1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp lập dự toán xây dựng công trình giao thông

40 582 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 371,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình. Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong dự toán công trình được khái quát như sau

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD Th.S Lê Trọng Tùng

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ GTVT

PHÍA NAM 3

1.1.Thông tin chung 3

1.2 Nơi và quá trình thành lập 3

1.3.Ngành nghề kinh doanh 4

1.4.Chức năng và nhiệm vụ 4

1.5.Sơ đồ tổ chức bộ máy 6

CHƯƠNG 2 : KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP 7

2.1.Khái niệm, mục đích của việc lập dự toán 7

2.1.1.Khái niệm 7

2.1.2.Mục đích của việc lập dự toán 7

2.2 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình 8

2.3.Trình tự lập dự toán dự toán xây dựng công trình 8

2.4.Nội dung lập dự toán xây dựng công trình 9

2.5.Phương pháp lập dự toán 10

2.5.1.Xác định chi phí xây dựng (GXD) 10

2.5.2.Xác định chi phí thiết bị(GTB) 27

2.5.3.Xác định chi phí quản lý dự án(GQLDA) 28

2.5.4.Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) 29

2.5.5.Xác định chi phí khác (GK) 29

2.5.6.Xác định chi phí dự phòng (GDP) 29

CHƯƠNG 3: DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU ÔNG BUÔNG 2 BẮC QUA KÊNH TÂN HÓA – LÒ GỐM 34

3.1.Tổng quan về dự án 34

3.1.1.Giới thiệu chung 34

3.1.2.Phạm vi gói thầu TH7:Xây dựng cầu Ông Buông 2 bắc qua kênh Tân Hóa – Lò Gốm 34

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD Th.S Lê Trọng Tùng

3.2.Căn cứ lập dự toán và phương pháp tính toán 39

3.2.1.Căn cứ lập dự toán 39

3.2.2.Phương pháp tính toán 41

3.3.Các bảng tính 41

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN THIẾT KẾ GTVT PHÍA NAM1.1.Thông tin chung.

Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải phía Nam

Tên giao dịch quốc tế: Transport Engineering Design Joint Stock Incorporated South

Viết tắt là: TEDI SOUTH

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 do Bureau Veritas

- Cơ sở 2: 309 Bến Chương Dương, Quận 1, TP.HCM

- Tòa nhà văn phòng Tedi South

98/13 Ung Văn Khiêm, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

- Chi nhành phía Bắc:

18 Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: (04) 6281 1854

Fax: (04) 6281 1856

Thành lập theo quyết định số 4424/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2005 của Bộ GTVT

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 41030004591 ngày 10/4/2006 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp

Trang 4

 Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải;

 Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn; thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật củađất đá nền móng, kết cấu mặt đường các công trình xây dựng;

 Thiết kế quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải;

 Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình giao thông, bao gồm cả công trình kỹthuật hạ tầng và các công trình phục vụ liên quan;

 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật các công trình giao thông;

 Kiểm định chất lượng các công trình giao thông;

 Giám sát kỹ thuật xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông;

 Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp, quản lý dự án các côngtrình giao thông;

 Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình giao thông;

 Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng giao thôngcấp Bộ, cấp Nhà nước do công ty thiết kế;

Trang 5

1.4.Chức năng và nhiệm vụ.

 Lập quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải

 Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải và công trình dân dụng

 Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn Thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của nền móng,kết cấu mặt đường các công trình xây dựng

 Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình giao thông và các công trình dân dụng,bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình phục vụ liên quan

 Thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình giao thông vàcông trình dân dụng

 Kiểm định các công trình giao thông và công trình dân dụng

 Giám sát kỹ thuật xây dựng các công trình giao thông và công trình dân dụng

 Tư vấn đấu thầu xây lắp và quản lý dự án của các công trình giao thông và công trìnhdân dụng

 Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng các côngtrình giao thông vận tải

 Liên kết, liên doanh với các tổ chức tư vấn và xây dựng ở trong nước và nước ngoàiphù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế

Trang 6

1.5.Sơ đồ tổ chức bộ máy

Trang 7

CHƯƠNG 2 : KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1.Khái niệm, mục đích của việc lập dự toán

2.1.1.Khái niệm

 Dự toán là đi dự tính giá trị của công trình xây dựng trước khi đi vào thi công trên

cơ sở tính toán (Bóc tách khối lượng, phân tích, tổng hợp ) dựa trên các chuẩnmực được đưa ra

