1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh”.

97 183 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 662 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác Thuế tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh đã giúp em củng cố thêm kiến thức được học ở trường để áp dụng vào tình hình thực tế trên cơ sở đó đã giúp em hình thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh”.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác Thuế tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

đã giúp em củng cố thêm kiến thức được học ở trường để áp dụng vào tình hình thực tế

trên cơ sở đó đã giúp em hình thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh”.

Thông qua bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trongtrường Đại Học Hùng Vương – khoa Quản Trị Kinh Doanh đặc biệt là Thầy PhanMinh Tuấn đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về chuyênngành

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh đã tạođiều kiện cho em tiếp xúc cọ sát với thực tế một cách toàn diện, nhờ sự hướng dẫn tậntình Chú Trần Hoàng Huy Đội Phó đội KTT số 3, Chú Lê Thành Hùng, Anh HuỳnhTấn Lộc, Anh Hồ Đăng Khoa kiểm soát viên tại phòng Kiểm Tra Thuế số 3 của ChiCục đã giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Chú Huỳnh Văn Phước Trưởng phòng Hành Chính

đã tận tình cung cấp cho em số liệu thực tế tại Chi Cục Thuế và hỗ trợ em trong việchoàn thành bài báo cáo thực tập này

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên nên bài khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót em rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô để em có điều kiện bổ sung,nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc tới các Thầy,

Cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh và Ban Giám Hiệu nhà trường, cùng các Cô(Chú), Anh (Chị) trong Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên: MBA PHAN MINH TUẤN

Sinh viên thực tập: TRẦN HỮU VÂN

Chuyên ngành: QTKD – TÀI CHÍNH

Tên đề tài: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn

GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn Điểm: - Bằng số:

- Bằng chữ……….

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên:

Sinh viên thực tập: TRẦN HỮU VÂN

Chuyên ngành: QTKD – TÀI CHÍNH

Tên đề tài: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn

GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn Điểm: - Bằng số:

- Bằng chữ……….

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:

Trang 11

BẢNG 05: Báo cáo tình hình xử lý mất hoá đơn Quý IV năm 2013

BẢNG 06: Kiểm tra hóa đơn theo quy trình ban hành kèm theo qđ

381/QĐ-TCT năm 2012 – 2013

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

HÌNH 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực trạng công tác thanh tra kiểm tra của ngành thuế trong vài năm gầnđây đang phải đối diện với những thách thức vô cùng to lớn, đó là: Số lượng doanhnghiệp thuộc diện quản lý phải thường xuyên tiến hành kiểm tra về hóa đơn rất lớn, một

số đối tượng thường xuyên vi phạm quy định về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoáđơn; đặc biệt nghiêm trọng hơn đó là các doanh nghiệp có hành vi mua, bán hoá đơnbất hợp pháp, lập hoá đơn khống để chiếm đoạt tiền thuế của Ngân sách Nhà nước.Nhiều đơn vị lợi dụng hoá đơn GTGT để hoàn thuế khống hàng trăm tỷ đồng, trốn thuếhàng nghìn tỷ đồng gây tổn thất nghiêm trọng đến ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng xấuđến môi trường kinh doanh chung, gây tác hại đến lợi ích của tổ chức kinh tế xã hội, cánhân kinh doanh khác, ảnh hưởng tiêu cực đến kỷ cương tài chính của Nhà nước Trướcnhững vấn đề trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận đến thực tiễn đểtìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục công tác quản lý hóa đơn GTGT hiện nay.Chính vì vậy, với vốn kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường cùng việc tiếp cậnthực tiễn thông qua việc thực tập tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh em đã chọn

nghiên cứu đề tài : “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT tại chi cục thuế quận Bình Thạnh” cho chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của

mình với kết cấu ba chương như sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN GTGT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH

Trang 16

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu:

- Phân tích làm rõ thực trạng công tác quản lý hóa đơn tại Quận Bình Thạnh

- Đề xuất các giải pháp trong phạm vi Chi Cục Thuế và các kiến nghị với Cục ThuếTP.Hồ Chí Minh nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tại Chi Cục Thuế QuậnBình Thạnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bài nghiên cứu tập trung phân tích công tác quản lý hóa đơn GTGT trong 3 năm(2011 – 2013) tại phạm vi Quận Bình Thạnh – Tp Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định tính qua việc phân tích, tổng hợp nhằm làm rõ cácquy định của pháp luật về hóa đơn GTGT, về công tác quản lý hóa đơn GTGT nhằmđưa ra những ưu nhược điểm trong công tác quản lý, thống kê các số liệu thông quakhảo sát về thực trạng vi phạm hiện nay trên địa bàn quận Bình Thạnh – Tp Hồ ChíMinh

