1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG

86 250 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm tốt nhiệm vụ mà UBND tỉnh giao phó ngoài việctập trung nguồn lực nhằm đầu tư phát triển hạ tầng đô thị tại địa phương thì côngtác quản lý rủi ro tín dụng luôn được các Quỹ ĐTP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-PHAN THỊ NGỌC PHƯỢNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: NGƯT.PGS.TS NGUYỄN THỊ LOAN

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2016

TP.HCM, tháng 03/2016

Trang 2

Đông Nam bộ - Tây Nguyên và phần phía nam của Duyên hải Nam Trung bộ và làtỉnh nằm liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế xã hội của địa phương Với lợi thế về địa lý đồng thời căn cứ vào những kếtquả đã đạt được trong thời gian qua, UBND tỉnh đã thông qua định hướng phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm (2010 - 2015) trong đó phát huy mọi nguồn lực để đưa LâmĐồng phát triển nhanh và bền vững được quan tâm, chú trọng Theo đó tỉnh LâmĐồng đã ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản, khaithác, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học và công nghệ,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Quỹ Đầu tư phát triển địa phương (QuỹĐTPTĐP) ra đời với mục đích chính là một tổ chức trung gian chủ yếu nhằm tài trợkết cấu hạ tầng ở địa phương Quỹ ĐTPTĐP đã và đang trở thành một công cụ tàichính quan trọng, giúp địa phương tập trung nguồn lực đầu tư vào kết cấu hạ tầng,bao gồm cả khả năng huy động vốn và liên kết với khu vực kinh tế tư nhân Hiệnnay hoạt động tín dụng tại Quỹ ĐTPTĐP là một trong những hoạt động chủ yếumang lại thu nhập nhưng song song với nó là những rủi ro Rủi ro là yếu tố luônluôn gắn liền với mọi hoạt động tín dụng, khi rủi ro xảy ra có thể ảnh hưởng rất lớnđối với nội tại Quỹ ĐTPTĐP nói riêng và ảnh hưởng đến uy tín, tình hình hoạt độngcủa địa phương nói chung Để làm tốt nhiệm vụ mà UBND tỉnh giao phó ngoài việctập trung nguồn lực nhằm đầu tư phát triển hạ tầng đô thị tại địa phương thì côngtác quản lý rủi ro tín dụng luôn được các Quỹ ĐTPTĐP chú trọng, quan tâm.

Tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng, thời gian qua, hoạt động tín dụng cóbước phát triển mạnh nhưng do mới thành lập nên công tác quản lý rủi ro tín dụngcòn nhiều hạn chế

Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển

Lâm Đồng” làm đối tượng nghiên cứu.

2 Mục tiêu của đề tài:

Trang 3

ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng.

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đánh giá như thế nào về kết quả, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đếnquản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng?

- Có biện pháp nào để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạtđộng của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu

tư phát triển từ năm 2011 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn đã sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích từ cácbáo cáo hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng giai đoạn năm 2011 đếnnăm 2015

- Phương pháp khảo sát ý kiến lãnh đạo và nhân viên công tác tại Quỹ Đầu tưphát triển Lâm Đồng về nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi

ro tín dụng

6 Đóng góp của đề tài

- Đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cầnphải hoàn thiện trong quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng

- Đề xuất giải pháp, mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tácquản lý rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng

Trang 5

Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt đ ộng tín dụng, không thể loại bỏhoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừahoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Đứng trên quan điểm quản lýtoàn bộ hoạt động tín dụng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tíndụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung Trong hoạtđộng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất

dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản lý rủi ro Các TCTD cũngnhư và Quỹ ĐTPT phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng

để hạn chế tối đa RRTD nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng

an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý rủi rotín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng”

Luận văn cung cấp cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động của các TCTD nói chung và đặc thù của Quỹ ĐTPT địa phươngnói riêng Từ những dữ liệu thu thập được, trên cơ sở vận dụng các phương pháptổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích lý thuyết kết hợp với kết quả khảo sát ý kiếncủa lãnh đạo và cá nhân tham gia công tác quản lý RRTD tại Quỹ ĐTPT LâmĐồng, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân trong quản lý RRTD tại Quỹ ĐTPT LâmĐồng

Với các kết luận về thực trạng, hạn chế và nguyên nhân trong quản lýRRTD, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý RRTD tạiQuỹ ĐTPT Lâm Đồng, cùng với kiến nghị đối với các chủ thể có liên quan

Trang 6

Tôi tên: PHAN THỊ NGỌC PHƯỢNG

Sinh ngày: 30 tháng 08 năm 1982 tại Lâm Đồng

Quê quán: Phú Vang - Thừa Thiên Huế

Hiện công tác tại: Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng, là học viên cao học khoáXVI của Trường Đại Học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Cam đoan đề tài: Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm ĐồngLà luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí MinhNgười hướng dẫn khoa học: NGƯT.PGS.TS Nguyễn Thị Loan

Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các số liệu và kết quảnêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Thị Ngọc Phượng

Trang 7

Trong thời gian thực hiện nghiên cứu, tác giả đã nổ lực cố gắng để hoàn thànhluận văn Bên cạnh đó, tác giả cũng nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡcủa các thầy cô giáo, lãnh đạo và nhân viên tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng đãgiúp tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này Tác giả xin chân thành cám ơncác thầy cô giáo Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh, lãnh đạo và nhânviên công tác tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng Đặc biệt là NGƯT.PGS.TS.Nguyễn Thị Loan đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tận tình luận văn của tác giả trongsuốt thời gian nghiên cứu.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Phan Thị Ngọc Phượng

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 1

1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 1

1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 1

1.1.2 Tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 1

1.1.3 Rủi ro trong tín dụng 5

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng 7

1.2.1 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng 7

1.2.2 Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 8

1.2.3 Những nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng 8

1.2.3.1 Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng 8

1.2.3.3 Kiểm tra, kiểm soát rủi ro tín dụng 15

1.2.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 15

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá QLRRTD và nhân tố ảnh hưởng đến QLRRTD 15

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng QLRRTD 15

1.3.2 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý rủi ro tín dụng 16

1.3.2.1 Nhân tố bên trong ngân hàng 16

1.3.2.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 17

Kết luận chương 1: 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG 19

2.1 Giới thiệu về tổ chức và hoạt động chủ yếu của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 19

2.1.2.1 Chức năng: 20

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 21

Trang 9

2.1.5 Cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực kinh tế 23

2.1.6 Kết quả kinh doanh 26

2.2 Thực trạng Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng 27

2.2.1 Tổ chức và quy định nội bộ về quản lý rủi ro tín dụng 27

2.2.1.1 Tổ chức quản lý rủi ro tín dụng 27

2.2.1.2 Về quy định nội bộ quản lý rủi ro tín dụng 27

2.2.2 Thực tế hoạt động quản lý rủi ro tín dụng 31

2.2.2.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 31

2.2.2.2 Hệ số rủi ro tín dụng 32

2.2.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 32

2.2.2.4 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 33

2.3 Khảo sát Lãnh đạo, nhân viên về Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng 34

2.3.1 Xác định vấn đề cần khảo sát 34

2.3.2 Thiết kế bảng khảo sát 34

2.3.3 Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu 34

2.3.4 Kết quả khảo sát 35

2.3.4.1 Kết quả khảo sát nguyên nhân rủi ro tín dụng 35

2.3.4.2 Kết quả khảo sát giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 36

2.4 Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân công tác QLRRTD 37

2.4.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác QLRRTD 37

2.4.2 Hạn chế 39

2.4.3 Nguyên nhân 40

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 40

2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 42

Kết luận chương 2: 43

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG 44

3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 44

3.1.1 Định hướng của Quỹ ĐTPT Lâm Đồng trong thời gian tới 44

Trang 10

3.1.2.2 Xây dựng các phương án quản lý rủi ro 45

3.1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát rủi ro tín dụng 51

3.1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 52

3.2 Kiến nghị 53

3.2.1 Đối với Bộ Tài chính 53

3.2.2 Đối với UBND Tỉnh 54

Kết luận chương 3: 54

Trang 11

Quỹ ĐTPTĐP, Quỹ Quỹ Đầu tư phát triển địa phươngQuỹ ĐTPT Lâm Đồng Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng

Trang 12

Sơ đồ 2.3: Quy trình cấp tín dụng tại Quỹ ĐTPT Lâm Đồng

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của LDIF năm 2011 – 2015

Biểu đồ 2.2: Vốn chủ sở hữu của LDIF năm 2011 – 2015

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực kinh tế

Biểu đồ 2.4: Kết quả kinh doanh của LDIF năm 2011 – 2015

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của LDIF giai đoạn 2011 - 2015

Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân khách quan

Biểu đồ 2.7: Nguyên nhân chủ quan

Biểu đồ 2.8: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Bảng

Bảng 1.1: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng QLRRTD

Bảng 2.1: Cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực kinh tế

Bảng 2.2: Các quy định nội bộ QLRRTD

Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn của LDIF giai đoạn 2011 – 2015

Bảng 2.4: Hệ số rủi ro tín dụng của LDIF giai đoạn 2011 - 2015

Bảng 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của LDIF giai đoạn 2011 - 2015

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Tài chính 2007, Thông tư số 139/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tàichính về ban hành cơ chế quản lý tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương,Hà Nội

Trang 13

phương, Hà Nội.

3 Bùi Mỹ Dung 2014, Hạn chế Rủi ro tín dụng Nhà nước tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.

4 Chính phủ 2007, Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội.

5 Lê Thị Hồng Điều 2008, Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.

6 Ngô Hướng, Phan Diên Vỹ, Bùi Quang Tín, Nguyễn Thế Bính (2014),

Phòng ngừa rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

7 Ngân hàng Nhà Nước 2001, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Hà Nội.

8 Ngân hàng Nhà nước 2005, Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước Ban hành quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Hà Nội.

9 Ngân hàng Nhà nước 2005, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội.

10 Ngân hàng Nhà nước 2007, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005, Hà Nội.

11 Ngân hàng Nhà nước 2013, Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp

Trang 14

12 Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập Quản trị ngân hàng thương mại; Nhà

16 Lý Hoàng Ánh - Lê Thị Mận (2013), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB

Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

17 Trịnh Minh Hoà 2009, Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát Triển Đô thị Tp Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Tp.

Hồ Chí Minh

18 Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng, Báo cáo thường niên năm 2010 - 2014, Báo cáo tài chính các năm 2010 -2014.

19 Các quyết định, quy chế, quy trình nghiệp vụ của Quỹ ĐTPT Lâm Đồng

20 “Một góc nhìn về rủi ro tín dụng trong ngân hàng”, truy cập tại

dung-trong-ngan-hang> [ngày truy cập: 11/7/2016]

<http://www.misa.com.vn/tin-tuc/chi-tiet/newsid/6153/Mot-goc-nhin-ve-rui-ro-tin-21 “Rủi ro tín dụng”, truy cập tại

<https://voer.edu.vn/m/rui-ro-tin-dung/ee1ad3bb> [ngày truy cập: 30/6/2016]

Trang 15

khap-phuc-rui-ro-cho-vay-o-cac-ngan-hang-thuong-mai/1f956544>, [truy cập ngày1/7/2016].

23 “Một số giải pháp cụ thể phân tán rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam”,

nham-ngan-ngua-va-han-che-rui-ro-trong-hoat-dong-tin-dung-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam.html, [truy cập ngày 10/7/2016]

Trang 16

http://eba.htu.edu.vn/nghien-cuu/mot-so-giai-phap-cu-the-phan-tan-rui-ro-tin-dung-CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Quỹ Đầu tư là tổ chức được hình thành bằng sự đóng góp vốn của ngườiđầu tư, để đầu tư vào danh mục các tài sản hoặc các công cụ trên thị trường tàichính nhằm đa dạng hoá lĩnh vực đầu tư và phân tán rủi ro (Phan Phạm Dũng,2008)

Căn cứ vào nguồn vốn hình thành, Quỹ Đầu tư được chia thành:

- Quỹ đầu tư của chính quyền trung ương: là loại Quỹ đầu tư do chínhquyền thành lập và cấp vốn điều lệ để hoạt động Loại Quỹ này được thành lậpnhằm thực hiện những mục tiêu của Chính phủ trong từng thời kỳ và thường cóphạm vi hoạt động trong toàn bộ lãnh thổ của một quốc gia

- Quỹ đầu tư của chính quyền địa phương: do chính quyền các Banghoặc các tỉnh, thành phố thành lập và cấp vốn điều lệ để hoạt động Tương tự quỹđầu tư của chính quyền trung ương, Quỹ đầu tư của chính quyền địa phương cónhiệm vụ thực thi chính sách đầu tư và hỗ trợ của chính quyền địa phương và nó cóphạm vi hoạt động hẹp hơn - chỉ trên địa bàn của chính quyền địa phương nơi thànhlập quỹ

- Quỹ đầu tư có nhiều người tham gia góp vốn: là loại Quỹ có sở hữu hỗnhợp bởi nhiều tổ chức, cá nhân Loại Quỹ này thực hiện đầu tư theo các mục tiêuđược đề ra trong điều lệ của Quỹ và được các thành viên góp vốn thông qua

1.1.2 Tín dụng đầu tư

Căn cứ khoản 16 Điều 04 Quyết định 1627 Quy chế cho vay của TCTDđối với khách hàng “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vaygiao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích

Trang 17

xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trảgốc và lãi.”

 Phân loại tín dụng đầu tư:

Theo Nguyễn Văn Tiến, 2015 Căn cứ vào nhu cầu và mục đích sử dụng vốnvay của khách hàng mà có nhiều loại tín dụng khác nhau:

- Căn cứ thời hạn cho vay: có tín dụng ngắn hạn (thời hạn đến 1 năm), tíndụng trung hạn (thời hạn từ 1 đến 5 năm), tín dụng dài hạn (thời hạn trên 5 năm)

- Căn cứ vào đối tượng cho vay: có tín dụng vốn lưu động là các khoảntín dụng cấp cho các doanh nghiệp để hình thành các tài sản ngắn hạn như muanguyên vật liệu, hàng tồn kho, trả thuế và chi trả lương…Tín dụng vốn cố định làcác khoản tín dụng đầu tư vào tài sản cố định dài hạn như tín dụng cấp cho cácdoanh nghiệp để hình thành bất động sản, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyềnsản xuất…

- Căn cứ mục đích sử dụng vốn: có tín dụng cho vay SXKD là khoản tíndụng cấp cho doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh kiếm lời Tín dụngcho doanh nghiệp được gọi là tín dụng bán buôn vì những doanh nghiệp thường vayvới những khoản vay có giá trị lớn và tín dụng tiêu dùng là khoản tín dụng cấp cho

cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như phương tiện đi lại,trang thiết bị trong nhà, cho vay du học, chữa bệnh và tín dụng tiêu dùng được gọilà tín dụng bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏnhằm vào mục đích tiêu dùng Ngoài ra, do những khoản cho vay doanh nghiệp nhỏvà vừa thường không lớn nên cũng được xếp vào loại tín dụng bán lẻ

- Căn cứ hình thức bảo đảm sẽ có tín dụng có bảo đảm và tín dụng khôngbảo đảm

- Căn cứ phương pháp hoàn trả có tín dụng hoàn trả nhiều lần, tín dụnghoàn trả một lần và tín dụng hoàn trả theo yêu cầu

Trang 18

- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có tín dụng bằng tiền là tíndụng mà hình thái giá trị của nó bằng tiền Cho vay là hình thức tín dụng bằng tiền;chiết khấu cũng là hình thức tín dụng bằng tiền nhưng dưới hình thức mua bán giấy

tờ có giá; tương tự bao thanh toán cũng là hình thức tín dụng bằng tiền dưới hìnhthức mua bán các khoản phải thu, phải trả Tín dụng bằng tài sản là tín dụng màhình thái giá trị của nó là bằng tài sản Cho thuê tài chính là một hình thức tín dụngnày Tín dụng bằng uy tín là tín dụng mà hình thái giá trị của nó bằng uy tín Bảolãnh (tín dụng chữ ký) của ngân hàng là hình thức tín dụng loại này

- Căn cứ xuất xứ tín dụng: Tín dụng trực tiếp là hình thức tín dụng trong

đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thờikhách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho khách hàng và tín dụng gián tiếp là hìnhthức cấp tín dụng thông qua trung gian như tín dụng uỷ thác, tín dụng thông qua tổchức đoàn thể

Theo Thông tư 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 hướng dẫn kế toán

áp dụng đối với Quỹ ĐTPT địa phương thì hoạt động TDĐT tại Quỹ ĐTPTĐPthực hiện cho vay các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đối tượng cho vaylà các tổ chức, doanh nghiệp Do đặc trưng đầu tư kết cấu hạ tầng đòi hỏi thời giandài vì vậy Quỹ ĐTPTĐP chỉ áp dụng cho vay trung hạn (thời hạn vay từ 1 đến 3năm) và cho vay dài hạn (thời hạn vay trên 3 năm); Căn cứ vào mục đích thì có tíndụng với mục đích cho vay sản xuất kinh doanh; Tín dụng vốn cố định; Tín dụng cóđảm bảo; Tín dụng bằng uy tín; Tín dụng hoàn trả một lần; Tín dụng hoàn trả nhiềulần

1.1.3 Rủi ro tín dụng

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Ngân hàng Nhà nướcquy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi rovà việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng , chinhánh ngân hàng nước ngoài quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phươngpháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong

Trang 19

hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

- Phân loại rủi ro trong cho vay:

+ Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia thành rủi ro giao dịch,và rủi ro danh mục

Nguồn: Theo Ngô Hướng và ctg (2014)

Sơ đồ 1.1 Phân loại Rủi ro tín dụng

+ Căn cứ theo suy biến rủi ro thì RRTD được phân ra thành rủi ro khách quanvà rủi ro chủ quan

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng

1.2.1 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng không thể loại trừ, nó luôn gắn liền với hoạt động tín dụng củaTCTD Vì vậy, hoạt động quản lý rủi ro tín dụng được coi như một nội dung quản lýquan trọng của TCTD

Trang 20

QLRRTD không có nghĩa là né tránh rủi ro mà là việc xác định một mức rủi ro

có thể chấp nhận được, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp để đảm bảo rủi ro tín dụngkhông vược quá mức được đưa ra trước đó

Quản trị rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá,giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm

vi mức độ rủi ro tín dụng chấp nhận được (Nguyễn Văn Tiến 2015, trang 869) “Xuất phát từ thực trạng chất lượng tín dụng của NHTM hiện nay chứa đựngnhiều rủi ro cần phải tìm giải pháp phòng ngừa hạn chế tối đa những thiệt hại có thểlàm cho hoạt động tín dụng nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung” (NgôHướng và ctg, 2014)

1.2.2 Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), công tác quản lý RRTD phải dựa trên cácnguyên tắc cơ bản với các nội dung chủ yếu sau:

1.Chấp nhận và quản lý rủi ro cho phép trong khuôn khổ khẩu vị rủi ro đã xácđịnh Công tác quản lý rủi ro phải luôn xem xét đến tính tương quan giữa mức độrủi ro và thu nhập

2 Các chiến lược quản lý rủi ro luôn quan tâm đến tính phù hợp với chiếnlược chung của ngân hàng

3 Việc quản lý rủi ro phải được xây dựng trên nền tảng nhận thức tính tươngquan giữa các loại rủi ro bởi vì rủi ro này có liên quan đến rủi ro khác

4 Các bộ phận tham gia vào quản lý rủi ro phải được phân định rõ ràng vềquyền hạn và trách nhiệm để đảm bảo tính độc lập giúp nâng cao sự minh bạch vàhiệu quả trong quản lý rủi ro của ngân hàng

5 Công tác quản lý rủi ro phải đảm bảo tính liên tục để thích ứng với nhữngthay đổi môi trường kinh doanh

6 Tuân thủ nguyên tắc phân tán rủi ro như chuyển/san sẻ các rủi ro khôngđược phép

Trang 21

7 Bảo đảm quy trình và quy tắc quản lý rủi ro trước, trong và sau khi triểnkhai sản phẩm mới.

Quỹ ĐTPTĐP thực hiện quản lý RRTD trên nguyên tắc:

1 Phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Nhà nước: Đây là nguyên tắc cơbản nhất trong bất kỳ mọi hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương trong đó có hoạtđộng tín dụng đầu tư Là một tổ chức tài chính trung gian của Nhà nước, hoạt độngphải tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro, RRTD ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của Quỹ và làm ảnh hưởng nguồn vốn của Nhà nước giao ViệcQLRRTD là một nhiệm vụ quan trọng của Quỹ

2 Tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình, quy chế đã ban hành trong công tácthẩm định dự án, giải ngân và theo dỏi thu nợ: Quy trình cho vay có ý nghĩa quantrọng đối với hoạt động tín dụng của Quỹ Một quy trình cho vay chặt chẽ và cóhiệu quả sẽ là biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay đầu

3 Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng đầu tư có hiệuquả: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả; Có hệ thống kiểm soát đối vớicác điều kiện liên quan đến từng dự án và đánh giá tính đầy đủ của các khoản dựphòng rủi ro tín dụng;

4 Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với RRTD đầu tư: Thiết lập hệthống xem xét tín dụng độc lập và liên tục và thông báo kết quả đánh giá cho Hộiđồng quản lý và Ban lãnh đạo Quỹ; Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõiđầy đủ; Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề

1.2.3 Những nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng

Việc nhận diện và đánh giá rủi ro phải xác định được những rủi ro liên quanđến việc cấp tín dụng của TCTD

Trang 22

* Nhận diện RRTD:

- Nhóm các dấu hiệu tài chính:

+ Về khả năng thanh toán: các chỉ số này được xác định trên bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích và đánh giá các tỷ lệ phản ánh khảnăng thanh toán như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ lệ thanh toán nhanh, bên cho vaysẽ đo lường được khả năng thanh toán nợ của khách hàng, qua đó nhận định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng

+ Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng cần được xemxét một cách thận trọng vì chúng ảnh hưởng lớn đến khả năng hoàn trả nợ gốc vàlãi: các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, khả năng sinh lợi so với tổng tài sản (ROA), khảnăng sinh lời so với nguồn vốn chủ sở hữu (ROE),

+ Tình hình dư nợ tín dụng tại các ngân hàng mà doanh nghiệp đã từng vay vàđang vay Nắm bắt được thông tin này một cách chính xác, nhanh chóng sẽ giúp bêncho vay sẽ dễ dàng quyết định có nên cho vay hay không vì một doanh nghiệp hoạtđộng tốt sẽ có tiểu sử tín dụng tốt các tại ngân hàng, sẽ không cùng một lúc đi vaynhiều nơi

- Nhóm dấu hiệu phi tài chính:

+ Khi tới hạn thanh toán nợ mà doanh nghiệp không thanh toán và xin đáo hạn

Đánh giá RRTD giúp cho toàn bộ cơ chế quản trị rủi ro hiểu chính xác về nguy

cơ rủi ro đã xác định, phân tích rủi ro và quan trọng nhất là có thể lượng hoá đượcmức độ rủi ro có thể xảy ra đối với TCTD Việc đánh giá rủi ro thường được thực

Trang 23

hiện bằng phương pháp mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính - KRIs Mô hình này làcách tiếp cạnh truyền thống đo lường RRTD là dùng hệ thống các chỉ tiêu tài chính