 Các chuẩn mực để tính toán bao gồm:

+ Bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt

+ Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình thi công

+ Các văn bản pháp luật hiện hành

 Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể,trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệthống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình

2.1.2.Mục đích của việc lập dự toán

Theo TT 04/2010/TT-BXD thì "Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giáxây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầutrong trường hợp chỉ định thầu." như vậy mục đích của việc lập dự toán công trình nhưsau:

 Dự toán là căn cứ để Chủ đầu tư xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình đểchuẩn bị kinh phí, nguồn vốn đầu tư

 Là căn cứ để lựa chọn nhà thầu qua hình thức đấu thầu

 Là căn cứ để ký kết hợp đồng thi công xây dựng

 Là căn cứ để thanh quyết toán khi công trình đi vào bàn giao đưa vào sử dụng.Với người kỹ thuật xây dựng, việc bóc tách dự toán có một vai trò quan trọng quyết địnhđược mức thu nhập, công việc của các bạn, nó là yếu tố cần thiết trong hành trang củabạn khi rời ghế nhà trường Trong tình hình hội nhập như hiện nay, việc các bạn nắmđược phương pháp, cách tính toán Lập dự toán đồng nghĩa với các bạn sẽ làm được đơngiá dự thầu, thanh quyết toán công trình và đơn giản nhất là tính toán khối lượng thi côngngoài công trình để có kế hoạch chuẩn bị vật tư, nhận lực cho công trình

Trang 8

2.2 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình

 Hồ sơ TKKT hoặc TK BVTC để xác định khối lượng công tác

 Định mức số 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng - ĐM Phần Xây dựng

 Định mức số 1777/BXD-VP của Bộ Xây dựng - ĐM Phần Lắp đặt

 Bộ đơn giá xây dựng cơ bản do UBND của Tỉnh hoặc TP ban hành

 Thông báo giá vật tư của sở xây dựng địa phương tại thời điểm lập dự toán

 Thông tư 06/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác địnhgiá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (Thay thế cho Thông tư 07/2007)

 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Thay thế cho nghị định 99/2007/NĐ-CP)

 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; (Thay thế thông tư05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007)

 Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việc công bốđịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

 Các văn bản khác liên quan đến việc lập dự toán

2.3.Trình tự lập dự toán dự toán xây dựng công trình

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật để nắm vững được tổng quát dạng kết cấu công

trình, các hạng mục và bộ phận công trình chủ yếu, khối lượng công việc

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công để nắm được tiến độ thi công, biện

pháp thi công các hạng mục, các loại máy thi công chủ yếu

- Những công trình tạm loại lớn phải lập dự toán riêng như; đường công vụ, cầu

tránh, đường tránh, hệ đà giáo, giàn giáo để đóng cọc cầu lớn

- Liệt kê các hạng mục công trình cần phải lập dự toán.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công thống kê

các hạng mục công trình có kết cấu giống nhau và biện pháp thi công tương tự thì có thểlập chung một dự toán hoặc chỉ cần lập cho một hạng mục, một bộ phận công trình và sửdụng kết quả cho các hạng mục và bộ phận khác

- Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục.

- Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận.

Trang 9

- Nguời lập dự toán phải hình dung hết mọi công việc phải làm của từng bộ phận

công trình Nếu không sẽ dẫn đến bỏ sót công việc và dẫn đến dự toán không đầy đủ,thiếu kinh phí Vì vậy cán bộ dự toán phải là người đã trải qua thi công và có nhiều kinhnghiệm trong tổ chức thi công

- Nghiên cứu các định mức dự toán, các bộ đơn giá đã ban hành.

- Đối chiếu nội dung thành phần công việc, các hạng mục công tác đã liệt kê phù

hợp với mã hiệu nào trong bộ đơn giá xây dựng cơ bản, ghi số mã hiệu đó vào bên tráicác hạng mục công tác đã liệt kê Nếu những mã hiệu đơn giá hay định mức dự toán cónội dung thành phần công việc bao gồm 2 hoặc 3 nội dung công việc liệt kê thì điềuchỉnh bảng liệt kê công tác cho phù hợp mã hiệu đơn giá

- Liệt kê các danh mục công tác chưa có mã hiệu đơn giá trong bộ đơn giá địa phương Xây dựng đơn giá cho các danh mục công tác đó Việc xây dựng đơn giá chi tiết

được căn cứ vào các tài liệu: định mức dự toán, bảng giá ca máy, vật liệu, tiền lươngcông nhân

- Lập dự toán hạng mục.

- Lập dự toán tổng hợp.

- Viết thuyết minh.

2.4.Nội dung lập dự toán xây dựng công trình

- Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể,trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm

vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mứcxây dựng, giá xây dựng công trình

- Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, làcăn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ địnhthầu

- Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong dự toán công trình được khái quátnhư sau

SVTH: Bùi Th Ph ị Phương Thanh-KTXD2-K52 ương Thanh-KTXD2-K52 ng Thanh-KTXD2-K52 Trang 9

1 Chi phí

xây dựng

2 Chi phíthiết bị

3 Chi phíQLDA

4 Chi phí

TV ĐTXD

5 Chi phíkhác

6 Chi phí

dự phòngNỘI DUNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chi phí đào tạo vàchuyển giao côngnghệ

Chi phí dự phòng cho yếu tố côngviệc phát sinh

Chi phí dự phòngcho yếu tố trượtgiá

Trang 10

2.5.Phương pháp lập dự toán

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phíquản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác xây dựng

có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp sau:

2.5.1.1.Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng công trình

 Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạngmục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơngiá xây dựng công trình

 Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi

Trang 11

phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công chi phí trực tiếp khác, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước

 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

 Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xâydựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình vàđược tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kếtcấu hoặc bộ phận của công trình

 Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khốilượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

 Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung vàthu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình vàtổng hợp theo bảng 1.3

 Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy

đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng

1.1 dưới đây.

Bảng 1.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ

KÝ HIỆU

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Trang 12

1 Chi phí vật liệu ∑

j=1

n

Qj x Djvl +CLVL

Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT GXD

V

Chi phí nhà tạm tại hiện

trường để ở và điều hành thi

công

G x tỷ lệ x

Trang 13

NGƯỜI LẬP NGƯỜI CHỦ TRÌ

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng , số

Trong đó:

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khối lượng và

giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:

 Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận

thứ j của công trình;

 Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựng

tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của

công trình;

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ sở khối

lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ:

 Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

 Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây

dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;

 Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy thi công (Djm) trong

đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3 và là một phần trong hồ sơ dự toán công

trình

 CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trực tiếp

hoặc bằng hệ số điều chỉnh;

 Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công

 Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại

Bảng 3.8

Trang 14

 G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công táctrước thuế;

 TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

 GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong Bảng 1 trên đây không bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước được

 Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và

giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 1.2 dưới đây.

Bảng 1.2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN

GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG

HỢP ĐẦY ĐỦ

13 KHOẢN MỤC CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ

TRỊ

KÝ HIỆU

1 Chi phí xây dựng trước

n

Qi x Di G

2 Thuế giá trị gia tăng G x TGTGT-XD GTGT

4

Chi phí nhà tạm tại hiện

trường để ở và điều hành thi

công

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD) GXDNT

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng , số

Trang 15

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ:

 Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1n);

 Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung

và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của côngtrình

 G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;

 TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

 GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế;

 GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

* Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:

Trang 16

PHẦN ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Stt (Tên công tác xây dựng)

VL, NC,

M

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ TÍNH

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

Trang 17

Stt (Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)

KHỐI LƯỢNG

THÀNH PHẦN CHI PHÍ

TỔNG CỘNG

VẬT LIỆU

Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ

sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

 Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạng

Trang 18

mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơngiá xây dựng công trình

 Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từngkhối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi côngcủa công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công

và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ

sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật

 Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho côngtrình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu,nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau

 Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vậtliệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từngloại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảnggiá ca máy thi công của công trình

Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Trang 19

Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT GXD

 Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thicông được xác định và tổng hợp theo Bảng 1.6

Bảng 1.4 HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG CHO CÁC CÔNG

TÁC XÂY DỰNG

Stt Mã

hiệu

Tên công tác

Đơn vị

Khối lượn g

Mức hao phí Khối lượng hao phí

Vật liệu

Nhân công Máy

Vật liệu

Nhâ

n Má y

Trang 20

Bảng 1.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG,

CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Đơn vị tính: …

Stt Mã

hiệu Nội dung

Đơn vị

Khối lượng Giá Thành tiền

Ngày đăng: 27/11/2018, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w