5 Bố cục của bài nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÓA ĐƠN GTGT VÀ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT

1.1 Cơ sở lý luận về hóa đơn GTGT

1.1.1 Khái niệm về hóa đơn GTGT

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của BộTài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:“Hóa đơn là chứng từ do ngườibán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật”

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chứckhai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; là chứng từ thương mại thể hiệnquan hệ mua bán, trao đổi giữa các chủ thể trong một nền kinh tế Trong nền kinh tếhiện đại, hoá đơn GTGT là yếu tố xuất hiện thường xuyên, không thể thiếu trong cácgiao dịch thương mại Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng và cácLuật thuế mới thì hoá đơn GTGT lại có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp trongviệc kê khai thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế và tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán thống kê, thực hiện kiểm toánnội bộ nhằm góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

Một số khái niệm liên quan tới hoá đơn:

-Hoá đơn tự in là hoá đơn do tổ chức, cá nhân được phép in hoặc đặt in theo mẫuquy định

-Liên hoá đơn là các tờ trong cùng một số hoá đơn

-Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hànghoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tạidoanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tửtheo Luật Giao dịch điện tử

Trang 18

1.1.2 Vai trò của hóa đơn GTGT

Nhìn ở một góc độ ý nghĩa, vai trò - chức năng của hoá đơn GTGT thì chúng takhông thể phủ nhận được tầm quan trọng của chứng từ này Bởi vì toàn bộ các hoạtđộng kinh tế được phát sinh liên tục qua việc mua bán, trao đổi hàng hoá - dịch vụtrong nền kinh tế thị trường không thể thiếu được vai trò của tờ hoá đơn GTGT

Do đó có thể khái quát ở góc độ vai trò, chức năng của hoá đơn như sau :

Hoá đơn GTGT là một bộ phận ấn chỉ thuế được in theo chỉ định tại các Luậtthuế, pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu thuế cho NSNNđược sử dụng để mua bán hàng hoá - dịch vụ, là chứng từ để đảm bảo chất lượng hànghoá - dịch vụ và bảo hành hàng hoá, và dùng để thanh quyết toán tài chính khi muahàng cho công ty, cơ quan, tập thể cũng như để thu tiền bán hàng và thể hiện doanh sốcủa một doanh nghiệp

Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp thì hoá đơn GTGT làchứng từ xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đềkhác theo quy định của pháp luật Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế giá trị giatăng và các Luật thuế mới thì hoá đơn GTGT lại có ý nghĩa quan trọng trong việc kêkhai thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, là căn cứ để kiểm tra đảm bảo tínhchính xác về số liệu kê khai và chống thất thoát tiền Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán thống kê, thực hiệnkiểm toán nội bộ nhằm góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

Vai trò của hoá đơn đối với khách hàng là các đơn vị sản xuất kinh doanh, thìviệc tiếp nhận hoá đơn từ người bán hàng là căn cứ xác thực nhất, chứng minh chonhững chi phí hợp lý, hợp lệ của họ, đồng thời là ràng buộc về nghĩa vụ của người bánđối với khách hàng của họ Còn đối với những khách hàng là cá thể, thì việc lưu giữhoá đơn chính là căn cứ cho việc chứng minh quyền sở hữu sản phẩm hợp pháp củamình, đồng thời có thể được hưởng những quyền lợi liên quan tới sản phẩm như: bảohành sản phẩm, dự trữ bốc thăm trúng thưởng

Trang 19

1.1.3 Đặc điểm của hóa đơn GTGT

Hoá đơn GTGT do người bán hàng hoá lập, hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền lậpnên, mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất, kí hiệu:GTKT

Hoá đơn GTGT phải có các chỉ tiêu: họ tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế (nếucó), tài khoản thanh toán (nếu có), của cả người mua và người bán, tên hàng hoá dịchvụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, hình thức thanh toán, thuế suất, tiền thuếGTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua hàng, người bán hàng

Hoá đơn GTGT phải có đầy đủ ký hiệu theo hệ thống 20 chữ cái tiếng Việt inhoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 2 chữ cái

và năm in hoá đơn, hoá đơn do Bộ Tài Chính phát hành thì được in thêm chữ N hoặcchữ B sau năm in hoá đơn, hoá đơn tự in được in thêm chữ T sau năm in hoá đơn

