1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

68 462 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. QUY TRÌNH LẬP KHPT KTXH HÀNG NĂM CẤP XÃ 1. Bước 1: Công tác chuẩn bị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH Đầu tháng 5, UBND huyện cung cấp thông tin định hướng, thông tin nguồn lực và chỉ đạo xã về công tác LKH. Đồng thời, Chủ tịch UBND xã chủ động thực hiện công tác chuẩn bị, bao gồm các nhiệm vụ sau: 1.1. Kiện toàn Tổ LKH Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lậpkiện toàn Tổ LKH xã và chỉ đạo, thành lập kiện toàn Tổ LKH thôn, chỉ đạo ban ngành đoàn thể tham gia xây dựng kế hoạch PTKTXH xã. Thành phần Tổ LKH xã gồm: Tổ trưởng: Chủ tịch UBND xã; Thư ký: Cán bộ có khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, soạn thảo văn bản và tổ chức, thuyết trình tại các buổi họp (thường là cán bộ Văn phòng Thống kê xã); Thành viên: 5 đến 7 người khác là cán bộphụ trách các lĩnh vực: Kế toán xã; Nông nghiệp; Địa chínhxây dựng; Tư pháp; VHXH; Đại diện Ban quản lý dự án đầu tư xã , Đại diện Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên. 1.2. Ban hành văn bản chỉ đạo LKH Trong tuần đầu tháng 5, Tổ LKH xã chuẩn bị và trình UBND xã ban hành văn bản chỉ đạo LKH xã và chuẩn bị báo cáo 6 tháng đầu năm về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH tại địa phương. Nội dung chuẩn bị: • Các Văn bản chỉ đạo của UBND huyện, UBND xã về công tác LKH; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về KHPT KTXH xã trong nhiệm kỳ. • Thông tin về các chương trình, dự án và nguồn vốn dự kiến phân cấp cho xã và thôn. Mục tiêu, đối tượng, tiêu chí đầu tư của các dự ánchương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch, tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư trung hạn. • Báo cáo về tình hình sử dụng nguồn lực các năm trước (kế toán ngân sách xã cung cấp Báo cáo quyết toán ngân sách xã năm X1). • Các kết quả nghiên cứu và kế hoạch hành độngđề án được duyệt về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện (nếu có).

Trang 1

SỔ TAY HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CẤP XÃ HÀNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số … /QĐ-SKHĐT ngày … tháng … năm 2017

của Sở Kế hoạch và Đầu tư)

…., tháng 5 năm 2017

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC 1

KÝ HI U CÁC CH VI T T T ỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT 3

L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU 4

PH N I QUY TRÌNH L P KHPT KT-XH C P XÃ ẦU ẬP KHPT KT-XH CẤP XÃ ẤP XÃ 5

I KHÁI QUÁT V QUY TRÌNH Ề QUY TRÌNH 5

1 Nguyên t c l p KH PTKTXH xã ắc lập KH PTKTXH xã ập KH PTKTXH xã 5

2 Khái quát các b ước lập KHPTKT XH xã ập KH PTKTXH xã c l p KHPTKT XH xã 5

II QUY TRÌNH L P KHPT KT-XH HÀNG NĂM C P XÃ ẬP KHPT KT-XH CẤP XÃ ẤP XÃ 8

1 B ước lập KHPTKT XH xã c 1: Công tác chu n b và h i ngh h ẩn bị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ội nghị hướng dẫn công tác LKH ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ước lập KHPTKT XH xã ng d n công tác LKH ẫn công tác LKH 8

1.1 Ki n toàn t công tác LKHện toàn tổ công tác LKH ổ công tác LKH 8

1.2 Ban hành văn b n ch đ o LKHản chỉ đạo LKH ỉ đạo LKH ạo LKH 8

1.3 T ch c H i ngh hổ công tác LKH ức Hội nghị hướng dẫn công tác LKH ội nghị hướng dẫn công tác LKH ị hướng dẫn công tác LKH ướng dẫn công tác LKHng d n công tác LKHẫn công tác LKH 8

2 B ước lập KHPTKT XH xã c 2 Thu th p thông tin ập KH PTKTXH xã 9

2.1 Thu th p thông tin t thônập thông tin từ thôn ừ thôn 9

2.2 Thu th p thông tin t các ban ngành c p xãập thông tin từ thôn ừ thôn ấp xã 9

2.3 Ti p nh n thông tin đ nh hếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ập thông tin từ thôn ị hướng dẫn công tác LKH ướng dẫn công tác LKHng phát tri n t c p huy nển từ cấp huyện ừ thôn ấp xã ện toàn tổ công tác LKH 11

3 B ước lập KHPTKT XH xã c 3: T ng h p và x lý thông tin ổng hợp và xử lý thông tin ợp và xử lý thông tin ử lý thông tin 11

3.1 T ng h p và x lý thông tin trên máy tínhổ công tác LKH ợp và xử lý thông tin trên máy tính ử lý thông tin trên máy tính 11

3.2 Đánh giá tính kh thi c a ho t đ ng đ xu t và tìm ki m ngu n v nản chỉ đạo LKH ủa hoạt động đề xuất và tìm kiếm nguồn vốn ạo LKH ội nghị hướng dẫn công tác LKH ề xuất và tìm kiếm nguồn vốn ấp xã ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ồn vốn ốn 14

3.3 L p d th o K ho ch đ u t :ập thông tin từ thôn ự thảo Kế hoạch đầu tư: ản chỉ đạo LKH ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ạo LKH ầu tư: ư 17

3.4 D th o K ho ch Phát tri n Kinh t - Xã h iự thảo Kế hoạch đầu tư: ản chỉ đạo LKH ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ạo LKH ển từ cấp huyện ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ội nghị hướng dẫn công tác LKH 18

4 B ước lập KHPTKT XH xã c 4: T ch c H i ngh k ho ch xã ổng hợp và xử lý thông tin ức Hội nghị kế hoạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ế hoạch xã ạch xã 19

4.1 T ch c H i ngh , thông qua d th o k ho ch xãổ công tác LKH ức Hội nghị hướng dẫn công tác LKH ội nghị hướng dẫn công tác LKH ị hướng dẫn công tác LKH ự thảo Kế hoạch đầu tư: ản chỉ đạo LKH ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ạo LKH 19

4.2 C p nh p khung k ho ch xãập thông tin từ thôn ập thông tin từ thôn ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ạo LKH 21

4.3 Báo cáo k ho ch lên c p trênếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ạo LKH ấp xã 21

5 B ước lập KHPTKT XH xã c 5 C p nh p k ho ch và ph n h i thông tin ập KH PTKTXH xã ập KH PTKTXH xã ế hoạch xã ạch xã ản hồi thông tin ồi thông tin 22

5.1 C p nh p và hoàn thi n K ho ch xãập thông tin từ thôn ập thông tin từ thôn ện toàn tổ công tác LKH ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ạo LKH 22

5.2 Ghi nh n ph n h i và c p nh t k t qu tham v n:ập thông tin từ thôn ản chỉ đạo LKH ồn vốn ập thông tin từ thôn ập thông tin từ thôn ếp nhận thông tin định hướng phát triển từ cấp huyện ản chỉ đạo LKH ấp xã 23

6 B ước lập KHPTKT XH xã c 6 Hoàn thi n, ban hành và t ch c th c hi n ện, ban hành và tổ chức thực hiện ổng hợp và xử lý thông tin ức Hội nghị kế hoạch xã ực hiện ện, ban hành và tổ chức thực hiện 23

PH N 2 CÁC M U BI U ẦU ẪU BIỂU ỂU 25

1 BI U ỂU 25

Bi u II.2: S li u c b n xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ố liệu cơ bản xã ện, ban hành và tổ chức thực hiện ơ bản xã ản hồi thông tin 25

Bi u II.2.B: Ch tiêu k ho ch xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ỉ tiêu kế hoạch xã ế hoạch xã ạch xã 26

Bi u II.3: T n t i/ nguyên nhân/ gi i pháp và đ xu t ho t đ ng ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ồi thông tin ạch xã ản hồi thông tin ề xuất hoạt động ất hoạt động ạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH 27

Bi u II.4.C: Bi u t ng h p K t qu s p x p u tiên ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ổng hợp và xử lý thông tin ợp và xử lý thông tin ế hoạch xã ản hồi thông tin ắc lập KH PTKTXH xã ế hoạch xã ư 28

Bi u II.5: Bi u c p nh p k t qu t ng h p s d ng trên máy tính ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ập KH PTKTXH xã ập KH PTKTXH xã ế hoạch xã ản hồi thông tin ổng hợp và xử lý thông tin ợp và xử lý thông tin ử lý thông tin ụng trên máy tính 29

Bi u II.5.A: Bi u c p nh p m c tiêu, v n đ , nguyên nhân và gi i pháp ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ập KH PTKTXH xã ập KH PTKTXH xã ụng trên máy tính ất hoạt động ề xuất hoạt động ản hồi thông tin 29

Trang 3

Bi u II.6: Khung K ho ch phát tri n Kinh t - Xã h i ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ạch xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH 30

Bi u II.6.A: Khung K ho ch phát tri n Kinh t - Xã h i ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ạch xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH 30

Bi u II.6.B: Khung K ho ch phát tri n Kinh t - Xã h i ch a rõ ngu n v n ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ạch xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH ư ồi thông tin ố liệu cơ bản xã 30

Bi u II.6.G: Danh m c d án đ u t xã hàng năm và trung h n ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ụng trên máy tính ực hiện ầu tư xã hàng năm và trung hạn ư ạch xã 31

Bi u II.6.C: Bi u t ng h p nhu c u ngu n l c th c hi n K ho ch PTKTXH ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ổng hợp và xử lý thông tin ợp và xử lý thông tin ầu tư xã hàng năm và trung hạn ồi thông tin ực hiện ực hiện ện, ban hành và tổ chức thực hiện ế hoạch xã ạch xã 35

Bi u cung c p các thông tin đ nh h ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ất hoạt động ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ước lập KHPTKT XH xã ng t c p trên ừ cấp trên ất hoạt động 36

Bi u III.1.A: Bi u thông tin đ nh h ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ước lập KHPTKT XH xã ng KTXH và ngân sách 36

Bi u III.1.B: Phi u thông tin đ u t trên đ a bàn ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ầu tư xã hàng năm và trung hạn ư ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH 37

2 M U ẪU BIỂU 38

Mâu II.1: Văn b n ch đ o, h ản hồi thông tin ỉ tiêu kế hoạch xã ạch xã ước lập KHPTKT XH xã ng d n xây d ng k ho ch xã ẫn công tác LKH ực hiện ế hoạch xã ạch xã 38

M u II.2: L ch tri n khai công tác l p k ho ch xã ẫn công tác LKH ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ập KH PTKTXH xã ế hoạch xã ạch xã 39

M u II.7: D th o K ho ch phát tri n Kinh t - Xã h i ẫn công tác LKH ực hiện ản hồi thông tin ế hoạch xã ạch xã ểu II.2: Số liệu cơ bản xã ế hoạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH 40

M u II.8: Biên b n h i ngh xã ẫn công tác LKH ản hồi thông tin ội nghị hướng dẫn công tác LKH ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH 46

M u II.9: M u tham v n c ng đ ng: ẫn công tác LKH ẫn công tác LKH ất hoạt động ội nghị hướng dẫn công tác LKH ồi thông tin 47

M u II.10: M u Ngh quy t c a HĐND thông qua k ho ch ẫn công tác LKH ẫn công tác LKH ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ế hoạch xã ủi ro trên địa bàn xã ế hoạch xã ạch xã 49

M u II.11: N i dung thông báo K ho ch KTXH xã ẫn công tác LKH ội nghị hướng dẫn công tác LKH ế hoạch xã ạch xã 50

PH N 3 CÁC CÔNG C VÀ G I Ý TH C HI N ẦU ỤC LỤC ỢI Ý THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 51

1 Xác đ nh v n đ , nguyên nhân và gi i pháp ị và hội nghị hướng dẫn công tác LKH ất hoạt động ề xuất hoạt động ản hồi thông tin 51

B ng 1: Danh m c tham kh o các V n đ / t n t i ản hồi thông tin ụng trên máy tính ản hồi thông tin ất hoạt động ề xuất hoạt động ồi thông tin ạch xã 53

2 Cách th c xây d ng m c tiêu t v n đ ức Hội nghị kế hoạch xã ực hiện ụng trên máy tính ừ cấp trên ất hoạt động ề xuất hoạt động 56

3 L ng ghép thích ng bi n đ i khí h u vào công tác k ho ch ồi thông tin ức Hội nghị kế hoạch xã ế hoạch xã ổng hợp và xử lý thông tin ập KH PTKTXH xã ế hoạch xã ạch xã 56

4 Cách th c x p u tiên ho t đ ng ức Hội nghị kế hoạch xã ế hoạch xã ư ạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH 59

5 Danh m c ch s k ho ch c p xã ụng trên máy tính ỉ tiêu kế hoạch xã ố liệu cơ bản xã ế hoạch xã ạch xã ất hoạt động 60

B ng 2 - Danh m c ch s k ho ch tham kh o ản hồi thông tin ụng trên máy tính ỉ tiêu kế hoạch xã ố liệu cơ bản xã ế hoạch xã ạch xã ản hồi thông tin 60

B ng 3 - B tiêu chí qu c gia v nông thôn m i ản hồi thông tin ội nghị hướng dẫn công tác LKH ố liệu cơ bản xã ề xuất hoạt động ớc lập KHPTKT XH xã 61

6 G i ý tiêu chí rà soát tính kh thi c a ho t đ ng đ xu t ợp và xử lý thông tin ản hồi thông tin ủi ro trên địa bàn xã ạch xã ội nghị hướng dẫn công tác LKH ề xuất hoạt động ất hoạt động 64

Trang 4

CSHT: Cơ sở hạ tầng

Trang 5

Sổ tay hướng dẫn “Lập Kế hoạch phát triển KT-XH (KHPT KT-XH) cấp xã”nhằm hướng dẫn Tổ lập KH xã xây dựng KHPT KT-XH cấp xã có lồng ghép nội dungphòng chống thiên tai theo Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày 6/6/2016 - Hướngdẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành, KT-XH; và bao gồm Kế hoạch đầu tư cấp xã để thực hiện Thông tư01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 - Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp

xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Đối tượng sử dụng Sổ tay: Sở KH&ĐT, Tổ lập kế hoạch (LKH) tỉnh, huyện, xã;cán bộ chính quyền các huyện, xã trong tỉnh; và các bên có liên quan khác

Bố cục của sổ tay gồm 3 phần:

- Phần 1: Quy trình xây dựng KHPT KT-XH xã

- Phần 2: Các mẫu biểu liên quan

- Phần 3: Các công cụ và gợi ý thực hiện

Trang 6

I KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH

- Có sự tham gia của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể và cộng đồng dân cư trênđịa bàn thôn, xã

- Thực hiện dân chủ, công khai và minh bạch

- Đảm bảo khả năng cân đối nguồn lực của các cấp, khả năng đóng góp nguồnlực của cộng đồng

- Thực hiện các quy định về lập KH đầu tư công theo Thông tư BKHĐT ngày 14/02/2017 Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia

01/2017/TT Nội dung phòng, chống thiên tai phải được lồng ghép vào KHPT KT01/2017/TT XH xãtheo Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày 6/6/2016 - Hướng dẫn lồng ghépnội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, KT-XH

- Chú trọng đến giảm nghèo và bình đẳng giới

Có tất cả 6 bước lập KHPTKTXH trung hạn và hàng năm của xã như sau:

Bước 1: Chuẩn bị, hội nghị triển khai lập KH

Bước 2: Thu thập thông tin

Bước 3: Tổng hợp, phân tích thông tin và dự thảo KHPTKTXH xã

Bước 4: Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo KH PTKTXH xã

Bước 5: Cập nhật, tham vấn và hoàn thiện dự thảo KH.

Bước 6: Trình, phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch PTKTXH xã

Trang 7

Thôn bản

Ban ngành

Cấphuyện

Cập nhập, phản hồi

Hoàn thiện, ban hành

CHUẨN BỊ

11 22

Lồng ghép

kế hoạch huyện

Trang 8

Báo cáo UBND huyện + Tổng hợp kế hoạch ngành;

+ Tổng hợp kế hoạch huyện

Bước 2.3 Văn bản chỉ đạo

xây dựng kế hoạch của UBND

Bước 5 Tham vấn, hoàn thiện Kế hoạch xã

Cập nhật thông tin, Hoàn thiện bản KHPT KT-XH

xã, KH đầu tư công xã

Sản phẩm: Biểu II.7, II.6.A, B, C, G

Bước 3 Tổng hợp thông tin và viết dự thảo kế

4.1 Hội nghị xã, thảo

luận thông qua dự thảo

Sản phẩm: Biểu II.7 4.2 Báo cáo cấp trên Sản phẩm: Biểu II.7

tư công cho cộng đồng và các bên liên quan

Tham vấn cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn

3.3 Ban QLDA đầu

tư xã lập dự thảo kế hoạch đầu tư công

Sản phẩm: Biểu

II.6.G

BQLDA đầu tư huyện tổng hợp/ rà soát kế hoạch đầu

tư công

Trang 9

II QUY TRÌNH LẬP KHPT KT-XH HÀNG NĂM CẤP XÃ

Đầu tháng 5, UBND huyện cung cấp thông tin định hướng, thông tin nguồn lực

và chỉ đạo xã về công tác LKH Đồng thời, Chủ tịch UBND xã chủ động thực hiệncông tác chuẩn bị, bao gồm các nhiệm vụ sau:

Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập/kiện toàn Tổ LKH xã và chỉ đạo,thành lập/ kiện toàn Tổ LKH thôn, chỉ đạo ban ngành đoàn thể tham gia xây dựng kếhoạch PTKTXH xã

Thành phần Tổ LKH xã gồm:

