SLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢPSLIDE THUYẾT TRÌNH LUẬN VĂN KỸ THUẬT VỀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ PHÙ HỢP TRONG DẦM THÊP LIÊN HỢP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-*** -LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU HẦM
LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC HỢP LÝ
CỦA KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM LIÊN HỢP
GIẢN ĐƠN CHO CẦU VƯỢT NÚT GIAO
CBHD:TS NGUYỄN QUỐC HÙNG
HV: NGUYỄN VỸ
Trang 2Tìm trọng lượng thép tối ưu trong kết cấu cầu thép liên hợp dạng I giản đơn => Từ
đó, lựa chọn tiết diện, hợp lý hóa tiết diện dầm áp dụng cho công trình giao thông
cụ thể là cầu vượt nút giao
- Tìm hiểu sự làm việc, tính toán dầm liên
- Giới thiệu chi tiết các dạng cầu liên hợp thép – BTCT
- Nguyên lí thiết
kế , tính toán kết hợp với chuyên gia nhằm phân tích ưu nhược điểm so với cầu BTCT thông thường
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP – BÊ TÔNG CỐT THÉP
I ĐẶC ĐIỂM CỦA CẦU LIÊN HỢP THÉP – BTCT
II CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG NHỊP CẦU LIÊN HỢP
III CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHỊP CẦU LIÊN HỢP
Trang 4
Hình 1.1 - Các dạng tiết diện cầu liên hợp thép - Bê tông cốt thép
I ĐẶC ĐIỂM CỦA CẦU LIÊN HỢP THÉP – BTCT
Trang 5a Dầm thép chữ I bụng đặc.
- Ưu nhược điểm:
+ Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo,
thi công, dễ duy tu, sửa chữa.
+ Chiều cao cấu trúc thường nhỏ,
giảm đất đắp sau mố, phù hợp với
cầu đi trên.
+ Khó thỏa mãn yêu cầu về mỹ
quan.
- Phạm vi áp dụng:
Thích hợp cho khẩu độ nhỏ Với cầu
dầm đặc thường dùng cho khẩu độ
30m đến 40m, cầu liên hợp có thể
tới 40m đến 50m.
Hình 1.2 - Dầm thép chữ I bụng đặc.
Trang 6nông thôn Được áp dụng
rộng rãi trong các công
trình dân dụng và công
nghiệp.
Hình 1.3- Cầu The Brownrig-bridge.
Trang 8d Dầm thép hộp đơn (1 hộp)
Thích hợp cho việc thi công cầu vượt cạn Áp dụng cho cầu dầm liên hợp, cầu vượt đi bộ…
Hình 1.5 - Dầm thép hộp đơn
Trang 9e Dầm thép hộp đôi (2 hộp)
Có thể áp dụng cho cầu vượt sông, cầu cạn với chiều dài nhịp lớn hơn 100m.
Hình 1.6 - Dầm thép hộp đôi
Trang 11g Cầu dầm thép liên hợp bê tông cốt thép
Có thể áp dụng cho cầu vượt sông, cầu cạn, cầu đường sắt Thích hợp cho các nhịp nhỏ và vừa trong thành phố, giải quyết ùn tắt và triệt để các xung đột tại các nút giao thông.
