1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh ninh bình

99 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuật chậm đưa vào ứng dụng trong thực tiễn; chưa có nhiều các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phù hợp được chuyển giao ứng dụng vào sản xuất; quy mô ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Xuân Long

Hà Nội - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá

nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Xuân Long

Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng, không sao chép của người khác Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở lý luận đến thực tiễn của vấn đề luận văn cần giải quyết

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Học viên

Đỗ Thị Gấm

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 7

1.1 Khái niệm về KH&CN 7 1.2 Khái niệm thành tựu khoa học và công nghệ 8 1.3 Đặc điểm hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN 10 1.4 Kinh nghiệm ứng dụng thành tựu KH&CN trên thế giới và trong nước 12

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH 23

2.1 Bối cảnh ảnh hưởng tới hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ ở t nh Ninh Bình 23 2.2 Thực trạng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình 26 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình 34 2.4 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học

và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình 58

Chương 3 CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH 62

3.1 Định hướng của T nh về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 62 3.2 Các giải pháp thúc đấy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình 66

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 GRDP và tốc độ tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế giai đoạn 2013 –

2017 ở t nh Ninh Bình 24 Bảng 2 2 Tình hình thưc hiện các đề tài, dư án KH&CN trong lĩnh vưc Nông nghiệp của t nh giai đoạn 2013-2017 phân theo loại hình đơn vị thực hiện 26 Bảng 2 3 Giá trị SXNN (theo giá HH) phân theo ngành hoạt động 29 Bảng 2 4 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực trồng trọt 31 Bảng 2 5 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực chăn nuôi 33 Bảng 2 6 Phân bổ mẫu điều tra hộ 36 Bảng 2 7 Đánh giá việc thực hiện các chính sách khuyến khích hoạt động chuyển giao các thành tựu KH&CN vào nông nghiệp 40 Bảng 2 8 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuât nông nghiệp 43 Bảng 2 9 Nguồn nhân lực trong các cơ quan nghiên cứu, triển khai KH&CN trên địa bàn t nh Ninh Bình 45 Bảng 2 10 Tổng hợp tình hình các hộ điều tra phân theo nhóm hộ điều tra 46 Bảng 2 11 Ảnh hưởng trình độ lao động đến khả năng tiếp cận thông tin của các nhóm hộ điều tra 49

Bảng 2 12 Đánh giá về các khó khăn trong việc chuyển giao công nghệ tại các cơ

quan nghiên cứu, triển khai KH&CN 56 Bảng 2 13 Khó khăn của doanh nghiệp trong việc chuyển giao công nghệ 57

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con ngườivà trong toàn bộ quá trình phát triển của đất nước nói chung và t nh Ninh Bình nói riêng Đảng đã chủ trương đẩy mạnh việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản chủ lực của từng địa phương

Là một t nh nằm ở cực nam đồng bằng Bắc Bộ, có 3 vùng rõ rệt; vùng đồng bằng, vùng đồi núi và bán sơn địa, vùng ven biển, là t nh thuộc vùng nông nghiệp truyền thống đồng bằng Sông Hồng với diện tích 1.400 km2, dân số 961.915 người Trong thời gian qua, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ, T nh ủy, HĐND và UBND t nh đã ban hành các Nghị quyết, Ch thị, Chương trình, Kế hoạch triển khai thực hiện sâu rộng và có hiệu quả các chủ trương trên nhằm tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển công nghiệp công nghệ cao; nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

và an sinh xã hội

Tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ t nh Ninh Bình lần thứ 21 nhiệm kỳ

2015-2020 đã đề ra: “Nâng cao giá trị sản xuất trên 01 ha canh tác, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá” Trong đó, với định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng toàn diện, bền vững, hiệu quả, gắn với nhu cầu của thị trường Vì vậy, mục tiêu chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp là “Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp; xây dựng và thực hiện các mô hình sản xuất theo hướng liên kết chặt chẽ giữa kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp, nhà khoa học với thị trường tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN cao vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp”.Tuy vậy về hoạt động thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN trong lĩnh vực SXNN trong thời gian qua trên địa bàn t nh vẫn còn những tồn tại như: Công tác ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống chưa trở thành phong trào rộng khắp, nhiều tiến bộ kỹ

Trang 7

thuật chậm đưa vào ứng dụng trong thực tiễn; chưa có nhiều các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phù hợp được chuyển giao ứng dụng vào sản xuất; quy mô ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN còn nhỏ lẻ; mối liên kết trong quá trình quản

lý, triển khai ứng dụng còn hạn chế; nhân lực KH&CN còn thiếu và yếu trong công tác chuyển giao thành tựu KH&CN vào SXNN,chưa phát huy triệt để vai trò cũng như đưa KH&CN trở thành động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp của t nh nhà

Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá để ch ra những tồn tại, nguyên nhân nhằm đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp của t nh

Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Ninh Bình” để viết luận văn thạc sỹ với mong muốn tìm ra và đề xuất giải pháp nhằm

thúc đẩy quá trình ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN, phát huy vai trò của KH&CN, khơi dậy tiềm năng, thế mạnh về lĩnh vực nông nghiệp của t nh nhà

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào phát triển KT-XH nói chung, nông nghiệp nói riêng trên địa bàn các địa phương là đề tài đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu ở các góc độ khác nhau, điển hình là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:

- Nguyễn Tiến Thịnh: Xã hội hoá các hoạt động chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH&CN trên địa bàn t nh Ninh Bình, tác giả đề tài nhánh thuộc đề tài Xã hội hoá các hoạt động khoa giáo trên địa bàn t nh Ninh Bình, năm 2011

- Ngô Anh Thư: Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở t nh Bình Định Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2003

- Phạm Xuân Thăng: Nâng cao hiệu quả hoạt động các mô hình chuyển giao

kỹ thuật và công nghệ tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên nông thôn

t nh Hải Dương Luận văn thạc sỹ Quản lý KH&CN, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, 2010

- Phạm Đỗ Chí, Đặng Kim Sơn, Trần Nam Bình, Nguyễn Tiến Triển: Làm gì

Trang 8

cho nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 2005

Các nghiên cứu đã phân tích được những ứng dụng thành tưu KH&CN vào SXNN, đồng thời xác định vai trò, mối quan hệ, tác động của KH&CN đến quá trình CNH - HĐH trong nông nghiệp, nông thôn ở một số địa phương Tuy nhiên, ngoài một số điểm chung, ứng dụng thành tưu KH&CN vào SXNN phụ thuộc vào điều kiện đặc thù của từng địa phương Trong khi đó hiện nay chưa có những nghiên cứu về ứng dụng thành tưu KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh Ninh Bình Mặt khác, một số đề tài đã khảo sát các mô hình chuyển giao công nghệ trong SXNN nhưng chưa đề cập đến các khía cạnh liên quan đến ứng dụng thành tựu KH&CN cho nông nghiệp và một khía cạnh quan trọng khác là: cần phải có những giải pháp gì để có thể khuyến khích các hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN cho nông nghiệp nhằm phù hợp với bối cảnh mới hiện nay

Câu hỏi đặt ra ở đây là: thực trạng ứng dụng KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh Ninh Bình hiện nay là như thế nào? Ứng dụng KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh Ninh Bình đang gặp những khó khăn gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc ứng dụng KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh Ninh Bình hiện nay? Cần

có những giải pháp gì để thúc đẩy nhanh hơn quá trình ứng dụng các thành tựu KH&CN vào thực tế SXNN? Đó cũng đang là những trăn trở của các nhà khoa học, nhà quản lý

Thực tế cho thấy hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN đã được triển khai trong nhiều năm qua trên địa bàn t nh Ninh Bình, tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế Do đó, cần phải có giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào thực

tế sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng Vì vậy, kết quả của luận văn mong muốn đưa ra được một số giải pháp góp phần thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực

trạng về ứng dụng các thành tựu KH&CN vào SXNN, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh Ninh Bình

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 9

+ Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KH&CN, ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN

+ Đánh giá thực trạng ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN ở t nh Ninh Bình

+ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN ở t nh Ninh Bình

+ Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN ở t nh Ninh Bình, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập cho người nông dân

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng các thành tựu KH&CN vào SXNN từ các đề tài, dự án KH&CN của t nh Ninh Bình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Luận văn ch tập trung nghiên cứu ứng dụng thành tựu

KH&CN vào SXNN t nh Ninh Bình, trong đó tập trung vào lĩnh vực sản xuất cây trồng và vật nuôi trên địa bàn t nh Ninh Bình hiện nay

+ Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2013-2017

và định hướng, giải pháp giai đoạn 2018-2025

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập tư liệu

- Thông tin thứ cấp;

Thông tin thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu như các lý luận, kinh nghiệm trong

và ngoài nước, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn t nh Ninh Bình, tình hình ứng dụng thành tựu của KH&CN vào SXNN được thu thập từ báo cáo các Sở ban ngành, UBND t nh, Nghị quyết của HĐND t nh, Quyết định của UBND t nh

- Thông tin sơ cấp;

Tham vấn ý kiến cán bộ quan lý trong lĩnh vực KH&CN tại các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND t nh Ninh Bình và các

Trang 10

huyện thị xã trong toàn t nh, để thấy được bức tranh tổng thể về tình hình ứng dụng thành tựu KH&CN và SXNN trên địa bàn t nh

5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Các phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng như sau:

* Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm mô tả những đặc điểm của địa bàn nghiên cứu, tình hình ứng dụng các thành tựu KH&CN và SXNN, đặc điểm của mẫu điều tra… sử dụng các ch tiêu như số bình quân, số phần trăm…

* Phương pháp phân tổ thống kê

Với những tiêu chí phân tổ khác nhau, phương pháp phân tổ thống kê giúp phân các đối tượng điều tra thành từng nhóm, từ đó chúng ta có thể tìm ra những đặc điểm chung của các nhóm cũng như đặc điểm riêng của từng nhóm từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh

* Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định sự khác nhau về tính chất đặc điểm của nhóm đối tượng điều tra có ảnh hưởng như thế nào đến việc ứng dụng KH&CN vào SXNN trên địa bàn t nh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến thành tựu KH&CN, ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN;

- Phân tích, đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng KH&CN vào SXNN t nh Ninh Bình; Những thành tựu đạt được, những hạn chế tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân dẫn đến tồn tại này trong quá trình ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN t nh Ninh Bình;

- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN t nh Ninh Bình.Từ đó, làm cơ sở tham mưu, kiến nghị với UBND t nh Ninh Bình, Sở KH&CN trong thực tiễn quản lý nhà nước về KH&CN Đồng thời, làm cơ

sở tham khảo trong quá trình hoạch định các chính sách liên quan đến hoạt động KH&CN trên địa bàn t nh

Trang 11

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

- Chương 2: Thực trạng ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản

xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình

- Chương 3: Chính sách thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ

vào sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA

HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ

 Khái niệm khoa học

Khoa học, tiếng Latin là “Scientia”, “Science” là hệ thống tri thức gồm những quy luật về tự nhiên, xã hội và tư duy, được tích lũy trong quá trình nhận thức thực tiễn, thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết

Khoa học, theo nghĩa rộng nhất, đó là sự nghiên cứu một cách có hệ thống các hiện tượng vật chất hoặc xã hội Theo nghĩa hẹp, đó là sự nghiên cứu các hoạt động vật chất hoặc xã hội bằng các phương thức như quan sát, thí nghiệm, trắc nghiệm, trắc lượng, nghiên cứu các quy luật phổ biến và giải thích

Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của

sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

Như vậy, hoạt động khoa học là một dạng hoạt động đặc biệt của đời sống xã hội, là sự khám phá của con người đối với các hiện tượng, thuộc tính vốn tồn tại một cách khách quan, từ đó làm thay đổi nhận thức của con người và biến chúng thành hiện thực Phạm vi ảnh huởng của khoa học rất lớn Xã hội càng phát triển thì khoa học cũng ngày càng phát triển và phân ngành của khoa học càng chi tiết hóa

và phức tạp hóa hơn

 Khái niệm công nghệ

Thuật ngữ Công nghệ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Technologia” có nghĩa

là một thuật ngữ ám ch đến các công cụ và mưu mẹo của con người Trong tiếng Anh, Công nghệ là “Technology” có nghĩa là “tài nghệ học”, sự tinh xảo của tay nghề, một nghệ thuật hay một kỹ năng, bí quyết để đạt tới sản phẩm chất lượng cao của nghề thủ công trước đó Tùy theo ngữ cảnh và góc độ nghiên cứu mà thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu khác nhau

Theo tác giả J.Baranson, năm 1976, công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn ch nh

Một số tổ chức quốc tế đã đưa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau:

Trang 13

- Tổ chức UNCTAD năm 1972 cho rằng, công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, nó được mua bán trên thị trường như một hàng hóa

- Tổ chức OECD, gồm các nước phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn ch dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước

Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 đã nêu “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng

để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm…” Theo quan điểm này, công nghệ bao gồm phần cứng (công cụ, phương tiện ) và phần mềm (kỹ năng, bí quyết, kinh nghiệm ) Cũng cần lưu ý thêm, công nghệ là tập hợp chứ không phải tổng số, nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực Sản phẩm của công nghệ có thể dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, vật thể hoặc phi vật thể

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi theo quan điểm của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 Theo đó công nghệ là toàn bộ hệ thống công cụ, phương tiện kỹ thuật, bí quyết, phương pháp tổ chức, quản lý nhằm khai thác, biến đổi nguồn lực thành các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu của con người

1.2 Khái niệm thành tựu khoa học và công nghệ

1.2.1 Thành tựu khoa học và công nghệ

Thành tựu là những kết quả đạt được, có ý nghĩa lớn sau một quá trình hoạt động thành công

Theo Wikipedia.org, thành tựu khoa học và công nghệ là những kết quả có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, trị giá gia tăng cao và thân thiện với môi trường; đóng một vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa, công nghiệp hóa các ngành sản xuất dịch vụ hiện có

Thành tựu KH&CN đang được ứng dụng vào sản xuất trong tất cả các lĩnh vực, các ngành như; Ngành nông nghiệp, công nghiệp, cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá, điện tử và tin học, vật liệu mới, công nghệ tin học KH&CN đang trở thành lực

Trang 14

lượng sản xuất trực tiếp, thời gian ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn, tiết kiệm được chi phí, nhân công Phạm vi ứng dụng ngày càng mở rộng, mang tính liên ngành, thậm chí liên quốc gia đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, việc đẩy mạnh ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống càng có vai trò quan trọng Thành tựu KH&CN là nhân tố quyết định đối với sự phát triển KT-

XH, làm cho lực lượng sản xuất ngày càng hoàn thiện, năng suất lao động tăng lên, tiết kiệm được nhân lực, thời gian và kinh phí…

1.2.2 Thành tựu khoa học và công nghệ trong nông nghiệp

- Dựa vào nguồn tài chính người ta chia thành tựu khoa học và công nghệ

theo các dạng sau:

+ Thành tựu KH&CN về công cụ sản xuất: Đó là kết quả của việc sản xuất những công cụ sản xuất mới, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng công việc, …

+ Thành tựu KH&CN theo ngành: là kết quả của các ngành như: chăn nuôi,trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

- Dựa vào đặc điểm kỹ thuật, thành tựu KH&CN được phân theo các loại sau:

+ Quy trình kỹ thuật và những biện pháp kỹ thuật mới: Những tiêu chuẩn kỹ thuật SXNN là sự chủ động của con người đối với sự vận động bên trong của sinh vật (cây trồng, vật nuôi)

+ Tổ chức quản lý và điều phối các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực tái SXNN những đổi mới trong quan điểm, quy định, chính sách, biện pháp quản lý vĩ mô và vi

Thứ nhất, tính khoa học và mới mẻ của thành tựu KH&CN Kết quả của công

trình được công bố là những thành tựu đạt được trong nghiên cứu, giá trị thực tiễn của thành tựu KH&CN được thể hiện qua việc so sánh kết quả đạt được so với những công nghệ sản xuất đã có trước đó Ví dụ như ưu thế cho năng suất cao của giống lúa

Trang 15

Tám Xoan đột biến là: Cho năng suất cao, khả năng chống chịu với điều kiện thổ nhưỡng rộng, kháng sâu bệnh, chất lượng cao

Thứ hai, những tiêu chuẩn cụ thể về yêu cầu kỹ thuật của một thành tựu

KH&CN Sản xuất nông nghiệp là: thời gian sinh trưởng, trọng lượng của hạt lúa giống mới hay thành phần dinh dưỡng trong tiêu chuẩn thức ăn của lợn, bò, gà… Những tiêu chuẩn đó là những thành phần cụ thể của một thành tựu KH&CN

Thứ ba, Phương thức kết hợp các yếu tố vật chất của thành tựu KH&CN là

cần thiết cho người ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất vì nó chứa đựng những ch dẫn cụ thể về nguyên tắc vận hành

Thứ tư, những hạn chế của thành tự KH&CN là: Mức độ của sự tiến bộ tức

là tại thời điểm nhất định, thành tựu KH&CN chưa đạt được kết quả mong đợi của người sản xuất Chính những hạn chế này đòi hỏi phải có sự xuất hiện thành tựu KH&CN mới

1.3 Đặc điểm hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

Hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN có 5 đặc điểm cơ bản như sau:

- Một là, phải mất thời gian tương đối dài để nghiên cứu tạo ra được những

thành tựu KH&CN trong SXNN Điều này đặc biệt đúng với các nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi Các giống mới muốn đưa vào sản xuất đại trà phải qua nhiều các công đoạn: Kiểm định, khảo nghiệm, sản xuất thực nghiệm với thời gian dài và kỹ thuật chặt chẽ

- Hai là, những thành tựu KH&CN trong SXNN được ứng dụng trong phạm

vi nhất định do nó có những đòi hỏi về điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu , vốn đầu tư, trình độ và kinh nghiệm người sản xuất)

- Ba là, các thành tựu KH&CN trong SXNN khi đưa vào thực tiễn phải được

áp dụng dễ dàng, phù hợp với trình độ của tất cả mọi người đặc biệt là những người nông dân Đồng thời, đặc điểm này cũng góp phần làm cho các thành tựu KH&CN trở nên dễ bắt chước nên việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, luật sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi cần phải có sự bảo vệ của các cơ quan quản lý nhà nước

Trang 16

- Bốn là, ứng dụng KH&CN trong SXNN có nhiều yếu tố rủi ro do SXNN

phân bố trên địa bàn lớn, chịu nhiều ảnh hưởng về thiên tai, dịch bệnh…

- Năm là, hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH&CN trong SXNN gần như không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng “hàng hóa công” nên hoạt động nghiên cứu và chuyển giao chủ yếu theo “đơn đặt hàng” của

Nhà nước và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc ch phải trả rất ít chi phí

Ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN chịu tác động của nhiều nhóm yếu tố, có thể được phân chia thành các nhóm yếu tố như sau:

+ Nhóm yếu tố về chỉnh sách: Hệ thống Luật pháp về KH&CN tạo ra

hành lang pháp lý cho các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trong SXNN Chính sách là công cụ điều tiết hữu hiệu của Chính phủ nhằm hướng hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trong SXNN phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ Nhằm khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN, Chính phủ có thể sử dụng một hệ thống các nhóm chính sách khác nhau: chính sách quản lý KH&CN, chính sách đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trong SXNN, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyển giao ngành nông nghiệp, Nhóm yếu tố này cần được thực sự quan tâm với chính sách đầu tư, ưu đãi