để phản ánh mức độ RRTD Theo đó để phân loại nợ thường sử dụng hệ thống cácchỉ tiêu để đánh giá mức độ RRTD như: Tốc độ tăng trưởng tín dụng; Dư nợ tíndụng/Tổng tài sản; Tỷ lệ nợ xấu (Tổng dư nợ xấu/Tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ quá hạn(Tổng dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ); Khả năng bù đắp rủi ro; Tỷ trọng cho vay cáclĩnh vực nhạy cảm; Tỷ trọng cho vay một khách hàng; Tổng dư nợ cho vay và số dưbảo lãnh đối với một khách hàng; Tổng dư nợ cho vay một nhóm khách hàng cóliên quan; Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một nhoám khách hàng cóliên quan Ngoài ra để giúp ngân hàng nhìn nhận được tổng thể về chất lượng củadanh mục tín dụng, tiến hành phân loại nợ theo phương pháp này thì ngân hàng phải

có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để phân loại nợ vào các nhóm nợ thích hợp.Công tác kiểm tra tín dụng phải theo định kỳ nhất định (30,60,90 ngày) Côngtác kiểm tra phải được xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểmtra phải thận trọng và chi tiết, bảo đảm những khía cạnh quan trọng nhất được kiểmtra Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn, các khoản tín dụng nghi ngờ cóvấn đề, những khoản tín dụng mà lĩnh vực cho vay có dấu hiểu suy thoái

1.2.3.2 Xây dựng các phương án quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức QLRRTD có ý nghĩa quan trọng trong công việc QLRRTD tạicác TCTD Cơ cấu tổ chức được tạo lập một cách có hệ thống, phù hợp với tiêuchuẩn và thông lệ quốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàntrong hoạt động tín dụng và hạn chế RRTD

Cơ cấu tổ chức QLRRTD tốt phải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ củatừng bộ phận; phân cấp, uỷ quyền rõ ràng trong hoạt động của hệ thống; xác định rõquyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận; phát huy hiệu quả công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ

Trang 24

Có hai mô hình quản lý rủi ro tín dụng là mô hình quản lý tập trung và môhình quản lý phân tán.

+ Mô hình quản lý rủi ro tập trung: điểm căn bản trong mô hình quản lý tậptrung là sự tách biệt một cách độc lập giữa ba khối (ba chức năng):

 Khối kinh doanh gồm các bộ phận có chức năng kinh doanh, đưa racác quyết định có RR (gồm cả quyết định tín dụng), giao dịch trực tiếp với kháchhàng Khối kinh doanh có trách nhiệm thực hiện các chính sách, quy trình quản lý

RR của ngân hàng

 Khối quản lý rủi ro gốm các bộ phận có chức năng quản lý rủi ro củangân hàng thực hiện xây dựng chiến lược, chính sách, quy trình quản lý rủi ro; quytrình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát, báo cáo RR và đề xuất hạn mức rủi

ro tình cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Khối xử lý nội bộ gồm các bộ phận có chức năng kiểm soát hồ sơpháp lý của khách hàng và thiết lập hồ sơ cấp tín dụng; kiểm soát điều kiện cấp tíndụng trước khi giải ngân; thông báo nhắc nhở lịch trả nợ gốc và lãi; cập nhật, lưutrữ hồ sơ tín dụng và quản lý hồ sơ TSĐB

Sự tách biệt giữa 3 chức năng này nhằm mục đích chính là tăng cường chuyênmôn hoá cao đối với từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng, đồng thời tăng cườnggiám sát nghiệp vụ giữa các khâu, qua đó giảm thiểu RRTD cũng như rủi ro hoạtđộng đối với ngân hàng

Mô hình QLRRTD giúp cho việc quản trị RRTD được tăng cường theo chiềudọc, tách bạch các khâu trong quy trình tín dụng, phân định rõ trách nhiệm và quyềnhạn của các cá nhân, đơn vị trong việc quan hệ khách hàng, thẩm định và quyết địnhtín dụng, thông qua đó nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng phục vụ kháchhàng

+ Mô hình quản lý RR tín dụng phân tán: Mô hình này chưa có sự tách bạchgiữa chức năng kinh doanh, quản lý RR và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng

Trang 25

thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu cho một khoảntín dụng.

- Thiết lập chính sách quản lý tín dụng

Hoạt động tín dụng của TCTD rất phong phú, đa dạng nhưng đồng thời cũngtiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro nhất Xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán vàhợp lý, phù hợp với đặc điểm nội tại và tính đặc thù sẽ phát huy được các thế mạnh,khắc phục, hạn chế được các yếu điểm, giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động tíndụng, kiểm soát RRTD của TCTD

- Quy trình QLRRTD

Quy trình tín dụng là quy định cụ thể các bước nghiệp vụ, yêu cầu và nội dungcủa từng bước nghiệp vụ từ nhận và thẩm định hồ sơ đến nghiệp vụ cho vay, thu nợ,kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng… đồng thời phân định rõ trách nhiệm củatừng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng

Quy trình tín dụng được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tíndụng được thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro Quy trình tín dụngphải xác định được người thực hiện công việc và trách nhiệm của cán bộ liên quantrong quá trình cho vay Quy trình tín dụng phải đảm bảo tuân thủ các văn bản pháp

lý của Nhà nước và quy định riêng của tổ chức tín dụng

- Đánh giá, phân loại các khoản vay

Trước khi cho vay, CBTD cần xây dựng cho mình một cơ sở kiến thức đầy đủvà chắc chắn về khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng Đồngthời phải thường xuyên cập nhật thông qua việc thường xuyên liên hệ với kháchhàng Các thông tin này được báo cáo lên Ban lãnh đạo thông qua báo cáo thẩmđịnh hoặc báo cáo định kỳ

Trong quá trình giải ngân, ưu tiên hàng đầu là phải đảm bảo số tiền vay được

sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; thời gian thực hiện sẽ được hoàn tất đúng hạnvà trong phạm vi cho phép

Trang 26

Sau khi hoàn tất giai đoạn triển khai, cần tiếp tục giám sát chặt chẽ hoạt độngvà so sánh với kế hoạch kinh doanh Cần phải kiểm tra về tình hình thị trường, tìnhhình sản xuất và tình hình tài chính của DN Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tratình hình tài sản bảo đảm tiền vay, giá trị tài sản đảm bảo.

