn

ra chuyên nghiệp và nhanh chóng hơn Thứ hai, là thái độ của nhân viên đốivới khách hàng, điều này rất quan trọng bởi ngày nay yêu cầu của khác hàngngày càng đa dạng hoá và phức tạp đặc biệt những yêu cầu về thái độ tiếp xúcvới khách hàng Nó có thể lôi kéo khách hàng đến gửi tiền làm tăng vốn huyđộng và cũng có thể gây ra những tác động ngược lại gây hậu quả nghiêmtrọng và xấu đi hình ảnh của ngân hàng

1.3.2.3 Thương hiệu của ngân hàng

Vấn đề uy tín và thương hiệu cũng là một yếu tố quan trọng thu hút sựchú ý của khách hàng trong huy động vốn Vì tâm lý của khác hàng luôn tintưởng vào những thương hiệu lớn, uy tín lớn và đặc biệt họ sẽ lựa chọn nhữngngân hàng có từ lâu đời hơn là những ngân hàng mới được thành lập Để gâydựng lên uy tín ngân hàng đó phải trải qua một quá trình hoạt động lâu đời

Trang 23

1.3.2.4 Công nghệ của ngân hàng

Công nghệ cũng là một yếu tố đáng kể đến trong huy động vốn của ngânhàng Với việc cập nhật nhanh chóng các thông tin và quản lý tốt những thôngtin trong hệ thống riêng của ngân hàng sẽ làm cho ngân hàng có thể ra nhữngchính sách huy động cụ thể và phù hợp

1.4. HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Để nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn đòi hỏi công tác huyđộng vốn phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất: Nguồn vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanhcủa ngân hàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốncủa ngân hàng Tức là vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về sốlượng, có thể thoả mãn các nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạtđộng kinh doanh khác của ngân hàng

Thứ hai: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý, đó chính làtính cân đối theo nhu cầu giữa vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn giữa huyđộng ở dân cư, huy động ở tổ chức và…Một cơ cấu vốn hợp lý phải là một cơcấu vốn đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất họp lý, dưthừa hay thiếu vốn

Thứ ba: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí Đây làyếu tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.Chi phí này chính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lượng vốn huyđộng được, chi phí hoạt động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi xuất màngân hàng đưa ra, tất nhiên là lãi xuất huy động càng cao thì càng hấp dẫnkhách hàng Nhưng cả lãi xuất huy động và lãi xuất cho vay đều là công cụcạnh tranh của ngân hàng và hai loại này lại có quan hệ phụ thuộc chặt chẽvới nhau và có khi đối ngược nhau, nếu ngân hàng nâng lãi xuât huy động để

Trang 24

tăng cường huy động vốn thì cũng buộc phải nâng lãi xuất cho vay đểđảm bảo bù đắp chi phí huy động và kinh doanh có lãi Như vậy, nânglãi xuất huy động quá cao thì lại đãn tới giảm khả năng cạnh tranh trongcho vay và đầu tư Yêu cầu đặt ra cho ngân hàng là phải làm sao đưa ramức lãi xuất hợp lý, vừa đảm bảo cạnh tranh trong huy động và cạnhtranh trong cho vay đồng thời đảm bảo có lãi Có thể thấy rằng, việc tốithiểu hoá chi phí huy động theo tưng loại hình huy động là rất khó donhững đặc điểm riêng của từng loại hình vừa nêu trên Cơ sở để ngânhàng hàng tối thiều hoá chi phí huy động ở đây là sự hợp lý về cơ cấuvốn và sự cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn.

