1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong

18 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vvTM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong TM BVTC CS NQ dieu chinh doan KM28 cuoi mrhong

Trang 1

PUBLIC WORKS CONSULTING

ÑOÂ THÒ MỤC LỤC

Bước Thiết kế bản vẽ thi công

Trang 3

Công ty TNHH tư vấn xây dựng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-oOo -T.P Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2013

HUYỆN HỒNG DÂN - TỈNH BẠC LIÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỪ CẦU SẮT ĐẾN XÃ NINH QUỚI

ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG GÓI THẦU 1: PHẦN ĐƯỜNG KM0+000 – KM3+060 VÀ

CẦU SÁU HỶ (Hồ sơ được lập theo biên bản xử lý điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu

Hỷ ngày 13/11/2013) THUYẾT MINH

1.1 Các thông tin chung về dự án

1.1.1 Tên dự án

Xây dựng đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc

Liêu

1.1.2 Chủ đầu tư, đơn vị lập dự án

Chủ đầu tư: UBND huyện Hồng Dân

Đại diện Chủ đầu tư: Ban QLDA xây dựng cơ bản.

ο Địa chỉ: thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu

ο Điện thoại: 07813.876929 Fax: 07813.876733

Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô

Thị

ο Trụ sở chính:

 Địa chỉ: 708B, CC Mỹ Thuận, An Dương Vương, P.16, Q8, Tp

HCM

 Điện thoại: 08 2.606.390 Fax: 08 2.606.390

ο Văn phòng đại diện:

 Địa chỉ : 44Ô, cư xá Phú Lâm B, Lý Chiêu Hoàng, P.10, Quận 6

-Tp HCM

 Điện thoại: 08 38756906 Fax:0838756906

1.1.3 Phạm vi dự án

• Điểm đầu: Cầu Sắt (giao với đường liên ấp dọc kinh Quản Lộ - Phụng Hiệp)

• Điểm cuối: Ủy ban nhân dân xã Ninh Quới (giao với đường Ngan Dừa – Ninh Hòa – Ninh Quới)

• Tổng chiều dài tuyến: khoảng 7.465m, toàn bộ dự án được phân chia ra làm

3 gói thầu:

ο Gói thầu 1: Đoạn tuyến Km0+000 – Km3+060 (bao gồm cầu Sáu Hỷ);

ο Gói thầu 2: Đoạn tuyến Km3+060 – Km5+500 (bao gồm cầu Sáu Tiến, Ông Lý và Chín Thắng);

ο Gói thầu 3: Đoạn tuyến km5+500 – Km7+465 (bao gồm cầu Ông Thảo, Tám Thu và Kinh Chợ)

1.1.4 Nội dung điều chỉnh hồ sơ

Điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷtheo biên bản xử lý ngày 13/11/2013 Phạm vi điều chỉnh từ Km2+800 đến cuối tuyến (Km3+060)

Hồ sơ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công bao gồm 2 tập:

ο Tập 1: Hồ sơ thiết kế

ο Tập 2: Dự toán

Hồ sơ này thuộc tập 1: Hồ sơ thiết kế

1.2 Tiến trình thực hiện

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ nêu trong Hợp đồng giữa Ban QLDA xây dựng

cơ bản huyện Hồng Dân với Công ty TNHH TVXD công trình Đô Thị, Tư vấn thiết kế đã tiến hành khảo sát và lập thiết kế bản vẽ thi công Hồ sơ thiết kế bản

vẽ thi công đã giao nộp lần cuối cho Chủ đầu tư vào tháng 12/2012 và đã được phê duyệt

Trong quá trình thi công, đoạn tuyến thuộc phạm vi đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ (Km2+800 đến cuối gói thầu) không thể triển khai giải phóng mặt bằng do ảnh hưởng đến đất của dân Do đó, với sự thống nhất giữa các bên (thông qua biên bản xử lý ngày 13/11/2013), Chủ đầu tư đã yêu cầu điều chỉnh lại hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho phù hợp với tình hình thực tế để dự án được nhanh chóng tiếp tục triển khai và sớm hoàn thành đưa vào sử dụng

Trang 4

Hồ sơ này được lập theo yêu cầu nêu trên và để phục vụ trình duyệt.

• Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/02/2003 của Quốc hội khóa XI

và Luật 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

• Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

• Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

• Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

• Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu của UBND tỉnh Bạc Liêu;

• Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng đường từ Cầu Sắt đến xã Ninh Quới, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu của UBND tỉnh Bạc Liêu;

• Biên bản xử lý điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ ngày 13/11/2013;d

• Hợp đồng giữa Ban QLDA xây dựng cơ bản huyện Hồng Dân và Công ty;TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị

• Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công lập tháng 12/2012 đã được phê duyệt

Trang 5

2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐƯỜNG

2.1.1 Địa hình

• Vị trí: Dự án dự kiến xây dựng là toàn bộ đất sản xuất của xã Ninh Quới và

Ninh Quới A, huyện Hồng Dân

• Địa hình: tuyến được xây dựng bám theo đê bao hiện hữu rộng trung bình

khoảng 5-6m, chạy dọc sát kênh Cô Cai Địa hình nhìn chung khá bằng phẳng, cao trình từ 0,5 ÷0,7m

2.1.2 Địa chất

2.1.2.1 Địa chất tuyến

Theo hồ sơ khảo sát địa chất, địa chất dọc tuyến có đặc điểm gồm các lớp đất

chính như sau:

chiều dài tuyến, độ sâu 5.2m – 7,0m

2.1.2.2 Địa chất cầu Sáu Hỷ

Theo hồ sơ khảo sát địa chất, điểm địa chất khu vực cầu Sáu Hỷ gồm các lớp

đất chính như sau:

5.2m ở HK10 Lớp này có bề dày là 4.7m Số búa SPT trung bình là 0 búa;

HK10 Lớp này có bề dày là 8.4m Số búa SPT trung bình là 0 búa;

này phân bố tới độ sâu 23.0m ở HK10 Lớp này có bề dày là 9.4 m Số búa SPT trung bình là 10 búa;

cứng Lớp này phân bố tới độ sâu 26.6m ở HK10 Lớp này có bề dày là 3.6m Số búa SPT trung bình là 10 búa;

cứng Lớp này phân bố tới độ sâu 35.1m ở HK10 Lớp này có bề dày là 8.5m Số búa SPT trung bình là 15 búa;

sâu 36.7m ở HK10 Lớp này có bề dày là 1.6m Số búa SPT là 14 búa;

phân bố tới hết độ sâu hố khoan ở HK10 Số búa SPT trung bình là 10 búa Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp như sau:

(%) γ tc

(g/cm

3 )

e o W ch

d

(%) I

d (%) B ϕ tc ο C tc

(kg/cm

2 )

1 147,8 1,23 4,205 123,7 83,5 40,2 1,60 2°11' 0,017

4 27,7 1,91 0,803 35,7 22,2 13,5 0,42 12°42' 0,182

6 31,5 1,84 0,922 37,7 24,0 13,7 0,56 11°54' 0,185

Đánh giá chung: Lớp đất 1 và 2 tương đối yếu, các lớp còn lại có khả năng

chịu tải tốt hơn và được phân bố trên khắp các mặt cắt địa chất Do đó bờ kênh hoặc bờ ao rất dễ bị lở, nền móng không vững, dễ thấm nước; cần đặc biệt lưu ý những đặc điểm này trong quá trình xây dựng

2.1.3 Thủy văn

Tham khảo chuỗi số liệu mức nước giờ tại trạm thủy văn Phước Long từ năm

1988 đến năm 2000 và kết quả đo mực nước giờ tại Vĩnh Thịnh trong hai ngày 24/10/2003 và 01/11/2003, đặc trưng mực nước theo hệ cao độ Nhà nước như sau;

ο Mực nước cao H5% : + 0,50m

ο Mực nước trung bình H50% : + 0.17m.

ο Mực nước thấp H95% : -1.75m

2.2 Vật liệu xây dựng

• Cát đắp nền đường có thể khai thác từ các mỏ: Cồn Tân Phong Cai Lậy -Tiền Giang; Hàm Luông, Cổ Chiên thuộc tỉnh Bến tre; sông -Tiền - Vĩnh Long; Đại Ngãi, Sóc Trăng, Đồng Nai …

• Cát xây có thể lấy từ các mỏ: sông Đồng Nai, Hồng Ngự – An Giang

• Đá dăm, cấp phối đá dăm có thể sử dụng từ các mỏ: Hóa An, Tân Đông Hiệp, Bình An, Châu Thới thuộc tỉnh Bình Dương; Phước Hòa thuộc Đồng Nai;

Trang 6

3 - QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, đường từ Cầu Sắt đến

xã Ninh Quới có quy mô như sau:

3.1.1 Quy mô xây dựng

Xây dựng cầu BTCT DƯL vĩnh cửu

3.1.2 Cấp đường

• Cấp đường: Đường giao thông nông thôn cấp A

• Vận tốc thiết kế: 15km/h

3.1.3 Quy mô mặt cắt ngang

Mặt cắt đường được phân bổ như sau:

• Phần xe ô tô = 3,50

• Lề đất : 2x0,75 = 1,50

Khổ cầu:

• Mặt cầu = 4,10

• Lan can : 2x0,2 = 0,40

3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật

3.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế hình học

Căn cứ theo cấp hạng đường đã xác định và vận tốc thiết kế đã trình bày ở trên,

các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

• Bán kính tối thiểu : 15m;

• Độ dốc dọc tối đa : 10%;

• Chiều dài đốc tối đa : 300m;

• Tĩnh không thông xe: ≥ 3,5m

3.2.2 Tải trọng thiết kế, cường độ mặt đường

• Tải trọng thiết kế:

ο Đường : tải trọng trục 6T;

ο Cầu : 0,5 HL93 theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05

• Cường độ mặt đường: Ech≥97 Mpa (độ tin cậy K=1,07)

3.2.3 Tĩnh không thông thuyền

Theo quy hoạch thì tĩnh không thông thuyền của các cầu Sáu Hỷ là 10x2,5m

3.2.4 Tần suất thiết kế

Căn cứ quy mô kiến nghị của công trình, tần suất thiết kế của cầu và đường đầu cầu được kiến nghị như sau :

• Tần suất mực nước thông thuyền : P=5% (chu kỳ 20 năm);

• Tần suất thiết kế đường đầu cầu : P=4% (chu kỳ 25 năm)

3.3 Tiêu chuẩn vật liệu cơ bản

3.3.1 Bê tông

Cường độ mẫu thiết kế của bêtông được quy định như sau : mẫu hình trụ

30(Mpa) Bệ trụ, mố, bản mặt cầu, dầm ngang, gờ chắn, tường chắn, cọc đóng 25(MPa) Bản quá độ, các kết cấu khác

3.3.2 Cốt thép thường

Cốt thép thường dùng thép tròn trơn và thép có gờ theo tiêu chuẩn TCVN

1651-2008 Các cốt thép chịu lực dùng thép có gờ Cốt thép tròn trơn chỉ sử dụng khi được qui định cụ thể trong hồ sơ thiết kế Cường độ các loại thép như sau :

• Thép tròn trơn ký hiệu CB240-T, giới hạn chảy fy = 240(MPa);

• Thép có gờ ký hiệu CB400-V, giới hạn chảy fy = 400(MPa)

3.3.3 Cốt thép dự ứng lực và phụ kiện

Tao thép cường độ cao theo tiêu chuẩn ASTM A416-99 Grade 270 có các chỉ tiêu như sau :

Tên cáp Cáp φ 12,7(mm) Cáp φ 15,2(mm)

Trang 7

Độ tự chùng max 2,5% max 2,5%

Phụ kiện DUL như neo, ống gen theo tiêu chuẩn hiện hành cần đồng bộ với

thép DUL Cần có các thí nghiệm đầy đủ trước khi đưa vào công trình

3.3.4 Lan can

Lan can được áp dụng đối với công trình cầu, kết cấu thép dùng CT3 hoặc

tương đương Toàn bộ phần kết cấu thép được mạ kẽm sau khi thi công xong

3.3.5 Đất đắp, cát, đá

Nguồn vật liệu cát, đá và đất đắp dùng cho dự án sẽ được khảo sát và thí

nghiệm cụ thể và kiến nghị trong các bước tiếp theo Phương tiện vận chuyển

dùng đường bộ kết hợp đường thủy Cần có các thí nghiệm đầy đủ trước khi

đưa vào công trình

3.3.6 Các loại vật liệu khác

• Khe co giãn : dùng khe co giãn ngoại nhập dạng thanh cao su

• Gối cầu : dùng gối cao su bản thép

3.4 Các quy trình quy phạm áp dụng

3.4.1 Khảo sát

• TCXDVN 309 : 2004 _ Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu

cầu chung

• Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000;

• Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43– 90 và 96 TCN 42-90 của Cục Đo đạc bản đồ

Nhà nước;

• Quy trình khảo sát và thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 –

2000;

• Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 – 2000;

