1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

263 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 548,95 KB
File đính kèm Luận án Full.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt NamĐổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 PGS TS LÊ THỊ TUẤN NGHĨA

2 PGS TS ĐINH VĂN NHÃ

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

tư liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy

định

Hà nội, ngày ……tháng…… năm 2018

Tác giả

Trang 4

Tác giả xin cảm ơn các Thầy, Cô của Học viện Ngân Hàng, Khoa Sau đại học

đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh

Xin được chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các anh chị ở các cơ quan tài chính, khoa học công nghệ, các viện nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát thực tế

Xin chân thành cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè, đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án

Tác giả luận án

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG viii

LỜI MỞ ĐẦU i

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu i

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài iii

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu xiv

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xiv

6 Phương pháp nghiên cứu xvi

7 Đóng góp mới của luận án xvii

8 Kết cấu của luận án xviii

Chương 1: - 1 -

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 1 -

1.1 HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 1 -

1.1.1 Khái niệm - 1 -

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ - 2 -

1.1.3 Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế xã hội - 6 -

1.2 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 12 -

1.2.1 Thất bại của thị trường trong đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ - 12 -

1.2.2 Chi Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 21 -

1.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 22 -

1.3.1 Khái niệm, nội dung cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 22 -

1.3.2 Cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN - 26 -

1.3.3 Cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 39 -

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 48 -

Trang 6

1.4.1 Các nhân tố khách quan: - 48 -

1.4.2 Các nhân tố chủ quan - 49 -

1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 50 - 1.5.1 Kinh nghiệm từ Hàn Quốc - 50 -

1.5.2 Kinh nghiệm của Mỹ - 56 -

1.5.3 Bài học kinh nghiệm - 62 -

CHƯƠNG 2: - 68 -

THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM - 68 -

2.1 THỰC TRẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM - 68 -

2.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ - 68 -

2.1.2 Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ - 70 -

2.1.3 Đầu tư của tư nhân cho hoạt động KH&CN - 76 -

2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM - 80 -

2.2.1 Thực trạng cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 80 -

2.2.2 Thực trạng cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 101 -

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 129 -

2.3.1 Kết quả đạt được - 129 -

2.3.2 Những hạn chế - 132 -

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế - 142 -

Kết luận chương 2 - 146 -

Chương 3: - 147 -

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM - 147 -

Trang 7

3.1 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - 147 -

3.1.1 Định hướng đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động khoa học và công nghệ - 147 -

3.1.2 Quan điểm - 148 -

3.2 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM - 153 -

3.2.1 Nhóm giải pháp đối với cơ chế phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 153 -

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - 168 -

3.2.3 Nhóm các giải pháp khác - 186 -

Kết luận chương 3 - 192 -

KẾT LUẬN CHUNG - 193 -

PHỤ LỤC

Trang 8

Nguyên nghĩa tiếng Anh

KH&CN Khoa học và công nghệ S&T Science and technology

NC&PT Nghiên cứu và phát triển R&D Research and development Dịch vụ

khoa học và công nghệ

STET scientific and technical

education and training Chi ngân sách cho nghiên

cứu và phát triển

GBAORD Government budget

appropriations or outlays for research and development Quỹ phát triển khoa học

và công nghệ Việt Nam

NAFOSTED National Foundation for Science

and Technology Development

Tổ chức hợp tác và phát

triển kinh tế

OECD Organization for Economic

Co-operation and Development Quỹ KH&CN Mỹ NSF National Science Foundation Năng suất yếu tố tổng

NSTW Ngân sách Trung ương

NSĐP Ngân sách Địa phương

KTNN Kiểm toán Nhà nước

Trang 9

Hình 1.1 Khoảng cách giữa suất lợi tức tư nhân và xã hội - 13 -

Hình 1.2 Khung khái niệm về hiệu suất và hiệu quả của chi NSNN cho NC&PT - 21 -

Hình 1.3: Nội dung Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN - 24 -

Hình 1.4: Phương thức phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN - 30 -

Hình 2.1 Quy trình xét duyệt nhiệm vụ KH&CN - 86 -

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức KH&CN ở Việt Nam - 113 -

Hình 3.1 Mô hình liên kết chính sách và ngân sách - 154 -

Biểu 1.1 Các nước đầu tư cho NC&PT cao nhất thế giới - 50 -

Biểu 1.2 Đầu tư cho nghiên cứu cơ bản ở Mỹ - 56 -

Biểu 2.1 Số bài báo KH&CN công bố trong nước 2011- 4/2017 - 72 -

Biểu 2.3 Chi tiêu quốc gia cho R&D 2005-2015 theo nguồn tài trợ - 77 -

Biểu 2.6 Cơ cấu chi cho KH&CN theo tính chất khoản chi - 95 -

Biểu 2.6 Chi của NSTW và NSĐP cho KH&CN - 98 -

Biểu 2.8 Phân bổ và sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN - 100 -

Biểu 2.9 Tình hình thực hiện cơ chế khoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng NSNN - 107 -

Biểu 2.10 Khảo sát về ảnh hưởng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN (Tỷ lệ%) - 122 - Biểu 2.11 Khó khăn khi thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN (tỷ lệ %)- 124 -

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tỷ trọng phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN theo tổ chức và theo dự

án ở một số nước - 38 -

Bảng 1.2 : Phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN ở Mỹ năm 2017-2018 - 58 -

Bảng 2.1: Công bố khoa học quốc tế của Việt Nam và một số nước - 73 -

giai đoạn 2011 – 2016 - 73 -

Bảng 2.2 Bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích được cấp tại Việt Nam - 74 -

Bảng 2.3 : Đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam - 75 -

Bảng 2.4 Cơ cấu chi cho NC&PT quốc gia theo thành phần kinh tế - 76 -

Bảng 2.5 Tổng chi quốc gia cho NC&PT/GDP của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới - 77 -

Bảng 2.7 Phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN thời kỳ 2011-2015 - 93 -

Bảng 2.8 Chi NSNN cho NC&PT trong tổng chi NSNN - 94 -

Bảng 2.9 Cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp KH&CN giữa TW và địa phương - 96 -

Bảng 2.10 Cơ cấu chi sự nghiệp KH&CN của ngân sách trung ương - 96 -

Bảng 2.11: Cơ cấu chi đầu tư phát triển cho khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2015 giữa trung ương và địa phương - 97 -

Bảng 2.12 Nguồn thu của các loại hình tổ chức KH&CNError! Bookmark not defined Bảng 2.13 Tự chủ trong sử dụng kinh phí của tổ chức KH&CN - 118 -

Bảng 2.14 Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính của tổ chức KH&CN - 120 -

Bảng 2.15 : Hợp đồng KH&CN 2014-2016 của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam

ĐV: triệu đồng - 123 -

Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ nghiên cứu theo trình độ và nơi làm việc - 167 -

Trang 11

i

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ cấp thiết bởi những lý do sau đây:

Thứ nhất, khoa học công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây

dựng và phát triển đất nước Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền kinh tế tri thức - nền kinh

tế trong đó việc sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống Đặc điểm của kinh tế tri thức là vai trò ngày càng to lớn của những đổi mới liên tục về khoa học và công nghệ trong sản xuất với tư cách là nguồn lực cơ bản tạo nên sự tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Đối với các nước đang phát triển, đứng trước nguy cơ “bẫy thu nhập trung bình” như Việt Nam, việc phát triển khoa học công nghệ là con đường tất yếu để đưa nước ta thoát nghèo bền vững, tiến tới gia nhập hàng ngũ các nước phát triển

Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ Việt Nam chưa tương xứng với

đầu tư và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước

Đảng và Nhà nước ta coi khoa học và công nghệ là “then chốt”, “động lực” của sự phát triển và cùng với giáo dục “phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một động lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Chủ trương này được khẳng định nhất quán từ Hiến pháp 1992, Nghị quyết của Hội nghị TW 2 năm 1996 đến Nghị quyết TW 6 về phát triển KH&CN năm 2012, Hiến pháp 2013 Đảng và Nhà nước đã ưu tiên nguồn NSNN dành cho khoa học công nghệ với mức chi “không dưới 2% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm” (Chiến lược phát triển Khoa học Công nghệ 2010-2020) Mức chi này không thấp so với mức chi của ngân sách các nước trên thế giới cho khoa học công nghệ và đây là một sự cố gắng lớn trong điều kiện ngân sách nhà nước cân đối khó khăn Vì thế, chúng ta đã gặt hái được những thành tựu đáng kể về khoa học công nghệ như: kết quả KH&CN được ứng dụng trong nông nghiệp giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu nông, lâm, thủy sản với 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, đã thiết kế, chế tạo thành công nhiều loại sản phẩm, thiết bị cơ khí đáp ứng yêu cầu kinh

Trang 12

ii

tế - xã hội thay thế nhập khẩu với giá thành cạnh tranh Nhiều kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị bệnh đã được nghiên cứu ứng dụng thành công, nhiều loại bệnh

đã được chẩn đoán, điều trị với tỷ lệ thành công cao, giá thành rẻ Vai trò, vị thế nền

y tế Việt Nam ở một số lĩnh vực đã được nâng cao ngang tầm các nước trong khu vực

và trên thế giới như: Ghép tạng, công nghệ tế bào gốc, y học hạt nhân, nội soi can thiệp,

Tuy nhiên, nền KH&CN nước nhà chưa được như mong muốn, Nghị quyết 20/BCH TW khóa XI chỉ rõ :“hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội” và “do nguyên nhân chủ quan là chủ yếu”[4].Vì thế, cần phải tiếp tục xem xét lại cơ chế quản lý của nhà nước, đặc biệt là cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Vì đây là một nhân tố quyết định đến sự phát triển của KH&CN trong điều kiện nguồn NSNN đóng vai trò chủ đạo trong đầu tư cho KH&CN ở nước ta Chỉ khi nguồn NSNN được phân bổ và sử dụng hợp lý mới tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả

Thời gian qua, nhà nước chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và công nghệ Đầu tư cho khoa học và công nghệ dàn trải, hiệu quả chưa cao Việc xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập còn chậm Cơ chế quản

lý khoa học và công nghệ chậm được đổi mới, nhất là về tài chính, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài

Thứ ba, đã có các nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động

KH&CN trong và ngoài nước Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, hình thành nên khung lý thuyết để từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam

Bởi vậy, việc tham gia xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành một

cơ chế quản lý chi NSNN phù hợp, nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ ở Việt Nam phát triển vẫn là việc hết sức cần thiết Đó là lý do để nghiên cứu sinh lựa

Trang 13

iii

chọn đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam”

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu hai nội dung sau:

- Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

- Cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước chohoạt động khoa học và công nghệ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.1 Các công trình tiêu biểu về quản lý chi tiêu công

“A Contemporary Approach to Public Expenditure Management”, Allen

Schick (1999) Nghiên cứu tập trung vào Quản lý Chi tiêu công (PEM) với một cách tiếp cận mới đối với một vấn đề cũ- phân bổ nguồn lực công thông qua sự lựa chọn chung Sự khác biệt quan trọng đầu tiên là ngân sách thông thường hoạt động thông qua các quy tắc thủ tục được chấp nhận, trong khi PEM nhấn mạnh các kết quả cụ thể Các kết quả này liên quan đến: a) tổng thu và chi tiêu, b) phân bổ nguồn lực giữa các ngành và chương trình, và c) hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính phủ Sự khác biệt thứ hai là: theo cách tiếp cận cũ, vấn đề là quá trình ngân sách được tổ chức như thế nào; cách tiếp cận mới cho rằng quá trình ngân sách là một phần của một tập hợp rộng hơn các sắp xếp thể chế và quản lý Để đạt được kết quả chi tiêu công tích cực, cần có sự liên kết với thông tin, động lực, các sắp xếp thể chế khác Quản lý chi tiêu công theo cách tiếp cận mới bổ sung vào quy trình ngân sách chính thức các chuẩn hành vi để phân bổ và kiểm soát chi tiêu công Đó là 3 yếu tố cốt lõi của quản

lý chi tiêu công: kỷ luật tài khóa, hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động Mỗi yếu tố được xác định rõ các quy tắc thực hiện, vai trò của các chủ thể thực hiện, điều kiện

về thông tin liên quan Cách tiếp cận mới này được áp dụng rộng rãi trong quản lý chi tiêu công ở các nước

“Reforming the Public Expenditure Management System: Medium-Term Expenditure Framework, Performance Management, and Fiscal Transparency”( The

World Bank and Korea Development Institute Conference Proceedings, 2004): Công trình này giới thiệu về 3 cải cách lớn trong quản lý chi tiêu công: khuôn khổ chi tiêu

trung hạn, quản lý theo kết quả hoạt động, minh bạch tài khóa và bằng chứng thực nghiệm ở các nước Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Đức, Mỹ, Úc, Thụy Điển

Trang 14

iv

“A Basic Model of Performance-Based Budgeting” (Marc Robinson and

Duncan, IMF 2009): Là một ấn phẩm của IMF, mục tiêu chính của công trình này là xây dựng một mô hình cơ bản của ngân sách dựa trên kết quả hoạt động có thể được xem xét cho hai nhóm nước: i) những nước muốn giới thiệu một hệ thống ngân sách dựa trên kết quả thực hiện nhưng giảm thiểu phức tạp và chi phí làm như vậy; và ii) những nước có nguồn lực và năng lực hạn chế, bao gồm các nước có thu nhập thấp thích hợp (LICs) Các mô hình lập ngân sách dựa trên kết quả thực hiện phức tạp được mô tả và phác thảo Công trình nhấn mạnh những điều kiện tiên quyết cần thiết cho bất kỳ chuyển sang lập ngân sách dựa trên kết quả hoạt động - công nhận rằng ngân sách dựa trên kết quả hoạt động, thậm chí ở dạng cơ bản, không nên được xem xét ở các quốc gia có có vấn đề trầm trọng trong hệ thống quản lý tài chính công (FFS) và quản lý nhà nước

“Framework for assessing public fnancial management 2016- PEFA 2016 ”:

PEFA là khung đánh giá kết quả hoạt động quản lý tài chính công do các chuyên gia của World Bank, IMF, Ủy ban Châu Âu và chính phủ các nước Anh, Pháp, Na uy, Thụy Sĩ xây dựng dựa trên những chuẩn mực theo dõi chi tiêu của các nước nghèo có

nợ cao, quy chế minh bạch ngân sách của Quỹ tiền tệ quốc tế và các chuẩn mực quốc

tế khác PEFA được thiết kế để đánh giá kết quả hoạt động quản lý tài chính công của các nước có mức phát triển khác nhau theo thời gian, nhằm cung cấp các thông tin cho tiến trình cải cách quản lý tài chính công bằng cách xác định mức độ kết quả hoạt động cải cách mang lại và tăng khả năng xác định, học hỏi từ những thành công của cải cách Bộ chỉ số PEFA gồm 32 chỉ số, trong đó 28 chỉ số sử dụng để đánh giá những vấn đề cốt lõi về hoạt động của một hệ thống quản lý tài chính công và 3 chỉ

số sử dụng đánh giá hoạt động của các nhà tài trợ tác động đến hệ thống quản lý tài chính công Những vấn đề cốt lõi về hoạt động của hệ thống quản lý tài chính công bao gồm: độ tin cậy của ngân sách; tính toàn diện và minh bạch của ngân sách; lập ngân sách trên cơ sở chính sách; khả năng tiên liệu và kiểm soát thực hiện ngân sách;

kế toán, ghi sổ và báo cáo; kiểm toán và giám sát ngoài

2.1.2 Các công trình về kinh nghiệm quốc tế liên quan đến cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho KH&CN

Trang 15

Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full

Ngày đăng: 27/11/2018, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm