1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOC

10 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 335 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỎNG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOC MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOCMỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ MỐ CẦU THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272-05.DOC

Trang 1

Một số vấn đề trong thiết kế mố cầu theo tiêu

chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05

On some issues regarding substructure design

in bridge specifications 22TCN 272-05

PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nghĩa

Bộ môn Cầu Hầm Trờng Đại học Giao thông Vận tải

ThS Nguyễn Thị Cẩm Nhung

Bộ môn Cầu Hầm Trờng Đại học Giao thông Vận tải

Abstract : This paper presents the method of calculating earth pressure on bridge abutment complying with bridge design specifications from several countries and 22 TCN 272-05 of Vietnam The integral abutments and mechanically stabilized earth (MSE) abutments are also discussed in terms of detailing, structural analysis and their applications

1 Đặt vấn đề

Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 đợc Bộ GTVT ban hành áp dụng từ tháng 7/2005

để thiết kế các cầu trên đờng ôtô thay cho tiêu chuẩn 22 TCN 18-79 Tiêu chuẩn 22 TCN

272-05 dựa trên tiêu chuẩn AASHTO-LRFD-1998 của Hoa Kỳ có đa vào các điều kiện của Viêt Nam nh tải trọng tàu bè, cấp sông, nhiệt độ, gió, động đất… Hiện nay, nhiều kỹ s Hiện nay, nhiều kỹ s t vấn thiết

kế vẫn còn tỏ ra lúng túng khi áp dụng tiêu chuẩn này, Báo cáo này nhằm góp phần làm rõ một số vần đề trong thiết kế mố cầu và giới thiệu một vài dạng mố cầu đợc nêu trong tiêu chuẩn

2 tải trọng áp lực Đất

Tải trọng áp lực đất (điều 3.11) tác dụng lên tờng phụ thuộc:

- Loại đất đắp (đất thoát nớc hay không thoát nớc)

- Chuyển vị của tờng: Nếu tờng chắn không chuyển vị hoặc chuyển vị một chút sẽ

đợc thiết kế với áp lực đất tĩnh Nếu tờng chuyển vị từ phía đất đắp thì tính với áp lực đất chủ động và khi tờng chuyển vị về phía đất đắp thì tính với áp lực đát bị

động

- Mặt tiếp giáp giữa đất và tờng

- Nớc ngầm

- Phơng pháp đầm đất

Vật liệu đất đắp trong mố cầu nên là loại đất thoát nớc áp lực đất tác dụng lên mố, với các mố thông thờng, thờng là áp lực đất chủ động hoặc áp lực đất tĩnh

2.1 Hệ số áp lực đất

Việc chọn hệ số áp lực đất thích hợp là một vấn đề quan trọng trong thiết kế mố cầu Bảng

1 trình bày cách tính hệ số áp lực đất theo một số tiêu chuẩn

Bảng 1 : Tính hệ số áp lực đất ngang theo một số tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Hệ số

áp lực đất

Tiêu chuẩn Nga, Trung Quốc và

22 TCN 18-79

Tiêu chuẩn úc AUST ROADS-1992

AASHTO-1996 AASHTO-LRFD 1998

22 TCN 272 - 05

Trang 2

Chủ động K a

2

45 0

tg

K a

sin 1

sin 1

a

K

Điều 3.11.5

sin sin

sin

2

' 2

r

K a

2 '

'

sin sin

sin sin

1

r

Bị động K p 2 450

2

p

Ktg  

1 sin

1 sin

p

Điều 3.11.5.4

Kp tra hình A.3.11.5.4.1

Nhận xét:

+ Tiêu chuẩn 22 TCN 18-79 tính áp lực ngang của đất theo hệ số áp đất chủ động không xét đến ma sát của đất và tờng, góc nghiêng lng tờng và góc nghiêng của mặt

