SÁCH SỔ TAY HỐ SƠ NỒI HƠIBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh HungBai tap lon -Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin.thầy Vo Manh Hung
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
TRIẾT HỌC
Họ và tên : Võ Mạnh Hùng
Lớp : Đường ô tô và đường thành phố B K20-1
Chuyên đề:
Anh, chị hãy trình bày những nguyên tắc tổng quát thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác - Lê Nin
Bài làm
I Thực tiễn và lý luận Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.
1 Phạm trù thực tiễn.
Phạm trù Thực tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản của lý luận nhận thức Macxít nói riêng, chủ nghĩa Mac-Lênin nói chung
Trong lịch sử Triết học, các nhà triết học duy vật trước Mác không thấy được vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức, lý luận nên quan điểm của họ mang tính chất trực quan Các nhà triết học duy tâm lại tuyệt đối hóa yếu
tố tinh thần, tư tưởng của thực tiễn, họ hiểu họat động thực tiễn như là hoạt động tinh thần, hoạt động của “ý niệm”, tư tưởng, tồn tại đâu đó ngoài con người, nói cách khác, họ gạt bỏ vai trò thực tiễn trong đời sống xã hội
Các nhà triết học duy tâm chỉ hiểu thực tiễn như là hoạt động tinh thần chứ không hiểu nó như là hoạt động hiện thực, hoạt động vật chất cảm tính của con người Nhìn chung, họ chỉ giới hạn thực tiễn ở ý niệm, ở hoạt động tư tưởng Chẳng hạn Heghen (nhà triết học duy tâm người Đức) cho rằng thực tiễn
là một suy lý logic Các nhà triết học duy vật trước Mác tuy có công lao lớn trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo và thuyết “ không thể biết” để phát triển thế giới quan duy vật, nhưng khuyết điểm lớn nhất của họ là
họ không thấy được vai trò của thực tiễn đối với đời sống nhận thức Ngay cả nhà triết học duy vật lớn nhất trước Mác là Phoiơbắc tuy có đề cập đến thực tiễn nhưng ông không thấy được thực tiễn coi như hoạt động vật chất cảm tính, tính năng động của con người Do đó ông coi thường hoạt động thực tiễn Vì vậy ông cho rằng chỉ có hoạt động lý luận mới là cao quý Ông không hiểu được vai trò,
ý nghĩa của thực tiễn đối với nhận thức và cải tạo thế giới Lần đầu tiên trong lịch sử triết học C.Mac và Anghen đã đưa thực tiễn vào lý luận nhận thức Do đó
Trang 2các ông đã thực hiện được bước chuyển biến cách mạng trong lý luận nhận thức Mac viết: các nhà triết học chỉ biết giải thích thế giới bằng nhân cách khác nhau song vấn đề là ở chỗ cải tạo thế giới Còn Lenin viết : quan điểm và đời sống về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ sở cuả lý luận nhận thức Như vậy các nhà triết học Mac- Le Nin đã đem lại một quan điểm đúng đắn về thực tiễn
và vai trò của nó đối với nhận thức cũng như đối với sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người
Vậy thực tiễn là những hoạt động vật chất có tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội Định nghĩa này bao gồm các nội dung sau:
- Thực tiễn không phải bao gồm toàn bộ hoạt động của con người, mà chỉ
là những hoạt động vật chất Tính vất chất của thực tiễn biểu hiện trên hai điểm:
+ Thực tiễn là hoạt động có mục đích của con người nhưng lại bị thế giới quan quy định Khẳng định điều này Lênin viết: “Trong hoạt động thực tiễn của mình, con người đứng trước thế giới khách quan, phụ thuộc vào thế giới khách quan ấy, để cho thế giới khách quan ấy quy định vào hoạt động của mình
+ Trong thực tiễn con người phải sử dụng các phươn tiện, công cụ vật chất, tác động vào thế giới bằng sức mạnh vật chất, nhằm biến đổi bản thân sự vật trong hiện thực phù hợp với nhu cầu của mình Do đó, thực tiễn là hoạt động
có tính năng động, sáng tạo, là hoạt động đối tượng hoá, là quá trình chuyển hoá cái tinh thần thành cái vật chất
Thực tiễn không chỉ là những hoạt động vật chất, cảm tính của từng con người
cá biệt mà là hoạt động cơ bản của loài người Xét từ nội dung cũng như từ phương thức thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội tính lịch sử của thực tiễn biển hiện:
+ Đó là hoạt động bản chất của con người, hoạt động đặc chưng của con người và đó cũng là phương thức tồn tại cơ bản của con người
+ Các phương tiện công cụ cho đến những kỹ năng, kỹ xảo và cả trí thức
mà con người sử dụng trong thực tiễn đều là sản phẩm của lịch sử - xã hội
+ Thực tiễn không bất biến, nó luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển theo tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại Hay nói cách khác trình độ trinh phục tự nhiên và cải biến xã hội của con người ngày càng cao
Để nắm vững khái niện thực tiễn, tư duy khái niện đó theo đúng nghĩa khoa học của nó, ngoài việc nắm chắc hai đặc trưng trong nội dung của khái niệm thực tiễn (hoạt động vật chất có mục đích của con người và tính lịch sử
-xã hội của thực tiễn), còn phải nhận dạng của hoạt động này trong thực tế
Trang 3Hình thức của thực tiễn rất đa dạng và phong phú, nhưng về đại thể có thể phân thành những dạng cơ bản và những dạng không cơ bản Dạng cơ bản đầu tiên của thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất Đây là dạng thực tiễn cơ bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người và quyết định các dạng khác của thực tiễn, nó tạo thành cơ sở của tất cả các hình thức khác của hoạt động sống của con người, giúp con người thoát khỏi giới hạn tồn tại của động vật Một dạng cơ bản khác của thực tiễn là hoạt động chính trị – xã hội nhằm trực tiếp cải tạo, biến đổi các quan hệ xã hội, các thiết chế, tổ chức bộ máy trong xã hội, các chế độ xã hội Ngoài ra với sự ra đời và phát triển của khoa học, một dạng cơ bản nữa của thực tiễn xuất hiện - đó là hoạt động thực tiễn nghiệm khoa học
Trên cơ sở những dạng cơ bản những dạng không cơ bản của thực tiễn được hình thành Đó là mặt thực tiễn của các hoạt động trong các lĩnh vực như đạo đức, nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo… Những dạng thực tiễn này tuy là cái phát sinh từ những dạng cơ bản nhưng cũng rất quan trọng, nhất là trong sự phát triển của những lĩnh vực nêu trên
- Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đổi tiến bộ của tự nhiên
xã hội loài người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chất nào đi ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goị là hoạt động thực tiễn
