1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luận văn dịch vu công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động tự thực tiễn huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên

95 120 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 850,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 chức năng và trợ giúp tàn tật tại thành phố Hồ Chí Minh” đề tài đã phân tích thực trạng hoạt động công tác xã hội nhóm, các y u t ảnh hưởng đ n hoạt động công tác xã hội nhóm đ i với

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội về “Dịch vu công tác

xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động tự thực tiễn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn

Trung Hải Nh ng t quả và s liệu trong áo cáo này chưa ai công dưới t ì hình thức nào Tôi hoàn toàn ch u trách nhiệm về sự cam đoan này

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU: 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG 10

1.1 Lý luận về v n đề trẻ huy t tật vận động 10

1.2 Lý luận về d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động 15

1.3 Lý thuy t áp dụng trong công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động 22

1.4 Cơ sở pháp lý hỗ trợ trẻ khuy t tật vận động 24

1.5 Các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động 27

Chương 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN 31

2.1 Tổng quan về đ a bàn và khách thể nghiên cứu 31

2.2.Thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên 42

2.3 Các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động 38 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN 67

3.1 B i cảnh văn hóa inh t chính tr xã hội 67

3.2 Giải pháp về chủ trương, chính sách, ngân sách 68

3.3 Giải pháp đ i với chính quyền đ a phương 69

3.4 Đ i với cộng đồng xã hội 71

3.5 Đ i với nhân viên công tác xã hội, cán bộ chính sách 72

3.6 Đ i với gia đình của trẻ khuy t tật vận động 73

3.7 Đ i với bản thân trẻ khuy t tật vận động 74

3.8 Các giải pháp khác 78

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BVCS&GDTE Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Người huy t tật trên đ a àn huyện Tiên L 33

Bảng 2.2: Hoàn cảnh gia đình của người huy t tật 35

Bảng 2.3: Quy mô về s lượng và độ tuổi huy t tật vận động của 3 xã 36

Bảng 2.4: Tỷ lệ mức độ khuy t tật 37

Bảng 2.5: Nguyên nhân trẻ khuy t tật vận động 38

Biểu đồ 2.1 Hoàn cảnh gia đình của người huy t tật 39

Bảng 2.6: Nh ng hó hăn TKTVĐ gặp phải trong cuộc s ng 41

Bảng 2.7: Nhu cầu của trẻ khuy t tật vận động 41

Bảng 2.8 Nh ng v n đề về tâm lý TKTVĐ gặp phải 43

Bảng 2.9: Nội dung trẻ huy t tật vận động cần hỗ trợ tâm lý 44

Bảng 2.10 Hình thức hỗ trợ tâm lý cho TKTVĐ 44

Bảng 2.11: K t quả đánh giá mức độ hiệu quả d ch vụ hỗ trợ 45

tâm lý – xã hội 45

Bảng 2.12: Nguyên nhân TKTVĐ hông đi học 47

Bảng 2.13: Tỷ lệ TKTVĐ đ n trường 48

Bảng 2.14: K t quả đánh giá mức độ hiệu quả d ch vụ hỗ trợ giáo dục của TKTVĐ 49

Biểu đồ 2.2: Đ a điểm khám ch a bệnh của TKTVĐ 52

Bảng 2.15: K t quả đánh giá mức độ hiệu quả d ch vụ hỗ trợ y t , PHCN 53

Bảng 2.16: Mức độ TKTVĐ tham gia các hoạt động do đ a phương tổ chức 56

Bảng 2.17: Y u t tác động đ n DV CTXH hỗ trợ TKTVĐ 58

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trẻ em luôn là hạnh phúc của mỗi gia đình, là chủ nhân tương lai của đ t

nước Vì vậy bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là v n đề có tính chi n lược, lâu dài, góp phần quan trọng vào việc chuẩn b và nâng cao ch t lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước và hội nhập qu c t Nhận thức được v n đề này, Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và thứ hai trên th giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em của Liên hợp qu c(năm 1990) và chưa đầy một năm sau nước ta đã an hành Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em(năm 1991) Trong gần 20 năm qua nước ta đã đề ra và thực hiện hai Chương trình hành động qu c gia vì trẻ em giai đoạn 1991-2000 và giai đoạn 2001-2010 cùng nhiều chính sách, cung c p d ch vụ liên quan nhằm mục tiêu bảo vệ chăm sóc trẻ em

Để trẻ TKT nói chung và TKTVĐ nói riêng xóa đi mặc cảm, hòa nhập cộng đồng, vươn lên trong cuộc s ng Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã an hành nhiều văn ản, chính sách, tạo hành lang huôn hổ pháp lý để thực hiện Trong đó phải đ n Luật Người huy t tật và Đề án Trợ giúp NKT giai đoạn 2012

- 2020 với mục đích hỗ trợ NKT phát huy hả năng của mình để đáp ứng nhu cầu

ản thân; Quy t đ nh 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 phê duyệt Đề án Chăm sóc trẻ em

có hoàn cảnh đặc iệt hó hăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020nhằm nâng cao hoạt động hỗ trợ xã hội cho các em Bên cạnh nh ng thành tựu đạt được về hệ

th ng chính sách, phát luật ngày càng hoàn thiện đảm ảo được quyền lợi và tạo điều iện ổn đ nh cuộc s ng, ti p cận được các chính sách hỗ trợ, học tập và hòa nhập cuộc

s ng Tuy nhiên, vẫn còn gặp nhiều hó hăn, đòi hỏi phải có nh ng giải pháp đồng

ộ và sự tham gia của các an, ngành, lực lượng để thúc đẩy hơn n a cơ hội để TKT nói chung và TKTVĐ nói riêng được ti p cận hỗ trợ

Hiện nay, s lượng người khuy t tật có xu hướng gia tăng Trên th giới có khoảng 10-15% người khuy t tật tương đương với khoảng 700 triệu đ n một tỷ người Cứ 10 trẻ em thì có 1 trẻ phải đ i mặt với khuy t tật, 90% trẻ khuy t tật ở các nước đang phát triển hông được đ n trường, 30% s thanh niên đường ph là trẻ

Trang 8

2

khuy t tật (UNESCO) [13, tr.16] Ở Việt Nam, đ n năm 2014 s NKT có khoảng 6,7 triệu người, chi m 7,8% dân s trong đó có 3,6 triệu là n và hơn 5 triệu người s ng ở nông thôn, khoảng 1,2 triệu trẻ em khuy t tật Ở Hưng Yên, theo s liệu th ng ê năm

2017 toàn tỉnh Hưng yên có 23.174 người khuy t tật trong đó có 2.817 trẻ em khuy t tật [40] Đ a bàn huyện Tiên L là một trong nh ng huyện có s lượng người khuy t tật cao trên toàn tỉnh Theo s liệu th ng kê của Phòng lao động Thương inh và xã hội huyện Tiên L năm 2017 có 1.497 người khuy t tật trong đó có 337 trẻ khuy t tật, phần lớn trẻ khuy t tật thuộc dạng khuy t tật vận động

D ch vụ công tác xã hội đã được triển hai ở một s nơi và hỗ trợ cho các nhóm

đ i tượng, lĩnh vực hác nhau; trong đó có công tác chăm sóc, hỗ trợ cho trẻ huy t tật trong cộng đồng Thông qua sự ph i hợp của các an ngành, việc huy động các nguồn lực công tác xã hội và sự chung tay của toàn xã hội mà trẻ huy t tật nói chung và trẻ khuy t tật vận động nói riêng đã và đang được quan tâm chăm sóc Tuy nhiên, nh ng

hỗ trợ cho trẻ huy t tật vận động tại cộng đồng của tỉnh có nh ng t quả nh t đ nh Cho đ n nay, r t ít các công trình nghiên cứu về hoạt động d ch vụ công tác xã hội cho trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn các huyện ở Việt Nam Tại tỉnh Hưng Yên cũng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về hoạt động này

Từ thực tiễn và lý luận nêu trên, với mong mu n hiểu rõ hơn về lý luận cũng như thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động, tôi chọn đề

tài nghiên cứu “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực

tiễn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” để làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay có nhiều nghiên cứu về người huy t tật nói chung và trẻ huy t tật nói riêng Qua các nghiên cứu có thể hái quát như sau:

2.1 Một số tài liệu trên thế giới

Trong tài liệu Hướng dẫn phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

(Community-Based Rehabilitation: CBR guidelines) xu t ản ởi Tổ chức Y t Th

giới (2010) cung c p cho các nhà quản lý chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng nh ng gợi ý thi t thực về cách thức phát triển, đẩy mạnh chương trình và

Trang 9

3

đảm ảo rằng người huy t tật và thành viên trong gia đình họ có thể ti p cận được các lợi ích về chăm sóc y t , giáo dục, sinh , và nh ng hía cạnh xã hội hác Tài liệu gồm ộ 7 cu n sách nhỏ riêng iệt: Quyển 1 - Cung c p tổng quan về huy t tật, Công ước về Quyền Người huy t tật, sự phát triển của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, ma trận phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, quản lý phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, cung c p tổng thể về chu trình quản lý và liên hệ đ n việc phát triển và củng c các chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Quyển 2-6 - Mỗi quyển sẽ trình ày một trong 5 hợp phần của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (y t , giáo dục, sinh , xã hội và trao quyền) Quyển

7 - Tài liệu ổ sung: àn về 4 v n đề cụ thể đã từng ỏ qua trong các chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trước đây gồm: sức hỏe tâm thần, HIV/AIDS, ệnh phong và nh ng thảm họa

2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

* Một số nghiên cứu liên quan đến người khuyết tật

Nghiên cứu “Người khuyết tật ở Việt Nam – kết quả điều tra tại Thái Bình,

Quảng Nam, Đà Nẵng, Đồng Nai” của Viện nghiên cứu và phát triển xã hội, Nx

chính tr qu c gia Hà Nội năm 2008 Nghiên cứu đã có nh ng phân tích mang tính tổng quát về người huy t tật và đã chỉ ra đặc điểm inh t - xã hội của hộ gia đình

có người huy t tật Nh ng hó hăn của người huy t tật về sinh hoạt hằng ngày,

về giáo dục, việc làm, ti p cận d ch vụ y t , t hôn, cách ti p cận thông tin, và hó hăn trong các hoạt động văn hóa thể thao Kỳ th phân iệt đ i xử với người huy t tật Qua đó đưa ra nh ng giải pháp hỗ trợ người huy t tật

Tác giả Nguyễn Th Kim Hoa (2014) vi t cu n Công tác xã hội với người

khuyết tật Cu n sách giúp chúng ta hiểu hơn các hái niệm người huy t tật, đặc

điểm nhu cầu của người huy t tật Đồng thời chỉ ra được các mô hình ti p cận, thực hành công tác xã hội với người huy t tật Chỉ ra được nh ng nguyên nhân do

