Trong TCVN này đã chỉ rõ đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; khônggiao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; đư
Trang 1HỘ, HỆ THỐNG KIỂM SOÁT ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG VÀ BẢO ĐẢM TIỆN NGHI TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 26 CHƯƠNG 9 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHÂN KỲ TẠI TRẠM THU PHÍ 27 CHƯƠNG 10 TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY ĐỊNH
VỀ THIẾT KẾ PHÂN KỲ VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC 29 CHƯƠNG 11 SO SÁNH ĐÁNH GIÁ GIÁ THÀNH CÁC PHƯƠNG ÁN PHÂN
KỲ TẠI GÓI THẦU A3 HÀ NỘI – LÀO CAI 30 CHƯƠNG 12 KHÁO SÁT, THU THẬP, ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU LƯU LƯỢNG GIAO THÔNG TẠI MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG CAO TỐC ĐÃ KHAI THÁC 35 CHƯƠNG 13 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1
Trang 2CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Trong bối cảnh và điều kiện nền kinh tế của các nước trên thế giới và ởViệt Nam việc huy động và sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đang gặpkhó khăn, trong khi chi phí xây dựng các tuyến cao tốc lại rất lớn Dù yêu cầuđầu tư các tuyến cao tốc là đòi hỏi cấp thiết, nhưng hiện tại mật độ phương tiệnchưa quá lớn, nếu xây dựng cao tốc theo đúng tiêu chuẩn sẽ không khai thácđược hết năng lực Hơn nữa, nếu thực hiện việc xây dựng các tuyến đường tốc
độ cao nhưng chỉ với hai làn xe sẽ hấp dẫn được các nhà đầu tư và có khả năngthu hút được một nguồn vốn khổng lồ từ xã hội hóa Chính vì thế ý tưởng xâydựng các tuyến đường cao tốc hai làn xe được xem là giải pháp được tính đến.Thực tế cho thấy tại một số nước, việc đầu tư xây dựng các tuyến đườngtương tự cũng đã được tiến hành Chẳng hạn như tại Nhật Bản, nhiều tuyếnđường hai làn xe được thiết kế như đường cao tốc với đầy đủ các tiêu chí như:Tốc độ khai thác từ 80 - 100km/h, có các vị trí tránh xe, cấm hoàn toàn xe thô sơ
và không có giao cắt đồng mức… đã được thực hiện
Hình 1.1 Đường cao tốc 02 làn xe Plimoth Plantation ở Massachusetts
2
Trang 3Hình 1.2 Đường cao tốc 02 làn xe tuyến tránh Kingston
Hình 1.3 Đường cao tốc 02 làn xe Olympic 88 ở Hàn Quốc
3
Trang 4Hình 1.4 Đường cao tốc 02 làn xe ở Obihiro, Hokkaido Nhật Bản
Hình 1.5 Sơ đồ tổng thể đường vận tốc cao hai làn xe
Các nước trên thế giới rất quan tâm đến loại sơ đồ và khoảng cách của cáclàn vượt tránh
Do chỉ có một làn theo mỗi hướng, để bảo đảm cho việc vượt xe, tùythuộc vào tốc độ, lưu lượng và điều kiện quỹ đất cứ khoảng 5 ÷ 15 km theo mỗihướng sẽ bố trí một đoạn làn vượt hoặc tránh Chiều dài của đoạn làn vượt hoặctránh tối thiểu 2 km
Hình 1.6 Bố trí làn vượt hoặc tránh biệt lập
Hình 1.7 Bố trí làn vượt hoặc tránh cách nhau, dòng xe ở các hướng tách ra
4
Trang 5Hình 1.8 Bố trí làn vượt hoặc tránh cách nhau, dòng xe ở các hướng đối đầu
Hình 1.9 Bố trí làn vượt hoặc tránh liền kề, dòng xe ở các hướng tách ra
Hình 1.10 Bố trí làn vượt hoặc tránh liền kề, dòng xe ở các hướng đối đầu
Hình 1.11 Bố trí làn vượt hoặc tránh xen kẽ
Hình 1.12 Bố trí làn vượt hoặc tránh xen kẽ, theo phương án đường 3 làn xe
Hình 1.13 Bố trí làn vượt hoặc tránh chồng lấn, dòng xe ở các hướng tách ra
Hình 1.14 Bố trí làn vượt hoặc tránh chồng lấn, dòng xe ở các hướng đối đầu
Hình 1.15 Bố trí làn vượt hoặc tránh đối xứng
5
Trang 6Hình 1.16 Bố trí dải phân cách giữa bằng bê tông
Hình 1.17 Dải phân cách giữa bằng cọc nhựa PVC hoặc vạch sơn vàng kép nét liền
hoặc phối hợp cả hai loại này
6
Trang 7Hình 1.18 Bố trí lan can phòng hộ bằng thép hình hoặc tường hộ cứng ở dải phân cách
1) Trước làn vượt, tránh;
2) Vùng chuyển tiếp của việc bổ sung làn vượt, tránh;
3) Trước khi kết thúc làn vượt, tránh;
4) Quá trình chuyển tiếp khi khi kết thúc làn vượt, tránh;
5) Khu vực phía sau tiếp giáp với làn vượt, tránh;
6) Hướng ngược lại của làn vượt
Hình 1.19 Sơ đồ bố trí khu vực báo hiệu trên đoạn bố trí làn vượt hoặc tránh
Hiện nay ở Việt nam đã ban hành TCVN 5729:2012, Đường ô tô cao tốc– Yêu cầu thiết kế Trong TCVN này đã chỉ rõ đường cao tốc là đường dành cho
xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; khônggiao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết
bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình
và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định và đường cao tốc thông thường tốithiểu 4 làn xe
Tại Việt Nam, đường cao tốc phân kỳ 02 làn xe đây là loại đường hiệnnay chưa có ở Việt Nam, chưa có hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn
kỹ thuật nào được ban hành áp dụng Đường cao tốc phân kỳ 02 làn xe khi đượcxây dựng sẽ là tuyến đường đặc thù, phải có các quy định chặt chẽ để đảm bảo
an toàn giao thông, an toàn trong quá trình khai thác, duy tu, bảo dưỡng Vì vậy,vấn đề đặt ra phải có cơ sở khoa học, các nội dung nghiên cứu kỹ lưỡng thôngqua học hỏi thực tế tại các nước trên thế giới đã triển khai thực hiện để đưa rahướng dẫn, sau đó qua các dự án thử nghiệm thực tế và hoàn thiện các tiêuchuẩn liên quan
7
Trang 8Đứng trước nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam, để thựchiện quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020
và tầm nhìn sau năm 2020, nhu cầu về nguồn vốn đáp ứng cho việc xây dựng vàphát triển hệ thống đường cao tốc là rất lớn Do những khó khăn về nguồn vốn,trong khi vẫn cần thiết phải xây dựng nhiều tuyến đường cao tốc mới đáp ứngnhu cầu vận tải, việc phân kỳ xây dựng đường cao tốc trong đó có xét đến việcgiảm quy mô số làn xe trong giai đoạn trước mắt với điều kiện vẫn đảm bảođược an toàn giao thông, năng lực thông hành tối thiểu và mức phục vụ hợp lýcủa đường là một giải pháp cần được nghiên cứu áp dụng
Để đáp ứng được yêu cầu trên đây cần thiết phải nghiên cứu các cơ sởkhoa học và thực tiễn để đề xuất được các quy định về thiết kế phân kỳ và tổchức giao thông đường cao tốc Việc nghiên cứu xây dựng sẽ đưa ra “Chỉ dẫn”hoặc “Quy định tạm thời” làm cơ sở cho thiết kế, tổ chức giao thông Qua đó sẽgóp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư, hạn chế phát sinh nguồn vốnđầu tư lớn
Hình 1.20 Đường cao tốc 02 làn xe ở Việt Nam (tuyến Hà Nội – Lào Cai).