Hình 1.8 - Cầu dầm thép liên hợp BTCT
Trang 131 Yêu cầu về vật liệu:
- Sơn phủ kim loại;
- Các chi tiết khác như: Gối cầu, lan can, khe co giãn,
mạ kẽm,…
2 Yêu cầu về cấu tạo:
- Độ mảnh
- Tiết diện đặc chắc
- Mối nối liên kết (ngoài công trường và trong xưởng)
3 Yêu cầu về thi công:
Trang 141 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA MẶT CẮT CẦU DẦM LIÊN HỢP
2 SỰ LÀM VIỆC CHUNG GIỮA HAI LOẠI VẬT LIỆU TRONG CẦU LIÊN HỢP
3 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ CO NGÓT ĐỐI VỚI NỘI LỰC TRONG DẦM
4 CÁC NỘI DUNG TÍNH TOÁN ĐỐI VỚI TIẾT DIỆN LIÊN HỢP
CHƯƠNG II
CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP – BÊTÔNG
Trang 151 Phân tích đặc điểm cấu tạo của mặt cắt cầu dầm liên hợp thép – BTCT:
a Cấu tạo dầm thép liên hợp dạng I
Hình 2.1 - Mặt cắt ngang dầm thép liên hợp dạng I
Trang 161 Phân tích đặc điểm cấu tạo của mặt cắt cầu dầm liên hợp thép – BTCT:
b Bố trí dầm thép liên hợp dạng I
Hình 2.2- Mặt cắt dầm chủ
- Dầm chủ:
Trang 171 Phân tích đặc điểm cấu tạo của mặt cắt cầu dầm liên hợp thép – BTCT:
b Bố trí dầm thép liên hợp dạng I
Hình 2.3- Bố trí dầm ngang của cầu thép liên hợp BTCT
- Dầm ngang:
Trang 181 Phân tích đặc điểm cấu tạo của mặt cắt cầu dầm liên hợp thép – BTCT:
b Bố trí dầm thép liên hợp dạng I
Hình 2.4- Mặt cắt thể hiện bản mặt cầu liên hợp
- Bản mặt cầu liên hợp:
Trang 193 Ảnh hưởng của nhiệt độ và co ngót đối với nội lực trong cầu dầm liên hợp
Do co ngót của bê
tông
Tổ hợp ứng suất
Sự chênh lệch nhiệt độ dương và co ngót
Sự chênh lệch nhiệt độ âm thì không kể co
ngót vì nó không thể xuất hiện.
Hình 2.5: Biểu đồ ứng suất pháp do nhiệt độ phân bố theo đường cong
Trang 204 Các nội dung tính toán đối với tiết diện liên hợp
Các nội dung tính toán gồm
Phương pháp
thiết kế cầu liên
hợp thép –BTCT theo tiêu
chuẩn 22TCN272-05
Kiểm toán cầu dầm thép liên hợp BTCT
Tính toán cường độ
Điều chỉnh nội lực
Tính toán biến dạng
và ổn định
dầm liên hợp thép
- bê tông
N.tắc thiết
kế dầm liên hợp
PP thi công dầm liên hợp thép
- bê tông
Kiểm toán
về dao động kết cấu nhịp
Kiểm toán dầm chủ theo TTG
H mỏi
Tính toán
về neo liên kết
Mục đích của điều chỉnh nội lực
Các phương pháp điều chỉnh nội lực
Điều chỉnh nội lực dầm liên tục, giản đơn:
Trang 21CHƯƠNG III
LÝ THUYẾT TỐI ƯU VÀ ỨNG DỤNG TRONG VIỆC THIẾT
KẾ CẦU DẦM LIÊN HỢP
1 KHÁI NIỆM CHUNG
2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẬT TOÁN PSO
3 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN CỦA THUẬT TOÁN PSO
4 THUẬT TOÁN TỐI ƯU BẦY ĐÀN (PSO)TRÊN MATLAB
5 KỸ THUẬT XỬ LÝ CÁC BÀI TOÁN CÓ RÀNG BUỘC
Trang 222 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẬT TOÁN PSO
Đồ thị ba chiều Dạng bình đồ của hàm số
xsin(4x)+1.1ysin(2y)minimun:f(0.9039,0.8668)= –18.5547
for 0≤x,y≤10
Hình 3.2: Đồ thị hàm số với nhiều cực trị địa phương (khi lấy n=2)
Trang 232 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẬT TOÁN PSO
Chúng ta cùng xem xét quá
trình tối ưu hóa hàm số được
cho trong hình 3.2 diễn ra
như thế nào: Khởi đầu quá
trình tìm cực trị của PSO là
khởi tạo quần thể gồm nhiều
cá thể được đặt tại một vị trí
bất kỳ trong không gian tìm
kiếm như hình 3.3 Trong
trường hợp này ta giả định
sẽ khởi tạo một bầy chim
gồm 10 cá thể (các chấm
tròn trên hình 3.3)
Hình 3.3: Khởi tạo ngẫu nhiên vị trí
cho 10 cá thể.
Trang 242 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA THUẬT TOÁN PSO
Hình 3.4 thể hiện đồ thị
của hai thành phần là giá
trị tối ưu quần thể và giá
trị tối ưu tổng thể đồng
thời cũng thể hiện giá trị
trung bình của tất cả giá
trị tối ưu cá thể trong bầy
Trang 253 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN CỦA THUẬT TOÁN PSO
PSO có hai mô hình:
- Mô hình tối ưu toàn cục và mô
hình tối ưu địa phương
- Trong mô hình toàn cục, một cá
thể có thông tin từ chính nó và
từ toàn bộ quần thể
- Ngược lại trong mô hình địa
phương, một cá thể có thông tin
từ chính nó và từ nhóm các cá
thể lân cận
- Mô hình toàn cục, cho kết quả
nhanh hơn mô hình địa phương,
được mô tả trong giải thuật cho
bài toán cực tiểu hóa như hình
mô hình toàn cục của luận văn
Trang 264 KỸ THUẬT XỬ LÝ CÁC BÀI TOÁN CÓ RÀNG BUỘC
Hình 3.6: Minh họa vùng khả nghiệm trong
không gian hai chiều
- Phương pháp loại bỏ dần lời
giải không khả nghiệm
Trang 27CHƯƠNG IV XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HỢP LÝ MCN CẦU DẦM LIÊN
HỢP THEO LÝ THUYẾT TỐI ƯU
Trang 281 XÁC ĐỊNH HÀM MỤC TIÊU ( NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN)
a Hàm mục tiêu:
Tìm {X} để:
G = f(xi) = f(x1, x2, x3,…,xn) => min
Xét bài toán tối ưu dầm thép liên hợp bê tông cốt thép tổng thể như hình vẽ:
Hình 4.1: Cầu liên hợp đơn giản và các tham
số giả định
Trong đó:
X1 – Chiều rộng bản cánh bê tông
X2 – Chiều dày bản cánh bê tông
X3 – Chiều rộng cánh trên
X4 – Chiều dày cánh trên
X5 – Chiều cao sườn
X6 – Chiều dày sườn
X7 – Chiều rộng cánh dưới
X8 – Chiều dày bản cánh dưới
Trang 291 XÁC ĐỊNH HÀM MỤC TIÊU ( NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN)
b Các điều kiện ràng buộc:
Giả sử kết cấu dầm thép liên hợp có các kích thước như
hình 4.1, thì các điều kiện ràng buộc về kích thước được
lấy như sau:
X1 – Chiều rộng bản cánh bê tông với 0 ≤ X1 ≤ B/2
X2 – Chiều dày bản cánh bê tông với 0,15 ≤ X2 ≤ 0,2
X3 – Chiều rộng cánh trên với (2b+δ+0,025) ≤ X3 ≤ 0,5
X4 – Chiều dày cánh trên với 0,01≤ X4 ≤ 0,02
X5 – Chiều cao sườn với L/20 ≤ X5 ≤ L/15
X6 – Chiều dày sườn với 0,02 ≤ X6 ≤ 0,04
X7 – Chiều rộng cánh dưới với (2b+δ+0,025) ≤ X7 ≤ 0,07
X8 – Chiều dày cánh dưới 0,01 ≤ X8 ≤ 0,04
Trang 302 XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG THÉP CỦA DẦM LIÊN HỢP
a Tính diện tích:
Bước 1: Cho bộ đối số X i
Giá trị giới hạn của tham số:
Cường độ bê tông Rb =28 MPa (ở 28 ngày tuổi)
Mô đun đàn hồi của bê tông Eb = 28441.10-2 kG/m3
Cường độ thép chọn Rt = 275 N/mm2 = 275.10-2 MPa (theo bảng tra CĐ thép )
Mô đun đàn hồi của thép Et = 2.105 MPa
Mô men mặt cắt giữa dầm Mt ( kết quả tính toán theo công thức)
Trang 312 XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG THÉP CỦA DẦM LIÊN HỢP
Bước 2: Tính diện tích dầm thép theo công thức
Trang 322 XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG THÉP CỦA DẦM LIÊN HỢP
Mô men quán tính của dầm thép giai đoạn I:
- Tính diện tích bê tông: A s = X 1 X 2
- Mô men tĩnh của tiết diện liên hợp với trục trung hòa I-I I 1 2( 5 2)
• Bước 6: Xác định mô men quán tính của tiết diện liên hợp:
• Bước 7:Trọng lượng bản thân dầm
• Bước 8:Tính ứng suất
• Bước 9: Tính ứng suất của bê tông ở giai đoạn II
• Bước 10: Ứng suất của thép và bê tông do hoạt tải gây ra; độ võng
Trang 332 XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG THÉP CỦA DẦM LIÊN HỢP
Kiểm tra ứng suất, độ võng :
Nếu không thỏa mãn điều kiện (*) thì quay lại
+ Nếu k > 0 thì lấy Xi của G1
+ Nếu k < 0 thì lấy Xi của G2
Tiến hành lặp n lần để cho kết quả mong
muốn.Thuật toán được biểu diễn như hình bên: Hình 4.2: Thuật toán phương pháp tối ưu dầm liên hợp
Trang 343 KẾT QUẢ BÀI TOÁN VÍ DỤ
- Sử dụng " phương pháp vùng khả nghiệm kết hợp với phương pháp hàm phạt
" của Lý thuyết tối ưu để giải các bài toán này
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình matlab R12 để viết thuật toán PSO và chương trình tính áp lực và các điều kiện ổn định Thuật toán PSO sử dụng số cá thể N
=50, số vòng lặp 10^2, số lần chạy độc lập 10 lần.
