1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM N1 N2

36 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 437,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí công tác chuẩn bị mặt bằng thi công Bao gồm các chi phí cho công tác: Khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công; xâydựng lán trại; xây dựng kho, bến bãi; định vị tuyến đường- lê

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI

ĐIỂM N1-N2

CHƯƠNG I LẬP TIÊN LƯỢNG CÁC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CHỦ YẾU

I.1 Tổng Quan:

Dự án xây dựng tuyến đường qua hai điểm N1-N2 là một dự án giao thông trọng điểmcủa huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, đồng thời cũng là một công trình nằm trong hệ thốngTỉnh lộ của Tỉnh Yên Bái đã được quy hoạch Khi được xây dựng tuyến đường sẽ là cầu nốigiữa 2 trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Tỉnh Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng đượcnhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa giữa vùng du lich của tỉnh Yên Bái và Thị trấn Nôngtrường Liên Sơn, tạo điều kiện cho kinh tế, du lịch của địa phương phát triển Để làm cơ sởkêu gọi các nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tư thì việc tiến hành Quyhoạch xây dựng và lập dự án khả thi xây dựng tuyến đường N1-N2 là hết sức quan trọng vàcần thiết

I.1.1 Đối tượng,phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án

Đoạn tuyến qua 2 điểm N1-N2 thuộc tuyến Tỉnh lộ nối từ thị trấn Nông trường LiênSơn lên xã Suối Giàng thuộc địa phận huyện Văn Chấn

Đoạn tuyến có chiều dài 1.985Km

Điểm N1 ở độ cao 1565.00m so với mực nước biển

Điểm N2 ở độ cao 1546.00m so với mực nước biển

Cấp thiết kế của tuyến đường : Cấp IV

Quy mô mặt cắt ngang đường:

3,50 m 3,50 m

Trang 2

I.1.3 Các lớp kết cấu cơ bản của nền và mặt:

Bê tông nhựa hạt nhỏ 4cm

Bê tông nhựa hạt trung 6cmCấp phối đá dăm loại I 16cmCấp phối đá dăm loại II 32 cm

I.2 Bảng Tiên lượng:

- Khối lượng đào, đắp

- Chiều sâu đào sâu nhất, chiều cao đắp lớn nhất

- Chiều dài cống, số lượng cống

- Biển báo,biển hạn chế,tốc độ hạn chế

- Khả năng cung ứng vật tư xây dựng

I.2.1 Chỉ tiêu chất lượng sử dụng:

Bảng I.1 : Phương án tuyến theo nhóm chỉ tiêu chất lượng sử dụng

Tuyến

3 Góc ngoặt trung bình Độ 53º57’57’

Trang 3

STT Các chỉ tiêu Đơn vị Phương án

Tuyến

12 Tốc độ TB xe Zin-150 Km/h 61.5

13 Thời gian xe chạy trung bình Phút 2.56

I.2.2Nhóm chỉ tiêu xây dựng :

Bảng I.2 : So sánh 2 phương án tuyến theo nhóm chỉ tiêu xây dựng

13711.65

Trang 4

CHƯƠNG II :XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ NHÀ QUẢN LÝ

2.1 Xác định các chi phí xây dựng ban đầu (K0)

2.1.1 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

Chia tuyến thành các đoạn có bề rộng dải đất tương đương nhau dành cho đường.Trong thiết kế sơ bộ tạm thời lấy Lcđ = 20m (chiều rộng trung bình) để tính Theo bảng đơnbảng giá đất của tỉnh Yên Bái năm 2012 thì đối với huyện Văn Chấn thì giá đất đền bù giảiphóng mặt bằng là: Hđền bù = 50.000 đ/m2

Chi phí đền bù ruộng đất tính theo công thức sau :

 Li = chiều dài đoạn đường có lcđ = const

 lcđ = bề rộng dải đất cố định dành cho đường (dải đường bị đường chiếm dụngthường xuyên) lấy lcđ = 20m

LI = 1,98541 (Km)

2.1.2 Chi phí công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

Bao gồm các chi phí cho công tác: Khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công; xâydựng lán trại; xây dựng kho, bến bãi; định vị tuyến đường- lên ga phóng dạng; định vịtuyến đường-lên khuôn đường

Kocb = 112,548,900 đ

2.1.3 Chi phí xây dựng nền đường

Công tác xây dựng nền đường bao gồm các công tác thi công đất (đào,đắp) để có đượchình dạng nền đường theo thiết kế đồng thời đảm bảo các yêu cầu về cường độ