Trên thế giới, loại đường cao tốc 02 làn xe (two-lane expressway) hayđường ô tô tốc độ cao 02 làn xe two-lane expressway “super two” đã triển khai ởbang Taxes của Mỹ, ở Nhật Bản cũng đã sử dụng đường cao tốc hai làn xe chogiai đoạn đầu của quá trình phân kỳ xây dựng đường cao tốc tại một số tuyếnđường có lưu lượng xe chạy không lớn nhưng cần tính cơ động cao như đường ởObihiro, Hokkaido Tương tự ở Anh, Australia, Ireland cũng đã đề cập đếnloại đường hai làn xe
Khác với đường cao tốc thông thường tối thiểu 4 làn xe, đường cao tốc 02làn xe là loại đường ô tô chỉ có 02 làn xe cơ bản Mục đích của việc áp dụng loạiđường này là để khắc phục những khó khăn về chi phí đầu tư và các khó khănkhác trong giai đoạn đầu của quá trình xây dựng đường cao tốc trong khi vẫnđáp ứng được nhu cầu giao thông không quá lớn ở giai đoạn này
Khác với đường ô tô 02 làn xe thông thường, đường cao tốc 02 làn xe vàđường tốc độ cao 02 làn xe không cho phép xe máy và xe thô sơ chạy trên
8
Trang 9tuyến, tách biệt 02 chiều xe chạy Nhược điểm của đường ô tô 02 làn xe làdòng xe trên các đường này dễ bị cản trở bởi các xe chạy chậm dẫn đến tốc độdòng xe bị hạn chế đặc biệt khi dòng xe có nhiều xe tải.
Tại Việt Nam, đây là loại đường hiện nay chưa có ở Việt Nam, chưa cóhướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật nào được ban hành ápdụng Đường cao tốc 02 làn xe khi được xây dựng sẽ là tuyến đường đặc thù,phải có các quy định chặt chẽ để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn trong quátrình khai thác, duy tu, bảo dưỡng
9
Trang 101 1 1
mÆt ® êng
mÆt ® êng lÒ
( phÇn xe ch¹y ) d¶i an toµn
d¶i ph©n c¸ch
d¶i
an toµn
d¶i an toµn ( lÒ gia cè )
d¶i trång cá
2
1 5
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHÂN KỲ THEO PHƯƠNG ÁN GIẢM BỀ
RỘNG CÁC YẾU TỐ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG CAO TỐC
Theo phương án này, các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc vẫn được bố trí
đủ như ở bảng 1 TCVN 5729:2012 nhưng trong thời gian phân kỳ có thể giảm bềrộng các yếu tố đó và chọn cấu tạo dải phân cách hẹp nhất Theo phương án này,năng lực thông hành thiết kế của đường cao tốc trong thời gian phân kỳ vẫn được xácđịnh theo chỉ dẫn và quy định ở 5.5.5 TCVN 5729:2012
Bảng 2.1 Chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp áp dụng trong thiết kế
phân kỳ (theo phương án giảm bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang).
đường (m) (phần
xe chạy
2 làn xe)
Dải giữa (m) Mặt
đường (m) (phần xe chạy)
Lề (m)
Nền đường (m)
Dải phân cách
Dải an toàn
Dải an toàn (lề gia cố)
Trồng cỏ
CHÚ THÍCH: Trị số trong ngoặc được áp dụng cho đường cao tốc cấp 60.
Hình 2.4 Mặt cắt ngang phương án theo bảng 1 (đơn vị như trên hình)
Trang 111 11
mÆt ® êng
mÆt ® êng lÒ
( phÇn xe ch¹y ) d¶i an toµn
d¶i ph©n c¸ch
d¶i
an toµn
d¶i an toµn ( lÒ gia cè )
d¶i trång cá
2
1 5
Hình 2.5 Mặt bằng phương án theo bảng 1 (đơn vị như trên hình).
Bảng 2.2 Bố trí mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp áp dụng trong thiết kế phân kỳ theo phương án giảm bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang nhưng không giảm bề rộng nền đường.