Ví dụ 2:
Nhập các số liệu tính toán Tải trọng dải điều tương đương : 5000
Chiều dài nhịp tính toán : 33 Chiều rộng bản cái bê tông : 1.4
Số lần tính ngẫu nhiên : 10000
Xong nhập số liệu !
Trang 353 KẾT QUẢ BÀI TOÁN VÍ DỤ
Trang 36X1 = 1.4X2 = 0.19X3 = 0.493
G1 = 19,947 (T)Với bộ số X4 = 0.015
X5 = 1.56X6 = 0.04X7 = 0.5X8 = 0.017
X1 = 1.4X2 = 0.18X3 = 0.492
G2 = 16,061(T) Với bộ số X4 = 0.016
X5 = 1.55X6 = 0.03X7 = 0.5X8 = 0.017
…X1 = 1.4X2 = 0.17X3 = 0.49
G25 = 14,118 (T) Với bộ số X4 = 0.016
X5 = 1.56X6 = 0.025X7 = 0.5X8 = 0.017
X1 = 1.4X2 = 0.15X3 = 0.483
Gmin = 12,046 (T) Với bộ số X4 = 0.017
X5 = 1.555X6 = 0.02X7 = 0.5X8 = 0.017
Trang 373 KẾT QUẢ BÀI TOÁN VÍ DỤ
1,7
50
140
18 1,7
1,7
155 140
Hình 4.6: Dầm liên hợp đơn giản với
Trang 38KẾT LUẬN
KẾT
LUẬN
Việc nghiên cứu đề tài dầm thép liên hợp bê tông cốt thép cho các kết cấu cầu vượt mở ra một hướng nghiên cứu mới cho một loại kết cấu sử dụng phổ biến cho các kết cấu cầu vượt nhẹ tại các nút giao thông trong thành phố.
cầu vượt nhẹ ở nước ta
Áp dụng khi tình trạng ùn tắc tại các vị trí giao cắt là điều khó tránh khỏi.Rõ nhất là ở 2 thành phố lớn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Áp dụng ở nước ta với xu hướng gia tăng không ngừng của các phương tiện giao thông trong các đô thị lớn.
Lý thuyết tính toán
tối ưu Phương pháp tính toán Ngôn ngữ lập trình ứng dụng Matlab Tính bài toán dầm liên hợp giản đơn trong nút giao thông
Trang 39Cơ sở LT tối ưu có đặc trưng hình học không đổi chưa phù hợp kết cấu thực tế
Mới tính bài toán 2D chưa xét hết sự tác động khác như động đất, gió, cộng hưởng gây ra đối với kết cấu
Nghiên cứu, ứng dụng các loại thép cường độ cao liên hợp các bản BTCT để tăng cường khả năng chịu lực của kết cấu, cũng như tăng cường khả năng vượt nhịp của kết cấu, giảm chiều cao dầm chính
Nghiên cứu ảnh hưởng chịu cắt của mối nối hàn bản bụng dầm, đánh giá ảnh hưởng và mức độ an toàn mối nối trong khai thác.