Hướng dẫn học sinh xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật, có ấn tượng về biệt tài của từng cậu bé .Kết hợp giúp học sinh hiểu một số từ có trong phần chú thích cuối bài
Trang 1Giúp học sinh :
* Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
* Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc của bốn anh em Cẩu Khây.
* Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay, Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
* Biết đọc diến cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ trong nội dung truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:Giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách TV
4 tập 2 và bài tập đọc: Người ta là hoa của đất, vẽ đẹp
muôn màu, những người quả cảm, khám phá thế giới,
tình yêu cuộc sống Đây là những chủ điểm phản ánh
những phương diện khác nhau của con người: giúp các em
hiểu biết về năng lực, tài trí của con người (Người ta là
hoa đất) biết rung cảm trước vẽ đẹp của thiên nhiên, đất
nước, biết sống đẹp ( vẽ đẹp muôn màu); có tinh thần
dũng cảm (những người quả cảm) ham thích du lịch,
thám hiểm ( khám phá thế giới); lạc quan yêu đời ( tình
yêu cuộc sống)
*Học sinh xem tranh minh hoạ chủ điểm : Người ta là
hoa đất
* GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
Chia bài tập đọc ra thành 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn và cho học sinh đọc tiếp nối từng đoạn) Hướng
dẫn học sinh xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng
nhân vật, có ấn tượng về biệt tài của từng cậu bé Kết hợp
giúp học sinh hiểu một số từ có trong phần chú thích cuối
bài
- 1 học sinh đọc toàn bài
- học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
Trang 2GV đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc thành
tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi
sau
Hỏi: Sức khoẻ và tài năng Cẩu Khây có gì đặc biệt?
Có chuyện gì xảy ra với quê huơng Cẩu Khây?
Cẩu Khây lê đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai?
Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?
Tìm chủ đề của truyện
Về sức khoẻ Cẩu Khây nhỏ ngươi nhưng ăn một lúc hết chín chỏ xôi, mười tuổi sức đã bằng trai 18 Về tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương dân, có chỉ lớn- quyết trừ diệt kẻ ác
Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang, nhiêu nơi không còn ai sống sót
Cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng.
Nắm Tay Đóng Cọc: có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước: có thể dùng tai để tát nước.Móng Tay Đục Máng: có thể đục gỗ thành lòng màng dẫn nước vào ruộng.
- HS đọc lướt toàn truyện Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của 4 anh em Cẩu Khây
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
Chọn đoạn 1 và đoạn 2 đê hướng dẫn HS đọc diễn cảm 5 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:………
Chính tả: (Nghe- viết)
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
* Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
* Làm đúng các bài tập phân biệt từ ngữ có âm , vần dễ lẫn: s/x, iêc/iêt
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3a hay 3b.
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:Giới thiệu bài “ Kim Tự Tháp Ai Cập” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết
GV đọc bài chính tả
Hỏi: Đoạn văn nói điều gì?
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn( chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ thường viết sai và cách trình bày)
- Ca ngợi Kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- Học sinh viết bài
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức trò chơi “ Thi tiếp sức “ theo nhóm
GV chốt lại lời giải đúng: Sinh vật- biết-biết- sáng tác-
tuyệt mỹ- xứng đáng
Bài tập 3: Lựa chọn
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm
Gọi HS nhận xét- GV chốt
Từ ngữ viết đúng chính tả TN viết sai chính tả
sáng sủa sắp xếp
Sản sinh Tinh sảo
Sinh động Bổ sung
Thời tiết Thân thiếc
Công việc Nhiệc tình
Chiết dành Mải miếc
Nêu yêu cầu Đọc thầm đoạn văn làm vào vở bài tập
HS thi
HS sửa bài
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS đọc lài bài tập 2
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 vào vở HS đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Trang 4Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
* Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
* Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN có sẵn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1( phần luyện tập)
- Vở bài tập TV 4, tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Chủ ngữ trong câu kể ai
làm gì?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa
của bộ phận chủ ngữ Ai làm gì?
1/ Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- HS lên bảng trình bày kết quả
* GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
2/ Phần ghi nhớ:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- GV mời 1 HS lên phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung
Trang 5Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả lên bảng
* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS khá, giỏi làm mẫu
- HS trình bày kết quả
* GV nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm vào vở
- 2 HS lên trình bày- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt- Lớp nhận xét
- HS đọc to, lớp lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối đọc kết quả- Lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (bài tập 3),
viết lại vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Kể chuyện:
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh; kể lại được câu chuyện, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Nắm được nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác…
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe kể chuyện và nhớ cốt truyện
- Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 62 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Bác đánh cá và gã hung
thần”
Hoạt động 2:GV kể chuyện
- GV kể lần 1( kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện)
- GV kể lần 2 ( có tranh minh hoạ)
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe + quan sát tranh Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài
tập
* Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2 câu:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hay nhất
- 2-3 nhóm HS tiếp nối thi kể
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân
- Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý của bài tập k/c trong
SGK
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập đọc: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI VẬTI.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
* Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trãi, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài.
* Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc bài “ Bốn anh tài” và trả lời các câu hỏi trong SGK
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: GV giới thiệu “Chuyện cổ tích về loài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối nhau 7 khổ thơ từ 2 đến 3 lượt
GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS hiểu
( nhắc HS đọc ngắt đúng nhịp)
HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài
Gv đọc diễn cảm toàn bài- giọng kể chậm, dàn trãi, dịu
dàng chậm hơn ở câu thơ kết Nhấn giọng những từ ngữ:
Trước nhất, toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru, biết ngoan,
biết nghĩ, thật to…….
b) Tìm hiểu bài :
HS trao đổi nhóm, trả lời các câu hỏi trong SGK
GV cho HS đọc thầm và gợi ý cho HS trả lời lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh
ra đầu tiên?
Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời?
Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ?
Bố giúp trẻ em những gì?
Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
Cho HS đọc thầm cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của
bài thơ này là gì?
GV chốt ý: Bài thơ tràn đầy yêu mến đối với con người,
với trẻ em Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy
dỗ.Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em
Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mên, giúp
đỡ trẻ em
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Đại diện các nhóm TL trước lớp
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái đất lúc đó chỉ có toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
- Để trẻ nhìn cho rõ
- Vì trẻ cần lời ru và tình yêu, trẻ cần bế bồng, chăm sóc.
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- Dạy trẻ học hành
- HS đọc lướt toàn truyện
Trang 8để HS tìm đúng giọng đọc của bài thơ, diễn cảm.
GV đọc mẫu và hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
HS nhẩm HTL bài thơ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả
bài Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
- GV nhận xét tiết học.
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I MỤC TIÊU:
- Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài(trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật.
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2cách mở bài( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật:
-Bút dạ, 3-4 tờ giấy trắng để HS làm bt2,VBTTV4 tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về 2cách mở bài trong bài văn tả đồ vật( mở bài trực tiếp và gián tiếp).
-Mở bảng phụ đã viết sẵn 2 cách mở bài.
Trang 9Hoạt động 2:Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho Hs thực hiện: HS luyện viết mở bài theo
hai cách khác nhau cho bài văn.- GV phát giấy cho 3-4
HS
- Cả lớp và GV nhận xét -chấm điểm
- GV mời những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng
lớp , đọc kết quả
- Cả lớp và Gv nhận xét bình chọn những bạn viết mở bài
hay nhất
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- HS trao đổi nhóm
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc
- HS tiếp nối đọc nhau đọc bài viết
- 1 vài lên trình bày
Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà hoàn chỉnh 2 đoạn
văn, viết lại vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- 4-5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở bài tập 1
- Vở BTTV 4, tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhơ trong tiết LTVC trước Cho ví dụ
1 HS làm bài tập 3
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Mở rộng vốn từ Tài năng”
Trang 10Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung bài tập
- GV giaoviệc Phát phiếu và 1 vài trang pho to tự điển
cho HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét , tính điểm, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý bài
- Cả lớp nhận xét
- HS viết lời giải đúng vào vở
- Mỗi HS tự đặt 1 câu với mỗi từ trong các từ ở BT1
- HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu của mình
- 1 HS đọc
-1 vài HS lên trình bày bài- Lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài
- Hs đọc lại yêu cầu
- HS đọc nối tiếp nhau những câu tục ngữ các em thích
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố nhận thức về 2 kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn tả đồ vật
- Thực hành viết kết bài mở rộng cbo một bài văn miêu tả đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
Bút dạ; một số tờ giáy trắng để HS làm bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 111 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc các đoạn mở bài ( trực tiếp, gián tiếp) cho bài văn miêu tả
cái bàn học (BT 2, tiết TLV trước)
- HS đọc nội dung bài tập 1
- GV mời HS nhắc lại kiến thức về 2 cách kết bài về
- HS đọc 4 đề bài
- Lớp làm việc
- HS làm vào vở hoặc VBT- GV phát bút dạ và
giáy trắng cho 1 vài HS làm
- GV nhận xét cho điểm viết kết bài hay
- 1 HS đọc – cả lớp theo dõi
- 1-2 HS nhắc
- HS suy nghĩ làm cá nhân
- HS phát biểu ý kiến- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- Cả lớp suy nghĩ, chọn đề bài văn miêu tả Một số em phát biểu
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
- Những HS làm trên giấy dán bài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn, sửa chữa
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài chưa đạt về
nhà viết lại
- Dặn HS chuẩn bị giấy, bút để làm bài kiểm tra.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
( Duyệt)
Trang 12Yêu cầu học sinh :
* Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh chàng tài chống lại yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu; gắp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
* Hiểu các từ ngữ mới trong bài: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cưua dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk miêu tả
cuộc chiến của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh.
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài (Đoạn1: 6
dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc
cho HS, giúp HS hiểu các từ mới được giải nghĩa (phần
chú thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b) Tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em đọc thành
tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi
sau
Hỏi: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và
đã được giúp đỡ như thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngạp cả
Trang 13
Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu
tinh.
Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
cánh đồng, làng mạc.
HS thuật Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng.
Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện thật hấp
dẫn cho người thân
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Chính tả ( Nghe- viết ):
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I.MỤC TIÊU:
Yêu cầuHS :
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a.
- Tranh minh họa hai truyện ở bài tập 3/SGK
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ , sản sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình……
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “ Cha đẻ của
Trang 14chiếc lốp xe đạp” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết
GV đọc toàn bài chính tả
Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
GV đọc chính tả HS viết bài
GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm đọc văn (chú ý những chữ cần viết những tên tiêng nước ngoài, những chữ số La mã, những từ ngữ thường viết sai và cách trình bày)
- Học sinh viết bài
- HS soát bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/14SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng:
Đoạn a)Chuyền trong- chim- trẻ
Đoạn b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
Đoạn a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy,
HS Điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống Từng thi đọc kết quả
HS sửa bài
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS đọc lài bài tập 2
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ đã sai HS đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Trang 15Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN,VN trong câu
- Thực hành viết được mộtc đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
2 Bài mới
SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Luyện tập về câu kể ai
làm gì?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và nhắc nhở
HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có đoạn
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
Trang 16văn hay.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà
hoàn chỉnh, viết lại vào vở
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
- Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể 1-2 đoạn của câu chuyện Bácđánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới:
SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Kể chuyện đã nghe,
đã đọc”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc
hoặc dã nghe Những nhân vật có tài được nêu làm
ví dụ trong sách là những nhân vật các em đã biết
qua các bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
Trang 17ý nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC.