2 Phạm trù lý luận.
Lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn phản ánh mối liên hệ bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch
Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người,
là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử” Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do tính độc lập tương đối của
nó, lý luận có thể đi trước những dữ kiện kinh nghiệm Tuy nhiên điều đó không làm mất đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác vơí kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiểu biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan Như vậy lý luận thể hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó
có tính bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm
Theo quan niệm duy vật biện chứng, nhận thức là quá trình con người phản ánh một cách biện chứng thế giới khách quan trên cơ sở thực tiễn Đó
Trang 4không phải là một quá trình giản đơn, thụ động, máy móc, mà là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào óc người một cách năng động, sáng tạo Đó là quá trình đi từ chưa biết đến có biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ nông đến sâu, từ chưa đủ và chính xác, đến đầy đủ và chính xác hơn
Sự phát triển của nhận thức loài người tất yếu dẫn đến sự xuất hiện của lý luận Lý luận là sản phẩm của sự phát triển cao của nhận thức, đồng thời thể hiện như là trình độ cao của nhận thức
Xét về bản chất, lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ những kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những tính quy luật của thế giới khách quan
Kinh nghiệm và lý luận là hai trình độ khác nhau của nhận thức, đồng thời lại thống nhất với nhau; chúng bổ xung cho nhau, giả định lẫn nhau, thâm nhập
và chuyển hoá lẫn nhau Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận không đồng nhất với nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính, tuy chúng có quan hệ với nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Nhận thức kinh nghiệm ngoài hoạt động trực quan cảm tính, còn có sự tham gia của yếu tố lý tính Do đó kinh nghiệm và lý luận đều là kết quả của nhận thức lý tính, nhưng ở những bậc thang cao thấp khác nhau
Kinh nghiệm là những ci thức chủ yếu thu nhận được từ sự quan sát và thí nghiệm Trí thức kinh nghiệm nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn, từ cuộc sống Có hai loại chi thức kinh nghiệm: Tri thức kinh nghiệm thông thường (tiền khoa học) thu được từ những sự quan sát hàng ngày, từ sự trải nghiệm trong cuộc sống và thực tiễn; và tri thức kinh nghiệm khoa học thu nhập được từ những vấn đề khoa học
Tri thức kinh nghiệm đã mang tính trừu tượng và khái quát, song mới là bước đầu và còn hạn chế Nó chỉ mới đem lại sự hiểu biết về các mặt riêng lẻ, về các mối liên hệ bên ngoài của sự vật và còn rời rạc ở trình độ tri thức kinh nghiệm chưa thể nắm bắt được cái tất yếu, mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tượng Nhận thức do đó, không nên dừng lại ở kinh nghiệm mà cần nâng lên trình độ lý luận
Lý luận là trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm Lý luận là những tri thức được khái quát từ những tri thức kinh nghiệm Tuy nhiên ở đây cần lưu
ý rằng lý luận không phải là tổng số các kinh nghiệm, là con số cộng các kinh nghiệm Sự chuyển biến từ tri thức kinh nghiệm lên tri thức lý luận là sự chuyển biến về chất trong nhận thức thông qua sức mạnh khái quát hoá và trừu tượng
Trang 5hoá của tư duy Vả lại không phải mọi tri thức lý luận đều trực tiếp xuất phát từ kinh nghiệm Do tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thể đi trước những dữ kiện kinh nghiệm Tuy nhiên điều đó vẫn không làm mất đi mối liên hệ giữa lý luận và kinh nghiệm
Khác với kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao, nhờ