Dải giữa (m) Mặt
đường (m) (phần xe chạy)
Lề (m)
Nền đường (m)
Trồn
g cỏ
Dải an toàn (lề gia cố)
Dải an toàn
Dải phân cách
Dải an toàn
Dải an toàn (lề gia cố)
Trồn
g cỏ
60, 80 1,25 2,00 7,00 0,50 0,50 0,50 7,00 2,00 1,25 22,00 100,12
0 2,625 2,00 7,00 0,50 0,50 0,50 7,00 2,00 2,625 24,75
CHÚ THÍCH:
1 Lề trồng cỏ được tăng thêm vừa để đáp ứng yêu cầu cho việc dừng xe lấn ra lề đề cập ở 5.4, đồng thời tiện cho việc sau thời gian phân kỳ có thể mở rộng các yếu tố mặt cắt ngang kể từ dải phân cách cứng trở ra hai bên.
Hình 2.6 Mặt cắt ngang phương án theo bảng 2 (đơn vị như trên hình)
Trang 12Hình 2.7 Mặt bằng phương án theo bảng 2 (đơn vị như trên hình)
12
Trang 13CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHÂN KỲ THEO PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÁCH QUÃNG PHẦN LỀ GIA CỐ (DẢI DỪNG XE
KHẨN CẤP)
Như đã đề cập ở 6.6 TCVN 5729:2012, phương án này đã được nêu ra và chophép bố trí dải dừng xe khẩn cấp rộng 2,0 m dài 30 m cách quãng 500 m Khi ápdụng phương án này để thiết kế phân kỳ, ở quy định này có điều chỉnh và chi tiết hóa
đường (m) (phần xe chạy)
Lề (m)
Nền đường (m)
Dải phân cách
Dải an toàn
Dải an toàn (lề gia cố)
Trồng cỏ
CHÚ THÍCH:
1 Trị số trong ngoặc áp dụng cho đường cao tốc cấp 60.
2 Dải phân cách vẫn nên chọn loại có lớp phủ lắp đặt tường hộ cứng.
mÆt ® êng
d¶i gi÷a mÆt ® êng
an toµn
d¶i ph©n c¸ch
d¶i
an toµn
Hình 3.1 Mặt cắt ngang theo bảng 3 không bố trí dải an toàn (đơn vị như trên hình).
mÆt ® êng
mÆt ® êng lÒ
( phÇn xe ch¹y ) d¶i an toµn
d¶i ph©n c¸ch
d¶i
an toµn
d¶i an toµn ( lÒ gia cè )
d¶i
trång cá
0,75 (0,50) 2,00 3,50x2=7,00 0,50 0,50 0,50 3,50x2=7,00 2,00 0,75 (0,50)
21,00(20,50) MÆT C¾T NGANG T¹I N¥I Bè TRÝ D¶I AN TOµN (LÒ GIA Cè) NG¾T QU·NG
13
Trang 143 5
4
6 7
6 7
Đối với các đoạn có bố trí chỗ dừng xe thì giữa mặt đường phần xe chạy và lềtrồng cỏ phải bố trí thêm bề rộng làn dừng xe thay đổi từ 0 m đến 2,0 m như chỉ dẫn
ở 6.2 và tổng bề rộng nền đường ở đoạn dừng xe dài 30,0 m sẽ là 21,0 m (hoặc 20,5
m với đường cao tốc cấp 60) tương tự như bảng 1 hoặc nếu không dự kiến xây dựngphân kỳ nền đường trong đoạn này thì có thể bố trí mặt cắt ngang như ở bảng 2 (hình
3, hình 4) với bề rộng nền đường là 22,0 m cho cấp 60, cấp 80 và 24,75 m cho cấp
100, cấp 120
Chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang ở bảng 3 cũng được áp dụng đối với cáccầu và hầm không bố trí chỗ dừng xe (riêng với hầm cần tham chiếu thêm ở 5.5.1TCVN 5729:2012)
Theo phương án xây dựng phân kỳ này, việc giảm chi phí đầu tư ban đầu là dogiảm chi phí xây dựng nền mặt đường phần lề gia cố ở các đoạn không bố trí làndừng xe và các chi phí do thu hẹp các yếu tố mặt cắt ngang như đã đề cập ở 5.6
14
Trang 15Do vậy bề rộng mặt cắt ngang (nền đường) ít nhất giảm đi 7,0 m so với bảng 1 Tuynhiên vì chỉ có một làn xe chạy (xe chạy nối đuôi nhau không thực hiện được vượtxe), do vậy cần phải bố trí cách quãng dọc theo mỗi chiều xe chạy một làn xe chậmchèn vào giữa phần xe chạy và làn dừng xe khẩn cấp để tạo điều kiện cho xe nhanhvượt xe chậm tại đó Đến chỗ bố trí vượt xe (chỗ vượt xe) các xe chậm phải tự độngchuyển sang làn xe chậm để cho xe nhanh vượt qua
Bảng 4.1 Chiều dài và khoảng cách bố trí các chỗ vượt xe tùy thuộc lưu lượng xe trung
bình ngày đêm ADT của đường thiết kế.