+ Nhóm yếu tố về nguồn nhân lực: Nhân lực chất lượng cao mới là yếu tố

có vai trò quan trọng nhất trong ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN Kết quả của hoạt ứng dụng KH&CN vào SXNN phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng nguồn nhân lực này Không ch là lực lượng cán bộ nghiên cứu và chuyển giao mà còn bao gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao là đối tượng ứng dụng thành tựu KH&CN

+ Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật: Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật

là nền tảng, là điều kiện cần để ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, các yếu tố

về cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp có thể nhắc đến như hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện; hệ thống thông tin liên lạc… Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp Chúng ta không thể áp dụng mô hình chăm sóc cây trồng bằng hệ thống tưới tự động tại những vùng chưa có điện lưới hoặc điện lưới không ổn định…

Trang 17

+ Nhóm yếu tố tài chính: Để thực hiện bất cứ công việc gì cũng cần có yếu

tố tài chính và việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp cũng không phải ngoại lệ Những thành tựu KH&CN là sự kết tinh chất xám của con người nên có giá trị lớn, để sở hữu một thành tựu khoa học thì phải mua bản quyền; bên cạnh đó là việc đầu tư các điều kiện thiết yếu khác để có thể ứng dụng được KH&CN vào sản xuất, tất cả những yêu cầu trên đều phải có yếu tố tài chính để thực hiện

+ Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường KH&CN: Thị trường

KH&CN là nơi gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN Chính vì thế mà sự phát triển của thị trường KH&CNlà yếu tố ảnh hưởng khá mạnh đến hiệu quả của công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN vào SXNN Đây chính

là một yếu tố rất quan trọng mà toàn Đảng, toàn dân, toàn quân của t nh nhà cần phải quan tâm

1.4 Kinh nghiệm ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trên thế giới và trong nước

1.4.1 Kinh nghiệm thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm ứng dụng thành tựu KH&CN của Israel

Israel là một quốc gia nhỏ bé (với diện tích 21.000 km2), nổi tiếng với khí hậu và địa hình phức tạp, có nơi cận nhiệt đới nơi lại khô cằn, có khu vực thấp hơn mực nước biển 400m, lại có những vùng là đụn cát, gò đất phù sa…

Trước áp lực từ việc dân số tăng nhanh lại thêm lượng người nhập cư đổ về ồ

ạt từ cuối những năm 1980 dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp gia tăng đáng kể, Israel đã không ngừng nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Kết quả là ch trong thời gian ngắn quốc gia này đã chuyển từ tình trạng thiếu lương thực đến tự túc lương thực, thực phẩm và trong 5 năm gần đây, giá trị sản xuất nông nghiệp luôn vượt con số 3,5 tỷ USD/năm, trong đó xuất khẩu chiếm trên 20% Luôn đi đầu trong ứng dụng khoa học vào sản xuất nông nghiệp, Israel đã trở thành một điển hình nông nghiệp của thế giới với Công nghệ nhà kính được ứng dụng như sau: Canh tác nhà kính được xem như một giải pháp công nghệ chìa khoá trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Israel Theo các nhà khoa học nông nghiệp nước này, nhà kính nông nghiệp công nghệ cao (Hi-tech greenhouses) là loại hình nhà kính ứng dụng các công nghệ cao, hiện đại để tạo

Trang 18

lập ra một môi trường sinh thái thuận lợi nhất có thể cho cây trồng sinh trưởng phát triển; để thực hiện các công nghệ thâm canh cao; để tối thiểu hoá thậm chí có thể loại trừ các yếu tố ngoại cảnh bất lợi cho sản xuất; để sản xuất ra loại nông sản thực phẩm mà thiên nhiên không ưu đãi (trái vụ), thậm chí không sản xuất được ngoài môi trường tự nhiên (như sản xuất nấm mỡ trên sa mạc); để tối đa hoá năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất; tối thiểu hoá các khoản chi phí sản xuất

và đặc biệt là để tiết kiệm nước Ngoài mục tiêu sản xuất ra các nông sản thực phẩm

“sạch” an toàn cho sử dụng, canh tác nhà kính đã tạo ra một cuộc cách mạng về năng suất cho các loại cây trồng Nhờ canh tác nhà kính mà năng suất cà chua ở Israel đã đạt mốc 500 tấn/ha/vụ hay 3 triệu bông hồng/ha; cũng nhờ công nghệ canh tác nhà kính mà Israel đã biến sa mạc Negev toàn cát đá (chiếm 65% diện tích đất nước) trở thành một "cánh đồng xanh công nghệ cao" có năng suất cây trồng cao nhất thế giới Trong mấy thập kỷ qua, nhà kính ở Israel chủ yếu sử dụng cho canh tác hoa, rau, các loại cây màu thực phẩm đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao, như ớt, hành, tỏi, dưa v.v…Hiện tại, Israel đang phát triển loại hình nhà kính dùng để sản xuất một số loại cây cảnh, cây ăn quả lưu niên vì mục tiêu thương mại và xuất khẩu như nho, táo, đào, lê, vv Những năm gần đây các loại hình công nghệ nhà kính ở Israel không ngừng được phát triển nâng cao trình độ công nghệ đáp ứng chi tiết hơn, đa dạng hơn các nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Cùng với việc đẩy mạnh phát triển công nghệ nhà kính cho ngành trồng trọt, Israel còn phát triển thêm một số loại hình nhà kính sử dụng cho ngành chăn nuôi, chủ yếu cho chăn nuôi gia cầm và nuôi trồng thuỷ hải sản công nghệ cao trên sa mạc Nhà kính công nghệ cao Israel, ngoài việc đảm bảo yêu cầu kết cấu bền vững, yêu cầu cho việc thực hiện cơ giới hoá đến mức cao nhất các công đoạn sản xuất, nhà kính còn có thể cho phép đáp ứng đến mức cao nhất các nhu cầu về kiểm soát “tiểu khí hậu nhà kính”; kiểm soát

“sinh học nhà kính”; kiểm soát “dịch hại” nhà kính; và thực hiện các biện pháp điện toán điều ch nh các yếu tố môi trường sinh thái nhà kính

Về công nghệ tưới tiêu tự động, tiết kiệm nước: Có thể nói rằng, với địa hình hầu hết là sa mạc và bán sa mạc, nước là thứ tài nguyên mà Israel luôn luôn thiếu và được coi là tài nguyên quốc gia Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp của đất nước này xoay quanh ba chữ “Tiết kiệm nước” Chính vì vậy, các nhà khoa học Israel đã nghiên cứu và cho ra đời hệ thống tới tiêu hiện đại, tiết kiệm tối đa nguồn nước như:

Trang 19

tưới nhỏ giọt, sử dụng các van tự động, lọc nhiều tầng, dùng vòi phun áp lực thấp và phun mưa loại nhỏ Nhờ tưới nhỏ giọt, nông dân tiết kiệm được 60% lượng nước

Về hệ thống tưới nhỏ giọt của Israel: Các cánh đồng của Israel được trang bị mạng lưới đường ống dẫn nước, có các ống nhỏ như mao mạch dẫn tới từng gốc cây Hệ thống này được điều khiển bằng máy tính, tự động đóng mở van tưới khi độ

ẩm của rễ cây đạt tới mức nhất định Hệ thống tưới nhỏ giọt này còn kiêm luôn nhiệm vụ bón phân Người sử dụng pha phân bón vào bể chứa nước và phân bón sẽ theo mạng lưới tới từng bộ rễ cây Với những loại cây cần tưới cả trên mặt lá, người

ta dùng thêm hệ thống phun sương

Việc ứng dụng công nghệ thông tin: Từ những năm 90, Chính phủ Israel đã không ngừng đầu tư mạnh để nông dân tiếp cận các ứng dụng công nghệ thông tin Cho đến nay, hầu như toàn bộ các khâu từ canh tác đến thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ hiện nay ở Israel đều được áp dụng công nghệ thông tin Người nông dân có thể

tự quản lý toàn bộ các khâu sản xuất với diện tích canh tác 5 - 6 nghìn hécta mà không còn phải làm việc ngoài đồng ruộng Theo đó, ch cần một chiếc máy tính bảng hay điện thoại thông minh có kết nối mạng, các thiết bị cảm ứng và phần mềm điều khiển tự động từ xa sẽ giúp nông dân biết vườn cây nào cần bón phân gì,

số lượng bao nhiêu, diện tích nào cần tưới nước, tưới bao nhiêu là vừa Căn cứ vào các dữ liệu đó, máy tính sẽ cho nông dân biết cần phải điều ch nh các ch tiêu nào

và mọi hoạt động đều được điều khiển thông qua các thiết bị thông minh Ngoài ra,

để hỗ trợ nông dân xuất khẩu nông sản ra thị trường thế giới, Chính phủ nước này cũng chủ trương đẩy mạnh quảng cáo, tiếp thị trực tiếp sản phẩm sang các thị trường tiềm năng thông qua mạng Internet Do đó, đến nay, khoảng 60% tổng sản lượng hoa sản xuất ra được bán trực tiếp từ nông dân cho các nhà đấu giá hoa ở Tây Âu; 20% còn lại xuất sang các thị trường truyền thống như Đông Âu, Mỹ; một phần nhỏ bán sang châu Á – chủ yếu là Nhật Bản

Về công nghệ sau thu hoạch: Israel không ch được biết đến với việc sáng tạo

ra công nghệ tưới nhỏ giọt – được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới, quốc gia này còn nổi tiếng với công nghệ bảo quản sau thu hoạch Nhằm phát triển công nghệ nói trên, Chính phủ Israel đã thành lập Viện nghiên cứu khoa học thực phẩm

và sản phẩm sau thu hoạch thuộc Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp (ARO), tại đây các nhà khoa học thực hiện các nghiên cứu và cho ra đời nhiều công nghệ bảo quản