ản thân người huy t tật nên hó hăn trong học tập, đây là v n đề ảnh hưởng trực

ti p đ n hả năng xin việc làm, trình độ học v n của người huy t tật nói chung

th p hơn tương đ i so với nh ng người hác trong cộng đồng, nh ng nguyên nhân ngăn người huy t tật i m được việc làm

Trang 10

4

Nghiên cứu của Lê Anh Đức (2011) về “Mô hình đào tạo nghề cho người khuyết

tật vận động tại trường trung cấp nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch – Đồng Nai” cho th y được nh ng đặc điểm của người huy t tật vận động như là về đặc điểm

sức hỏe, đặc điểm lao động Người huy t tật vận động ch u ảnh hưởng ởi chức năng vận động do đó sức hỏe của họ hông thể thực hiện các công việc nặng nhọc hoặc sử dụng các công cụ vượt sức Đồng thời ài vi t chỉ ra được thực trạng người khuy t tật trên đ a àn tỉnh Đồng Nai từ đó đưa ra được nh ng mô hình dạy học phù hợp với đặc điểm của người huy t tật vận động

* Một số bài nghiên cứu liên quan trẻ khuyết tật

Nghiên cứu của Vũ Th Hương Lý (2009) về “Những rào cản về tâm lý của

trẻ khuyết tật học hòa nhập”, ài vi t chỉ ra được thực trạng trẻ huy t tật ở nước ta

hiện, nh n mạnh giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật r t quan trọng Đồng thời ài

vi t cũng chỉ ra được nh ng t cập trong giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật và một s nh ng giải pháp giúp trẻ huy t tật hòa nhập với cộng đồng t t hơn Nói về thực trạng giáo dục hòa nhập, tác giả Phạm Th T Oanh, Hồ Th Thanh Thủy (2011)

với ài vi t “Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cấp Tiểu học ở tỉnh Bến Tre”

chỉ ra giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật là một trong nh ng nhiệm vụ quan trọng của giáo dục Việt Nam nhằm tạo được sự công ằng và cơ hội ình đẳng để mọi trẻ em đều được đ n trường Tỉnh B n Tre giáo dục hòa nhập đang được triển hai, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều hó hăn, cơ sở vật ch t, dụng cụ trang thi t dạy học còn thi u

Về nội dung chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật cho th y chưa có sự

th ng nh t gi a cán ộ quản lý và giáo viên trong xác đ nh nội dung giáo dục phù hợp với trình độ, nhận thức, đặc điểm, hành vi… của trẻ huy t tật

Nghiên cứu Nguyễn Văn Đô (2014) về “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo

dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu học” chỉ ra tầm quan trọng của việc giáo dục

hòa nhập Tuy nhiên hiện nay công tác giáo dục hòa nhập trẻ huy t tật tại các trường học phổ thông nói chung và ở các ậc tiểu học nói riêng đang còn nhiều t cập xảy ra Chỉ ra nh ng giải pháp giúp trẻ huy t tật hòa nhập một cách t t nh t

Một s đề tài nghiên cứu của học viên cao học như: Nguyễn Th Thu (2016) về

“Công tác xã hội nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực tiễn Trung tâm phục hồi

Trang 11

5

chức năng và trợ giúp tàn tật tại thành phố Hồ Chí Minh” đề tài đã phân tích thực

trạng hoạt động công tác xã hội nhóm, các y u t ảnh hưởng đ n hoạt động công tác xã hội nhóm đ i với trẻ huy t tật vận động từ đó đề xu t giải pháp thúc đẩy hoạt động công tác xã hội nhóm đ i với trẻ huy t tật vận động tại trung tâm phục hồi chức năng

và trợ giúp tàn tật tại thành ph Hồ Chí Minh; đê tài của học viên Vũ Th Bích Trâm

(2016) về “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật từ thực tiễn tỉnh Bình Phước”

đề tài đã phân tích được thực trạng d ch vụ công tác xã hội và các y u t ảnh hưởng

đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật tại tỉnh Bình Phước từ đó đề xu t

nh ng giải pháp góp phần nâng cao ch t lượng, hiệu quả các d ch vụ công tác xã hội

trên đ a àn tỉnh Bình Phước; đề tài của học viên Trần Phương Thảo (2016) về “Công

tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực tiễn tỉnh Điện Biên” đề tài đã phân

tích được thực trạng hoạt động công tác xã hội và các y u t ảnh hưởng đ n hoạt động công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động tại tỉnh Điện Biên từ đó đề xu t nh ng giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động công tác xã hội trên đ a àn tỉnh Điên Biên

Nh ng tài liệu nghiên cứu ở trên đã chỉ ra được các khái niệm về trẻ khuy t tật, trẻ khuy t tật vận động, nguyên nhân, mức độ khuy t tật của TKTVĐ và nh ng đặc điểm tâm lý, các nhu cầu của trẻ về tâm lý, y t , giáo dục Có nh ng nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng các hoạt động CTXH, d ch vụ CTXH đ i với TKT và TKTVĐ từ thực tiễn ở một s các đ a phương Trên cơ sở k t quả của các nghiên cứu là nguồn tài liệu r t quan trọng giúp tác giả đ nh hướng khi thực hiện nghiên cứu đề tài của mình

Tóm lại, các nghiên cứu ở trên nói về tình hình người khuy t tật, trẻ khuy t tật ở trên th giới và ở Việt Nam Tuy nhiên chưa có nghiên cứu về d ch vụ công tác xã hội với trẻ khuy t tật vận động tại các huyện, xã tìm hiểu hệ th ng lý luận, thực trạng hoạt động d ch vụ công tác xã hội tại tỉnh Hưng Yên đây là điểm mới của đề tài

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng của D ch vụ công tác

xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên và

Trang 12

6

các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động tại

đ a phương Trên cơ sở đó đề xu t các huy n ngh , giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động trên đ a àn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu hệ th ng lý luận về d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động

- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên và phân tích các

y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

- Đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao d ch vụ công tác xã hội với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian thực hiện nghiên cứu: đề tài triển khai nghiên cứu từ

tháng 04/2018 đ n tháng 08/2018

Phạm vi về không gian: trẻ khuy t tật vận động tại xã Trung Dũng, xã Lệ Xá,

xã Cương Chính của huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các d ch vụ công

tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động như: d ch vụ hỗ trợ tâm lý – xã hội, d ch

vụ hỗ trợ giáo dục, d ch vụ hỗ trợ y t và phục hồi chức năng, d ch vụ tư v n chính sách

Phạm vi về khách thể: 80 trẻ khuy t tật vận động từ 6 đ n 16 tuổi; 10 cán bộ

phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các xã Trung Dũng, Lệ Xá, Cương Chính; 02 cán bộ Phòng lao động thương inh xã hội

Trang 13

th ng nh ng lý luận có liên quan trực ti p đ n đề tài, hệ th ng các y u t có liên quan đ n d ch vụ hỗ trợ của công tác xã hội đ i với trẻ huyêt tật vận động, hệ

th ng chính sách đ i với trẻ em huy t tật vận động…

5.2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp này được sử dụng xuyên su t quá trình nghiên cứu của đề tài Nguồn tài liệu nghiên cứu được sử dụng cho đề tài được hai thác từ 2 mảng chính sau:

 Phân tích tài liệu, tìm hiểu tổng quan các nghiên cứu trong nước về tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ khuy t tật qua các sách báo, tạp chí, và mạng Internet Đồng thời tìm hiểu các tài liệu tập hu n, một s kỹ năng Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và một s luật, chính sách cho trẻ em khuy t tật để

có kỹ năng làm việc với trẻ em, hiểu rõ về quyền lợi và hoạt động hỗ trợ trẻ khuy t tật vận động tại cộng đồng

 Thông qua các báo cáo tổng k t hàng năm của huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên; các báo cáo của các tổ chức liên quan để bi t tình hình người khuy t tật, trẻ khuy t tật nói chung và trẻ khuy t tật vận động nói riêng cũng như nh ng hỗ trợ cho nhóm trẻ khuy t tật vận động tại cộng đồng

Trang 14

8

động tại đ a phương, tìm hiểu trẻ huy t tật vận động và gia đình của trẻ huy t tật vận động Mục đích của quan sát để hiểu về mức độ huy t tật, nh ng hó hăn của trẻ huy t tật vận động trong cuộc s ng, học tập, sinh hoạt… Thái độ và cách đ i xử của gia đình và cộng đồng với trẻ huy t tật vận động Đồng thời quan sát việc thực hiện các d ch vụ CTXH, thái độ, hành vi của NV CTXH và phương pháp cung c p d ch vụ CTXH đ i với trẻ huy t tật vận động tại đ a phương

* Phương pháp điều tra bảng hỏi

Điều tra ảng ti n hành phỏng v n trực ti p với hách thể nghiên cứu nhằm thu thập thông tin để làm rõ thực trạng d ch vụ công tác xã hội tại đ a phương và nhu cầu hỗ trợ từ các chính sách, d ch vụ đ i với trẻ huy t tật vận động Từ đó đánh giá về hả năng đáp ứng nhu cầu, d ch vụ hỗ trợ trẻ huy t tật vận động

Mẫu nghiên cứu: điều tra và l y thông tin từ người được hỏi, tác giả ti n hành chọn 80 trẻ huy t tật động vận từ 6 đ n 16 tuổiđể thu thập thông tin; s liệu về trẻ huy t tật vận động có được hưởng và hỗ trợ của nh ng d ch vụ công tác xã hội tại

đ a phương hông, các d ch vụ công tác xã hội có phù hợp với nhu cầu mong mu n của trẻ hay hông Nh ng thông tin thu thập được từ ảng hỏi sẽ làm cơ sở cho tác giả đề xu t nh ng giải pháp thi t thực để các d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật phù hợp và đạt hiệu quả hơn

Trang 15

9

* Phương pháp xử lý dữ liệu: Đ i với d liệu đ nh tính của phỏng v n sâu tôi

dùng phương pháp tổng hợp, phân tích… Sử dụng công cụ SPSS 16.0 để xử lý các

ảng hỏi đã thu thập từ trẻ, phần mềm excel để vẽ iểu đồ

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

K t quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ, ổ sung và hoàn thiện hệ

th ng lý luận về công tác xã hội với trẻ huy t tật vận động

Là tài liệu tham hảo về lĩnh vực d ch vụ công tác xã hội với trẻ huy t tật nói chung và trẻ huy t tật vận động nói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài giúp chúng ta nhận i t rõ hơn về thực trạng d ch vụ công tác xã hội với trẻ huy t tật vận động tại huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên; cũng như là nh ng hó hăn, nhu cầu, mong mu n trong việc hòa nhập cộng đồng của trẻ huy t tậtvận động Đồng thời góp phần cung c p thông tin với các tổ chức xã hội tại đ a phương, đề xu t các giải pháp cũng như các huy n ngh để có nh ng chính sách hỗ trợ trẻ huy t tật vận động

p thời và phù hợp giúp trẻ huy t tật vận động hòa nhập với cuộc s ng t t hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, K t luận, Danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận về D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động

