1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP “MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TÍNH TỪCHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH CHỦ ĐỀ MỘT SỐ LOẠI HOA

37 216 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨUNghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển vốn từ cho trẻ Mầm non trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp thích hợp để phát triển vốn từ tính từ cho trẻ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tăng cường vốn ngôn ngữ cho trẻ.III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.Tổng hợp các tư liệu có liên quan đến đề tài, đề cập đến một số vấn đề cốt lõi về phát triển vốn Tính từ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài hoa cho trẻ Mẫu giáo Nhỡ.2. Nghiên cứu thực trạng việc phát triển vốn Tính từ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở trường Mầm non qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài hoa .3.Đề xuất một số biện pháp phát triển vốn Tính từ cho trẻ mầu giáo nhỡ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài hoa .IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1. Phương pháp đọc tài liệu và xử lí thông tin.Chúng tôi nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài và sử dụng các phương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để làm rõ vấn đề nghiên cứu, để tìm hiểu các khía cạnh, xác định các thành phần trong cấu trúc của thông tin đó, để tìm ra những đặc điểm riêng biệt của nó, đồng thời lĩnh hội những nhân tố tích cực, chỉ ra được các biện pháp tích cực nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4 5 tuổi.2. Sử dụng phương pháp điều traTôi tiến hành điều tra đối tượng là giáo viên Mầm non và trẻ Mầm non. Địa điểm: lớp mẫu giáo 4 tuổi B trường Mầm non Phong cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Số lượng: 25 trẻ. Thời gian: từ ngày 98 đến ngày 02102015 Mục đích: Điều tra để làm rõ nhận thức, tổ chức hoạt động giáo dục Mầm non.4 5. Phương pháp quan sát Đối tượng nghiên cứu: trẻ. Địa điểm: Trường Mầm non Phong cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Số lượng: 25 trẻ Mục đích: quan sát sự hứng thú của trẻ, quan sát hoạt động của giáo viên nhằm tìm hiểu những biện pháp tích cực nhằm phát triển Tính từ cho trẻ 4 5 tuổi.4. Phương pháp đàm thoại Đối tượng nghiên cứu: trẻ. Địa điểm: Trường Mầm non Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Số lượng: 25 trẻ. Mục đích: đàm thoại với giáo viên về sự nhận thức của trẻ, những khó khăn khi thực hiện.5. Phương pháp tổng kết kinh ngiệm Địa điểm: Trường Mầm non Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Mục đích: nhận xét rút kinh nghiệm.6. Phương pháp thực nghiệm Đối tượng nghiên cứu: trẻ. Địa điểm: Trường Mầm non Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Số lượng: 25 trẻ. Mục đích: kiểm nghiệm cách thực hiện, kiểm chứng hiệu quả tổ chức.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP “MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TÍNH TỪCHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH CHỦ ĐỀ MỘT SỐ LOẠI HOA”

Trang 2

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU

I.Lý do chọn đề tài

II Mục đích nghiên cứu

III.Nhiệm vụ nghiên cứu

IV:Phơng pháp nghiên cứu

B PHẦN NỘI DUNG NGHIấN CỨUChơng I: Cơ sở lớ luận của đề tài

đỡ và tạo điều kiện cho em suốt thời gian học tập và nghiờn cứu Đặc biệt, em xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc nhất tới cụ giỏo – PGS.TS Ló Thị Bắc Lý – Người

đó trực tiếp giảng dạy và tận tỡnh giỳp đỡ, hướng dẫn

em trong suốt quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu để em cú thể hoàn thành bài tập tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giỏm hiệu, giỏo viờn chủ nhiệm lớp mẫu giỏo 4 tuổi trường Mầm non Phong Cốc đó tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài tập tốt nghiệp này

Tụi cũng xin cảm ơn gia đỡnh, bạn bố, người thõn

và tập thể lớp Mầm non K11C đó quan tõm, giỳp đỡ, động viờn, khớch lệ tụi trong quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu

Quảng Yờn , ngày 05 tháng 10 năm 2015

Học viện

Trang 3

2 Sự phát triển của bộ máy phát âm

II Cơ sở tâm lý

2 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo bé

V.Hoạt động khám phá môi trường xung quanh

Nội dung của hoạt động khám phá

Chương II: Khảo sát thực trạng việc phát triển vốn Tính từ cho trẻ mẫu giáo bé thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh

I Khảo sát địa bàn điều tra

1 Đặc điểm trường

2 Đặc điểm khu dân cư

II Đối tượng điều tra

III Nội dung điều tra

IV Phương thúc điều tra

V Kết quả điều tra

Chương III Đề xuất biện pháp

I.Khái niệm biện pháp

II.Các nguyên tác đề xuất biện pháp

III Các biện pháp đề xuất

C PHẦN KẾT LUẬN

D TÀI LIỆU KHAM KHẢO

PHỤ LỤC

A : PHẦN MỞ ĐẦU

Tên đề tài: “Một số biện pháp phát triển Tính từ cho trẻ Mẫu giáo Nhỡ qua

hoạt động khám phá môi trường xung quanh, chủ đề một số một số loại Hoa”.

I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, lànền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào tạo Chất lượng chăm sóc, giáo dụctrẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc họctiếp theo Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhầm giáo dục

Trang 4

toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở đểhình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và chuẩn bị nhữngtiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt Như Bác Hồ kínhyêu đã nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”.Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồidưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích.Nghị quyết Trung ương

khoá VIII của Ban chấp hành TW Đảng đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục

và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”, “Giáo dục Mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát triển giáo dục Mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước” Nhiệm vụ của trường

Mầm non là giáo dục trẻ phát triển nhân cách một cách toàn diện để chuẩn bịmọi mặt về thể chất và tinh thần, trí tuệ cho trẻ chuẩn bị vào học ở trường phổthông Một trong những nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho trẻ là phát triển ngônngữ

Là một cô giáo Mầm Non tôi luôn có những suy nghĩ trăn trở làm sao đểdạy các con phát âm chuẩn, chính xác đúng Tiếng Việt từ đó, trẻ khám phá hiểubiết về mọi sự vật hiện tượng, về thế giới xung quanh trẻ, phát triển tư duy Tôithấy mình cần phải đi sâu tìm hiểu kỹ vấn đề này để từ đó rút ra nhiệm vụ giáodục cho phù hợp với yêu cầu phát triển của lứa tuổi Đất nước mai sau phụ thuộcvào tất cả những gì chúng ta giành cho trẻ ngày hôm nay Việc phát triển ngônngữ nói chung phát triển vốn từ nói riêng cho trẻ Mầm non được thực hiện tíchhợp trong tất cả các hoạt động ở trường Mầm non, một trong những hoạt độngđem lại hiệu quả cao đó là hoạt động khám phá môi trường xung quanh chính vì

thế mà em chọn đề tài “Một số biện pháp phát triển Tính từ cho trẻ mẫu giáo

Nhỡ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số một số loại hoa ”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trang 5

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển vốn từ cho trẻ Mầm non trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp thích hợp để phát triển vốn từ tính từ cho trẻ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tăng cường vốn ngôn ngữ cho trẻ.

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

Tổng hợp các tư liệu có liên quan đến đề tài, đề cập đến một số vấn đề cốt lõi về phát triển vốn Tính từ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài hoa cho trẻ Mẫu giáo Nhỡ

2 Nghiên cứu thực trạng việc phát triển vốn Tính từ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở trường Mầm non qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một

số loài hoa

3.Đề xuất một số biện pháp phát triển vốn Tính từ cho trẻ mầu giáo nhỡ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài hoa

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp đọc tài liệu và xử lí thông tin.

Chúng tôi nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài và sử dụng cácphương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa đểlàm rõ vấn đề nghiên cứu, để tìm hiểu các khía cạnh, xác định các thành phầntrong cấu trúc của thông tin đó, để tìm ra những đặc điểm riêng biệt của nó,đồng thời lĩnh hội những nhân tố tích cực, chỉ ra được các biện pháp tích cựcnhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi

2 Sử dụng phương pháp điều tra

Tôi tiến hành điều tra đối tượng là giáo viên Mầm non và trẻ Mầm non

Địa điểm: lớp mẫu giáo 4 tuổi B trường Mầm non Phong cốc, thị xã QuảngYên, tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Thời gian: từ ngày 9/8 đến ngày 02/10/2015

- Mục đích: Điều tra để làm rõ nhận thức, tổ chức hoạt động giáo dục Mầm non

Trang 6

4 - 5 Phương pháp quan sát

- Đối tượng nghiên cứu: trẻ

- Địa điểm: Trường Mầm non Phong cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Mục đích: quan sát sự hứng thú của trẻ, quan sát hoạt động của giáo viênnhằm tìm hiểu những biện pháp tích cực nhằm phát triển Tính từ cho trẻ 4 - 5tuổi

4 Phương pháp đàm thoại

- Đối tượng nghiên cứu: trẻ

- Địa điểm: Trường Mầm non Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Mục đích: đàm thoại với giáo viên về sự nhận thức của trẻ, những khó khănkhi thực hiện

5 Phương pháp tổng kết kinh ngiệm

- Địa điểm: Trường Mầm non Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Mục đích: nhận xét rút kinh nghiệm

6 Phương pháp thực nghiệm

- Đối tượng nghiên cứu: trẻ

- Địa điểm: Trường Mầm non Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

B PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨUChương I Cơ sở lí luận của việc phát triển Tính từ cho trẻ Mẫu giáo Nhỡ thông qua hoạt động khám phá một số hiện tượng thiên nhiên.

Trang 7

I Cơ sở sinh lí

1 Sự phát triển của bán cầu đại não liên quan đến việc phát triển ngôn ngữ

Cho đến lúc ra đời, não của trẻ có kích thước nhỏ hơn và trọng lượng khoảngkhoảng 370- 392g Trọng lượng của não tăng lên mạnh mẽ trong 9 năm đầu tiên.Đến tuổi dậy thì trọng lượng của não hầu như không thay đổi Bán cầu đại nãogồm hai nửa bán cầu phải và trái nối với nhau bởi thể trái Bề mặt mỗi bán cầuđại não có rãnh, chia bán cầu đại não thành 4 thùy Diện tích bề mặt của cả haibán cầu bằng 1700 - 2000 cm2 Tốc độ tăng trọng lượng não nhanh nhất ở giaiđoạn từ 0 đến 3 tuổi: ở độ tuổi này diễn ra quá trình myelin hóa các sợi thầnkinh, phân hóa về cấu tạo và chức phận giữa các tế bào vỏ não Vỏ não chứa 100

tỉ nơron Các nơron sắp xếp thành 6 lớp Mỗi nơron có thể có tới 10.000 xinap.Ngay từ khi lọt lòng, số lượng nơron vỏ đại não đã được hình thành ổn định Từ0- 2 tuổi diễn ra quá trình phức tạp hóa dần dần mối liên hệ giữa các nơron Từ 1đến 3 tuổi là thời kì hoàn chỉnh hóa hệ thần kinh về hình thái và chức năng Từ 3tuổi trở đi, trọng lượng của não tăng chủ yếu là do tăng số sợi thần kinh, pháttriển các sợi thần kinh Vào khoảng từ 5 đến 6 tuổi các vùng liên hợp trên vỏnão đã tương đối hoàn chỉnh Người ta cũng đã xác định được là hoạt động thầnkinh hướng tâm (cảm giác) hoàn chỉnh vào khoảng 6 đến 7 tuổi còn hoạt độngthần kinh li tâm (vận động) hoàn chỉnh muộn hơn vào lúc 2 đến 5 tuổi Vỏ não

có 52 vùng chức năng khác nhau trong đó có những vùng chỉ con người mới có:vùng hiểu chữ viết, vùng hiểu tiếng nói Bán cầu đại não điều khiển, điều hòa vàphối hợp hoạt động của toàn bộ cơ thể Chức năng ngôn ngữ: trên đại não cónhững vùng chuyên biệt phụ trách chức năng ngôn ngữ Chức năng tư duy: chủyếu do đại não đảm nhận khả năng tư duy liên quan đến sự phát triển của đạinão đặc biệt là vỏ não, do bán cầu đại não rất phát triển và có ngôn ngữ nên conngười có khả năng tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng Não của trẻ em được lậptrình sẵn về mặt di truyền với các quá trình cần thiết cho việc học tập và đặc biệt

là học tập ngôn ngữ Thông qua ngôn ngữ, trẻ cũng biết việc gì nên, không nên,

từ đó sẽ dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức

2 Sự phát triển của bộ máy phát âm

Mỗi người sinh ra đã có sẵn bộ máy phát âm, đó là tiền đề vật chất để sảnsinh âm thanh ngôn ngữ Nó là một trong những điều kiện vật chất quan trọngnhất mà thiếu nó không thể có ngôn ngữ, nếu như trong cấu tạo của nó có khiếmkhuyết nào đó ( chẳng hạn như hở hàm ếch, lưỡi ngắn, sứt môi việc hình thành

Trang 8

lời nói cũng hết sức khó khăn Khi sinh ra, mỗi con người không phải đã cóngay bộ máy phát âm hoàn chỉnh Chính lứa tuổi Mầm non là giai đoạn hoànthiện dần bộ máy đó: sự xuất hiện và hoàn thiện dần của hai hàm răng, sự vậnđộng của môi, lưỡi, của hàm dưới Quá trình đó diễn ra tự nhiên theo các quyluật sinh học Tuy nhiên, bộ máy phát âm hoàn chỉnh mới chỉ là tiền đề vật chất.Cùng với thời gian, quá trình học tập, rèn luyện một cách có hệ thống sẽ làm cho

bộ máy phát âm đáp ứng được nhu cầu thực hiện các chuẩn mực âm thanh ngônngữ Rèn luyện bộ máy phát âm: phát triển sự linh hoạt của lưỡi, lưỡi có thểchuyển động, phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác như: răng, môi,ngạc, phát triển sự linh hoạt của môi ( kéo môi về phía trước, làm tròn môi,giãn môi, mím môi, tạo khe hở giữa môi và răng, ) phát triển kĩ năng làm cho

hàm dưới trong tư thế xác định phù hợp

Cùng với thời gian, quá trình học tập, rèn luyện một cách có hệ thống sẽ làmcho bộ máy phát âm đáp ứng được nhu cầu thực hiện các chuẩn mực âm thanhngôn ngữ Nắm được những đặc điểm này giúp cho các giáo viên mầm non xâydựng được kế hoạch chăm sóc và giáo dục trẻ một cách hợp lí, tạo điều kiện tốtcho sự phát triển và hoàn thiện cơ thể trẻ

II Cơ sở tâm lí

1 Đặc điểm tư duy của trẻ Mẫu giáo Nhỡ:

Đầu tuổi mẫu giáo, trẻ đã biết tư duy bằng những hình ảnh trong đầu,nhưng do biểu tượng còn nghèo nàn và tư duy mới được chuyển từ bình diệnbên ngoài vào bìn diện bên trong nên trẻ mới chỉ giải được một số bài toán đơngiản theo kiểu tư duy trực quan hình tượng Cùng với sự hoàn thiện hoạt độngvui chơi và sự phát triển các hoạt động khác như kể chuyện, đi chơi, dạo chơi, vốn biểu tượng của trẻ mẫu giáo nhỡ được giàu lên thêm rất nhiều, chức năng kíhiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú tăng lên rõ rệt Đó là điềukiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan – hình tượng, đây cũng là thờiđiểm kiểu tư duy đó phát triển mạnh mẽ nhất Trẻ bắt đầu đề ra cho mình nhữngbài toán nhận thức, tìm tòi cách giải thích những hiện tượng mà mình nhìn thấyđược Trẻ thường thực nghiệm, chăm chú quan sát các hiện tượng và suy nghĩ vềnhững hiện tượng đó để rút ra kết luận

Trang 9

Phần lớn ở trẻ mẫu giáo nhỡ đã có khả năng suy luận Trẻ có khả năng giảiicác bài toán bằng các phép thử ngầm trong óc, dựa vào các biểu tượng, kiểu tưduy trực quan hình tượng bắt đầu chiếm ưu thế Tư duy trực quan - hình tượngphát triển mạnh cho phép trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ giải được nhiều bàitoán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đời sống Tuy vậy, vì chưa có khả năng

tư duy trừu tượng nên trẻ chỉ mới dựa vào những biểu tượng đã có, những kinhnghiệm đã trải qua để suy luận ra những vấn đề mới Do vậy nhiều trường hợpchỉ dừng lại ở các hiện tượng bên ngoài mà chưa đi được vào bản chất bêntrong

2 Khả năng chú ý và ghi nhớ của trẻ Mẫu giáo Nhỡ:

Trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi, sự chú ý phát triển mạnh Nhưng sự thay đổi cơbản của chú ý ở lứa tuổi này là ở chỗ trẻ bắt đầu biết điều khiển chú ý của mình,biết tự giác hướng chú ý của mình vào đối tượng nhất định, có nghĩa là chú ý cóchủ định bắt đầu hình thành ở tuổi mẫu giáo nhỡ

- Chú ý có chủ định gắn liền với hành động có mục đích , với ngôn ngữ.

- Ở lứa tuổi này chú ý có chủ đã được hình thành nhưng trẻ mẫu giáo nhỡ trí nhớ

không chủ định vẫn chiếm ưu thế, ở lứa tuổi này, tài liệu trực quan được ghi nhớtốt hơn nhiều so với tài liệu chỉ bằng ngôn ngữ Đến độ tuổi này trí nhớ ngônngữ cũng tăng một cách đáng kể, với tốc độ có khi nhanh hơn cả trí nhớ trựcquan Bên cạnh, trí nhớ không chủ định vào tuổi mẫu giáo nhỡ ghi nhớ có chủđịnh bắt đầu hình thành Có những thay đổi đó là vì điều kiện hoạt động phứctạp hơn, người lớn yêu cầu cao hơn, buộc trẻ không những định hướng vào hiệntại mà cả vào quá khứ và tương lai nữa

3 Tưởng tượng

Trí tưởng tượng của trẻ phong phú Trẻ dùng tưởng tượng để khám phá thếgiới và sự thỏa mãn nhu cầu nhận thức của mình Nó góp phần tích cực vào hoạtđộng tư duy và nhận thức của trẻ Theo nghiên cứu của các nhà tâm lý tưởngtượng của trẻ Mầm non đã bắt đầu mang tính chất sáng tạo Tưởng tượng của trẻgắn chặt với xúc cảm đó là quan hệ hai chiều: tưởng tượng phụ thuộc vào sựphát triển của cảm xúc, cảm xúc càng sâu sắc thì tưởng tượng càng phát triển và

Trang 10

ngược lại Trẻ tích lũy được vốn biểu tượng trong khi hoạt động, sau đó trongnhững thời điểm và hoàn cảnh cụ thể trẻ sẽ có những liên tưởng cần thiết Vìvậy khi cho trẻ khám phá môi trường xung quanh cô giáo cần lưu ý đặc điểmtâm lý này để phát triển Tính từ cho trẻ.

4 Xúc cảm tình cảm

Xúc cảm và tình cảm là nét tâm lý nổi bật ở trẻ lứa tuổi Mầm non ở lứa tuổinày tình cảm thống tri tất cả các mặt hoạt động tâm lý của trẻ Đặc biệt ở lứatuổi Mẫu giáo Nhỡ Trẻ luôn có nhu cầu được người khác quan tâm và cũngluôn bày tỏ tình cảm của mình đối với mọi người xung quanh và xúc động ngỡngàng trước những điều tưởng chừng như rất đơn giản cũng có thể làm cho trẻxúc động một cách sâu sắc Chính đặc điểm dễ nhạy cảm này làm cho trẻ khikhám phá môi trường xung quanh có thể dễ dàng tiếp thu vốn Tính từ tốt hơn

Dựa vào những đặc điểm tâm lý của trẻ cô giáo sẽ có một số biện pháp phát

triển Tính từ cho trẻ thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chophù hợp góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ

III Cơ sở giáo dục học

1 Nói về quan điểm giáo dục hiện đại:

Việc lấy trẻ làm trung tâm, luôn coi trọng trẻ là chủ thể tích cực trong mọihoạt động của chúng và nhà giáo dục tạo mọi điều kiện, cơ hội thuận lợi cho trẻbộc lộ tính tự lập, tự quyết đinh, những gì chúng muốn, chúng thích nghĩ là mộtnguyên tác cơ bản mang tính định hướng quan trọng trong giáo dục Mầm non.trẻ em chiếm lĩnh được tri thức mới và nắm được các kỹ năng mới phát triểncác năng lực và phẩm chất cá nhân.Trong thực tiễn giáo dục mầm non ở nước tatrong mấy năm gần đây đã bắt đầu thực hiện nguyên tắc “ lấy trẻ làm trung tâm”trong quá trình giáo dục trẻ ở trường mầm non Việc lấy trẻ là trung tâm nghĩa làluôn coi trẻ em vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của hoạt động Những kinhnghiệm, tri thức của trẻ phải là sản phẩm của chính hành động trực tiếp của trẻvới môi trường xung quanh Tích cực là một phẩm chất quan trọng của nhâncách, có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của con người nói chung và

Trang 11

trẻ mẫu giáo nói riêng Tư tưởng chính của nguyên tắc này nhằm nhấn mạnh quá

trình chăm sóc – giáo dục phải hướng vào đứa trẻ, vì đứa trẻ, giáo dục phải xuấtphát từ hứng thú và nhu cầu của trẻ Hứng thú và nhu cầu của trẻ là nguồn gốcbên trong của tính tích cực, là động lực thúc đẩy con người hoạt động Trongquá trình giáo dục, người lớn phải lấy trẻ làm trung tâm, vì sự phát triển củachính đứa trẻ, tạo điều kiện cho chúng tích cực hoạt động Và thông qua hoạtđộng chủ đạo để giáo dục và phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệcho trẻ

Giáo viên có vai trò là người tổ chức hoạt động cho trẻ, điều khiển sự pháttriển của trẻ phù hợp với quy luật Giáo viên còn là “điểm tựa”, là “thang đỡ”giúp trẻ trong những lúc cần thiết, tạo điều kiện và cơ hội cho trẻ vươn lên Mốiquan hệ giữa cô và trẻ là mối quan hệ hợp tác, chia sẻ, tương trợ lẫn nhau, khôngmang tính áp đặt từ phía cô Trên cơ sở đó phát triển tính tích cực, sáng tạotrong hoạt động và hình thành cho trẻ một số phẩm chất mang tính nhân văn,thích nghi trong cuộc sống cộng đồng và xã hội Để giáo dục phát triển vốn từcho trẻ thì quan điểm giữa cô và trẻ là sự đồng cảm, là tình thương nồng ấm.Quan hệ cô với trẻ là bạn bè , quan hệ hợp tác cùng nhau., quan sát bao quát trẻkhi cần thiết, tạo môi trường hấp dẫn cho trẻ Cô giáo là người khơi gợi tiềmnăng vốn có của trẻ , giúp đỡ đưa lời khuyên, lời đề nghị với trẻ trong nhữngtình huống mà trẻ không giả quyết được cần dựa vào hoạt động hứng thú của trẻ

mà hướng dẫn trẻ tham gia các hoạt động Xây dựng cho mỗi trẻ em một nềntảng nhân cách vừa khỏe khắn , vừa mềm mại, đầy sức sống cả thể chất và tinhthần

2.Vấn đề giáo dục tích hợp ở trường Mầm non

Xu hướng tiếp cận tích hợp trong giáo dục mầm non xuất phát từ nhận thứcthế giới tự nhiên, xã hội và con người trong đó có trẻ em là một tổng thể thốngnhất, tích hợp Chính nguyên tắc giáo dục tích hợp cũng đã đan xen, tích hợp cácquan điểm giáo dục trẻ trong một tổng thể thống nhất, cách tiếp cận này giúpcho quá trình giáo dục trẻ phù hợp với quá trình nhận thức phát triển mang tínhtổng thể của trẻ Bản thân đứa trẻ cũng là một thực thể tích hợp và chúng sống,lĩnh hội kiến thức trong một môi trường mà ở đó tất cả các yếu tố tự nhiên, xãhội đan quyện vào nhau tạo thành một môi trường sống phong phú Giáo dụctích hợp theo chủ đề dựa trên quan điểm tiến bộ lấy trẻ là trung tâm, khai thác

Trang 12

tiềm năng vốn có của trẻ Giáo dục cần dựa vào các đặc điểm cá nhân, phù hợpvới hứng thú, nhu cầu nguyện vọng và năng khiếu trên tinh thần tự do tựnguyện, chủ động tích cực tham gia hoạt động của trẻ Phát huy tính tích cực,sáng tạo trong các hoạt động của chúng ở trường mầm non

Theo quan điểm tích hợp, nội dung giáo dục trẻ hướng theo các chủ đề gầngũi với cuộc sống thực của trẻ và được đan xen, đan cài, lồng ghép trong cáchoạt động giáo dục đa dạng, phong phú trên cơ sở lấy hoạt động chủ đạo (chủyếu là hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo) làm hoạt động công cụ để tích hợpcác hoạt động khác của trẻ ở trường mầm non Đồng thời, tăng cường cho trẻđược trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan, kíchthích trẻ tư duy tích cực, vận dụng các kiến thức kĩ năng, lựa chọn và đưa raquyết định trong hoàn cảnh có ý nghĩa đối với cuộc sống thực của chúng, trên cơ

sở đó phát triển ngôn ngữ, tư duy và tưởng tượng cho trẻ Quan điểm giáo dụctích hợp đòi hỏi giáo viên phải quan tâm đến tiềm năng phát triển của đứa trẻhơn là tạo ra cơ hội tương ứng tích cực có hiệu quả Trong quá trình hợp tác hoạtđộng, cô và trẻ cùng tham gia khám phá, cùng học, cùng chơi, cùng trao đổi,thỏa thuận, cùng học cách giải quyết các vấn đề và cùng đi đến những kết luận

cụ thể Thông qua các hoạt động tích cực của cá nhân trẻ mà chủ yếu là thôngqua các hoạt động chủ đạo ở các lứa tuổi mầm non, đứa trẻ sẽ phát triển nhâncách của mình một cách tích cực và tổng hòa nhất

IV Cơ sở ngôn ngữ

Tính từ có thể làm vị ngữ trực tiếp trong câu Ngoài ra tính từ có thể làm chủngữ, định ngữ, bổ ngữ

Ví dụ: Cô giáo em rất hiền ( làm vị ngữ)

Trang 13

Ngoài ra căn cứ vào ý nghĩa khái quát, có thể phân biệt hai loại tính từ:

- Các tính từ biểu hiện các đặc điểm về chất: Cjir mầu sắc ( xanh, đỏ, vàng )Chỉ kích thước, hình dạng ( To, nhỏ, lớn, bé ), Chỉ mùi vị ( Cay, ngọt, đắng )Chỉ tính chất vật lý ( cứng, mềm, dẻo ) Chỉ phẩm chất của sự vật ( tốt, xấu,dở ) Chỉ đặc điểm tâm lý ( hiền, dữ, điềm đạm ) Chỉ đặc điểm trí tuệ ( Thôngminh, đần độn, khôn khéo ) Chỉ đặc điểm sinh lí ( khỏe, yếu, mạnh ) Chỉ cáchthức hoạt động ( nhanh, chậm, thạo )

- Các tính từ chỉ đặc điểm về lượng: Cao, thấp, nông, sâu, dài, ngắn

2.Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo Nhỡ.

Khả năng nhận thức và ngôn ngữ của trẻ 4-5 tuổi có những bước tiến đáng

kể Trẻ có khả năng tri giác âm thanh nhanh nhạy và khả năng phát âm mềm dẻo

tự nhiên Trẻ ham học hỏi, thích tìm hiểu về xã hội và tự nhiên Trẻ chủ độnggiao tiếp ngôn ngữ với những người xung quanh và hay đặt các câu hỏi như :Như thế nào? Làm gì? Bao giờ? Tại Sao? Trẻ 4-5 tuổi đã phát triển và thànhthục với ngôn ngữ hơn, các lỗi đã giảm nhiều và trẻ bắt đầu tham gia sử dụngngôn ngữ như là một phương tiện để tham gia vào cuộc sống xã hội và giao tiếpvới những người khác, thể hiện nhu cầu của trẻ và thuật lại những trải nghiệmcủa chúng Vốn từ vựng tăng lên, trẻ có thể nắm được xấp xỉ 700 từ Ưu thếthuộc về tính từ và động từ Hầu hết các loại từ đã xuất hiện trong vốn từ của trẻ.Trẻ biết nói đúng ngữ pháp Sử dụng các câu đơn mở rộng thành phần trạng ngữchỉ thời gian, địa điểm Trẻ biết lắng nghe các câu trả lời của người khác, thíchtham gia nói chuyện tập thể với bạn bè và cô giáo Trẻ có thể kể lại một sự việctheo trình tự thời gian Khả năng tiếp thu và sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp

Trang 14

hàng ngày của trẻ ngày càng tốt hơn Do đó, ở lứa tuổi này, chúng ta cần cho trẻnghe nhiều loại từ, câu nói có nhiều sắc thái biểu cảm và ngữ điệu khácnhau.Trẻ thuộc và hiểu được các bài hát, bài thơ dành cho trẻ nhỏ, trẻ có khảnăng kể lại câu chuyện.

V Hoạt động khám phá với môi trường xung quanh

1 Nội dung

Qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh trẻ học được các từ chỉtên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng Nghe và hiểu nội dung các câuđơn, câu mở rộng Trẻ biết dùng từ để bày tỏ tình cảm, nhu cầu và kinh nghiệmbản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng

Trẻ được làm quen với môi trường tự nhiên xung quanh trẻ gồm các yếu tốnhư nước, không khí, ánh sáng, động vật Là phương tiện để giáo dục trẻ Nóchứa đụng các yếu tố cần thiết để hình thành ở trẻ biểu tượng về tự nhiên hữusinh và tự nhiên vô sinh, giáo dục tình cảm tốt của trẻ với chúng Hiện thực xãhội chỉ ra cho trẻ thấy mối quan hệ diễn ra trong xã hội , giúp trẻ tích lũy kinhnghiệm xã hội, hiểu vị trí của mình trong đó, là thành viên của xã hội loài người,

có thể tham gia vào các sự kiện và cải tạo nó

Trang 15

Điều tra ở trường Mầm non Phong cốc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

1 Đặc điểm của trường

Trường Mầm non Phong cốc được xây dựng mới từ đầu năm 2003, hiệnnay trường có tất cả 15 nhóm lớp tập trung nhiều ở khu trung tâm, 15 nhóm lớpvới các độ tuổi khác nhau Trường có 31 giáo viên đều có trình độ chuẩn vềchuyên môn nghiệp vụ

*Thuận lợi :

Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thị xã Quảng Yên, Đảng

Uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phường Phong cốc Đặc biệt có sựquan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Phòng Giáo dục- Đào tạo thị xã QuảngYên Sự nhiệt tình yêu nghề mến trẻ của đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhàtrường, có sự quan tâm ủng hộ của nhân dân địa phương

*Khó khăn :

Thu nhập kinh tế của nhân dân địa phương còn thấp, đời sống chủ yếu dựavào nông nghiệp và đánh bắt hải sản Nên việc điều tra huy động trẻ ra lớp nhàtrường cũng gặp nhiều khó khăn, nhận thức về giáo dục mầm non của một sốngười dân còn hạn chế Họ quan niệm rằng trẻ đến trường chỉ chơi là chủ yếukhông học hành gì , có học cũng chỉ là múa hát vài bài Trình độ nhận thức củaphụ huynh còn thấp

2 Đặc điêm khu dân cư

Địa bàn khá rộng, dân cư đông đúc, trình độ dân trí không đồng đều.Người dân chủ đi làm sông, biển là chủ yếu vì vậy trình độ nhận thức của ngườidân về vấn đề cho trẻ mầm non đến lớp là hạn chế Chủ yếu con cái ở với ông bà

vì vậy các cháu hầu như không nhận được sự quan tâm giáo dục từ cha mẹ

II Đối tượng điều tra

1 Giáo viên dạy lớp Mẫu giáo Nhỡ

Trang 16

Đinh Thị Thanh Hoa

Nguyễn Thị Lan Anh

Nguyễn Thị Mai Phương

2 Các cháu Mẫu giáo Nhỡ

STT Họ tên cháu Giới tính Hoàn cảnh gia đình

1 Đào Trà My Nữ Bố làm biển, mẹ làm CN

2 Đinh Ngọc Khánh Nữ Bố làm ruộng, mẹ làm GV

3 Đinh Thị Tuyết Thanh Nữ Bố mẹ đều đi sông

4 Lê Đức Hùng Nam Bố làm mỏ, mẹ làm nội trợ

5 Lê Hoàng Anh Nam Bố mẹ là công nhân

6 Lê Hồng Phong Nam Bố mẹ đi sông

7 Thái Thị Huyền Nữ Bố mẹ đi sông

8 Lê Minh Bình Nam Bố đi sông, mẹ làm ruộng

9 Lê Minh Huy Nam Bố ruộng, mẹ làm GV

10 Lê Thị Kim Oanh Nữ Bố, mẹ làm ruộng

11 Lê Thị Tố Oanh Nữ Bố thợ mộc, mẹ làm nội trợ

12 Lê Thu Anh Nữ Bố, mẹ đi sông

13 Lê Long Nhật Nam Bố mẹ làm công nhân

14 Nguyễn Mạnh Hùng Nam Bố làm CN, mẹ làm nội trợ

15 Nguyễn Minh Tâm Nam Bố làm sửa chữa, mẹ làm CN

16 Nguyễn Minh Toản Nam Bố, mẹ đi sông

17 Nguyễn Thanh Toản Nam Bố làm CN, mẹ buôn bán

18 Nguyễn Xuân Mai Nữ Bố, mẹ đi bè

19 Tạ Thị Ngà Nữ Bố làm CN, mẹ làm ruông

20 Trần Huy Long Nam Bố, mẹ buôn bán

21 Nguyễn Anh Thu Nữ Bố làm ruộng, mẹ làm CN

22 Đoàn Thị Quỳnh Nữ Bố làm ruộng, mẹ làm nội trợ

23 Nguyễn Ngọc Anh Nữ Bố, mẹ đi sông

24 Đoàn Thị Khánh Nam Bố làm CN, mẹ buôn bán

25 Lê Ngọc Trường Sơn Nam Bố làm CN, mẹ làm nội trợ

Trang 17

III.Nội dung điều tra

1 Điều tra nhận thức của giáo viên về việc phát triển Tính từ cho trẻ Mẫu giáo Nhỡ qua hoạt động Khám phá môi trường xung quanh

2 Điều tra các biện pháp giáo viên đã sử dụng nhằm phát triển Tính từ cho trẻMẫu giáo Nhỡ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, chủ đề một sốloại Hoa

3.Điều tra vốn Tính từ của trẻ Mẫu giáo Nhỡ

IV Phương pháp điều tra

1 Phương pháp dùng phiếu hỏi

Chúng tôi đã xây dựng phiếu hỏi gồm 8 câu hỏi, trong đó có câu hỏi đóng và có câu hỏi mở và chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra trên 10 giáo viên dạy lớp Mẫu giáo Nhỡ

Trang 18

V Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra

1 Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên và các biện pháp đã sử dụng

Chúng tôi phát 10 phiếu cho giáo viên và thu về 10 phiếu Kết quả thu được như sau:

* Câu hỏi 1: Chị Thấy vai trò của các biện pháp phát triển Tính từ cho trẻ mẫu

giáo bé qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh như thế nào?

Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

Số lượng % Số lượng % Số lượng %

Giáo viên

Phân tích: Nhìn vào bảng kết quả cho thấy:

Trong số 10 giáo viên chúng tôi điều tra thì số giáo viên cho nhận thức chorằng việc phát triển vốn Tính từ cho trẻ thông qua làm quen với môi trường xung quanh là việc rất cần thiết có 8 người chiếm tỷ lệ 80% Còn số ít giáo viên cho rằng việc phát triển vốn Tính từ cho trẻ thông qua hoạt động khám phá môitrường xung quanh là cần thiết có 2 người chiếm tỷ lệ 20%

Trong số 10 giáo viên được chúng tôi điều tra thì không có giáo viên nào trả lời cho rằng việc phát triển vốn Tính từ cho trẻ thông qua khám phá môi trường xung quanh là không cần thiết Như vậy, có thể nói rằng nhận thức của

Ngày đăng: 29/11/2018, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm, Nguyễn Thị Hòa, Trịnh Dân, Đinh Văn Vang. Giáo dục học Mầm non. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 1995 Khác
2. Bộ giáo dục và đào tạo. Chương trình giáo dục Mầm non4 - 5. Nguyễn Thị Hòa. Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non. NXB ĐHSP Khác
4. Ngô Công Hoàn- Nguyễn Thị Mai Hè. Tâm lí học trẻ em. BGD & ĐT.Trung tâm nghiên cứu giáo viên Hà Nội 1995 Khác
5. Hoàng Thị Phương. Lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh. NXB Đại học sư phạm Khác
6. Lã Thị Bắc Lý, Phan Thị Hồng Xuân, Nguyễn Thị Thu Nga. Giáo trình tiếng việt và tiếng việt thực hành. NXB ĐHSP Khác
7. Lê Thanh Vân, Sinh lí trẻ em. NXB ĐHSP năm 2006 Khác
8. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Như Mai, Đinh Thị Kim Thoa. Tâm lí học trẻ em lứa tuổi Mầm non. NXB ĐHSP năm 2006 Khác
9. Nguyễn Quang Uẩn ( cb ), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang. Tâm lí học đại cương. NXB ĐHSP năm 2006 Khác
10. Đinh Hồng Thái. Giáo trình phát triển ngôn ngữ tuổi Mầm non. NXB ĐHSP Khác
11. Nguyễn Thị Hòa. Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non. NXB ĐHSP Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w