Trang 20

giúp nông sản được tươi ngon trong thời gian dài và vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng cao chẳng hạn như phương pháp bảo quản khoai tây không sử dụng hóa chất

để giảm đáng kể t lệ nảy mầm trong quá trình lưu trữ (với bí quyết chính là ở thành phần dầu bạc hà), tăng thời hạn sự dụng cho quả lựu tới 4 tháng mà vẫn duy trì lượng dinh dưỡng, sử dụng các túi khí vi đục, hay các hệ thống sưởi ấm giúp giải quyết vấn đề về hình thức cho hành tây và tiêu Ngoài ra còn có các công nghệ mới khác như các phương pháp kéo dài tuổi thọ của táo Granny Smith; phát triển loại ngũ cốc giàu protein đặc biệt cho thức ăn gia súc giúp tăng sản lượng sữa; công nghệ không sử dụng GMO (biến đổi gien) với tên gọi Enhanced Ploidy (EP) có thể giúp tăng sản lượng các loại cây trồng như ngô lên tới 50%

Về nghiên cứu và phát triển (R&D): Bất chấp các điều kiện khắc nghiệt về thời tiết, hạn chế về diện tích đất canh tác, sản lượng nông nghiệp của Israel liên tục tăng trưởng nhờ vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) Các ứng dụng R&D có định hướng trong nông nghiệp đã được tiến hành tại Israel từ đầu thế kỷ

20, nguồn kinh phí dành cho R&D chủ yếu thông qua các quỹ đầu tư mạo hiểm; từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài Lĩnh vực nông nghiệp hiện nay của nước này hầu như gắn chặt với sự liên kết 4 nhà (Nhà nước, nhà khoa học, nông dân và các doanh nghiệp) Tất cả phối hợp với nhau nhằm tìm kiếm các giải pháp để giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp mà nước này gặp phải Đối mặt với hàng loạt các vấn đề, từ giống di truyền, kiểm soát bệnh dịch tới canh tác trên đất cằn, R&D trong nông nghiệp của Israel đã phát triển các công nghệ để tạo ra sự biến chuyển ngoạn mục không ch trong số lượng mà cả chất lượng các sản phẩm nông nghiệp của đất nước Chìa khóa của thành công này là nhờ các thông tin hai chiều giữa bản thân các nhà khoa học và các nhà nông Thông qua mạng lưới dịch vụ mở rộng nông nghiệp, các vấn đề trong nông nghiệp được chuyển trực tiếp tới các nhà nghiên cứu để kiếm tìm giải pháp Từ đó, các kết quả nghiên cứu khoa học cũng được nhanh chóng chuyển tới đồng ruộng để thử nghiệm, thích nghi và điều ch nh Động lực muốn đạt mức tối ưu trong sản lượng nông nghiệp và chất lượng giống đã dẫn tới việc ra đời các loại giống mới, đối với giống cây trồng hoặc vật nuôi, tới các cải tiến trong tưới tiêu, phân bón, thiết bị nông nghiệp, tự động hóa, hóa học, canh tác và thu hoạch Nhờ vậy, các phát kiến khoa học và công nghệ này không ch

Trang 21

phục vụ nông nghiệp trong nước mà rất nhiều trong số đó đã được xuất khẩu ra nước ngoài

1.4.1.2 Kinh nghiệm ở Trung Quốc

Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đã ban hành Định hướng Quốc gia vào ngày 9/2/2006 tại Bắc Kinh, về chương trình phát triển KH&CN trung và dài hạn (2006-2020) Kế hoạch trung và dài hạn này đặt ra viễn cảnh đưa Trung Quốc trở thành một “xã hội định hướng đổi mới” vào năm 2020, và trở thành một nước dẫn đầu thế giới về khoa học và công nghệ vào năm 2050 Điểm nổi bật của Kế hoạch

là coi đổi mới như một chiến lược quốc gia và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển Một trong các điểm nổi bật của Kế hoạch là “KH&CN nông nghiệp phải đạt được trình độ tiên tiến trên thế giới, để nâng cao tính cạnh tranh trong nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia” Để thúc đẩy SXNN phát triển, Trung Quốc đã xác định phương hướng nghiên cứu KH&CN NN như sau: “ 1), Biến đổi các công nghệ nghề nông thông thường bằng cách áp dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp toàn diện theo cách bền vững Ưu tiên cho việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, đẩy mạnh sự tích hợp và tương hợp của các ngành với nhau đặc biệt là ngành công nghệ nông nghiệp; 2), Mở rộng dây chuyền sản xuất nông nghiệp nhằm đạt được sự cải tiến nông nghiệp tổng thể, ưu tiên phát triển các công nghệ tinh chế trong sản xuất nông nghiệp, giảm thất thoát sau thu hoạch, đưa vào ứng dụng thương mại dây chuyền cung ứng xanh Phát triển các công nghệ và thiết bị chế biến

và giám sát an toàn thực phẩm 3), Nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và phân bón sinh học dễ phân hủy và an toàn tuyệt đối cho con người

và vật nuôi Tận dụng phế thải nông và lâm nghiệp để đưa vào tái sản xuất; 4), Phát triển nền nông nghiệp theo mô hình nhà máy (factory-like) nhằm tăng năng suất lao động trong các hoạt động nông nghiệp

Các chủ đề ưu tiên: 1), Bảo tồn, phát huy các nguồn Gen quý hiếm; 2), Áp dụng các biện pháp an toàn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản, liên kết phòng tránh và kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh; 3) Nghiên cứu cách chế biến tinh các sản phẩm, các phương tiện bảo quản và vận chuyển nông sản tiên tiến, hiện đại; 4) Phát triển và

sử dụng tích hợp sinh khối nông lâm nghiệp; 5), An toàn sinh thái nông lâm nghiệp và lâm nghiệp hiện đại; 6), Sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón thân thiện với môi trường, an toàn cho con người và vật nuôi 7), Phương tiện và thiết bị nông

Trang 22

nghiệp đa chức năng; 8), Nông nghiệp chính xác và tin học hóa kèm theo;

Để đưa thành tựu KH&CN vào SXNN, Trung Quốc cũng có những sáng tạo trong việc xây dựng các tổ chức sản xuất kinh doanh NN tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa thanh tựu KH&CN vào sản xuất, trong đó đáng chú ý là các tổ chức kiểu công ty và nông hộ và hiệp hội kỹ thuật chuyên ngành lấy kỹ thuật làm mối liên hệ

Phát triển mô hình hợp tác xã, công ty và liên kết nhóm các hộ nông dân là hình thức tổ chức sản tập chung, dựa vào ưu thế tiền vốn, kỹ thuật, thiết bị, nghiên cứu khoa học và thị trường của tổ chức để ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất phù hợp với yêu cầu của thị trường Đây là hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả vì nó bao quát quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ, gắn lợi ích của từng cá nhân, tập thể

Do vậy, nhờ ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN, nền nông nghiệp Trung Quốc đã có sự phát triển mạnh mẽ từ sau khi tiến hành cải cách kinh tế

1.4.1.3 Kinh nghiệm ở Thái Lan

Thái Lan được là một quốc gia có nền nông nghiệp khá phát triển, với rất nhiều giống cây con đặc sản có giá trị kinh tế cao Đây là kết quả của một quá trình, với sự hội tụ thành công của nhiều yếu tố, trong đó có đóng góp quan trọng của các nhà khoa học, những người đã luôn gắn các sản phẩm nghiên cứu của mình với nhu cầu của thị trường và vì lợi ích thiết thực của người nông dân

Trong thời gian qua, Thái Lan đã nỗ lực phát triển nền nông nghiệp của nước mình và hướng đến mục tiêu SXNN bền vững, an toàn với những chính sách ưu tiên cho những người nông dân cũng như bất cứ nhà đầu tư nào trong và ngoài nước muốn tham gia vào lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi Đã có nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ thành lập các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, đặc biệt chú trọng đến việc chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi

có ưu thế, phù hợp với từng vùng thổ nhưỡng Một trong những biện pháp để người dân áp dụng được thành tựu khoa học là Chính phủ kiên trì tuyên truyền, vận động người dân học hỏi; phổ biến, nâng cao kiến thức, kỹ năng tìm tòi phát triển trong SXNN; tăng cường công tác bảo hiểm, hỗ trợ tối đa vốn và có những biện pháp bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Thái Lan rất chú ý đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển trong nông nghiệp nhằm giúp nông dân có kiến thức sản xuất, tiếp cận thị trường nông sản trong

Trang 23

nước và thế giới Chính phủ Thái Lan đã cho xây dựng 6 trung tâm nghiên cứu về cây trồng vật nuôi đặt ở các vùng miền Mỗi trung tâm có một chức năng và nhiệm

vụ nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi chuyên biệt để đưa vào sản xuất trong vùng đó; tăng cường công tác chuyển giao kỹ thuật cho người nông dân, đào tạo nghề cho nhân dân trong vùng Chi phí cho nghiên cứu, ứng dụng được Chính phủ tài trợ tập trung cho các nông sản xuất khẩu có giá trị và vị trí chiến lược đối với nền kinh

tế Cục triển khai nông nghiệp Thái Lan (DOAE) là cơ quan khuyến nông hoạt động

có hiệu quả của nhà nước Cơ quan này hàng năm sử dụng nguồn kinh phí 1.358 triệu bạt (54 triệu USD) cho công tác khuyến nông [1, tr.8] Cơ quan khuyến nông không

ch triển khai các kỹ thuật mới thông qua tham quan, đào tạo mà còn sản xuất một khối lượng lớn các loại hạt giống mới phục vụ sản xuất Cùng với các chương trình