Chương 2: Thực trạng D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động

từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả các D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tậtvận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên

Trang 16

10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ

KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG 1.1 Lý luận về vấn đề trẻ khuyết tật vận động

1.1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1.1 Người khuyết tật

Trong các văn ản Qu c t cũng như của Việt Nam trước đây thường sử dụng thuật ng “người tàn tật” Tuy nhiên, hiện nay hầu như các văn ản liên quan đ n người khuy t tật đều không sử dụng thuật ng “người tàn tật” mà sử dụng thuật ng

“người khuy t tật”

Công ước Qu c t về các quyền của người khuy t tật (2006) nêu rõ “người khuy t tật bao gồm nh ng người có nh ng khi m khuy t lâu dài về thể ch t, trí tuệ, thần kinh hoặc giác quan mà hi tương tác với các rào cản khác nhau có thể cản trở

sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trên một nền tảng công bằng như nh ng người khác trong xã hội” [7, tr.5]

Theo khoản 1, điều 2, Luật Người khuy t tật năm 2010 được Qu c hội Việt Nam thông qua ngày 17/06/2010 quy đ nh: “người khuy t tật là người b khi m khuy t một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể hoặc b suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khi n cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều hó hăn” Như vậy người khuy t tật là người khi m khuy t một hay các bộ phận cơ thể, gây hó hăn trong sinh hoạt, học tập và lao động

1.1.1.2 Khái niệm trẻ khuyết tật

Khái niệm trẻ em

Theo Điều 1 Công ước qu c t về Quyền trẻ em (CRC) khái niệm trẻ em được hiểu như sau: “trong phạm vi của Công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp dụng với trẻ em đó quy đ nh tuổi thành niên sớm hơn” [6, tr.3]

Theo luật Trẻ em năm 2016 quy đ nh: “trẻ em là người dưới 16 tuổi”[45]

Khái niệm trẻ khuyết tật

Trang 17

11

Theo công ước Qu c t về Quyền của người khuy t tật (2006) “trẻ khuy t tật bao gồm trẻ có nh ng khi m khuy t lâu dài về thể ch t, trí tuệ, tinh thần và giác quan, mà hi tương tác với các rào cản khác nhau có thể gây ra nh ng cản trở, khó hăn cho sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của trẻ trong xã hội trong một nền tảng công bằng như nh ng người ình thường” [7]

Căn cứ theo Luật Trẻ em năm 2016 làm tiêu chí xác đ nh, trong phạm vi

nghiên cứu của đề tài đ nh nghĩa: “trẻ em khuyết tật là người dưới 16 tuổi bị khiếm

khuyết một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng biểu hiện ở dưới những dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”

1.1.1.3 Khái niệm trẻ khuyết tật vận động

Theo hoản 1, điều 2, Ngh đ nh 28/2012 NĐ-CP: “ huy t tật vận động là tình trạng giảm hoặc m t chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đ n hạn

ch trong vận động, di chuyển” Khuy t tật vận động ao gồm các dạng huy t tật

do nhiều nguyên nhân như các ệnh về hớp, xương, viêm hớp, ch n thương, thoái hóa, gãy xương Ngoài ra người huy t tật có thể mắc các ệnh về cơ như viêm cơ, teo cơ ti n triển; các ệnh về thần inh như ại não (thể co cứng, thể múa vờn, thể

ph i hợp), liệt não, di chứng ại liệt, liệt nửa người, tổn thương thần inh ngoại biên, cắt cụt chi trên, chi dưới và các ệnh hác [27]

Trẻ em khuy t tật vận động (TKTVĐ) là: “trẻ em khuyết tật bị giảm hoặc mất

chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động,

di chuyển, gặp khó khăn trong các vấn đề về cuộc sống”

Đề tài nghiên cứu đ i tượng trẻ em khuy t tật vận động từ 6 đ n 16 tuổi

1.1.1.4 Một số vấn đề về trẻ khuyết tật vận động

Phân loại khuyết tật

Trẻ huy t tật vận động gồm có hai dạng sau:

Dạng thứ nh t: trẻ huy t tật vận động do ch n thương nhẹ hay do ệnh ại

liệt gây ra làm què cụt, hoèo, liệt chân tay

Dạng thứ hai: trẻ huy t tật vận động do tổn thương trung hu vận động não ộ

Mức độ khuyết tật

Trang 18

12

Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật người khuy t tật năm 2010 người khuy t tật được chia theo mức độ sau:

Khuyết tật đặc biệt nặng: Không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả

năng lao động từ 81% trở lên

Khuyết tật nặng: Có khả năng tự phục vụ sinh hoạt n u có người, phương tiện trợ

giúp một phần hoặc giảm khả năng lao động từ 61% đ n 80%

Khuyết tật nhẹ: Có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng

lao động dưới 61%

Nguyên nhân khuyết tật vận động

Các nguyên nhân chủ y u gây nên khuy t tật là do [13, tr 35-36]:

Những nguyên nhân về môi trường sống do đói nghèo, suy dinh dưỡng, bệnh

tật không phát hiện và ch a tr , phục hồi chức năng p thời;điều kiện ăn ở y u kém, chật chội, m t vệ sinh; ônhiễm và suy thoái môi trường, thiên tai;ch n thương do tai nạn, rủi ro (giao thông, trong lao động, trong gia đình và trong thể thao); lão hóa và các tai bi n đột quỵ; chi n tranh và bạo lực.Một bộ phận không nhỏ trẻ là nạn nhân của ch t độc da cam/dioxin đã qua nhiều th hệ mà nh ng di ch ng để lại vẫn r t phức tạp như hi m khuy t một/một vài bộ phận cơ thể Tình hình tai nạn giao thông cũng là nguyên nhân hi n tỷ lệ khuy t tật đặc biệt là khuy t tật vận động tăng nhanh

Những nguyên nhân về xã hội do mù ch và thi u thông tin về các d ch vụ y t

sẵn có, do không theo dõi hay thi u hiểu bi t; sự b t lực của y học và khoa học kỹ thuật; k t hôn trực hệ (cùng huy t th ng)

Những nguyên nhân bẩm sinh và trong khi sinh do di truyền như lỗi nhiễm sắc

thể, lỗi gen gây d tật bẩm sinh, hoặc do r i loạn nhiều y u t ; do các y u t ngoại sinh như lây nhiễm rubella, giang mai, HIV, do nhiễm độc rượu, ch t độc màu da cam; một s nguyên nhân trong hi sinh cũng ảnh hưởng đ n khả năng gây huy t tật như thi u ô xi, hoặc do dùng forceps éo đầu trẻ ra, do đẻ non

1.1.2 Một số đặc điểm tâm lý của trẻ khuyết tật vận động

Đặc điểm về thể chấtcủa trẻ khuyết tật vận động

Trang 19

13

Trẻ khuy t tật vận động là nh ng trẻ các hi m huy t, d tật ở tứ chi hoặc hậu quả của tổn thương nơi hác như sọ não… có thể do nguyên nhân ẩm sinh hoặc mắc phải Trẻ có nh ng d u hiệu t thường về vận động như vận động tay ém, chân y u,

tư th và dáng đi t thường, hó hăn trong việc vệ sinh cá nhân, thân thể… gặp phải nhiều v n đề và rào cản trong quá trình hòa nhập cộng đồng [49]

Đặc điểm về tâm lýcủa trẻ khuyết tật vận động

Tâm lý của trẻ huy t tật nói chung và trẻ huy t tật vận đông nói riêng đều

có tâm lý mặc cảm, tự ti, tủi phận, cho mình người ỏ đi, là gánh nặng của gia đình, người thân nên trẻ dễ tự ái, dễ kích động; ngại giao ti p với mọi người Tuy nhiên, đa s các em là nh ng người giàu ngh lực để vượt qua mọi khó hăn, hi m

huy t của mình để đạt được nhiều thành tích cao trong học tập [49]

Đặc điểm giao tiếp của trẻ khuyết tật vận động

Trẻ huy t tật vận động quan tâm đ n môi trường và các m i quan hệ xung quanh, đặc iệt là m i quan hệ với ạn thân, cha mẹ, hàng xóm

Trừ các trẻ ại liệt và ại não, TKTVĐ vẫn có thể sử dụng ngôn ng như phương tiện chủ y u để giao ti p, nh ng trẻ này phần lớn không gặp hó hăn trong giao ti p và sử dụng ngôn ng (trừ một s hó hăn về cầm nắm đồ vật bằng tay, chân khi cụt tay, chân… có thể thay th hoặc k t hợp bằng nhiều cách) Nh ng trở ngại trong giao ti p phụ thuộc các y u t cơ ản: mội trường giao ti p b hạn ch , sự mặc cảm về khuy t tật dẫn đ n ngại ti p xúc, cách nhìn nhận về trẻ khuy t tật từ gia đình và nh ng người xung quanh vv… [49]

Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật vận động

Trẻ huy t tật vận động là nh ng trẻ do các nguyên nhân khác nhau, gây ra

sự tổn th t các chức năng vận động làm cản trở đ n việc di chuyển, sinh hoạt và học tập… Trẻ huy t tật vận động gồm có hai dạng: 1) Trẻ huy t tật vận động do ch n thương nhẹ hay do ệnh ại liệt gây ra làm què cụt, hoèo, liệt chân tay và 2) trẻ huy t tật vận động do tổn thương trung hu vận động não ộ

Đ i với dạng thứ nh t thì nh ng trẻ này vẫn có một ộ máy sinh học ình thường làm cơ sở vật ch t thực hiện hoạt động nhận thức Nói cách hác, hi trẻ có

hi m huy t đơn thuần về vận động thì trẻ hoàn toàn có hả năng nhận thức như

Trang 20

14

nh ng trẻ ình thường hác Tuy nhiên, sự phát triển hoạt động nhận thức của trẻ phụ thuộc r t nhiều vào hả năng tham gia các hoạt động trong môi trường xung quanh Trẻ huy t tật vận động hó đạt được trình độ nhận thức cũng như nh ng trải nghiệm như mọi trẻ ình thường hác Chẳng hạn, trẻ hông thể có cảm giác mỏi chân n u trẻ ại liệt đôi chân hông thể đi được, hông thể leo trèo được thì

hó có cảm giác về độ cao và ĩ năng l y thăng ằng của cơ thể…

Đ i với dạng thứ hai thì sự tổn thương về não ộ gây r t nhiều cản trở cho hoạt động nhận thức của trẻ, thậm chí là trình độ nhận thức ở mức độ nặng Hoạt động nhận thức của loại trẻ này cũng có nh ng hạn ch tương tự như trẻ chậm phát triển trí tuệ và còn ảnh hưởng thêm của huy t tật vận động Song cũng cần lưu ý

nh ng trường hợp huy t tật vận động do ại não gây nên thì hoạt động nhận thức của trẻ hầu như hông ảnh hưởng song trẻ hó có thể iểu đạt được suy nghĩ, hành động, lời nói một cách ình thường do sự cản trở của huy t tật vận động [49]

1.1.3 Nhu cầu trẻ khuyết tật vận động

Nhu cầu là đòi hỏi cá nhân về nh ng cái cần thi t để sinh s ng và phát triển Không ể đ n nơi s ng, mỗi cá nhân đều có một s nhu cầu căn ản như nhau nhưng cái nhu cầu đó hông thường xuyên đáp ứng với cùng mức độ Các nhu cầu hác nhau hông thể xem xét một cách iệt lập Không ai có thể tự mình đáp ứng được toàn ộ các nhu cầu đó Nhu cầu của mỗi cá nhân chỉ có thể thực hiện được trong một cộng đồng với sự giúp đỡ của nh ng người hác

Trẻ huy t tật nói chung, trẻ huy t tật vận động nói riêng đều có nh ng nhu cầu như mọi trẻ em hác và cũng có nh ng nhu cầu riêng như sau

Nhu cầu về thể ch t (ăn, mặc, ở): trước h t là việc đảm ảo ch độ dinh dưỡng

là cơ sở để cho trẻ tồn tại và phát triển Ngoài ra, trẻ huy t tật vận động cần được

ch a tr , chăm sóc y t , phục hồi chức năng cần nhiều sự hỗ trợ từ các phương tiện trợ giúp để có thể di chuyển và giúp trẻ giải quy t các v n đề, ể cả vệ sinh cá nhân trong quá trình học tập, giao lưu, hòa nhập

Nhu cầu được an toàn: cần mái m gia đình làm chỗ dựa tinh thần, được chăm sóc, yêu thương, động viên, huy n hích, th u hiểu, được tư v n về các d ch vụ y

t có liên quan để hỗ trợ hòa nhập cộng đồng

Trang 21

ản thânvì nhà trường là môi trường hòa nhập t t nh t, nơi có nhiều điều iện để trẻ huy t tật vận động có thể phát triển [44]

1.2 Lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động

1.2.1 Một số các khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm công tác xã hội

Có nhiều nh ng khái niệm khác nhau về công tác xã hội (CTXH) như:

Theo Bùi Th Xuân Mai (2012), “CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên

nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình, cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội” [21, tr.19]

Gần đây nh t, tháng 7/2014 Đại hội đồng Hiệp hội Nhân viên CTXH qu c t (IFSW General Meeting) và Đại hội đồng Hiệp hội qu c t các trường đào tạo CTXH (IASSW General Assem ly) đã th ng nh t đ nh nghĩa CTXH: “CTXH là một ngành khoa học và là nghề thực hành thúc đẩy nâng cao nun lực, sự tự do, liên

k t xã hội, thay đổi xã hội và phát triển Nguyên tắc chủ đạo của CTXH là tôn trọng

sự đa dạng, trách nhiệm tập thể, quyền của con người và công bằng xã hội Trên nền tảng lý thuy t CTXH, khoa học xã hội, ki n thức bản đ a và nhân văn, CTXH t

n i nhân dân và tổ chức để bày tỏ nh ng thách thức trong cuộc s ng và nâng cao

ch t lượng cuộc s ng”

Theo thông tư s 01/2017/TT-BLĐTBXH quy đ nh về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đ i với người làm CTXH: “Nghề công tác xã hội là nh ng hoạt động chuyên nghiệp nhằm giải quy t các v n đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã

Trang 22

Khái niệm Nhân viên công tác xã hội

Nhân viên xã hội (social wor er) được Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp Qu c t - IASW đ nh nghĩa: “Nhân viên xã hội là người được đào tạo và trang

b các ki n thức và kỹ năng trong công tác xã hội, họ có nhiệm vụ trợ giúp các đ i tượng nâng cao khả năng giải quy t và đ i phó với các v n đề trong cuộc s ng; tạo cơ hội để các đ i tượng ti p cận được nguồn lực cần thi t; thúc đẩy sự tương tác gi a các

cá nhân với môi trường tạo ảnh hưởng tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức vì lợi ích cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua các hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn”

Nhân viên công tácxã hội là nh ng nhà chuyên nghiệp làm chủ nh ng nền tảng ki n thức cần thi t, có khả năng phát triển các kỹ năng cần thi t, tuân theo

nh ng tiêu chuẩn và đạo đức của nghề công tác xã hội (DuBois and Miley, 2005) Theo Thông tư liên t ch 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV quy đ nh mã s và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội: “Nhân viên công tác xã hội là người ch utrách nhiệm thực hiện một s nghiệp vụ công tác

xã hội có yêu cầu đơn giản về lý thuy t, phương pháp và ỹ năng thực hành theo sự phân công Cụ thể là tham gia việc sàng lọc, phân loại và ti p nhận đ i tượng; thực hiện đánh giá tâm sinh lý, tình trạng sức hỏe, nhân thân và các nhu cầu của đ i tượng; đề xu t hoạch và trực ti p thực hiện hoạch trợ giúp cho đ i tượng, nhóm đ i tượng Tham gia cung c p, thực hiện các d ch vụ công tác xã hội có yêu cầu đơn giản về lý thuy t, phương pháp và ỹ năng thực hành công tác xã hội gồm:

tư v n, tham v n, tr liệu, phục hồi chức năng, giáo dục, đàm phán, hòa giải, tuyên truyền trong phạm vi được phân công;tham gia hỗ trợ đ i tượng hòa nhập cộng đồng trong phạm vi được phân công”

Trang 23

17

Trong nghiên cứu này, nhân viên công tác xã hội (NV CTXH) được hiểu là

nh ng cán ộ, nhân viên và cộng tác viên làm việc trong lĩnh vực hỗ trợ giúp đỡ TKTVĐ được ti p cận các d ch vụ công tác xã hội

1.2.1.2 Khái niệm công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động

Trong nh ng đ i tượng cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhân viên công tác xã hội thì trẻ khuy t tật vận động là nhóm cần được sự quan tâm, trợ giúp đặc biệt Việc trợ giúp của nhân viên công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động được coi là một lĩnh vực chuyên môn sâu của người làm công tác xã hội, lĩnh vực này được gọi

là “công tác xã hội với trẻ khuy t tật vận động” Tuy nhiên hoạt động hỗ trợ, trợ giúp trẻ khuy t tật vận động không chỉ cần sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội mà còn cần sự giúp đỡ hỗ trợ của các nhà chuyên môn, gia đình và cộng đồng

Từ các khái niệm về TKT, CTXH, NVCTXH có thể hiểu: “Công tác xã hội

với trẻ khuyết tật vận động là hoạt động chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội giúp đỡ những trẻ khuyết tật vận động nhằm tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ, huy động nguồn lực, kết nối họ đến những dịch vụ cần thiết để hỗ trợ họ”

Mục đích của công tác xã hội với TKTVĐ nhằm: hỗ trợ cá nhân và gia đình TKTVĐ ti p cận, k t n i được với các d ch vụ; tham gia vào việc hoạch đ nh, xây dựng và thực thi nh ng chính sách để đảm bảo được nh ng nhu cầu của TKTVĐ và giúp họ phát triển; biện hộ cho quyền và lợi ích của TKTVĐ

1.2.1.3 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công tác xã hội

Khái niệm d ch vụ: “d ch vụ là một hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng như cầu nào đó của con người”

Khái niệm dịch vụ xã hội

Theo Tổ chức Lao động qu c t (ILO), d ch vụ xã hội (DVXH) là các hoạt động cung c p d ch vụ, đáp ứng nhu cầu cho các cá nhân, nhóm người nh t đ nh nhằm bảo đảm các giá tr và chuẩn mực xã hội

Khái niệm dịch vụ công tác xã hội

Gần đây, trong một s tài liệu đã sử dụng thuật ng “d ch vụ công tác xã hội” để chỉ một dạng của DVXH dành cho nhóm các đ i tượng y u th trong xã

Trang 24

18

hội, do các nhân viên CTXH cung c p Theo tác giả Bùi Th Xuân Mai (2013),

d ch vụ xã hội bao gồm cả d ch vụ công tác xã hội: “D ch vụ CTXH là các d ch

vu trợ giúp xã hội cho nh ng người y u th trong xã hội, đặc biệt là cho người khuy t tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi, người già cô đơn hông nơi nương tựa, người b ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, người b bạo lực gia đình, nạn nhân của uôn án người, người vô gia cư, người nghiện ch t, người gặp các

v n đề sức khỏe về tâm thần”

Theo tác giả Hà Th Thư đ nh nghĩa: “D ch vụ CTXH là việc cung c p các hoạt động mang tính ch t phòng ngừa – khắc phục rủi ro và hòa nhập cộng đồng cho các nhóm đ i tượng y u th dựa trên các nhu cầu cơ ản của họ nhằm đảm bảo các giá tr và chuẩn mực xã hội”

Như vậy, từ nh ng khái niệm trên có thể th y: D ch vụ công tác xã hội là một hoạt động chuyên nghiệp của công tác xã hội gồm các hoạt động của nhân viên công tác xã hội nhằm hỗ trợ, k t n i cho các đ i tượng y u th trong xã hội được

ti p cận các d ch vụ xã hội phù hợp để đáp ứng các nhu cầu cơ ản của đ i tượng này với mục tiêu khắc phục nh ng rủi ro, vượt qua được nh ng hó hăn trong cuộc s ng

1.2.1.4 Khái niệm dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật

D ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật là hoạt động chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội nhằm cung c p các d ch vụ công tác xã hội đầy đủ, phù hợp và đặc thù để đáp ứng, hỗ trợ các nhu cầu của trẻ khuy t tật với mục tiêu giúp các em khắc phục nh ng khi m khuy t về mặt thể ch t, tinh thần, nhằm đáp ứng nhu cầu của bản thân để phát huy khả nun, giúp cho các em có cuộc s ng bình thường, được phát triển ình đẳng như nh ng trẻ em khác và hòa nhập với cộng đồng xã hội

Từ nh ng khái niệm về CTXH, d ch vụ CTXH, khái niệm TKT, TKTVĐ,

d ch vụ CTXH với trẻ khuy t tật chúng ta có thể đưa ra hái niệm d ch vụ công tác

xã hội với trẻ khuy t tật vận động như sau: “DVCTXH đ i với TKTVĐ là nh ng

d ch vụ đáp ứng nhu cầu của trẻ khuy t tật vận động giúp trẻ giảm thiểu hoặc khôi