Đào

Trang 5

Gồm những công việc: đào nền đường làm mới băng máy ủi, máy cạp trong phạm viquy định; đào xả đất do máy thi công để lại, hoàn thiện công trình, bạt vỗ mái taluy, sửa nềnđường theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đất nền là loại III, thi công đào nền đường làm mới với cự ly  300m bằng máy đào

 0.8 m3,

Đắp

Gồm những công việc: lên khuôn đường, dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, bốc xúc đổ đúng nơiquy định hoặc vận chuyển trong phạm vi 300m Ủi san đất có sẵn do máy ủi, máy cạp đemđến đổ đống trong phạm vi 300m; ô tô 12T, máy ủi  110CV, đầm đất theo đúng yêu cầu kỹthuật; hoàn thiện nền đường (kể cả đắp đường) gọt vỗ mái taluy; sửa mặt đường theo đúngyêu cầu kỹ thuật

Đắp đất nền đường với 10% hệ số đầm nén K= 0,98,còn lại 90% đất đàm nén k = 0.95.Máy đầm 25T

Bảng II.2 : Tổng hợp chi phí xây dựng nền đường

Tuyến Đào nền (m3) Đắp nền (m3) Tổng giá (đồng)

2.1.4 Chi phí xây dựng áo đường

Công tác xây dựng áo đường bao gồm chi phí rải thảm các lớp mặt đường và làmmóng đường

Móng đường

Trang 6

Bao gồm các công việc vận chuyển vật liệu, rải đá, chèn, lu lèn, hoàn thiện lớp móngtheo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Mặt đường bê tông nhựa

Bao gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng, làm vệ sinh, vận chuyển vật liệu, rải vậtliệu bằng máy rải, lu lèn mặt đường theo đúng các yêu cầu kỹ thuật

Toàn bộ chi phí được lập bảng tính toán:

Bảng II.3 : Bảng chi phí xây dựng 1 Km áo đường

2 )

BTN hạt nhỏ 4 5,137,086 112,442 293,807BTN hạt vừa 6 7,544,566 162,584 367,624

Bảng II.4: Chi phí xây dựng áo đường

Tuyến Chiều dài (Km) Giá thành 1Km Tổng giá (đồng)

2.1.5 Chi phí xây dựng công trình thoát nước.

Công tác xây dựng công trình thoát nước bao gồm chi phí làm cầu cống, rãnh thoátnước

- Chi phí xây dựng cống cho các công tác: Khôi phục vị trí đặt cống trên thực địa;

đào hố móng cống; xây dựng móng cống; vận chuyển ống cống tới vị trí thi công;đặt ống cống; xây dựng hai đầu cống; phòng nước và mối nối cống; gia cố thượnglưu, hạ lưu công trình; đắp đất trên cống

Toàn bộ chi phí được lập bảng tính toán:

Trang 7

Bảng II.5 : Bảng tính toán chi phí xây dựng cống phương án I

17,993,399

3,513,8

98 3,099,856 1,997,267 390,042D1.5m 100

29,689,450

31,117,148

3,755,1

51 13,781,842 14,444,580 1,743,141

D2.0m

100

m 14.13

34,811,942

45,270,613

4,117,4

45 4,918,927 6,396,738 581,795

47,354,188

- Chi phí xây dựng rãnh thoát nước : Chiều dài rãnh biên thoát nước là 1012m

( phụ thuộc thiết kế hình học công trình đường)

Đơn giá xây dựng 1m rãnh biên, không gia cố là 54,000 đ ; bao gồm chi phí chomáy và công nhân

Như vậy, chi phí xây dựng rãnh của công trình đường là :

85,000x 1012 = 54,648,000 đ

2.1.6 Chi phí xây dựng và lắp đặt các công trình giao thông

Công tác xây dựng và lắp đặt các công trình giao thông trên tuyến bao gồm cắm cọctiêu biển báo và sơn kẻ vạch, trồng cây xanh…

Cọc tiêu, biển báo

Bao gồm cọc tiêu bê tông cốt thép, cọc km bê tông và biển báo bê tông cốt thép chữnhật và tam giác

Sơn kẻ vạch

Vạch số 1 - Đường tim trên mặt đường hai làn xe ngược chiều, đơn vị cm

Toàn bộ chi phí được lập bảng tính toán:

Trang 8

Bảng II.6 : Bảng tính tóan chi phí xây dựng và lắp đặt các công trình giao thông

Bảng dự tóan xây dựng các hạng mục giao thông STT Hạng mục Đơn

Tổng hợp chi phí xây dựng ban đầu:

K0=7,941,640,000+112,548,900+401,128,510+3,102,280,669+47,354,188+54,648,000

+6,359,283 = 11,665,960,000 đ

2.1.8 Xác định chi phí duy tu sửa chữa hàng năm : C t dt (đồng)

Việc tiến hành duy tu sửa chữa được tiến hành quanh năm trên toàn bộ mạng lướiđường nhằm ngăn ngừa những phát sinh hư hỏng, ngăn ngừa tai hạn giao thông, duy trì tình

Trang 9

trạng đường như vừa mới xây dựng Gồm một số công việc như: chăm sóc cỏ taluy, nạo vétcống rãnh, vá ổ gà, vệ sinh đường, bảo dưỡng các công trình phòng hộ…

Tham khảo chỉ dẫn ở Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN-211-93 :

Tỷ lệ chi phí duy tu thường xuyên, lấy bằng 0.55 % chi phí xây dựng ban đầu

 Chi phí duy tu được xác định:

 Ctdt = 0.55%  (Knền+ Kmặt+ Kthoát nước) = 0.55%  3,605,411,367

= 0.55%  3,605,411,367Toàn bộ chi phí được tổng hợp lập bảng tính toán:

Bảng II.7 : Bảng xác định chi phí duy tu sửa chữa hàng năm

Chi phí duy tu sửa chữa

Năm TT 1/(1+Eqđ)t

CtDT (đ) CtDT/(1+Eqđ)t (đ) Tuyến N1-N2 Tuyến N1-N2

Bảng II.8 : Tổng chi phí duy tu sửa chữa hàng năm quy về năm gốc

Ctdt quy đổi (đồng) Phương án tuyến

135,057,825

Trang 10

2.1.9 Các chi phí cho sửa chữa định kì ( dành cho trung tu,đại tu,cải tạo,thay gối

cầu,khe nối,lớp thảm mặt cầu)

Theo qui trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93 Bảng 5.1

Với mặt đường BTN thời gian đại tu là 15 năm, thời gian trung tu là 5 năm

Với tỷ lệ chi phí so với vốn ban đầu là: 0.51%

Chi phí trung tu: Ktrt = 5.1% X( Ko)

Bảng II.9 : Tổng chi phí trung tu, đại tu, cải tạo quy đổi về năm gốc

Chi phítrung tu (đồng)

Chi phíđại tu (đồng)

Chi phícải tạo (đồng)

2.1.10.Các chi phí do sửa chữa đột xuất

Bao gồm các chi phí cho công tác khắc phục sự cố do sạt trượt khi có mưa lũ, xe quá tải

đi qua làm hỏng một số vị trí mặt đường

Giả sử chi phí này bằng 30% chi phí trung tu

Kđx = 30% Ktrt = 30% x163,539,313= 49,061,794(đồng

Trang 12

CHƯƠNG III : CHI PHÍ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐƯỜNG

3.1 Chi phí dành cho vận chuyển: C t vc (đồng)

Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần một chi phí bao gồm các khoản chi cho việcquản lý phương tiện ở các xí nghiệp, các khoản khấu hao vào xe máy, lương lái xe, chi phí vềnhiên liệu, dầu mỡ…

Công thức tính :

Ctvc = QtSL (đồng)Trong đó:

 Qt - Lượng vận chuyển hàng hoá trên đường năm thứ t

lý thuyết của xe tải ta chỉ cần chia cho 1.5 (Bảng 5.2_TK đường ôtô tập 4) Vận tốc trungbình của xe con là: 64.5 km/h, suyn ra vận tốc trung bình của xe tải : 64.5/1.5=43km/h

Vlt =43(Km/h)  Vtb = 43x0.7=30.1 Km/h

Trang 13

Pbđ ( variable costs)- chi phí biến đổi trung bình cho 1 Km hành trình ôtô (đ/xe.Km).