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- GV nhận xét và ghi điểm
- Từng cặp HS KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân ( khuyến khích những HS xung phong kể trước)
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen những HS chăm chú
nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt
câu hỏi hay.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập đọc:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I.MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh trống đồng trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc truyện “Bốn anh tài”, trả lời các câu hỏi về nội dung truyện
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:
GV cho HS xem tranh minh họa và giới thiệu một vài
ý nghĩa của chiếc trống đồng - Học sinh quan sát tranh+ lắng nghe
Trang 18GV giới thiệu bài “Trống đồng Đông Sơn” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hươu nai có gạc…
Đoạn 2: phần còn lại ) Kết hợp hướng dẫn HS quan
sát trống đóng SGK Giúp HS hiểu các từ mới và khó
trong bài, yêu cầu HS đặt câu với một số từ đồnh thời nhắc
HS lưu ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ trong
câu văn khá dài.
HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
b) Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp 1 em đọc thành tiếng từng
đoạn, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi sau
Hỏi: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào?
HS đọc thầm đoạn còn lại, trao đổi, trả lời câu hỏi:
Hỏi:Những hoạt động nào của con ngừơi được miêu tả
trên trôùng đồng ?
Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật
trên hoa văn trống đồng?
Vì sao trống đồng là niềm tự hòa chính đáng của người
Việt nam ta?
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs làm việc theo nhóm
Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền….
Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương.
Vì những hình ảnh hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn……
Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài là gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, kể những
nét độc đáo của trống đồng Đông Sơn cho ngừơi thân
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 19.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
( Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
Thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật- bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần( Mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lờ văn sinh động, tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa một số đồ vâït trong SGK
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Kiểm tra viết
Hoạt động 2: Ra đề
Một số điểm cần lưu ý:
- Ra đề bài tả đồ vật, đồ chơi gần gũi với các em ( tránh
ra đề tả những đồ vật, đồ chơi xa lạ)
- Ra đề gắn với nhứng kiến thức TLV vừa học
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS rộng rãi lựa chọn được 1 đề
bài mình thích
- Nhắc HS nên lập dàn ý, làm nháp trước khi viết vào
giấy kiểm tra
Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò
Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới
thiệu địa phương, quan sát những dổi mới ở xóm làng
hoặc phố phường…
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I.MỤC TIÊU:
- Mở rộng và tích cực hóa vốn từ thuộc chủ điểm sức khỏe của HS
- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở BTTV 4, tập 2
Trang 20III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ các câu
Ai làm gì? Trong đoạn viết (BT3, Tiết LTVC trước)
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm
- HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
Bài tập 3: Cách tổ chức tương tự như BT2
- Các nhóm HS trao đổi ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày-lớp nhận xét
- HS viết vào vở
-1-2 HS đọc
- HS làm
- Đại diện HS phát biểu
- HS ghi vào vở Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
trong bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi em sinh sống.
- Có ý thức đối với việc xây dựng quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
Tranh minh họa một số nét đổi mới ở địa phương em
Trang 21Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
* Xác định yêu cầu của đề bài
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu, tìm được
nội dung cho bài giới thiệu.
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi.
- HS tiếp nối nhau nói nội dung các
em chọn giới thiệu
- Thực hành giới thiệu trong nhóm
- Thi giới thiệu trước lớp
- Cả lớp bình chọn người giới thiệu địa phương mình tự nhiên,chân thực, hấp
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
( Duyệt)
Tuần 21
Trang 22Ngày dạy:……….
Tập đọc:
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I.MỤC TIÊU:
Yêu cầu học sinh :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba-đô- ca
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có cống hiến sâu sắc cho đất nước
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài :Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới , cống hiến….
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nề khoa học trẻ của đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc bài “Trống đồng Đông Sơn”, trả lời các câu hỏi trong SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:
GV cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm
sinh, năm mất.
GV giới thiệu bài “Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa ”
- Học sinh quan sát ảnh
- Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài (Mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho
HS, nhắc các em chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa
các cụm từ trong câu văn khá dài
+ Luyện đọc theo cặp.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng kể rõ ràng chậm rãi
nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi nhân cách và những
cống hiến cho đất nước của nhà khoa học
b) Tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp đọc thành tiếng
từng đoạn 1, kết hợp suy nghĩ trả lời những câu hỏi sau
Hỏi: Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ về nước.