Trang 25

Trẻ huy t tật nói chung, trẻ huy t tật vận động nói riêng thường mặc cảm,

tự ti, tự đánh giá th p ản thân mình so với nh ng trẻ ình thường hác Bên cạnh

đó, trẻ còn nh ng người xung quanh trêu chọc về hình dáng của mình làm cho trẻ càng cảm th y mặc cảm ngoại hình, chú trọng quá mức đ n hi m huy t cơ thể của mình Sự phân iệt đ i xử của cộng đồng là nguyên nhân chính làm cản trở TKTVĐ có cuộc s ng t t đẹp Cản trở lớn nh t với TKTVĐ ỳ th , nó là rào cản vô hình nhưng tàn nhẫn đẩy trẻ ra ên lề của cuộc s ng Do đó TKTVĐ gặp nhiều khó hăn trong giao ti p với môi trường xung quanh, vì vậy trẻ thường s ng hép mình

và ngại giao ti p với mọi người Việc hỗ trợ tâm lý – xã hội chính là hỗ trợ trẻ giải quy t nh ng v n đề, hó hăn mà trẻ gặp phải trong cuộc s ng nhằm giúp trẻ phát huy được hả năng, điểm mạnh của mình để trẻ mạnh mẽ hơn, tự tin s ng độc lập, hòa nhập cộng đồng và tham gia ình đẳng vào các hoạt động xã hội như nh ng trẻ ình thường hác

1.2.2.2 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

Ở Việt Nam hiện nay có a loại giáo dục cho TKT: giáo dục chuyên iệt, giáo dục án hòa nhập, và giáo dục hòa nhập Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ y u của TKT Giáo dục án hòa nhập và giáo dục chuyện iệt được thực hiện trong trường hợp chưa đủ điều iện để TKT học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập Nhà nước huy n hích TKT tham gia học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập Các cơ sở giáo dục phải được ảo đảm điều iện dạy và học phù hợp với TKT, hông được từ ch i ti p nhận TKT học trái với quy đ nh của pháp luật

Giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ huy t tật cùng học với trẻ em ình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh s ng Giáo dục hoà nhập là "Hỗ trợ mọi học sinh, trong đó có trẻ huy t tật, cơ hội ình đẳng ti p nhận d ch vụ giáo dục với nh ng hỗ trợ cần thi t trong lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi trẻ sinh s ng nhằm chuẩn trở thành nh ng thành viên đầy đủ của

Trang 26

20

xã hội Hoà nhập hông có nghĩa là "x p chỗ" cho trẻ huy t tật trong trường lớp phổ thông và hông phải t t cả mọi trẻ đều đạt trình độ hoàn toàn như nhau trong mục tiêu giáo dục Giáo dục hoà nhập đòi hỏi sự hỗ trợ cần thi t để mọi học sinh phát triển h t hả năng của mình Sự hỗ trợ cần thi t đó được thể hiên trong việc điều chỉnh chương trình, các đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc iệt, các ỹ năng giảng dạy đặc thù… Các giáo viên và nhân viên nhà trường cần th m nhuần tư tưởng hoà nhập để trẻ huy t tật được phụ thuộc lẫn nhau, được ch p nhận, được có giá tr , được hỗ trợ của ạn è…

Mục tiêu cu i cùng của quá trình hỗ trợ trẻ huy t tật vận động là giúp trẻ

có hả năng hòa nhập xã hội Vì vậy, với nh ng TKTVĐ còn hả năng học tập thì quá trình học của trẻ gặp nhiều hó hăn và học chậm hơn so với nh ng trẻ cùng trang lứa Việc học tập là r t cần thi t đ i với trẻ, trẻ hi m huy t cơ thể nhưng nhiều em có hả năng học tập r t t t Vì vậy, r t cần nh ng đầu tư, hỗ trợ từ nhà nước về xây dựng hệ th ng chính sách qu c gia về giáo dục cho TKT nói chung và TKTVĐ nói riêng, sự quan tâm ph i hợp gi a gia đình, nhà trường, cộng đồng để TKTVĐ được đ n trường học tập và hòa nhập với công đồng

1.2.2.3 Dịch vụ hỗ trợ y tế và phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng là một thuật ng sử dụng trong y khoa, là một trong 3

lĩnh vực của y học gồm: phòng bệnh, ch a bệnh, phục hồi chức năng

Tổ chức Y t th giới đã đưa ra một khái niệm đầy đủ về phục hồi chức năng như sau: “Phục hồi chức năng ao gồm các biện pháp y học, kinh t , xã hội, giáo dục hướng nghiệp, và kỹ thuật phục hồi nhằm làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật đảm bảo cho người tàn tật hòa nhập xã hội, có nh ng cơ hội bình đẳng và tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội

Trong nhóm trẻ huy t tật thì nhóm trẻ huy t tật vận động

thường chi m tỷ lệ cao, việc hỗ trợ y t và phục hồi chức năng về vận động là r t quan trọng vì n u độc lập trong vận động thì trẻ mới có thể độc lập trong nhiều chức năng hác của đời s ng cũng như trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày

Để đạt được mục tiêu này thì hông chỉ có chăm sóc y t , phục hồi chức năng mà còn ao gồm các hoạt động tạo môi trường phù hợp nhằm đáp ứng được các quyền

Trang 27

21

và nhu cầu cơ ản của TKTVĐ Các hoạt động can thiệp, hỗ trợ về y t và phục hồi chức năng ngay từ giai đoạn đầu sẽ tạo điều iện t t cho sự phát triển của TKTVĐ trong cộng đồng cũng như đảm ảo tương lai t t đẹp hơn cho trẻ

Với d ch vụ này thì NV CTXH hông làm các hoạt động y t và phục hồi chức năng mà chỉ hỗ trợ TKTVĐ giải quy t hó hăn, vướng mắc, rào cản hi sử dụng d ch

vụ phục hồi chức năng Trong quá trình sử dụng d ch vụ nàynảy sinh mâu thuẫngi a TKTVĐ với nhân viên y t dẫn đ n việc sử dụng d ch vụ hông hiệu quả Vậy NV CTXH sẽ can thiệp để giải quy t v n đề đó Đồng thời, NV CTXH cũnggiúp TKTVĐ được ti p cận d ch vụ y t và phục hồi chức năng; tìm hiểu, đánh giá thực trạng hỗ trợ y

t , hám ch a ệnh miễn phí và phục hồi chức năng cho trẻ huy t tật vận động tại đ a

àn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên như th nào, cũng như tìm hiểu về các hoạt động hỗ trợ dụng cụ như: chân giả, tay giả, xe lăn, xe lắc… được thực hiện như th nào nhằm nâng cao sức hỏe cho TKTVĐ và cải thiện ch t lượng các d ch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng trên TKTVĐ

1.2.2.4 Dịch vụ tư vấn chính sách

Thời gian qua, Việt Nam đã an hành nhiều chính sách, chương trình, hành động để ngày càng nâng cao ch t lượng cuộc s ng cho NKT nói chung và TKT nói riêng Sau hi Công ước của Liên hợp qu c về quyền của NKT được Việt Nam phê chuẩn và Luật NKT được an hành và có hiệu lực, Chính phủ, Thủ tướng, các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ đã triển hai thực hiện Chính phủ đã an hành nhiều chính sách ảo đảm an sinh đ i với TKT TKTVĐ được trợ

c p xã hội, giáo dục, y t , ti p cận giao thông và các công trình xây dựng Ngoài ra, TKTVĐ còn được hỗ trợ dạy nghề, hỗ trợ tâm lý giúp trẻ tự tin, tự lập cuộc

s ng Hàng năm có hàng trăm ngàn TKTVĐ được trợ c p từ ngân sách nhà nước; hàng ngàn trẻ được hỗ trợ chỉnh hình, phục hồi chức năng, phương tiện trợ giúp Hệ

th ng giáo dục ngày càng phát triển, giúp cho trẻ em huy t tật có cơ hội được đi học, phát triển

Dù đã có nh ng t quả hả quan trong công tác trợ giúp TKT, nhưng vẫn còn nhiều hó hăn nên chưa thể đáp ứng thỏa đáng nhu cầu nguyện vọng c p thi t, chính đáng của TKT Vẫn còn nhiều TKTVĐ s ng trong cảnh nghèo, sức hỏe hạn

Trang 28

22

ch , hông được đi học, thi u việc làm, chưa ti p cận được các d ch vụ xã hội.Công tác tuyên truyền về các chính sách cho TKTVĐ còn hạn ch cả về nguồn lực và cách thức thực hiện, dẫn đ n TKTVĐ chưa có nhiều thông tin về các chính sách dẫn đễn TKTVĐ chưa có cơ hội ti p cận với các hình thức giáo dục phù hợp D ch vụ

hỗ trợ tư v n chính sách, pháp luật đ i với TKTVĐ phải đảm ảo cho pháp luật được thực hiện đồng ộ, song song với việc tuyên truyền, phổ i n giáo dục pháp luật, huy t hích các hoạt động ổ trợ tư pháp, tư v n pháp luật cho TKTVĐ nhằm

đảm ảo quyền lợi và cơ hội phát triển và hòa nhập cho TKTVĐ

1.3 Lý thuyết áp dụng trong công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động

1.3.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow

A raham Maslow là nhà hoa học nổi ti ng đã xây dựng học thuy t nhu cầu của con người vào nh ng năm 1950 Lý thuy t của ông giúp cho sự hiểu i t của chúng ta về nh ng nhu cầu của con người ằng cách nhận diện một hệ th ng thứ

ậc các nhu cầu Ông đã đem các loại nhu cầu hác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp

x p thành thang ậc về nhu cầu của con người từ th p đ n cao gồm các loại nhu cầu sau: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu được ch p nhận và yêu thương, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu được phát triển

Vận dụng thuy t nhu cầu trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu nhu cầu của trẻ huy t tật vận động trên đ a àn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên Qua đó xem xét, đánh giá thực trạng đáp ứng nhu cầu cho TKTVĐ đã được đảm ảo chưa và được đảm ảo ở mức độ nào nhằm giúp trẻ huy t tật được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu

cơ ản và các nhu cầu cao tạo điều iện cho trẻ được học tập, hòa nhập

1.3.2 Lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người

Ti p cận dựa trên quyền con người là phương pháp ti p cận l y các tiêu chuẩn về quyền con người làm cơ sở để xác đ nh t quả mong đợi và l y các nguyên tắc về quyền con người làm điều iện, huôn hổ cho quá trình đạt được

t quả đó Sử dụng các tiêu chuẩn và nguyên tắc về quyền con người làm cơ sở

và mục tiêu cho hoạt động là đích mà cách ti p cận dựa trên quyền con người hướng tới Khác với cách ti p cận hác, ti p cận dựa trên quyền con người

Trang 29

Sử dụng nh ng tiêu chuẩn và nguyên tắc cơ ản về quyền con người làm tiêu chí hướng dẫn quá trình hoạch đ nh và thực thi chính sách cũng như các chương trình và dự án phát triển Do đó, các tiêu chuẩn và nguyên tắc về quyền con người

sẽ là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng các mục tiêu phát triển, cũng như cho hoạt động để đạt được các mục tiêu đó