đất đắp

+ Theo các tiêu chuẩn AASHTO và 22 TCN 272-05 tính hệ số áp lực đất ngang tĩnh (tính cho các tờng trọng lực, không dịch chuyển) và hệ số áp lực đất chủ động cho các tờng công xon có dịch chuyển theo các công thức Coulomb có xét đến: góc nghiêng

l-ng tờl-ng , góc của mặt đất so với phơl-ng nằm l-ngal-ng  và ma sát của đất với ll-ng tờl-ng

 Với tờng bêtông, góc ma sát của tờng có thể lấy  = (0.6 đến 0.8) [6]

+ Khi không xét đến ma sát của đất và lng tờng, hệ số áp lực đất ngang chủ động tính theo công thức Coulomb có giá trị lớn hơn, còn khi xét đến ma sát của đất và tờng, hệ

số áp lực ngang chủ động giảm đi, nh vậy là hợp lý

2.2 Tính áp lực ngang của đất do tĩnh tải EH

áp lực ngang của đất do tĩnh tải trong các tiêu chuẩn đều tính theo các công thức thông th-ờng trong cơ học đất, coi áp lực ngang phân bố tuyến tính và tỷ lệ với chiều sâu của đất Điểm

đặt hợp lực trong các tiêu chuẩn Nga, Trung Quốc, úc, AASHTO-1996 là 0,33H (H-chiều cao tờng chắn), tại trọng tâm biểu đồ tam giác

Phân bố tam giác của áp lực ngang là sự đơn giản hoá sự phân bố phi tuyến thực tế đợc mô tả ở hình 1 Có 2 nhân tố tạo nên đặc trng phi tuyến: (1) Hiệu ứng vòm do ứng suất cắt trong

đất ở cao độ móng và ở mặt phẳng phía trên chân đế tờng và (2) đầm nén sinh ra áp lực ngang trong đất đắp

Hợp lực của áp lực ngang của đất đắp có thể đợc tính qua sự phân bố tam giác đơn giản Tuy nhiên để tơng đơng với phân bố phi tuyến thực tế khi tính mômen, vị trí hợp lực phải đợc nâng từ 0,33H lên 0,4H Một số nghiên cứu trên tờng thực đã xác minh 0,4H là vị trí hợp lý của hợp lực Terzaghi (1934); Clausen và Johansen (1972), Sherif (1982) Nh vậy vị trí đặt hợp lực của áp lực ngang đợc qui định trong Tiêu chuẩn AASHTO 1998 và 22 TCN-272-05 là sự gần đúng hợp lý so với các giá trị quan sát đợc trong các nghiên cứu của tờng thực

Trang 3

Hiệu ứng đầm nén Phân bố tam giác đơn giản hoá

Ph=p(H).H/2

Hình 1 : Vị trí hợp lực của áp lực đất ngang Bảng 2: Tính áp lực đất do tĩnh tải đất đắp theo một số tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn Nga, Ttung Quốc và

22 TCN 18-79

Tiêu chuẩn úc AUSTROADS-1992

AASHTO- 1996 AASHTO- LRFD 1998

22 TCN-272- 05

Công thức tính áp

lực đất ngang tĩnh E t H2k

2

1

2

1

K = K0 hoặc Ka

Điều 3.11.5.1

9

10

h s

p Kgz

Hình vẽ

áp lực đất tĩnh còn có thể đợc tính theo phơng pháp chất lỏng tơng đơng khi tính cho các tờng chắn có chiều cao dới 6m và đất đắp là loại đất thoát nớc (điều 3.11.5) Bảng 3.11.5.5.1 trong tiêu chuẩn cho tỷ trọng chất lỏng tơng đơng của các loại đất Điểm đặt hợp lực tại 0,4H (H chiều cao tờng)

Phơng pháp chất lỏng tơng đơng có u điểm là đơn giản và đỡ sai sót nhầm lẫn khi tính áp lực đất

2.3 Tính áp lực ngang của đất do hoạt tải sau mố LS

áp lực ngang của đất do hoạt tải sau mố theo các tiêu chuẩn đều đợc tính theo các sách Cơ học đất: thay tác dụng của hoạt tải sau mố bằng một lớp đất có chiều cao tơng đơng heq Tuy nhiên, phạm vi tác dụng của hoạt tải sau mố và chiều cao lớp đất tơng đơng tính theo các tiêu chuẩn lại khác nhau:

+ Phạm vi tác dụng của hoạt tải sau mố:

Theo tiêu chuẩn Nga,Trung Quốc và 22 TCN 18-79 và AASHTO-96 là H/2

(H chiều cao tờng) + Chiều cao lớp đất tơng đơng tính theo 22 TCN 18-79

Sb

P

Công thức này tính đổi trực tiếp từ hoạt tải sang lớp đất tơng đơng nên chiều cao tính đổi

có giá trị lớn

+ Chiều cao lớp đất tơng đơng theo AASHTO-1996 là 610mm

Trang 4

KhW KvW

W

i

E ae

+ Chiều cao lớp đất tơng đơng theo AASHTO-LRFD và 22 TCN 272-05 đợc tra theo bảng A.3.11.6.2.1 có trị số từ 1500 đến 9000mm với chiều cao tờng đã đợc xác định bằng cách tính áp lực ngang tác dụng vào tờng do phân bố áp lực từ xe tải thiết kế Phân bố áp lực ngang tính theo bài toán nửa không gian đàn hồi với hệ số Poisson bằng 0,5

2.4 Phơng pháp đầm chặt đất

Tác động của thiết bị đầm chặt đất sau lng mố gây áp lực ngang lên tờng chắn, các tiêu chuẩn úc, AASHTO-96, AASHTO-LRFD và 22 TCN 272-05 đều quan tâm đến tác động này Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn cha nêu công thức tính áp lực đất do đầm phụ thuộc: chiều rộng vùng đất đắp và loại đất, trọng lợng thiết bị và phơng pháp đầm Vì vậy khi dùng các thiết bị

đầm lớn, ngời thiết kế cần tính đến áp lực đất do đầm

2.5 Tính áp lực đất do động đất gây ra.

Khi có động đất, đất đắp sau mố có thể bị lún, mố có thể bị dịch chuyển do áp lực đất tăng lên hoặc do các lực quán tính lớn theo phơng dọc và ngang cầu từ kết cấu nhịp truyền đến hoặc mố cũng có thể bị phá hoại do hóa lỏng của đất nền móng Đặc điểm thiết kế các mố cầu liên quan đến vị trí cầu, địa hình, địa chất, đất đắp sau mố, lọai kết cấu nhịp, tải trọng Việc thiết kế mố cầu chịu tải trọng động đất là bài toán phức tạp liên quan đến sự làm việc tơng tác giữa đất, mố và kết cấu nhịp Vì vậy cần có các giả thiết và phơng pháp tính gần đúng đơn giản hóa để tính toán

Với các mố đứng tự do nh các tờng trọng lực, tờng công xon, trong các vùng động đất mạnh, nếu thiết kế để chúng không chuyển vị dới các gia tốc lớn nhất của đất là không thực tế vì vậy việc thiết kế cho mố có thể có một chuyển vị ngang nhỏ chấp nhận đợc là phơng pháp thiết kế thích hợp Phơng pháp thờng đợc dùng nhất để tính toán các lực động đất tác dụng lên

mố là phơng pháp gần đúng tĩnh học của Mononobe-Okabe với các giả thiết:

+ Mố đợc tự do dịch chuyển

+ Đất đắp là loại đất không dính, có góc ma sát 

+ Đất đắp không bão hoà do đó các vấn đề về hoá lỏng không phát sinh

áp lực đất chủ động của mố đợc tính theo công thức Coulomb có tính đến các lực quán tính nằm ngang và thẳng đứng theo các công thức trong phụ lục phần 11

2

E  (A.11.1.1.1-1)

Trong đó hệ số áp lực đất chủ động do động đất KAE đợc tính theo công thức:

2 2

2

cos cos

sin ) sin(

1 cos

cos

cos

) (

i

i x

Trong đó:

g: Gia tốc trọng trờng (m/s2)

 : Tỷ trọng của đất đắp (kg/m3)

H: Chiều cao mặt đất (mm)

: Góc ma sát của đất ( độ)

v

h

k

k arctg

1

 : Góc ma sát giữa đất và tờng mố (độ)

Kh : Hệ số gia tốc nằm ngang

KV : Hệ số gia tốc thẳng đứng Hình 2: Biểu đồ tải trọng áp lực đất

Trang 5

i: góc mái dốc của đất đắp (độ)

 : Độ nghiêng của lng tờng

Điểm tác dụng của áp lực đất EAE tại H/2

Tơng tự cho áp lực đất bi động nếu mố bị đẩy vào trong đất đắp:

2

E  (A.11.1.1.1-3) Trong đó:

2 2

2

cos cos

sin ) sin(

1 cos

cos cos

) (

i

i x

Thiết kế chuyển vị của tờng theo điều (A.11.1.1.2-1)

3 Một số dạng mố cầu đợc giới thiệu trong tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 có giới thiệu một số dạng mố cầu nh mố cầu liền khối (Integral abutments) và mố cầu có đất ổn định cơ học (Mechanically Stabilized earth (MSE) Abutments)

3.1 Mố cầu liền khối (integral abutments) ( điều 11.6.1.2)

Cầu liền khối là cầu đợc xây dựng không có khe co giãn giữa các nhịp, giữa nhịp và mố Mặt đờng liên tục từ bên này đến bên kia Mố cầu liên khối là mố cầu đ ợc liên kết cứng với kết cấu nhịp, mố trụ tựa trên móng nông hoặc móng cọc và có thể chuyển vị ngang trong phạm vi cho phép (Định nghĩa mố liền khối theo điều 7.5.14 AASHTO-1996)

Các mố phải đợc thiết kế để chịu các biến dạng do co ngót, từ biến và do nhiệt độ của kết cấu nhịp (điều 11.6.1.2 22 TCN 272-05) u điểm của cầu liền khối là tránh đợc việc lắp đặt và bảo dỡng khe co giãn trên các trụ và mố, cho phép xe chạy êm thuận từ đờng vào cầu Cầu liền khối có thể có sơ đồ 1 nhịp hoặc nhiều nhịp với chiều dài toàn cầu đến khoảng 100m Móng

mố trụ đợc thiết kế nhỏ và mềm dẻo dễ dịch chuyển ngang Trụ có thể thiết kế 1 hàng cọc(giống móng cọc kiểu trụ dẻo) Bản quá độ phải đợc liên kết với đầu dầm để cùng chuyển

vị và đợc thiết kế đủ cờng độ chịu uốn Bản quá độ còn có tác dụng để xe cộ không đè trực tiếp lên đất đắp làm mố chuyển vị khó khăn Đất đắp sau mố dạng hạt, thoát nớc, áp lực ngang của đất khi kết cấu nhịp dãn nở do nhiệt độ đợc tính theo áp lực đất bị động

Cấu tạo mố cầu liền khối xem hình 3

Trang 6

Rãnh thoát nuớc

Dầm thép

Cọc thép

Cọc thép

Dầm BTCT DƯL

Rãnh thoát nuớc Bản quá độ

(a)

(b) Gioăng atphan

Gioăng atphan

Đất đắp dạng hạt

Đất đắp đầu cầu

Lớp phủ mặt cầu

Bản quá độ

Cốt thép neo

Cốt thép neo Lớp phủ mặt cầu

Hình 3: Mố cầu liền khối

a Cầu dầm thép bản BTCT liên hợp

b Cầu dầm BTCT DUL

Khi chiều dài cầu nhỏ, chuyển vị do nhiệt độ có thể giải quyết bằng cách đặt một nút (gioăng) atphan trên mặt đờng Tuy nhiên, khi chiều dài cầu lớn, chuyển vị nhiệt của cầu sẽ lớn hơn, có thể gây nứt trên mặt đờng tại vùng nối tiếp, điều này cần quan tâm khi cấu tạo khe nối chuyển tiếp này Nếu mặt đờng bằng BT cần đặt khe co giãn chịu nén dọc tại cuối bản quá

