T i các trường Tiểu học hiện nay, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện thông qua hai con đường: D y kỹ năng sống tích hợp vào các môn học và d y kỹ năng sống thông qua
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS: NGUYỄN THỊ HOA
HÀ NỘI, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu này là có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
TÁC GIẢ
CAO CHÍ HIẾU
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 8
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 8
1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2 Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học 12
1.3 Giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học 13
1.4 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học 16
1.5 Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học 17
1.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học 17
1.7 Việc quản lí giáo dục kĩ năng sống của hiệu trưởng trong các trường Tiểu học 18
Chương 2 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HÀ NỘI 24
2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 24
2.2 Thực tr ng giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội 25
2.3 Thực tr ng quản lí giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội 36 Chương 3 50
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HÀ NỘI 50
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 50
3.2 Những biện pháp quản lý GDKNS trong các trường Tiểu học ở Hà Nội 51
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế cũng như đáp ứng nhu cầu của người học, Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông Nghị quyết số 29/NQ - TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh Tiểu học nói riêng qua việc xác định đổi mới cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp d y học gắn với bốn trụ cột trong giáo dục của thế kỷ XXI là: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống
Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
Cấp Tiểu học là cấp học nền tảng, giáo dục Tiểu học phải: “Nhằm giúp học
sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [14, tr 26] Việc đưa kỹ năng sống vào d y cho học sinh tiểu học là rất
cần thiết
T i các trường Tiểu học hiện nay, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện thông qua hai con đường: D y kỹ năng sống tích hợp vào các môn học và d y kỹ năng sống thông qua tổ chức các ho t động giáo dục ngoài giờ lên lớp Mỗi con đường có những ưu thế riêng, song ho t động giáo dục ngoài giờ lên lớp, do đặc thù của mình, nó có vai trò quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh Nội dung giáo dục kỹ năng sống trong những năm qua đã được các nhà trường phổ thông nói chung và các nhà trường Tiểu học nói riêng triển khai thực hiện Tuy nhiên, ho t động GDKNS cho học sinh Tiểu học ở nhiều trường vẫn còn nhiều bất cập GDKNS vẫn chưa được đưa vào chương trình như một môn học chínhkhóa, việc thực hiện chỉ mới ở hình thức thông qua việc giảng d y tích hợp vào các môn học, hiệu quả của việc giảng d y lồng ghép chưa cao Công tác quản
lí, tổ chức triển khai ho t động giáo dục kỹ năng sống ở rất nhiều trường còn mang tính hình thức Các chính sách khuyến khích việc tổ chức ho t động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa có Những điều trên đã dẫn tới kết quả ho t động
Trang 6giáo dục kỹ năng sống chưa cao
Để góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh Tiểu học thì giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng Tuy nhiên thực tế hiện nay, quản lí việc d y kĩ năng sống cho học sinh của cán bộ quản lí, giáo viên các trường Tiểu học nói chung còn nhiều tồn t i, chưa hỗ trợ tốt quá trình giáo dục trong thời
đ i xã hội học tập
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lí giáo dục n n s n trong các trường Tiểu học ở Hà Nội”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ho t động quản lí giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả còn chưa đáp ứng được sự mong đợi của phụ huynh học sinh; việc quản lí của hiệu trưởng vẫn còn nhiều h n chế và bất cập Do đó, nếu đánh giá đúng thực tr ng ho t động giáo dục kỹ năng sống và công tác quản lí của hiệu trưởng các trường Tiểu học ở Hà Nội thì sẽ xác lập được một hệ thống các biện pháp quản lí phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi bền vững, có thể nâng cao hiệu quả việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
2.1 Các n hiên cứu ở nước n oài
GDKNS ở trường Tiểu học đã trở thành đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và càng ngày họ càng phát hiện ra vai trò to lớn của ho t động GDKNS trong hình thành và phát triển nhân cách toàn
diện của con người
GDKNS cho học sinh là việc các quốc gia đã - đang - và tiếp tục làm Ở Nhật, việc d y kĩ năng sống không đặt nặng thành một môn học, với những giáo trình hàn lâm, mà nhẹ nhàng như hơi thở Người Nhật quan niệm d y kĩ năng sống cho trẻ không phải bắt đầu từ khi trẻ đi học, mà cần được d y ngay từ khi trẻ mới sinh ra,
và cha mẹ chính là những người thầy đầu tiên và quan trọng nhất để d y trẻ những
kĩ năng ấy Ở Mĩ và các nước phương Tây, d y kĩ năng sống là việc tự lập đầu tiên của trẻ, là việc đặt trẻ vào những tình huống thực để trẻ xử lí
Vì vậy, ho t động GDKNS đã trở thành quan trọng của chương trình giáo dục hầu hết các nước trên thế giới Trong lịch sử, nhiều tác giả đã đề cập tư tưởng giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục xã hội, giáo dục gia đình
Trang 7Khổng Tử (551 - 479 TCN) - nhà tư tưởng, triết học và giáo dục học nổi tiếng
của Trung Hoa cổ đ i cho rằng: Muốn thông qua giáo dục t o ra lớp người “trị quốc” thì học phải đi đôi với hành; ông đánh giá rất cao vai trò của cá nhân trong việc tu dưỡng, học thầy, học b n, học trong cuộc sống Ông đã khẳng định: “Đọc thuộc ba trăm thước kinh thư giỏi, nhưng giao cho việc hành chính không làm được, giao cho việc đi sứ không có khả năng đối đáp, học kiểu như vậy chẳng có ích gì” [dẫn theo 18, tr 37]
C.Mác (1818 - 1883) là một nhà tư tưởng, nhà kinh tế chính trị, lãnh đ o cách
m ng và F.Anghen (1820 - 1895) - nhà lí luận chính trị, một triết gia và nhà khoa
học người Đức đã có nhiều đóng góp lớn cho nền giáo dục hiện đ i: cung cấp cho khoa học giáo dục một phương pháp luận vững chắc để xây dựng lí luận giáo dục,
v ch ra qui luật tất yếu của xã hội tương lai là đào t o, giáo dục con người phát triển toàn diện Muốn vậy phải kết hợp tốt giáo dục đ o đức với thể dục, trí dục và lao động trong việc thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp, trong ho t động thực tiễn
và ho t động xã hội [dẫn theo 10]
V.I.Lê nin (1870-1924) - tiếp tục sự nghiệp của C.Mác và F.Anghen Ông đề
cao vấn đề phát triển toàn diện con người Việc hình thành con người phát triển toàn diện không chỉ là trách nhiệm của riêng nhà trường mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, gia đình, đoàn thể, và tự rèn luyện của thế hệ trẻ Trong bài phát biểu
“nhiệm vụ của Đoàn thanh niên” (1920), Người nói “chỉ có thể trở thành người Cộng sản khi biết lao động và ho t động xã hội cùng với công nhân và nông dân” [dẫn theo 11; 18, tr 41]
2.2 Các n hiên cứu ở tron nước
Tác giả Nguyễn Thanh Bình là một trong những người đầu tiên và là người có những nghiên cứu mang tính hệ thống về KNS và GDKNS ở Việt Nam Thông qua một lo t các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo [2; 4]; tác giả Nguyễn Thành Bình đã góp phần đáng kể vào việc t o ra những hướng nghiên cứu về kĩ năng sống và GDKNS ở Việt Nam Trong các nghiên cứu của tác giả đã chỉ rõ: Chương trình, tài liệu GDKNS được thiết kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa d ng về hình thức
Những tác giả biên so n bộ sách GDKNS trong các môn học bậc Tiểu học -
Trang 8Tài liệu dành cho giáo viên đã phân tích tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh trong các trường phổ thông Kĩ năng sống là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành m nh, kĩ năng sống thúc đẩy
sự phát triển cá nhân và xã hội; cho rằng GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ, GDKNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và cách tiếp cận phương pháp GDKNS cho học sinh [6]
Tác giả Ngô Thị Tuyên trong cuốn “Cẩm nang giáo dục cho HS Tiểu học” chỉ
ra rằng kĩ năng sống là sản phẩm bắt buộc phải có của giáo dục nhà trường Tác giả đưa ra khái niệm về kĩ năng sống, phân lo i kĩ năng sống, xác định vị trí vai trò của
kĩ năng sống trong giáo dục nhà trường, phương pháp GDKNS và trình bày phương pháp xây dựng một chương trình học tập, nguyên tắc chọn nội dung, hướng dẫn giáo viên phương pháp giáo dục cho trẻ bằng việc làm để có được sản phẩm là kĩ năng sống [20, tr 3, 4; 12-14] Các tác giả đều cho rằng thiếu kĩ năng sống con người sẽ thiếu nền tảng giá trị sống
Bên c nh những nghiên cứu về giáo dục trong nhà trường, đã có những tài liệu, nghiên cứu cung cấp các kĩ năng sống, tự GDKNS cho thanh thiếu niên thông qua các câu chuyện, tình huống cho các nhiều đối tượng, đa d ng về chủ đề Tác
giả B ch Băng - NXB Kim Đồng năm 2011 với “Tuyển tập những câu chuyện vàng về
khả năng tự bảo vệ mình” [1], tác giả Nguyễn Thị Oanh với “KNS cho tuổi vị thành niên” [17], tác giả Ph m Văn Nhân - năm 1999 với “Cẩm nang sống tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên” [16]; tác giả Trần Thời “Kĩ năng thanh niên tình nguyện” [19] đều theo hướng xác định những kĩ năng cần thiết ở các lĩnh vực ho t
động mà thanh thiếu niên tham gia cách thức để hình thành những kĩ năng này
Bộ 5 cuốn “Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học”, tài liệu dành
cho giáo viên của Hoàng Hòa Bình và nhóm tác giả Các cuốn sách này trình bày khá
tỉ mỉ các khái niệm kĩ năng sống, GDKNS, đưa ra định hướng về GDKNS cho học sinh và tích hợp GDKNS trong các môn học ở trường Tiểu học [5, tr 32-37]
Luận văn Th c sĩ giáo dục học “Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” (2008), tác giả
Nguyễn Thị Hồng H nh, ĐHSP Hà Nội
Qua thực tế phân tích các tài liệu cho thấy nội dung về kĩ năng sống và
Trang 9GDKNS ở Việt Nam mới chỉ được nghiên cứu trong thời gian gần đây, tập trung chủ yếu về nội dung kĩ năng sống, phương pháp GDKNS, còn việc tìm hiểu kĩ năng sống dưới góc độ quản lí còn có ít công trình Đặc biệt vấn đề quản lí GDKNS cho học sinh Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng hầu như còn ít được quan tâm nghiên cứu Vấn đề quản lí GDKNS trong các nhà trường chủ yếu phục vụ cho việc ho ch định chính sách về GDKNS Chính vì vậy, việc Quản lí GDKNS trong các trường Tiểu học ở Hà Nội là một vấn
đề mang tính thực tế cao và đề tài được triển khai có thể làm phong phú thêm hướng nghiên cứu này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích n hiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
- Chỉ ra thực tr ng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tểu học ở các trường Tiểu học Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1 Xác định cơ sở lí luận về quản lí giáo dục kỹ năng sống ở trường phổ
thông
3.2.2 Đánh giá thực tr ng quản lí giáo dục kỹ năng sống trong các trường
Tiểu học ở Hà Nội
3.2.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ
năng sống ở trường Tiểu học
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 i tư n n hiên cứu
- Quản lý giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
4.2 Phạm vi n hiên cứu
- Ph m vi nghiên cứu: Thực tr ng, biện pháp quản lí GDKNS của Hiệu trưởng sáu trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm (Tiểu học Trần Quốc Toản), Hai Bà Trưng (Tiểu học Lê Ngọc Hân), Ba Đình (Tiểu học V n Phúc), Hoàng Mai (Tiểu học Tân Mai), Đống
Đa (Tiểu học Khương Thượng) và Long Biên (Tiểu học Ngọc Thụy)
Trang 10- Giới h n nghiên cứu: Những ho t động GDKNS trong các nhà trường Tiểu học
5 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lí luận
Trên cơ sở lí luận và thực tr ng công tác quản lí GDKNS trong trường Tiểu học ở Hà Nội, tác giả đề xuất biện pháp quản lí GDKNS trong trường Tiểu học ở
Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học
5.2 Các phươn pháp n hiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng các tài liệu, các văn bản, chỉ thị,
nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ năm học về vấn đề ho t động giáo dục
kỹ năng sống và quản lí ho t động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học làm tư liệu xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này xin ý kiến của các chuyên gia về
các vấn đề như: đánh giá thực tr ng, các biện pháp đề xuất
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đề tài sử dụng phiếu hỏi để điều tra
thực tr ng ho t động GDKNS và quản lí ho t động GDKNS cho học sinh ở các trường Tiểu học thuộc quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hoàng Mai, Đống Đa, Long Biên và Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài tiến hành phỏng vấn sâu một số khách thể để
thu thập thêm những thông tin về quản lí ho t động GDKNS cho HS Tiểu học của quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hoàng Mai, Đống Đa, Long Biên và Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Phương pháp quan sát: Đề tài tiến hành dự một số buổi học (chính khóa,
ngo i khóa) có liên quan đến ho t động GDKNS cho học sinh Tiểu học của quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hoàng Mai, Đống Đa, Long Biên và Hai Bà Trưng - Hà Nội nhằm trực tiếp tìm hiểu thông tin về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp khảo nghiệm: Đề tài tiến hành xin ý kiến chuyên gia về tính
cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý GDKNS ở các trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hoàng Mai, Đống Đa, Long Biên và Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để
phân tích kết quả nghiên cứu thực tiễn của đề tài
Trang 116 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa về lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung cơ sở lý luận về
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học vào lý luận quản lý giáo dục, góp phần hoàn thiện lý luận quản lý giáo dục bậc học Tiểu học nói riêng và quản lý giáo dục nói chung
- Ý nghĩa về thực tiễn: Luận văn đã làm rõ thực tr ng quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh Tiểu học ở các một số trường Tiểu học của Hà Nội Vì vậy, luận văn là một tài liệu tham khảo bổ ích về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học dành cho các nhà quản lý giáo dục ở các cấp, giáo viên Tiểu học
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bầy trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
Chương 2: Thực tr ng công tác quản lí giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lí giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học ở
Hà Nội
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Kỹ năng sống
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kĩ năng sống:
* Định nghĩa của các cơ quan, tổ chức trên thế giới:
Tổ chức Y tế thế giới (WHO): “Kĩ năng sống là khả năng để có hành vi thích
ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày, là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh” [dẫn
theo 2, tr 11]
Theo tổ chức UNICEF: “Kĩ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc
hình thành hành vi mới của m i cá nhân Muốn vậy, cá nhân cần có sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng Theo quan niệm này, KNS là khả năng phân tích tình huống và ứng xử, khả năng tìm kiếm cách ph ng tránh và ứng
xử với các tình huống” [dẫn theo 2, tr 7]
Theo tổ chức UNESCO quan niệm: KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó
là: học để biết, học làm người, học để sống với người khác, học để làm “Kĩ năng
sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia thuận lợi vào cuộc sống hàng ngày Đó là những kĩ năng như: kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức; kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm… Đó là khả năng cá nhân làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cá nhân đó có thể kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” [dẫn theo 1, tr 15]
* Định nghĩa của các nhà khoa học:
- Tác giả Nguyễn Thanh Bình: “Kĩ năng sống là năng lực, khả năng tâm lý -
xã hội của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả” [3, tr 9]
Theo Phan Thanh Hà: “Kĩ năng sống là năng lực biểu hiện những giá trị sống
trong hoạt động và giao tiếp hàng ngày KNS giúp người ta học tập, làm việc hiệu quả hơn, giao tiếp với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác, thành công hơn; biết
tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu” [5, tr 7]
Trang 13Từ những góc nhìn và định nghĩa như trên, có thể thấy:
- Kĩ năng sống là kĩ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hình thành thông qua những trải nghiệm của cá nhân đó trong suốt quá trình tồn t i và phát triển
- Kĩ năng sống là khả năng của mỗi cá nhân thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi trường của mình Tuy nhiên, kĩ năng nói chung và kĩ năng sống nói riêng không hình thành và tồn t i một cách độc lập mà trong mối tương tác mật thiết và có sự cân bằng với kiến thức và thái độ
- Kĩ năng sống là kĩ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hình thành thông
qua những trải nghiệm của cá nhân đó trong suốt quá trình tồn t i và phát triển, nó
giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống m nh khỏe hơn, an toàn hơn
Tóm l i, kĩ năng sống giúp cho con người có thể làm chủ bản thân, có khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Kĩ năng sống bao gồm cả hành vi vận động của cơ thể và tư duy trong não bộ của con người Kĩ năng sống có thể hình thành một cách tự nhiên, thông qua giáo dục hoặc tự rèn luyện của con người
1.1.2 Giáo dục kỹ năng sống
GDKNS là “quá trình hình thành, rèn luyện và phát triển cho các em khả
năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống ”
1.1.3 Quản lí giáo dục kỹ năng sống
1.1.3 1 Quản lí
1) Khái niệm quản lí
Quản lí trong các tổ chức, hệ thống nói chung là hành động đưa cá nhân trong
tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Nó là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí và
Trang 14đối tượng quản lí nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng hiệu quả nguồn lực và cơ hội của tổ chức, hệ thống để trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống ho t động tốt đ t được các mục tiêu đề ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong điều kiện biến động của môi trường
2) Chức n n của quản lí
Quản lí có chức năng xác định khối lượng công việc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình quản lý, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là các quá trình liên tục của của các bước công việc tất yếu phải thực hiện
Chức năng của quản lí là một hệthống nhất các ho t động tất yếu của chủ thể quản lý nẩy sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong ho t động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng quản lý, nhưng cơ bản thì quản lý gồm 4 chức năng: Lập kế ho ch, tổ chức, lãnh đ o - chỉ đ o, kiểm tra - đánh giá
- Chức năng lập kế hoạch: Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng lập
kế ho ch đóng vai trò là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng quản lý khác, đây được coi là chức năng h t nhân, quan trọng của quá trình quản lý
Việc lập kế ho ch là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể để
đ t mục tiêu Muốn có được bản kế ho ch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi phải thực hiện tốt chức năng dự báo Khi dự báo phải biết rõ thực lực của mình, đó
là việc xác định nhu cầu và các mục tiêu mà nhà trường cần đ t tới trên cơ cở phân tích sư ph m và căn cứ hướng dẫn của cấp trên về chỉ thị và nhiệm vụ năm học mới
để suy ra định hướng cơ bản trong năm học tiếp theo của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đ t được và các tiêu chuẩn đánh giá Làm được như vậy, bản kế ho ch đề ra mới có thể áp dụng được vào thực tiễn quản lý và đem l i kết quả khả thi
- Chức năng tổ chức: Khi bàn đến vấn đề này, Barmard cho rằng: “chức năng
quản lý như là hệ thống các ho t động hay tác động có ý thức của hai hay nhiều người”
Tổ chức giữ vai trò to lớn trong quản lý vì:
+ Tổ chức giúp cho các chức năng khác của ho t động quản lý thực hiện có hiệu quả
+ Tổ chức dựa trên khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếp con người
Trang 15+ Tổ chức t o điều kiện cho ho t động tự giác sáng t o của các thành viên trong tổ chức, t o nên sự phối hợp, ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tượng quản lý Qua đó, dễ dàng trong việc kiểm tra, đánh giá các ho t động quản lý
Nói tóm l i, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống các ho t động nhịp nhàng như một thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho những tiềm năng, cho các động lực khác, tổ chức không tốt sẽ triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý Với quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi thành viên, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liên kết giữa cá nhân, các thành viên, các
bộ phận t o nên sự thống nhất và đồng bộ - yếu tố đảm bảo thành công trong quản
lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
- Chức năng lãnh đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý
đến hành vi, thái độ con người (khách thể quản lý) nhằm đ t mục tiêu đề ra Quá trình đó thể hiện ở sự tác động qua l i giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong
tổ chức nhằm góp phần hiện thực hóa các mục tiêu đề ra Chức năng này có tính chất tác nghiệp điều chỉnh, điều hành ho t động của hệ thống nhằm thực hiện đúng
kế ho ch đã định, để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực
Việc điều khiển bộ máy thực chất là điều khiển con người, điều khiển phải căn
cứ vào kế ho ch Để điều khiển được con người thì phải có quyền lực, phải có sự phân công r ch ròi (danh có chính, ngôn mới thuận), không những vậy phải có các công cụ khác (lợi ích về vật chất và tinh thần) Để chỉ đ o điều hành có hiệu quả chủ thể ngoài việc khuyến khích vật chất phải biết khuyến khích động viên tinh thần đối tượng
- Chức năng kiểm tra: Là thu thập những thông tin ngược từ phía bộ máy Tức
là nắm tình hình từ dưới bộ máy lên để biết được:
+ Thực tr ng bộ máy: Bộ máy đang ho t động như thế nào để có kế ho ch điều chỉnh nhằm đ t được tới mục tiêu đã định
+ Thực tr ng các quyết định quản lý: Việc thực hiện quyết định đến đâu, ở mức độ nào để kịp thời điều chỉnh và sửa chữa
Nói tóm l i, quản lý là một ho t động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và các phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định
Trang 161.1.3.2 Quản lý nhà trường
Quản lí nhà trường (School Management) về thực chất là việc quản lí ho t
động giáo dục trong nhà trường, nhằm tập hợp và tổ chức ho t động của giáo viên
và học sinh cùng các lực lượng giáo dục, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục khác để nâng cao chất lượng giáo dục và đào t o
Ph m Minh H c cho rằng: “Quản lí nhà trường ở Việt Nam là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr 89]
Các cấp quản lí nhà trường:
Lãnh đ o Bộ Giáo dục và Đào t o (cấp Trung ương - chỉ đạo)
→ Lãnh đ o Sở Giáo dục và Đào t o (cấp Tỉnh - Thành phố)
→ Lãnh đ o Phòng GD & ĐT (cấp địa phương: Quận - Huyện)
→ Hiệu trưởng (cấp cơ sở - thực hiện)
Quản lí nhà trường hiện nay tổ chức theo hướng tăng cường phân cấp quản lí
nhằm phát huy tối đa năng lực và quyền h n của chủ thể quản lí để luôn thực hiện mục tiêu giáo dục theo đúng yêu cầu xã hội
1.1.3.3 Quản lý giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học
Quản lí GDKNS là ho t động của cán bộ quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các
ho t động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao hiệu quả GDKNS trong nhà trường
Từ đó có thể hiểu “Quản lí GDKNS trong nhà trường là một hệ thống các tác
động sư phạm hợp lí và hướng đích của chủ thể quản lí đến tập thể học sinh, giáo viên, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi hoạt động GDKNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh đã đề ra”
Quản lí GDKNS cho học sinh được tiến hành với những chức năng cụ thể trong mối quan hệ mật thiết với quản lí giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, quản
lí ho t động d y học, quản lí ho t động giáo dục khác
1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học
Như chúng ta đã thấy, nhân cách học sinh Tiểu học mang tính chỉnh thể, hồn
nhiên Các em hiếu động, giàu trí tưởng tượng, mơ mộng, đa cảm, tin tưởng người
lớn tuyệt đối Thông thường trẻ em bộc lộ nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của
Trang 17mình một cách hồn nhiên, ngay thẳng, Nhân cách các em còn mang tính tiềm ẩn,
tính đang hình thành, nếu có tác động thích ứng, năng lực, tố chất sẽ bộc lộ và phát
triển Việc hình thành này không diễn ra một sớm một chiều mà hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của bản thân
1.3 Giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học
1) Mục tiêu
GDKNS cho học sinh Tiểu học nhằm những mục tiêu sau:
Một là, trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp
Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành m nh, tích cực; lo i bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và ho t động hàng ngày
Hai là, t o cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của
mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đ o đức
2) Nội dun iáo dục ỹ n n s n tron trườn Tiểu học
a Những kĩ năng sống cốt lõi và phù hợp với học sinh Tiểu học
* Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình:
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận thức và hiểu rõ bản thân về tiềm năng, tình
cảm, mặt m nh, mặt yếu của mình
- Kĩ năng xác định giá trị: Khả năng xác định được những gì là quan trọng, là
ý nghĩa đối với bản thân, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống Giá trị có thể thay đổi theo thời gian, theo giai đo n trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào sự giáo dục và văn hóa của bản thân học sinh
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc: Kĩ năng nhận biết cảm xúc của mình và nguyên
nhân cụ thể của chúng, từ đó có những quyết định phù hợp không để cảm xúc chi phối
- Kĩ năng ứng phó với căng thẳng: Căng thẳng là một phần tất yếu của cuộc
sống hiện đ i Ở mức độ nào đó, đương đầu với căng thẳng mang l i cảm xúc tích cực, vì sức ép buộc cá nhân phải tập trung vào công việc và tìm hướng đi thích hợp Tuy nhiên, sự căng thẳng quá mức sẽ hủy diệt cuộc sống cá nhân Do đó, cũng giống như cảm xúc, học sinh Tiểu học cần có khả năng nhận biết căng thẳng, nguyên nhân, hậu quả và đồng thời phải biết cách giải tỏa và khắc phục chúng
- Kĩ năng tìm kiếm sự h trợ: Kĩ năng xác định và tìm sự hỗ trợ từ những địa
chỉ đáng tin cậy khi gặp khó khăn trong cuộc sống như: nhận biết sự bảo vệ, lời khuyên,
Trang 18- Kĩ năng thể hiện sự tự tin: Kĩ năng này thể hiện qua việc cá nhân hiểu rõ mặt
m nh, mặt yếu và giá trị của bản thân đồng thời kiên định giữ gìn những giá trị có ý nghĩa đối với mình trong các tình huống buộc phải lựa chọn
* Nhóm các kĩ năng phân biệt và sống với người khác:
- Kĩ năng giao tiếp: Khả năng truyền đ t, chấp nhận cảm xúc, lắng nghe tốt,
biết sử dụng hình thức phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười trong giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực: Biết thể hiện sự tập trung chú ý, quan tâm lắng
nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng: Khả năng trình bày ý kiến, quan điểm,
suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của bản thân qua hình thức nói, viết, ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh và văn hóa giao tiếp
- Kĩ năng cảm thông, chia sẻ: Bày tỏ sự cảm thông bằng cách tự đặt mình vào
vị trí của người khác, biết hỗ trợ để họ có thể tự quyết định và đứng vững trên đôi chân của mình một cách nhanh chóng nhất
- Kĩ năng thương lượng: Là khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích, giải thích,
thảo luận để đ t được sự điều chỉnh, thống nhất về một vấn đề gì đó Thương lượng liên quan đến tính kiên định, sự cảm thông cũng như khả năng thỏa hiệp những vấn
đề không có tính nguyên tắc của bản thân
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: Khả năng nhận thức được nguyên nhân nảy
sinh, cách giải quyết mâu thuẫn với thái độ tích cực, không dùng b o lực, thỏa mãn nhu cầu và quyền lợi các bên một cách hòa bình và thân thiện
- Kĩ năng hợp tác: Là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, cam kết và
cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
* Nhóm các kĩ năng ra quyết định:
- Kĩ năng tư duy phê phán: Khả năng phân tích, phê phán khách quan và toàn
diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng xảy ra
- Kĩ năng tư duy sáng tạo: Khả năng nhìn nhận, tiếp cận, giải quyết vấn đề
theo phương thức, cách sắp xếp và tổ chức mới Tư duy sáng t o là kĩ năng sống quan trọng trong thời đ i hiện nay
- Kĩ năng ra quyết định: Khả năng lường được hậu quả trước khi ra quyết
định, lên kế ho ch cho những lựa chọn và đưa ra phương án tối ưu để giải quyết kịp thời tình huống gặp phải trong cuộc sống
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: Khả năng nhìn nhận, phân tích, xác định vấn đề;
Trang 19chọn giải pháp; thực thi giải pháp; đánh giá việc thực thi
- Kĩ năng kiên định: Kiên định là nhận thức rõ những gì mình muốn và lí do
Kiên định không nghĩa là bảo thủ, mà kiên trì bảo vệ ý kiến cá nhân, có lắng nghe ý kiến người khác, sử dụng tư duy phê phán, khả năng thuyết phục để bảo vệ ý kiến của mình
Bên c nh đó, với học sinh Tiểu học cần có một số kĩ năng khác như: kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng phòng chống tai n n thương tích,
b Mối quan hệ giữa các nhóm kĩ năng sống
Cả ba nhóm kĩ năng có mối quan hệ tương tác với nhau Khi thành thục nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, học sinh sẽ tự tin với các kĩ năng ra quyết định, đồng thời cũng sẽ hỗ trợ tốt cho nhóm kĩ năng phân biệt và sống với người khác và ngược l i
3) nh thức t chức iáo dục n n s n cho học sinh Tiểu học
GDKNS trong nhà trường là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới Việc GDKNS cho học sinh ở các nước được thực hiện theo ba hình thức:
- Kĩ năng sống là một môn học riêng biệt
- Kĩ năng sống được tích hợp vào một số môn học chính
- Kĩ năng sống được tích hợp vào tất cả các môn học trong chương trình Mặc dù vậy, chỉ có một số nước đưa kĩ năng sống thành một môn học riêng biệt, ví dụ: Ma-la-wi, Cam-pu-chia, còn đa số các nước để tránh sự quá tải trong nhà trường, thường tích hợp kĩ năng sống vào một phần nội dung các môn học Những hình thức GDKNS cho học sinh ở trường Tiểu học Việt Nam hiện nay:
- Một là, tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học có tiềm năng
- Hai là, tổ chức lồng ghép vào các ho t động tập thể, ho t động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường
- Ba là, thông qua các chương trình liên kết, các dự án hợp tác
4) Ý n h a giáo dục n n s n cho học sinh Tiểu học
- Kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ: Học sinh là lứa tuổi đang hình thành giá trị nhân cách, giàu ước mơ, thích tìm tòi, khám phá, song chưa hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường
Trang 20xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, vì vậy việc GDKNS cho học sinh là rất cần thiết, cấp thiết
- Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội Nó là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực; Kĩ năng sống không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân mà còn góp phần thúc đẩy phát triển xã hội, giúp ngăn ngừa các tệ n n xã hội, bảo vệ quyền con người
- GDKNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Có thể nói, GDKNS không thể thiếu trong ho t động nhà trường Ho t động này giúp cho học sinh góp phần quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.4 Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
1.4.1 Nguyên tắc tương tác
Việc hình thành kĩ năng sống không thể chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu mà phải thông qua các ho t động tương tác với người khác Có rất nhiều kĩ năng sống được hình thành trong quá trình người học tương tác với người lớn, b n
bè cùng trang lứa (kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải quyết vấn đề ) Khi được tương tác, các em có dịp thể hiện ý kiến của mình và xem xét ý kiến của người khác, tự đánh giá, xem xét l i những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhận khác [9, tr 5-12]
1.4 2 Nguyên tắc trải nghiệm
Các kĩ năng sống chỉ hình thành khi người học trải nghiệm các tình huống thực tế Kinh nghiệm hành động trong các tình huống đa d ng giúp trẻ dễ dàng dịch chuyển kĩ năng trong hoàn cảnh tương tự Chính vì vậy cần thiết kế, tổ chức các
ho t động trong và ngoài giờ học sao cho học sinh có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, có cơ hội xử lí tình huống, phản biện, phân tích kinh nghiệm sống của mình
và người khác
1.4.3 Nguyên tắc tiến trình
Việc GDKNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi cả
quá trình từ nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi Để thay đổi hành vi của một con người, đặc biệt hành vi tốt là quá trình lâu dài Đây là quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới Vì vậy, nhà giáo dục có thể tác động lên bất kỳ mắt xích nào trong chu trình trên; thay độ thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức, hành vi hoặc thay đổi hành vi t o nên thay đổi về nhận thức, thái độ
Trang 211.4 4 Nguyên tắc thay đổi hành vi
Thực chất, mục đích cao nhất của GDKNS là giúp học sinh thay đổi hành vi theo hướng tích cực Tuy nhiên, đây là quá trình khó khăn, không diễn ra đồng thời
Có thời điểm người học l i quay trở l i những thái độ, hành vi và giá trị trước đó
Vì thế, nhà giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các ho t động liên tục để học sinh duy trì hành vi mới; t o động lực cho học sinh điều chỉnh, thích nghi, chấp nhận các giá trị, thái độ và hành vi mới
1.4.5 Nguyên tắc thời gian và môi trường giáo dục
GDKNS cần được thực hiện ở mọi nơi (gia đình, nhà trường, xã hội), mọi lúc, thực hiện các sớm càng tốt đối với trẻ Người tổ chức GDKNS có thể là bố mẹ, thầy
cô, b n học hay các thành viên cộng đồng Trong nhà trường phổ thông, GDKNS được thực hiện trong giờ học, trong ho t động ngoài giờ lên lớp và các ho t động khác
1.5 Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học thường sử dụng các phương pháp chung (từ các phương pháp giáo dục và phương pháp d y học) song cần tập
trung vào các phương pháp d y học tích cực sau: Phương pháp đóng vai, phương
pháp thảo luận nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp giao nhiệm vụ, phương pháp tr chơi, phương pháp động não, phương pháp nghiên cứu tình huống,… Tuy nhiên, khi vận dụng giáo viên cần linh ho t, kết hợp nhiều phương
pháp để đ t hiệu quả cao nhất
1.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
1.6.1 Nhà trường
Ho t động giáo dục trong các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp chọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn Các ho t động đó được tiến hành có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách
1.6.2 Giáo viên
Trong Điều lệ trường Tiểu học nêu rõ nhiệm vụ của giáo viên: Giảng d y, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình; quản lí học sinh trong các ho t động giáo dục do nhà trường tổ chức; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng d y
và giáo dục Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức ho t động giáo dục [13, tr 20]
1.6.3 Cán bộ đoàn thể trường học - Tổng phụ trách Đội
Trách nhiệm của Tổng phụ trách Đội : tổ chức, quản lí các ho t động của Đội
Trang 22Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí ho t động ngoài giờ lên lớp [13, tr 35]
Người Tổng phụ trách Đội phải năng động, sáng t o, yêu trẻ, thích làm việc với trẻ Vì chỉ khi yêu thích, quan tâm chăm sóc trẻ thì mới hòa đồng, hiểu được trẻ cần gì để chia sẻ; t o được sự tôn trọng, tin tưởng, gần gũi, quý trọng nơi trẻ; thật
sự là chỗ dựa tinh thần cho các em Từ đó, có thể thực hiện tốt hơn công tác GDKNS cho học sinh
1.6.4 Cha mẹ học sinh
Cha mẹ học sinh là người chịu trách nhiệm trong gia đình và trước xã hội việc chăm lo học tập và giáo dục con cái, để chúng phát triển lành m nh về thể chất, trí tuệ và đ o đức Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và suốt đời đối với trẻ Kết quả giáo dục của gia đình là nền tảng hỗ trợ cho giáo dục nhà trường, giúp phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đặt cơ sở cho sự phát triển bền vững sau này
1.6.5 Các đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư địa phương
Địa bàn dân cư, các cơ quan, ban, ngành nơi học sinh cư trú ảnh hưởng rất lớn đến việc GDKNS cho học sinh nói chung và học sinh Tiểu học nói riêng Môi trường xã hội trong s ch, lành m nh, văn minh là điều kiện thuận lợi cho GDKNS
và hình thành nhân cách học sinh Bên c nh đó, các đoàn thể xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, vận động các tầng lớp nhân dân t o môi trường giáo dục t i địa phương
1.6.6 Các cơ sở giáo dục liên kết
Ngày nay, các cơ sở GDKNS liên kết với sự chuyên môn hóa của mình cũng
là một lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh
Ngoài các lực lượng tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học,
cơ chế quản lí các ho t động GDKNS: Cơ chế quản lí ho t động GDKNS là một
điều kiện rất quan trọng trong việc tổ chức các ho t động GDKNS Nhà trường với chức năng chuyên biệt về d y học, giáo dục, được sự lãnh đ o, chỉ đ o trực tiếp của các cấp, nắm vững quan điểm, đường lối, mục đích, mục tiêu đào t o, bồi dưỡng con người mới
1.7 Việc quản lí giáo dục kĩ năng sống của hiệu trưởng trong các trường Tiểu học
Theo Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông mới của BGD & ĐT, mục tiêu chung của Chương trình giáo dục phổ thông mới có điểm kế thừa mục tiêu chung của Chương trình giáo dục phổ thông truyền thống, thể hiện ở định hướng: Tiếp tục
Trang 23mục tiêu giáo dục phát triển con người toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể
chất và tinh thần Chương trình giáo dục phổ thông mới chuyển sang cách tiếp cận
năng lực, đó là là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào?; nhấn m nh yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất, chú ý phát huy tiềm năng
vốn có của mỗi học sinh, chú ý phát triển cả con người xã hội và con người cá nhân Đó chính là đổi mới căn bản trong Chương trình giáo dục phổ thông mới Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất cả các khâu của quá trình d y học thay đổi: nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cách thức quản lý và thực hiện nhằm t o ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục
Cũng theo Dự thảo, mục tiêu chương trình giáo dục Tiểu học mới giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa
về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá
trị gia đình, quê hương, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học
tập và sinh hoạt Mục tiêu trên đã thể hiện chương trình giáo dục Tiểu học mới chú
trọng tới việc tăng cường GDKNS cho học sinh [8, tr 11-18]
1.7 1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học
Điều 20, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số BGD & ĐT ngày 30/12/2010, Hiệu trưởng trường Tiểu học có chức năng, nhiệm vụ
41/2010/TT-và quyền h n sau: “Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ
chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường” [14, tr 65] 1.7.2 Nội dung quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
1.7 2 1 Lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
Việc lập kế ho ch là quá trình xác định mục tiêu, các biện pháp tốt nhất, thời gian tiến hành, chỉ tiêu cần đ t để thực hiện những mục tiêu đó
* Tùy từng nội dung, Hiệu trưởng sẽ lập kế hoạch khác nhau:
- Một là, lập kế ho ch GDKNS cho học sinh theo năm học, theo đợt thi đua,
cho toàn trường và cho từng khối lớp đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh lồng ghép vào kế ho ch năm học của nhà trường
- Hai là, xác định rõ các nội dung cần giáo dục và quyết định chọn hình thức
GDKNS cho học sinh phù hợp học sinh từng khối lớp
- Ba là, lập kế ho ch bồi dưỡng năng lực tổ chức ho t động GDKNS cho đội
ngũ cán bộ, giáo viên tham gia
- Bốn là, lập kế ho ch phân công nhiệm vụ cụ thể và phối hợp với các lực
Trang 24lượng GDKNS cho học sinh
- Năm là, lập kế ho ch sử dụng kinh phí, đầu tư mua sắm cơ sở vật chất phục
vụ GDKNS cho học sinh
- Sáu là, lập kế ho ch kiểm tra, đánh giá ho t động GDKNS cho học sinh
* Bản kế hoạch cần đảm bảo yếu tố cấu thành sau:
- Các dự kiến về mục tiêu, chỉ tiêu, kết quả đ t tới
- Tiến độ về thời gian
- Nội dung công việc gắn liền với ho t động d y học, ho t động giáo dục
- Người thực hiện và các điều kiện khả thi
- Công tác tổ chức, chỉ đ o và điều hành từng nội dung công việc
- Tính pháp lí của kế ho ch
1.7 2 2 Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
* Tổ chức bộ máy quản lí
- Thành lập Ban chỉ đ o giáo dục đ o đức, lối sống, GDKNS cho học sinh
- Quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban chỉ đ o
- Xây dựng quy chế phối hợp trong GDKNS
- Ban hành văn bản hướng dẫn về GDKNS cho học sinh, bao gồm cả quy chế tài chính
* Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục: Cần xác định rõ kĩ năng sống cần giáo
dục cho học sinh và cách thức giáo dục phù hợp với từng kĩ năng sống
1.7.2.3 Chỉ đạo thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
* Hiệu trưởng chỉ đạo GDKNS thông qua bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và quản lí tốt các hoạt động dạy học lồng ghép:
Qua nhiều hình thức và nhiều biện pháp, người Hiệu trưởng cần làm cho tập thể sư ph m của nhà trường nhận thức được rằng GDKNS cho học sinh là công tác cấp thiết, cần tiến hành thường xuyên, liên tục, mọi lúc, mọi nơi; trong tất cả các
ho t động đều có thể và phải thực hiện yêu cầu này Tuy nhiên, Hiệu trưởng cũng cần lưu ý giáo viên tránh lối GDKNS sáo rỗng, gượng ép dẫn đến mất tác dụng, thậm chí phản tác dụng
* Hiệu trưởng chỉ đạo GDKNS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, xã hội và sinh hoạt tập thể :
Ho t động lao động, học tập, ho t động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ho t động đoàn thể, xã hội, là những ho t động có nhiều thuận lợi để giáo dục, rèn luyện cho học sinh các kĩ năng sống trong thực tế Song những ho t động này rất cần sự
Trang 25phối hợp các lực lượng giáo dục, cần đầu tư nhiều kinh phí Chính vì vậy, người Hiệu trưởng phải có kế ho ch cụ thể, trọng tâm, chỉ đ o sâu sát ho t động này
* Hiệu trưởng chỉ đạo GDKNS thông qua các chương trình liên kết, các dự án hợp tác
Người hiệu trưởng cần tích cực tham mưu, tìm kiếm các chương trình liên kết, các dự án hợp tác có liên quan đến công tác GDKNS để phối hợp hiệu quả, đưa vào nhà trường, mở ra xu hướng mới, cập nhật nội dung mới trong GDKNS
1.7.2.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
Thông qua các cách triển khai GDKNS trong nhà trường, ta có cách kiểm tra, đánh giá tương ứng
* Kiểm tra công tác GDKNS thông qua tích hợp trong một số môn học có tiềm năng
Người Hiệu trưởng xây dựng kế ho ch kiểm tra nội bộ, trong đó nội dung kiểm tra ho t động sư ph m, dự giờ, thăm lớp cần có nội dung kiểm tra lồng ghép GDKNS Nhiệm vụ của Ban kiểm tra nội bộ cần quan sát lớp học, quan sát trẻ học, chơi, giao tiếp, để thu nhận thông tin phản hồi về việc GDKNS thường xuyên của giáo viên chủ nhiệm Kiểm tra cũng có thể tiến hành qua khảo sát, trắc nghiệm nhanh, qua tổ chức một ho t động theo chủ đề để kiểm tra phản ứng, xử lí của học sinh Kiểm tra xong cần có tư vấn, đánh giá cụ thể để giáo viên rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai
* Kiểm tra công tác GDKNS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, xã hội và sinh hoạt tập thể:
Hiệu trưởng phải có kế ho ch cụ thể, cân đối; quan tâm bao quát, tổ chức, kiểm tra việc GDKNS đối với từng ho t động, cần xác định mục tiêu, lên kế ho ch triển khai, theo đó là nội dung rút kinh nghiệm tương ứng
* Kiểm tra công tác GDKNS thông qua các chương trình liên kết, dự án hợp tác
Các chương trình liên kết, các dự án hợp tác có liên quan đến công tác GDKNS là môi trường tiềm năng, mở ra xu hướng mới, cập nhật nội dung mới trong GDKNS, song cũng có nhiều bất cập, thậm chí rủi ro nếu không có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên Các chương trình liên kết cần được xây dựng chặt chẽ đầy đủ tính pháp lí từ nội dung, cách thức, lộ trình, quyền lợi, trách nhiệm các bên ngay từ khâu kí kết ban đầu Tất cả phải đảm bảo theo Luật định, theo định hướng giáo dục của nước Việt Nam Khi triển khai, cần có phân công Ban quản lí liên kết kiểm tra tay đôi các bên, lập biên bản để đánh giá, rút kinh nghiệm, điều
Trang 26Bên c nh đó, Hiệu trưởng cũng cần lưu ý đến việc t o điều kiện phương tiện cần thiết để các em thực hiện nội dung giáo dục, tránh việc nhà trường chỉ biết yêu cầu mà không t o điều kiện, phương tiện để thực hiện những yêu cầu đó
* Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để GDKNS cho học sinh:
Nhà trường cần phối hợp với Ban đ i diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân nhằm: t o mối quan hệ gắn kết giữa gia đình - nhà trường - xã hội để thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp; huy động mọi lực lượng cộng đồng xây dựng cơ sở vật chất, chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành m nh
Bên c nh đó, nhà trường phải đi đầu, tiên phong định hướng trong công tác giáo dục t i địa phương, xứng đáng là trung tâm giáo dục, để địa phương đồng tình ủng hộ, phối hợp với nhà trường trong giáo dục học sinh
* Hiệu trưởng quản lí công tác GDKNS thông qua chỉ đạo xây dựng môi trường GD:
Một trong các yếu tố góp phần hết sức quan trong việc giáo dục học sinh là
cảnh quan sư ph m Làm sao để “trường ra trường, lớp ra lớp” và tự nhà trường
đúng nghĩa của nó đã mang yếu tố giáo dục
Cho dù trong hoàn cảnh nào, người Hiệu trưởng cũng cần tổ chức, sắp xếp tu sửa, tô điểm bộ mặt vật chất làm cho toàn bộ khung cảnh của trường toát lên ý nghĩa giáo dục đối với học sinh Bên c nh khung cảnh vật chất, Hiệu trưởng cần xác định sứ mệnh, các giá trị cốt lõi của nhà trường, lôi cuốn tập thể sư ph m theo sứ mệnh, giá trị cốt lõi ấy, t o không khí giáo dục trong toàn trường và ở mỗi lớp học, hình thành nét phong cách riêng Khi có dư luận tập thể tốt, phong trào thi đua thực
Trang 27chất, có quan hệ tốt giữa các thành viên trong trường sẽ t o môi trường giáo dục hiệu quả nhất với học sinh
Tiểu kết chương 1
Quản lí GDKNS cho học sinh nói chung, học sinh Tiểu học nói riêng là vấn đề cấp bách và cần thiết trong giai đo n hiện nay, bởi GDKNS không chỉ trang bị kiến thức, hiểu biết thực tế mà còn hình thành cho học sinh nhân cách, kĩ năng ứng xử, khả năng kiềm chế, kiểm soát bản thân, qua đó giúp các em có bản lĩnh, tự tin đối phó với các tình huống gặp phải trong cuộc sống và hòa nhập cộng đồng một cách tốt nhất
Muốn việc quản lí GDKNS cho học sinh đ t hiệu quả tốt nhất cần phải có sự thống nhất về nội dung chương trình, hình thức tổ chức, đặc biệt cần có sự chỉ đ o
cụ thể của Hiệu trưởng như: thực hiện mục tiêu GDKNS, lập kế ho ch, xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực, chỉ đ o GDKNS thông qua d y học các môn học cơ bản, ho t động giáo dục ngoài giờ lên lớp; phối hợp tốt các lực lượng giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành m nh; triển khai tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS cho học sinh trong nhà trường
Từ những ý nghĩa đó, Chương 1 của luận văn đã phân tích những nội dung lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu như các khái niệm: quản lí nhà trường, kĩ năng sống, GDKNS, quản lí GDKNS; nội dung GDKNS cho học sinh Tiểu học, nội dung quản lí GDKNS cho học sinh, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí GDKNS, Thông qua cơ sở lí luận này sẽ là căn cứ để phân tích đánh giá thực tr ng quản lí GDKNS trong học sinh các trường Tiểu học ở Hà Nội những năm vừa qua, từ đó đề xuất biện pháp quản lí GDKNS trong học sinh các trường Tiểu học ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng GDKNS đáp ứng nhu cầu cấp bách của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh
Trang 28Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HÀ NỘI 2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Địa bàn khảo sát và khách thể nghiên cứu
- Nghiên cứu thực tr ng quản lí GDKNS ở sáu trường Tiểu học ở Hà Nội, có mức độ khác nhau về chất lượng giảng d y, học tập và điều kiện cơ sở vật chất, để từ đó làm căn
cứ đề xuất các biện pháp quản lí thực hiện ho t động một cách có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hình thành nhân cách cho các em học sinh Tiểu học Khách thể nghiên cứu:
Tổng số: 222 người (trong đó: 18 cán bộ quản lí là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), giáo viên (giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn), học sinh, cha mẹ học sinh Tiểu học
- Tổ chức khảo sát 6 trường Tiểu học ở Hà Nội thuộc 6 quận: Hoàn Kiếm (Tiểu học Trần Quốc Toản), Hai Bà Trưng (Tiểu học Lê Ngọc Hân), Ba Đình (Tiểu học V n Phúc), Hoàng Mai (Tiểu học Tân Mai), Đống Đa (Tiểu học Khương Thượng) và Long Biên (Tiểu học Ngọc Thụy)
2.1.2 Phương pháp khảo sát
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
- Phương pháp điều tra bẳng bảng hỏi
* Phiếu trưng cầu ý kiến:
Đề tài đã tiến hành xây dựng bộ công cụ nghiên cứu gồm có:
- Phiếu số 1- Phụ lục 1: Đây là công cụ để nghiên cứu thực tr ng ho t động
GDKNS giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
- Phiếu số 2 - Phụ lục 2: Đây là công cụ để nghiên cứu thực tr ng ho t động
GDKNS giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
* Cách đánh giá:
- Đề tài áp dụng nhiều cách xử lí kết quả khác nhau:
+ Đánh giá bằng cách tính tỉ số phần trăm
+ Đánh giá bằng cách cho điểm theo các mức độ: 3 điểm với các mức độ đồng
ý, thường xuyên, tốt, ảnh hưởng; 2 điểm với các mức độ phân vân, đôi khi, trung bình, bình thường; 1 điểm với các mức độ không đồng ý, không thường xuyên, chưa tốt, không ảnh hưởng Cuối cùng tính được tổng số điểm (), trị số trung bình ,
Trang 29đánh giá và xếp thứ bậc
Đánh giá, xếp thứ bậc mức độ thực hiện, mức độ đ t được của nội dung và hình thức tổ chức ho t động GDKNS giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội như sau:
- Tần suất thực hiện thường xuyên: 2,35 ≤ X ≤ 3; Tần suất thực hiện khá thường xuyên: 1,69 ≤ X ≤ 2,34; Tần suất thực hiện chưa thường xuyên: 1 ≤X≤ 1,68
- Mức độ đ t được tốt: 2,35≤ X≤ 3; Mức độ đ t được khá tốt: 1,69≤ X≤ 2,34; Mức độ đ t được chưa tốt: 1≤ X≤1,68
- Mức độ ảnh hưởng nhiều: 2,35≤ X≤3; Mức độ ảnh hưởng trung bình: 1,69≤X≤2,34; Mức độ không ảnh hưởng: 1≤ X≤1,68
- Phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu cá nhân
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê toán học
2.2 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học
a Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Bảng 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
và giáo viên cho rằng ho t động GDKNS là “rất quan trọng” và 6,3% khách thể đánh giá là “quan trọng”, tuy nhiên, vẫn có một bộ phận chiếm tỉ lệ không nhiều (6,7%) cho rằng GDKNS cho học sinh là “không quan trọng”
Trang 30Từ kết quả bảng trên cho thấy về cơ bản đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên các trường Tiểu học ở Hà Nội có nhận thức tốt về tầm quan trọng của ho t động GDKNS cho học sinh Đây là cơ sở giúp cán bộ quản lí và giáo viên thực hiện thường xuyên và có hiệu quả ho t động này ở các trường Tiểu học Mặc dù vậy, vẫn còn một số giáo viên chưa nhận thức được đầy đủ Phỏng vấn giáo viên về vấn đề
này, có ý kiến cho rằng: Bởi vì GDKNS không được quy định là một môn học bắt
buộc trong chương trình như các môn văn hóa: Toán, Tiếng Việt, Khoa học,… nên GDKNS không quan trọng bằng dạy kiến thức văn hóa và giáo dục các hoạt động khác, vì vậy hoạt động GDKNS chỉ được thực hiện lồng ghép trong một số hoạt động Thông qua kết quả nghiên cứu thực tr ng này chính là cơ sở để đề tài đề xuất
biện pháp tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng của ho t động GDKNS cho học sinh để việc triển khai ho t động này trong các trường Tiểu học ở Hà Nội ngày càng có kết quả và chất lượng hơn
b Nhận thức về vị trí của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Bảng 2.2 Nhận thức về giá trị, tầm quan trọng của giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh
Việc GDKNS không thể thiếu
trong ho t động giáo dục của
nhà trường
3 Việc GDKNS là yêu cầu cấp
thiết đối với học sinh
khách thể cho rằng cho rằng “GDKNS không thể thiếu trong quá trình giáo dục của
nhà trường”; 58,1% khách thể đồng ý với “GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với đối
Trang 31với học sinh”; 55,4% khách thể lựa chọn“Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển của
cá nhân và xã hội” Tuy nhiên, chỉ có 33,8% khách thể đồng ý “GDKNS là một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường”
Bên c nh những ý kiến khẳng định nêu trên, vẫn còn có những ý kiến phân vân về vị trí của GDKNS cho học sinh trong nhà trường Tiểu học, tuy nhiên không
có ý kiến nào không đồng ý Điều này nói lên bên c nh số đông lực lượng trực tiếp giáo dục học sinh nắm chắc được vị trí của GDKNS cho học sinh thì một bộ phận vẫn còn chưa nhận thức và hiểu rõ vị trí của việc GDKNS cho học sinh Tiểu học là thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, của xã hội, vì vậy nó là ho t động không thể thiếu trong các ho t động giáo dục của nhà trường
c Nhận thức về mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3 Nhận thức về mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh:
GDKNS t o cơ hội thuận lợi
cho học sinh thực hiện tốt
Trang 32GDKNS cho học sinh ở trường Tiểu học
Với mục tiêu “Hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh,
tích cực, loại bỏ những hành vi tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày” nhận được sự đồng ý nhiều nhất, chiếm đến 85,1 %; đứng
thứ hai là mục tiêu “Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ
năng phù hợp”, chiếm 80,4% ý kiến đánh giá Bên c nh đó, mục tiêu “Tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài h a
về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức” nhận được ít ý kiến đồng ý nhất, có tỉ lệ
75,7% Qua đó cho thấy các ý kiến đồng ý về các mục tiêu trên chiếm tỉ lệ cao
(75,7% đến 85,1%) Đặc biệt, không có ý kiến nào không đồng ý
Tuy nhiên, vẫn còn một số cán bộ quản lí và giáo viên vẫn còn phân vân về các mục tiêu của ho t động GDKNS cho học sinh ở trường Tiểu học như có đến
24,3% cán bộ quản lí và giáo viên còn phân vân về mục tiêu “Tạo cơ hội thuận lợi
cho học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài h a về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức” và 19,4 % ý kiến còn phân vân về mục tiêu
“Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp”
Vì vậy, có thể thấy đa số cán bộ quản lí và giáo viên của các trường Tiểu học
ở Hà Nội được khảo sát đã nhận thức được tầm quan trọng, vị trí cũng như các mục tiêu của ho t động GDKNS cho học sinh Mặc dù vậy, vẫn có một số cán bộ quản lí
và giáo viên còn chưa nhận thức rõ ràng, còn một số ý kiến phân vân Chính điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của ho t động GDKNS cho học sinh Qua đó cho thấy, đây chính là cơ sở để đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức, đẩy m nh công tác tuyên truyền, tập huấn để cán bộ quản lí và giáo viên nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng, vị trí và các mục tiêu của ho t động này, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh của nhà trường
Trang 332.2.2 Thực trạng về tần suất thực hiện và mức độ đạt được những nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các trường Tiểu học ở Hà Nội
Bảng 2.4 Tần suất thực hiện và mức độ đạt đƣợc các nội dung
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Kết quả
3 Nhóm kỹ năng quản lí bản thân 511 2,30 4 486 2,19 5
5 Nhóm kỹ năng phòng chống b o
( Nguồn kết quả khảo sát và điều tra)
( : Tổng điểm; : Điểm trung bình; TB: Thứ bậc)
Ghi chú:
- Tần suất thực hiện thường xuyên: 2,35 ≤ X ≤ 3; Tần suất thực hiện khá thường xuyên: 1,69 ≤ X ≤ 2,34; Tần suất thực hiện chưa thường xuyên: 1 ≤ X ≤ 1,68
- Mức độ đạt được tốt: 2,35 ≤ X ≤ 3; Mức độ đạt được khá tốt: 1,69≤ X≤2,34; Mức độ đạt được chưa tốt: 1 ≤ X ≤ 1,68
* Từ số liệu Bảng 2.4 cho thấy, theo đánh giá của các cán bộ quản lí và giáo viên các trường Tiểu học ở Hà Nội tần suất thực hiện các nội dung GDKNS cho học sinh của các trường đều được thực hiện khá thường xuyên, với điểm trung bình chung = 2,34
Cũng qua bảng trên, có thể thấy trong các nội dung thì “Nhóm kỹ năng nhận
thức” được thực hiện thường xuyên nhất với = 2,56; tiếp theo là “Nhóm kỹ năng hợp tác” với = 2,50, xếp thứ hai và “Nhóm kỹ năng xã hội” với = 2,41, xếp thứ
ba Nhóm các nội dung GDKNS được đánh giá thực hiện khá thường xuyên hơn,
xếp thứ tư và thứ năm là “Nhóm kỹ năng quản lí bản thân” và “Nhóm kỹ năng giao
tiếp” có điểm trung bình lần lượt là 2,30 và 2,26 “Nhóm kỹ năng ph ng chống bạo lực, bảo vệ bản thân” cũng được đánh giá thực hiện khá thường xuyên, với
Trang 34=1,72, xếp thứ sáu
Dựa vào kết quả trên cũng cho thấy, độ lệch điểm trung bình giữa hai nhóm nội dung GDKNS được thực hiện thường xuyên (xếp thứ bậc 1, 2, 3) và khá thường
xuyên (xếp thứ bậc 4, 5, 6) khá lớn, lên đến 0,83 Mặc dù “Nhóm kỹ năng ph ng
chống bạo lực, bảo vệ bản thân” được đánh giá thực hiện khá thường xuyên nhưng
xếp thứ 6, có điểm trung bình thấp, điểm chênh lệch so với nhóm có thứ bậc 1 khá lớn cho thấy nhóm kĩ năng trên ít được quan tâm trong thực tế
Qua các nội dung GDKNS cho học sinh, “nhóm kỹ năng hợp tác” được thực
hiện thường xuyên nhất, đặc biệt là kĩ năng hợp tác nhóm Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn Vì những năm gần đây, song song với đổi mới phương pháp d y học thì hình thức tổ chức nhóm học tập được giáo viên quan tâm rèn luyện ngay trong khi trẻ học các môn học và tham gia các ho t động giáo dục Bên c nh đó, trong các ho t động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh ho t tập thể, trải nghiệm sáng
t o, cũng chú trọng tới rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh “Nhóm kĩ
năng ph ng chống bạo lực, bảo vệ bản thân” là nội dung được đánh giá là có mức độ
thực hiện ít nhất, kết quả cũng tương đối phù hợp với thực tế vì chương trình giáo dục hiện nay chưa có nhiều nội dung giáo dục ý thức bảo vệ bản thân, kĩ năng phòng chống tai n n thương tích, kĩ năng phòng chống xâm h i, mà nội dung này chỉ được các giáo viên linh ho t lồng ghép trong các bài học ở các môn khoa học, đ o đức, giáo dục lối sống và một số ho t động tuyên truyền của nhà trường, phối kết hợp với các tổ chức xã hội như: dân số, y tế, mà thời lượng dành cho các môn học, các ho t động
đó không nhiều và không thường xuyên
Từ kết quả của Bảng 2.4 cũng cho thấy, một số nội dung “nhóm kĩ năng quản
lí bản thân” và “nhóm kĩ năng giao tiếp” mới chỉ được thực hiện khá thường xuyên
l i là những nội dung GDKNS rất cần giáo dục cho học sinh hiện nay bởi đây cũng
là những kĩ năng mà các nhà trường đang quan tâm để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp d y học, triển khai mô hình trường học mới VNEN, chương trình Công nghệ giáo dục và đổi mới đánh giá học sinh đặc biệt đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
* Việc đánh giá của các cán bộ quản lí và giáo viên các trường Tiểu học ở Hà Nội về mức đ t được của các nội dung GDKNS cho học sinh ở mức khá tốt, với điểm trung bình chung là 2,23
Cụ thể qua bảng số liệu trên, có thể thấy nhóm nội dung GDKNS có mức độ
Trang 35đ t được tốt bao gồm “Nhóm kỹ năng nhận thức”, “Nhóm kỹ năng hợp tác” và
“Nhóm kỹ năng xã hội” với điểm trung bình lần lượt là 2,60; 2,55 và 2,41; lần lượt
xếp thứ bậc 1, 2, 3 Nhóm nội dung GDKNS có mức độ đ t được ở mức khá tốt là
“Nhóm kỹ năng giao tiếp”, xếp thứ tư với = 2,20; xếp thứ 5 là “Nhóm kỹ năng quản lí bản thân” với = 2,19 “Nhóm kỹ năng ph ng chống bạo lực, bảo vệ bản thân” là nội dung GDKNS có mức độ đ t được ở mức chưa tốt, với =1,42, xếp
sau cùng
Như vậy, độ lệch điểm trung bình giữa hai nhóm mức độ đ t được tốt và mức
độ chưa tốt là khá lớn, lên đến 1,18 cho thấy sự chênh lệch về kết quả thực hiện các nội dung GDKNS cho học sinh
* Qua đây, so sánh kết quả nghiên cứu tần suất thực hiện và mức độ đ t được của các nội dung GDKNS cho học sinh ở Hà Nội có thể thấy có sự tương ứng, thể hiện:
- Phần lớn các nội dung GDKNS cho học sinh có tần suất thực hiện thường
xuyên thì cũng có mức độ đ t được tốt (“Nhóm kỹ năng nhận thức”, có = 2,56 và mức độ đ t được có = 2,6; “Nhóm kỹ năng hợp tác”, mức độ thực hiện có =
2,50 và mức độ đ t được có = 2,55)
- Mặc dù vậy, “Nhóm kỹ năng ph ng chống bạo lực, bảo vệ bản thân” có sự
chênh lệch: tần suất thực hiện khá thường xuyên với = 1,73 nhưng có mức độ đ t được chưa tốt với = 1,42)
Như vậy, theo kết quả khảo sát, nội dung GDKNS được đánh giá là có kết quả
thực hiện tốt nhất là “nhóm kĩ năng nhận thức” còn nội dung GDKNS được đánh giá
là có kết quả thực hiện yếu nhất, ở mức độ chưa tốt là “nhóm kĩ năng ph ng chống
bạo lực, bảo vệ bản thân” Chính điều này phản ánh chất lượng giáo dục và mức độ
quan tâm của nhà trường tới các nội dung GDKNS chưa đồng đều, các thầy cô vẫn
ưu tiên hơn về “nhóm kĩ năng nhận thức”, tập trung vào kỹ năng học và tự học, giải
quyết vấn đề, tư duy, hơn là các kĩ năng ứng xử xã hội, quản lí bản thân, phòng chống b o lực, bảo vệ bản thân
Nhiều kỹ năng có liên quan đến đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS Tiểu học như các kĩ năng tự phục vụ, quản lí bản thân, cụ thể: kĩ năng giữ gìn sắp xếp quần áo, đồ
dùng học tập, giữ vệ sinh, kĩ năng quản lí thời gian, Những kĩ năng thuộc nhóm
Trang 36kĩ năng ph ng chống bạo lực, bảo vệ bản thân bao gồm các kĩ năng: tự bảo vệ bản
thân, phòng chống xâm h i, phòng chống tai n n thương tích, là những kĩ năng rất cần thiết
Thông qua số liệu điều tra, kĩ năng nhận thức vẫn được các trường Tiểu học coi trọng Chính điều này đang phù hợp với thực tế, chương trình giáo dục hiện hành là chương trình tiếp cận nội dung, cơ bản các môn học và các ho t động giáo dục học sinh đều xoay quanh mục tiêu là giúp học sinh biết được gì, nắm được kiến thức nào
mà chưa quan tâm đến cần phải có kĩ năng nào, kĩ năng đó cần được biểu hiện thế nào để phù hợp với tình huống thực tế Đây chính là cơ sở để xây dựng biện pháp quản lí GDKNS cho học sinh ở các trường Tiểu học ở Hà Nội cho phù hợp
2.2.3 Thực trạng tần suất thực hiện và mức độ đạt được của các hình thức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học ở Hà Nội
Bảng 2.5: Tần suất thực hiện và mức độ đạt đƣợc của các hình thức
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
2 Thông qua ho t động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
3 Thông qua ho t động của Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
4 Thông qua ho t động trải nghiệm
sáng t o, tham quan ngo i khóa
5 Thông qua ho t động lao động 482 2,17 5 477 2,15 5
6 Phối hợp với các lực lượng giáo
Trang 37Ghi chú:
- Tần suất thực hiện thường xuyên: 2,35 ≤ X ≤ 3; Tần suất thực hiện khá thường xuyên: 1,69 ≤ X ≤ 2,34; Tần suất thực hiện chưa thường xuyên: 1 ≤ X ≤ 1,68
- Mức độ đạt được tốt: 2,35 ≤ X ≤ 3; Mức độ đạt được khá tốt: 1,69≤ X≤2,34; Mức độ đạt được chưa tốt: 1 ≤ X ≤ 1,68
* Qua số liệu Bảng 2.5 cho thấy, theo đánh giá của các cán bộ quản lí và giáo viên các trường Tiểu học ở Hà Nội, các hình thức GDKNS cho học sinh ở các trường đều được thực hiện ở mức khá thường xuyên, với điểm trung bình chung là 2,31 Có thể thấy các hình thức có tần suất thực hiện được đánh giá ở mức thường
xuyên là “Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” được thực hiện thường xuyên nhất với = 2,57, tiếp theo là “Thông qua hoạt động của Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh” với = 2,56, xếp thứ hai; “Thông qua hệ thống các môn học ở trên lớp” với = 2,48, xếp thứ ba; “Thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tham quan ngoại khóa” xếp thứ 4 với = 2,38 Những hình thức được
đánh giá thực hiện khá thường xuyên là “Thông qua hoạt động lao động”, điểm trung bình = 2,17, xếp thứ 5; “Phối hợp với các lực lượng giáo dục”, điểm trung bình = 2,06, xếp thứ 6; “Các hình thức khác” xếp thứ 7 với = 1,97 (Các hình
thức khác có thể liên kết với các tổ chức GDKNS được cấp phép)
Như vậy, độ lệch điểm trung bình giữa hai nhóm thực hiện thường xuyên (xếp thứ bậc 1, 2, 3, 4) và khá thường xuyên (xếp thứ bậc 5, 6, 7) không nhiều, là 0,52
Từ kết quả trên cho thấy, hình thức GDKNS cho học sinh được thực hiện
thường xuyên nhất là “Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” và
“Thông qua hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” Xếp cuối
cùng là nội dung “GDKNS thông qua hoạt động lao động” có mức độ thưc hiện
thường xuyên ít nhất
* Đánh giá của các cán bộ quản lí và giáo viên của các trường Tiểu học ở Hà Nội về mức đ t được của các hình thức GDKNS cho học sinh ở các trường ở mức khá tốt, với điểm trung bình chung là 2,28
Nhìn cụ thể vào bảng số liệu trên, có thể thấy nhóm các hình thức GDKNS
cho học sinh có mức độ đ t được tốt bao gồm “Thông qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp”, “Thông qua hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” lần lượt xếp thứ 1 và 2 với điểm trung bình lần lượt là = 2,61 và = 2,54;
Nhóm có mức độ đ t được ở mức khá tốt là: “Thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo, tham quan ngoại khóa” với = 2,29, xếp thứ ba và “Thông qua hệ thống
Trang 38qua hoạt động lao động”, điểm trung bình là 2,15, xếp thứ 5 và “Phối hợp với các lực lượng giáo dục”, điểm trung bình là 2,06, xếp thứ 6
* Từ việc so sánh kết quả nghiên cứu tần suất thực hiện và mức độ đ t được của các các hình thức GDKNS cho học sinh của các trường Tiểu học ở Hà Nội có thể thấy:
- Các hình thức GDKNS cho học sinh có tần suất thực hiện thường xuyên thì
cũng có mức độ đ t được tốt (“Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”, tần suất thực hiện có = 2,57 và mức độ đ t được có = 2,61; “Thông qua hoạt
động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” mức độ thực hiện có = 2,56
và mức độ đ t được có = 2,54)
- Các hình thức GDKNS cho học sinh cũng có tần suất thực hiện thường xuyên
nhưng l i có mức độ đ t được chỉ là khá tốt (Hình thức giáo dục “Thông qua hệ
thống các môn học ở trên lớp” có tần suất thực hiện thường xuyên với = 2,48
nhưng mức độ đ t được khá tốt với = 2,26; hình thức giáo dục “Thông qua hoạt
động trải nghiệm sáng tạo, tham quan ngoại khóa” có tần suất thực hiện thường
xuyên có = 2,38 nhưng mức độ đ t được khá tốt với = 2,29) Do vậy, từ kết quả phân tích trên cho thấy, không phải hình thức GDKNS nào được thực hiện thường xuyên thì mức độ đ t được cũng tốt mà quan trọng là phải đổi mới nội dung, phương pháp GDKNS qua các hình thức này, để các hình thức thực sự lôi cuốn và
có hiệu quả trong việc giáo dục các em
2.2.4 Thực trạng tần suất tham gia của các lực lượng GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học địa bàn Hà Nội
Bảng 2.6 Mức độ tham gia của các lực lƣợng GDKNS cho HS
(Nguồn kết quả khảo sát và điều tra)
Trang 39Từ Bảng 2.6 cho thấy các lực lượng giáo dục tham gia GDKNS cho học sinh Tiểu học ở Hà Nội thực hiện khá tốt với mức điểm trung bình = 2,30
Cũng qua Bảng số liệu trên, các lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh
Tiểu học và được đánh giá thực hiện tốt là “Tổng phụ trách Đội”với = 2,65, xếp thứ 1; “Đội ngũ giáo viên” với = 2,55, xếp thứ hai và xếp thứ ba là “Hiệu
trưởng”, = 2,4; lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh Tiểu học và được đánh
giá thực hiện khá tốt là “Lực lượng xã hội”, “Các cơ sở giáo dục” với = 2,05 và
1,86, lần lượt xếp thứ 4 và 5
Qua đó cho thấy, Tổng phụ trách Đội được đánh giá như lực lượng chính tham gia GDKNS cho học sinh Tiểu học Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu ở trên, đó là các nhà trường thường tổ chức GDKNS cho học sinh chủ yếu thông qua các ho t động ngoài giờ lên lớp và qua ho t động Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
2.2.5 Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn lực phục vụ GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học ở Hà Nội
Bảng 2.7: Huy động và sử dụng các ngu n lực vào phục vụ
4 Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo
viên tham gia vào ho t động
GDKNS
5 Phối hợp các lực lượng xã hội
tham gia GDKNS cho học sinh
38 17,1 157 70,7 27 12,2 2,05 4
(Nguồn kết quả khảo sát và điều tra)
Qua Bảng 2.7 cho thấy: Thực tr ng việc huy động và sử dụng các nguồn lực phục vụ
Trang 40GDKNS cho học sinh trong các trường Tiểu học ở Hà Nội là khá tốt với =2,07, cụ thể:
Việc huy động và sử dụng được đánh giá là khá tốt theo thứ tự 1, 2, 3 là nguồn
lực “Đội ngũ giáo viên” với =2,26; “Nguồn thông tin dành cho hoạt động
GDKNS” với = 2,12; “Cơ sở vật chất, thiết bị tổ chức hoạt động GDKNS”, với
= 2,01 Nguồn “Kinh phí dành cho hoạt động GDKNS” được đánh giá là thực hiện
chưa tốt với = 1,64, xếp cuối cùng
Từ việc phân tích số liệu trên, đội ngũ giáo viên tham gia vào ho t động GDKNS cho học sinh là nguồn lực được huy động hiệu quả nhất Điều này là phù hợp với thực tế các nhà trường Tiểu học trên địa bàn Hà Nội hiện nay, cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đảm bảo tốt cho ho t động GDKNS vì diện tích các phòng học cũng như phòng chức năng, sân trường không đảm bảo do sĩ số học sinh đông Nguồn thông tin dành cho ho t động GDKNS được đánh giá xếp thứ hai, các khách thể đánh giá nhà trường đã cung cấp tương đối kịp thời các thông tin có liên quan đến GDKNS cho đội ngũ cán bộ, giáo viên Vị trí tiếp theo là việc huy động và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho công tác GDKNS của các nhà trường
Tuy nhiên, vẫn còn có khách thể đánh giá là đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên tham gia vào ho t động GDKNS cho học sinh thực hiện chưa tốt Qua bảng trên khẳng định một thực tr ng rõ ràng rằng, GDKNS chưa thực sự được các nhà trường, cán bộ quản lí, giáo viên quan tâm hoặc chưa đồng đều, một số giáo viên chưa coi GDKNS cho học sinh là một nhiệm vụ của người giáo viên
2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống ở các trường Tiểu học địa bàn
Hà Nội
2.3.1 Vai tr của hiệu trưởng đối với việc quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học
Bảng 2.8: Nhận thức về vai trò của hiệu trưởng đối với việc quản lý
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học