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

BẮC Á CHI NHÁNH KIM LIÊN

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triền của ngânhàng, đến lượt mình sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung trở thànhđộng lực thúc đẩy phát triển hoạt động kinh tế

Ngày 01/09/1994 theo quyết định 183/QD-NH5 của thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam NHTMCP Bắc Á ra đời Trụ sở chính của Ngânhàng được đặt ở Số 117 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đượcUBND tỉnh Nghệ An cấp giấy phép thành lập số 004924/GP- TL- DN- 03ngày 1 tháng 1 năm 1995, sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp đăng kíkinh doanh số 06366229/SKH ngày 10 tháng 10 năm 1995 Là ngân hàngthuộc sở hữu tập thể của các cổ đông với số vốn điều lệ ban đầu là 155 tỷđồng và do các cổ đông có uy tín đóng góp Vốn điều lệ của Ngân hàngTMCP Bắc Á không ngừng tăng tính đến năm 2010 đã là hơn 2088.2 tỷđồng và hiện nay là 5831.04 tỷ đồng (09/03/2013) NHTMCP Bắc Á hoạtđộng theo luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QD 10 ngày 12/12/1997 vàđiều lệ của Ngân hàng Bắc Á là NHTMCP có doanh số hoạt động kinhdoanh lớn nhất khu vực miền trung Việt Nam NASB ra đời hoàn toàn đúngđắn vì những thành quả đã đạt được trong những năm qua đã minh chữngcho điều đó

Trong điều kiện kinh tế nước ta đang trên đường tham gia hội nhập kinh

tế mối quan hệ giao lưu hàng hóa, tiền tệ diễn ra ngày càng sôi động giữa các

Trang 26

thành viên trong nước cũng như đối với các đối tác khác trên thế giới Nềnkinh tế đang ngày càng phát triển và hội nhập với khu vực và thế giới khi màViệt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức WTO thì NASB đã khôngngừng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và hiện là một trong số các ngânhàng thương mại cổ phần với mạng lưới hoạt động rộng khắp ở các tỉnh,thành phố kinh tế trọng điểm của các nước như: Tại Nghệ An đặt trụ sở chính

và một phòng giao dịch; Tại Hà Nội có 7 chi nhánh và 28 phòng giao dịch;Tại thành phố HCM có 1 chi nhánh và 12 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm;ngoài ra còn các chi nhánh và phòng giao dịch được đặt tại các tỉnh ThanhHóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ

Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được hình thành ở cáctỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước Cung cấp các dịch vụ tàichính ngân hàng như: huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VND, USD, EUR…;nhận vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; chovay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ phục vụ sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, tài trợ, đồng tài trợ cho các dự án; cho vay trả góp tiêudùng, sinh hoạt gia đình…; thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu; thựchiện các dịch vụ bảo lãnh; dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi trả lương hộ chocác tổ chức, doanh nghiệp chuyển tiền nhanh trong nước và quốc tế; dịch vụkiều hối; kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ tư vấn tài chính; dịch vụ thẻ điện tử;góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần…Ngoài ra, ngân hàng TMCP Bắc Ácòn tham gia các hoạt động kinh doanh như: Khai thác và chế biến khoángsản, bất động sản, du lịch và khách sạn…

Ngân hàng TMCP Bắc Á là thành viên chính thức của Hiệp hội Thanh toánViễn thông Liên Ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hộicác Ngân hàng Việt Nam và Phòng thương mại Công ngiệp Việt Nam

Trong gần 20 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Bắc Á đã vinh dự đượcnhận cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen của Thống đốc Ngân

Trang 27

hàng nhà nước về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của Ủy BanNhân dân tỉnh Nghệ An, là một trong 10 Ngân hàng được chọn tham gia vào

hệ thống thanh toán tự động Liên Ngân hàng Ngày 12/12/2008, Ngân hàngTMCP Bắc Á chính thức đoạt cúp Bạch Kim “Đỉnh cao chất lượng Việt Nam2008” – giải thưởng tôn vinh những doanh nghiệp thành công trong việc kiểmsoát và nâng cao chất lượng dịch vụ Đồng thời Ngân hàng TMCP Bắc Ácũng đã lọt vào Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – VNR500, dựatheo các tiêu chí đánh giá của Vietnam Report

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển về NHTMCP Bắc Ấ chi nhánh Kim Liên.