Pbđ phụ thuộc vào: hành trình, điều kiện chạy xe (loại mặt đường, địa hình), tính năng của xe

Pbđ bao gồm các chi phí về: nhiên liệu, dầu mỡ, hao mòn săm lốp, sửa chữa định kỳ xe cộ,khấu hao sửa chữa lớn Pbđ được xác định theo định mức ở các xí nghiệp vận tải ô tô Trongphạm vi đồ án, Pbđ được xác định như sau :

Pbđ = .a.r (đ/xe.Km)Tong đó:

 a - lượng tiêu hao nhiên liệu tính toán cho 1Km (lít/xe.Km) tính trungbình cho cả hai chiều đi và về, theo như phần tính tiêu hao nhiên liệu thì:

a = 0.1867 (lít/xe.Km)

 r - giá nhiên liệu: r = 20,400 (đ/lít);

 - hệ số xét đến các chi phí khác (săm lốp, dầu nhờn ) nằm trong chi phíbiến đổi,  = 2.6-2.8, lấy  = 2.8

a = 0.1867 (lít/xe.Km)

Pbđ= 2.8 0.1867  20400 = 10,664 (đ/xe.Km)

Pcđ (fixed costs)- chi phí cố định trung bình trong 1 giờ cho ôtô (đ/xe.h) Chi phí nàykhông phụ thuộc vào hành trình( xe không đi cũng phải mất chi phí) Chi phí này bao gồmcác khoản khấu hao xe máy,lương lái xe, các khoản chi cho quản lý phương tiện, được xácđịnh theo định mức ở xí nghiệp vận tải ôtô

Pcđ =

P(cđi)

×N i

Ni là lưu lượng của loại xe thứ i ( xe/ngày đêm)

Giá trị Pcđi tương ứng với mỗi loại xe được thu thập ở các xí nghiệp vận tải ô tô

Bảng III.1 : Tổng chi phí cố định trung bình trong 1 giờ

Loại xe

Lưu lượng năm t15

(1400 xe/ngày đêm)

(i) cð

Trang 14

Toàn bộ chi phí được tổng hợp lập bảng tính toán:

Bảng III.2 : Bảng xác định chi phí vận chuyển hàng năm

Chi phí vận chuyển hàng nămNăm

Trang 15

Ntc - lưu lượng xe con ở năm thứ t, dựa vào Đồ án thiết kế hình học Đường thì xe conchiếm 40% lưu lượng Lưu lượng xe năm thứ 15, N15= 1400 xe/ngđ Vậy lưu lượng xe connăm thứ 15 là N15c = 40% x 1400=560 xe/ngđ

Lưu lượng xe con năm thứ t được xác định theo công thức:

15 (15 )

c

N

c t

Hc - số hành khách trên một xe con (4 người);

L - chiều dài hành trình chở khách lấy bằng chiều dài tuyến, Km; L=1.985Km

C - tổn thất tương đương khi một hành khách mất thời gian một giờ, thường tính bằng30-40% tiền lương bình quân phải trả trong 1 giờ cho 1 người lao động

Những người đi xe ôtô con hầu hết là có thu nhập khá, tiền lương trong 1 giờ của họkhoảng 20,000 đ ; nên C= 20,000x 30%=6000 đồng

tcch - thời gian chờ đợi của hành khách để được đi một chuyến (trong BTL lấy tch = 0giờ);

V- tốc độ kỹ thuật của xe con, như trong tính toán biểu đồ vận tốc xe chạy ( Đồ ánthiết kế hình học công trình đường) ,V = 64.5 Km/h

Ta có bảng tổng hợp sau

Bảng III.4 : Chi phí tổn thất cho nền kinh tế do hành khách mất thời gian đi lại

Năm tt Nt(xe/ng.đ) CtTG (đồng) Tổng quy đổi(đ)

Trang 16

3.3.Chi phí đầu tư xây dựng các cơ sở phục vụ cho vận tải ôtô (đồng)

Chi phí này gồm vốn để xây dựng gara, trạm phục vụ kỹ thuật, xí nghiệp sửa chữa ôtô…

A : Đầu tư đơn vị vận tải ôtô ( đồng/xe)

Ta : Thời gian đi lại của một ôtô trong 1 năm trên đường ( giờ/năm)

Zt : Khả năng vận chuyển của của tuyến đường gồm các đoạn i ( T.km)

Vi : Vận tốc trung bình trên đoạn đường i

tbđ : Thời gian bốc dỡ hàng trung bình cho 1 hành trình (giờ) ( tham khảo bảng 5.4_TK đường ôtô tập 4)

Trang 17

td : Tổng tổn thất về thời gian của 1 hành trình ( giờ) do phải chờ đợi ở các chỗ giao nhau, chỗ qua đường hẹp Trong nội dung BTL cho phép lấy bằng 0

Qt : Lượng hàng hóa phải vận chuyển hàng năm của tuyến đường

3.4 Tổng vốn lưu động hàng năm do khối lượng hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng tạo ra thường xuyên ttrong suốt quá trình vận chuyển chúng trên đường_ K t h

Công thức tính toán: ( đồng)