Sau khi khoản vay phát sinh, CBTD phải luôn theo dõi, giám sát khoản vay đểnhận diện rủi ro, qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý cáckhoản tín dụng

+ Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: bao gồm các dấuhiệu liên quan đến mối quan hệ với TCTD và dấu hiệu liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN

Các dấu hiệu cho thấy phát sinh rủi ro liên quan đến TCTD thường là trì hoãn,gây khó khăn cho TCTD trong việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sửdụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;chậm gửi hoặc trì hoãn gửi báo cáo tài chính; không thực hiện các quy định trongquan hệ tín dụng; chậm thanh toán các khoản nợ khi đến hạn; có dấu hiệu tìm kiếm

sự tài trợ từ bên ngoài dự án; …

Các dấu hiệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: có sựchênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với dự kiến khi DN đề nghịcấp tín dụng; những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản; xuất hiệncác khoản chi phí bất hợp lý; khó khăn trong phát triển sản phẩm mới; …

+ Nhóm các dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của TCTD: đánh giá vàphân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng như đánh giá quá caonăng lực tài chính của khách hàng; cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắcchắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng; hồ sơ tín dụng không đầy đủ;…

Trên cơ sở thực hiện đánh giá khoản vay, cần phải thực hiện phân loại tíndụng Phân loại tín dụng là vấn đề liên quan đến việc đánh giá, xếp hạng Việc phânloại giúp TCTD tổng hợp được tình hình về tài chính của DN, xác định được nhữngthế mạnh, điểm yếu và rủi ro của khoản tín dụng

Trang 27

Việc xếp hạng chất lượng các khoản vay được thực hiện cho tất cả các kháchhàng để TCTD có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trườnghợp và từ đó phân tích, và có phương án xử lý kịp thời.

- Quản lý nợ có vấn đề:

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), quy trình quản lý khoản tín dụng có vấn đềgồm:

+ Cơ chế theo dõi khách hàng

+ Các biện pháp xử lý nhằm nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng (cơ cấulại khoản tín dụng, miễn giảm lãi ) trên cơ sở tình hình kinh doanh, cam kết thựchiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đồng thời đảm bảo lợi ích tối đa cho ngânhàng

+ Rà soát, đánh giá lại tài sản bảo đảm theo nguyên tắc xác định giá trị thu hồicủa khoản cấp tín dụng trên cơ sở giá trị được định giá gần nhất của tài sản đảmbảo Hồ sơ tài sản đảm bảo phải được rà soát để đảm bảo đầy đủ và có hiệu lực khi

xử lý tài sản đảm bảo

+ Báo cáo thực trạng đảm bảo đối với các khoản tín dụng có vấn đề phải đuộcrà soát và giám sát thường xuyên hơn các khoản cấp tín dụng bình thường Thựctrạng trả nợ của khoản tín dụng có vấn đề phải được cập nhật, báo cáo cho hội đồngquản trị và Ban điều hạnh

1.2.3.3 Kiểm tra, kiểm soát rủi ro tín dụng

Là những hoạt động tập trung vào việc né tránh, ngăn chặn, giảm bớt hoặckiểm soát những RRTD Cần phải có chốt kiểm tra nằm trong các quy trình nghiệp

vụ (ví dụ hệ thống kiểm soát nội bộ) để kiềm chế RRTD trong hạn mức cho phépđồng thời có biện pháp để theo dõi các trường hợp vượt hạn mức rủi ro đã quy định.Các phương pháp kiểm soát rủi ro gồm:

Trang 28

- Né tránh rủi ro: là né tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh

tổn thất Biện pháp đầu tiên là chủ động né tránh trước những rủi ro xảy ra và biện

pháp thứ hai là loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro

- Ngăn ngừa tổn thất: tập trung vào việc giảm bớt số lượng tổn thất xảy ra hay

giảm mức thiệt hại khi tổn thất xảy ra

- Giảm thiểu rủi ro: Những nỗ lực giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra chỉ có

thể tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và yếu tố môi trường Và sau khi

có tổn thất thì nhà quản trị rủi ro phải tối thiểu hoá kết quả và hậu quả của nó

1.2.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

Những hoạt động tài trợ RRTD cung cấp những phương tiện để đền bù tổn thất

xảy ra, gây quỹ cho những chương trình khác để giảm bớt rủi ro hay gia tăng những

kết quả tích cực Việc tài trợ cho những tổn thất tín dụng bao gồm những biện pháp

như: mua bảo hiểm cho các khoản vay, trích lập quỹ dự phòng RRTD…

1.3 Đánh giá chất lượng QLRRTD thông qua các chỉ tiêu hoạt động tín

dụng và nhân tố ảnh hưởng

1.3.1 Đánh giá chất lượng QLRRTD thông qua các chỉ tiêu hoạt

động tín dụng

Bảng 1.1: Chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của QLRRTD đến chất lượng TD

nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu =

Nợ xấu Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng thấp chứng tỏ các khoản vay có rủi ro tín dụng thấp, hiệu quả của các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro cao.

Trang 29

Chỉ tiêu này càng lớn thì càng an toàn

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý RRTD

Theo Nguyễn Duy Ninh, 2013 thì các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý RRTD gồm:

1.3.2.1 Nhân tố bên trong

- Nhân tố cơ sở dữ liệu: là nguồn thông tin quý giá tạo điều kiện thuận lợi cho

Ngân hàng trong việc thiết lập các hệ thống xếp hạng tín dụng của khách hàng Nếu

luồng thông tin đầu vào tốt, chuẩn xác thì các quyết định đưa ra không bị sai lầm,

chất lượng tín dụng được cải thiện, hiệu quả công tác quản trị rủi ro được nâng cao

giúp Ngân hàng tránh được sự lựa chọn đối nghịch

- Nhân tố con người: Với vai trò là người thực hiện công tác quản trị rủi ro

trong hoạt động tín dụng, con người là chủ thể quyết định mọi sự việc liên quan đến

hoạt động của công tác này

Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ cho vay

Hệ số RRTD = Nợ quá hạn

Tổng tài sản

Tỷ lệ DPRRTD =

DPRRTD được trích lập

Dư nợ tín dụng cho kỳ báo cáo

Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng =

DPRRTD được trích lập

Nợ quá hạn

Trang 30

- Nhân tố công tác quản lý, tổ chức, kiểm soát nội bộ: công tác quản lý và tổchức có ảnh hưởng lớn đến năng lực quản trị RRTD Nếu công tác quản lý và tổchức được tiến hành chặt chẽ, khoa học; các phòng ban chức năng có mối quan hệchặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau trong mọi hoạt động thì hoạt động tín dụng sẽ diễn ra mộtcách lành mạnh, hiệu quả; đồng thời cũng tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra,kiểm soát, phát hiện và xử lý các khoản tín dụng có dấu hiệu rủi ro.

- Nhân tố nguồn nhân lực tài chính của ngân hàng: Nguồn lực tài chính chophép ngân hàng đảm bảo hoạt động thanh toán luôn trong tình trạng ổn định, kiểmsoát được

1.3.2.2 Nhân tố bên ngoài

- Khách hàng: Sau khi vay được vốn, khách hàng tự ý thay đổi mục đích sửdụng vốn, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được

nợ cho ngân hàng, Ngoài ra, trong một số trường hợp, khi đã có vốn trong tay, khiếncho đạo đức khách hàng thay đổi, không còn thiện chí trả nợ cho ngân hàng Nănglực quản lý kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanhkhông bắt kịp thay đổi của thị trường Doanh nghiệp chủ ý lừa đảo, chiếm dụng vốncủa ngân hàng, làm giả hồ sơ giấy tờ, con dấu, nhất là giấy tờ tài sản bảo đảm và tưcách pháp nhân

- Môi trường kinh tế: Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đắn, phùhợp với thực tiễn thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽkìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khănthậm chí thua lỗ, phá sản,

- Môi trường pháp lý: Các hoạt động kinh doanh luôn thiến hành dựa trên cácquy định pháp luật, hay nói cách khách bị giới hạn trong khuôn khổ pháp luật

- Môi trường xã hội: Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giớiluôn có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của cácngân hàng

Trang 31

Kết luận chương 1:

Ở chương này đã hệ thống hoá cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về tín dụngvà RRTD trong hoạt động kinh doanh của các TCTD nói chung và đặc thù của QuỹĐầu tư phát triển địa phương Đề tài đã nghiên cứu bản chất, các hình thức tín dụng,nêu lên những mục tiêu, nguyên tắc quản lý RRTD, những nhân tố làm ảnh hưởngquản lý RRTD Những nội dung này là cơ sở lý luận quan trọng để tác giả nghiêncứu chương tiếp theo

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG2.1 Giới thiệu về tổ chức và hoạt động chủ yếu của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức Quỹ ĐTPT Lâm Đồng

Ngày 10/9/1996, Thủ tướng Chính phủ (QĐ số 644/Ttg) cho phép UBNDTp.HCM được phép thành lập Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh

Có thể nói, mô hình thí điểm của Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ ChíMinh đã thực sự mang lại hiệu quả, là nhà đầu tư mở đường, nhà đầu tư “vốn mồi”huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển đô thị, mở rộng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ việc thực hiện thí điểm thành công Quỹ Đầu tư phát triển đôthị thành phố Hồ Chí Minh, được sự thống nhất của Bộ Tài chính, nhiều tỉnh, thànhphố đã thành lập Quỹ Đầu tư phát triển để hỗ trợ chính quyền tỉnh, thành phố thựchiện mục tiêu đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội Đến giữa năm 2016, đã có

41 Quỹ đầu tư phát triển địa phương được thành lập tại các tỉnh, thành phố

Hội đồng quản lý

Ban Kiểm soátBan Giám đốc

Phòng NV2Phòng NV1

Phòng HCTHP.Kế toán

Trang 33

Không nằm ngoài mục tiêu chung này, Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng đượchình thành với vai trò là công cụ tài chính của địa phương Được thành lập theoQuyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng vàchính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2009 Có trụ sở đặt tại 20 Pasteur -Phường 4 - Tp Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng Với vốn điều lệ là 100 tỷ đồng.

Theo Quyết định số 277/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng Quỹ ĐTPT Lâm Đồng có chức năng vànhiệm vụ chủ yếu sau:

2.1.1.1 Chức năng:

- Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh Lâm Đồng, vốn tài trợ, viện trợ; huyđộng các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh để bán, chothuê hoặc cho thuê mua; cho vay đối với các đối tượng thu nhập thấp có nhu cầuvay vốn để cải thiện nhà ở; ứng vốn, thu hồi vốn và ứng chi hỗ trợ trong lĩnh vựcbồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo Quỹ đất và phát triển Quỹ đất

- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác

- Nhận uỷ thác quản lý hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanhnghiệp nhỏ và vừa; Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và các Quỹ Tài chính địaphương khác

- Thực hiện đầu tư trực tiếp, đầu tư phát triển nhà ở; cho vay đầu tư; gópvốn thành lập doanh nghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ

2.1.1.2 Nhiệm vụ:

- Thực hiện đầu tư trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư đã đượcUBND tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua

Trang 34

- Ứng vốn, thu hồi vốn, ứng chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợvà tái định cư.