Làm rõ m i quan hệ tương ứng gi a chủ thể của quyền và chủ thể có nghĩa vụ thực hiện quyền Về nguyên tắc, nhà nước có nghĩa vụ chính trong việc đảm ảo quyền con người cho t t cả mọi người Tuy nhiên trên thực t , vì nhiều lý do hác nhau, vẫn có nh ng quyền của cá nhân hay nhóm xã hội nào đó chưa thể được thực hiện Do đó, ti p cận dựa trên quyền nh n mạnh đ n việc xác đ nh các quan hệ quyền và trách nhiệm gi a các chủ thể, xác đ nh vai trò của các cá nhân, nhóm xã hội trong việc đòi hỏi được đáp ứng các quyền của họ; đồng thời nh n mạnh vai trò của ên có trách nhiệm trong việc thực hiện các quyền của cá nhân, nhóm xã hội một cách công hai, minh ạch mà hông có sự phân iệt đ i xử

Phân tích và đánh giá năng lực của chủ thể quyền và chủ thể có nghĩa vụ thực hiện quyền Mục tiêu của phương pháp ti p cận dựa trên quyền là ảo đảm các quyền nhiều hơn cho mọi người Đó cũng là yêu cầu của ti n ộ và công ằng xã hội Vận dụng thuy t này vào đề tài để giúp TKTVĐ nhận th y được nh ng quyền

cơ ản của trẻ đã được các văn ản pháp luật có liên quan như quyền được tham gia các hoạt động xã hội, quyền được học tập, quyền được trợ giúp pháp lý, quyền được chăm sóc sức hỏe… Ngoài ra, đánh giá được thực trạng d ch vụ công tác xã hội

đ i với TKTVĐ tại đ a àn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên dựa trên quan điểm quyền con người

Trang 30

24

1.3.3 Lý thuyết hệ thống sinh thái

Thuy t hệ th ng sinh thái là một tập hợp các phần tử hác nhau, gồm nhiều

y u t liên quan đ n nhau, gi a chúng có m i liên hệ và tác động qua lại theo một quy luật nh t đ nh tạo thành một chỉnh thể, có hả năng thực hiện nh ng chức năng

cụ thể Cũng như con người là một tiểu hệ th ng, gia đình là hệ th ng trung mô, xã hội là hệ th ng vĩ mô Mỗi cá nhân trong tiểu hệ th ng sẽ iểu lộ vai trò và m i liên

hệ trong hệ th ng sinh thái đó Vận dụng thuy t này để nhìn nhận một cách tổng thể các tác động ảnh hưởng đ n trẻ Việc áp dụng thuy t hệ th ng sinh thái sẽ giúp nhân viên CTXH: sử dụng và phát huy t i đa hả năng của trẻ trong sự tương tác với các

hệ th ng hác để giải quy t v n đề; xây dựng m i quan hệ mới gi a trẻ, gia đình trẻ với các hệ th ng trợ giúp trong xã hội; giúp tăng cường hả năng tương tác gi a trẻ, gia đình trẻ và các hệ th ng; cải tạo m i quan hệ tương tác gi a các thành viên trong cùng hệ th ng Cụ thể là phá ỏ nh ng hệ th ng đóng trong cùng một gia đình; giúp phát triển và thay đổi hệ th ng chính sách xã hội một cách phù hợp; cung

c p trợ giúp thực t hác hi cần thi t

1.4 Cơ sở pháp lý hỗ trợ trẻ khuyết tật vận động

1.4.1 Văn bản pháp lý quốc tế

Liên hợp qu c cùng cộng đồng qu c t đã có nh ng hoạt động tích cực và ra một s văn ản liên quan đ n quyền của người khuy t tật, trong đó có trẻ em khuy t tật Nh ng văn ản này quy đ nh trách nhiệm của các qu c gia trên th giới trong việc tôn trọng, bảo vệ và thực hiện các quyền của người khuy t tật như:

- Tuyên ngôn về Quyền của người tàn tật về tâm thần (1971)

- Tuyên ngôn về Quyền của người tàn tật (1975)

- Chương trình hành động th giới về người tàn tật (1982)

- Thập kỷ của Liên hợp qu c về người tàn tật giai đoạn 1983-1992

- Tuyên b th giới về giáo dục cho mọi người và k hoạch hành động (1990)

- Quy tắc tiêu chuẩn của Liên hợp qu c về ình đẳng hoá các cơ hội cho người tàn tật (1993)

- Công ước qu c t về quyền trẻ em (CRC) – 1989 được hội đồng Liên Hợp

qu c thông qua vào ngày 20 tháng 11 năm 1989, ghi nhận các nhóm quyền của trẻ

Trang 31

25

em ao gồm: (1) Quyền được sinh tồn, (2) Quyền được phát triển, (3)Quyền được

bảo vệ, (4) Quyền được tham gia

- Ngh quy t của Đại hội đồng liên hợp qu c về Công ước Qu c t về quyền của người khuy t tật (CRPD) được thông qua ngày 6/12/2006

Các văn ản hướng dẫn qu c t là cơ sở pháp lý để hoàn thiện hệ th ng pháp luật ở Việt Nam nhằm đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo được quyền lợi cho trẻ em nói chung và trẻ khuy t tật trong đó có trẻ khuy t tật vận động nói riêng một cách toàn diện hơn

1.4.2 Văn bản pháp lý Việt Nam

Theo Luật pháp Việt Nam, Quyền trẻ em và công tác BVCS&GDTE được thể hiện thông qua hệ th ng văn ản pháp luật của Nhà nước Đó là cơ sở pháp lý đòi hỏi các tổ chức, cá nhân, gia đình phải tôn trọng các quyền trẻ em, phải có trách nhiệm BVCS&GDTE,mọi hành vi vi phạm quyền trẻ em đều phải xử lý theo quy

đ nh của pháp luật Hệ th ng pháp luật ở nước ta liên quan đ n việc BVCS&GDTE

có thể th y qua các văn ản pháp luật như:

Ngay từ hi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1945 thì v n đề

về nhóm người y u th trong xã hội đã dược quy đ nh – Bộ cứu t xã hội tiền thân của Bộ LĐTBXH được thành lập do ông Nguyễn Văn T làm ộ trưởng

Hi n pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 đều có nh ng quy đ nh xác lập trách nhiệm của nhà nước, vai trò xã hội và gia đình đ i với người huy t tật

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm (2004) quy đ nh các quyền của

trẻ em, Luật cũng ổ sung một chương mới là chương IV: Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có nhóm đ i tượng TKT

K hoạch Hành động qu c gia về “Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc iệt hó hăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010” Ghi nhận tính c p thi t của việc thi t lập các hình thức chăm sóc thay th cho trẻ em

Chính phủ an hành Ngh đ nh s 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về việc sửa đổi, ổ sung một s điều của Ngh đ nh 67/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các

đ i tượng xã hội

Mục tiêu trong đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi hông nơi nương tựa, trẻ em

ỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của ch t độc hóa học và trẻ em nhiễm

Trang 32

26

HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010” đề ra chuyển 1000 trẻ em mồ côi hông nơi nương tựa, trẻ em tàn tật nặng đang được chăm sóc tại các cơ sở ảo trợ xã hội của nhà nước về chăm sóc ở cộng đồng thông qua các hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận nuôi con nuôi và chăm sóc tại các nhà xã hội

Luật người Khuy t tật an hành 17/10/2010 gồm 10 chương và 53 điều

Luật Trẻ em 102/2016/QH13 quy đ nh về quyền, ổn phận của trẻ em; nguyên tắc, iện pháp ảo đảm thực hiện quyền trẻ em

Ngoài nh ng văn ản Luật liên quan đ n người huy t tật thì còn một s văn

ản dưới luật đề cập đ n hoạt động chăm sóc, trợ giúp người huy t tật như:

Ngh đ nh S : 28/2012/NĐ-CP an hành ngày 10 tháng 4 năm 2012 quy đ nh chi ti t hướng dẫn thi hành một s điều của Luật người huy t tật Ngh đ nh có 6 chương và 35 điều hướng dẫn chi ti t việc thi hành luật người huy t tật với nội dung về: xác đ nh, phân loại dạng tật, việc làm cho người huy t tật, các d ch vụ cho người huy t tật

Quy t đ nh s : 1019/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ an hành ngày 05 tháng 8 năm 2012 về phê duyệt đề án trợ giúp người huy t tật giai đoạn 2012 – 2020

Quy t đ nh s 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ mồ côi hông nơi nương tựa, trẻ em ỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của ch t độc hóa học, trẻ em huy t tật nặng và trẻ em ảnh hưởng ởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020

Ngh đ nh s 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy đ nh Chính sách trợ giúp xã hội đ i với đ i tượng ảo trợ xã hội

Quy t đ nh s 2158/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chương trình phòng, ch ng tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2013-2015 Một trong nh ng ước ti n quan trọng gần đây, Bộ LĐ-TB&XH đã được Chính phủ giao xây dựng đề án thi t lập hệ th ng CTXH chuyên nghiệp ở Việt Nam Từ chỗ chưa có cán ộ công tác xã hội chuyên nghiệp về ảo vệ, chăm sóc trẻ

em hình thành đội ngũ cán ộ công tác xã hội chuyên nghiệp thông qua thực hiện theo Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (Quy t đ nh 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010) nhằm phát triển công tác xã hội trở thành một nghề ở Việt Nam; nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây

Trang 33

27

dựng đội ngũ cán ộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về s lượng, đạt yêu cầu về ch t lượng gắn với phát triển hệ th ng cơ sở cung c p d ch vụ công tác xã hội tại các c p, trong đó có d ch vụ ảo vệ trẻ em

Thông tư s 07/2013/TT-BLĐTBXH được an hành ngày 24 tháng 5 năm

2013 về việc quy đ nh tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, th tr n Trong nghiên cứu này, cán ộn, nhân viên hỗ trợ giúp đỡ TKTVĐ được gọi là nhân viên công tác xã hội (NVCTXH)

1.5 Các yếu tố tác động đến dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động

1.5.1 Yếu tố thuộc về bản thân trẻ khuyết tật vận động

TKTVĐ gặp r t nhiều hó hăn trong cuộc s ng: học tập, việc làm, ỳ th

Nh ng hó hăn đó tác động qua lại lẫn nhau, là nguyên nhân và t quả của nhau

do vậy chúng tạo thành một vòng luẩn quẩn nh ng hó hăn cho TKTVĐ

Với nh ng hi m huy t của mình, hả năng ti p thu tri thức của TKTVĐ cũng ảnh hưởng ít nhiều Bên cạnh đó, tâm lý của há đông TKTVĐ là mặc cảm,

tự đánh giá th p ản thân mình so với nh ng trẻ ình thường hác Nhiều TKTVĐ

r t nhạy cảm hay mặc cảm ngoại hình, tức là sự chú trọng quá mức đ n hi m huy t cơ thể của mình đ n nỗi chẳng mu n vươn lên, vượt qua và hòa nhập Tuy nhiên điều này hông phải luôn luôn đúng, người ta nhận th y cũng có nhiều TKTVĐ nỗ lực tồn tại, vươn lên, vượt qua, hòa nhập, giao lưu, như nh ng trẻ lành lặn hác

Cho nên, người huy t tật cần lắm thái độ tôn trọng, hông ỳ th của mọi người để có thể tự tin và vui s ng hơn Đồng thời cũng cần hiểu rằng, t cứ người lành lặn nào cũng có nguy cơ tiềm ẩn trở thành người huy t tật

1.5.2 Yếu tố thuộc về năng lực nhân viên công tác xã hội

Nhân viên công tác xã hội có vai trò cung c p d ch vụ, hỗ trợ TKTVĐ và gia đình của trẻ ti p cận các chính sách phúc lợi xã hội Nhân viên công tác xã hội t

n i với chính quyền đ a phương giải quy t các chính sách trợ giúp người huy t tật như: ảo hiểm y t , trợ c p xã hội, vay v n giải quy t việc làm hoặc các nguồn v n tín dụng hác; tham gia các câu lạc ộ của người huy t tật…

Trẻ khuy t tật thuộc nhóm y u th do sự khi m khuy t cơ thể, các chức năng xã hội của họ có thể b suy giảm Vì vậy, nhân viên CTXH thực hiện hoạt động CTXH với TKTVĐ cần được yêu cầu có trình độ và được trang b một cách đầy đủ nh ng ki n thức,

Trang 34

28

kỹ năng và phương pháp về CT XH, tâm lý học, xã hội học cũng như nh ng chuyên ngành cần thi t hác để trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng người khuy t tật, phục hồi các chức năng xã hội mà họ b suy giảm Đồng thời cần tham gia các khóa tập hu n, lớp bồi dưỡng ki n thức về CTXH do bộ LĐTB&XH an hành

1.5.3 Yếu tố thuộc về gia đình

Gia đình là cái nôi của xã hội, là nơi nuôi dưỡng và phát triển con người thể

ch t và nhân cách Gia đình là y u t chính trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong b t kỳ xã hội nào Còn cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người s ng ở chung một đ a bàn nh t đ nh, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật ch t hoặc tinh thần nào đ y

Gia đình và cộng động là 2 môi trường gắn liền với TKTVĐ, có ảnh hưởng trực ti p đ n trẻ Do vậy, nhận thức của cộng đồng và gia đình cũng có vai trò r t quan trọng trong việc hỗ trợ, chăm sóc cho TKTVĐ tại cộng đồng Gia đình và cộng đồng phải có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để TKTVĐ được chăm sóc sức khỏe và ti p cận với các hỗ trợ từ phía xã hội dành cho các em

Trong gia đình, các thành viên luôn có nh ng gắn bó và rằng buộc với nhau về tình cảm, đạo đức và trách nhiệm Tùy vào từng điều kiện, hoàn cảnh kinh t gia đình TKTVĐ được quan tâm, chăm sóc hác nhau Ngoài ra, nhận thức, ki n thức

về cách chăm sóc TKTVĐ của gia đình ảnh hưởng đ n việc chăm sóc, hỗ trợ trẻ Vì vậy, hi chăm sóc TKTVĐ gia đình cần có ki n thức để chăm sóc trẻ t t hơn, nhận thức đúng đắn về khuy t tật của trẻ từ đó quan tâm, động viên, tạo điều kiện để trẻ phát triển và hòa nhập với cộng đồng

1.5.4 Yếu tố thuộc về cộng đồng, xã hội

Cộng đồng là toàn thể nh ng người cùng chung s ng, gắn bó với nhau thành một kh i trong sinh hoạt xã hội

Trong xã hội, sự kỳ th và phân biệt đ i xử với người khuy t tật nói chung và TKTVĐ nói riêng tồn tại ở các mức độ và hình thức khác nhau

Theo Luật Người khuy t tật Việt Nam 2010 thì quan niệm về kỳ th và phân biệt đ i xử với người khuy t tật được đưa ra như sau:

Kỳ thị người khuyết tật là thái độ hinh thường hoặc thi u sự tôn trọng người

khuy t tật vì lý do khuy t tật của người đó

Trang 35

29

Phân biệt đối xử người khuyết tậtlà hành vi xa lánh, từ ch i, ngược đãi, phỉ

báng, có thành ki n hoặc hạn ch quyền của người khuy t tật vì lý do khuy t tật của người đó

Nhận thức, thái độ của cộng đồng, xã hội có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực

đ nhoạt động công tác xã hội, d ch vụ công tác xã hội hỗ trợ TKTVĐ và bản thân TKTVĐ Sự chung tay, góp sức của cộng đồng, xã hội tham gia vào các hoạt động

hỗ trợ TKTVĐ tại đ a phương giúp cho hiệu quả, ch t lượng của d ch vụ hỗ trợ cho TKTVĐ được t t hơn Cộng đồng có nhận thức đúng về khuy t tật giúp TKTVĐ giảm sự tự ti, mặc cảm và hòa nhập t t hơn và ngược lại

1.5.5 Yếu tố thuộc về quan điểm, chính sách

Công tác chăm sóc, giáo dục và ảo vệ trẻ em luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng.Trong nh ng năm qua, nhiều chính sách và chương trình về ảo vệ, chăm sóc trẻ em được an hành, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước về thực hiện quyền trẻ em.Nh ng chính sách đó ảnh hưởng đ n d ch vụ công tác xã hội và hoạt động hỗ trợ d ch vụ công tác xã hội cho trẻ em nói chung và TKTVĐ nói riêng

Thông qua Hi n pháp được cụ thể hóa các quan điểm, chính sách về trẻ em; quan tâm đ n việc ghi nhận quyền lợi của trẻ em như quyền được chăm sóc, quyền được đi học, vui chơi giải trí và được hám ch a ệnh Bên cạnh đó,

Qu c hội thông qua Luật ảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004), Luật Người huy t tật (2010), Luật trẻ em (2016)đã quy đ nh được rõ các quyền lợi

mà trẻ em nói chung và TKTVĐ được hưởng Đồng thời, Chính phủ đã an

hành Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 136/2013/NĐ-CPđã giúp cho

TKTVĐ được hưởng trợ c p hàng tháng ổn đ nh cuộc s ng, tạo điều iện, cơ hội cho TKTVĐ được học tập, phát triển và hòa nhập cộng đồng.Tuy nhiên,

nh ng chính sách có ảnh hưởng đ n d ch vụ hỗ trợ TKTVĐ, chính sách về lương và phụ c p cho NV CTXH và công tác viên tại đ a phương còn hạn ch

vì vậy cũng ảnh hưởng phần nào đ n ch t lượng hoạt động công tác xã hội và

d ch vụ công tác xã hội hỗ trợ TKTVĐ

Chính sách hỗ trợ: TKTVĐ có được nhận các khoản trợ c p hàng tháng không, có phù hợp với dạng tật và mức độ khuy t tật hông, có đáp ứng được nhu cầu cơ ản của trẻ

Trang 36

30

Ngân sách: tài chính để tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho TKTVĐ

Ngoài sự hỗ trợ của Nhà nước đ a phương có vận động được sự hỗ trợ của các

cá nhân, tổ chức để giúp đỡ trẻ

Tiểu kết chương

Chương 1 đề cập đ n một s khái niệm và thuật ng cơ ản về trẻ em, trẻ khuy t tật, trẻ khuy t tật vận động cũng như d ch vụ CTXH với TKTVĐ, vai trò của nhân viên CTXH khi làm việc với TKTVĐ và một s khái niệm liên quan đ n trẻ

em Đưa ra các cách ti p cận trong nghiên cứu dựa trên nền tảng của 3 lý thuy t: thuy t nhu cầu của con người, thuy t ti p cận dựa trên quyền con người, thuy t hệ

th ng sinh thái

Tìm hiểu nh ng v n đề liên quan đ n quyền của người khuy t tật, nó được ghi nhận trong một s văn ản pháp lý qu c t và qu c gia như Công ước qu c t về các quyền của người khuy t tật, Luật người khuy t tật ở Việt Nam, các chính sách cho người khuy t tật ở Việt Nam và ở tỉnh Hưng Yên Các hoạt động, y u t ảnh hưởng

đ n thực trạng d ch vụ CTXH với TKTVĐ tại đ a phương

Mặc dù có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực trẻ em nói chung và TKT nói riêng Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về d ch vụ CTXH đ i với trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên Việc nghiên cứu d ch vụ CTXH trong lĩnh vực TKTVĐ trên cơ sở lý luận và thực tiễn CTXH sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về thực trạng d ch vụ CTXH, từ đó có iện pháp cải thiện hoạt động d ch vụ CTXH hỗ trợ cho trẻ huy t tật vận động tại đây Trên thực

t , nhu cầu về d ch vụ CTXH của trẻ huy t tật vận động tại cộng đồng là r t cao Nhà nước đã an hành nhiều chính sách pháp luật tạo tiền đề pháp lý cho CTXH

ti n tới hỗ trợ chuyên nghiệp cho trẻ huy t tật để từ đó các em có thể được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu, ti n tới hòa nhập cộng đồng

Trang 37

31

Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI

TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ,

TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Tổng quan về địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Huyện Tiên L là huyện có đ a bàn rộng, diện tích tự nhiên 115,10 km2, gồm

có 15 xã, th tr n; s hộ 27.584 hộ, dân s 86.712 người (s trẻ em toàn huyện là 24.781 trẻ); phía Nam tỉnh Hưng Yên, phía Bắc giáp huyện Ân Thi và Kim Động, phía Tây giáp thành ph Hưng Yên, phía Đông giáp huyện Phù Cừ và phía Nam giáp tỉnh Thái Bình theo đường điạ giới là sông Luộc

Huyện nằm ở hu vực Đồng ằng sông Hồng và Đồng ằng Bắc ộ rộng lớn;

có qu c lộ 39A, 39B và có đường thủy sông Hồng dài 6 m và sông Luộc dài 12 m cùng với hệ th ng các sông hác tạo thành hệ th ng giao thông đường thủy quan trọng đi Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đặc iệt lại ti p giáp với hu vực mới hai thác của thành ph , có nhiều vùng phát triển năng động sẽ là điều iện thuận lợi cho Tiên L tận dụng hai thác th trường Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình và tạo

cơ hội thuận tiện để giao lưu với ên ngoài ằng hệ th ng đường ộ và đường thủy[41, tr.1]

Về kinh tế: Là vùng có diện tích đ t sản xu tnông nghiệp lớn với diện tích

6.293,68 ha; diện tích đ t nông nghiệp ình quân đầu người của huyện là 549m2

T c độ tăng trưởng inh t ình quân hàng năm đạt 11 -12%, thu nhập ình quân đầu người 32 triệu đồng/người/năm Hoạt động nông nghiệp là chủ y u; thu nhập bình quân 1 ha canh tác 105 triệu đồng/ha Hiện nay, ngoài trồng lúa nước; một s gia đình còn trồng thêm nhãn lồng và ch i n thành long nhãn, như là một ngành inh t phụ; hầu h t các xã trong huyện đều có nghề phụ như: nghề cháng ánh đa,