Trên cơ sở đó ngày 17/08/2006 NHTMCP Bắc Á – Sở giao dịch Iđóng tại số 6 Tràng Tiền được thành lập theo giấy phép số 1908/GP, vàđược đăng ký thay đổi thành NHTMCP Bắc Á – chi nhánh Kim Liên vàchuyển địa điểm tại số 9 Đào Duy Anh vào ngày 06/05/2009 Là đơn vịtrực thuộc hệ thống NHTMCP Bắc Á, có trụ sở riêng, thực hiện chế độhạch toán phụ thuộc

Chi nhánh Kim Liên được đặt tại thủ đô Hà Nội là trung tâm của mọihoạt động văn hóa, kinh tế, thể thao,… và chính sự phát triển không ngừngcủa kinh tế Hà Nội đã là nhân tố tích cự tới hoạt động của chi nhánh KimLiên Đây là nơi có dân cư đông đúc nên tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh đãlàm cho thu nhập và khả năng tích lũy của dân cư không ngừng được tăngthêm, khi đó mọi người có xu hướng tiền gửi vào ngân hàng nhiều hơn Đâychính là điều kiện giúp chi nhánh mở rộng quy mô huy động vốn dễ dàng.Ngoài ra trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới, Chi nhánh Kim Liên sẽnhanh chóng thành công trong việc đa dạng các dịch vụ của mình như: thanhtoán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu và kinh daonh ngoại tệ … giúp doanh thucủa ngân hàng đã không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng trong nhữngnăm qua

Trang 28

Khi NHTMCP Bắc Á tiến hành mỏ rộng mạng lưới hoạt động rathành phố Hà Nội, tính đến nay chi nhánh đã mở thêm 2 phòng giaodịch, điều đó làm doanh thu của toàn bộ hệ thông ngân hàng Bắc Ákhông ngừng tăng nhanh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh

Kim Liên cũng như của chi nhánh cấp I

NHTMCP Bắc Á – Chi nhánh Kim Liên được sự chỉ đạo trực tiếp từTổng giám đốc theo mô hình mới nhưng chưa có văn bản quy định cụ thể màvẫn dự trên cơ chế quản lý là chi nhánh cấp I trực thuộc văn phòng Hội sở về

Trang 29

nhận sự, điều chuyển vốn, thanh toán, chi trả lương, hành chính, ngân quỹ, …Đối với chi nhánh Kim Liên, giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hànhhoạt động hàng ngày của chi nhánh, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụngtài sản an toàn, chịu trách nhiệm trước giám đốc Ngân Hàng Bắc Á chi nhánh

Hà Nội và trước pháp luật về mọi mặt trong điều hành

2.1.3.2 Về tổ chức và mạng lưới hoạt động

Tổ chức nhân sự

Tính đến thời điểm cuối năm 2012, tổng số nhân sự của chi nhánh làgồm 341 cán bộ công nhân viên trong đó nữ là 220 người, 121 là nam 12người có trình độ thạc sĩ chiếm 3,52 % 234 người có trình độ đại học, chiếm68,62 % Còn lại là các trình độ khác

Ban Giám đốc gồm có 01 Giám Đốc là người có quyền cao nhất, giúpviệc cho Giám đốc là 03 Phó giám đốc

Mạng lưới hoạt động

Hiện chi nhánh có 4 điểm giao dịch bao gồm trụ sở chính và 3 phònggiao dịch trực thuộc Các điểm giao dịch của chi nhánh đều hoạt động tốt, cónhiều đóng góp cho hệ thống ngân hàng TMCP Bắc Á

2.1.3.3 Nhiệm vụ cơ bản của một số phòng ban.

Phòng kinh doanh

Một là, khai thác các dự án phục vụ sản xuất kinh doanh của các tổ chứckinh tế và phục vụ đời sống dân cư

Hai là, tổ chức và thực hiện công tác marketing nhằm khai thác các dự

án đầu tư, tổ chức khai thác các nguồn vốn thông qua hoạt động tín dụngnhằm tạo nguồn vốn đầu tư bằng VND và ngoại tệ phục vụ kinh doanh

Ba là, nhận cầm cố chiết khấu giấy tờ có giá

Bốn là, thông qua hoạt động tín dụng thúc đẩy phát triển hoạt động củacác nghiệp vụ

Phòng kế toán và ngân quỹ.

Trang 30

Một là, mở tài khoản tiền giử thanh toán cho các pháp nhân và thể nhânthực hiện thanh toán cho khách hàng.

Hai là, chi trả kiều hối

Ba là, nhận thanh toán, chi trả tiền giử tiết kiệm cho dân cư

Bốn là, giải ngân cho khách hàng đối với các hoạt động tín dụng

Năm là, nhận chi trả tiền mặt bảo quản giấy tờ có giá và tài sản quý củakhách hàng

Sáu là, chuyển tiền cho hệ thống

Trong đó đối với phòng kế toán: thực hiện chế độ kế toán bảo sổ, cácquy định về hạch toán kế toán tại chi nhánh, việc hạch toán ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh tuân theo chế độ kế toán của nhà nước và chế độ

kế toán của NASB, việc mở và quản lý tài sản cho khách hàng thực hiện theoquy định hiện hành của NASB

Đối với phòng ngân quỹ, các nghiệp vụ kho quỹ được thực hiện theođúng quy định của ngân hàng nhà nước và cảu NASB Kho quỹ phải đượcđảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của ngân hàng nhà nước Chi nhánhđược quy định tồn quỹ tiền mặt cho phù hợp với thực tiễn và nhu cầu kinhdoanh tiền mặt còn nếu vượt mức thì chi nhánh chuyển về nộp chi nhánhthành phố Chìa khóa kho quỹ được quản lý theo quy định: giám đốc một chìathủ quỹ một chìa

Phòng tín dụng.

- Đầu mối tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược kháchhàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối vớitừng loại khách hàng

- Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, danh mụckhách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và để xuất cho vay các dự án tín dụng theo phâncấp ủy quyền

Trang 31

- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấptrên theo phân cấp ủy quyền.

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồnvốn trong địa bàn, theo dõi, đánh giá, sơ kết, đề xuất Tổng giám đốc nhânrộng

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìmnguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

- Chịu trách nhiệm marketing tín dụng

- Phổ biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng vềquy định trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng

- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định

- Phối hợp các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng

- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

an toàn xã hội, giữ vững vị thế chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư phát triển trênđịa bàn Thủ đô Kết quả đó được thể hiện trên các mặt:

Trang 32

2.1.4.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng 2.1 : Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản- nguồn vốn Chỉ tiêu

31/12/2011 31/12/2012 Chênh lệch

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

+/- Số tuyệt đối

+/- số tương đối

(Nguồn: Báo cáo thường niên Bắc Á Bank năm 2011, 2012)

Nhìn vào bảng trên nhà quản trị nhận thấy:

Về tài sản:

Trang 33

Năm 2012 tổng tài sản của Bắc Á Bank đạt 5613,76 tỷ đồng

tăng 1553,94 so với đầu năm, tương đương tăng về số tương đối là 38,2% Sovới kế hoạch đề ra là tổng tài sản đạt 4546,5 tỷ đồng tăng 14,78% so với năm

2011 thì thực tế Bắc Á Bank đã làm được hơn kế hoạch rất nhiều Tổng tài

sản thực tế với con số 5613,76 đã đạt và vượt kế hoạch 1067,26 tỷ đồng, tăng23,74 % so với mục tiêu phấn đấu đã đề ra năm cuối năm 2011 Tính đếnngày 31/3/2013 tổng tài sản của Bắc Á Bank là 5831,04 tỷ đồng, tăng 217,28

tỷ đồng so với cuối năm 2012 Cùng kỳ này năm 2012 (quý I năm 2012) tổngtài sản của Bắc Á Bank là 5055,813 tỷ đồng Như thế, nếu làm phép so sánhthì so với quý Inăm 2012, quý I năm 2013 tổng tài sản đã tăng 775,23 tỷ đồng(tương đương tăng 15,3%) Chỉ điểm qua vài nét như thế ta cũng có thể thấy

sự tăng trưởng vượt bậc và liên tục của Bắc Á Bank qua các năm Các khoảnmục tăng mạnh có thể kể đến là: đầu tư tăng 326,73 tỷ đồng (tương đương tốc

độ tăng 302,95%); kế đến là khoản mục ngân quỹ tăng 51,07 tỷ (tương đương

về số tương đối tăng 80,8%); đứng thứ 3 là là khoản mục TSCĐ tăng 25,52

tỷ đồng (tăng 76,2%) và thứ 4 là khoản mục tiền gửi tại các TCTD khác tăng806,9 tỷ đồng (tăng 48,1 %)…

Có thể thấy, trong cơ cấu tổng tài sản của Bắc Á Bank thì khoảnmục tín dụng và tiền gửi tại các TCTD khác luôn là hai khoản mục chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng tài sản và hoán đổi vị trí nhất nhì cho nhau qua cácnăm 2011, 2012 và quý I năm 2013 Trong năm 2011, dư nợ cho vay là2055,3 tỷ đồng chiếm 50,87% trong tổng tài sản của ngân hàng Đây là khoảnmục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Sang đến năm 2012, dư nợcủa ngân hàng tiếp tục tăng trưởng đạt 2380,6 tỷ đồng chiếm 42,41 % trongtổng tài sản Như vậy khoản mục tín dụng qua hai năm đã tăng 315,3 tỷ đồng,tương đương với tốc độ tăng là 15,3% Tuy có sự tăng lên về tổng dư nợ đốivới nền kinh tế nhưng tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản lạigiảm đi: năm 2012 chỉ chiếm 42,41% trong tổng tài sản chứ không phải là

Trang 34

50,87% như năm 2011 Sở dĩ có điều này là tốc độ tăng của khoản mục tíndụng (bằng 15,3%) thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng tài sản (38,2%)nên đã tạo sức ép làm giảm tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tàisản của ngân hàng Đến cuối quý I năm 2013 dư nợ của Bắc Á Bank là2392,67 tỷ đồng tăng 12,07 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng là 41,05%trong tổng tài sản của ngân hàng Nếu nhìn lại cùng quý I năm ngoái 2012,tính đến thời điểm cuối ngày 31/3/2012 tổng dư nợ của Bắc Á Bank là1987,68 tỷ đồng, chiếm 39,31% trong tổng tài sản thì ta thấy quý I năm nay(2013) khoản mục tín dụng của Bắc Á Bank đã tăng thêm 404,99 tỷ đồng,tương đương tăng 20,38% so với cùng kỳ Đây là một thành tựu to lớn củaBắc Á Bank, thể hiện sự tăng trưởng liên tục của ngân hàng Kỹ thương trongmảng hoạt động tín dụng – mảng hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng

Các khoản tiền gửi tại các TCTD khác của Bắc Á Bank liên tụctăng lên qua các năm Năm 2010, khoản tiền gửi tại các TCTD khác của Bắc

Á Bank là 797,42 chiếm 33,39% trong tổng tài sản, đến năm 2011 con số nàytăng lên đạt 1677.34 tỷ đồng chiếm 41,3% trong tổng tài sản – là khoản mụcchiếm tỷ trọng lớn thứ 2 sau khoản mục tín dụng Sang đến năm 2012 khoảnmuc tiền gửi này của Bắc Á Bank tăng thêm 806,9 tỷ đồng, với tốc độ tăng là48,1% đưa tổng các khoản tiền gửi tại các TCTD trong và ngoài nước của Bắc

Á Bank lên con số 2484,3 tỷ đồng lớn hơn cả khoản mục tín dụng của ngânhàng Chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 trong tổng tài sản của ngân hàng là các khoảnđầu tư Nếu năm 2011, tổng các khoản đầu tư của Bắc Á Bank đạt 166,67 tỷđồng, chiếm 2,88 % trong tổng tài sản thì sang năm 2012 con số này đã đạt442,595 tỷ đồng chiếm 7,88% trong tổng tài sản của NH Như vậy khoản mụcđầu tư sang năm 2012 đã tăng lên 275,925 tỷ đồng tương đương tốc độ tăng165,55% Đây là một tốc độ tăng rất cao thể hiện một sự tăng trưởng lớntrong khoản mục đầu tư của Bắc Á Bank Tính đến cuối ngày 31/3/2013,khoản mục đầu tư của Bắc Á Bank là 965,5 tỷ đồng chiếm 16,56% trong tổng

Trang 35

tài sản của ngân hàng trong đó khoản hùn vốn mua cổ phần là 8,015 tỷ đồng(tỷ trọng 0,14%) và nghiệp vụ kinh doanh khác như mua chứng khoán … đạtcon số 957,48 tỷ (chiếm 16,42 % trong tổng tài sản) Đầu tư là khoản mụcmang lại lợi nhuận cho ngân hàng chỉ sau khoản mục tín dụng Việc đầu tưvào loại CK là cách để Bắc Á Bank đa dạng hóa danh mục đầu tư, tối ưu hóacác nguồn vốn lỏng, nâng cao hệ số sử dụng vốn đồng thời lại bảo đảm khảnăng thanh toán lúc cần thiết cho NH do NH có thể bán và chiết khấu thôngqua thị trường Việc ngày càng phất triển danh mục đầu tư của Bắc Á Bankđưa đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận, nhiều điều kiện thuận lợi nhưng nhàquản trị ngân hàng cũng cần xem xét để có một cơ cấu đầu tư hợp lý dotrong điều kiện TTCK của Việt nam chưa phát triển, thu nhập từ hoạt độngnày chưa cao và hàm chức nhiều rủi ro đối với thực tiễn kinh doanh củangân hàng

Về nguồn vốn

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng của nguồn vốn qua các năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Bắc Á Bank qua các năm)

Tổng nguồn vốn năm 2012 là 5613,76 tỷ đồng tăng 1553,94 tỷ sovới năm 2011 với tốc độ tăng là 38,2% Tính đến cuối quý I năm 2013 tổngnguồn vốn của Bắc Á Bank là 5831,04 tỷ, tăng 217,277 so với đầu năm 2013,tương đương với tốc độ tăng là 3,76% và so với cùng kỳ năm 2012 (quý I

Tỷ đồng

Trang 36

năm 2012) đã tăng 775,23 tỷ, tương đương tăng 15,33% Các con số kể trên

đã phần nào nói lên được tính hiệu quả trong hoạt động và uy tín của Bắc ÁBank trong thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng

Nhìn vào cơ cấu vốn huy động nhà quản trị Bắc Á Bank nhậnthấy vốn huy động là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồnvốn của ngân hàng Nếu năm 2011 vốn huy động là 3217,99 tỷ đồng chiếm79,26% trong tổng nguồn vốn thì sang đến năm 2012 con số đó đã tăng thêm1976,61 tỷ, tương đương tăng 61,42% để đạt tổng nguồn vốn năm 2012 là5194,6 tỷ So với mục tiêu đặt ra cho năm 2012 là vốn huy động đạt 4262 tỷđồng tăng 15,48% so với năm 2011 thì thực tế công tác huy động vốn của Bắc

Á Bank đã hiệu quả hơn thế rất nhiều Tính đến cuối ngày 31/03/2013 tổngvốn huy động của Bắc Á Bank đạt 5831,036 tỷ đồng tăng 217,28 tỷ so vớiđầu năm 2013, tương đương với tốc độ tăng 3,87% Nhìn lại thời điểm nàynăm 2012, vốn huy động vào cuối ngày 31/12/2012 đạt 4787,7 tỷ (VNĐ là3343,9 tỷ và USD là 89,16 triệu), như vậy cho đến cùng kỳ năm nay chỉ tiêuvốn huy động đã tăng 1043,27 tỷ đồng, tương đương tăng 21,79% Vốn huyđộng liên tục tăng và tăng mạnh biểu hiện vị trí vững vàng, uy tín chắc chắncủa Bắc Á Bank trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Đây chính là một lợithế để Bắc Á Bank phát huy trong thời gian tiếp theo

Trong cơ cấu nguồn vốn có 2 khoản mục đều có sự giảm sút, đó

là khoản mục vốn đi vay và khoản mục tài sản nợ khác trong đó giảm nhiềunhất là khoản mục vốn đi vay Nhìn vào bảng nhà phân tích nhận thấy, vốn đivay của Bắc Á Bank năm 2011 là 450,24 tỷ đồng chiếm 11,1% trong tổngnguồn vốn của NH nhưng tính đến cuối năm 2012 con số này đã giảm mộtlượng là 447,18 tỷ, tương đương giảm 99,32% làm cho tổng nguồn vốn đi vaycủa Bắc Á Bank cuối năm 2012 chỉ còn 3,06 tỷ Khoản mục giảm sút thứ 2 làtài sản nợ khác Năm 2011 khoản mục này là 155,75 tỷ đồng chiếm 6,29%trong tổng nguồn vốn, sang đến năm 2012 tài sản nợ khác của ngân hàng là

Trang 37

212,42 tỷ đồng chiếm 3,78% trong tổng nguồn vốn Như vậy, qua hai nămgiá trị tuyệt đối của khoản mục tài sản nợ khác đã giảm 43,33 tỷ đồngtương đương giảm 16,94% Ngân hàng Bắc Á Bank cần tìm ra nguyên nhâncho sự giảm sút này.

Khoản mục cuối cùng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng làvốn và các quỹ Đây là phần vốn duy nhất thuộc quyền sở hữu của NH,chiếm tỷ trong khiêm tốn nhưng đóng vai trò hết sức quan trọng trong thựctiễn họat động của bất cứ ngân hàng nào Nhìn vào bảng ta thấy: năm 2011Vốn tự có của ngân hàng là 135,85 tỷ chiếm 3,3% trong tổng nguồn vốncủa Bắc Á Bank Qua thời gian 1 năm, tính đến cuối năm 2012 con số ấy

đã tăng thêm 67,8 tỷ đồng (tương đương tốc độ tăng 49,9%), đưa tổng vốn

và các quỹ của Bắc Á Bank trong năm 2012 đạt 203,65 tỷ đồng chiếm3,63% trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Tính đến 31/03/2013 tổng vốn

tự có của Bắc Á Bank đã là 216,27 tỷ, chiếm 3,71% trong tổng nguồn vốntính đến thời điểm đó

2.1.4.2 Tình hình thu nhập, chi phí và khả năng sinh lời của Bắc Á Bank.

Tình hình thu nhập, chi phí của ngân hàng.

Tình hình thu nhập và chi phí của NHTMCP Bắc Á được thể hiện quabảng

Trang 38

Bảng 2.2: Tình hình thu nhập của Bắc Á Bank

(Đơn vị: Tỷ đồng)n v : T ị: Tỷ đồng) ỷ đồng) đồng)ng)

Chỉ tiêu

2011 2012 2012/2011 So sánh

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt

Thu lãi cho vay 208,1 66,78 320,5 68,73 112,4 54,01Thu lãi tiền gửi 74,1 23,78 103,7 22,24 29,6 39,95Thu lãi góp vốn mua

CP

0,384 0,12 0,539 0,11 0,155 40,36

Tổng thu từ lãi 282,58 90,68 427,74 91,1 145,16 51,4Thu từ nghiệp vụ BL 2,24 0,72 3,53 0,76 1,29 57,59Thu phí dịch vụ TT 17,14 5,5 24,9 5,34 7,76 45,3Thu phí dịch vụ NQ 0,137 0,04 1,1 0,23 0,783 247Thu từ tham gia

thường

Tổng thu ngoài lãi 28,05 9,32 38,56 8,9 9,53 33,9Tổng thu nhập 311,61 100 466,3 100 154,69 49,64

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Bắc Á Bank năm 2011, 2012)