đó, nó đem lại sự hiểu biết sâu sắc về bản chất, tính tất nhiên, tính quy luật của sự vật, hiện tượng Nó phản ánh được nhứng mối liên hệ biện chứng, tính quy luật của sự vật, hiện tượng thông qua một hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật
3 Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.
Lý luận được hình thành không phải ở bên ngoài thực tiễn mà trong mối liên hệ với thực tiễn Do đó, thực tiễn và lý luận luôn có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau trong đó thực tiễn giữ vai trò quyết định và lý luận có
sự tác động trở lại thực tiễn Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin nói chung và lý luận nhận thức mác xít nói riêng Quán triệt nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
a Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức lý luận
Trong quan hệ với nhận thức nói chung, với lý luận nói riêng, thực tiễn thực hiện ba vai trò:
Thực tiễn là cơ sở và động lực chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức của
lý luận Khẳng định điều đó, ăng ghen viết “Từ trước đến nay, khoa học tự nhiên cũng như triết học đã hoàn toàn coi thường ảnh hưởng của hoạt động của con người hoàn toàn coi thường ảnh hưởng của hoạt động của con người đối với tư duy của họ Hai môn ấy một mặt chỉ biết có tự nhiên, mặt khác, chỉ biết có tư tưởng Nhưng chính việc người ta biết đối tự nhiên, chứ không phải chỉ một mình giới tự nhiên, với tính cách là giới tự nhiên, là cơ sở chủ yếu nhất vào trực tiếp nhất của tư duy con người và trí tuệ con người đã phát triển song song với việc người ta đã học cải biến tự nhiên”
Con người qua hệ với thế giới bắt đầu không phải bằng lý luận mà bằng thực tiễn Chính từ trong quá trình hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới mà nhận thức, lý luận ở con người mới được hình thành và phát triển Bằng sự quan sát, ngắm nhìn thế giới một cách thụ động con người giỏi lắm cũng mới chỉ nhận thức được thuộc tính, những vẻ bề ngoài của sự vật, hiện tượng Chỉ có thông qua thực tiễn, con người tác động vào thế giới, cải tạo thế giới, biến “vật tự nó” thành “ vật cho ta” thì thế giới mới bộc lộ những thuộc tính, những tính quy luật
Trang 6để con người nhận thức chúng Chính thông qua thực tiễn con người thu nhận được những tài liệu cảm tính, đúc kết tích luỹ được những kinh nghiệm Và lý luận khoa học chính là kết quả của sự tổng kết, khái quát tự những tài liệu đó Với nghĩa đó có thể nói rằng không có thực tiễn, không có lý luận Mọi lý luận khoa học không tự biện đều bắt nguồn từ thực tiễn, phát triễn cùng với sự phát triển của thực tiễn
Thực tiễn không phải là cơ sở chủ yếu, trực tiếp nhất, mà còn là động lực quan trọng nhất của nhận thức, lý luận Trong quá trình tồn tại, con người không thể thoả mãn với những gì mà thế giới cung cấp cho mình dưới dạng có sẵn, nên con người phải cải taọ thế giới bằng thực tiễn của mình và chính trong quá trình biến đổi thế giới, con người cũng biến đổi luôn cả bản thân mình, phát triển năng lực tư duy, năng lực nhận thức, năng lực chí tuệ của mình Nhờ đó, con người ngày càng nhận thức sâu sắc hơn thế giới, khám phá những bí mật của thế giới, làm phong phú và sâu sắc hiểu biết của mình về thế giới và hơn nữa thế giới của con người luôn luôn mớ, do đó luôn luôn làm nẩy sinh những vấn đề mới, những “tình huống có vấn đề” buộc nhận thức, lý luận phải lý giải, giải đáp
và định hướng cho thực tiễn
Sự xuất hiện và phát triển của các khoa học, của các lý luận đều bắt nguồn
từ đòi hỏi của thực tiễn, từ nhu cầu của thực tiễn càng phong phú đa dạng bao nhiêu thì nhận thức khoa học, lý luận càng phát triển bấy nhiêu Nhấn mạnh vai trò động lực của ăngnghen đã từng nói rằng, khi thực tiễn phát triển, thì nó thúc đẩy cho khoa học phát triển
Thực tiễn là mục đích của lý luận Lý luận, khoa học không có mục đích
tự thân Lý luận khoa học suy cho cùng là nhằm hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn
Do đó lý luận khoa học và nhận thức nói chung chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng đáp ứng nhu cầu của thực tiễn thể hiện ở chỗ: thực tiễn định hướng sự phát triển của nhận thức, lý luận khoa học, làm cho chúng phát triển đúng hướng và do đó
có tác dụng thiết thực
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Trong lịch sử triết học đã xuất hiện nhiều điểm khác nhau về tiêu chuẩn của chân lý Có người coi chân lý là những
gì được chứng minh bằng các giác quan, những gì được chứng minh bằng những tài liệu cảm tính do các giác quan đem lại; có người khẳng định tiêu chuẩn của chân lý là ở tính rõ ràng, chặt chẽ của tư duy; có người cho rằng chân lý thuộc
về số đông; có người cho rằng chân lý là đem lại lợi ích cho con người, thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người
Trang 7Lần đầu tiên trong lịch sử triết học Mác và ăngnghen đã khắc phục được những hạn chế của học thuyết triết học trước đay về vấn đề này và khẳng định một cách có căn cứ khoa học: thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Hay nói cách khác, chỉ có lấy thực tiễn kiểm nghiệm mới xác nhận được trí thức đạt được là đúng hay sai, là chân lý hay sai lầm Kết luận bên ngoài thực tiễn sẽ xa vào những cuộc bàn cãi thuần tuý kinh nghiệm Khẳng định điều đó Mác viết: “ Vấn đều tiềm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan không hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý…
Tuy nhiên cần phải hiểu tiêu chẩn thực tiễn một cách biện chứng, hay nói cách khác tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối Tính tuyệt đối ở đây được hiểu theo nghĩa: thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm nghiệm chân lý, thực tiễn ở mỗi giai đoạn lịch sử có thể xác nhận được chân
lý, bác bỏ được sai lầm trong giới hạn, phạm vi đã được kiểm nghiệm Nhưng tiêu chuẩn thực tiễn có cả tính tương đối vì thực tiễn không bất biến, nó luôn biến đổi
và phát triển Kiểm nghiệm qua thực tiễn, do đó là một quá trình liên tục, hết thực tiễn này đến thực tiễn khác Những trí thức được kiểm nghiệm vẫn phải thường xuyên chịu sự kiểm nghiệm bởi thực tiễn tiếp theo Thực tiễn là tiêu chuẩn đánh giá chân lý, nhưng tiêu chuẩn đó không cho phép coi những tri thức của con người đạt được trong một lúc nào đó là chân lý vĩnh viễn, tuyết đối, cuối cùng Nói về tính tương đối của tiêu chuẩn thực tiễn Lênin viết: “Dĩ nhiên không nên quên rằng tiêu chuẩn thực tiễn, xét về thực chất, không bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào đó của con người, dù biểu tượng đó là thế nào chăng nữa Tiêu chuẩn đó cũng khá “không xác định” để không cho phép các hiểu biết của con người trở thành một cái “tuyệt đối”
Như vậy việc quán triệt tính biến chứng của tiêu chuẩn thực tiễn giúp chúng ta tránh khỏi những cựa đoan sai lầm của chủ nghĩa giáo điều, bảo thủ hoặc chủ nghĩa chủ quan, chủ nghĩa tương đối
Tóm lại sự phân tích trên đây về vai trò của thực tiễn đối với lý luận đòi hỏi phải quán triệt quan điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sơ thực tiễn, đi sâu, đi sát thực tiễn Coi trọng việc tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, “học phải
đi đôi với hành” Nếu xa rời thực tiễn thì sẽ dẫn tới sai lầm của bệnh chủ quan, giáo điều, máy móc, quan liêu
b Sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn
Trang 8Triết học Mac xit chỉ ra rằng coi trọng thực tiễn không có nghĩa là coi nhẹ
lý luận, hạ thấp vai trò của lý luận mà phải thấy được vai trò tác động tích cực của lý luận đối với thực tiễn Tuy nhiên trên cơ sở thực tiễn mà nó tác động trở lại thực tiễn Vai trò của lý luận đối với thực tiễn được thể hiện ở các điểm sau:
Thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích của con người Nhưng “mục đích của con người là do thế giới khách quan sản sinh ra và lấy thế giới khách quan làm tiêu đề Hay nói cách khác con người muốn cải tạo thế giới khách quan có hiệu quả, phải nhận thức được thế giới đó nhận thức có thể ở trình độ cảm tính chân lý sâu sắc nhất (nắm được bản chất, tính quy luật của thế giới, của
sự vật hiện tượng thế giới) Vì vậy lý luận có vai trò to lớn đối với thực tiễn thể hiện ở ba điểm chủ yếu sau: Lý luận hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn, lý luận khoa học là “kiêm chỉ nam” cho thưc tiễn Nó giúp cho thực tiễn hoạt động đúng hướng, có hiệu quả, tránh mò mẫu, tự phát Lý luận khoa học giúp con người xác định đúng đắn nhu cầu, lợi ích, mục đích và tìm kiếm phương tiện phù hợp cải tạo có hiệu quả thế giới Không những thế, lý luận do nắm được bản chất, quy luật cuả thế giới một cách chủ động, sáng tạo nên nó có thể dự kiến được vận động và phát triển của sự vật trong tương lai từ đó định hướng cho thực tiễn trong hiện tại, vạch ra những phương hướng mới cho thực tiễn và lý luận phát huy vai trò đặc biệt to lớn đối với thực tiễn mỗi ki nó thâm nhập vào quần chúng, biến thành niềm tin và phong trào thực tiễn của quần chúng
Lịch sử phát triển của nhân loại đã chỉ ra rằng, vai trò của lý luận, khoa học ngày nay, từ thập kỷ 80 với những biến đổi sâu sắc làm thay đổi bộ mặt của thế giới, với cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc đang diễn ra gay go, phức tạp, với sự phát triển mạnh mẽ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại vai trò của lý luận khoa học càng trở nên vô cùng quan trọng Chỉ có bằng tư duy lý luận khoa học mới có thể lý giải được tính chất hết sức đa dạng, phức tạp
và đẩy mâu thuẫn với những biến động to lớn của thời đại ngày nay
Ở nước ta, công cuộc đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hôi do Đảng ta khởi xướng đã thu được “Những thành tựu to lớn và ý
nghĩa lịch sử” Tuy nhiên tính chất khó khăn và phức tạp của sự nghiệp đổi mới
cũng như chiếu sâu và tầm cỡ của nó, như qua tổng kết lý luận thực tiễn 20 năm đổi mới đã chỉ ra còn rất nhiều vấn đề lý luận lớn lao và gay cấn đòi hỏi phải được giải quyết Cho nên có thể nói rằng, chưa bao giờ lý luận lại cần thiết và có tầm quan trọng lớn như hiện nay Lý luận trở thành thiết thân đối với sự nghiệp đổi mới nói riêng, đối với toàn bộ vận mện của chủ nghĩa xã hội nói chung
Trang 9Từ phân tích trên chúng ta thấy rằng lý luận và thực tiễn có sự tác động qua lại biện chứng với nhau Lý luận càng cao, hiểu biết càng đa dạng, phong phú, sinh động bao nhiêu Chính trong sự tác động qua lại biến chứng đó mà trình độ thực tiễn ngày càng cao hơn, hiệu quả hơn và đồng thời nhận thức của con người về thế giới càng sâu sắc hơn, lý luận càng phát triển cao hơn
Chính chủ nghĩa Mác Lênin là tiêu biểu cho sự gắn bó mật thiết giữa lý luận với thực tiễn của nó Lý luận Mác Lênin là sự khái quát thực tiễn cách mạng, lịch sử - xã hội, là sự đúc kết những tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận trên các lĩnh vực cụ thể để xây dựng nên hệ thống lý luận khoa học hoàn chỉnh Sức mạnh, sức sống của nó là ở chỗ gắn bó hữu cơ với thực tiễn, được kiểm nghiệm, sửa đổi bổ sung và phát triển trong thực tiễn
Nhấn mạnh điều đó, Hồ Chí Minh viết “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác Lênin Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không liên hệ thực tiễn là lý luận suông
Tóm lại sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn theo hai hướng: nếu lý luận phù hợp với thực tiễn thì nó thúc đẩy thực tiễn phát triển, nếu lý luận phản ánh sai thực tiễn thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển thực tiễn
II Ý nghĩa phương phương pháp luận đối với nhận thức và thực tiễn
Lâu này, nói đến đổi mới thường chúng ta hay bắt đầu từ thời điểm Đại hội VI Thật ra, Đại hội VI chỉ là cái mốc lịch sử xác lập nên đường lối đổi mới của Đảng ta, còn việc hình thành đường lối ấy là cả một quá trình Đầu năm 80
là thời kỳ đặt nền tảng lý luận cho công cuộc đổi mới, mà Trường Chinh là người đặt viên gạch đầu tiên cho quá trình đó Tại sao Trường Chinh lại đặt ra yêu cầu cấp bách của công cuộc đổi mới trước hết là đổi mới tư duy?