Mỗi hoá đơn phải có từ ba liên trở lên, trường hợp sử dụng hoá đơn có hai liênthì phải được cơ quan thuế chấp thuận Các liên phải được in theo chức năng sử dụngcủa chúng : Liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 nội bộ, trường hợp xuất khẩuhàng hoá dịch vụ thì liên 3 được lưu tại cơ quan Hải quan Đối với hoá đơn bằng hìnhthức tem, vé, thẻ thì có thể được áp dụng số liên phù hợp, nhưng phải được chấp nhậncủa Tổng cục thuế, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Một số hoáđơn kinh doanh như : Thể dục thể thao, vui chơi giải trí, văn hoá nghệ thuật thì áp dụngloại vé 01 liên giao cho khách hàng, nhưng phải có cuống lưu để thuận tiện cho việckiểm tra của cơ quan thuế, trường hợp này phải do Tổng cục thuế và Cục thuế địaphương quyết định

Số hoá đơn phải in theo số tự nhiên liên tục, tối đa không quá 7 chữ số cho một

ký hiệu hoá đơn in, phát hành (trừ trường hợp đặc biệt phải có công văn báo cáo xinphép cơ quan thuế)

Trang 20

1.1.4 Hình thức của hóa đơn GTGT

Trong tình hình hiện nay, để tăng cường quản lý sử dụng hoá đơn như một công cụ củaNhà nước trong việc quản lý thuế, quản lý tài chính, đảm bảo công bằng xã hội trongviệc thực hiện nghãi vụ nộp thuế cho NSNN, chống tham nhũng, góp phần xây dựngtrật tự kỹ cương trong lĩnh vực tài chính Góp phần thu đúng chính sách, thu đủ số thuếphải thu, thúc đẩy các cá nhân, tổ chức SXKD hàng hoá, dịch vụ - thực hiện hạch toánkinh tế và chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ đi vào nề nếp, thúc đẩy SXKD pháttriển Cho nên cơ quan thuế khuyến khích tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tuỳtheo trình độ, qui mô của đơn vị mình mà ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trongquản lý sử dụng hoá đơn để lựa chọn hình thức sử dụng hoá đơn cho phù hợp Theonghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vànghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định 51:

 Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

a Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học,máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ; kí hiệu: T

b Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ,được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật giao dịch điện tử

và các văn bản hướng dẫn thi hành; kí hiệu: E

c Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng chohoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp,bán cho các tổ chức, cá nhân.”, kí hiệu: P

Trang 21

1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý hóa đơn GTGT

1.2.1 Khái niệm

Công tác quản lý hóa đơn GTGT là công tác quản lý việc in, phát hành và sửdụng hoá đơn của các doanh nghiệp do Cơ quan Thuế quản lý theo các quy định vềnội dung và trình tự kiểm tra được quy định tại quy trình này

1.2.2 Quy trình thực hiện công tác quản lý hóa đơn

Quy trình quản lý hoá đơn được áp dụng cho bộ phận kiểm tra hoá đơn, công chứcquản lý hóa đơn thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra hóa đơn đối

với các tổ chức, cá nhân trong việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn

Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:

Bộ phận Ấn chỉ phối hợp với Bộ phận kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý

và sử dụng hoá đơn của người nộp thuế tại cơ quan Thuế và tại trụ sở người nộp thuế

- In kết quả gửi các loại báo cáo chậm; báo cáo của tổ chức, cá nhân có nội dung,

số liệu sai lệch so với nội dung, số liệu của cơ quan Thuế quản lý

- Phân tích rủi ro từ các sai phạm được phát hiện, trình lãnh đạo cơ quan Thuế kế hoạch kiểm tra

- Các sai phạm có tính rủi ro cao, trình lãnh đạo cho tiến hành kiểm tra đột xuất

- Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hoá đơn trên địa bàn quản lý

Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:

- Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với Phòng Kiểm tra thuế tổ chức

thực hiện kiểm tra việc tạo, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn của người nộp thuế, hoạt động in của các doanh nghiệp in thuộc phạm vi quản lý

- Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành hoá đơn, tính hợp lệ của hoá đơn thuộc phạm vi quản lý

Trang 22

- Kiểm tra các Chi cục thuế về công tác quản lý hoá đơn.

- Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hoá đơn trên địa bàn quản lý

Bộ phận ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:

- Phối hợp với Đội kiểm tra thuế xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn của người nộp thuế người nộpthuế; hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn

- Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành hoá đơn, tính hợp lý, hợp lệ của hoá đơn thuộc phạm vi quản lý

- Kiểm tra hoạt động huỷ hoá đơn của người nộp thuế theo quy định của Bộ Tài chính

- Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hoá đơn trên địa bàn quản lý

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn

Về trình độ năng lực, quản lý của cán bộ

Trình độ và năng lực quản lý cũng như đạo đức của cán bộ tốt thì việc thực thiquản lý hóa đơn GTGT sẽ đạt được hiệu quả cao và ngược lại Tuy nhiên, thực trạnghiện nay cho thấy trình độ của các cán bộ trong công tác quản lý hóa đơn GTGT thực

sự chưa được tốt Vẫn còn xảy ra nhiều tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập

hồ sơ giả nhằm gian lận tiền hoàn thuế gây thất thoát cho Nhà nước hàng ngàn tỷ đồngmỗi năm Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận không nhỏ những cán bộ thiếu tráchnhiệm, thậm chí thông đồng tiếp tay giúp đỡ cho các tổ chức phạm pháp nhằm để trụclợi cho bản thân

Về cơ chế quản lý hóa đơn

Hiện nay, Nhà nước đang có công cuộc cải cách về cơ chế quản lý hóa đơnGTGT Cải cách này thể hiện một cơ chế quản lý hóa đơn hiện đại, hiệu quả, được hầuhết các nước trên thế giới áp dụng, nó cho phép các cơ quan thuế phân bổ nguồn lực

Trang 23

theo hướng chuyên môn hóa, chuyên sâu trong quản lý cải tiến các quy trình quản lý rõràng làm tăng sự minh bạch trong quản lý hóa đơn, đồng thời giảm bớt chi phí quản lý,thúc đấy cải cách hành chính thuế.

Về phía doanh nghiệp

Thực tế hiện nay cho thấy vẫn còn xảy ra nhiều tình trạng gian lận, mua bánkhống hóa đơn gây thất thoát cho Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm, tất cả đềuxuất phát từ sự nhận thức của các doanh nghiệp Các đối tượng xấu mặc dù biết viphạm luật nhưng vẫn lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hoá đơn để gian lận, rút tiềncủa NSNN Do vậy, để thực hiện tốt công tác quản lý hóa đơn thì việc nhận thức củacác doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, các doanh nghiệp nếu có nhận thứctốt thì công tác quản lý sẽ trở nên dễ dàng hơn và ngược lại

1.4 Sự cần thiết của công tác quản lý hóa đơn

Theo quy định tại Điều 3, Nghị định 89: “Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thànhmẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xácnhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụcủa các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ”

Vì hoá đơn là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên hoá đơn cũng cónghĩa là tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền bởi vì, hoá đơn tài chính nếu vượt ngoài tầmkiểm soát của Nhà nước thì còn nguy hiểm hơn cả việc làm tiền giả rất nhiều Người ta

có thể tùy tiện nâng giá trị công trình xây dựng bằng cách đưa các hoá đơn tài chínhkhông phản ánh đúng thực tế để hợp thức hoá gian lận

Đối với doanh nghiệp, hoá đơn cũng là bằng chứng chủ yếu cho một nghiệp vụkinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Vì vậy,Nhà nước phải quản lý hoá đơn Việc quản lý hoá đơn có ý nghĩa rất to lớn không chỉđối với Nhà nước mà cả đối với bản thân doanh nghiệp Việc quản lý hoá đơn không tốt

có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối vớiNhà nước của doanh nghiệp; Các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quyđịnh về hoá đơn để gian lận, rút tiền của NSNN; quản lý hoá đơn không tốt sẽ tạo ra sự

Trang 24

bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với Nhà nước, việc quản lý hoá đơn không tốt sẽ dẫn đếncác thông tin về doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chínhsách vĩ mô của Nhà nước, sơ hở trong công tác quản lý hoá đơn sẽ tạo điều kiện để cácđối tượng lập các hồ sơ gian lận, mua bán gian lận hoá đơn, bòn rút tiền Nhà nước Do

đó công tác quản lý hóa đơn GTGT là một sự cần thiết khách quan

1.5 Các quy định hiện hành trong công tác quản lý hóa đơn GTGT

1.5.1 Doanh nghiệp vi phạm không được tự in hay đặt in

Theo quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ thì những hành vi vi phạm về hóa đơn được xác định là hành vi trốn thuế gồm:

- Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứngtừ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộphoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

- Lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ sai về số lượng, giá trị để khai thuế thấp hơnthực tế;

- Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bánhàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiệnsau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

- Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặclàm tăng số thuế tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

- Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác

Trang 25

1.5.2 Quy định về việc tự in hóa đơn GTGT

Vốn trên 15 tỷ mới được tự in hóa đơn

Một trong những điều kiện tự in hóa đơn theo quy định là “Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”

Đối chiếu với các quy định về vốn pháp định của ngân hàng thì rõ ràng các Ngân hàng

đã được thành lập thì mặc nhiên đáp ứng điều kiện này

Trường hợp Doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15

tỷ muốn tự in hóa đơn thì phải có “thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”

Trách nhiệm báo cáo của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn

Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn phải được lập và gửi cho cơquan thuế quản lý trực tiếp theo Quý

Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý

IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoàihoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo

về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn

Trang 26

1.5.3 Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

- Trường hợp không sử dụng hóa đơn vẫn phải báo cáo hàng Quý (ghi số lượnghóa đơn sử dụng = 0)

- Riêng DN mới thành lập, DN sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạmkhông được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiệnnộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng

Thời hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụnghóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc

kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Vi phạm về hóa đơn có thể xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào trong công tác quản

lý Chúng hết sức đa dạng và phức tạp, đôi khi những vi phạm này hiện lên rất rõ nétnhưng cũng có khi chúng lại tiềm ẩn và chứa đựng nhiều nguy hiểm, cụ thể như: viphạm về nội dung và hình thức hóa đơn,vi phạm về mức thuế suất, vi phạm về vấn đề

sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, vi phạm về lập hóa đơn khống,…Để quản lý hóa đơnmột cách hiệu quả thì trước tiên cần phải tìm hiểu và xác định xem Chi Cục Thuế đanggặp phải những vấn đề nào và có nguy cơ phải đối mặt với những loại vi phạm nào.Những cơ sở lý luận ở chương 1 sẽ là tiền đề để tác giả phân tích thực trạng công tácquản lý hóa đơn GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh ở chương 2; qua đó phântích những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn tại Chi Cục để đưa ra đượcnhững nhận xét chung nhất và đề ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện côngtác quản lý hóa đơn GTGT tại Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh ở chương 3

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN NẠN BUÔN BÁN HÓA ĐƠN GTGT BẤT HỢP PHÁP TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

2.1 Khái quát chung về chi cục thuế quận Bình Thạnh:

2.1.1 Giới thiệu về Chi Cục Thuế Bình Thạnh

Quận Bình Thạnh với ưu thế là cửa ngõ phía Đông của Thành phố với vòng xoayHàng Xanh, tuyến giao thông chính nối liền Thành phố với các tỉnh Miền Đông, MiềnTrung và Miền Bắc qua xa lộ Hà Nội và quốc lộ 13 Bên cạnh đó, nhờ có sông Sài Gònbao bọc, Quận có thêm thế mạnh về vận tải đường sông qua Tân Cảng và Cảng QuậnĐoàn IV cùng với thế mạnh về du lịch với hai khu du lịch : Văn Thánh & Thanh Đa –Bình Quới

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội Quận Bình Thạnh

Với dân số khoảng 600.000 (giữa năm 2010) người Quận Bình Thạnh có số dânđông thứ hai Thành phố, đa số là dân lao động và là lực lượng lao động chính tham giavào các ngành nghề tạo ra của cải vật chất cho Thành phố Tỷ lệ tăng dân số tự nhiêncủa Quận Bình Thạnh là khoản 1,3%

Về phạm vi hành chánh, Quận được phân thành 20 phường gồm có các phường : 1, 2,

3, 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 21, 22, 24, 25, 26, 27 và 28

Trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được cải thiệnđáng kể làm cho diện mạo đô thị Quận khang trang hơn Cơ cấu kinh tế thương mại –dịch vụ ngày càng thể hiện rõ thế mạnh hàng đầu, với tốc độ tăng bình quân hằng năm

Trang 28

là 21,25% Trong đó khu vực tư nhân tăng bình quân là 21.85% và khu vực ngoài quốcdoanh tăng bình quân hằng năm là 18.2% Toàn Quận có trên 13.000 cơ sở kinh doanhduy trì mức phát triển khá, giá trị sản xuất đạt khoảng 5.000 tỷ.

Hiện nay trên địa bàn Quận Bình Thạnh quản lý 26.993 hộ kinh doanh trong đó:

Quận Bình Thạnh có thể đánh giá là một trung tâm kinh tế có năng lực sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp phong phú, lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm.Ngoài ra Quận Bình Thạnh có cơ sở vật chất hạ tầng tương đối tốt và là đầu mối giaothông thuận lợi về đường bộ lẫn đường thủy Mặt khác, ngành công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng và hoạt động dịch vụ cũng được coi là thế mạnh vốn có của Quận BìnhThạnh

2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

a Sự ra đời của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh được thành lập dựa trên:

- Nghị định số 281/HĐBT ngày 1/10/1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng

- Thông tư 38/TC/TCCB ngày 25/8/1990 của Bộ Tài Chính

- Quyết định số 315/TC/QĐ/TCCB ngày 21/08/1990

Trang 29

Từ Phòng thuế Quận Bình Thạnh được đổi thành Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh theoquyết định 38/CP ngày 25/08/1990 của Bộ Tài Chính Trụ sở đặt tại 368 Bạch Đằngphường 4 Quận Bình Thạnh Chi Cục Thuế là một tổ chức thuộc bộ phận quản lý củaNhà nước trực thuộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ củaQuận ủy – UBND Quận Bình Thạnh Chi Cục Thuế có đầy đủ tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.