• Quy trình khảo sát thủy văn 22 TCN 27 – 84;

• Lấy mẫu thí nghiệm TCVN 2683-91;

• Phương pháp xác định các chỉ tiêu mẫu đất theo TCVN 4198-95,

TCVN4195-95, TCVN 4202-95, TCVN 4196-95, TCVN 4197-95, TCVN 4199-95, TCVN 4200-95;

• Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm 20 TCN -74/87

3.4.2 Thiết kế

• Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT về việc ban

hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn

phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

• Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

• Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 2005 (tham khảo);

• Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 – 06;

• Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95;

• Quy trình khảo sát và thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 – 2000;

• Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237- 01;

• Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, các quy định kỹ thuật khác hiện hành

3.4.3 Các nguồn tài liệu sử dụng

• Hồ sơ khảo sát địa hình do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị lập tháng 4/2012;

• Hồ sơ khảo sát địa chất do Công ty TNHH MTV Tư vấn đầu tư xây dựng Minh Thông lập tháng 4/2012;

• Hồ sơ khảo sát địa hình bổ sung do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng công trình Đô Thị lập tháng 11/2013;

Trang 8

4 - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Giải pháp thiết kế điều chỉnh đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ cơ bản bám theo hồ sơ

thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt

4.1 Giải pháp thiết kế đường

4.1.1 Thiết kế bình đồ

Bình đồ được thiết kế bám theo mặt đê hiện hữu nhằm hạn chế tối đa giải tỏa

nhà dọc theo tuyến, nắn chỉnh những đoạn có bán kính nhỏ không đạt theo yêu

cầu

Theo hồ sơ TKBVTC đã duyệt, đoạn vào cầu Sáu Hỷ khi xây dựng cắt ngang

đường ra thị trấn Ngã Năm, vì vậy cần phải bố trí 2 nhánh cặp theo đường

chính để tổ chức cho các phương tiện thô sơ lưu thông qua lại Tuy nhiên, đoạn

tuyến này đi qua phần đất của dân cư đang sinh sống, nên trong hồ sơ này được

điều chỉnh dịch về phía kênh khoảng 10m và không bố trí đường nhánh

4.1.2 Thiết kế mặt cắt dọc

Bám theo hồ sơ đã được duyệt:

• Cao độ tại đỉnh cầu là : +3,90,

• Cao độ thấp nhất tại tim đường là : +1,10,

• Bán kính đường cong đứng lồi : 0m,

• Bán kính đường công đứng lõm : 600m,

• Độ dốc dọc lớn nhất : 5%,

• Đoạn đổi dốc tối thiểu : 70m

4.1.3 Thiết kế kết cấu áo đường

Kết cấu áo đường từ trên xuống bao gồm các lớp như sau:

• Láng nhựa tiêu chuẩn 3,0kg/m2,

• Nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2,

• Cấp phối đá dăm loại 1 dày 10cm (Dmax=37,5), độ chặt K≥0,98, mô đun đàn

hồi Ech≥103Mpa,

• Cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm;độ chặt K≥0,98; mô đun đàn hồi

Ech≥72Mpa

4.1.4 Thiết kế nền đường

• Nền đường phần nằm dưới kết cấu áo đường được đắp bằng cát theo từng

lớp dày 30cm, các lớp đất bên dưới lu lèn đạt K>0,95, lớp 30cm trên cùng

lu lèn đạt K>0,98, mô đun đàn hồi E0≥40Mpa Phần còn lại được đắp bằng đất tận dụng;

• Taluy nền đường là 1/1,5;

• Đoạn đắp cao đường vào cầu Sáu Hỷ được bố trí tường chắn BTCT phía sát

kênh.(xem phần tiếp theo: Thiết kế tường chắn)

4.1.5 Thiết kế tường chắn

4.1.5.1 Bố trí chung tường chắn

Tường chắn được bố trí dọc bên trái tuyến đoạn đường dẫn vào cầu Sáu Hỷ Tổng chiều dài tường 127m, gồm 2 đoạn:

ο Đoạn 1: từ Km2+835.77 đến Km2+910.77 (tiếp giáp mố A cầu Sáu Hỷ), dài 75m

ο Đoạn 2: từ Km2+988.27(tiếp giáp mố B cầu Sáu Hỷ) đến Km3+040.27, dài 52m

4.1.5.2 Cấu tạo tường chắn

• Tường chắn bằng BTCT 30MPa, đặt trên lớp bêtông lót 10MPa, bên dưới gia cố hệ cọc đóng kích thước 25x25cm,chiều dài cọc dự kiến L=30m/cọc

• Dọc theo đỉnh tường chắn bố trí tôn sóng bước 3m

• Tùy theo chiều cao đắp, tường chắn được thiết kế có 3 loại:

ο Tường chắn loại 1 và loại 2: bố trí từ Km2+853.27 đến Km2+910.77 vàtừ Km2+988.27 đến Km3+017.27

ο Tường chắn loại 3: bố trí từ Km2+835.77 đến Km2+853.27 và Km3+017.27 đến KM3+040.27

4.2 Giải pháp thiết kế cầu Sáu Hỷ

4.2.1 Kết cấu nhịp

• Sơ đồ nhịp: bố trí 5 nhịp dài 15m, dầm bằng BTCT 60MPa DƯL tiền áp mặt cắt chữ “I” chế tạo trong xưởng Cự ly giữa tim các dầm chủ là 1,2(m) Dầm ngang bằng BTCT 30MPa đổ tại chổ Bản mặt cầu bằng BTCT 30MPa đổ tại chổ dày 17,5cm;

• Lớp phủ mặt cầu bằng BTCTdày 5cm, trên lớp phòng nước nhập ngoại;

• Gờ chắn bằng BTCT 30MPa, cột lan can và tay vịn bằng thép mạ kẽm;

• Bố trí thoát nước mặt cầu bằng các ống nhựa dọc theo mép trong của lan can;

• Gối cầu dùng loại gối cao su cốt bản thép;

4.2.2 Kết cấu mố trụ

Trang 9

• Kết cấu mố: có dạng mố tường chắn bằng BTCT 30MPa đổ tại chỗ Móng mố: mỗi mố gồm 6 cọc đóng BTCT 35x35cm, chiều dài cọc dự kiến L=30m/cọc Tứ nón mố, taluy bên phải mố và đường đầu cầu được gia cố bằng đá xây, chân khay được gia cố bằng cừ tràm mật độ 25 cây/m2, chiều dài cừ là 4,7m, đường kính ngọn D>4cm Sau mố đặt bản quá độ dài 3m, rộng bằng phần đường xe chạy;

• Kết cấu trụ: trụ có dạng trụ đài cao bằng BTCT 30MPa đổ tại chỗ Móng trụ gồm 5 cọc đóng BTCT 35x35cm, chiều dài cọc dự kiến L=30m/cọc;

4.3 Giải pháp thiết kế an toàn giao thông

Dự kiến bố trí hệ thống cọc tiêu, biển báo theo đúng quy định trong điều lệ biển báo hiệu đường bộ, chủ yếu bao gồm :

• Tôn sóng : bố trí tại các đoạn đường đầu cầu, các đoạn đi sát kênh…

• Cọc tiêu: bố trí tại các đoạn đắp cao hơn 2m (ngoài các đoạn bố trí tôn sóng) và tại các đường cong

• Biển cảnh giới,

• Các biển chỉ hướng đi, biển báo địa danh hành chính, tên các cầu…

• Biển báo hiệu đường thủy

Trang 10

5 - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

5.1 Vệ sinh môi trường

Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp bao

hàm các điều khoản cụ thể để xác định các biện pháp để đảm bảo an toàn lao

động cho công nhân, môi trường và sức khỏe

Kế hoạch và biện pháp quản lý các chất thải rắn và chất thải đất trong công

trình bao gồm:

• Lập kế hoạch và biện pháp quản lý về giao thông nhằm đảm bảo cho việc

thi công đạt chất lượng tốt và đảm bảo sự đi lại trong khu vực, tránh nhiểm bẩn không khí do cát, bụi làm ảnh hưởng đến công nhân, đến đời sống nhân dân quanh vùng, tránh làm bẩn đường xá

• Có kế hoạch và biện pháp quản lý về máy móc thiết bị thi công, thiết bị

công nghệ và vật liệu Biện pháp bảo đảm an toàn cho thiết bị và công nhân, biện pháp chống cháy nổ, biện pháp giữ gìn vệ sinh hiện trường thi công

Có xử lý an toàn nước thải, các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước uống có chất lượng tốt Hoàn trả mặt bằng đối với khu vực sử dụng làm mặt bằng công trường

• San trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất Tháo dỡ lán trại và thu dọn vệ

sinh mặt bằng trước khi dời hiện trường thi công

5.2 An toàn lao động và phóng chống cháy nổ

5.2.1 Tổ chức

Tại công trường sẽ bố trí một cán bộ phụ trách an toàn bảo hộ lao động chung

Cán bộ này có chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động do cơ quan có thẩm

quyền cấp BCH thiết lập mạng lưới an toàn viên xuống từng đội thi công có

danh sách đính kèm gởi TVGS

Cán bộ an toàn có nhiệm vụ tuyên truyền, tổ chức các buổi học an toàn lao

động cho công nhân theo định kỳ có lập danh sách , ký tên người học và có xác

nhận của chỉ huy trưởng công trường, tối thiểu một tháng một lần, kiểm tra an

toàn bảo hộ lao động cho công trường hàng ngày Đối với công nhân mới vào

cán bộ an toàn có trách nhiệm tập huấn tại chỗ trước khi làm việc

Các an toàn viên có nhiệm vụ hỗ trợ cán bộ phụ trách an toàn nhắc nhở công

nhân, lao động thực hiện tốt các quy định về an toàn

5.2.2 An toàn trong thi công

Công trường phải có bảng nội quy công trường, khẩu hiệu an toàn lao động và

bảng quy định an toàn lao động

Tại văn phòng công trường phải có danh bạ điện thoại cần liên lạc như bệnh viện, Công an địa phương PCCC, 113…

Tại khu vực thi công phải được trang thiết bị đầy đủ thiết bị PCCC như: bình CO2 MFZ8, phuy đựng nước, cát, kẻng báo …

Nghiêm cấm người có mùi rượu bia vào hoặc làm việc trong khu vực thi công Tất cả các công nhân thi công trên công trường đều phải được trang bị bảo hộ lao động theo qui định mức tối thiểu là giày, nón, quần áo bảo hộ Đối với công nhân vào làm công tác đặc biệt phải có trang bị bảo hộ riêng theo quy định của

Bộ lao động như công nhân hàn, điện, lắp xà gồ, lợp mái…

Không được đào đất vào thành vách kiểu hàm ếch Công nhân không được nghỉ

ở chân mái dốc

Tuyệt đối không được lấy bêtông từ trong thùng trộn bêtông từ trong máy ra bằng cách lấy xẻng xúc khi máy đang vận hành

Khi công trường phải thi công vào ban đêm: phải có hệ thống đèn chiếu sáng, biển báo đầy đủ, an toàn

Thi công dưới hố sâu, công nhân phải được trang bị thang lên xuống

Nghiêm cấm tình trạng đeo bám vào thành vách để lên xuống

Đối với phương tiện thi công cơ giới như máy đào xe cẩu… phải xuất trình giấy phép an toàn thi công còn hiệu lực (cán bộ an toàn bên B chịu trách nhiệm kiểm tra) Nghiêm cấm công nhân đứng trong tầm hoạt động của thiết bị, khi thiết bị hoạt động phải có người hướng dẫn, báo hiệu theo đúng quy định Không được máy móc thiết bị làm việc không phù hợp với chức năng hay quá tải

Các tấm ván nẹp ván phải tháo hết đinh ra để tránh tai nạn Các bộ phận tháo dỡ xong cần được vận chuyển sắp xếp gọn gàng và an toàn

5.2.3 An toàn máy móc thiết bị

Tất cả các loại máy móc thiết, trang thiết bị cơ giới khi đưa vào phục vụ thi công tại công trường phải được kiểm tra về tình trạng hoạt động, kiểm tra an toàn bởi cán bộ phụ trách AT-BHLĐ của nhà thầu trước khi được vận hành Công nhân vận hành máy móc phải được đào tạo, huấn luyện Trước khi vận hành, cán bộ phụ trách an toàn phải kiểm tra lại tình trạng máy Khi kết thúc quá trình vận hành phải tắt máy Đối với động cơ điện phải ngắt nguồn điện Trong khi vận hành, nếu có xảy ra sự cố phải tắt máy, ngắt điện trước khi tiến hành kiểm tra, sữa chữa, nghiêm cấm tình trạng sữa chữa, kiểm tra máy trong điều kiện chưa dừng hẳn Trong quá trình sữa chữa phải có bảng báo hiệu hoặc cho người canh gác, ngăn ngừa công nhân khác vận hành khi đang sữa chữa Đối với sữa chữa điện phải cúp cầu dao, treo biển báo

Ngày đăng: 26/11/2018, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w