Nhìn một cách tổng quát, tổng thu nhập năm 2012 là 466,3 tỷ đồng tăng154,69 tỷ so với tổng thu nhập năm 2011, tương đương với tốc độ tăng là49,64% Sự tăng lên này là do thu nhập từ lãi tăng 154,16 tỷ tương đươngtăng 51,4% năm 2012 so với năm 20112, thu ngoài lãi năm 2012 tăng 9,53 tỷ(tương đương tăng 33,9%) Điều này cho thấy một dấu hiệu của việc tăngtrưởng của Bắc Á Bank qua các năm

Hầu hết tất cả các khoản mục đều có sự tăng trưởng cụ thể là:

Cũng như các NHTM khác, nguồn thu từ các nghiệp vụ truyền thống của

Trang 39

Bắc Á Bank vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Khoản thu lãi cho vay năm 2012 là320,5 tỷ (68,73%) tăng 112,4 tỷ so với năm 2011 (208,17 tỷ với tỷ trọng là66,78%) tương đương với tốc độ tăng là 54,01% Đây là cơ cấu thu nhập rấthợp lý khi khoản mục thu từ tín dung luôn chiếm khoảng từ 60% đến 70 %trong tổng thu nhập của ngân hàng Có được kết quả này là nhờ sự cố gắng

nỗ lực của toàn thể ngân hàng trong việc tích cực tiếp cận các khách hàng,làm tốt công tác cho vay và thu lãi từ các khoản vay

Khoản mục mang lại thu nhập lớn thứ hai cho Bắc Á Bank trong cơ cấutổng thu nhập là khoản thu từ lãi tiền gửi của Bắc Á Bank tại các tổ chức tíndụng khác cụ thể là năm 2011 là 74,1 (23,78%) và năm 2012 là 103,7 (29,6

%) Như vậy qua hai năm khoản thu nhập từ lãi tiền gửi của Bắc Á Bank đătăng về số tuuyệt đối là 29,6 tỷ tương đương với tỷ lệ tăng là 39,95%

Đứng ở vị trí thứ 3 trong cơ cấu thu nhập của Bắc Á Bank là khoản thu

từ dịch vụ thanh toán Năm 2012 doanh thu từ hoạt động thanh toán là 24,9 tỷchiếm 5,34% trong tổng thu nhập trong khi năm 2011 đạt con số tuyệt đối là17,14 tỷ đồng chiếm 5,5% trong tổng thu nhập của năm 2011

Lãi từ kinh doanh ngoại hối đã tăng so với năm trước với số tiền tăng là3,3 tỷ, tương đương với tăng 52,4% về số tương đối Khoản thu từ dịch vụ uỷthác đại lý cũng tăng lên qua 2 năm Năm 2012 đạt 0,005 tỷ (0,001%) tăng0,003 tỷ so với 2011 (năm 2011 đạt 0,002 tỷ, chiếm 0,0006% trong tổng thunhập của năm 2011) tương đương với tốc độ tăng về số tương đối là 158%.Thu góp vốn mua cổ phần, thu từ hoạt động bảo lãnh, thu phí từ dịch vụ ngânquỹ, thu từ dịch vụ khác và các khoản thu bất thường đều tăng lên duy chỉ cókhoản thu từ tham gia thị trường tiền tệ là có sự sụt giảm, cụ thể là giảm 0,002tỷ- tương đương với số tương đối giảm 8%

Tình hình chi phí của Bắc Á Bank

Bảng 2.3: Tình hình chi phí của Bắc Á Bank.

Trang 40

(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

ngoài lãi

91,51 29,88 157,2 36,6 65,69 71,78

Tổng chi phí 306,27 100 429,3 100 123,03 40,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Bắc Á Bank năm 2011- 2012)

Bảng trên thấy cho thấy tổng chi phí của ngân hàng năm 2012 là 429,3 tỷ

Ngày đăng: 29/11/2018, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết hoạt động của ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Kim Liên năm 2010, 2011, 2012 Khác
2. Giáo trình khoa học quản lý I. TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
3. Giáo trình khoa học quản lý II. TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp PGS. TS. Lưu Thị Hương, nhà xuất bản thống kê Hà Nội Khác
5. Giáo trình văn bản và phương pháp soạn thảo văn bản trong quản lý, Nguyễn Mạnh Hiển, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w