Vô sinh là một vấn đề lớn không chỉ ảnh hưởng đến hạnh phúc của các cặp vợ chồng mà còn ảnh hưởng đến xã hội và cần một nguồn lực lớn để giải quyết tình trạng này. Theo các nghiên cứu trên thế giới, tỷ lệ vô sinh có xu hướng ngày càng gia tăng, tỷ lệ vô sinh tùy theo từng quốc gia và từng nghiên cứu, dao động trong khoảng từ 3% đến 15%. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Tiến và cộng sự năm 2009 tại 8 vùng sinh thái trên cả nước cho thấy tỷ lệ vô sinh chung trên phạm vi toàn quốc ở mức trung bình so với các quốc gia khác chiếm 7,7% các cặp vợ chồng 1549 tuổi, trong đó vô sinh nguyên phát chiếm 3,9%, và vô sinh thứ phát chiếm 3,8% 1, 2. Điều trị vô sinh bằng kích thích buồng trứng (KTBT) kết hợp với bơm tinh trùng vào buồng tử cung (Intrauterine Insemination IUI) được đa số tác giả khuyến cáo vì làm tăng khả năng thụ thai. Phương pháp IUI có thể thực hiện ở nhiều trung tâm tuyến Trung ương và tuyến Tỉnh. Nhiều phác đồ kích thích buồng trứng khác nhau đã được sử dụng, từ Clomiphene Citrate (CC) đến gonadotropin tiêm (hMG, FSH) và sử dụng phối hợp các loại này, tuy nhiên hiệu quả của các phác đồ này khác nhau theo các nghiên cứu. Mặc dù CC có khả năng kích thích gây phóng noãn cao nhưng lại làm cho niêm mạc tử cung mỏng và làm cho tỷ lệ có thai thấp 3, 4. Các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu và tìm ra các phác đồ KTBT có hiệu quả và an toàn, các cải tiến về kỹ thuật lọc rửa tinh trùng và kỹ thuật bơm IUI nhằm làm tăng tỷ lệ có thai bằng phương pháp IUI. Với những bệnh nhân thất bại với CC thì thuốc tiêm gonadotrophin được chọn lựa tiếp theo sẽ thu được nhiều hơn noãn do đó góp phần tăng tỷ lệ thành công trong điều trị vô sinh. Theo Đỗ Thị Hằng Nga năm 2012 tỷ lệ có thai của IUI với CC là 12,8%, với FSH là 31,2% 5. Hiện nay Gonadotropin được sử dụng để KTBT bao gồm FSH tái tổ hợp (recombinant FSH: rFSH) và FSH nguồn gốc nước tiểu. FSH tái tổ hợp được sử dụng cho cả IUI và IVF vì hoạt tính sinh học ổn định do có độ tinh khiết cao không chứa LH, loại trừ được các tạp chất và protein lạ nên được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam từ năm 1998. FSH nước tiểu còn chứa protein do vậy chỉ còn dùng trong IUI và có ít trên thị trường. Gần đây, FSH nước tiểu tinh chế cao (highly purified urinary FSH: HPuFSH) được sản xuất, loại bỏ gần như hoàn toàn LH (chứa 0,1% LH) và không chứa protein trong nước tiểu mới gia nhập thị trường Việt Nam và được sử dụng cho IUI và IVF 6, 7, 8. Tại Trung tâm hỗ trợ sinh sản quốc gia, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, hàng năm thực hiện khoảng 3000 chu kỳ IUI điều trị vô sinh, được KTBT với rFSH và HPuFSH. Tuy nhiên chưa có báo cáo nào khảo sát về hiệu quả của rFSH và HPuFSH trong điều trị vô sinh bằng IUI. Xuất phát từ cơ sở khoa học trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả của FSH tái tổ hợp và FSH nước tiểu tinh chế cao trong điều trị vô sinh bằng bơm tinh trùng vào buồng tử cung” với hai mục tiêu: 1. So sánh hiệu quả kích thích buồng trứng của FSH tái tổ hợp với FSH nước tiểu tinh chế cao trong điều trị vô sinh bằng IUI. 2. Đánh giá kết quả có thai lâm sàng của FSH tái tổ hợp và FSH nước tiểu tinh chế cao trong điều trị vô sinh bằng IUI.