b Chức năng và nhiệm vụ của Chi Cục Thuế:

Chi Cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm theo qui định của LuậtQuản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan và những nhiệmvụ, quyền hạn cụ thể sau đây ( Căn cứ Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Chi Cục Thuế trực thuộc Cục Thuế ) :

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế,quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; phân tích, đáng giá công tác quản

lý thuế, tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về lập và thực hiện dựtoán thu Ngân sách Nhà nước; phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để thựchiện nhiệm vụ được giao;

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm viquản lý của Chi Cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tínhthuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báothuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của pháp luật thuế; đôn đốcngười nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhànước…

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin vềngười nộp thuế trên địa bàn;

- Thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, hỗ trợngười nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo qui định của pháp luật;

Trang 30

- Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyếttoán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổchức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế; xử lý và kiến nghị đối với các trường hợp viphạm pháp luật thuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền;

- Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ công chức thuế;

- Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổsung các văn bản vi phạm pháp luật thuế, các quy trình, quy định của cơ quan thuế cấptrên Báo cáo Cục thuế những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết củaChi Cục Thuế

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán thuế, thống kê thuế, lập báo cáo kết quả thuthuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan Thuếcấp trên, Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết đánh giá tìnhhình và kết quả công tác của Chi Cục Thuế;

- Lập hồ sơ khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế; thông báo côngkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm nghiêmtrọng pháp luật về thuế;

- Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chánh về thuế, truy thu thuế, thựchiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chánh thuế để thu tiền thuế nợ,tiền phạt vi phạm hành chính thuế;

Trang 31

c Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh

Đội TTHT

Đội thuế liên phường

số 1

Đội Kiểm tra nội bộ

Đội Kiểm tra thuế

số 2

Đội Kiểm tra thuế

số 4

Đội Quản

lý nợ

và cưỡng chế thuế

Đội Trước

bạ và thu khác

Đội thuế liên phường

số 2

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

Đội Kiểm tra thuế

số 1

Đội Thuế Thu nhập

cá nhân

Đội Quản

lý ấn chỉ

Đội Nghiệp vụ Dự

Trang 32

Tổng số CBCC có đến 31/12/2011 là 203 người (trong đó có 98 nam, 105 nữ).Trong đó Biên chế có 194 CBCC, hợp đồng có 09 CBCC.

Thực hiện mô hình tổ chức mới theo Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh tổchức sắp xếp nhân sự theo mô hình gồm 16 Đội như sau:

1 Đội tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế 05 người

2 Đội Kê khai, Kế toán thuế và tin hoc 19 người

4 Đội kiểm tra thuế số 1 : Kiểm tra Công ty từ P.1 đến P.14 17 người

5 Đội kiểm tra thuế số 2 : Kiểm tra Công ty từ P.15 đến P.22 14 người

6 Đội kiểm tra thuế số 3 : Kiểm tra Công ty từ P.24 đến P.28 20 người

7 Đội kiểm tra thuế số 4 : Kiểm tra DNTN và hộ cá thể mã số 1 10 người

8 Đội kiểm tra thuế số 5 : Kiểm tra việc chấp hành PL thuế DN 19 người

10 Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác 13 người

13 Đội Hành chánh – Nhân sự - Tài vụ 17 người

15 Đội Thuế Liên Phường số 1:

Quản lý P 1, 2 ,3 ,5, 6, 7, 11, 12, 13, 14 Chợ Bà Chiểu 15 người

16 Đội Thuế Liên Phường số 2: Quản lý P 15, 17, 19, 21, 22, 24, 25, 26, 27, 28, Chợ

Trang 33

d Chức năng của từng bộ phận

Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.

Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế, là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn giải đáp cácvướng mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyếtmột số thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo qui định

Hướng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn bán lẻ cho các tổ chức, cá nhân có phát sinhdoanh thu không thường xuyên kê khai nộp thuế

Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tụchành chính về thuế, báo cáo Lãnh đạo Chi Cục Thuế giải quyết trả lời hoặc trình cấp

có thẩm quyền xem xét, giải quyết trả lời

Nắm tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn, lập danh sách và sơ đồ quản lýngười nộp thuế

Tổ chức cho người nộp thuế trên địa bàn đăng ký mã số thuế, hướng dẫn người nộpthuế trên địa bàn thực hiện pháp luật về thuế

Các đội kiểm tra thuế

Kiểm tra quyết toán tại cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế

Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu thập thông tin,phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế, kiểm tra tínhtrung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế, phát hiện những nghi vấn bất thường trong

kê khai thuế, yêu cầu người nộp giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời

Đội kê khai kế toán thuế tin học

Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người nộp thuế trên địabàn, quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện cácthủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lýcủa Chi Cục Thuế

Nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế,các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo qui định

Trang 34

của Luật quản lý thuế, hoạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từnộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế vào sổ thuế.