Tổ trưởng: Chủ tịch UBND xã;

Thư ký: Cán bộ có khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, soạn thảo văn bản và

tổ chức, thuyết trình tại các buổi họp (thường là cán bộ Văn phòng - Thống kê xã);Thành viên: 5 đến 7 người khác là cán bộ/phụ trách các lĩnh vực: Kế toán xã;Nông nghiệp; Địa chính-xây dựng; Tư pháp; VH-XH; Đại diện Ban quản lý dự án đầu

tư xã1, Đại diện Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên

Trong tuần đầu tháng 5, Tổ LKH xã chuẩn bị và trình UBND xã ban hành vănbản chỉ đạo LKH xã và chuẩn bị báo cáo 6 tháng đầu năm về tình hình thực hiệnnhiệm vụ phát triển KT-XH tại địa phương

Nội dung chuẩn bị:

của Hội đồng nhân dân xã về KHPT KT-XH xã trong nhiệm kỳ

thôn Mục tiêu, đối tượng, tiêu chí đầu tư của các dự án/chương trình mục tiêuquốc gia năm kế hoạch, tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư trung hạn

cung cấp Báo cáo quyết toán ngân sách xã năm X-1)

nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện (nếu có)

Trong tuần đầu tháng 5, UBND xã tổ chức Hội nghị hướng dẫn lập KHPT

KT-XH xã:

Thành phần:

Lãnh đạo Đảng ủy, Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND xã, các cán bộ chuyênmôn, đại diện các ban ngành xã, các thành viên Tổ LKH xã, các trưởng thôn trong xã

Trang 10

Thời gian thực hiện: 1 ngày.

Nội dung chuẩn bị:

Lịch triển khai lập đề xuất kế hoạch và tổng hợp thông tin (Mẫu II.2);

Mẫu thu thập thông tin/ thôn gồm: Biểu I.1 (1 bản), I.2.1 (1 bản), và I.3 (tối thiểu

Các bước tiến hành:

Tổ trưởng Tổ LKH xã tóm tắt văn bản chỉ đạo lập kế hoạch của huyện và xã.Trình bày báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch KT-XH 6 tháng đầu năm, thôngtin về chương trình/dự án, Kế hoạch đầu tư trung hạn và các nguồn vốn

Trình bày dự kiến kế hoạch triển khai (Mẫu II.2), thảo luận và thống nhất kế hoạch.Hướng dẫn đại diện các thôn các bước tiến hành thu thập thông tin tại thôn và làm

rõ cách điền các Biểu I.1, I.2.1, I.2.2, và I.3; Hướng dẫn các ban ngành điền Biểu II.3.Thông qua lịch triển khai lập kế hoạch xã (theo mẫu II.2);

Giải đáp thắc mắc (nếu có)

Sau Hội nghị triển khai công tác LKH xã, thành viên Tổ LKH xã tiến hành côngtác thu thập thông tin theo phân công Thời gian thực hiện bước 2 từ 10/5 đến 20/5.Trình tự các công việc của bước này như sau:

Theo “Sổ tay hướng dẫn LKH đề xuất của thôn phục vụ lập KHPT KT-XH xã”.

Thành phần: Các thành viên chủ chốt của ban ngành;

Trang 11

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 hàng năm;

Kết quả đạt được: Hoàn thiện phiếu thu thập thông tin theo Biểu II.2, II.2.A, II.3 Các bước tiến hành:

Người chịu trách nhiệm thông báo mục tiêu và các kết quả cần đạt được của cuộchọp, phân công nhiệm vụ từng cá nhân tham gia; tóm tắt những điểm chính về tìnhhình Kinh tế - Xã hội của xã

Thảo luận và xác định 3 kết quả hoặc điểm mạnh/thuận lợi nổi bật mà đơn vị đạtđược trong giai đoạn vừa qua, xác định những khó khăn cần khắc phục (sau đây gọi làvấn đề/tồn tại) của đơn vị

Lựa chọn tối đa 3 vấn đề chính bằng cách xếp hạng ưu tiên

Xác định nguyên nhân, giải pháp/hoạt động nhằm khắc phục các vấn đề

cấp thông tin như sau:

a) Ban phòng chống thiên tai xã và các ngành được phân công (Nông nghiệp, Địa chính, Hội Phụ nữ, Trường học, Trạm Y tế…) thu thập các thông tin liên quan đến diễn biến thiên tai và ảnh hưởng của thiên tai trong ngành, lĩnh vực phụ trách Lựa chọn tối đa 3 loại thiên tai chính ảnh hưởng đến ngành, lĩnh vực phụ trách Từng ban ngành, đơn vị cấp xã thảo luận và xác định:

- Các kết quả nổi bật (năng lực ứng phó chính) trong ngành, lĩnh vực phụ trách

về phòng chống, giảm nhẹ rủi ro của thiên tai

- Các vấn đề chính do thiên tai gây ra (thiệt hại, mất mát, khó khăn do thiên tai

đã hoặc có thể gây ra) trong ngành, lĩnh vực phụ trách.

- Các nguyên nhân chính của từng vấn đề (do tình trạng dễ bị tổn thương cao,

năng lực ứng phó yếu) trong ngành, lĩnh vực phụ trách.

- Các giải pháp, hoạt động cụ thể nhằm khắc phục từng nguyên nhân Giải pháp,

hoạt động có thể theo từng ngành hoặc có tính liên ngành (có sự phối kết hợp giữa các bên liên quan).

- Lựa chọn hoạt động ưu tiên tương ứng với mỗi vấn đề.

- Điền kết quả thảo luận vào Biểu II.3.

b) Ban Quản lý các dự án đầu tư xã và kế toán ngân sách xã tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư cấp xã giai đoạn trước; Mục tiêu, định hướng đầu tư trong kế hoạch trung hạn/hàng năm; Giải pháp và kiến nghị và Danh mục các dự án đầu tư theo Mẫu của Thông tư 01/2017/TT-BKHĐT – (Xem hướng dẫn chi tiết sau Biểu II.6.G, phần II Các mẫu biểu)

+ Trường hợp có đề cập những đóng góp của nhân dân: Trong trường hợp hoạt

động đề xuất của ban ngành có đề nghị nhân dân đóng góp ngày công, nguyên vật liệu hoặc kinh phí để thực hiện thì đại diện ban ngành đề xuất hoạt động

phải tổ chức tham vấn ý kiến của nhân dân tại các thôn/bản liên quan về việc

Trang 12

đóng góp này Chỉ khi nhân dân đồng thuận về việc đóng góp mới được đưa hoạt động vào đề xuất kế hoạch của xã.

+ Đối với tổ chức hội, đoàn thể, ngoài lĩnh vực hoạt động phụ trách, có thể tham gia đề xuất đối với các lĩnh vực quan tâm khác nếu thấy cần thiết Chẳng hạn Mặt trận Tổ quốc hoặc Hội Cựu chiến binh cũng có thể đưa ra đánh giá về lĩnh vực Trồng trọt/ Nông nghiệp của xã.

Kết quả thu thập nhu cầu từ các ban ngành cấp xã được tổng hợp trên giấy A4 vàlàm thành 02 bản: 01 bản gửi cho Tổ LKH xã để tổng hợp, 01 bản lưu tại ban ngànhcấp xã để theo dõi Ngoài ra, các ban ngành cấp xã phải cung cấp cho Tổ LKH xãthông tin về chỉ tiêu KT-XH của ngành mình theo dõi

Theo tiến trình lập kế hoạch cấp huyện, UBND huyện chỉ đạo phòng Tài

chính-Kế hoạch và Ban quản lý dự án đầu tư cấp huyện cung cấp thông tin và dự kiến các chỉtiêu kế hoạch trong năm tới

Thời gian: Hoàn thành trước cuối tuần thứ 2 của tháng 6 hàng năm.

Các nội dung được cung cấp từ huyện:

Thông tin về dự kiến ngân sách xã, Thông tin về đầu tư (Mục tiêu, đối tượng, tiêuchí đầu tư… của các nguồn vốn thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia), địnhhướng đầu tư giai đoạn kế hoạch, các quy hoạch, kế hoạch, đề án đã được duyệt.Thông tin về hoạt động sự nghiệp và các chương trình mục tiêu, chương trình/dự án,khác trên địa bàn xã (Biểu III.1.A và B), thông tin về kế hoạch PCLB, GNRRTT cấphuyện

Các mẫu biểu khác tùy theo định hướng lập kế hoạch từ cấp huyện

- Trong trường hợp các xã không nhận được những thông tin trên thì UBND xã chủ động làm việc với phòng Tài chính-Kế hoạch và Ban quản lý dự án đầu tư huyện để lấy thông tin phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội tại xã.

- Trường hợp các thông tin dự kiến không có sẵn hoặc khó xây dựng thì phòng Tài chính-Kế hoạch có thể dựa trên con số thống kê các dòng, nguồn vốn của năm trước để thông báo mức dự kiến năm sau cho các xã Trong thực tế, lượng ngân sách nhà nước cho các năm sau bao giờ cũng cao hơn hoặc bằng mức thực hiện của năm trước.