Theo ông, không có bước đổi mới tư duy đi trước thì không có bất cứ một
sự đổi mới nào cả Đổi mới tư duy thực chất là một cuộc giải phóng triệt để mang ý nghĩa lịch sử Đổi mới tư duy, đặc biệt là đổi mới tư duy kinh tế là một cống hiến xuất sắc về mặt quan điểm lý luận của Trường Chinh góp phần hình thành đường lối mới của Đảng ta tại Đại hội VI Theo ông, tư duy mới về kinh
tế là sự vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh nước ta, phù hợp với quy luật khách quan, với trình độ của nền kinh tế ở mỗi thời kỳ phát triển Đó là tư duy biện chứng khoa học và cách mạng Ông cho rằng, đổi mới tư duy kinh tế phải nhằm mục tiêu gắn phát triển lực lượng sản xuất với xây dựng quan hệ sản xuất, coi đó là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục suốt thời kỳ quá độ với những
Trang 10hình thức, bước đi thích hợp, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, luôn luôn thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.Để hiểu rõ quá trình đổi mới của Đảng ta, chúng ta có thể xem lại nền kinh
tế nước ta từ năm 1955 đến nay
1 Thời kỳ trước đổi mới.
Hợp tác xã hoá ở miền Bắc bắt đầu thực hiện từ năm 1958, đến năm 1960
cơ bản hoàn thành Khi đó chúng ta cho rằng làm ăn tập thể ưu việt hơn làm ăn
cá thể, kinh tế cá thể tự phát dẫn đến phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp Làm ăn tập thể sẽ tạo ra sức mạnh, sẽ giải quyết được những vấn đề kinh tế xã hội của cộng đồng nông thôn Do vậy, hợp tác xã hoá được thực hiện đồng nhất với tập thể hoá, xoá bỏ sản xuất theo hộ, chỉ cho phép tồn tại dưới hình thức kinh tế phụ gia đình, mọi tư liệu sản xuất đều thuộc về tập thể, tổ chức lao động tập trung dưới sự chỉ huy điều hành của ban quản trị và ban chỉ huy đội, phân phối theo ngày công, sau khi trừ chi phí sản xuất, khấu trừ nộp cho nhà nước và phúc lợi xã hội ở nông thôn, ban quản lý làm cả chức năng của chính quyền cơ
sở Tuy vậy nhờ lao đông tập thể và sử dụng tập trung các nguồn lực nên đã xây dựng được những công trình thuỷ lợi, kiến thiết đồng ruộng, đường giao thông, trường học bộ mặt miền Bắc cũng có những thay đổi
Song tổ chức hợp tác xã ấy vốn chứa đựng những khuyết tật:
- Chế độ công hữu dưới hình thức tập thể dường như không có ai là chủ đích thức dẫn đến tư liệu sản xuất không được sử dụng có hiệu quả và bị huỷ hoại
- Quản lý lao động, sản xuất tập trung làm cho người lao động phụ thuộc,
bị động, thiếu chủ động, sáng tạo
- Của cải làm ra dùng để bao cấp cho phúc lợi xã hội nông thôn, chi dùng phung phí, phân chia cho người lao động quá ít, do đó triệt tiêu tính tích cực của người lao động
- Các hợp tác xã lại tồn tại tương đối biệt lập với nhau, trao đổi sản phẩm lại gắn liền với hệ thống quốc doanh mang tính giao nộp cấp phát, phi thị trường Hệ thống quốc doanh ấy lại được tổ chức theo cấp hành chính Mỗi xã, phường còn có hợp tác xã mua bán tín dụng, nơi có nghề truyền thống còn có hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Những hợp tác xã này là trợ thủ chân rết, cho các công ty nội thương, ngoại thương, cho ngân hàng nhà nước Những khuyết tật trên của hợp tác xã nông nghiệp đã phát sinh những tiêu cực trong các hợp tác xã ngay từ giai đoạn đầu Nhưng chúng ta lại cho rằng những tiêu cực ấy là
do chế độ sở hữu tiên tiến, chỉ cần hoàn thiện chế độ quản lý thì sẽ phát huy tính