Kt

h =Qt.G.T

Trong đó,

Qt : Lượng vận chuyển hàng hóa hàng năm của tuyến đường ( Tấn/năm)

G : Giá trị trung bình 1 tấn hàng chuyên chở ( đồng/tấn)

T : Thời gian hàng bị đọng lại trong quá trình vận chuyển ( do thời gian vận

chuyển, bốc dỡ… từ khi bắt đầu chuyên chở cho tới nơi sử dụng) ( Ngày)

Trên đường này thì chỉ có thời gian vận chuyển, nên

Trong đó, L – Chiều dài đường, L=1.985 Km

Vận tốc trung bình của xe tải Vtb= 43 Km/h

Suy ra, T=1.985/43=0.0462 (giờ)= 0.00192 (ngày)

Tại địa phương nơi có tuyến đường đi qua là thị trấn nông trường Liên Sơn nên xe tải vận chuyển chủ yếu là các loại rau quả và nông sản Ta sẽ lấy vận chuyển rau xanh là chủ yếu, giá trị trung bình 1 tấn rau xanh, G=15,000,000đ

Trang 18

Ta có bảng tổng hợp sau:

Bảng III.6 : Tổng chi phí tổn thất cho nền kinh tế do vận chuyển hàng năm

Chi phí vận chuyển hàng nămNăm

3.5 Chi phí cho các tổn thất về tai nạn giao thông hàng năm_ K t tn

Xác định trên các đoạn đường có điều kiện giống nhau:

Chi phí số vụ tai nạn hàng năm là

a N L m

(vụ/năm)Trong đó

at : Số vụ tai nạn giao thông xảy ra khi 100 triệu ô tô.km thông qua đường trong 1 năm

Trong đồ án này, ta xác định trị số này thông qua hệ số tai nạn tổng hợpK:

Trang 19

at= 0.009K2-0.27K+34.5

Với đường mới xây dựng, ta lấy K= 10, do đó at= 33 vụ/năm

Lt là chiều dài toàn tuyến đường ( km)

Nt : Lưu lượng trung bình ngày đêm ( xe/ngày đêm)

mt : hệ số xét điều kiện đường đến tổn thất do một vụ tai nạn giao thông gây ra, xác định theo

bảng 5.5_ TK Đường ô tô tập 4

Trong bài tập lớn này, mt=1.15

Bảng III.6 : Tổng chi phí tổn thất cho nền kinh tế do tai nạn giao thông hàng năm

Trang 20

CHƯƠNG IV XÁC ĐỊNH LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG

4.1 LỢI ÍCH PHI TIỀN TỆ

Khi tuyến đường N1 – N2 được xây dựng thì nó sẽ mạng lại những lợi ích sau: giúp cho việc

đi lại của nhân dân trong vùng dễ dàng, góp phần giao lưu văn hóa giữa các miền, thúc đẩy

sự phát triển kinh tế, tăng cường an ninh quốc phòng, phù hợp với nguyện vọng của nhân dâncũng như các cấp chính quyền địa phương, phù hợp với chính sách đầu tư phát triển của Nhànước trong đó ưu tiên hàng đầu là phát triển giao thông

4.1.1 Lợi ích do tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa.

Khi tuyến đường mới được hoàn thành, điều kiện đường tốt hơn,chi phí biến đổi giảm xuống sẽ tăng vận tốc xe chạy nên chi phí biến đổi giảm xuống, khi ấy giá trị vận tải

1 tấn.km hàng hóa sẽ giảm đi

 Do đó, lợi ích do việc tiết kiệm chi phí vận chuyển là:

B1 = Qt x ( Scũ – Smới ) x Lmới

Trong đó,

Qt- Lượng hàng hóa vận chuyển trên đường năm thứ t ( T)

Scũ , Smới – Giá vận chuyển 1 tấn hàng trên 1km đường cũ và trên 1km đường mới (đường trong dự án) (đồng/T.km)

Như tính toán ở trên Smới = 4,760 đ

Theo khảo sát thực tế và tính toán thì tuyến đường bên cạnh hiện có ( tuyến đường cũ)

có Scũ= 5,700 đ Suy ra, ( Scũ – Smới ) = 5,700-4,760=940 đ

Các tính toán tương tự như trên, ta có bảng tổng hợp sau:

Bảng IV.1 : Lợi ích cho nền kinh tế do giảm chi phí vận chuyển hàng hóa hàng năm

Lợi ích do giảm chi phí vận chuyển hàng hóa hàng nămNăm

Ngày đăng: 26/11/2018, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w