Đội kiểm tra nội bộ

Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác

có liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong Chi Cục Thuế, kiểm tra tínhliêm chính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, quản lý chi tiêutài chính, quản lý ấn chỉ thuế trong nội bộ Chi Cục Thuế

Tổ chức phúc tra kết quả kiểm tra của đội kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chicục trưởng Chi cụ thuế khi có đơn thư khiếu nại tố cáo hành vi vi phạm pháp luật tronghoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi CụcThuế

Đội quản lý nợ

Giúp chi cục trưởng Chi Cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡngchế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của ChiCục Thuế

Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ

Giúp Chi cục trưởng Chi Cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưutrữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị, quản lý ấn chỉ trong nội bộChi Cục Thuế quản lý

Đội trước bạ

Giúp Chi cục trưởng Chi Cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiềnthuê đất, thuê tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung làcác khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm viChi Cục Thuế quản lý

Trang 35

Đội thu thuế thu nhập cá nhân

Được thành lập theo quyết định số 1795/QĐ-CT ngày 12/07/2007 của CụcThuế Hồ Chí Minh Đội có chức năng giúp Chi Cục Trưởng Chi Cục Thuế quản lýthuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế TNCN thuộc phạm

vi Chi Cục Thuế quản lý Nhiệm vụ cụ thể của Đội:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý Thuế TNCNtrên địa bàn

- Nhận nhiệm vụ dự toán thuế TNCN và tổ chức triển khai thực hiện

- Tổ chức quản lý thu thuế đối với các cá nhân thuộc phạm vi quản lý:

+ Phối hợp với các ban, ngành địa phương để quản lý và lập danh sách các cánhân thuộc diện nộp thuế TNCN

+ Kiểm tra việc chấp hành Luật Thuế TNCN trên địa bàn quản lý, kiểm traquyết toán thuế TNCN, các hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế TNCN, lập biên bản cáctrường hợp vi phạm và đề nghị xử lý theo qui định của Pháp luật

+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo kết quả quản lý thuế TNCN, xác địnhcác khâu làm thất thu thuế TNCN; đề xuất biện pháp, giải pháp chống thất thu thuếTNCN trên địa bàn

+ Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp luậtqui định của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội

- Thực hiện nhiệm vụ khác do Chi Cục Trưởng Chi Cục Thuế giao

Trang 36

2.1.2 Tình hình công tác thu thuế tại Chi Cục Thuế Bình Thạnh

Bảng 01: Báo cáo kết quả công tác thu thuế tại CCT Quận Bình Thạnh trong 3 năm 2011, 2012, 2013:

Trang 38

Nhận xét:

 Khu vực CTN-NQD có số thu đạt tăng liên tục trong 3 năm từ 936 tỷđến 1322 tỷ là do thực hiện chính sách giãn nộp thuế GTGT của năm 2012 theoThông Tư 83/2012/TT-BTC và Thông Tư 175/2012/TT-BTC triển khai thực hiệnNghị quyết 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính Phủ về một số giải pháp tháo

gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường: Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT phảinộp tháng 6/2012 của các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số08/2011/QH13 và đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừchuyển nộp hạn chót 30/4/2013

 Nguồn thu phí và lệ phí năm 2012 tăng không nhiều (chỉ đạt 2.25% sovới năm 2011) là do từ tháng 01/2011 phần thu lệ phí cấp biển số xe 2 bánh đãchuyển giao cho Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ thuộc Công an Thành phốthực hiện, do đó Quận Bình Thạnh không còn nguồn thu lệ phí cấp biển số xe 2bánh Mặt khác nguồn thu Phí lệ phí tăng lớn năm 2013 (tăng 120,8% so với 2012)

là do các khoản học phí, viện phí, phí giao thông đường bộ…được hạch toán sốthu nộp chuyển vào NSNN tại địa phương theo công văn 309/TCT-KK ngày22/01/2013 của Tổng Cục thuế