độ

Tính toán phân bố tải trọng trong cầu liền khối phụ thuộc nhiều vào tơng quan độ cứng của các bộ phận, độ cứng vật liệu và kết cấu phải đợc dự tính càng sát với thực tế càng tốt

Hình 4 trình bày mô hình khung phẳng để phân tích các lực dọc và chuyển vị do nhiệt độ

và lực hãm xe Kết cấu nhịp liên tục qua trụ đến mố Bản quá độ đợc liên kết chốt tại mố và

đ-ợc mô tả bằng phần tử thanh Mỗi mố đđ-ợc tựa trên 2 lò xo thẳng đứng và 1 lò xo ngang tại móng và 1 lò xo ngang tại trọng tâm của biểu đồ áp lực đất bị động Mỗi trụ đợc tựa trên 2 lò

xo thẳng đứng và 1 lò xo ngang

Độ cứng của móng đợc tính theo [7]

Mô đuyn cắt

E G

2 1

  N/mm

2

Độ cứng thẳng đứng

0.5 z

2.5GA K

1

  N/mm

Độ cứng ngang Kx 2G 1  A0.5 N/mm

Trang 7

Độ cứng xoay

m

2.5Gz K

1

Trong đó:

G : Mô đuyn cắt của đất nền

E : Mô đuyn đàn hồi của đất nền

 : Hệ số Poisson của đất nền

A : Diện tích móng = bd

z : Mô đuyn chống uốn =

2

bd 6 Nếu thể hiện độ cứng thẳng đứng bằng 2 lò xo song song, cách nhau một khoảng là l thì độ cứng và khoảng cách của lò xo thẳng đứng tính bằng công thức K 0.5K z; l=2 ( Km/Kz

)

Độ cứng của lò xo ngang tại trọng tâm biểu đồ áp lực đất bị động đợc tính theo công thức :

P

K x1

Trong đó :

P : áp lực đất bị động( tính với toàn chiều rộng mố)

 : chuyển vị của mố do nhiệt độ tăng lên hoặc do lực hãm xe

3m

K K

K

K

Kx

Kx1

Hình 4 : Ví dụ 1/2 mặt cắt dọc cầu liền khối

a Mặt cắt dọc

b Mô hình khung phẳng để phân tích kết cấu và nền móng

3.2 Mố cầu kết hợp khối đất có cốt ( MSE Abutments, điều 11.9.7)

Các tiêu chuẩn úc, AASHTO, AASHTO-LRFD và 22 TCN 272 -05 đều có các điều khoản

về mố cầu kết hợp khối đất có cốt gia cờng

Khối đất có cốt gia cờng gồm : tờng mặt (front face), cốt gia cờng và đất đắp Tờng mặt làm tăng tính ổn định của khối đất dắp và làm biến dạng của khối đắp nhỏ hơn Cốt gia cờng

và đất làm thành vật liệu kết hợp (composite) làm tăng cờng độ của đất Cốt gia cờng có thể

Trang 8

bằng thép mạ kẽm hoặc bằng Polime (vật liệu có thể giãn dài) Đất đắp thờng dùng loại đất thoát nớc

Về cấu tạo: kích thớc của khối đất có cốt đợc xác định theo yêu cầu về ổn định và cờng độ

địa kỹ thuật (điều 11.9.1 và 11.9.5) Chiều dài nhỏ nhất của cốt gia cờng là 0,7H ( H-chiều cao tờng MSE) hoặc 2400mm