vượt xe L vượt(km)
Khoảng cách giữacác chỗ vượt xe Lvượt (km)
Lề gia cố (làn dừng xe) bố trí liên tục rộng 2,0 m;
Lề trồng cỏ rộng 0,75 m (với đường cao tốc cấp 60 rộng 0,5 m);
15
Trang 16d¶i
an toµn
d¶i an toµn ( lÒ gia cè )
d¶i trång cá
14,00(13,50)
® êng ( phÇn xe mÆt
ch¹y )
® êng ( phÇn xe mÆt
ch¹y ) MÆT C¾T NGANG T¹I N¥I kh«ng Bè TRÝ ®o¹n v ît xe
1
Dải giữa 0,5 + 0,5 + 0,5 = 1,5 m (0,5 m giữa là dải phân cách cứng bằng
BTXM);
Đoạn chuyển làn hình nêm (tách dòng) dài 45 m;
Đoạn chuyển làn hình nêm (nhập dòng tăng tốc) dài 160 m
Bảng 4.2 Chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp đoạn không bố trí chỗ
vượt xe theo phương án bố trí cách quãng chỗ vượt xe.
đường (m) (phần xe chạy 1 làn xe)
đường (m) (phần xe chạy 1 làn xe)
đường (m)
Trồng
toàn (lề gia cố)
Dải an toàn
Dải phân cách
Dải an toàn
Dải an toàn (lề gia cố
Trồng cỏ)
CHÚ THÍCH:
1.Trị số trong ngoặc được áp dụng cho đường cao tốc cấp 60.
Hình 4.2 Mặt cắt ngang theo bảng 5 không bố trí đoạn vượt xe (đơn vị như trên hình)
CHÚ THÍCH:
1 Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên có vạch sơn dẫn hướng rộng 0,20 m sát mép ngoài phần xe chạy.
2 Lề gia cố rộng 1,75 m được thiết kế kết cấu như hướng dẫn ở 9.5.2
Đối với các đoạn này, nếu không thuộc các trường hợp đề cập ở 10.1 thì nềnđường nên phân kỳ xây dựng như ở bảng 5
Các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp đoạn có bố trí chỗ vượt xe(Bảng 6 và hình 10)
16
Trang 17mÆt ® êng
mÆt ® êng lÒ
( phÇn xe ch¹y ) d¶i an toµn
d¶i ph©n c¸ch
d¶i
an toµn
d¶i an toµn ( lÒ gia cè )
d¶i
trång cá
Bảng 4.3 Chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp đoạn bố trí chỗ vượt
xe (theo phương án bố trí cách quãng chỗ vượt xe)
Làn xe bố trí liên tục
Dải an toàn
Dải phân cách
Dải an toàn
Làn xe bố trí liên tục
Làn xe chậm
Dải an toàn (lề gia cố)
Trồng cỏ
CHÚ THÍCH Trị số trong ngoặc được áp dụng cho đường cao tốc cấp 60 Đối với các đoạn có bố trí chỗ vượt xe thì nền đường nên thiết kế xây dựng đủ ngay từ đầu (không phân kỳ) như ở bảng 2 nhưng phần xe chạy và dải an toàn thì vẫn theo bảng 6 (phần nền dư thừa trong thời gian phân kỳ đều phải được trồng cỏ).