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài văn
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- TĐN tên thật là Phạm Quang Lê; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học theo học đồng thời cả 3 ngành: kỹ
Trang 23Nêu đóng góp của TĐN cho sự nghiệp xây dựng TQ
Nhà nước đánh giá cao những đóng góp của ông
TĐN như thế nào?
Nhờ đâu ông TĐN có những cống hiến lớn như
vậy?
sư cầu cống- Điện- hàng không….
- Đất nước đang bị giặc xâm lăng , nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân Giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu chế tạo ra loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-đô-ca, sung không giật bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm UBKHKT Nhà nước
- Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.
- Nhờ ông yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước; ông là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm - 4HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài -HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét tiết học
HS trả lời như phần mục tiêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 24
Ngày dạy:……….
Chính tả (Nhớ- viết):
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I.MỤC TIÊU:
Yêu cầuHS :
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thânh dễ lẫn ( r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3-4 tờ phiếu khổ to photo nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp viết vào nháp những từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần uôt/uôc
2/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “ Chuyện cổ
về loài người” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ- viết
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài
Chuyện cổ về loài người
- HS gấp sách và viết bài
- Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Đọc thầm 4 khổ thơ
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/22SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
- GV chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: (HS chọn 1 trong 2 đoạn)
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
- Nêu yêu cầu
- Đọc thầm khổ thơ, làm vào vở bài tập
- 3 HS lenâ bảng làm bài Từng em đọc lại đoạn thơ hoàn chỉnh
- Lớp nhận xét
HS nêu
Hs làm việc theo nhóm trình bày Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về n hà xem lại
các bài tập 2,3 để ghi nhớ những từ ngữ đã luyện
tập,, không viết sai chính tả
HS đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 25
Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?.Xác định được bộ phận CN-VN trong câu.
- Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu khổ to để viết đoạn văn ở BT1 ( phần nhận xét- viết riêng mỗi câu một dòng.
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Câu kể Ai thế nào?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Nắm nội dung bài
*Phần nhận xét:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 4,5:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn làm
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có đoạn văn
hay.
* Phần ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Mời 1 HS phân tích 1 câu kể Ai thế nào?
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc kỹ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái sự vật
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc – cả lớp theo dõi SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS trao đổi
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh để tìm câu kể Ai thế nào?
Trang 26- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu kể Ai thế nào?
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV nhận xét khen ngợi những HS kể đúng yêu cầu, kể
chân thực, hấp dẫn
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS suy nghĩ viết nhanh ra nháp
- HS nối tiếp nhau kể về các bạn trong tổ, nói rõ những câu kể Ai thế nào?
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các
bạn trong tổ đoạn
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên
* Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể lại chuyện đã nghe, đã đọ về một người có tài
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những chữ trong đề bài giúp HS xác
định đúng yêu cầu của đề, tránh lạc đề
- HS đọc gợi ý trong SGK
- 1 HS đọc
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
Trang 27- HS suy nghĩ nói nhân vật em chọn kể
- GV dán lên bảng 2 phương án kể chuyện theo gợi ý3
- GV theo dõi nhận xét và tuyên dương các em
- HS suy nghĩ trả lời
- HS đọc, suy nghĩ, lựa chọn theo 1 trong 2 phướng án đã nêu
Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện
- HS kể chuyện theo cặp
- Thi kể trước lớp + trả lời 1 câu hỏi
- GV hướng dẫn HS nhận xét nhanh về lời kể của từng
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa”, trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK
- GV cho HS đọc tiếp nối nhau 3 khổ thơ từ 2 đến 3
lượt GV kết hợp nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ;
hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa, sửa lỗi cách đọc,
Trang 28giải nghĩa kèm tranh minh họa
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng nhẹ nhàng trìu
mến.Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả: Trong veo, mươn
mướt, lượn đàn,….