- Theo nguyên tắc trên, các xã có thể căn cứ vào nguồn vốn, mức chỉ tiêu được giao từ các năm trước để dự báo sơ bộ mức có thể có trong năm kế hoạch.

Sau khi hoàn thành thu thập thông tin từ thôn, xã và huyện, Tổ LKH xã thực hiệncác nhiệm vụ: (i) Tổng hợp nhu cầu; (ii) Gắn kết nguồn lực; và (iii) Dự thảo kế hoạch

Trang 13

3.1 Tổng hợp và xử lý thông tin trên máy tính

Thành phần: Tổ LKH xã, đại diện các ban ngành đoàn thể xã và đại diện thôn bản và

cán bộ biết sử dụng tin học văn phòng;

Thời gian: Kết thúc trước 15 tháng 6 năm báo cáo;

Nội dung chuẩn bị:

Biểu I.3 thôn, II.3 xã trắng để ghi nháp trong trường hợp cần thiết;

Mẫu biểu đã thu thập từ thôn bản và các ban ngành (Biểu I.3, II.3);

Máy vi tính và Biểu tổng hợp thông tin trên máy tính (Mẫu II.5.A, B)

Trong trường hợp chưa có biểu tổng hợp trên máy tính thì có thể truy cập vào trang http://www.sfdp.net/phan-mem-2 nhấn vào hình mũi tên đi xuống (bên tay phải) ứng với tập tin SEDP.zip để tải về và cài đặt như trong hướng dẫn sử dụng biểu Excel cũng có trong trang này.

+ Khi tổng hợp cần ghi nhận số người lựa chọn và thứ tự ưu tiên của thôn Nếu 2 thôn có cùng 1 hoạt động thì cộng tổng số người lựa chọn Nếu hoạt động thôn đề xuất trùng với hoạt động ban ngành thì ghi nhận thứ tự ưu tiên do ban ngành chọn bên cạnh ưu tiên do thôn chọn Đây là căn cứ để xã quyết định khi gắn kết nguồn lực.

+ Trong quá trình tổng hợp, nếu có nội dung nào chưa rõ ràng, tổ tổng hợp yêu cầu đơn vị cung cấp thông tin (thôn hoặc ban ngành) giải trình cụ thể.

+ Khi tổng hợp, với một số nội dung được nêu không rõ ý, Tổ LKH có thể viết lại cho dễ hiểu hơn nhưng không được làm sai ý nghĩa của phát biểu ban đầu Với các nội dung viết lại thì sửa lại trực tiếp trên phiếu cung cấp thông tin để tiện theo dõi sau này.

+ Các hoạt động đề xuất xây dựng cơ bản của mỗi lĩnh vực KTXH thì chuyển sang lĩnh vực Xây dựng cơ bản/đầu tư công để xếp hạng ưu tiên.

Các bước tiến hành:

Tổ Kinh tế: Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực như: Trồng trọt; Chăn nuôi; Lâm

nghiệp; Thủy sản; Thú y; Khuyến nông; Công nghiệp; Tiểu thủ Công nghiệp; Thương

Trang 14

mại; Du lịch; Dịch vụ khác; Thu – Chi ngân sách; Địa chính môi trường; Hợp tác xã;Doanh nghiệp; Đầu tư hạ tầng; Chương trình dự án ;

Tổ Chính quyền: Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực liên quan đến hoạt động

chính quyền, đoàn thể như: Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; Quốc phòng – an ninh ;

Tổ Văn hoá - Xã hội: Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực liên quan đến các vấn đề

Văn hóa - Xã hội như: Giáo dục; Y tế; Dân số; Văn hóa thông tin; Thể dục thể thao;Lao động việc làm; Xóa đói, giảm nghèo

Các tổ liệt kê, phân tích và chỉnh sửa (nếu cần) các vấn đề, nguyên nhân, giảipháp tương ứng trong Biểu II.3 thuộc từng lĩnh vực Trong trường hợp phiếu thông tingốc trình bày không rõ ràng thì chép lại vào Biểu II.3 trắng

Tiến hành thực hiện tương tự đối với Biểu I.3 của các thôn

- Tên hoạt động: Cụ thể và rõ ràng nội dung cần thực hiện

- Mô tả (Khối lượng/Đơn vị tính): Lượng hóa khối lượng công việc cần thực hiện

- Thời gian thực hiện: Cụ thể thời gian thực hiện

- Địa điểm thực hiện: Địa điểm tiến hành

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Người tham gia vào tổ chức thực hiện hoạt động

- Nguồn vốn và Ghi chú: Cụ thể nguồn vốn, mức độ đóng góp kinh phí từ các nguồn khác nhau (tỷ lệ đóng góp/ số tiền)

Tổ LKH xã thu thập thêm thông tin về kế hoạch Phòng chống lụt bão (PCLB),Giảm nhẹ rủi ro thiên tai (GNRRTT) từ huyện (nếu có), sau đó rà soát kỹ các thôngtin, kế hoạch PCLB, GNRRTT của huyện để làm căn cứ lập kế hoạch của xã có lồngghép yếu tố GNRRTT, thích ứng biến đổi khí hậu (TƯBĐKH)

- Cả 3 tổ Kinh tế, Văn hoá - xã hội, Tổ chức chính quyền xem xét và phân loại từng loại vấn đề nêu trong các biểu thông tin về BĐKH từ cấp huyện và xã để quyết định lồng ghép vào lĩnh vực tương ứng trong bản KHPT KT-XH xã.

- Nhiều "vấn đề" về GNRRTT, TƯBĐKH có tính chất liên ngành, do đó khi tổng hợp có thể đưa lồng ghép vào lĩnh vực tương ứng trong bản kế hoạch xã Ví dụ:

Trang 15

Vấn đề "Công trình nước sinh hoạt bị hư hỏng" có thể đưa lồng ghép vào lĩnh vực

"Đầu tư hạ tầng"

- Còn lại những vấn đề có tính đặc thù riêng GNRRTT, TƯBĐKH, thường có tính chất "phi công trình", liên quan trực tiếp đến việc cứu trợ, tái thiết, giảm nhẹ, phòng ngừa rủi ro thiên tai, thì đưa vào lĩnh vực "GNRRTT và TƯBĐKH".

- Tổ Kinh tế tổng hợp nguyên nhân, giải pháp, hoạt động, xác định Mục tiêu tương ứng với từng vấn đề đặc thù riêng trong lĩnh vực GNRRTT và TƯBĐKH theo mẫu II.5.A và II.5.B trong phần mềm lập KHPT KT-XH xã và đánh dấu tất

cả những hoạt động đề xuất về GNRRTT và TƯBĐKH để xác định nguồn vốn và tính khả thi cho mỗi hoạt động ở bước tiếp theo

Các bước tiến hành:

Các tổ tổng hợp hỗ trợ cán bộ sử dụng máy tính lần lượt đưa các thông tin trongbiểu của các ban ngành/thôn đã rà soát vào máy tính theo cột tương ứng trên các biểuII.5.A (để cập nhập Kết quả/ Vấn đề/ Nguyên nhân/ Giải pháp), biểu II.5.B (cập nhậphoạt động), các hoạt động không rõ ràng đã được đánh dấu thì chọn Trạng thái làkhông hợp lệ và ghi kết luận của tổ tổng hợp và cột Ghi chú;

Sau khi hoàn thành cập nhập biểu II.5.A, tương ứng từng vấn đề, các tổ hỗ trợcán bộ máy tính xác định Mục tiêu mong đợi và nhập vào cột Mục tiêu

Thông tin về số liệu cơ bản thôn được cập nhật vào biểu II.2.A của phần mềmLKH xã

Thông tin “Chỉ tiêu KT-XH” sẽ được cập nhật vào Biểu II.2.B của phần mềmLKH xã; Thông tin số liệu cơ bản xã nhập vào biểu II.2

Thông tin về tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu cấp thôn, xã được cập nhậtvào biểu II.5.C của phần mềm LKH xã;

Thành phần: Cán bộ Kế toán/tài chính xã, cán bộ sử dụng được phần mềm kế hoạch,

lãnh đạo xã hoặc người nắm bắt được các nguồn tài chính trên địa bàn xã

Thời gian: Sau khi hoàn thành tổng hợp và nhập kết quả từ các biểu vào máy tính Nội dung chuẩn bị:

- Toàn bộ các biểu mẫu đã thu thập từ thôn bản, các ban ngành;

- Biểu II.5.A, B đã cập nhập trên máy tính;

- Phiếu cung cấp thông tin của huyện theo Mẫu III.1.A, B và danh mục cácchương trình mục tiêu, dự án trên địa bàn xã;

- Thông tin về các chương trình dự án, tổng hợp theo nguồn vốn đối với các hoạtđộng đã thực hiện trong năm trước

Các bước tiến hành:

(1) In kết quả tổng hợp trong biểu II.5.B để tiện rà soát;

Trang 16

(2) Đánh giá ý tưởng đề xuất: Lãnh đạo xã đánh giá khả năng thực hiện từng

hoạt động theo điều kiện thực tế của xã và các tiêu chí rà soát tính khả thi ở mục 6,Phần III, cụ thể:

hợp lệ và nêu rõ lý do tại sao không thực hiện được trong cột Ghi chú;

nội dung nào đó và cần được xác minh thêm thì xác định trạng thái là Cần xác

minh và nêu rõ cần xác minh điều gì trong cột Ghi chú;

Sử dụng bảng Gợi ý các tiêu chí rà soát tính khả thi của hoạt động đề xuất (Mục

6, Phần III) để rà soát Nếu phát hiện hoạt động nào không đảm bảo ít nhất 1 tiêu chí ràsoát, Tổ LKH xã cần thảo luận với ban ngành, đơn vị, thôn bản liên quan để làm rõ,điều chỉnh hoạt động Sau khi điều chỉnh thì đưa hoạt động đó vào rà soát lại

đầy đủ các điều kiện để thực hiện thì xác định trạng thái là Hợp lệ và chuyển

sang bước (3) sau đây;

Khi rà soát hoạt động, cần chú ý đánh giá khả năng hoạt động bị rủi ro trướcnhững vấn đề về thời tiết, khí hậu; nếu hoạt động có khả năng bị thất bại thì nên cânnhắc không thực hiện, nêu rõ lý do trong mục Ghi chú Nếu vẫn bắt buộc phải thựchiện thì cần bổ sung thêm giải pháp phòng ngừa, hạn chế tác động tiêu cực

(3) Dự kiến nguồn vốn có thể sử dụng: Chỉ tiến hành công việc này đối với các hoạt động có trạng thái là Hợp lệ Dựa vào danh mục các chương trình dự án, các

nguồn vốn hiện có dự kiến vẫn có thể có hiệu lực trong năm tới (đã được cán bộ tàichính xã chuẩn bị trước – Biểu III.1.A, B), tiến hành:

từng chương trình và xem xét hoạt động đề xuất có thể là đối tượng đầu tư ưutiên của chương trình/ dự án đó không? Nếu phù hợp thì xem khả năng nhận tàitrợ của chương trình/ dự án nào là cao nhất và ghi tên nguồn vốn là Chươngtrình/ dự án đó

cao xuống thấp như sau:

- Các hoạt động, công trình đề xuất mà được ghi vốn theo các quyết định đầu tư

đã ban hành thì chọn trước.

- Các hoạt động đã có nguồn vốn được phân cấp cho thôn mà các thôn đã chọn.

- Các hoạt động có nguồn vốn phân cấp cho xã đã có quyết định đầu tư hoặc thông báo vốn của các Chương trình MTQG, NTM, Giảm nghèo, đầu tư công từ cấp trên Đối với các hoạt động đầu tư này, tổ LKH sẽ quyết định việc lựa chọn dựa trên mức độ ưu tiên mà người dân và các ban ngành đã xác định Các hoạt động xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia cần được xác định nguồn và lượng vốn (1) cho trả nợ các công trình đã hoàn thành (2) cho các công trình chuyển tiếp (3) cho các công trình khởi công mới ở năm kế hoạch và trung hạn từ biểu Biểu III.1.A, B

Trang 17

- Các hoạt động/nhu cầu được lựa chọn tiếp theo dựa vào một số tiêu chí như: Hoạt động mang lại lợi ích cho nhiều người trong xã, hoạt động ưu tiên cho những thôn khó khăn, hoạt động thực hiện các định hướng phát triển của xã.

 Nếu không thấy bất cứ chương trình/ dự án nào có thể có khả năng tài trợ thì ghi

tên nguồn vốn là Chưa rõ để có cơ sở giải trình cho nhân dân và đưa vào danh

mục hoạt động chờ vận động kinh phí

- Ý tưởng/ nội dung hoạt động bao giờ cũng được xem xét trước rồi mới đến các

yêu cầu về tài chính;

- Xác định nguồn vốn dự kiến dựa trên tiêu chí/ đối tượng đầu tư, tổng nguồn kinh phí của xã trong năm kế hoạch trước để đề xuất hoạt động cho đúng nguồn vốn

nhằm tăng khả năng và xác suất được thực hiện của hoạt động.

(4) Rà soát lại số liệu về kinh phí:

 Theo loại chương trình dự án/ nguồn vốn, tổ rà soát cần điều chỉnh lại số liệu tạicác cột thông tin về kinh phí thực hiện của các hoạt động theo nguyên tắc trongbảng dưới đây

Loại nguồn vốn

Kinh phí thực hiện Ngân

sách

Chương trình/

Ghi chú: Dấu [x] là được ghi số liệu, bỏ trống là không được ghi Nếu có nhầm

lẫn, ô số liệu sẽ được tự động bôi đỏ

phí của xã trong năm kế hoạch hiện tại ở Biểu III.1.A, B Nếu chênh lệch là quálớn (vượt từ 30% trở lên) thì nên xem xét chuyển một số hoạt động đã dự kiếnnguồn vốn sang danh mục hoạt động chưa rõ nguồn vốn bằng cách điều chỉnhnguồn vốn trong biểu II.5.B thành "Chưa rõ"

Tổ LKH cũng cần xem xét biểu II.6.C để so sánh các nguồn vốn tại Biểu III.1.A,

B để xem vốn của các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, vốn các chương trình mụctiêu quốc gia đã được phân bổ hết chưa Nếu chưa hết thì chuyển các hoạt động “chưarõ” nguồn vốn, cùng mục tiêu/tiêu chí đầu tư để phân bổ hết Và ngược lại, nếu số tiềnphân bổ cho mỗi nguồn vốn vượt mức cho phép thì dựa vào các tiêu chí ở mục (3) trên

để chuyển tên nguồn vốn hiện tại sang “chưa rõ” ở Biểu II.5.B trên phần mềm

Trang 18

Đọc thêm: Tại sao việc phân loại và rà soát tính khả thi lại quan trọng?

- Thông tin về các nguồn vốn trong tương lai nếu không được cấp huyện cung cấp đúng thời điểm thì thường rất khó đoán định được trong quá trình lập kế hoạch Nếu bó buộc các hoạt động kế hoạch với sự hạn chế về thông tin này thì khả năng

lớn sẽ là: Không có hoạt động nào cả (vì chưa thấy kinh phí ở đâu) hoặc có rất

nhiều và cứ đề xuất đi đã (may ra được dự án nào tài trợ thì tốt) Đây là đặc

điểm dễ thấy về tính khả thi thấp của hoạt động.

- Việc bắt đầu đánh giá hoạt động từ ý tưởng trước khi xem xét nhu cầu về kinh phí là một phương pháp giúp nâng cao chất lượng các hoạt động thay vì bó buộc quá nhiều vào nhu cầu tài chính (hiện còn rất thiếu chính xác trong giai đoạn này

do người ta mới chỉ tiến hành khái toán).

- Cán bộ lãnh đạo là người hiểu rõ và nên là người hiểu rõ nhất về điều kiện

KT-XH của xã và bối cảnh các nguồn lực để đưa ra những khuyến nghị (chủ trương

đầu tư) có tính chất đột phá Mạnh dạn loại bỏ những đề xuất không tốt, đồng

thuận cho các đề xuất có ý tưởng tốt Việc giải trình được lý do loại bỏ hoặc

đồng thuận sẽ giúp tăng cường cơ hội trao đổi thảo luận của lãnh đạo với nhân dân, nâng cao sự dân chủ trong các quyết định về kinh tế xã hội Điều này giúp

các xã tránh được quan điểm ngần ngại hứa với nhân dân và thay vào đó là cơ

chế giải trình, phản biện chủ động với nhu cầu của dân Đề xuất của người dân và ban ngành chưa hợp lý thì sẽ không được đưa vào danh mục đề xuất kế hoạch.

- Việc hiểu rõ những ai/đơn vị nào có khả năng hỗ trợ hoạt động sẽ giúp xã có được kế hoạch vận động nguồn lực phù hợp hơn, mang những đề xuất đến đúng nhà tài trợ và đáp ứng nhu cầu, khả năng tài trợ của họ Việc làm như vậy sẽ không những làm tăng mức độ được cấp vốn của hoạt động mà còn giúp nâng cao tính chủ động trong kêu gọi các nguồn lực xã hội cho phát triển.

- Việc điều chỉnh nhu cầu tài chính cho càng gần với tổng nhu cầu tài chính năm trước cũng giúp nâng cao mức độ khả thi của bản kế hoạch do phần lớn các xã hiện nay vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn kinh phí do cấp trên bố trí.

- Cơ chế rà soát này cho phép lãnh đạo xã tập trung hơn cho những quyết định quan trọng và tăng cường được tính ưu tiên cho định hướng phát triển của xã và không còn sức ép khi phải dàn trải nguồn lực quá rộng như trước đây.

Nội dung Kế hoạch đầu tư cấp xã bao gồm: (i) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tưcấp xã giai đoạn trước; (ii) Mục tiêu, định hướng đầu tư trong kế hoạch trung hạn vàhàng năm; (iii) Giải pháp và kiến nghi; và (iv) Danh mục dự án đầu tư cấp xã

Thành phần: Cán bộ Kế toán/tài chính xã, Trưởng ban quản lý dự án đầu tư xã, cán

bộ sử dụng được phần mềm kế hoạch, lãnh đạo xã hoặc cán bộ nắm bắt được cácnguồn tài chính trên địa bàn xã

Thời gian: Sau khi nhập các biểu vào máy tính và rà soát nguồn vốn.

Nội dung chuẩn bị:

Trang 19

- Toàn bộ các biểu mẫu đã thu thập từ thôn bản, các ban ngành;

- Biểu II.5.A, B, II.6.C đã cập nhập trên máy tính;

- Phiếu cung cấp thông tin của huyện theo Biểu III.1.A, B và danh mục cácchương trình mục tiêu, dự án trên địa bàn xã;

- Thông tin về các chương trình dự án, tổng hợp theo nguồn vốn đối với các hoạtđộng đã thực hiện trong năm trước (Sổ cái kế toán ngân sách xã)

Các bước tiến hành:

(1) Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư giai đoạn trước

Liệt kê các công trình đã và đang triển khai trên địa bàn, lượng vốn được duyệttheo các quyết định đầu tư

Tổng hợp những phản hồi chung của cộng đồng về hiệu quả đầu tư, tiến độ, tínhphù hợp với địa phương, chất lượng thực hiện (nếu đã diễn ra), hiệu quả chi phí, cácyêu cầu điều chỉnh nếu có

Nhận xét về tình hình lồng ghép các chương trình/dự án trên địa bàn

Năng lực thực hiện của cấp xã: về khả năng làm chủ đầu tư, giám sát, chỉ đạo thicông, chất lượng đầu tư, khả năng đóng góp cho định hướng phát triển KTXH của địaphương, khả năng kết nối vùng

Tính tổng số vốn chi đầu tư ngân sách xã năm X (ngân sách cấp trên, ngân sách

xã, nguồn khác): Kế toán xã căn cứ vào thông tin từ tình hình thực hiện chi đầu tưNSX 6 tháng đầu năm và ước thực hiện chi đầu tư NSX 6 tháng cuối năm báo cáo; dựkiến tình hình chi đầu tư NSX năm KH Cách tính toán chi tiết các loại công trình xemhướng dẫn sử dụng phần mềm lập Biểu II.6.G

Thảo luận về những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân Rút ra những bàihọc thu được từ hoạt động đầu tư như: 1) Điều gì cần cải thiện về phía chính quyền,thiết kế kỹ thuật, hình thức thực hiện ; 2) Hoạt động nào cần dừng lại, hoạt động nàocần tiếp tục thực hiện, hoạt động đầu tư mới nào cần được bổ sung, lý do cụ thể là gì?(2) Xây dựng mục tiêu, định hướng đầu tư trong kế hoạch trung hạn/hàng năm

So sánh các công trình do cấp thôn và xã đề xuất ở II.5.B với các nguồn vốn từBiểu nguồn lực cấp trên III.1.A, B để cân đối vốn cho các công trình khởi công mới ởBiểu II.6.G Các tiêu chí lựa công trình đầu tư như: Tính cấp thiết, tính hiệu quả, tínhkhả thi, phục vụ sản xuất, phục vụ tăng thu nhập của người dân, số người hưởng lợi,mức độ hưởng lợi của nhóm yếu thế, sự đóng góp của người dân, mức độ sử dụng cácvật liệu sẵn có ở địa phương, khả năng tham gia thi công/giám sát/quản lý/vận hànhcủa cộng đồng, mức độ tác động đến môi trường/thích ứng với RRTT và BĐKH… Dựa vào biểu II.6.G đã cân đối vốn để viết mục tiêu đầu tư, ưu tiên đầu tư, khảnăng huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện, cơ cấu bố trí vốn do thôn và xã đềxuất

(3) Giải pháp và kiến nghị: Từ phân tích ở mục (2) nhóm thảo luận các giải phápthực hiện, những kiến nghị để đạt được mục tiêu đầu tư

(4) Lập bảng Kế hoạch đầu tư cấp xã (II.6.G): Có 4 loại dự án cần tính toán bốtrí vốn cho năm kế hoạch và trung hạn: Dự án đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử

Trang 20

dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; Dự ánchuyển tiếp và dự án khởi công mới Trong đó, các dự án khởi công mới đã được chiếtxuất ra từ phần mềm là bảng II.6.G, các dự án còn lại được tính theo hướng dẫn chi tiếtsau Biểu II.6.G, phần II Các mẫu biểu.

Khi xác định dự toán chi đầu tư NSX cần lựa chọn ưu tiên theo thứ tự sau: (i) Nhu cầu vốn đầu tư dành để thanh toán nợ cho các công trình, dự án hoàn thành năm báo cáo X nhưng chưa có vốn thanh toán; (ii) Nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình, dự án chuyển tiếp từ năm báo cáo sang năm KH X+1 (các công trình hoặc dự án đã thi công từ năm báo cáo X, chưa hoàn thành và chuyển năm KH X+1 tiếp tục thi công); (iii) Nhu cầu vốn đầu tư các công trình, dự án đề xuất khởi công mới năm KH X+1 Hướng dẫn chi tiết tại Bảng II.6.G.

Thành phần: Lãnh đạo xã, cán bộ Văn phòng – Thống kê và cán bộ có khả năng sử

dụng máy tính

Thời gian: Khi hoàn thành tổng hợp và nhập kết quả từ các biểu vào máy tính

Nội dung chuẩn bị:

Biểu tổng hợp đã cập nhật trên máy tính theo II.5.A

Kết quả đạt được: Dự thảo Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội xã

Hướng dẫn xây dựng dự thảo:

Phương pháp đưa số liệu từ biểu II.5.A sang mẫu dự thảo II.7 được trình bàytrong Hướng dẫn sử dụng Biểu tổng hợp thông tin trên Excel

Sau khi dự thảo được tạo ra từ biểu máy tính, các sửa đổi trong dự thảo II.7 sẽ không được ghi nhận trong biểu Excel trên máy tính.

Bố cục và cách trình bày Dự thảo kế hoạch phát triển KTXH của xã như sau:

Nội dung phần này được lấy từ biểu II.5.A và viết cụ thể cho từng lĩnh vực như

đề cập trong khung dự thảo theo Mẫu II.7

Trang 21

Mục tiêu phát triển (Mục 2.1): Trình bày Mục tiêu tổng thể như trong hướng dẫn tại

Mẫu dự thảo II.7

Chỉ tiêu phát triển (Mục 2.2): Trình bày về các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của toàn xã

để làm rõ thêm mục tiêu phát triển trong mục 2.1

Mục tiêu cụ thể của lĩnh vực (Mục 2.3): Trình bày dựa trên cơ sở tóm tắt các mục

tiêu cụ thể của từng lĩnh vực (Mẫu II.5.A)

Mô tả cách tổ chức thực hiện các hoạt động, chỉ rõ trách nhiệm từng ban ngành,

cá nhân liên quan đến điều hành, chỉ đạo thực hiện các hoạt động trong kế hoạch

Thành phần: Lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, UBND, Tổ LKH xã và khách

mời bao gồm đại diện các ban ngành, đại diện Tổ LKH các thôn, đại diện hộ nghèo vàmột số hộ nông dân tiêu biểu

Thời gian: sắp xếp tùy theo tiến độ các bước trước và không muộn hơn 25 tháng 6 Nội dung cần chuẩn bị:

- In Biểu II.5.B (chỉ chọn các hoạt động không hợp lệ hoặc cần xác minh), biểu

II.6.A, II.6.B, II.6.G cung cấp cho các đại biểu tham gia;

- In Dự thảo Kế hoạch xã (Mẫu II.7) với số lượng hạn chế và cung cấp cho cácđại diện lãnh đạo chủ chốt

Chương trình Hội nghị xã: Chương trình dự kiến và có thể thay đổi để phù hợp

với điều kiện thực tế

nhiệm

Thời gian

1 Giới thiệu về hội nghị Xã về lập kế hoạch

- Giới thiệu mục tiêu, thành phần, phân công nhiệm vụ 10”

- Tóm tắt mục tiêu tổng thể, các thuận lợi, khó khăn chính và

định hướng trong thời gian tới

10”

- Trình bày tóm tắt các thông tin từ Huyện 10”

- Báo cáo tóm tắt về tiến trình và kết quả tổng hợp kế hoạch 15”

2 Tóm tắt các hoạt động trong khung kế hoạch

- Giải trình, thảo luận các hoạt động bị loại, từ chối đưa vào

khung kế hoạch trong biểu II.5.B

Tổ trưởngLKH

30"

Trang 22

- Thảo luận, điều chỉnh các hoạt động trong biểu II.6.A,

II.6.B

45"

Giải lao

3 Thảo luận và sắp xếp ưu tiên

- Thảo luận thống nhất mục tiêu phát triển KT – XH năm kế

hoạch

Toàn thể 30’’

- Thảo luận, thống nhất các hoạt động không cần nguồn lực Toàn thể 15”

- Thảo luận, điều chỉnh các hoạt động trong Khung kế hoạch

(II.6.A) và Khung đề xuất kế hoạch (II.6.B), Kế hoạch đầu

tư II.6.G

Toàn thể 45”

- Sắp xếp ưu tiên thực hiện các hoạt động kế hoạch Toàn thể 20”

- Tổng hợp kết quả và công bố danh mục hoạt động ưu tiên Ban tổ chức 20”

- Công bố và phân bổ vốn của các chương trình dự án khác

(nếu có) cho các hoạt động ưu tiên tại biểu II.6.B

Toàn thể 10”

- Phân công trách nhiệm phối hợp thực hiện Chủ tọa 5”

4 Hoàn thiện biên bản và bế mạc hội nghị

- Kết luận và tuyên bố bế mạc Chủ tọa 5”

Các công việc cần thực hiện:

- Tổ trưởng tổ LKH xã tóm tắt về định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội, các đặcđiểm chính và một số mục tiêu tổng thể đối với phát triển KTXH xã trong 6 tháng đầunăm và trong thời gian tới

- Đại diện Tổ LKH trình bày tóm tắt các thông tin từ Huyện

ngắn việc báo cáo kết quả tổng hợp và chuyển sang nội dung tóm tắt các hoạt độngtrong khung kế hoạch

- Tổ trưởng ba Tổ báo cáo tóm tắt kết quả tổng hợp

- Chia 3 Tổ thảo luận theo các nội dung đã báo cáo để góp ý, điều chỉnh

- Tổ trưởng LKH giải trình và thảo luận về danh mục các hoạt động không hợp

lệ, cần xác minh (biểu II.5.B) và ghi nhận ý kiến xác minh của đại biểu

- Tổ trưởng LKH giải thích về danh mục các hoạt động kế hoạch trong biểuII.6.A, B, thảo luận, chất vấn và điều chỉnh danh mục nếu có ý kiến

- Tổ trưởng LKH giải thích về danh mục các dự án đầu tư đề xuất năm kế hoạch

và trung hạn (II.6.G), thảo luận, chất vấn và điều chỉnh danh mục nếu có ý kiến

- Hội nghị thảo luận và thống nhất mục tiêu phát triển KT-XH năm kế hoạch

- Cán bộ hỗ trợ hướng dẫn toàn thể hội nghị lựa chọn ưu tiên các hoạt động đề

xuất trong biểu II.6.A, B của mình bằng cách đánh dấu x vào mỗi hoạt động họ ưu tiên thực hiện tại cột Ưu tiên, nhóm hỗ trợ tiến hành tổng hợp kết quả xếp hạng ưu tiên Số

hoạt động ưu tiên được lựa chọn nên tính bằng 30%(*) tổng số hoạt động còn lại trongbiểu sau khi đã loại trừ các hoạt động ở bước trên

Trang 23

- Chủ tọa công bố nguồn vốn của các chương trình dự án (nếu có), chủ trì thảoluận và thống nhất trước hội nghị về cách phân bổ kinh phí đó cho các hoạt động đềxuất đã sắp xếp ưu tiên

- Thư ký ghi kết quả, chuyển những hoạt động đề xuất đã được phân bổ nguồnvốn sang biểu II.6.A và các hoạt động chưa phân bổ vào biểu II.6.B Điều chỉnh các dựán/hoạt động đầu tư cấp xã được hội nghị chọn thực hiện cho năm kế hoạch vào biểuII.6.G, các dự án chưa được phân bổ vốn thì dự kiến năm thực hiện trong kỳ trung hạn

- Chủ tọa thông qua phần phân công trách nhiệm trong Dự thảo Kế hoạch xãtrước toàn thể hội nghị

Các tài liệu này sau khi hoàn thành sẽ được trình cùng kế hoạch của xã cho cấphuyện và BQLDA đầu tư huyện để xem xét và tổng hợp vào Kế hoạch ngành liênquan, kế hoạch KHPT KT-XH huyện và Kế hoạch đầu tư cấp huyện

Dựa trên kết quả thảo luận và nội dung đã thống nhất trong hội nghị, Tổ LKHhoàn thiện các nội dung:

- Biên bản kết luận hội nghị xã

- Bản dự thảo Kế hoạch Phát triển KTXH xã (Mẫu II.7)

- Khung kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (Biểu II.6.A)

- Khung đề xuất kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (Biểu II.6.B)

- Danh mục dự án đầu tư xã (Biểu II.6.G)

Kế hoạch phát triển KT-XH của các xã cần được báo cáo lên UBND huyện thôngqua phòng Tài chính – Kế hoạch và BQLDA đầu tư huyện để tổng hợp và lồng ghépvào Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện cũng như những chương trình hỗtrợ ngành Danh mục các tài liệu báo cáo cấp trên bao gồm:

- Toàn văn Dự thảo Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của xã (Mẫu II.7)

- Bản điện tử Khung tổng hợp kế hoạch xuất ra từ phần mềm kế hoạch

Sau khi nhận được toàn bộ tài liệu, phòng Tài chính-Kế hoạch tổ chức tổng hợp

số liệu của tất cả các xã và phân loại hoạt động, vấn đề theo nhóm ngành, lĩnh vực vàchuyển cho các phòng ban chuyên môn cấp huyện xem xét, cho ý kiến

Các phòng ban chuyên môn sẽ xem xét, rà soát hoạt động trong biểu II.6.A và cácvấn đề, nguyên nhân và giải pháp đã xác định trong biểu II.5.A Sau khi xem xét, đưa

ra phản hồi về sự phù hợp định hướng của huyện, của ngành đối với các đề xuất đó,đồng thời ghi nhận đưa vào các chương trình hỗ trợ ngành, hoặc từ chối ghi nhận.Những phản hồi này cần được ghi rõ trong tài liệu phản hồi Sau khi hoàn tất, chuyểnlại cho phòng Tài chính-Kế hoạch để tổng hợp và phản hồi cho các xã (Ban ngành cấphuyện tham khảo Hướng dẫn tổng hợp, phản hồi, sử dụng phần mềm và lồng ghép kế

file D-SEDP.rar)

Trang 24

Các xã cần theo sát hoạt động này của cấp trên để sớm có thông tin phục vụ thamvấn cộng đồng và cập nhập kế hoạch.

Thời gian: Liên tục sau khi báo cáo kế hoạch lên UBND xã đến cuối năm.

Các nội dung chính:

- Tình hình thực hiện kế hoạch năm báo cáo và ước thực hiện trong cả năm;

- Bổ sung, chỉnh sửa phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch xã, danh mục đầu tư cấp

xã cho phù hợp với định hướng phát triển của huyện

Tổ chức tham vấn, phản hồi, cập nhập và hoàn thiện kế hoạch

Nội dung cần tham vấn: Dự thảo KHPT KT-XH xã đã cập nhập, điều chỉnh; dự thảo

Kế hoạch đầu tư xã đã báo cáo UBND xã;

Tài liệu phục vụ tham vấn:

+ Phiếu tham vấn theo mẫu trong Mẫu biểu II.9

+ Bản thảo Kế hoạch PTKTXH xã, Kế hoạch đầu tư cấp xã trung hạn và hàng năm

- Gặp các cơ quan/đơn vị có liên quan hoặc có chuyên môn về kỹ thuật để thamvấn ý kiến

- Công bố nội dung bản dự thảo KHPT KT-XH xã và Kế hoạch đầu tư cấp xã qua

hệ thống phát thanh, loa truyền thanh, bảng tin và các địa điểm họp thôn, UBND xã

- Gửi đến các chương trình dự án nội dung các hoạt động đề xuất sử dụng nguồnkinh phí của các chương trình dự án đó để góp ý

- Gửi đến các cơ quan chuyên môn để có những tư vấn về mặt kỹ thuật (nếu cóthể)

- Các ý kiến đóng góp trực tiếp được cán bộ tổng hợp vào phiếu ghi nhận thamvấn trong Mẫu II.9

- Kết thúc thời hạn tiếp nhận ý kiến tham vấn, Tổ LKH xã thu thập và tổng hợpcác phiếu tham vấn, tổ chức thảo luận tại cuộc Họp kế hoạch cấp xã (bao gồm Tổ LKH

Trang 25

xã và các trưởng thôn) để tiếp tục chỉnh sửa bản dự thảo KHPT KT-XH xã và bản Kếhoạch đầu tư cấp xã

- Trước 25/7 hàng năm, UBND xã báo cáo HĐND xã thông qua dự kiến Kếhoạch đầu tư cấp xã năm KH đã được thẩm định và tổng hợp hoặc dự kiến KH đầu tưcấp xã trung hạn lần thứ nhất ở năm thứ tư của KH trung hạn giai đoạn trước, bao gồmchi tiết danh mục dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn và gửibản dự thảo Kế hoạch đầu tư cấp xã đã được HĐND thông qua đến UBND huyện đểlấy ý kiến Trước 31/5 của năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạntrước, UBND xã hoàn chỉnh dự kiến KH đầu tư trung hạn cấp xã lần thứ hai, báo cáoHĐND hoặc Thường trực HĐND xã cho ý kiến

- Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã hoàn thiện kếhoạch đầu tư cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua và sau đó gửi Ủy bannhân dân cấp huyện để tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công của huyện theo quy địnhcủa Luật Đầu tư công và Nghị định 77/2015/NĐ-CP

Thành phần: tùy theo quy định cụ thể của Chủ tịch UBND xã

Thời gian: trong tháng 12

Nội dung chuẩn bị:

- Bản KHPT KT-XH xã được cập nhật theo thực tế (Mẫu II.7), Kế hoạch đầu tưcấp xã (Biểu II.6.G);

- Tờ trình Hội đồng Nhân dân cấp xã hoặc cơ quan cấp trên về việc xem xét,thông qua và phê duyệt kế hoạch;

- Sau HĐND phê duyệt, UBND xã ra quyết định ban hành kế hoạch (Mẫu II.11)

và thông báo tổ chức thực hiện kế hoạch

Trước 31/12 năm báo cáo, sau khi có nghị quyết thông qua của HĐND xã (mẫuII.10) hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan quản lý cấp trên, UBND xã ra quyết địnhban hành KHPT KT-XH xã theo Mẫu II.11 và ban hành Kế hoạch đầu tư cấp xã

Cùng thời gian, UBND xã ra thông báo về các hoạt động trong các bản kế hoạchcho các bên liên quan làm cơ sở để tổ chức thực hiện và huy động nguồn lực

Trang 27

PHẦN 2 CÁC MẪU BIỂU

- Số hộ có sản xuất tiểu thủ công nghiệp hộ

- Số hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ hộ

2 Tổng số nhân khẩu người

- Dân tộc Kinh người

- Dân tộc Mường người

- Dân tộc Thái người

- Dân tộc Dao người

- ……… người

- ……… người

- ……… người

3 Số nữ giới trong tổng số nhân khẩu người

4 Lao động trong độ tuổi người

- Nam (15-60 tuổi) người

- Nữ (15-55 tuổi) người

5 Diện tích đất tự nhiên ha

6 Diện tích canh tác (theo cây trồng chính) ha

Cây hàng năm

Diện tích ao, hồ, mặt nước nuôi trồng thủy sản ha

7 Diện tích đất lâm nghiệp ha

- Số m đường giao thông kiên cố m

I Nhóm các thông tin thống kê

II Nhóm các thông tin tham khảo

SỐ LIỆU CƠ BẢN XÃ

Trang 28

Biểu II.2.B: Chỉ tiêu kế hoạch xã

[Biểu sau đây là trích một số thông tin về biểu II.2.B trong bộ biểu tổng hợp trên máy]

STT Chỉ tiêu/ Chỉ số ĐVT Kế hoạch 6 tháng Ước Ước Kế hoạch 2013

A CHỈ SỐ ĐỊNH HƯỚNG

Giáo dục

Ngân sách và đầu tư phát triển

Sản xuất nông, lâm nghiệp

Tài nguyên và môi trường

4

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ

Xóa đói giảm nghèo

Sản xuất nông, lâm nghiệp

Thương mại & dịch vụ

C HẠ TẦNG KỸ THUẬT & TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Giao thông, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

SỐ LIỆU KẾ HOẠCH XÃ

Trang 29

Biểu II.3: Tồn tại/ nguyên nhân/ giải pháp và đề xuất hoạt động

Ngành/ Lĩnh vực: Nông nghiệp (Trồng trọt)

Kết quả nổi bật Công tác tuyển lựa giống lúa được thực hiện tốt

Các biện pháp chăm sóc đã được cải tiến và người dân trong xã ứng dụng rất tốt việc bón lúa bằng phân chuồng đã qua ủ

1 Người dân trong xã vẫn

sử dụng các giống lúa tạp ở

hầu hết các cánh đồng

- Nông dân thiếu kiến thức về kỷ thuật áp dụng các giống lúa mới vào sản xuất

- Nâng cao kiến thức về kỹ thuật trồng lúa giống mới năng suất cao cho nông dân trong xã

- Chưa có các hoạt động giới thiệu giống lúa mới, năng suất cao tại địa bàn xã

- Khuyến nông xã phối hợp với Khuyến nông huyện để tổ chức giới thiệu giống lúa năng suất cao, tổ chức dịch vụ cung cấp giống mới tại địa bàn

2 Một số cánh đồng tại

Khu giữa thiếu nước canh

tác vào mùa khô

- Hệ thống tưới tiêu chủ động chưa có, các kênh mương cũ hoạt động kém hiệu quả, thất thoát nước nhiều

- Vận động nhân dân trong thôn tham gia đóng góp ngày công vệ sinh khơi thông nhằm tránh thất thoát nước

- Người dân chưa xem xét đến khả năng thay cây lúa bằng cây khác trong mùa khô

- Khuyến nông đề nghị cấp trên xem xét thử nghiệm mô hình canh tác cây khác trên các vùng đất ít nước

- Xã B ở đầu nguồn làm đập ngăn lấy nước nên về mùa khô không còn nước tưới cho hạ lưu

- Đề nghị Lãnh đạo xã bàn bạc phối hợp với xã B để chia sẻ nguồn nước

sử dụng trong mùa khô, tránh mất nước tưới cho các cánh đồng trong xã.

Số lượn g

Tổ chức thực hiện Nguồn lực (1.000 đ) Ghi chú

(Nêu tên Nguồn vốn)

Thời gian Địa điểm

Trách nhiệm Tổng số

Ngân sách Đề xuất

Các hoạt động không cần nguồn

lực

1 Thành lập các Tổ cung cấp giống

vật tư tại địa bàn Tổ 5 T3,4/201

2.Các thôn vận động nhân dân tu

sửa kênh mương Công 200 T3/2010 Thôn b,c Khuyến

nông

Nhân dân đóng góp ngày công

3 Họp bàn về chế độ khai thác và

chia sẻ nguồn nước giữa 2 xã Cuộc

họp

1 T5/2010 Hội trường

Lãnh đạo xã

2 Đề nghị cấp trên hỗ trợ mô hình

canh tác phù hợp với điều kiện ít

nước

Mô hình

Trang 31

Mẫu II.2: Biểu II.4.C: Biểu tổng hợp Kết quả sắp xếp ưu tiên

Năm kế hoạch Xã

Thứ tự

hoạt động Kiểm đánh dấu ưu tiên

Mức ưu tiên

Thứ tự hoạt động Kiểm đánh dấu ưu tiên

Mức ưu tiên

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ SẮP XẾP ƯU TIÊN

KHUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI - BIỂU

II.6.A

KHUNG ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ

HỘI - BIỂU II.6.B

Trang 32

Biểu II.5: Biểu cập nhập kết quả tổng hợp sử dụng trên máy tính

Biểu II.5.A: Biểu cập nhập mục tiêu, vấn đề, nguyên nhân và giải pháp

BIỂU TỔNG HỢP MỤC TIÊU, VẤN ĐỀ, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP

Biểu II.5.B: Biểu tổng hợp Đề xuất Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội

BIỂU TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Địa điểm

Người chịu trách nhiệm

Tổng số (1.000đ)

Ngân sách (1.000đ )

Chương trình/D

ự án (1.000đ)

Dân góp (1.000đ )

Đề xuất (1.000đ )

Nguồn vốn (nêu tên)

Ghi chú

Ban ngành

Trạng thái

Biểu II.5.C: Tổng hợp tình hình thiên tai và rủi ro trên địa bàn xã

Năm: Loại hình thiên tai

Khu vực bị thiệt hại Lý do gây ra thiệt hại Cách khắc phục đã áp dụng Khó khăn/ hạn chế còn tồn đọng

Trang 33

Biểu II.6: Khung Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội

Biểu II.6.A: Khung Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội

KHUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Ghi chú

Thời gian

Địa điểm

Người chịu trách nhiệm

Tổng số

Ngân sách

Chương trình/D

ự án

Dân góp

Đề xuất

Biểu II.6.B: Khung Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội chưa rõ nguồn vốn

KHUNG KẾ HOẠCH ĐỀ XUẤT CHƯA RÕ NGUỒN VỐN

TT Ưu

Số lượng

Tổ chức thực hiện Nguồn lực (1.000đ)

Ban ngành Ghi chú Thời

gian

Địa điểm

Người chịu trách nhiệm

Tổng số

Ngân sách

Dân góp

Đề xuất

Trang 34

Biểu II.6.G: Danh mục dự án đầu tư xã hàng năm và trung hạn

Tổng mức đầu tư

Trong đó Lũy kế

vốn đã

bố trí

Dự kiến vốn bố trí trong kỳ kế hoạch X+1

Dự kiến vốn bố trí trong

kỳ trung hạn

Hình thức thực hiện

Nội dung khác (nếu cần)

Vốn NSNN (TW, Tỉnh, huyện, xã)

Vốn khác

Vốn NSNN (TW, Tỉnh, huyện, xã)

Vốn khác

Vốn NSNN (TW, Tỉ n h, huyện, xã)

Vốn khác

Ngày đăng: 28/11/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w