ưu tiên sản xuất nông, thủy sản xuất khẩu, chính phủ còn mở rộng cửa để thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, chú trọng đến công nghệ hiện đại để tạo nên những sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường lớn Do vậy, hàng nông sản của Thái Lan hết sức đa dạng, mẫu mã đẹp, có độ tin tưởng về an toàn vệ sinh thực phẩm và đã được các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, EU chấp nhận Từ những cách làm đó đã đưa nền nông nghiệp Thái Lan trở thành một nền nông nghiệp lớn, một cường quốc về xuất khẩu gạo của thế giới

1.4.2 Kinh nghiệm trong nước

1.4.2.1 Kinh nghiệm ở t nh Lâm Đồng

Lâm Đồng là t nh có nhiều tiềm năng, lợi thế về tài nguyên đất đai, khí hậu, nguồn nước, nguồn nhân lực và điều kiện sinh thái phù hợp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nhất là những loại nông đặc sản có ưu thế như rau, hoa cao cấp

Đến nay trên địa bàn t nh Lâm Đồng có 8 doanh nghiệp được công nhận doanh

thuật trong sản xuất Mô hình sản xuất rau an toàn được sản xuất theo hai dạng: Một

là công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới không sử dụng phân bón, nông dược

vô cơ; Hai là công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới có sử dụng giới hạn nông dược vô cơ Mô hình này đã được triển khai tổng số khoảng 20 ha: ở công ty TNHH Kim Bằng 07 ha, công ty TNHH Trang Food 03 ha, các hộ nông dân 10 ha

Về hoa, trồng trong nhà có mái che plastic là 260 ha/650 ha trồng hoa (như trồng hoa cao cấp), trong đó của nông dân 80ha sản luợng 200.000 cành và xuất khẩu

Trang 24

20.000 cành, tiêu thụ trong nước 18.000 cành/ ngày Đây là mô hình sản xuất hoa

có hiệu quả rất cao, lãi ròng từ trồng hoa cúc với công nghệ nhà sáng đạt trên 28 triệu đồng/1000m2, công nghệ nhà lưới đạt 17,9 triệu đồng, 12 triệu đồng với phương thức truyền thống ngoài trời Công ty Cổ phần công nghệ sinh học rừng hoa Đà Lạt có tổng diện tích phòng nuôi cấy mô 4.000m2 với các trang thiết bị hiện đại, công suất 24.000.000 cây giống/năm với các loại cây và củ được nuôi cấy hoa gồm lily, đồng tiền, Sa lem, bibi, Sao tím, cúc các loại, cẩm tú cầu, lan hồ điệp và hơn 500 loại cây cảnh trong nhà; hệ thống vườn ươm với diện tích 2,5 ha, cung cấp 800.000 cây con/tháng; hệ thống kho lạnh, nhà đóng gói hoa của công ty có diện tích hơn 3.000 m2, công suất 4.000.000 cành/tháng cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước như Hà Lan, B , Nhật Bản, Mỹ, Đan Mạch, Trung Quốc, Hàn Quốc Công ty TNHH Đà Lạt Hasfarm là mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất hoa cao cấp có quy mô 24 ha, trong đó 15 ha nhà kính và 02 ha nhà bằng thép Hiện nay, với việc sản xuất hoa công nghệ cao như vậy đã đưa xuất khẩu đạt 55%, trong

đó 90% sang thị trường Nhật Bản, mang lại nguồn thu rất cao cho nông dân Đây là

mô hình sản xuất có hiệu quả cần nhân rộng đối với những thành phố có khí hậu và nhiệt độ tương tự

Thành công của Lâm Đồng chính là lấy KH&CN làm động lực then chốt trong phát triển kinh tế nói chung và SXNN nói riêng Gắn kết chặt chẽ KH&CN với sản xuất; KH&CN là yếu tố quyết định nâng cao năng suất lao động, chất lượng

và hiệu quả tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh cho nền kinh tế, xác định nông nghiêp ứng dụng công nghệ cao là một trong những khâu đột phá để phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương hiện tại và tương lai Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao t nh Lâm Đồng đã đưa ra những định hướng lớn cho nông dân

và doanh nghiệp với những giải pháp chính sách cơ bản sau: (1) Quy hoạch sản xuất NNƯDCNC; (2) Chính sách đất đai; (3) Chính sách khoa học và công nghệ; (4) Chính sách xúc tiến thương mại; (5) Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao; (6) Chính sách tín dụng và (7) Chính sách hợp tác và hội nhập quốc tế

Thuận lợi về điều kiện sinh thái, sự ch đạo quyết liệt của các cấp ủy đảng và thực thi nhiệm vụ của các cấp chính quyền địa phương, thu hút được doanh nghiệp

và bà con nông dân, tiếp cận ứng dụng công nghệ mới vào trong sản xuất Hiện nay,

Trang 25

Lâm Đồng đã tiếp cận được công nghệ mới như nhà kính, nhà lưới, tưới nước tiết kiệm, công nghệ sinh học, công nghệ xử lý môi trường, công nghệ thủy canh được áp dụng đồng bộ

Công tác quy hoạch được triển khai sớm, đảm bảo phù hợp điều kiện sinh thái, phát huy lợi thế cạnh tranh của từng địa phương Xác định rõ doanh nghiệp là đội ngũ tiên phong làm NNCNC

Đặc biệt, đúc rút kinh nghiệm làm NNCNC của Lâm Đồng trong thời gian qua Làm NNCNC phải thực hiện nguyên tắc “4 lấy”: Lấy doanh nghiệp làm nòng cốt, lấy nông dân làm chủ thể, lấy KH&CN làm then chốt, lấy liên kết sản xuất để phát triển bền vững Tùy theo mỗi giai đoạn thì thực hiện 4 lấy này với những yêu cầu khác nhau và ngày càng cao hơn

1.4.2.2 Kinh nghiệm ở Thành phố Hồ Chí Minh

Nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh với đặc trưng là nông nghiệp đô thị đã và đang có sức lan tỏa mạnh mẽ cho cả khu vực Đông Nam

bộ và ĐBSCL Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011 -

2015 nhằm mục đích khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển hiệu quả và bền vững; góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại Thành phố Hồ Chí Minh không ch hình thành hàng loạt những mô hình rau, hoa, cá cảnh, bò sữa, heo thịt năng suất cao đạt siêu lợi nhuận, mà còn được xác định là "trung tâm" trình diễn và chuyển giao những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ sinh học tác động đến toàn vùng

Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp vay vốn theo chính sách trên đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho thấy chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố đã góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển từ cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế thấp sang các loại cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như: hoa lan, cây kiểng, cá cảnh, rau an toàn, chăn nuôi bò sữa, thuỷ sản các loại

Những thành tựu kể trên là kết quả của quá trình đổi mới cơ chế, chính sách, đổi mới tư duy trong việc thúc đẩy ứng dụng KH&CN vào sản xuất: Áp dụng cơ chế đặt hàng; hỗ trợ sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu; Phổ biến, bàn giao kết

Trang 26

quả nghiên cứu cho Trung tâm Thông tin KH&CN phục vụ công tác tuyên truyền, nhân rộng những năm tiếp theo; Xác định các chương trình trọng điểm, ưu tiên các

đề tài, dự án thay thế hàng nhập khẩu; Đẩy mạnh hỗ trợ DN KH&CN; Xây dựng thị trường công nghệ; Quy hoạch các vùng nông nghiệp công nghệ cao, từ đó, từng bước hiện đại hóa nền nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của nông sản

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Ninh Bình trong việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Qua những kinh nghiệm trong và ngoài nước, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm về ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN, phù hợp với đặc điểm

từng vùng trên địa bàn t nh Ninh Bình:

Thứ nhất, T nh ủy, UBND có vai trò quan trọng ở việc xác định chủ trương,

đường lối phát triển nông nghiệp phù hợp với từng thời kỳ phát triển, và những định hướng cho ngành KH&CN nhằm phục vụ mục tiêu SXNN, hình thành hệ thống chính sách đồng bộ nhằm nâng cao tiềm lực KH&CN của địa phương, thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất ngành nông nghiệp trên địa bàn của t nh

Thứ hai, cần phải chuyển giao thành tựu KH&CN tới người nông dân.Hình

thức chuyển giao phải luôn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng lĩnh vực, đặc biệt là phải phù hợp với điều kiện, trình độ của người nông dân Cần chú trọng giải quyết tốt mối quan hệ giữa người nghiên cứu, người chuyển giao với người sử dụng các thành quả của việc nghiên cứu, chuyển giao đó

Thứ ba, cần phải có chiến lược phát triển KH&CN phù hợpvà xác định rõ

các hướng ưu tiên phát triển KH&CN trong SXNN của từng giai đoạn phát triển Cần chú ý lựa chọn các thành tựu KH&CN phù hợp với yêu cầu đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong và ngoài t nh về các loại nông sản hàng hóa, sản phẩm

Thứ tư, ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN phải gắn chặt chẽ với bảo

vệ môi trường sinh thái.Việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất sẽ tăng năng suất cây trồng, vật nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng dễ gây tác động xấu cho môi trường như làm ô nhiễm môi trường, giảm tính năng đa dạng sinh học của tự nhiên, làm mất cân bằng sinh thái từ đó gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đời sống và sự phát triển kinh tế một cách bền vững của con người Đây là

Trang 27

điều cần được chú ý trong ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN

Qua chương 1 chungsta đã hiểu được khái niệm khoa học, công nghệ; thành tựu KH&CN; đặc điểm ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN; bài học kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và thế giới Đó là những căn cứ lý thuyết quan trọng luận giải cho việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN ở t nh Ninh Bình

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH 2.1 ối cảnh ảnh hưởng tới hoạt động ứng dụng hoa học và c ng nghệ ở tỉnh Ninh Bình