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ thơ thứ 2 và trả lời câu hỏi:
Sông La đẹp như thế nào?
Chiếc bè gỗ đuợc ví với cái gì? Cách nói ấy có gì
hay?
- HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ dến mùi vôi xây,
mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ
ngói hồng” nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS nói ý chính của bài thơ
Giáo viên chốt ý: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói
lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong
công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom
đạn của kẻ thù
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS đọc
- Nước sông La trong veo như ánh mắt Hai bên bờ hàng tre xah mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá Ngừơi đi bè nghe thấy cả tiếng chim hót trên bờ đê.
- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh ấy làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động.
Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được chở về xuôi se góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá.
Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- HS trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài
thơ
Gọi HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ- GV kết hợp hướng
dẫn các em đọc diễn cảm nội dung bài
GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
HS nhẩm HTL bài thơ
HS đọc tiếp nối
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
- GV nhận xét tiết học.
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 29.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU:
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên
- Thấy được cái hay của bài được GV khen
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý…cần chữa chung trước lớp
- Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả làm bài
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV ( kiểm tra viết
tuần trước)
- Nêu nhận xét: Những ưu, khuyết điểm
- Thông báo điểm cụ thể
- GV trả bài cho từng HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài
* Hướng dẫn HS chữa lỗi:
- GV phát phiếu bài tập cho từng làm việc.- GV giao việc
HS làm việc
- GV theo dõi , kiểm tra HS làm việc
* Hướng dẫn chữa lỗi chung
- GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi điển
hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý…
- HS lên bảng chữa lỗi
- GV sửa lại cho đúng
- Đọc lời nhận xét của GV Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài
- Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm theo từng loại và sửa lỗi
- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi, soát lại việc sửa lỗi
- 1 số HS lên bảng lần lượt sửa từng lỗi- cả lớp chữa trên nháp
- HS cả lớp trao đổi và chữa bài
- HS chép bài chữa vào vở Hoạt động 3: hướng dẫn đọc những đoạn văn, bài văn
hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS
trong lớp và giao việc cho HS
- HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm cái hay , cái đáng học của đoạn văn…
Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS có bài văn
hay
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài
Trang 30văn cho đạt để được điểm tốt hơn
- Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV tới
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào?; Biết đặt câu đúng mẫu.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập ?( mỗi câu 1 dòng)
Vở BTTV 4, tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào?
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Câu kể Ai thế nào?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm nội dung bài học
* Phần Nhận xét:
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận
Bài tập 2+3: Tương tự như bài tập 1
* Phần Ghi nhớ:
- Hai, ba HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
- Hai HS đọc nối tiếp
- HS đọc và trao đổi với bạn
- HS phát biểu ý kiến- lớp nhận xét
- HS đọc Hoạt động 3: Phần luyện đọc
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm
Trang 31- HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng
- Đại diện nhóm trình bày-lớp nhận xét
- HS viết vào vở Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ của
bài học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được cấu tạo 3 phần ( Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cây cối.
- Biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo 1 trong 2 cách đã học.
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
Tranh minh họa một số cây ăn quả để làm BT2
Giấy ghi lời giải BT1,2( phần nhận xét).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới” Cấu tạo bài văn miêu tả
cây cối”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
* Phần Nhận xét :
Bài tập 1:
- 1 HS đọc nội dung BT1
- HS đọc thầm bài Bãi ngô
- HS làm bài
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 2:
GV nêu yêu cầu của BT
- Xác định đoạn và nội dung từng đoạn trong bài Cây mai
tứ quý.
- HS đọc thầm.
- HS so sánh trình tự trong bài Cây mai tứ quý có điểm gì
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc bài và xác định các đoạn và nội dung từng đoạn
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi.
- HS đọc và xác định đoạn và nội dung từng đoạn
- HS so sánh rút ra kết luận
Trang 32khác với bài Bãi ngô.