Trang 1Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN XUÂN HỢI
Trang 2hợp IUI được đa sô tác giả
khuyến cáo vì làm tăng khả
năng thụ thai
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiều PĐ KTBT khác nhau đã được sử dụng
Gonadotropin được SD để KTBT có 2 loại là: FSH tái tổ hợp
và FSH nguồn gốc nước tiểu
Gần đây uFSH được SX dạng tinh chế cao (HP-uFSH) loại
bỏ gần như hoàn toàn LH và không chứa protein nên được
sử dụng trong điều trị VS
Tại BVPSTƯ để KTBT trong IUI thì cả 2 loại rFSH và HP-uFSH đều được sử sụng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu:
So sánh hiệu quả KTBT của FSH tái tổ hợp với FSH nước tiểu tinh chế cao
trong điều trị VS bằng IUI
Đánh giá kết quả có thai lâm sàng của FSH tái tổ hợp và FSH nước tiểu tinh chế cao trong điều trị VS bằng IUI
1
2
Trang 5TỔNG QUAN
Sinh lý sinh sản
Trang 6TỔNG QUAN
Sinh lý sinh sản
Trang 7TỔNG QUAN
Vô sinh và các nguyên nhân VS
• VS là tình trạng các cặp VC sau 12 tháng
chung sống QHTD ít nhất 2 lần/một tuần, không sử dụng biện pháp tránh thai nào mà không có thai
• Vô sinh nguyên phát; vô sinh thứ phát
• Vô sinh nam; vô sinh nữ
• Vô sinh không rõ nguyên nhân
Trang 8TỔNG QUAN
Các thuốc KTBT trong IUI
Nhóm làm tăng FSH nội sinh:
• Clomiphene citrat (kháng estrogen)
• Aromatase Inhibitor – AI (ức chế men thơm)
Nhóm làm tăng FSH ngoại sinh
Chế phẩm Biệt dược Hoạt tính FSH (IU) Hoạt tính LH (IU) Đường tiêm hMG Menogon
IVF-M
75 75/150
75/300/450 75/150/225/300 50/100/300/600
0
0
0
Tiêm dưới da
Trang 9TỔNG QUAN
Việt Nam: Chƣa có NC nào
Trên thế giới:
Matorras R (2000): so sánh 139 CK rFSH và 155 CK HP-uFSH Tỷ lệ có thai trong mỗi CK là 18,1% và 15,4%,
với p > 0,05 Số ống FSH mỗi CK thấp hơn đáng kể
(19,2 ± 7,0 so với 23,8 ± 10,7; với p < 0,05)
Pares P (2002): so sánh rFSH và HP-FSH, kết quả cho
thấy cần ít ống để KTBT trong nhóm rFSH so với
HP-uFSH cũng như ngày kích thích
Các NC so sánh rFSH và HP- uFSH để KTBT trong IUI
Trang 10TỔNG QUAN
Trên thế giới:
Isaza V (2003): so sánh 118 CK rFSH và 106 CK HP-uFSH Kết quả trong nhóm rFSH liều thấp hơn trong
nhóm HP-uFSH (799,1 so với 1.293,0 IU, p < 0,05) Không có
sự khác biệt về số NN trưởng thành giữa 2 nhóm
Gerli S (2004): so sánh rFSH và HP-FSH, kết quả cho
thấy phát triển NN, thời gian kích thích, mang thai và tỷ lệ
thai sống khác biệt không có ý nghĩa thống kê rFSH
lượng thuốc dùng ít hơn HP-uFSH
Các NC so sánh rFSH và HP- uFSH để KTBT trong IUI
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng nghiên cứu:
• Là những cặp vợ chồng có CĐ làm IUI tại trung tâm
• Tiêu chuẩn loại trừ:
• Viêm đường sinh dục, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đang trong GĐ tiến triển
• TC có nhân xơ, dị dạng
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2 Phương pháp nghiên cứu:
• Thiết kế nghiên cứu
• Thử nghiệm LS ngẫu nhiên có so sánh giữa 2 nhóm
• Các bệnh nhân được phân bố cho các nhóm NC trên
cơ sở của một bảng ngẫu nhiên
• Cỡ mẫu nghiên cứu:
• Lấy mẫu thuận tiện trong thời gian từ tháng 3-7/2014
• Mỗi nhóm 55 BN
Trang 13 Thuốc được sử dụng trong NC:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
FSH tái tổ hợp (rFSH):
Follitrope TM 75 IU (sản xuất bởi LG Life Sciences, Korea)
FSH nước tiểu tinh chế
cao (HP-uFSH):
Fostimon 75IU
(IBSA, Switzerland)
Trang 14Tư vấn, giải thích, ký kết tham gia và làm hồ sơ NC
Phân nhóm ngẫu nhiên
Phác đồ KTBT bằng rFSH Phác đồ KTBT bằng HP-uFSH
Theo dõi sự phát triển của nang noãn
Sử dụng hCG kích thích phóng noãn Lọc rửa tinh trùng bằng phương pháp thang nồng độ
Thực hiện kỹ thuật IUI Siêu âm thai & Theo dõi sự phát triển của thai
Đánh giá kết quả của hai phác đồ Kết quả kích thích buồng trứng Kết quả có thai lâm sàng
Trang 15 Các bước tiến hành:
Bơm TT vào buồng TC (không quá 2h sau lọc rửa)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 16 Đánh giá kết quả
• Bao gồm: số ngày KTBT, tổng liều FSH, tỷ lệ tăng
liều, số nang noãn ≥ 18 mm, độ dầy nm TC, tỷ lệ quá kích BT và tỷ lệ thai lâm sàng, tỷ lệ đa thai
• IUI thành công: có thai trên LS khi sau bơm IUI 3
tuần XN hCG (+), sau 4 tuần SÂ có túi thai trong BTC
• IUI thất bại: 1 cặp vợ chồng VS đã thực hiện IUI mà
không có thai LS
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 17 Một số tiêu chuẩn liên quan NC:
Tiêu chuẩn TDĐ bình thường theo WHO 2010:
Trang 18Hội chứng QKBT: PL theo Golan 1989
• Kích thước buồng trứng < 12 cm
Độ III
(nặng)
• Bụng chướng căng nôn, buồn nôn, khó thở, có thể tràn dịch MP, màng tim, SA có nhiều dịch trong OB
• KT 2 buồng trứng
≥ 12 cm
• Hematocrit tăng
do cô đặc máu
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
• Xác định thai sinh hóa: là khi có thai xác định bằng hCG ≥
5 IU/l nhưng không phát triển thành thai lâm sàng
• Thai lâm sàng: là khi có hình ảnh túi thai trên SA đường âm đạo sau IUI 4 tuần
Tỷ lệ thai LS/ chu kỳ = Số t/h có túi thai/Tổng số CK KTBT
• Tỷ lệ đa thai = số trường hợp ≥ 2 túi thai/số t/h có thai LS
Trang 20• NC Được hội đồng Đề cương Trường Đại học Y Hà Nội
và hội đồng Y đức BVPSTƯ thông qua
• Mọi thông tin được giữ bí mật
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 21Đặc điểm về nhóm tuổi của vợ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm về thời gian vô sinh
T/gian VS trung bình ở hai rFSH và HP-uFSH là tương đồng nhau
(3,8 ± 2,3 và 4,4 ± 3,0; p > 0,05)
0 10 20 30 40 50 60
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm về loại vô sinh
Trang 24Đặc điểm về nguyên nhân vô sinh
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm về vòi tử cung
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm về số lần đã làm IUI
Trang 28Số lượng nang noãn ≥ 18 mm trên mỗi chu kỳ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả kích thích buồng trứng
2
Trang 29Độ dầy niêm mạc tử cung
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Niêm mạc tử cung
5,85)
≤ 10 mm 17 30,9 30 54,5
Tổng 55 100 55 100
Trang 30Số nang noãn, KT nang noãn ≥ 18 mm và độ dầy
niêm mạc TC trung bình
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm rFSH (n = 55)
Nhóm HP-uFSH
(n = 55)
p
Trang 31Đặc điểm sử dụng thuốc
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm rFSH (n = 55)
Trang 32Chi phí về thuốc của hai phác đồ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chi phí
(đơn vị: nghìn đồng)
Nhóm rFSH (n = 55)
Nhóm HP-uFSH
(n = 55)
Sự khác
biệt Chi phí mỗi ống 560 530 30
Chi phí mỗi chu kỳ 4.978,9 ± 1.169,0 5.910,9 ± 1.846,8 p = 0,002
Trang 33Tỷ lệ có thai LS trên mỗi chu kỳ
Trang 34Tỷ lệ đa thai
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
đôi, trong đó có 1 t/h vừa thai trong vừa thai ngoài
Trang 36KẾT LUẬN
1 Hiệu quả KTBT của rFSH với HP-uFSH
• KTBT bằng rFSH cho kết quả thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với
(4.978,9 ± 1.169,0; 5.910,9 ± 1.846,8)
• KTBT bằng rFSH cho kết quả khác biệt không có ý nghĩa thống
tiêm hCG (11,5 ± 1,8; 10,7 ± 2,2)
Trang 37KẾT LUẬN
2 Kết quả có thai LS của rFSH và HP-uFSH
KTBT bằng rFSH cho kết quả khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với HP-uFSH về:
• Tỷ lệ thai lâm sàng (25,5% so với 18,2%)
• Tỷ lệ đa thai (21,4% so với 20,0%)
• Tỷ lệ quá kích buồng trứng (9,1% so với 3,6%)
Trang 38KIẾN NGHỊ
Lựa chọn rFSH có ưu điểm hơn HP-uFSH do kết quả KTBT được nhiều nang hơn, số ngày ngắn hơn, cũng và chi phí thấp hơn
Cần NC sâu hơn nữa, theo dõi đến giai đoạn thai sinh sống của các bệnh nhân sẽ đóng vai trò tiên lượng hiệu quả điều trị bằng các chế phẩm thuốc chính xác hơn, thực tế hơn
1
2
Trang 40Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN XUÂN HỢI