Về tính toán áp lực đất của tờng MSE lấy theo điều 3.11.5.7, hệ số áp lực đất chủ động tính theo công thức Coulomb (điều 3.11.5.3) và không tính đến ma sát giữa đất và tờng (=0) Hợp lực của áp lực đất chủ động tác dụng tại cao độ H/3

Các tờng MSE phải đợc tính toán đảm bảo ổn định trong (internal stability) để các cốt gia cờng không bị trợt hoặc bị đứt theo điều 11.9.5.2, ổn định khối đắp hình nêm và phải đảm bảo

ổn định ngoài (external stability) để kết cấu không bị phá hoại về trợt, trợt sâu, lật, sức chịu tải của nền móng và lún của kết cấu

Mố kết hợp khối đất có cốt gồm mố cầu bằng BTCT kê trực tiếp trên khối đất có cốt (h5.a)

và (h5.c) Các dạng mố kê trên khối đất có cốt đợc sử dụng chủ yếu cho các cầu nhịp nhỏ, tổng tải trọng thẳng đứng không quá 3500KN trên mỗi mố hoặc áp lực đáy móng mố không quá 0,2MPa và chiều cao tờng dới 6m [8]

Mố cũng có thể cấu tạo tách riêng gồm phần mố có kết cấu nhịp kê trên mố và tờng MSE (h5.b) Loại mố này đợc áp dụng cho các cầu thành phố, cầu vợt các nút giao cắt nhằm giảm diện tích xây dựng taluy nền đờng và đảm bảo yêu cầu mỹ quan

Móng

Gia cố

Bệ mố

Tuờng mặt

a)

Mố và tuờng MSE riêng biết

Hình 5 : Các loại mố cầu kết hợp khối đất có cốt.

Trang 9

4 Kết luận

 Về tính toán áp lực đất:

- Hệ số áp lực đất theo 22 TCN 272 - 05 đã xét đến đầy đủ các yếu tố nh góc nghiêng của lng tờng, ma sát giữa đất và tờng, góc nghiêng của mặt đất đắp

- Điểm đặt hợp lực của áp lực đất do tĩnh tải tại điểm 0.4H (tính từ đáy móng) là phù hợp với các quan sát và đo đạc trên các tờng chắn thực

- Đối với các mố có chiều cao dới 6m, đất đắp loại thoát nớc, có thể tính áp lực đất theo phơng pháp chất lỏng tơng đơng

- Cầu nằm trong vùng động đất, có thể tính áp lực đất tác dụng lên mố và chuyển vị vủa

mố theo phụ lục 11 của tiêu chuẩn

 Về các dạng mố :

- Mố liền khối nên đợc nghiên cứu thêm để áp dụng tại Việt Nam

- Mố có kết hợp tờng chắn có cốt nên đợc áp dụng rộng rãi ở các cầu vợt và cầu thành phố để đảm bảo yêu cầu mỹ quan và giảm diện tích xây dựng taluy nền đờng

Trang 10

Tµi liÖu tham kh¶o

[1] NguyÔn Minh NghÜa- D¬ng Minh Thu-"Mè trô CÇu" nhµ xuÊt b¶n Giao th«ng vËn

t¶i, 2000

[2] Tiªu chuÈn thiÕt kÕ cÇu 22TCN 272-05, Bé Giao th«ng vËn t¶i

[3] Tiªu chuÈn thiÕt kÕ cÇu AASHTO LRFD 1998

[4] Qui tr×nh thiÕt kÕ cÇu cèng theo tr¹ng th¸i giíi h¹n 22 TCN 18-79

[5] Bridge Design Code AustRoads, 1992

[6] Joseph E Bowles : "Foundation analysis and design"

[7] E.C Hambly : "Bridge Deck behaviour", 1991.

[8] Jonathan T.H Wu : "Geosynthetic- reinforced soil retaining wall"-Rotterdam,1992.

Ngày đăng: 26/11/2018, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w