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phấn và nêu ý
nghĩa của từng phần
- GV nhận xét và chốt lại
* Phần Ghi nhớ :
HS đọc phần ghi nhớ
- HS trao đổi, rút ra nhận xét về cấu tạo của một bài văn cây cối( Nôi dung trong phần ghi nhớ)
- HS trả lời câu hỏi
- 3-4 HS đọc- cả lớp lắng nghe Hoạt động 3: Phần luyện tập
- HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Cả lớp đọc thầm bài Cây gạo và xác định trình tự miêu tả trong bài.
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhâïn xét
- Các nhóm HS trao đổi ý kiến
- Mỗi HS chọn 1 cây ăn quả quen thuộc, lập dàn ý miêu tả cây đó
- HS tiếp nối đọc dàn ý của
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
( Duyệt)
Trang 33Yêu cầu học sinh :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài
Hiểu gía trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc TL bài thơ “Bè xuôi sông La”, trả lời các câu hỏi 3,4 sau bài đọc 3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và
GV giới thiệu với HS từ tuần 22, các em sẽ bắt đàu chủ
điểm mới- Vẻ đẹp muôn màu.
GV giới thiệu bài “Sầu riêng”
- Học sinh quan sát tranh và lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài (Mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp hướng dẫn HS quan
sát tranh minh họa ,sửa lỗi cách đọc cho HS, Giúp các
em hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
+ Luyện đọc theo cặp.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ nhàng, chậm
rãi
b) Tìm hiểu bài
+ HS đọc đoạn 1, trả lời : Sầu riêng là đặc sản ở vùng
nào?
+ HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài văn, miêu tả
những nét đặc sắc của Hoa, quả, dáng cây như thế nào?
+ HS đọc toàn bài, tìm những câu văn thể hiện tình
cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài văn
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài.
- SR là đặc sản của miền Nam
- Hoa: Trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương câu….
- Quả:lủng lẳng dưới dành, trông như tổ kiến; mùi thơm đậm , bay xa.
- Dáng cây:thân khẳng khiu, cao vút; dành ngang thẳng đuột….
- SR là loại trái cây quý của miền Nam/ Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ
- HS nêu
Trang 34+ GV chốt ý chính: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu
riêng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Gv hướng dẫn tìm đúng
giọng đọc của bài văn và đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tìm các câu thơ, truyện cổ nói về SR.
- GV nhận xét tiết học
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Chính tả (Nghe- viết):
SẦU RIÊNG
I.MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn của bài Sầu riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt đúng tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l/n, ut/uc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3-4 tờ phiếu khổ to photo viết nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS viết bảng lớp(GV đọc) 5-6 từ bắt đầu r/d/gi đã được luyện viết ở BT3 2/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “ Sầu riêng” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/35SGK ( HS chọn 1 trong 2 đọan)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm
- GV mời 1 HS lên bảng điền
- HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh
- GV chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu
- Đọc thầm dòng thơ, làm vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài - Lớp nhận xét
- 2-3 HS đọc lại
Trang 35- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc và làm
- HS trình bày
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
-HS nêu
- Cả lớp đọc thầm và làm
- HS trình bày tiếp sức – lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
chính tả, học thuộc lòng khổ thơ ở BT 2
HS đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thể nào? Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây cáo dùng một số câu kể Ai thế nào?.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hai tờ phiếu khổ to để viết 4 câu kể Ai thế nào?(1,2,4,5) trong đoạn văn ở phần nhận xét
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết LTVC trước
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Chủ ngữ trong câu kể Ai
thế nào?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Nắm nội dung bài
*Phần nhận xét:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi SGK và trao đổi cùng bạn ngồi bên, tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
Trang 36- GV hướng dẫn làm
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có đoạn văn
hay.
* Phần ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Một HS nêu một ví dụ minh họa nội dung phần ghi nhớ
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
- 2-3 HS đọc – cả lớp theo dõi SGK
Hoạt động 3: Phần luỵên tập
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét và chấm điểm một số đoạn viết tốt
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh để tìm câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS viết đoạn văn HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn nói rõ câu kể Ai thế nào?