- Thẩm định và chịu trách nhiềm về phương án vay vốn thực hiện các dự

án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư phát triển nhà ở; cho vayvốn cải thiện nhà ở; ứng vốn Quỹ đất; giải ngân vốn vay theo tiến độ; thu hồi vốnvay, vốn ứng theo quy định của pháp luật

2.1.1.3 Nguồn lực

Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh LâmĐồng Bộ máy điều hành hoạt động hiện nay gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểmsoát, Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ: Phòng Hành chính Tổng hợp, PhòngNghiệp vụ 1, Phòng Nghiệp vụ 2, Phòng Kế toán

Tính đến 31/12/2015, có 26 cán bộ, người lao động trong đó có 4 thạc sỹ,

19 lao động có trình độ đại học, 01 lao động trình độ cao đẳng, trung cấp 01 người,

01 lao động chưa qua đào tạo Với số lượng và chất lượng nhân sự như hiện nay củaQuỹ đã đáp ứng được nhu cầu công tác

Xác định nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng số một và với mục tiêuquyết tâm đưa Quỹ ĐTPT Lâm Đồng ngày càng lớn mạnh, thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ mà UBND tỉnh giao, Quỹ ĐTPT Lâm Đồng có nhiều chính sách nhằm thuhút nguồn nhân lực và chính sách đào tạo cho cán bộ, người lao động nhằm tạo rađội ngũ cán bộ, người lao động có trình độ quản lý giỏi, trình độ chuyên môn cao đểđáp ứng yêu cầu công tác Cụ thể khi tuyển dụng nhân viên mới, Quỹ luôn ưu tiêntuyển chọn người có kinh nghiệm, trình độ Luôn quan tâm đến việc cử và tạo điềukiện để cán bộ tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ Có chính sách chi trả lương, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể cóthành tích vượt trội trong công việc qua đó tạo động lực, nâng cao trách nhiệm và

sự công bằng trong thực hiện nhiệm vụ được giao

Trang 35

2.1.1.4 Tài sản - Vốn chủ sở hữu

Giai đoạn từ năm 2011 - 2015, Quỹ ĐTPT Lâm Đồng đã từng bước hìnhthành, phát triển và tạo dựng uy tín riêng cho mình, các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốnchủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận hàng năm đều tăng, có tích luỹ, bảo toàn vốn nhànước giao

- Tài sản:

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011-2015

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của LDIF năm 2011 – 2015

Tổng tài sản của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng tăng đều qua các năm,năm 2015 là 709 tỷ đồng gấp 1,6 lần so với năm 2011 Riêng năm 2014, do thựchiện công văn chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thu hồi nguồn đã cấp choQuỹ phát triển đất từ năm 2010 đến năm 2013, Quỹ đã chuyển 90 tỷ đồng về lại SởTài chính nên tổng tài sản giảm 90 tỷ đồng so với năm 2013

- Vốn chủ sở hữu:

Trang 36

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011-2015

Biểu đồ 2.2: Vốn chủ sở hữu của LDIF năm 2011 – 2015

Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT Lâm Đồng từ năm 2011đến năm 2015 chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn năm 2011 đến năm 2013 tăng đều,giai đoạn năm 2014 giảm so với năm 2013 với lý do nêu ở phần trên, đến năm

2015, ngân sách lại tiếp tục cấp quỹ phát triển đất 20 tỷ đồng đồng thời Quỹ thựchiện đầu tư mới trụ sở làm việc với số tiền 31 tỷ đồng được trích từ nguồn quỹ đầu

tư phát triển nên nguồn vốn có tăng nhưng ít

Trang 37

2.1.2 Hoạt động chủ yếu và kết quả kinh doanh.

2.1.2.1 Hoạt động cho vay

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011-2015

Biểu đồ 2.3: Dư nợ từ năm 2011 - 2015

Cho vay là hoạt động chủ yếu của Quỹ ĐTPT Lâm Đồng, luôn chiếm tỷ trọngcao trong tổng vốn hoạt động (khoảng 80%) và tăng trưởng đều qua các năm, nhấtlà giai đoạn năm 2012-2013 (biểu đồ 2.3) Quỹ ĐTPT Lâm Đồng tham gia cho vaykhoảng 150 dự án thuộc nhiều chương trình khác nhau với tổng giá trị giải ngân lênđến 399.438 triệu đồng tính đến cuối năm 2015 Một số dự án quy mô lớn, có giá trịcao về lợi ích xã hội như dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn, dự án xâydựng hệ thống cấp thoát nước, dự án xây dựng đường giao thông, xã hội hoá tronglĩnh vực giáo dục …

Trang 38

2.1.2.2 Cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực kinh tế

Bảng 2.1: Cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực kinh tế

ĐVT: triệu đồng

Lĩnh vực

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ

Trang 39

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực kinh tế

Bảng 2.3 cho ta thấy, tỷ trọng dư nợ cho vay đầu tư phân theo lĩnh vực kinh tế từ năm 2011-2015 có thay đổi đáng kể trong kết cấu

Năm 2011 và 2012, việc cho vay đầu tư phần lớn tập trung cho vay các

dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đường bộ, sản xuất nông nghiệp cao và hạ tầng chợ,

Trang 40

trường học, tái định cư Dư nợ cho vay của 02 lĩnh vực này chiếm tỷ trọng 88% 94% trong tổng dư nợ cho vay

-Đến năm 2015, cơ cấu đã thay đổi rõ nét Dư nợ cho vay của 02 lĩnh vựcnói trên chỉ chiếm hơn 50% so với tổng dư nợ Quỹ đã có những chính sách nhằmtài trợ cho các lĩnh vực khác như Y tế, Giáo dục, Chất thải rắn …

2.1.2.3 Kết quả kinh doanh

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011-2015

Biểu đồ 2.5: Kết quả kinh doanh của LDIF năm 2011 – 2015

Trong hoạt động của mình, Quỹ ĐTPT Lâm Đồng xác định Quỹ hoạt độngkhông mục tiêu lợi nhuận nhưng phải phát triển và bảo toàn vốn Ngoài mục tiêuphát triển hạ tầng kinh tế xã hội thì kết quả kinh doanh còn là đòn bảy kích thíchquá trình hoạt động và góp phần phát triển nguồn vốn đầu tư phát triển của Quỹ.Theo báo cáo hàng năm, lợi nhuận năm 2015 đạt 20 tỷ gấp 1,8 lần so với năm 2011

Ngày đăng: 29/11/2018, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w