Hình 4.3 Mặt cắt ngang theo bảng 6 bố trí đoạn vượt xe (đơn vị như trên hình)
17
Trang 18mÆt ® êng
® êng lÒ
( phÇn xe d¶i an toµn
d¶i ph©n c¸ch
d¶i
an toµn
d¶i an toµn ( lÒ gia cè )
d¶i trång cá
0,75 (0,50) 2,00 3,50 0,50 0,50 0,50 3,50x2=7,00 2,00 0,75 (0,50)
17,50(17,00)
MÆT C¾T NGANG ® êng ba lµn xe mÆt
ch¹y )
CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHÂN KỲ ĐƯỜNG CAO TỐC THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BỐ TRÍ PHẦN XE CHẠY 03 LÀN XE LIÊN TỤC VỚI LÀN XE GIỮA DÀNH ĐỂ VƯỢT XE LUÂN PHIÊN CHO MỖI
CHIỀU
Theo phương án này mặt cắt ngang đường cao tốc trong thời gian phân kỳ gồm
03 làn xe chính, trong đó làn xe giữa dùng để bố trí chỗ vượt xe luân phiên cho mỗichiều (hình 11, hình 12)
Bảng 5.1 Chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp theo phương án bố trí
đường (m) Trồng
Làn xe nhanh
Dải an toàn phânDải
cách
Dải an toàn
Làn xe
bố trí liên tục
Dải an toàn (lề gia cố)
Trồng cỏ
CHÚ THÍCH: Trị số trong ngoặc được áp dụng cho đường cao tốc cấp 60
Hình 5.1 Mặt cắt ngang phương án theo bảng 7 (đơn vị như trên hình)
18
Trang 192 3 4
03 làn xe với làn giữa để bố trí chỗ vượt xe luân phiên cho mỗi chiều (đơn vị như trên hình).
Trị số trong ngoặc áp dụng cho đường cao tốc cấp 60.
Làn xe giữa liên tục để bố trí chỗ vượt xe luân phiên;
Làn xe chạy chính rộng 3,5 m (mỗi chiều 01 làn xe ) cho cả xe chạy nhanh và xe chạy chậm;
Lề gia cố (làn dừng xe khẩn cấp) rộng 2,0 m bố trí liên tục trên tuyến;
Lề trồng cỏ rộng 0,75 m (với đường cao tốc cấp 60 rộng 0,5 m) bố trí liên tục;Dải giữa rộng 1,50 m gồm dải phân cách cứng 0,50 m và dải an toàn mỗi bên 0,50 m;Đoạn vượt xe với bề rộng 3,50 m chỉ dành cho xe nhanh;
Trục tim đường cao tốc trong tương lai
19
Trang 20CHƯƠNG 6 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHÂN KỲ CHỖ GIAO NHAU TRÊN
ĐƯỜNG CAO TỐC
Trên cơ sở bản vẽ thiết kế chỗ giao hoàn chỉnh cho tương lai, khi nghiên cứu thiết kế phân kỳ có thể xem xét khả năng áp dụng các giải pháp dưới đây
Hình 6.1 Giải pháp chấp nhận có giao cắt trên đường phụ khi thiết kế phân kỳ các chỗ giao
trên đường cao tốc
CHÚ THÍCH: 1, 2 là các điểm chấp nhận có giao cắt trên đường phụ cấp hạng thấp.
Trường hợp có bố trí thu phí tập trung thì có thể chọn bố trí chỗ giao như ởhình 14
Hình 6.2 Giải pháp chấp nhận có giao cắt trên đường phụ khi thiết kế phân kỳ các chỗ giao
nhau có bố trí trạm thu phí trên đường nhánh.
CHÚ TÍCH:
20