1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tỉnh ninh bình

79 88 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Với tư cách là một ngành kinh tế phát triển trong điều kiện thị trường, hoạt động phát triển du lịch luôn cần được đặt dưới sự quản lý nhà nước QLNN về du lịch

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TỈNH NINH BÌNH

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM TRUNG LƯƠNG

Hà nội, năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong Luận văn này là do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS Phạm Trung Lương

Mọi tài liệu tham khảo được dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018

Người thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết Mai

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Các phòng ban chức năng, các cán

bộ quản lý, đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do điều kiện thời gian và năng lực của bản thân, trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Tuyết Mai

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QLNN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH 6

1.1 Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch 6

1.2 Đặc điểm, vai trò và nội dung QLNN đối với phát triển du lịch 7

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN và phát triển du lịch 12

1.4 Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển du lịch 20

Chương 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2017 24

2.1 Khái quát về phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 24

2.2 Phân tích thực trạng QLNN đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 34

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030 56

3.1 Quan điểm, định hướng mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 56

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 60

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

PGS.TS Phó giáo sư.Tiến sĩ VHTTDL Văn hóa thể thao du lịch

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Số lượng khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 27 Bảng 2: Khách du lịch có lưu trú ở Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 29 Bảng 3: Tổng thu từ du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 32 Biểu đồ 1: Khách du lịch đến thăm quan Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017 28 Biểu đồ 2: Tổng số lượt khách nghỉ ở cơ sở lưu trú giai đoạn 2010 – 2017 30 Biểu đồ 3: Tổng số ngày khách lưu trú qua đêm giai đoạn 2010 – 2017 31 Biểu đồ 4: Doanh thu từ hoạt động du lịch từ năm 2010 đến năm 2017 32

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với tư cách là một ngành kinh tế phát triển trong điều kiện thị trường, hoạt động phát triển du lịch luôn cần được đặt dưới sự quản lý nhà nước (QLNN) về du lịch để một mặt tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển, đồng thời lại có được sự quản lý nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của phát triển du lịch đến tài nguyên, môi trường (bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường văn hóa), và kinh tế - xã hội, hướng đến phát triển bền vững Điều này đặc biệt quan trọng khi ở Việt Nam du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển nhanh chóng với tốc độ bình quân trên 10%/năm trong vòng 10 năm trở lại đây Nghị quyết 08 - NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

đã khẳng định vị trí của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế của cả nước Nhiều địa phương cũng đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và đã có định hướng chiến lược phát triển trong xu thế hội nhập toàn diện với trào lưu phát triển du lịch của cả nước, khu vực và thế giới Trong thực tế du lịch là ngành kinh tế có mức tăng trưởng trung bình liên tục trên 10%/năm giai đoạn từ năm 2000 đến nay Năm 2017, ngành du lịch đã đóng góp trực tiếp 12.966 tỷ USD, tương đương 5,9% GDP quốc tế

và tạo ra trên 12,5 triệu việc làm cho xã hội (WTTC, 2018) Theo Tổng cục Du lịch,

số lượng khách quốc tế vào Việt Nam năm 2017 tăng gần 30% so với 2016, đạt gần

13 triệu lượt khách Trong khi đó lượng khách du lịch nội địa tiếp tục tăng trưởng trung bình trên 7%/năm, đạt gần 75 triệu lượt khách năm 2017 Du lịch tiếp tục là lĩnh vực hấp dẫn các nhà đầu tư với mức đầu tư trên 5.139 tỷ USD, chiếm 8,5% tổng

mức đầu tư vào nền kinh tế Việt Nam trong năm 2017 (WTTC, 2018)

Cùng với bối cảnh chung đó, phát triển du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn là phù hợp với xu thế của thời đại, phù hợp với chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước trong thời kỳ mới Ninh Bình là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có tọa độ địa

lý từ 19O50’ đến 20O27’ vĩ độ Bắc và từ 105O32’ đến 106O27’ kinh độ đông Về phía

Trang 8

2

Bắc, Ninh Bình giáp tỉnh Hà Nam với một phần ranh giới tự nhiên là sông Đáy; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa với ranh giới tự nhiên là dãy Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình; và phía Đông Nam giáp biển Đông Về mặt hành chính, tỉnh Ninh Bình có 8 huyện, thành phố là thành phố Ninh Bình; thành phố Tam Điệp; và các huyện Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn, Hoa Lư, Gia Viễn và Nho Quan), với diện tích tự nhiên là 1.386,79 km2, trong đó đất đồi núi và nửa đồi núi chiếm trên 70% (trên 1.100 km2), dân số (năm 2016) trên 952,5 ngàn người Ninh Bình được xác định nằm ở Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc,

có các tuyến du lịch quốc gia chạy qua (tuyến đường bộ theo quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 10… và tuyến đường sắt Bắc - Nam) Thành phố Ninh Bình còn được xác định là trung tâm của tiểu vùng du lịch Nam đồng bằng sông Hồng

Thực tế phát triển du lịch Ninh Bình trong những năm qua đã cho thấy du lịch ngày càng có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tổng thu từ du lịch của tỉnh Ninh Bình trong những năm qua đã có sự tăng trưởng đáng kể Nếu như năm 2010 tổng thu từ du lịch của tỉnh mới đạt 551,4 tỷ đồng thì đến năm 2017 đã tăng lên gấp 4,58 lần và đạt mức xấp xỉ 2.528,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010 - 2017 là 24,3%/năm Sự đóng góp của ngành

du lịch trong cơ cấu kinh tế của địa phương trong thời gian qua cũng không ngừng gia tăng Giá trị gia tăng ngành du lịch của tỉnh (GRDP du lịch) năm 2010 mới đạt khoảng 410 tỷ đồng (tương đương 18,6 triệu USD), đến năm 2016 đã tăng lên 1.232

tỷ đồng (tương đương 56 triệu USD); tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 22,0%/năm cho giai đoạn 2010 - 2016 Nếu như năm 2010, tỷ trọng GRDP du lịch trong GRDP chung của tỉnh mới là 2,12% thì năm 2016 đã đạt 4,4% Mặc dù chỉ số tuyệt đối còn thấp, chưa tương xứng với vị trí và tiềm năng, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, có thể thấy triển vọng phát triển du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là rất lớn và có thể đạt tới 7,5 - 8,0% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, đặc biệt khi các khu du lịch trọng điểm của tỉnh tiếp tục được đầu tư hoàn chỉnh và đi vào hoạt động Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Bình, việc lựa

Trang 9

Trong bối cảnh đó lựa chọn và thực hiện đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình” để làm luận văn tốt nghiệp ngành

Quản lý kinh tế - Khoa Kinh tế học sẽ có những đóng góp nhất định về việc giải quyết những hạn chế đặt ra trên đây đối với công tác QLNN về du lịch ở Ninh Bình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tổng quan một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình, xác định những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó làm

cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường năng lục quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2030

Với đề tài QLNN đối với phát triền du lịch tỉnh Ninh Bình chưa có một công trình nghiên cứu nào Chính từ việc nghiên cứu đề tài đã có những đóng góp mới cho

sự phát triển chuyên ngành, đóng góp phục vụ sản xuất, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích vận dụng có chọn lọc cơ sở lý luận QLNN về phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình vào phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Từ đó, đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch nhằm khai thác có hiệu quả tiềm

Trang 10

4

năng du lịch của tỉnh, đồng thời hướng tới sự phát triển bền vững và góp phần đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình tương xướng với tiềm năng và vị thế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: là quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

+ Về không gian: Tỉnh Ninh Bình

+ Về thời gian: Các dữ liệu, số liệu và phân trích thực trạng giai đoạn

2010 - 2017; một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình và định hướng đến năm 2030

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài sẽ sử dụng một số cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu chính sau:

Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đây là phương pháp cơ bản và quan trọng

được sử dụng phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu khoa học Phương pháp này sử dụng xuyên suốt trong quá trình giả quyết các nội dung nghiên cứu của đề tài

Phương pháp thống kê: là phương pháp được vận dụng nghiên cứu trong khoá

luận này để xác định hiện trạng hoạt động du lịch thông qua các chỉ tiêu phát triển ngành cơ bản Phương pháp này hỗ trợ xử lý các thông tin để xây dựng mô hình phù hợp với nhiệm vụ đã đặt ra

Phương pháp sơ đồ, biểu đồ: là phương pháp cần thiết trong quá trình nghiên

cứu có liên quan đến các giá trị định lượng Ngoài mục đích minh hoạ về tính trực quan, phương pháp này còn giúp các nhận định, đánh giá trong quá trình nghiên cứu thể hiện tổng quát nhất

Trang 11

5

Phương pháp điều tra thực địa: Là công cụ không thể thiếu đối với các nghiên

cứu khoa học, cả trong lĩnh vực tự nhiên và xã hội Phương pháp này được áp dụng nhằm thu thập các thông tin thực tế hoặc kiểm chứng những nhận định, giả thiết được hình thành qua xử lý sơ bộ các số liệu, thông tin thu thập được

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 Về lý luận: Luận giải và làm sáng tỏ hơn những vấn đề về QLNN đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình Từ đó đã phân tích rõ thực trạng quản lý nhà nước

về du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Binh năm 2010 đến 2017

 Về thực tiễn: Giúp cho việc phản ánh thực trạng QLNN đối với phát triển

du lịch tại Ninh Bình và phân tích thực trạng đó, chỉ ra những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Ninh Bình

Là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc QLNN đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

7 Kết cấu của luận văn

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được cấu trúc làm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về QLNN đối với phát triển du lịch

Chương 2: Thực trạng QLNN đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017

Chương 3: Một số giải nhằm hoàn thiện QLNN đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2030

Trang 12

6

Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QLNN ĐỐI VỚI

PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch

Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh liên tục bằng quyền lực công cộng chủ yếu thông qua pháp luật dựa trên nền tảng của thể chế chính trị nhất định đối với các quá trình, các hoạt động du lịch nhằm đạt được hiệu quả và mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước đặt ra

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch

Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phát triển du lịch; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch;

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phát triển du lịch

Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch

Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển

Cấp, thu hồi giấy phép, các giấy chứng nhận về hoạt động du lịch

Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về

du lịch

Trong QLNN về du lịch đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình như sau:

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương

Trang 13

- Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh

du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn;

- Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch;

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh;

- Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách du lịch;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Du lịch

 Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương theo quy định của pháp luật

1.2 Đặc điểm, vai trò và nội dung QLNN đối với phát triển du lịch

Đặc điểm: Phát triển du lịch nói chung và bất kỳ ngành kinh tế nào cũng vậy

cũng cần phải đạt được cả ba mục tiêu cơ bản đó là:

+ Cần phải đảm bảo vấn đề quan trọng nhất là về môi trường, văn hoá xã hộivà

về kinh tế

+ Đối với văn hoá xã hội thì cần phải đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống người dân và ổn định về mặt xã hội, đồng thời bảo tồn các giá trị về văn hoá xã hội

+ Đối với tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác, sử dụng tài nguyên để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Điều này được thể hiện rõ ở sử dụng tài nguyên một cách hợp lý đảm bảo sự bảo tồn đa dạng sinh học, không có những tác động tiêu cực đến môi trường

Trang 14

8

+ Du lịch ngày nay trở thành nhu cầu phổ biến của con người Trên nhiều quốc gia du lịch không những chiếm tỷ trọng lớn trong GDP mà còn có vai trò không nhỏ trong việc phát triển kinh tế vùng chậm phát triển; xóa đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa và bảo vệ môi trường sinh thái Vì vậy mà vai trò của ngành du lịch được đánh giá là rất quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia

+ Nhà nước cũng có những chính sách, pháp luật tạo môi trường thuận lợi và

an toàn để du lịch phát triển nhanh và hiệu quả

+ Nhà nước cũng có nhũng sự điều tiết nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp với định hướng và yêu cầu tổng thể nền kinh tế quốc dân

+ Sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát sinh từ hoạt động du lịch

+ Cần phải có sự quản lý của nhà nước nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát triển như các vấn đề về hợp tác quốc tế và vấn đề về thủ tục hành chính trong du lịch

Vai trò và nội dung của QLNN về du lịch: Nội dung QLNN về du lịch được

thể hiện cụ thể tại Điều 73, Luật Du lịch 2017 (trước đó tại Điều 10, Luật Du lịch 2005), bao gồm 10 hoạt động (thay vì 09 hoạt động được quy định tại Luật Du lịch 2005) Cho dù có sự thay đổi nhỏ về số lượng các hoạt động QLNN về du lịch được quy định tại Luật du lịch giữa 2 thời kỳ, tuy nhiên mục tiêu của hoạt động QLNN về

du lịch là nhất quán, theo đó QLNN về du lịch được thực hiện nhằm:

Thứ nhất, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động phát triển du lịch với tư cách

là một ngành kinh tế trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh;

Thứ hai, đảm bảo hoạt động phát triển du lịch tuân thủ các quy định pháp luật

hiện hành, môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh và bình đẳng;

Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo quyền lợi của khách du lịch

Hoạt động QLNN về du lịch được thực hiện ở 2 cấp trung ương và địa phương cấp tỉnh Sự khác nhau cơ bản của hoạt động QLNN về du lịch giữa 2 cấp là cấp tỉnh không có quyền thực hiện một số hoạt động ở tầm quốc gia về ban hành chính sách; xây dựng chiến lược, quy hoạch, xây dựng các định mức, tiêu chuẩn ngành và điều phối các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh

Trang 15

9

Hoạt động QLNN về du lịch của Ninh Bình cũng không phải là ngoại lệ

Để đảm bảo hoạt động QLNN về du lịch có hiệu quả, một số yếu tố cần quan tâm bao gồm:

 Nhận thức đúng và đầy đủ về trách nhiệm QLNN

 Năng lực thực thi của cơ quan QLNN về du lịch

 Sự phân định rõ chức năng và quyền hạn của cơ quan QLNN về du lịch với các cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương các cấp

 Sự hợp tác và hỗ trợ của các cơ quan có liên quan, chính quyền địa phương

và cộng đồng

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển du lịch Việt Nam, du lịch Ninh Bình đã và đang ngày một khẳng định vị trí của một địa phương, ở đó thì cũng có

những đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội

Trong những kết quả phát triển du lịch đáng ghi nhận của tỉnh Ninh Bình trong những năm qua, có những đóng góp không nhỏ của hoạt động QLNN về du lịch

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân du lịch tỉnh Ninh Bình phát triển chưa tương xứng vị thế và đáp ứng được kỳ vọng của địa phương cũng như của du lịch Việt Nam Trong số những nguyên nhân đó, QLNN về du lịch là một trong những nguyên nhân quan trọng, thể hiện ở việc chưa đạt được những mục tiêu mà QLNN về du lịch đặt

- Chưa nỗ lực trong việc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách tạo đột phá cho du lịch Ninh Bình để Ninh Bình trở thành điểm đến du lịch hàng đầu

ở khu vực phía Bắc và tạo những sản phẩm du lịch đặc thù của Tỉnh dựa trên những

Trang 16

10

lợi thế so sánh, cũng như các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến

du lịch Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0

và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức các lễ hội, du lịch, hay như tuần

du lich Ninh Bình năm 2018 với chủ đề “ Sắc vàng Tam Cốc - Tràng An”, v.v., tuy

nhiên việc thực hiện công tác xúc tiến quảng bá điểm đến du lịch Ninh Bình còn thiếu chuyên nghiệp, chưa đem lại hiệu quả như mong muốn

- Chưa chủ động tham gia và thực hiện vai trò trong liên kết phát triển du lịch với các địa phương, đặc biệt với Hà Nội và các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Hồng & Duyên hải Đông Bắc cũng như với các trung tâm du lịch lớn trong cả nước và khu vực

- Chưa chủ động trong việc phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền các cấp trong việc tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan du lịch,

cơ sở lưu trú du lịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn vào khu du lịch, điểm du lịch Đây là một trong những nội dung QLNN về du lịch được quy định trong Luật Du Lịch 2017

1.2.1 Vai trò của phát triển du lịch đối với kinh tế

Du lịch là một loại hình xuất khẩu đặc biệt, sản phẩm và dịch vụ được cung cấp cho người nước ngoài nhưng lại được tiêu thụ ngay tại nước sở tại và đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia Sự phát triển du lịch quốc tế có những ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế theo các hướng như: Kết hợp đồng trao đổi khách giữa các nước tổ chức, các hãng du lịch, tham gia vào các tổ chức quốc tế về du lịch

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp Sự phát triển của du lịch giúp đa đạng hoá và kích thích sự phát triển của các ngành kinh tế khác như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại thương

Ngoài ra, vai trò kinh tế của du lịch còn được thể hiện ở việc giúp con người, lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội phục hồi sức khoẻ cũng như khả năng lao động

Trang 17

11

Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch, tỷ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỷ lệ

tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện Sức khoẻ và khả năng lao động là một trong những nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế

1.2.2 Vai trò của phát triển du lịch đối với xã hội

Du lịch là điều kiện để con người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn, hiểu nhau hơn, tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng

Du lịch được xem như nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc Thông qua đó, tình hữu nghị giữa các dân tộc được đẩy mạnh

Du lịch góp phần quan trọng trong việc gìn giữ, bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao lòng yêu nước, yêu thiên nhiên Sự phát triển du lịch tác động đến các mặt văn hoá, xã hội của nơi đến Ngược lại, du khách cũng bị ảnh hưởng nhất định bởi sự khác biệt về văn hoá, đời sống ở các nước, các vùng họ đến thăm Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán của dân tộc khác

Du lịch cũng góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Đây là ngành tạo ra rất nhiều việc làm Theo thống kê, số lao động trong ngành du lịch và các lĩnh vực liên quan chiếm 10,7% tổng số lao động toàn thế giới Do đó, tỷ lệ thất nghiệp giảm; đời sống vật chất, tinh thần của con người được cải thiện và nâng cao

1.2.3 Vai trò của phát triển du lịch đối với môi trường, sinh thái

Du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ và khôi phục môi trường thiên nhiên bao quanh vì chính môi trường này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ

và hoạt động của con người Thông qua hoạt động du lịch, khách du lịch có điều kiện hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị của tự nhiên đối với đời sống con người, là bằng chứng thực tiễn phong phú góp phần tích cực vào việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Du lịch và môi trường có quan hệ mật thiết với nhau Du lịch góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện để phát triển du lịch

Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải hình thành các kiểu cảnh quan được bảo vệ giống như các công viên quốc gia Từ đó, hàng loạt

Trang 18

12

các vườn quốc gia đã được thành lập Hoạt động du lịch tạo ra hiệu quả tốt đối với việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tối ưu các nguồn tài nguyên và môi trường du lịch góp phần tích cực vào việc bảo tồn các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các khu

rừng văn hóa - lịch sử - môi trường

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN và phát triển du lịch

1.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN về du lịch

- Sự quan tâm của Lãnh đạo cho công tác QLNN về du lịch phải đảm bảo phối hợp được với các cấp, các ngành ở Trung ương và địa phương: Tổng cục du lịch và

sở du lịch tỉnh Ninh Bình quan tâm triển khai công tác nghiên cứu, dự báo thị trường khách du lịch nhằm thúc đẩy du lịch phát triển

- Tổ chức bộ máy QLNN về du lịch từ Trung ương đến địa phương đang dần được hoàn thiện và phát huy chức năng QLNN về du lịch

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ QLNN về du lịch Trên cơ sở định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình, tính toán nhu cầu về số lượng cán bộ QLNN về du lịch cho từng thời kỳ, từng cấp để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng với nhiều hình thức thích hợp Trong công tác cán bộ, còn những hạn chế đòi hỏi cần tiếp tục kiện toàn để bảo đảm năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu của nhân dân

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển hoạt du lịch phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cả nước và của địa phương

Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham gia hợp tác quốc tế về dịch vụ, du lịch theo quy định của pháp luật

- Xây dựng kế hoạch du lịch hằng năm của cả nước, của địa phương; trên cơ sở kế hoạch để chỉ đạo hoạt động du lịch và hướng dẫn điều tiết các thành phần kinh tế khác hoạt động theo kế hoạch định hướng đề ra

- Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, khách sạn, lữ hành nội địa của tỉnh theo quy định của pháp luật Tổ chức quản lý xuất khẩu,

Trang 19

- Tổ chức thu thập, cung cấp thông tin về thị trường, về cung cầu hàng hóa, về

xu thế phát triển của du lịch thế giới, khu vực và trong nước, tổ chức các hoạt động

về du lịch

- Tổng cục Du lịch và đại diện các Sở Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã triển khai công tác quản lý nhà nước về Du lịch; đồng thời, đề xuất những giải pháp về quản lý nguồn lực để thực hiện cho sự phát triển bền vững của Du lịch Việt Nam nói chung và các tỉnh nói riêng

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch

Du lịch là một trong những ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành chuyên môn hoá và hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn

Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Địa hình: Địa hình có vai trò quan trọng đối với du lịch Trước hết, bề mặt

địa hình là nơi diễn ra các hoạt động của du khách, đồng thời cũng là nơi xây dựng các công trình thuộc cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Địa hình càng đa dạng thì phong cảnh càng đẹp, càng phong phú, có sức hấp dẫn Những kiểu địa hình có ý nghĩa trong du lịch như: hang động karst, địa hình vùng đồi núi, biển đảo…Những đặc trưng của các kiểu địa hình này là yếu tố cần thiết để hình thành

và phát triển các loại hình du lịch Ví dụ, miền núi là khu vực thuận lợi để tổ chức du

lịch mạo hiểm, leo núi…

- Khí hậu: Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên có tác

động đối với hoạt động du lịch Những nơi có khí hậu ôn hoà thường được khách du

lịch ưa thích

Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến đi hoặc các hoạt động du lịch

Trang 20

14

Khí hậu có tác động dến sức khoẻ con người và tạo ra mùa vụ trong năm của hoạt động du lịch Ví dụ, mùa hè có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch núi, du lịch nghỉ dưỡng…

- Tài nguyên nước: Nguồn nước là tài nguyên tất yếu cần thiết để duy trì đời

sống sinh hoạt của con người Ngoài phục vụ nhu cầu sinh hoạt của du khách, các dạng địa hình chứa nước, chủ yếu là nước mặt còn tạo ra những phong ảnh đẹp Nhiều loại hình du lịch được triển khai dựa trên đặc điểm của nguồn nước Chẳng hạn, những dòng sông thơ mộng phù hợp cho hoạt động du thuyền; thác nước có thể gắn với du lịch mạo hiểm

Trong số các loại tài nguyên nước, cần phải nói đến nước khoáng Nước khoáng là loại tài nguyên tổng hợp mà giá trị kinh tế và du lịch chữa bệnh thể hiện rất rõ Hiện nay, nhu cầu đi du lịch kết hợp với việc an dưỡng, chữa bệnh ở các nguồn nước khoáng ngày càng tăng mạnh

- Sinh vật: Tài nguyên sinh vật là nhân tố tạo nên phong cảnh thiên nhiên đẹp,

sống động Đồng thời tài nguyên cũng có ý nghĩa quan trọng với các loại hình du lịch sinh thái, tham quan, nghiên cứu khoa học Tài nguyên sinh vật phục vụ mục đích du lịch tập trung khai thác ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển thế giới, hệ sinh thái rừng ngập mặn…

Tài nguyên du lịch văn hóa

- Các di sản văn hoá thế giới và các di tích lịch sử - văn hoá: Các di sản văn

hoá thế giới và các di tích lịch sử - văn hoá (di tích LS-VH) được coi là một trong

những tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng nhất Đây là nguồn lực để phát triển

và mở rộng hoạt động du lịch Một di sản quốc gia được tôn vinh là di sản thế giới thì các giá trị về văn hoá, thẩm mỹ sẽ được nâng cao trong mối quan hệ có tính toàn cầu Do vậy, khả năng thu hút khách du lịch và phát triển dịch vụ sẽ mạnh hơn Di

tích LS-VH là tài sản văn hoá vô giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước

và của cả nhân loại Lãnh thổ nào có số lượng cũng như giá trị các di sản thế giới, di

tích LS-VH, danh lam thắng cảnh càng cao thì càng có điều kiện thuận lợi để phát

triển các loại hình du lịch tham quan, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử, văn hoá

Trang 21

15

- Lễ hội: Lễ hội là hình thức sinh hoạt tâm linh của các dân tộc Khách du lịch

thường có nhu cầu tham dự các lễ hội và thường cảm thấy sự hoà đồng mãnh liệt, say

mê nhập cuộc Thông qua việc tham gia các lễ hội của địa phương, khách du lịch có thể hiểu thêm về phong tục, những nét đẹp trong văn hoá tâm linh của dân bản địa Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội; nội dung; quy mô của lễ hội là những đặc điểm có

ảnh hưởng đến hoạt động du lịch và đặc biệt là khả năng thu hút du khách

- Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện

sinh sống, đặc điểm, văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang sắc thái riêng của mình trên địa bàn cư trú nhất định Những đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với du khách Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch

là các tập tục lạ về cư trú, tổ chức xã hội, thói quen ăn uống sinh hoạt, kiến trúc cổ, các

nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc

- Làng nghề thủ công truyền thống: Làng nghề truyền thống được hình thành

từ lâu đời và tồn tại phát triển đến ngày nay với những sản phẩm vừa mang dấu ấn về tâm hồn và bản sắc dân tộc cùng với dấu ấn về mỗi vùng miền Các sản phẩm thủ công như tranh dân gian, sản phẩm là bằng đồng, bằng gỗ đã trở thành các mặt hàng lưu niệm

có giá trị, yêu thích của nhiều khách du lịch và nhất là khách du lịch quốc tế

- Các đối tượng văn hoá, thể thao và hoạt động nhận thức khác: Các đối tượng

văn hoá cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu Đó là các viện khoa học, các thành phố triển lãm nghệ thuật, các cuộc thi đấu thể thao quốc tế, các cuộc thi hoa hậu…Những thành phố có nhiều đối tượng văn hoá hoặc tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao đều được đông đảo khách tới thăm và đã trở thành những trung tâm lớn về du lịch văn hoá Ngoài ra, các cuộc triển lãm, hội chợ cũng thu hút nhiều đối tượng khách khác nhau Các đặc sản địa phương và món ăn dân tộc cũng là

những TNDL nhân văn độc đáo, hấp dẫn du khách

Như vậy, TNDL là yếu tố cơ bản để tạo thành các SPDL Chính sự phong phú,

đa dạng của TNDL đã tạo nên sự hấp dẫn của SPDL để có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Số lượng và chất lượng của TNDL và mức độ kết hợp giữa chúng trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong hình việc hình thành và phát triển du lịch của

Trang 22

16

một vùng hay một quốc gia Một lãnh thổ có nhiều TNDL với chất lượng càng cao và mức kết hợp càng phong phú thì sức thu hút du khách của vùng đó càng mạnh

1.3.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế trong đó có việc đẩy mạnh du lịch

Hệ thống giao thông vận tải: Du lịch là chuyến đi của con người ra khỏi nơi

cư trú thường xuyên của mình Do vậy, hoạt động du lịch phụ thuộc vào mạng lưới đường sá và phương tiện giao thông Nếu mạng lưới giao thông chưa hoàn thiện, điểm đến dù có sức hấp dẫn đối với khách du lịch thì vẫn không thể khai thác được Giao thông thuận tiện giúp cho việc đi lại của du khách tới các điểm du lịch nhanh chóng,

dễ dàng hơn; rút ngắn thời gian di chuyển, tăng thời gian nghỉ ngơi, thư giãn Mỗi loại hình giao thông có những đặc điểm riêng biệt, đem lại cho du khách những trải nghiệm thú vị khác nhau Ví dụ, giao thông đường thuỷ có tốc độ chậm hơn nhưng

có thể kết hợp với việc tham quan giải trí dọc theo lộ trình trên sông hoặc ven biển

Thông tin liên lạc: Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ

tầng của hoạt động du lịch Nó đảm nhiệm việc vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng, kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu trong nước và quốc tế Các hệ thống thông tin hiện đại cho phát truyền và nhận thông tin, hình ảnh ở bất cứ nơi nào trên Trái Đất Nhờ sự phát triển của các phương tiện thông tin liên lạc mà các điểm đến, SPDL được du khách biết đến nhiều hơn thông qua việc quảng bá, xúc tiến

du lịch bằng internet trên các trang mạng thông tin du lịch

Hệ thống điện- nước: Mạng lưới cung cấp điện - nước sạch là điều kiện cần

thiết đảm bảo nhu cầu thiết yếu của du khách tại điểm đến

Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch: Du lịch đóng vai trò vô cùng quan trọng

trong quá trình tạo ra sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu cuả du khách Nếu coi tiềm năng du lịch là điều kiện cần cho sự phát triển du lịch của một quốc gia, một địa phương, một điểm du

lịch, tạo nên sự hấp dẫn thu hút du khách thì cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch là điều

kiện đủ cho sự phát triển du lịch

Trang 23

17

Sự kết hợp hài hoà giữa tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất - kỹ thuật của

ngành giúp cho các cơ sở dịch vụ hoạt động hiệu quả và kéo dài thời gian sử dụng chúng trong năm

Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch bao gồm cơ sở của ngành và của một số ngành

kinh tế quốc dân tham gia vào phục vụ du lịch như thương mại, dịch vụ…

chủ yếu là các cơ sở lưu trú (khách sạn, biệt thự du lịch, bungalow,…); cơ sở vui chơi giải trí; hệ thống các nhà hàng ăn uống và cửa hàng dịch vụ thương mại; các

cơ sở y tế, thể thao; các công trình văn hoá

1.3.4 Yếu tố văn hoá, xã hội

Yếu tố văn hoá, xã hội là một trong những nhân tố quan trọng trong việc phát triển du lịch Nhóm yếu tố này bao gồm:

Tình trạng tâm, sinh lý của con người: Khi tâm trạng vui vẻ, thoải mái, sức

khoẻ tốt hay chán nản, mệt mỏi con người đều nảy sinh nhu cầu du lịch Tuy nhiên,

họ sẽ có thái độ tiếp nhận SPDL khác nhau

Độ tuổi và giới tính khách du lịch: Độ tuổi của khách du lịch thường ảnh hưởng

đến loại hình du lịch mà khách lựa chọn Đối với những người trẻ tuổi, họ thường thích tham gia du lịch mạo hiểm, khám phá… Những người cao tuổi thì thường tham

gia loại hình du lịch tâm linh, thăm thân…

Giới tính của du khách: thông thường nam giới đi du lịch nhiều hơn phụ nữ

Thời gian rảnh rỗi: Là điều kiện tất yếu để con người có thể tham gia vào hoạt

động du lịch Nếu không có thời gian rảnh rỗi, con người không thể thực hiện các chuyến đi Yếu tố này quyết định đến độ dài của chuyến đi

Bản sắc văn hoá và tài nguyên nhân văn khác: Sự khác biệt giữa các nền văn hoá

của các địa phương, các vùng, các quốc gia kích thích ham muốn tìm hiểu của con người Quốc gia nào giữ được bản sắc dân tộc, bảo tồn được những nét văn hoá truyền thống sẽ

có sức hấp dẫn và thu hút được nhiều khách du lịch Bên cạnh đó, các tài nguyên nhân văn như: di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, các đối tượng du lịch

gắn với dân tộc học…sẽ là nhân tố tạo ra sức hấp dẫn du khách

Trang 24

18

Trình độ văn hoá: Khi trình độ văn hoá cao thì động cơ du lịch của con người

càng tăng Họ đi du lịch với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu, mở mang kiến thức nên thói quen du lịch hình thành ngày một rõ rệt Trình độ văn hoá của khách du lịch ảnh hưởng đến cách cảm nhận điểm đến du lịch cũng như là dịch vụ trong du lịch Mặt khác, trình độ văn hoá của “người làm du lịch” tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, khả năng phục vụ khách du lịch

Nghề nghiệp: Nhân tố nghề nghiệp có ảnh hưởng đến thói quen đi du lịch và mục

đích đi du lịch của khách du lịch Thường thì các nhà kinh doanh, các nhà báo, các nhà ngoại giao… tham gia vào hoạt động du lịch nhiều hơn các nghề nghiệp khác

Thị hiếu và các kỳ vọng: ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của sản phẩm du

lịch của du khách

1.3.5 Yếu tố kinh tế

Thu nhập: nhu cầu du lịch chỉ xuất hiện khi thu nhập của dân cư vượt trên mức

cân đối đáp ứng các nhu cầu thiết yếu để thoả mãn những nhu cầu cao hơn như là những chuyến du lịch Khi thu nhập của khách du lịch tăng sẽ dẫn đến tiêu dùng du lịch tăng và ngược lại

Giá cả hàng hoá: Thông thường, nếu giá cả hàng hoá trên thị trường du lịch tăng

thì hành vi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ du lịch của du khách sẽ giảm và ngược lại

Tỷ lệ trao đổi ngoại tệ: Thông thường, khách du lịch sẽ quyết định đến những

nơi mà tỷ giá hối đoái cao nhất giữa đồng tiền của nơi mà họ đang sinh sống với điểm đến du lịch

Trang 25

19

1.3.7 Cách mạng khoa học - công nghệ, xu hướng hội nhập quốc tế và đô thị hoá

Qua các cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và sự phát triển mạnh mẽ của

xu hướng toàn cầu hoá là những nhân tố trực tiếp làm nảy sinh nhu cầu và hoạt động

du lịch

Nhờ có sự trợ giúp của máy móc, lao động bằng chân tay giảm nhanh chóng nhưng sự căng thẳng trong lao động lại tăng Điều đó đòi hỏi phải được phục hồi sức lực thông qua con đường nghỉ ngơi, du lịch

Quá trình đô thị hoá tách con người ra khỏi môi trường tự nhiên xung quanh, lao động căng thẳng, sự ồn ào của đô thị làm con người có nhu cầu thay đổi bầu không khí và được sống thoải mái giữa thiên nhiên Do vậy, họ tìm đến những nơi có thể đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của mình thông qua hoạt động du lịch

1.3.8 Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội làm nảy sinh nhu cầu nghỉ ngơi, phát triển các hoạt động DVDL

Trong nội bộ nền kinh tế, hoạt động của một số ngành như nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng để phát triển du lịch

Cụ thể là, công nghiệp phát triển cao, sản xuất ra được những vật liệu đa dạng

để xây dựng các cơ sở dịch vụ và hàng loạt hàng hoá đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.Nông nghiệp có ý nghĩa lớn vì du lịch không thể phát triển được nếu như không đảm bảo được việc ăn uống cho khách du lịch Sự có mặt của nguồn rau xanh, hoa quả, thảo mộc mở ra khả năng phát triển du lịch chữa bệnh

Sự phát triển của mạng lưới giao thông, của phương tiện vận chuyển và sự linh hoạt trong điều hành giao thông sẽ tác động trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của cầu du lịch

Ngoài ra những hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch, mức độ ô nhiễm của môi trường các hiện tượng thiên nhiên bất thường, dịch bệnh cũng ảnh hưởng đến sự phát

triển của du lịch

Trang 26

20

1.4 Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển du lịch

Nhà nước cần xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển

du lịch như các mục tiêu tổng quát, kế hoạch phát triển du lịch dài hạn và hoàn thiện

Nhà nước quản lý cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch là tất yếu khách quan nhằm duy trì trật tự, kỷ cương pháp luật, tạo ra sân chơi bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực kinh doanh du lịch

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch đảm bảo có hiệu lực và hiệu quả thì nhân tố bên trong này rất quan trọng

QLNN về du lich cần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch Du lịch ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng, hiệu quả của nguồn nhân lực cho du lịch ngày càng phải được nâng cao và yêu cầu phải được quản lý một cách hệ thống và chuẩn hóa

Quản lý khai thác bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch như khai thác sử dụng tài nguyên du lịch một cách hợp lý giảm thiểu chất thải ra môi trường Phát triển du lịch gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng của tài nguyên Phát triển du lịch phù

hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vì du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có

tính liên ngành Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự tham gia và ý kiến đóng góp của các đối tượng tham gia du lịch trong việc khai thác bảo vệ tài nguyên Cuối cùng là cần đảm bảo an toàn, an ninh cho khách du lịch

Cần kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch Mục địch của công tác kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về du lịch nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật của các cá nhân, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực du lịch và du khách

Trang 27

21

Không chỉ có ở trong nước mà chúng ta cũng cần học hỏi một vài kinh nghiệm của quốc tế như Bangkok họ luôn chiếm ví trí top thành phố thu hút nhiều khách du lịch nhất trên thế giới do Bisiness Insider xếp hạng Ngoài ra thì còn có kinh nghiệm của Singapore cũng là nước thu hút được nhiều khách du lịch và Thành phố Seoul của Hàn Quốc cũng luôn xuất hiện trong tốp 10 thành phố hàng đầu thế giới thu hút khách du lịch Những kinh nghiệm quốc tế thì về công tác QLNN về du lịch chỉ thực

sự trở thành bài học cho du lịch Tỉnh Ninh Bình

Đầu tiên là, phải có được nhận thức đầy đủ và sự đồng thuận của xã hội đối

với phát triển du lịch như một ngành kinh tế có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh

tế - xã hội Đây sẽ là “nguồn lực” vô cùng quan trọng bên cạnh các nguồn lực về cơ chế chính sách, về con người và về tài chính Như vậy cần đẩy mạnh một trong những nhiệm

vụ quan trọng của QLNN về du lịch ở địa phương cấp tỉnh được quy định tại Khoản d) Điều 75, Luật Du lịch 2017 là “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh”

Hai là, phải có được chiến lược/quy hoạch/kế hoạch phát triển với tầm nhìn

và các bước đi cụ thể phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

và chiến lược/quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia Bài học này đồng nghĩa với việc Ninh Bình cần sớm xây dựng và thông qua chiến lược phát triển du lịch của thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Đây được xem là một nhiệm vụ quan trọng của QLNN về du lịch tạo nền tảng cho phát triển du lịch thành phố một cách bền vững

Ba là, phải có được sản phẩm du lịch đặc thù phù hợp với “cầu” của các thị

trường du lịch trọng điểm đã được trong chiến lược phát triển du lịch điểm đến nhằm tạo sự khác biệt, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến Đi kèm với chiến lược về sản phẩm du lịch là chiến lược xúc tiến quảng bá có tính chuyên nghiệp cao với sự hỗ trợ từ chính quyền thông qua “Quỹ phát triển du lịch” Đây là bài học rút

ra từ kinh nghiệm phát triển du lịch của nhiều điểm đến trong Top 10 thành phố thu hút nhiều khách du lịch hàng đầu thế giới năm 2017, đặc biệt là Singapore Bài học này đồng nghĩ với việc Ninh Bình cần sớm rà soát lại hệ thống sản phẩm du lịch và

Trang 28

22

có được chiến lược về phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với đặc điểm, tiềm năng

về tài nguyên du lịch và vị trí của Tỉnh trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam nói chung và ở vùng Đồng bằng sông Hồng

Thứ tư, cần tạo được môi trường du lịch an toàn và thân thiện với du khách

song đồng thời là những chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với những hành vi vi phạm pháp luật từ phía các doanh nghiệp du lịch và du khách Đây là kinh nghiệm của nhiều điểm đến, đặc biệt là Singapore và Bangkok Kinh nghiệm này cũng đồng nghĩa với việc Sở Du lịch cần rà soát các quy định hiện hành và tham mưu cho UBND Tỉnh điều chỉnh các quy định pháp luật chung phù hợp để xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi của các tổ chức, cá nhân vi phạm quyền lợi chính đáng của du khách và cả các hành vi vi phạm của khách du lịch, không kể họ đến từ đâu Bên cạnh đó, cần tiếp tục tham mưu các cấp có thẩm quyền cho phép thành lập lực lượng cảnh sát du lịch

để tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách du lịch và xử lý các hành vi vi phạm nhằm tránh tình trạng “cha chung không ai khóc” đối với vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động phát triển du lịch của thành phố

Để có thể thực hiện có hiệu quả những bài học kinh nghiệm quốc tế đối với QLNN về du lịch trên đây, cần có sự quan tâm đầy đủ hơn của UBND Tỉnh, của Bộ VHTTDL để nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ QLNN về du lịch của Sở Du lịch tương xứng với yêu cầu phát triển của Tỉnh và là các điểm đến du lịch hấp dẫn So với các tỉnh, thành phố khác trong vùng, Ninh Bình là một tỉnh có diện tích không lớn, nhưng lại là nơi tập trung nhiều tài nguyên du lịch phong phú và đặc sắc, phát triển du lịch Ninh Bình sẽ là động lực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc và du lịch cả nước Đặt Ninh Bình trong bối cảnh phát triển của không gian thủ đô Hà Nội mở rộng và trong mối liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng, đặc biệt là với Hạ Long (Quảng Ninh) cho thấy, Ninh Bình có một vị trí quan trọng trong tam giác tăng trưởng du lịch

Hà Nội - Hạ Long - Ninh Bình, khi đó Ninh Bình và Hạ Long sẽ trở thành các “đô thị du lịch vệ tinh” của Hà Nội với các sản phẩm du lịch hấp dẫn: “Hạ Long nước”

và “Hạ Long cạn”; là một điểm đến quan trọng và hấp dẫn trong hành trình “kết nối

Trang 29

23

các kinh đô cổ”, với các chương trình tham quan “du lịch về cội nguồn dựng nước và

giữ nước, tìm hiểu văn hóa và lịch sử” của dân tộc Việt Nam Trong hệ thống tổng thể du lịch quốc gia và vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, Ninh Bình luôn chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống không gian, tuyến, điểm du lịch quốc gia và vùng Về các chỉ tiêu du lịch chủ yếu, Ninh Bình luôn nằm trong số các địa phương đón nhiều khách du lịch của cả nước

Trang 30

24

Chương 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

2.1 Khái quát về phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

2.1.1 Tổng quan về tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình nằm ở cực Nam của đồng bằng sông Hồng, nối miền Bắc và miền Trung bởi dãy Tam Điệp hùng vĩ Cách Hà Nội 93km về phía Nam, Ninh Bình là nơi tiếp nối kinh tế, văn hóa, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng núi rừng Tây Bắc Được thiên nhiên ưu đãi cùng với bề dày lịch sử đã để lại cho Ninh Bình nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hóa đặc sắc Ninh Bình có 02 thành phố và 06 huyện, diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.377,57 km2, dân số 926.995 người trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh và dân tộc Mường

Vị trí địa lý: Ninh Bình có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi tiếp nối giao

lưu kinh tế và văn hoá giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc bộ với vùng núi rừng Tây Bắc của Tổ quốc Trên địa bàn tỉnh có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10; 12A; 12B và đường sắt Bắc - Nam chạy qua cùng hệ thống sông ngòi dày đặc như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, sông Vân, tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ rất thuận tiện cho giao lưu, phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh

Dân cư, dân tộc: Ninh Bình là vùng đất có con người cư trú rất sớm Các nhà

khảo cổ học đã phát hiện xương, răng người hoá thạch ở Thung Lang (Tam Điệp) có niên đại cách ngày nay từ 3 - 4 vạn năm Động Người Xưa ở Cúc Phương có di chỉ của con người cách đây gần vạn năm Di tích của nền Văn hoá Hoà Bình còn tìm thấy

ở một số hang động thuộc thị xã Tam Điệp, phản ánh xu hướng con người tiến ra vùng đồng bằng ven chân núi giáp biển Di chỉ Mán Bạc (Yên Mô) có di tích của con người thời kỳ đồng thau cách đây từ 3.300 - 3.700 năm

Địa hình: Địa hình Ninh Bình phân chia thành ba vùng tương đối rõ nét,

vùng đồi núi ở phía Tây và Tây Bắc; vùng đồng bằng và vùng ven biển phía Đông

và phía Nam

Trang 31

25

Khí hậu: Do đặc điểm về địa lý, địa hình đa dạng, nên khí hậu Ninh Bình cũng

mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc bộ và có ảnh hưởng sắc thái khí hậu vùng Thanh Hoá và khu 4 cũ Khí hậu của Ninh Bình thuộc vùng tiểu khí hậu của đồng bằng sông Hồng

Sông ngòi, thuỷ văn: Hệ thống sông ngòi ở Ninh Bình bao gồm hệ thống sông

Đáy, sông Hoàng Long, sông Bôi, sông Ân, sông Vạc, sông Lạng, sông Vân Sàng, với tổng chiều dài 496km, phân bố rộng khắp trong toàn tỉnh Mật độ sông suối bình quân 0,5km/km2, các sông thường chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam để đổ ra biển Đông

Chế độ thuỷ triều ven biển Ninh Bình là chế độ nhật triều, ngoài ra còn có trường hợp bán nhật triều và triều tạp.Thời gian triều lên trong khoảng 8 giờ, triều xuống 16 giờ.Khi triều cường thì thời gian lên xuống ± 1 giờ

Tài nguyên thiên nhiên thì Ninh Bình chia làm 04 loại:

* Tài nguyên đất: Các nhà nông học và thổ nhưỡng học phân chia đất đai Ninh

Bình thành 19 loại, gộp thành 5 nhóm cơ bản, trong đó nhóm đất phù sa có diện tích 74.529,8ha, chiếm 53% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

* Tài nguyên rừng: Những đặc điểm về địa hình, khí hậu đã tạo điều kiện cho

Ninh Bình có diện tích rừng lớn nhất so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng: 27.101ha

Diện tích rừng tự nhiên là 23.526 ha, tập trung chủ yếu ở Nho Quan Trong

đó, rừng Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình, có nhiều loại động, thực vật quý hiếm như: kiêng, lát hoa, chò chỉ, báo gấm, báo lửa, gấu ngựa, sóc bụng đỏ, voọc mông trắng,

Diện tích rừng trồng đạt 3.575ha, tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa Lư, Kim Sơn, thị xã Tam Điệp, với cây trồng chủ yếu là thông nhựa, keo, bạch đàn, cây ngập mặn,

* Tài nguyên biển: Ninh Bình có chiều dài bờ biển xấp xỉ 18km, với hàng ngàn

ha bãi bồi, hàng chục ngàn ha lãnh hải Cửa Đáy là cửa lớn nhất, có độ sâu tương đối, đảm bảo tàu thuyền lớn, trọng tải hàng ngàn tấn ra vào thuận tiện

Trang 32

26

Vùng biển Ninh Bình có tiềm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt nguồn lợi hải sản với sản lượng từ 2.000 - 2.500 tấn/năm

* Tài nguyên khoáng sản: Đá vôi là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của

Ninh Bình Những dãy núi trải dài từ Hoà Bình, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, qua Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp, Yên Mô tới tận biển Đông, dài hơn 40km, diện tích trên 1.200 ha, là nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng

2.1.2 Tổng quan tình hình phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 2010 - 2017

Theo nghị quyết số15-NQ/TU về phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2020 và

định hướng đến năm 2030 Với nguồn TNDL tự nhiên phong phú và hấp dẫn, đặc biệt

là có vùng núi đá vôi với hệ thống hang động xuyên thuỷ và hệ sinh thái độc đáo, đan xen với những di tích lịch sử, văn hoá, tiêu biểu như Cố đô Hoa Lư được hình thành và lưu giữ hàng nghìn năm Đó là những lợi thế to lớn để phát triển du lịch

Du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp Phát triển du lịch là trách nhiệm của các cấp, các ngành và mỗi cá nhân Trong những năm qua du lịch Ninh Bình đã có bước phát triển khá nhanh, đang dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng các mối quan hệ, hợp tác của tỉnh, làm thay đổi hình ảnh Ninh Bình trong nhận thức của bạn bè trong nước và quốc tế Hạ tầng du lịch của tỉnh được đầu tư lớn, các khu du lịch được hình thành và phát triển

Phát triển du lịch bền vững, từng bước đưa du lịch sớm trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhiều ngành, nhiều lĩnh vực cùng phát triển

Coi trọng tính hiệu quả, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực lưu trú, vui chơi giải trí, làng nghề, mua sắm, ẩm thực…nhằm thu hút khách du lịch, kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của du khách để tăng thu nhập từ du lịch

Phát triển du lịch phải gắn với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam,

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn với an ninh, quốc phòng và giải

Trang 33

Theo đó thì ta cũng thấy được các kết quả: Từ năm 2010 trở lại đây thì ngành

Du lịch Ninh Bình đã có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Khách du lịch nội địa

luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số khách du lịch đến Ninh Bình, trung bình hàng năm chiếm trên dưới 85% Khách du lịch nội địa đến Ninh Bình tăng trưởng ổn định ở mức khá cao, năm sau cao hơn năm trước Năm 2010, cả tỉnh đón được gần 2,4 triệu lượt khách, đến năm 2017 tăng lên 6,197 triệu lượt khách Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010 - 2017 đạt 14,3%/năm

Bảng 1: Số lượng khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017

Đơn vị: Ngàn lượt khách

Tăng trưởng trung bình/năm

Kết quả về lượng khách đến thăm quan các điểm du lịch của Ninh Bình từ năm

2010 đến năm 2017 cũng được thể hiện dưới dạng biểu đồ:

Trang 34

28

Biểu đồ 1: Khách du lịch đến thăm quan Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017

Để đạt được kết quả như vậy, ngành du lịch Ninh Bình đã chú trọng nhiều hơn cho công tác tuyên truyền quảng bá, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư các dự án phát triển du lịch quy mô lớn nên lượng khách du lịch đến Ninh Bình ngày một tăng, nhất là lượng khách du lịch nội địa Khách du lịch nội địa luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với lượng khách du lịch quốc tế đến Ninh Bình, chiếm tỷ trọng khoảng 88,8% và với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010 -

2017 là 14,3%/năm Tính chung cho cả giai đoạn 2010 - 2017, lượng khách du lịch (cả khách quốc tế và khách nội địa) đến Ninh Bình đạt 12,45%/năm

Đối tượng khách du lịch nội địa đến Ninh Bình chủ yếu là thăm các di tích lịch

sử văn hóa, lễ hội truyền thống, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, học sinh, sinh viên

dã ngoại Khách quốc tế đến Ninh Bình vẫn còn rất thấp và không ổn định, không duy trì thường xuyên được tỷ lệ tăng trưởng bình quân giữa các năm Cơ sở vật chất

kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự phát triển của du lịch Mặc dù số lượng khách du lịch đến Ninh Bình là rất lớn, có mức tăng

2,433,305

663,284

2,584,793

667,441 3,036,424

675,570 3,877,219

521,548 3,799,160

Trang 35

29

trưởng tương đối cao, nhưng số khách có lưu trú còn hạn chế Năm 2010, trong tổng số khách du lịch quốc tế đến Ninh Bình thì chỉ có 36.127 khách có lưu trú, chiếm xấp xỉ 5,5%); còn đối với khách du lịch nội địa là 183.339 khách, chiếm trên 7,5% Năm 2017, khách quốc tế lưu trú là 150.574 khách, chiếm 17,5%; và khách nội địa là 623.819 khách, chiếm 10,1% Một trong những nguyên nhân chủ yếu khách du lịch ít lưu trú ở Ninh Bình là: Ninh Bình ở gần Hà Nội, giao thông đi lại thuận tiện nên khách thường lựa chọn lưu trú ở Hà Nội (có điều kiện về dịch vụ tốt hơn), trong khi đó SPDL của Ninh Bình còn đơn điệu, chưa có sức hấp dẫn khách du lịch ở lại…

Bảng 2: Khách du lịch có lưu trú ở Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017

Trang 36

30

Trong 7 năm thì số khách nghỉ tại cơ sở lưu trú tăng lên rõ nét theo hiện qua

biểu đồ sau:

Biểu đồ 2: Tổng số lượt khách nghỉ ở cơ sở lưu trú giai đoạn 2010 – 2017

Cùng với lượt khách ở cơ sở lưu trú thì số lượng ngày khách nghỉ qua đêm cũng

có sự thay đổi tích cực theo từng năm và cũng được thể hiện trên biểu đồ như sau

Trang 37

31

Biểu đồ 3: Tổng số ngày khách lưu trú qua đêm giai đoạn 2010 – 2017

Đặc biệt là năm 2017 sự tăng trưởng vợt trội về du lịch Ninh Bình đón 7.056.340 lượt khách, tăng 9,5% so với năm 2016, trong đó khách nội địa đón 6.197.327 lượt khách, tăng 8,2% so với năm 2016, khách quốc tế đón 859.000 lượt khách, tăng 20% so với năm 2016, khách lưu trú qua đêm đạt 1.018.468 ngày khách, tăng 40,9% so với năm 2016 Doanh thu du lịch đạt 2.524,591 tỷ đồng, đạt 140% so với kế hoạch năm 2017, tăng 43% so với năm 2016 Năm 2016, các chỉ tiêu

về hoạt động du lịch đã hoàn thành vượt mức tỉnh giao Khách du lịch đạt 6,44 triệu lượt khách, tăng 7,5% so với năm 2015 Trong đó: khách quốc tế 715.603 lượt, tăng 19,2%; khách nội địa 5.725.868 lượt, tăng 6,2% so với năm 2015 Khách đến cơ sở lưu trú du lịch đạt 722.717 lượt, tăng 13,16% so với năm 2015 Doanh thu đạt 1.765 tỷ đồng tăng 24,2%

so với năm 2015 Năm 2015, du lịch tỉnh Ninh Bình đón: 5.993.208 lượt, tăng 39,3%

so với năm 2014, trong đó khách nội địa 5.392.645 lượt, tăng 41,9% so với năm 2014, khách quốc tế 600.563 lượt, tăng 19,5% so với năm 2014 Khách đến cơ sở lưu trú: 420.309 lượt, tăng 36,8% so với năm 2014 Doanh thu du lịch đạt 1.421 tỷ đồng, tăng 50,7% so với năm 2014 Năm 2014 toàn ngành ước đón 4.301.569 lượt kháchdu lịch,

128,488 427,054

Trang 38

32

giảm 2,2%so với năm 2013 Tuy nhiên lượng khách lưu trú tăng 21,5%, ngày khách lưu trú tăng 10,5% so với năm 2013 Doanh thu ước đạt 943 tỷ đồng, tăng 5,1% so với năm 2013 Các kết quả trên được thể hiện qua bảng số liệu và bằng biểu đồ về doanh thu như sau

Bảng 3: Tổng thu từ du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017

Đơn vị: Triệu đồng

Hạng mục 2010 2011 2012 2103 2014 2015 2016 2017

Tăng

TB (%/năm) Tổng số 551.427 654.148 778.957 897.446 942.779 1.420.973 1.764.965 2.528.284 24,30

391,147 263,001 563,195

215,762 681,514

215,931 722,399

Trang 39

33

Nhìn vào biểu đồ thấy được doanh thu du lịch có xu hướng tăng tương đối nhanh nhưng vẫn chưa xứng với tiềm năng du lịch của tỉnh, vẫn ở mức thấp so với các tỉnh trong vùng Nguyên nhân là do đối tượng khách du lịch đến Ninh Bình với mục đích tham dự các lễ hội là chủ yếu, thời gian lưu trú ngắn, hoạt động để khách chi tiêu không nhiều, hoạt động du lịch vẫn mang tính thời vụ cao, chủ yếu tập trung vào mùa lễ hội

Qua những số liệu đã thể hiện ta thấy được các kết quả của du lịch Ninh Bình

đã được chú trọng từ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực du lịch Công tác quy hoạch và phát triển du lịch của tỉnh cũng có sự đổi mới và phù hợp với định hướng phát triển chung của địa phương, đưa ngành du lịch Ninh Bình trở thành thế mạnh

2.1.3 Hoạt động QLNN về du lịch

Công tác quản lý nhà nước về du lịch có nhiều tiến bộ, sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, địa phương và doanh nghiệp, đạt hiệu quả cao Ngành du lịch chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức Hội nghị sơ kết công tác đảm bảo an toàn, văn minh các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, văn minh du lịch và các điều kiện phục vụ khách du lịch tại các khu, điểm du lịch cơ bản được đảm bảo; hàng hóa, dịch vụ phục vụ khách du lịch được niêm yết công khai

và bán theo giá niêm yết Thường xuyên phối hợp, tham gia các đoàn kiểm tra do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đoàn kiểm tra do các sở, ngành trong tỉnh chủ trì kiểm tra các hoạt động du lịch tại địa phương

Công tác kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý các sai phạm trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về kinh doanh du lịch và liên quan đến hoạt động du lịch do ngành chủ trì được tiến hành thường xuyên Trong năm đã thực hiện 05 cuộc kiểm tra đối với 60 cơ sở hoạt động dịch vụ du lịch, lưu trú du lịch Qua công tác kiểm tra đã phát hiện, nhắc nhở, chấn chỉnh và lập biên bản yêu cầu các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch chấp hành đầy đủ quy định của nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch

Ngày đăng: 29/11/2018, 09:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w