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhâïn xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn tả một
trái cây
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mãu khi đánh giá người khác.
* Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện.
Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
Trang 37II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK phóng to (nếu có)
- Aûnh thiên nga ( nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể lại chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết.
- GV kể lần 2; kể thêm lần 3 (nếu cần) - HS lắng nghe
Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
* Sắp xếp lại các tranh minh họa câu chuyện theo trình tự
đúng
- HS đọc yêu cầu của BT1
- GV treo 4 tranh lên bảng theo thứ tự sai ( như SGK).
- HS trình bày
- GV nhận xét
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4
- HS kể chuyện theo nhóm
- HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét và bình chọn nhóm, cá nhân KC hấp dẫn
nhất
- 1-2 HS đọc – Lớp theo dõi
- HS sắp xếp lại đúng theo thứ tự và nói cách sắp xếp
- HS phát biểu ý kiến- 1 HS lên sắp xếp tranh theo thứ tự đúng
- Lớp nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện kể lại câu chuyện cho người
thân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày dạy:……….
Tập đọc:
CHỢ TẾT
I.MỤC TIÊU:
Trang 381 Đọc lưu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miện trung du
2 Hiểu các từ ngữ trong bài.
Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ hạnh phúc của những người dân quê.
3 HTL bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK và tranh ảnh chợ Tết (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Sầu riêng”, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
- GV cho HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn của bài
thơ GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ khó và
giúp HS hiểu các từ ngữ chú giải sau bài; Lưu ý các em
về cách đọc phân tách các cụm từ ở một số dòng thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng chậm rãi ở 4 dòng
đầu, vui, rộn ràng ở những dòng thơ sau Nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: đỏ dần, ôm ấp, viền trắng
b) Tìm hiểu bài:
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi trong SGK:
Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp
như thế nào?
Mõi người đến chợ Tết với dáng vẻ riêng ra sao?
Bên cạnh dáng vẻ riêng 1 người đi chợ Tết có
những điểm gì chung?
Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ
Tết Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu
màu sắc ấy.
GV hỏi về nội dung bài thơ:
GV chốt ý chính: Bài thơ là một bức tranh chợ Tết
miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua
bức tranh một phiên chợ Tết ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn
nhịp của người dân quê vào dịp Tết
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Mặt trời lên làm đỏ dàn những dãi mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi cúng làm duyên- núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son….
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các cụ già chóng gậy bước lom khom…
- điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ : tưng bừng ra chợ Tết…
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm vàng tía son
- HS trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài
thơ
Trang 39Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài thơ- GV kết hợp hướng
dẫn các em đọc biểu cảm thể hiện đúng n dung bài thơ
GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
HS nhẩm HTL bài thơ
HS đọc tiếp nối
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
- GV nhận xét tiết học.
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.
Ngày dạy:……….
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây.
- Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1a,b
- Bảng viết sẵn lời giải BT 1d,e, tranh ảnh một số loài cây.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả.
- HS đọc nội dung BT1
- HS làm bài theo nhóm nhỏ
- GV nhận xét-cho điểm một số ghi chép tốt
- 1 HS đọc- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS mỗi nhóm đọc thầm, trao đổi, viết vắn tắt các câu trả lời; trả lời miệng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS đọc
- HS dựa vào những gì quan sát, ghi lại kết quả quan sát trên giấy
- HS trình bày kết quả quan sát được
- Cả lớp nhận xét
Trang 40Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để
hoàn chỉnh kết quả quan sát
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày dạy:……….
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I.MỤC TIÊU:
- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu Bước đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp.
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở BTTV 4, tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về một loại trái câyyêu thích có dùng câu kể
Ai thể nào? (BT2, Tiết LTVC trước)
- GV nhận xét và kết luận
Bài tập 2:Tổ chức tương tự bài tập 1
Bài tập 3: Cách tổ chức tương tự như BT2-
- GV nêu yêu cầu của bài tập