 Thuế nhà đất năm 2012 thấp (chỉ đạt 23,22% so với 2011) xuất phát từnguyên nhân khách quan do một số Phường trên địa bàn Quận Bình Thạnh nằmtrong khu vực giải toả Bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan do một số Phườngchưa quan tâm đến công tác thu thuế nhà đất, một số Phường thay đổi Cán bộ thu,

cá biệt một số phường Cán bộ thu không tích cực trong việc phát thông báo và đônđốc thu Đây là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến kết quả thu thuế nhà đấtnăm 2011, 2012 Thuế nhà đất năm 2013 có số thu 508 triệu đồng là do thu đọngcủa các năm trước

 Tiền sử dụng đất năm 2011 tương đối thấp (chỉ có 25 tỷ đồng so với năm

2012 gần 58 tỷ đồng) là do Cục thuế dự kiến sẽ chuyển số thu hơn 35 tỷ đồng(Trường Đại học Dân lập Hồng Bàng Đường Điện Biên Phủ, Phường 15 Q BìnhThạnh) về cho Chi cục thuế Bình Thạnh trong năm 2011, nhưng đến nay Cục thuế

Trang 39

vẫn chưa chuyển số thu trên về cho Chi cục Do đó số 35 tỷ đồng được chuyển vàonăm 2012 nên có sự khác biệt đáng kể về số thu.

 Thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp có hiệu lực từ 01.01.2012 thực hiệntriển khai từ tháng 03/2012 nhưng do chương trình nhập tờ khai và in thông báochưa hoàn chỉnh do đó đến tháng 07 năm 2012 mới nhập tờ khai vào chương trìnhmáy tính được và thực hiện phát hành thông báo vào cuối tháng 11/2012 do đó chỉthu được 5 tỷ Đây là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến kết quả thu thuế SDĐPNN năm 2012

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong công tác thu Thuế

o Thuận lợi:

Ngay từ đầu năm Chính phủ, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân Thành Phố đã

có nhiều biện pháp thực hiện mục tiêu: tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ

mô, bảo đảm an sinh xã hội, thực thi chính sách tiền tệ linh hoạt để điều chỉnh cán cânhoạt động tài chính phù hợp với từng biên độ của thị trường, tiếp tục đẩy nhanh tiến độxây dựng và đưa vào sử dụng nhiều công trình giao thông trọng yếu của thành phố, cácgiải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế,…

Ngoài ra CCT Quận Bình Thạnh được sự quan tâm của Lãnh đạo, chỉ đạo kịpthời của Cục thuế TP.HCM, của UBND Quận Bình Thạnh, sự hỗ trợ của các Phòngban, của UBND Phường, BQL các Chợ là những tác động tốt đến sự ổn định, pháttriển kinh tế, vượt khó, nỗ lực khắc phục khó khăn để duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh của các ngành, lĩnh vực trong Thành phố nói chung và Quận Bình Thạnh nóiriêng Ngoài ra các Doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, góp phần làm tăngnguồn thu vào ngân sách nhà nước Đó là điều kiện thuận lợi để Chi Cục Thuế hoànthành tốt nhiệm vụ thu ngân sách năm 2010 – 2013

Trang 40

o Khó khăn:

Trong thời kỳ từ năm 2010 – 2013 Chi Cục Thuế Quận Bình Thạnh thực hiệnnhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trong tình hình kinh tế cả nước nói chung và củathành phố nói riêng gặp nhiều khó khăn thách thức từ diễn biến bất lợi của kinh tế thếgiới cũng như do hậu quả của thiên tai để lại, giá các yếu tố đầu vào tăng cao làm ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguyên nhân xuấtphát từ việc tăng giá điện, xăng dầu và lãi suất cho vay của các ngân hàng đã làm chochi phí đầu vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng cao; đặc biệt Bình Thạnh

đa số là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó các doanh nghiệp này rất khó khăn trongviệc tiếp cận nguồn vốn

Với áp lực tăng giá hàng hóa trong nước đã ảnh hưởng bất lợi đến đời sốngngười dân, làm sức mua hàng hóa giảm, gây trì trệ nền sản xuất Lĩnh vực thương mạidịch vụ và sản xuất công nghiệp đều tăng chậm so với cùng kỳ, giá nguyên vật liệuđầu vào tăng cao đã tác động đến giá thành, làm ảnh hưởng đến mức tiêu thụ sảnphẩm Lợi nhuận nhiều doanh nghiệp sụt giảm, một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh các doanhnghiệp còn yếu, trình độ kỹ thuật và công nghệ còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu

về chất lượng và giá cả hợp lý cho người tiêu dùng

2.1.4 Nhiệm vụ - biện pháp thực hiện dự toán thu ngân sách năm 2014

Căn cứ thông báo số 11420/TB-CT ngày 27/12/2013 của Cục Thuế TP.HCM về việcthông báo nhiệm vụ thu ngân sách năm 2014:

Ngày đăng: 26/11/2018, 20:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w