2.1.1 ổng qu n tỉnh Ninh Bình

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Ninh Bình là một t nh nằm ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp t nh Hà Nam, phía Tây giáp 2 t nh Hoà Bình và Thanh Hoá, phía Đông giáp

t nh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông Với diện tích tự nhiên hơn 1.400 km², bờ biển dài hơn 15km Toàn t nh có 67.000 ha đất nông nghiệp, trong đó đất canh tác 55.000 ha; đất lâm nghiệp 13.000 ha; rừng tự nhiên 10.400 ha và trên 20.000 ha diện tích núi đá với trữ lượng hàng chục tỷ m³ đá vôi; rừng núi chiếm 22% diện tích

tự nhiên toàn t nh Dân số toàn t nh năm 2017 khoảng 1 triệu người với mật độ dân

số chung của toàn t nh là 642 người/km²

Ninh Bình có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc

Bộ với vùng núi rừng Tây Bắc Trên địa bàn t nh có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10; 12A; 12B và đường sắt Bắc Nam chạy qua cùng hệ thống sông ngòi dày đặc như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, Sông Vân tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ rất thuận tiện cho giao lưu phát triển kinh tế trong và ngoài t nh

Ninh Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa: mùa nóng, mưa nhiều từ tháng

5 đến tháng 10; mùa lạnh, khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700 - 1.800 mm; nhiệt độ trung bình 23,5°C; số giờ nắng trong năm: 1.600 -1.700 giờ; độ ẩm tương đối trung bình: 80 - 85%

Địa hình Ninh Bình phân chia thành ba vùng tương đối rõ nét, vùng đồi núi ở phía Tây và Tây Bắc; vùng đồng bằng và vùng ven biển phía Đông và phía Nam

Do phù sa bồi đắp hàng năm, đồng bằng tiến ra biển từ 80 - 100m, tạo nên vùng đất mới phì nhiêu, màu mỡ Mỗi vùng có tiềm năng và thế mạnh riêng, song ba vùng có thể bổ sung hỗ trợ nhau để phát triển nền kinh tế hàng hoá toàn diện cả cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ, hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm

Trang 29

Cùng với tiềm năng về công, nông, lâm nghiệp, Ninh Bình còn có thế mạnh phát triển đa dạng các loại hình du lịch Ninh Bình có nhiều danh lam thắng cảnh và

di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng như: Cố đô Hoa Lư , Quần thể danh thắng Tràng

An, chùa Bái Đính; Nhà thờ đá Phát Diệm rất hấp dẫn khách du lịch

2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc bộ với vùng rừng núi Tây Bắc Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành nông nghiệp và

du lịch

Trong những năm gần đây kinh tế Ninh Bình liên tục tăng trưởng ở mức 2 con số Năm 2015, ch số năng lực cạnh tranh cấp t nh xếp thứ 18/64, năm 2017 vươn lên xếp thứ 11/64, liên tục đứng thứ 5 ở miền Bắc Ninh Bình là một trong những t nh thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn của Việt Nam: năm 2017, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.140 tỷ đồng, là t nh thứ 26/64 đạt mức thu 1000 tỷ Năm

2017 thu ngân sách đạt 8.722 tỷ đồng trong khi diện tích và dân số t nh ch đứng thứ 56/64 và 43/64 Cơ cấu kinh tế cuả t nh chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

Bảng 2.1 GRDP và tốc độ tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2017

Với mức tăng trưởng trong thời gian qua có thể thấy nền kinh tế Ninh Bình

đã và đang phát triển đúng với định hướng phát triển của T nh ủy, HĐND, UBND

t nh đã đề ra

Trang 30

2.1.2 nh h nh đị phương ảnh hưởng đến hoạt động ứng ụng ho học v

c ng nghệ

2.1.2.1 Thuận lợi

Ninh Bình là t nh thuộc Đồng bằng Bắc Bộ, nằm ở vị trí ranh giới 3 khu vực địa lý: Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ; đồng thời cũng nằm giữa 3 vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung Ninh Bình bao gồm cả ba loại địa hình: Vùng đồi núi và bán sơn địa ở phía tây bắc bao gồm các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Tam Điệp: Vùng đồng bằng ven biển ở phía đông nam thuộc 2 huyện Kim Sơn và Yên Khánh Xen giữa 2 vùng lớn là vùng chiêm trũng chuyển tiếp Ninh Bình có bờ biển dài 15 km Bờ biển Ninh Bình hàng năm được phù sa bồi đắp lấn ra trên 100m: Vùng ven biển và biển Ninh Bình đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới

- Tận dụng được lợi thế về thành tựu, tiến bộ KH&CN cũng như khả năng ứng dụng, chuyển giao vào SXNN, với lợi thế Ninh Bình nằm gần với các cơ quan nghiên cứu Trung ương (Viện, Trung tâm, tổ chức KH&CN ) và các Trường đại học, cao đẳng có uy tín hàng đầu cả nước; Đồng thời, tận dụng được lợi thế để đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực KH&CN, nhân lực chất lượng cao

- Thị trường công nghệ nước ta đã và đang trong quá trình hình thành Chính phủ cũng như các Bộ ngành trung ương, chính quyền địa phương đang có những chính sách thu hút, khuyến khích các tổ chức KH&CN, DN, DN KH&CN chủ động, mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật, phát huy các phong trào sáng kiến, cải tiến công nghệ Do đó, đây sẽ là nguồn cung thành tựu KH&CN cho sản xuất nói chung và nông nghiệp Ninh Bình nói riêng

2.1.2.2 Khó khăn

- Bên canh thuận lợi cũng không ít khó khăn về điều kiện tự nhiên như khí hậu khắc nghiệt, nắng lắm mưa nhiều, có sự phân chia rõ rệt của địa hình, đó là nơi sườn dốc khô cằn, nơi vùng chiêm chũng ngập nước, ngập nước mặn vùng Kim Sơn Đây chính là điều rất khó trong việc định hướng, giải pháp phát triển nền nông nghiệp dài hạn, ngắn hạn và thu hút các nguồn vốn đầu tư, các cơ quan nghiên cứu,

ứng dụng thành tựu KH&CN

- Lao động có trình độ chuyên môn chiếm tỷ trọng chưa cao nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp nhận, tiếp thu, chuyển giao, làm chủ, ứng dụng các

Trang 31

thành tựu KH&CN, công nghệ mới, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KH-XH nói chung và SXNN nói riêng

2.2 Thực trạng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Ninh Bình

2.2.1 Tinh hình triển h i các đề tài, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp

Căn cứ định hướng phát triển nông nghiệp - nông thôn của t nh, ngành KH&CN

đã phối hợp với ngành nông nghiệp cụ thể hoá các nhiệm vụ, xây dựng thành các đề tài, dự án chi tiết để đưa vào kế hoạch KH&CN hàng năm trình Chủ tịch UBND t nh phê duyệt cho triển khai thực hiện Trong 5 năm (2013-2017) đã triển khai 41 đề tài/dự

án, với tổng kinh phí là gần 61.985 triệu đồng, trong đó 30.093 triệu đồng từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học, 31.892 triệu đồng từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân

Bảng 2.2 nh h nh thưc hiện các đề t i, ư án KH&CN trong lĩnh vưc N ng nghiệp của tỉnh gi i đoạn 2013-2017 phân theo loại h nh đơn vị thực hiện

TT Tên đơn vị thực hiện Số lƣợng

(đề tài, dự án)

Kinh phí

( riệu đồng) Cơ câu (%)

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động KH&CN tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013-2017

- Các cơ quan nghiên cứu và triển khai ở trung ương chủ trì thực hiện 06 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện là 6.091 triệu đồng; trong đó: 4.658 triệu đồng (76,48%) từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của t nh, 1.433 triệu đồng (23,52%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân

- Các cơ quan nghiên cứu và triển khai của địa phương (Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, hệ thống khuyến nông) chủ trì thực hiện 08 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện là 9.842 triệu đồng; trong đó: 3.965 triệu đồng (40,29%) từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của t nh, 5.877 triệu đồng (59,71%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân

- Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành nông nghiệp;

Trang 32

các hội, đoàn thể chủ trì thực hiện 12 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện là 8.143 triệu đồng; trong đó: 5.520 triệu đồng (67,78%) từ nguồn ngân sách SNKH của

t nh; 2.623 triệu đồng (32,22%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân

- Các doanh nghiệp chủ trì thực hiện 15 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện

là 37.914 triệu đồng; trong đó 15.950 triệu đồng (42,06%) từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của t nh; 21.964 triệu đồng (57,94%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp

2.2.2 Các thành tựu khoa học và công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

2.2.2.1 Ứng dụng KH&CN vào sản xuất giống cung ứng cho sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chuyển dịch đúng hướng, phát triển

theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần nổi bật nhất trong lĩnh vực nông nghiệp là

việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, lai tạo để nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi nhằm cung cấp cho sản xuất đạt hiệu quả cao, cụ thể:

T nh đã hình thành nhiều vùng chuyên canh nông nghiệp như: Vùng nông trường Đồng Giao chuyên trồng cây công nghiệp như cây dứa thơm; vùng Kim Sơn trồng cây cói làm chiếu và các mặt hàng mỹ nghệ khác; vùng biển Kim Sơn nuôi tôm sú, nuôi cá, vùng Yên Khánh trồng lúa, chăn nuôi gia súc; vùng Ninh Phúc, Ninh Sơn trồng hoa và rau sạch Đặc biệt, sản xuất vụ đông phát triển mạnh và trở thành vụ sản xuất chính nhờ các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông thôn Giá trị sản xuất trên 1ha đất nông nghiệp năm từ 105 triệu đồng, năm 2017 lên 115 triệu đồng; năm 2017 sản lượng lương thực là 50,3 vạn tấn Hiện nay trên địa bàn

t nh đã có hàng trăm cánh đồng đạt thu nhập 50 - 100 triệu đồng/ha/năm T nh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích nông dân tích cực sản xuất Năm

2014, t nh đưa vào gieo cấy gần 14 ngàn ha lúa cao sản và lúa chất lượng cao Trong chăn nuôi đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới đem lại hiệu quả kinh tế cao Nuôi trồng thủy sản giữ ổn định và có chiều hướng phát triển với chủ trương

đầu tư hạ tầng vùng bãi bồi ven biển theo hướng công nghiệp.-

Trong cây lúa: Là cây chủ đạo chính trong ngành nông nghiệp của t nh, nên

đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KH&CN trong việc sản xuất, cung ứng giống lúa có năng suất cao, chất lượng gạo tốt, phù hợp với điều kiện canh tác của từng vùng sinh thái trong t nh Hàng trăm giống lúa mới, bổ sung vào

Trang 33

cơ cấu giống lúa của t nh các giống có năng suất, chất lượng cao và ổn định (DQ11, DS1, Q.ưu 1, TL2, TL6, PD2, BN4, XT27, XT28, XT33, HP19, OM4218, KN2s ) nhiều giống lúa lai đạt năng suất từ 70-75tạ/ha/vụ; triển khai chương trình sản xuất giống lúa xác nhận tại cơ sở, đã hình thành nhiều vùng sản xuất lúa nếp, lúa đặc sản quy mô từ 50 đến hàng trăm ha tập trung ở các huyện Kim Sơn, Gia Viễn, Hoa Lư , Nho Quan; các giống lúa thơm, lúa chất lượng cao,cũng như khả năng chống chịu sâu, bệnh hại bổ sung vào cơ cấu mùa vụ của t nh nhà:

Trong cây màu, thực phẩm: Ứng dụng thành tựu KH&CN trong thâm canh

và giống mới, cây ngô HN68, lạc TQ1, đậu tương DT99, giống cà chua bi, đã góp phần đưa năng suất lên, cụ thể; ngô tăng từ 44,9 tạ/ha lên 46 tạ/ha; đậu tương tăng

từ 16,5 tạ/ha lên 19 tạ/ha; rau các loại từ 208 tạ/ha lên 232 tạ/ha; cà chua tăng từ 50 tấn lên 55 tấn/ha, kỹ thuật sản xuất giống cà chua ghép trên gốc cà tím trồng trái vụ cho thu nhập cao gấp 2-3 lần so với sản xuất chính vụ, cây dứa cũng là cây chủ lực đạt trên 30 000 tấn/năm; kỹ thuật sử dụng các chế phẩm, phân bón hữu cơ vi sinh trong sản xuất cà rốt, khoai tây; kỹ thuật sản xuất giống khoai tây sạch bệnh, giống khoai tây nguyên chủng cung cấp cho sản xuất đã góp phần hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung cho thu nhập cao

- Trong chăn nuôi - thuỷ sản:

+ Về chăn nuôi, việc chuyển giao khoa học, công nghệ thông qua các mô hình chăn nuôi đã giúp người dân tiếp cận được những giống vật nuôi mới, năng suất, chất lượng tốt Các tiến bộ kỹ thuật và phương thức chăn nuôi mới, hiệu quả,

an toàn thực phẩm, đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng và thị trường, nâng cao giá trị vật nuôi, từng bước xây dựng ngành chăn nuôi hiệu quả, bền vững và trở thành ngành thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu ngành nông nghiệp Phương thức chăn nuôi chuyển biến tích cực từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi gia trại, trang trại, theo hướng sản xuất hàng hóa Việc triển khai một số dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi tạo

ra được những mô hình hiệu quả: Mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi hưu sao sinh sản tại xã Cúc Phương huyện Nho Quan; xây dựng trang trại giống và xây dựng mô hình hoàn thiện quy trình sản xuất nuôi thương phẩm Dê núi Ninh Bình;

mô hình khai thác và phát triển nguồn gen gà Tai đỏ và gà Lôi trắng tại huyện Cúc Phương

Trang 34

Năm 2013 số con dê tăng từ 16,2 nghìn con lên tới 27 nghìn con năm

2017, bò lai Sind tăng lên trên 90% tổng đàn; các giống lợn lai, lợn nạc chiếm xấp

x 70% tổng đàn lợn, nhiều giống gà, vịt, ngan, đã được nhập ngoại và nuôi theo hướng thâm canh cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; chu kỳ chăn nuôi được rút ngắn, ch còn 50-60% so với trước

+ Về thuỷ sản, nuôi trồng thủy sản phát triển theo hướng thâm canh, đa dạng sản phẩm Tăng cường đưa các giống thủy sản có năng suất, giá trị kinh tế cao vào nuôi thả theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp cá diêu hồng, rô phi tỏng trưởng, cá bống bớp Đặc biệt người dân ở huyện Kim Sơn được tiếp cận công nghệ mới; trang bị những kỹ thuật, con giống tốt, phương pháp nuôi hiệu quả Một

số mô hình nổi bật: Mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng tại xã Kim Hải, huyện Kim Sơn; áp dụng kỹ thuật xây dựng mô hình thử nghiệm nuôi trai nước ngọt lấy ngọc tại huyện Yên Khánh… Gắn với công tác kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi thả, phòng trừ dịch bệnh cũng được đảm bảo

Bảng 2.3 Giá trị SXNN (theo giá HH) phân theo ngành hoạt động

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2017

Theo số liệu trong bảng trên thì giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản với mức đóng góp 5.024.390 triệu đồng vào năm 2017, chiếm 87,49% Tiếp đến là giá trị sản xuất của thủy sản với mức đóng góp 619,420 triệu đồng, chiếm 10,79% Thấp nhất là mức đóng góp của lâm nghiệp ch với 98,786 triệu đồng, chiếm 1,72%

2.2.2.2 Chuyển giao các quy trình kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp t nh

Ninh Bình

- Trong trồng trọt:Giai đoạn 2013-2017 đã triển khai 21 đề tài, dự án trong

Trang 35

lĩnh vực trồng trọt; tổng kinh phí thực hiện là 28.546,604 triệu đồng, trong đó kinh phí SNKH là 15.998 triệu đồng, vốn đối ứng của đơn vị là 12.548,604 triệu đồng; chuyển giao 237 quy trình kỹ thuật vào sản xuất Điển hình như mô hình trình diễn thâm canh tổng hợp lúa lai, lúa cao sản để đạt năng suất, kinh tế tối ưu, mô hình gieo thẳng lúa trên chân đất vàn, mô hình thâm canh cây lúa theo hướng Viet GAP, xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm rơm trái vụ; mô hình trồng rau an toàn theo hướng VietGAP; mô hình trồng rau áp dụng công nghệ cao

Các nhiệm vụ KH&CN đã góp phần cung ứng giống mới, phân bón, đảm bảo chất lượng, nghiên cứu, hoàn thiện các quy trình trồng, chăm sóc, phòng trừ dịch hại trên các đối tượng nghiên cứu, xây dựng nhật ký bón phân, nhật ký sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhật ký thu hái Đồng thời, thông qua quá trình triển khai, thực hiện mô hình, các lớp tập huấn, các quy trình canh tác thích hợp, các biện pháp

kỹ thuật hợp tác, đơn vị chuyển giao đã tiến hành tuyên truyền, phổ biến quy trình

kỹ thuật, biện pháp thâm canh mới đến toàn thể nhân dân vùng triển khai dự án Công tác dồn điền đổi thửa để thuận lợi cho quá trình cơ giới hóa và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cũng đạt được kết quả nhất định Bên cạnh đó Ninh Bình đã đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong công tác chọn tạo các chủng giống nấm mới ứng dụng công nghệ sinh học trong phân lập, nhân giống và nuôi trồng các loại nấm mới năng suất cao, chất lượng tốt như các loại nấm Sò, nấm Kim phúc, nấm Tùng nhung, nấm Linh chi, nấm Vân chi, nấm Mộc nhĩ

Trang 36

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực trồng trọt

Vốn của dân, doanh nghiệp

Số m hình được xây dựng

Số quy trình được chuyển giao

Số cán bộ được đào tạo

Số lượt người được tập huấn

Trang 37

- Trong chăn nuôi/thủy sản:Giai đoạn 2013-2017 đã triển khai 20 đề tài, dự

án trong lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản; tổng kinh phí thực hiện là 33.394 triệu đồng, trong đó kinh phí SNKH là 14.095 triệu đồng, vốn đối ứng của đơn vị là

19.299 triệu đồng; chuyển giao 89 quy trình kỹ thuật vào sản xuất

+ Về chăn nuôi: Các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn, chuồng trại,

chăm sóc, nuôi dưỡng được tiếp thu và áp dụng rộng rãi trong sản xuất, hoạt động chăn nuôi không ch mở rộng quy mô sản xuất mà còn đa dạng hóa con nuôi nhất là các vật nuôi có giá trị kinh tế cao Chất lượng đàn gia súc, gia cầm không ngừng được nâng lên, nhiều giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao tiếp tục được đưa vào sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian chăn nuôi Ninh Bình đang triển khai mạnh mẽ chương trình “ Dê hóa” tại các vùng núi đá, mở rộng ưuy

mô chăn nuôi, Đàn lợn những năm gần đây phát triển mạnh theo hướng nạc hóa Hiện đã có 6 doanh nghiệp chăn nuôi được Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Mô hình chăn nuôi theo chuỗi khép kín từ khâu “sản xuất giống - thức ăn - nuôi dưỡng - giết mổ, chế biến - phân phối” với hình thức chăn nuôi gia công đã và đang phát triển ở nhiều nơi Hiện trên địa bàn t nh đã có gần 20 trang trại chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Việc ứng dụng KH&CN trong những năm qua đã thúc đẩy chăn nuôi của t nh phát triển theo chiều sâu cả về năng suất, chất lượng sản phẩm, hình thành các trang trại quy mô lớn, toàn t nh hiện có khoảng 135 trang trại, điển hình mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao có hiệu quả như: Mô hình chuyển đổi đất trồng kém hiệu quả sang chăn nuôi bò tại huyện Yên Mô, Gia Viễn;

Mô hình nuôi gà siêu trứng tại thành phố Tam Điệp, mô hình nuôi hươu sao sinh sản, lợn Táp ná tại Nho Quan Áp dụng các quy trình chăm sóc tiến tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học và xây dựng mô hình xã an toàn dịch bệnh gia súc, gia cầm tại xã Khánh Thành huyện Yên Khánh giúp hạn chế tỷ lệ mắc các bệnh lở mồm long móng ở lợn, bệnh cúm ở gia cầm, Nhờ áp dụng các công nghệ chuồng trại tiên tiến như: Chuồng kín, đệm lót sinh học, công nghệ xử lý chất thải bằng men vi sinh,… đã góp phần hạn chế được dịch bệnh và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững

+ Về thủy sản: Trong giai đoạn 2013-2017 lĩnh vực thủy sản tăng mạnh hơn so

Trang 38

với các lĩnh vực khác đóng góp có hiệu quả vào giá trị sản xuất chung của t nh (tăng bình quân 11%/năm) do mở rộng diện tích hàng năm qua cải tạo ruộng trũng, nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh tăng năng suất, với 5 cơ sở sản xuất giống và gần 5.500 ha nuôi trồng thủy sản, việc đưa máy móc cơ giới hóa vào các khâu phối, trộn thức ăn, bơm nước, tạo ô-xy trong các ao nuôi cá thâm canh,

ấp trứng cá nhân tạo từng bước được áp dụng và cho hiệu quả cao trong những năm gần đây nhờ ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản và bước đầu đem lại kết quả tốt Điển hình cho mô hình này là khu nuôi tôm công nghệ cao của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển thủy sản Bình Minh, mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật nuôi Tôm thẻ chân trắng 3 vụ/năm của Doanh nghiệp tư nhân Tân Vân là một trong những mô hình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đem lại hiệu quả kinh tế cao Nuôi tôm siêu thâm canh trong nhà kín, với hệ thống ao nuôi hiện đại

và áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật mới giúp làm sạch nguồn nước và giữ được nhiệt

độ, độ mặn ổn định, mô hình cho năng suất từ 20-25 tấn/vụ/ha

Tại Yên Khánh việc ứng dụng công nghệ trong cấy ghép ngọc trai dựa trên phương pháp ghép nhân và mô tế bào vào màng áo của trai cấy đã phát triển mạnh

mẽ, mô hình nuôi trai nước ngọt lấy ngọc đã tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao với lợi nhuận trên 500 triệu đồng/ha/năm, đến nay mô hình đã được nhân rộng ra các huyện

Bảng 2.5 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực chăn nu i

(triệu đồng)

Từ NSNN

Vốn của dân, doanh nghiệp

Số m hình được xây dựng

Số lượng quy trình được chuyển giao

Số

CB được đào tạo

Số lượt người được tập huấn

Trang 39

2.2.2.3 Ứng dụng thành tựu KH&CN trong chế biến và bảo quản sản phẩm

nông nghiệp sau thu hoạch tỉnh Ninh Bình

Trong thời gian qua, việc ứng dụng thành tựu KH&CN trong chế biến và bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch trên địa bàn t nh đã được quan tâm Đề

án “Ứng dụng khoa học kỹ thuật và áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất giai đoạn 2013-2017” đã mang lại hiệu quả tích cực Theo thống kê của Trung tâm Khuyến nông- Khuyến lâm- Khuyến ngư t nh, toàn t nh hiện có 14 nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản với công suất 500.000 tấn/năm đáp ứng tốt nhu cầu thức ăn công nghiệp cho vật nuôi; 920 chiếc máy nghiền các loại nông sản làm thức ăn chăn nuôi; 250 chiếc máy ấp trứng gia cầm, đang góp phần nâng cao giá trị sản phẩm trong chế biến; mô hình sản xuất, chế biến

và tiêu thụ (phục vụ xuất khẩu) một số giống rau mới (hành, ớt lai, ngô ngọt, bí ngô) của Công ty TNHH Hoàng Lê tại huyện Nho Quan cho thu nhập 80-100 triệu đồng/ha/vụ

Mặc dù đã có sự quan tâm ch đạo của các cấp lãnh đạo nhưng hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN sau thu hoạch còn hạn chế, chủ yếu là ở tình trạng tự phát, tuy nhiên gần đây, hoạt động xúc tiến thương mại bước đầu đã được triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng Trong trồng trọt, thị trường tiêu thụ không ổn định, quy mô phân tán nhỏ lẻ, công tác quản

lý chất lượng gặp nhiều khó khăn Trong chăn nuôi, hầu hết các cơ sở giết mổ, chế biến chưa đạt yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, các cơ sở phân phối thịt ra thị trường không có bảo quản lạnh Trong thủy sản, sản phẩm hiện nay chủ yếu được tiêu thụ ở dạng tươi sống và tập trung theo thời vụ; phần lớn tiêu thụ sản phẩm do tư thương

và thị trường tự do, hiện tại trên địa bàn t nh chưa có cơ sở chế biến sản phẩm thủy sản nước ngọt

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Ninh Bình

Nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành tựu

KH&CN vào sản xuất nông nghiệp t nh Ninh Bình, tác giả đã tiến hành khảo sát

thông qua phiếu hỏi đến 3 nhóm đối tượng: các viện, trường, trung tâm nghiên cứu-

Trang 40

triển khai ở Trung ương và địa phương có các hoạt động chuyển giao các thành tựu

KH&CN trong nông nghiệp ở t nh Ninh Bình; các doanh nghiệp và các hộ nông dân

có các hoạt động tiếp nhận chuyển giao trên địa bàn t nh Ninh Bình

Tổng số phiếu hỏi gửi khảo sát 3 đối tượng là 150 phiếu, trong đó: 20 đơn vị viện, trường, trung tâm nghiên cứu-triển khai ở Trung ương và địa phương có hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp; 10 đơn vị doanh nghiệp, HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có tiếp nhận chuyển giao công nghệ vào sản xuất:

; 120 hộ nông dân có tiếp nhận chuyển giao công nghệ vào sản xuất

Phương pháp thu thập số liệu bằng cách phiếu hỏi được gửi đến các đối tượng, đề nghị điền các thông tin thích hợp, gửi lại tác giả, tiến hành tổng hợp, phân tích các yếu tố liên quan làm cơ sở cho đánh giá và các kiến nghị, đề xuất các giải

pháp của đề tài

Các doanh nghiệp, các HTX đều là các đơn vị có nhiều hoạt động gắn bó với ngành khoa học cũng như nhận được sự hỗ trợ để triển khai áp dụng các tiến bộ kỹ

thuật vào phát triển sản xuất của doanh nghiệp, của địa phương

Tuy nhiên, quá trình khảo sát cũng có một số hạn chế: Mặc dù khảo sát được tiến hành thông qua phiếu hỏi, nhưng thông tin thu được về tình hình của đối tượng khảo sát lại liên quan đến vấn đề chuyển giao công nghệ cho nông dân lại được phản ánh gián tiếp qua lăng kính chủ quan của những người cung cấp thông tin; hạn chế nhất là đối với các doanh nghiệp và HTX Ngoài ra, việc trả lời phiếu khảo sát của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoàn toàn mang tính tự nguyện Vì vậy, kết quả khảo sát không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Việc hiểu rõ các hạn chế này sẽ giúp cho việc sử dụng, nghiên cứu đánh giá các kết quả khảo sát được

chính xác và khách quan hơn

Một số thông tin bị phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của các cơ quan, đơn

vị, doanh nghiệp hay của một số cá nhân được khảo sát, bao gồm: Các đối tượng là doanh nghiệp, cá nhân có thể chưa hiểu rõ và chính xác một số khái niệm yêu cầu ghi trong phiếu khảo sát, vì vậy, một số thông tin trả lời có thể sai lệch Đồng thời,

sự hiểu biết cũng như thẩm quyền của một số người trả lời phỏng vấn ch giới hạn trong một phạm vi nào đó, do vậy, các đánh giá không thuộc phạm vi đó sẽ mang

Ngày đăng: 27/11/2018, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5) Xuân Huyền (2015), Lâm Đồng: Công nghệ sinh học thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, www.vusta.vn, ngày 4/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuân Huyền (2015), Lâm Đồng: Công nghệ sinh học thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, "www.vusta.vn
Tác giả: Xuân Huyền
Năm: 2015
7) Phạm S - Phó Chủ tịch UBND tình Lâm Đồng (2015), Lâm Đồng là trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bền vững, www.baolamdong.vn, ngày 20/8/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Đồng là trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bền vững
Tác giả: Phạm S - Phó Chủ tịch UBND tình Lâm Đồng
Năm: 2015
10) Sở NN&PTNT Thành phố HCM (2016), Hiệu quả chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị tại Thành phố HCM, www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn, ngày 2/3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị tại Thành phố HCM
Tác giả: Sở NN&PTNT Thành phố HCM
Năm: 2016
11) Nguyễn Minh Tân (2013), Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ Chính sách KH&CN, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách khuyến khích các tổ chức nghiên cứu và triển khai chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Minh Tân
Năm: 2013
1) Bộ NN&PTNT (2006), Nghiên cứu phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, Hà Nội Khác
2) Bộ NN&PTNT (2006), Tình hình phát triển Nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam, Hà Nội Khác
8) Sở KH&CN Ninh Bình (2015), Báo cáo kết quả hoạt động KH&CN tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 Khác
9) Sở NN&PTNT Ninh Bình (2015), Báo cáo kết quả phát triển Nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2015 Khác
12) Tỉnh ủy Ninh Bình (2015), Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XXI nhiệm kỳ 2015-2020 Khác
13) Vũ Xuân Thu (2014), Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và sản Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w