đan Đó và Dọ r t lâu đời, nghề làm mành cũng r t nổi ti ng [41, tr.3]

Về Văn hóa - Xã hội: Các hoạt động văn hóa-thể thao có chuyển i n ti n ộ,

nhờ đó, đời s ng văn hóa, tinh thần của nhân dân được nâng lên Tỷ lệ phát triển dân s 0,9%, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều 4% Đ n cu i năm 2017 hộ

Trang 38

32

nghèo toàn huyện có 1.132 hộ, đạt chỉ tiêu Ngh quy t đề ra Các hoạt động tôn giáo-lễ hội được tổ chức và quản lý theo quy đ nh của pháp luật Phong trào TDTT rèn luyện sức hỏe, phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng được đẩy mạnh, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

Về Giáo dục: Theo s liệu th ng ê cho i t đ n năm 2017, 100% dân cư ở t t cả

các xã trong huyện có trình độ từ THCS đ n THPT trở lên Trong đó, tỷ lệ t t nghiệp đại học, cao đẳng và trung c p chuyên nghiệp chi m 28,6 – 36,5% Toàn huyện có 03 trường THPT đó là: trường THPT Tiên L , THPT Trần Hưng Đạo, trường THPT Hoàng Hoa Thám; 01 trường Phục hồi chức năng và dạy nghề cho người huy t tật Tiên L và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp T t cả các xã trong huyện đều có hệ th ng mầm non, tiểu học, THCS, hang trang, trong đó: có 22/47 trường đạt chuẩn qu c gia với 446 lớp học và 813 giáo viên S học sinh được huy động đ n trường hàng năm đạt từ 12.500 - 12.800 học sinh

Văn hóa thông tin: Hiện huyện có 5/15 xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ làng,

hu ph văn hóa đạt 98,2% Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 90%

Công tác xã hội – An ninh quốc phòng: Tổng s đ i tượng được hưởng trợ c p

hàng tháng là 3.668 người Trong thời gian qua, nhiệm vụ qu c phòng - an ninh của huyện đã được tổ chức, thực hiện toàn diện, nhiều nhiệm vụ hoàn thành xu t xắc Công tác vận động toàn dân tham gia ảo vệ an ninh Tổ qu c và thực hiện chương trình qu c gia phòng ch ng tội phạm được làm t t Công tác nắm ắt tình hình cơ

sở được thực hiện t t đã giải quy t được nh ng mâu thuẫn trong nội ộ nhân dân Các cơ quan ảo vệ pháp luật đã chủ động, tích cực hoạt động hiệu quả, góp phần

gi v ng an ninh chính tr , trật tự an toàn xã hội

Công tác y tế: Toàn huyện có 15/15 trạm y t đạt chuẩn qu c gia về y t , mỗi

trạm có từ 01 – 02 ác sỹ, 04 – 05 y sỹ, cả huyện có 01 Trung tâm y t với một đội ngũ ác sỹ, y sỹ, y tá có đủ năng lực, trình độ, phẩm ch t nghề nghiệp để chăm sóc sức hỏe cho nhân dân Trạm y t xã duy trì t t việc trực tại trạm 24/24h và phân công cán ộ đi cơ sở cùng với y t thôn để hám và ch a ệnh cho nhân dân

p thời, ảo đảm chăm sóc sức hoẻ an đầu cho nhân dân; s người nghèo được

c p thẻ BHYT là 3.229 thẻ đạt 100%, s người cận nghèo được c p thẻ BHYT là

Trang 39

33

3.929 thẻ đạt 100% Trong năm 2017, trung tâm y t huyện đã hám cho 63.304 lượt người, điều tr nội trú cho 11.784 ệnh nhân Tỷ lệ tăng dân s tự nhiên 0,9%;

tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 12,7%; tỷ s giới tính nam/n là 109/100.[41 Tr 6]

2.1.2 Thực trạng về người khuyết tật tại huyện Tiên Lữ

Mặc dù đời s ng của người dân ở huyện Tiên L đã được nâng lên trong

nh ng năm gần đây nhưng vẫn còn một s đ i tượng phải s ng trong hoàn cảnh h t sức hó hăn đó là người huy t tật, trẻ mồ côi, người nghèo…

Huyện Tiên L có 15 xã, th tr n và là huyện có s lượng người huy t tật há đông so với các huyện, thành ph hác trong toàn tỉnh Theo s Phòng lao động Thương inh và xã hội năm 2017 có 1.497 người huy t tật trong đó có 337 trẻ huy t tật, phần lớn là người huy t tật thuộc dạng huy t tật vận động và thuộc nhiều dạng huy t tật hác nhau như huy t tật tâm thần, huy t tật hi m thính, huy t tật hi m th và các dạng huy t tật hác S lượng người huy t tật và dạng huy t tật trên đ a àn huyện Tiên L có thể th y rõ qua ảng th ng ê sau:

Bảng 2.1 Người khuyết tật trên địa bàn huyện Tiên Lữ (ĐVT: Người)

Chia theo dạng khuyết tật Chia mức độ

khuyết tật Vận

động

Nghe , nói

Thần kinh, tâm thần

Tr

í tuệ

Đặc biệt nặng

Trang 40

(Nguồn: Phòng LĐ-TB &XH huyện Tiên Lữ, Hưng Yên)

Qua ảng s liệu ta th y được phần lớn người huy t tật trên đ a àn huyện Tiên L thuộc dạng huy t tật vận động cụ thể như sau: trong s 1.497 người huy t tật được c p gi y xác nhận huy t tật thì có 916 người thuộc dạng huy t tật vận động S người huy t tật ở 3 xã: Lệ Xá, Cương Chính, Trung Dũng là 394 người chi m 26,32% tương đ i cao so với các xã, th tr n trên đ a àn huyện Trong

s 1.497 người huy t tật có 738 người huy t tật là nam chi m 49,3% trong tổng

s người huy t tật và 759 người huy t tật là n chi m 50,7% trong tổng s người huy t tật toàn huyện Trong 1.497 người huy t tật có 75 người huy t tật đặc iệt

Ngày đăng: 27/11/2018, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Chí An (2006), Công tác xã hội cá nhân, Đại học MBC TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Lê Chí An
Năm: 2006
2. Báo điện tử Chính phủ, Mức trợ cấp gia đình nuôi dưỡng Người khuyết tật,http://baochinhphu.vn/ 24/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức trợ cấp gia đình nuôi dưỡng Người khuyết tật
5. Nguyễn Th Thanh Dung (2010), Những rào cản đối với việc hòa nhập của trẻ khuyết tật, Khóa luận t t nghiệp, trường Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những rào cản đối với việc hòa nhập của trẻ khuyết tật
Tác giả: Nguyễn Th Thanh Dung
Năm: 2010
8. Nguyễn Văn Đô (2014), Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu học, Tạp chí Dạy và học ngày nay s 3, 2014, tr 42 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Văn Đô
Năm: 2014
9. Lê Anh Đức (2011), Mô hình đào tạo nghề cho người khuyết tật vận động tại trường trung cấp nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch – Đồng Nai, Tạp chí Giáo Dục s 3 (257), 2011, tr 15 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo nghề cho người khuyết tật vận động tại trường trung cấp nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch – Đồng Nai
Tác giả: Lê Anh Đức
Năm: 2011
10. Giáo dục và thời đại, Trẻ khuyết tật và vấn đề đối với xã hội hiện tại (http://giaoducthoidai.vn/) 20/5/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trẻ khuyết tật và vấn đề đối với xã hội hiện tại
11. Đỗ Phú Hải (2015), Bài giảng Nguồn lực Công tác xã hội, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nguồn lực Công tác xã hội
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2015
12. Lê Th Thúy Hằng (2009), Môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện dựa trên đáp ứng nhu cầu của trẻ, Tạp chí Lí luận giáo dục – dạy học s 209, 2009, tr 21 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện dựa trên đáp ứng nhu cầu của trẻ
Tác giả: Lê Th Thúy Hằng
Năm: 2009
13. Nguyễn Th Kim Hoa (2014), Công tác xã hội với người khuyết tật, Nx Đại học Qu c gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với người khuyết tật
Tác giả: Nguyễn Th Kim Hoa
Năm: 2014
14. Nguyễn Th Minh Hiền (2005), Công cụ/ kỹ thuật hỗ trợ thực hành công tác xã hội và phát triển cộng đồng, Đề tài nghiên cứu khoa học c p trường, Trường Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ/ kỹ thuật hỗ trợ thực hành công tác xã hội và phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Th Minh Hiền
Năm: 2005
15. Phạm Th Thu Huyền (2014), Hoạt động của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở việt nam hiện nay, Luận văn thạc sỹ CTXH, Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở việt nam hiện nay
Tác giả: Phạm Th Thu Huyền
Năm: 2014
16. Bùi Minh Hùng (2015), Công tác xã hội đối với trẻ mồ côi từ thực tiễn trung tâm trẻ em mồ côi sơ sinh tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ CTXH, Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội đối với trẻ mồ côi từ thực tiễn trung tâm trẻ em mồ côi sơ sinh tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Bùi Minh Hùng
Năm: 2015
17. Trương Phúc Hưng (2005), Các trường phái lý thuyết trong tâm lý học xã hội, Nx Đại học Qu c gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các trường phái lý thuyết trong tâm lý học xã hội
Tác giả: Trương Phúc Hưng
Năm: 2005
18. Trần Văn Kham (2013), Bài giảngCông tác xã hội với người khuyết tật, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảngCông tác xã hội với người khuyết tật
Tác giả: Trần Văn Kham
Năm: 2013
19. Nguyễn Th Thái Lan, Bùi Th Xuân Mai (2011), Giáo trình Công tác xã hội cá nhân và gia đình, Nx Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội cá nhân và gia đình
Tác giả: Nguyễn Th Thái Lan, Bùi Th Xuân Mai
Năm: 2011
20. Vũ Th Hương Lý (2009), Những rào cản về tâm lý của trẻ khuyết tật học hòa nhập, Tạp chí Giáo dục s 209 (1), 3/2009, tr 19 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những rào cản về tâm lý của trẻ khuyết tật học hòa nhập
Tác giả: Vũ Th Hương Lý
Năm: 2009
21. Bùi Th Xuân Mai (2012), Nhập môn Công tác xã hội, Nx Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Bùi Th Xuân Mai
Năm: 2012
23. Nguyễn Th Oanh (1997), Công tác xã hội đại cương, Ban xu t bản Đại họcMBC TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Th Oanh
Năm: 1997
24. Phạm Th T Oanh, Hồ Th Thanh Thủy(2011), Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cấp Tiểu học ở tỉnh Bến Tre, Tạp chí Giáo dục s 267 (1), 2011, tr 34 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cấp Tiểu học ở tỉnh Bến Tre
Tác giả: Phạm Th T Oanh, Hồ Th Thanh Thủy
Năm: 2011
22. Ngh lực s ng (http://www.nghilucsong.net/) 22/4/2018 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm