Năm 2007, Việt Nam bắt đầu ứng dụng phương pháp xạ phẫubằng dao gamma quay để điều trị cho những bệnh nhân u não trong đó có u tuyến yên nhưng chưa có báo cáo nào nghiên cứu về nhữngbiến
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
U tuyến yên là bệnh lý có triệu chứng lâm sàng khá phongphú Năm 2007, Việt Nam bắt đầu ứng dụng phương pháp xạ phẫubằng dao gamma quay để điều trị cho những bệnh nhân u não trong
đó có u tuyến yên nhưng chưa có báo cáo nào nghiên cứu về nhữngbiến đổi lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên đượcđiều trị xạ phẫu Nhằm có câu trả lời cho các vấn đề trên chúng tôi
tiến hành đề tài “Nghiên cứu biến đổi triệu chứng lâm sàng, hình thái, chức năng tuyến yên ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau điều trị bằng dao gamma quay”
Mục tiêu:
1 Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên
2 Đánh giá thay đổi lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau xạ phẫu.
Tính cấp thiết:
U tuyến yên chiếm 10-15% trong các u nội sọ Xạ phẫu đượcứng dụng tia gamma hội tụ chính xác tại tổn thương nên đạt đượchiệu quả trong điều trị Việc nghiên cứu đánh giá những biến đổihình thái và chức năng tuyến yên trước và sau xạ phẫu bệnh nhân utuyến yên có ý nghĩa thực tiễn góp phần đưa ra các chỉ định hợp lý
và đánh giá các biến chứng cuả xạ phâu đối với điều trị u tuyến yên
Đóng góp mới của luận án:
- Đưa ra chỉ định trên bệnh nhân phẫu thuật chưa lấy hết u, táiphát sau phẫu thuật hoặc điều trị nội khoa thất bại mà không thể phẫuthuật được và kích thước u < 40mm
- Đánh giá được thời gian đáp ứng xạ phẫu về cả lâm sàng vàhình thái khối u
- Đánh giá được các biến chứng sau xạ phẫu: ít biến chứng, ítảnh hưởng đến các tổ chức não xung quanh, đảm bảo được mục tiêubảo tồn chức năng thần kinh sọ não
Bố cục luận án:
Luận án có 121 trang, bao gồm: Đặt vấn đề (2 trang), Chương1: Tổng quan (32trang), Chương 2: Đối tượng và phương phápnghiên cứu (21 trang), Chương 3: Kết quả (29 trang), Chương 4: Bànluận (34 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang)
Luận án có 121 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 17, tiếng Anh: 104)
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ u tuyến yên
1.1.1 Dịch tễ u tuyến yên
+ Tỷ lệ mắc bệnh
Ở Hoa Kỳ, có khoảng 2500 BN u tuyến yên được chẩn đoánmỗi năm Ở các nước phương Tây, tỷ lệ này được xác định ở hầu hếtcác quốc gia Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào mang tính chấtdịch tễ học rộng rãi về u tuyến yên
+ Tuổi và giới
Tuổi: trung bình thường gặp từ 38 - 50 tuổi
Giới: tỷ lệ nữ/nam từ 1,23 – 2,05.
1.1.2 Chẩn đoán u tuyến yên
* Các triệu chứng lâm sàng do khối u chèn ép
- Đau đầu, nôn hoặc buồn nôn, tổn thương mắt và dây thầnkinh thị giác
* Triệu chứng lâm sàng của bệnh u tuyến yên liên quan đến rối loạn bài tiết các hormon
- Rối loạn kinh nguyệt, vú tiết sữa, to đầu chi, đau khớp
* Chẩn đoán hóa sinh
- Dựa trên nồng độ các hormon tuyến yên: PRL, GH, TSH,
ACTH, FSH, LH
* Chụp cộng hưởng từ
+ U tuyến yên kích thước nhỏ dưới 10mm
Dấu hiệu trực tiếp
- Trên chuỗi xung T1: tổ chức u thường thể hiện bằng khốigiảm tín hiệu so với tổ chức tuyến lành
- Trên chuỗi xung T2: đồng tín hiệu so với tổ chức lành.+ U tuyến yên kích thước lớn hơn 10mm
Thông thường các khối u này xâm lấn lên trên hố yên hoặcxuống dưới xoang bướm
Trang 31.3.1 Phương pháp điều trị nội khoa
* Điều trị nội khoa với u tăng tiết hormon
Điều trị nội khoa là lựa chọn đầu tiên cho u tuyến yên loại tăngtiết hormon PRL, ACTH, GH, TSH… và tình trạng suy tuyến yêncần điều trị liệu pháp thay thế hormon
* Điều trị nội khoa với u không tăng tiết hormon
Nhằm giảm nhanh chóng triệu chứng chèn ép, giảm áp lực lêngiao thoa thị giác và xoang hang
1.3.2 Các phương pháp phẫu thuật
Chỉ định phẫu thuật: khi u tác động choán chỗ, có triệu chứng thần
kinh bệnh lý, rò dịch não tuỷ ra mũi, hormon được sản sinh ra quánhiều, sinh thiết u để chẩn đoán mô bênh học Biến chứng thườnggặp sau phẫu thuật u tuyến yên như: chấn thương sọ não, đái tháonhạt, mất thị lực, suy tuyến yên
1.3.3 Phương pháp xạ gia tốc
Chỉ định: u không phẫu thuật được hoặc phẫu thuật không lấyhết u, u tái phát sau phẫu thuật, thất bại sau điều trị nội mà khôngphẫu thuật được
Chỉ định xạ phẫu: u ác, u lành sọ não và một số bệnh lý mạch não
Ch ỉ định liều xạ phẫu cho u não và một số bệnh định liều xạ phẫu cho u não và một số bệnh nh li u x ph u cho u não v m t s b nh ều xạ phẫu cho u não và một số bệnh ạ phẫu cho u não và một số bệnh ẫu cho u não và một số bệnh à một số bệnh ột số bệnh ố bệnh ệnh
Nghiên cứu trên 73 bệnh nhân u tuyến khám và điều trị tạiTrung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai từ tháng01/2011 đến tháng 1/2016
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
* Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm bệnh
+ Bệnh nhân được chẩn đoán xác định khối u tuyến yên trênMTI sọ não trên 18 tuổi, được xét nghiệm các hormon tuyến yên
Trang 4+ Không mắc các bệnh cấp, mạn tính đe dọa tính mạng+ Chấp nhận tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm xạ phẫu
+ Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn ở nhóm bệnh
+ Sau phẫu thuật không lấy hết u
+ U thất bại với điều trị nội khoa hoặc tái phát sau phẫu thuật+ Bệnh nhân già yếu không có chỉ định can thiệp và gây mê+ Bệnh nhân không đồng ý điều trị các phương pháp khác+ Khối u đơn độc có đường kính lớn nhất < 50mm, khoảngcách từ khối u đến giao thoa thị giác ≥ 3mm
2.2.2 Tiêu chẩn loại trừ
* Tiêu chuẩn loại trừ nhóm bệnh
+ Bệnh nhân không chấp nhận tham gia nghiên cứu
+ Tình trạng nặng, không đánh giá được các triệu chứng lâm sàng.+ Phụ nữ có thai và cho con bú
+ Bệnh nhân đang sử dụng một số loại thuốc gây ảnh hưởngđến kết quả nghiên cứu: các thuốc tránh thai, corticoid,levothyroxin
+ Bệnh nhân không được thăm khám và xét nghiệm đầy đủ
* Tiêu chuẩn loại trừ nhóm xạ phẫu
+ Những bệnh nhân không đồng ý xạ phẫu
+ Tình trạng nặng, không đánh giá được các triệu chứng lâm sàng.+ Phụ nữ có thai và cho con bú
+ Bệnh nhân đang sử dụng một số loại thuốc gây ảnh hưởngđến kết quả nghiên cứu: các thuốc tránh thai, corticoid,levothyroxin
+ Những bệnh nhân không được thăm khám và xét nghiệm
+ Bệnh nhân không tuân thủ khám và theo dõi định kỳ.+ Đường kính lớn nhất khối u ≥ 50mm, khoảng cách từ khối
u đến giao thoa thị giác < 3mm
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Trang 5Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang kết hợptheo dõi dọc sau điều trị không nhóm chứng.
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
+ Khám lâm sàng trước và sau điều trị xạ phâu
+ Xét nghiệm trước và sau điều trị xạ phẫu 6, 12, 24, 36 tháng
- Định lượng Prolactin, GH, FSH, LH, TSH, ACTH, Estradiol(đối với nữ), Testosteron (đối với nam), Cortisol máu, FT4
- Chụp cộng hưởng từ sọ não có tiêm đối quang từ
2.2.3 Tiến hành xạ phẫu
* Chỉ định xạ phẫu
Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn:
+ U tuyến yên sau phẫu thuật chưa lấy hết u hoặc tái phát+ U tuyến yên thất bại với điều trị nội khoa
+ Bệnh nhân già yếu không có chỉ định can thiệp và gây mê+ Bệnh nhân không đồng ý điều trị các phương pháp khác+ Kích thước khối u < 50mm, khoảng cách từ khối u đếngiao thoa thị giác ≥ 3mm
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới
Trang 642,5±13,2(18-78) Tuổi trung bình 42,5±13,2 tuổi, nhiều nhất từ 31-45 ở cả hai giới
Biểu đồ 3.1 Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi vào viện
Trang 8Rối loạn thị giác 3 12,5
Đau đầu và tiết sữa chiếm 54,2% và 62,5%, RLKN chiếm 60,0%
Bảng 3.9 Đặc điểm lâm sàng ở nhóm u tiết GH
3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên
Bảng 3.10 Đặc điểm kích thước u nhóm bệnh nhân nghiên
Trang 9Bảng 3.12 Đặc điểm tính chất khối u trên MRI
Tính chất Số lượng (n) Tỷ lệ (%)Ranh giới
106,6634,0-470,0
81,2233,0-470,0 < 0,01
LH (mU/ml) Trung vị
(min-max)
4,722,94-7,31
6,640,11-83,44
6,500,11-83,44 > 0,05FSH (mU/l) Trung vị
(min-max)
3,342,11-6,23
6,741,45-151,2
6,381,45-151,2 > 0,05
Trang 10ACTH
(pg/ml)
Trung vị(min-max)
36,3711,92-98,62
20,5611,29-66,8
22,4711,29-98,62 < 0,05TSH (µU/l) Trung vị
(min-max)
1,731,25-3,41
2,041,08-100,0
2,041,08-100,0 > 0,05
GH (ng/ml) Trung vị
(min-max)
2,822,32-23,5
2,690,58-103,9
2,690,58-103,9 > 0,05Trung vị hormon PRL rất cao, ở nữ cao hơn nam, hormonACTH ở nữ thấp hơn nam, các hormon LH, FSH, TSH, GH ở haigiới tương đương nhau
Trang 11Bảng 3.16 So sánh giá trị trung vị một số hormon ở
nhóm u tiết GH theo giới
(n=2)
Nữ(n=6)
Tổng(n=8)
PPRL (ng/ml) (min-max)Trung vị 5,31-33,019,15 9,44-76,0228,38 5,31-76,0226,43 > 0,05
LH (mU/ml) (min-max)Trung vị 2,86-4,503,68 3,02-11,605,82 2,86-11,64,79 > 0,05FSH (mU/l) Trung vị
(min-max)
2,591,60-3,58
6,254,55-59,0
5,591,60-59,0
> 0,05ACTH (pg/ml) (min-max)Trung vị 20,73-98,659,67 10,92-39,522,46 10,92-98,6223,86 < 0,05TSH (µU/l) Trung vị
(min-max)
1,000,69-1,31
1,250,53-3,01
1,250,53-3,01
> 0,05
GH (ng/ml) (min-max)Trung vị 23,5-37,030,25 19,0-103,970,34 19,0-103,944,4 < 0,01Trung vị nồng độ hormon GH ở nữ cao hơn nam, hormonACTH ở nữ thấp hơn nam, các hormon PRL, LH, FSH, TSH ở haigiới tương đương nhau
Bảng 3.17 So sánh trung vị một số hormon ở nhóm u không hoạt
tính nội tiết theo giới
(n=17)
Nữ(n=24)
10,923,44-21,14
10,023,44-21,14 >0,05LH
(mU/ml)
Trung vị
(min-max)
5,300,52-11,78
5,331,00-12,01
5,300,52-12,01 >0,05FSH
(mU/l)
Trung vị
(min-max)
6,353,45-15,51
5,781,95-11,87
6,241,95-15,51 >0,05ACTH
(pg/ml)
Trung vị
(min-max)
21,0210,82-54,92
20,881,00-45,93
21,021,00-54,92 >0,05TSH
(µU/l)
Trung vị
(min-max)
0,990,23-2,30
1,600,60-4,78
1,520,06-4,78 >0,05GH
(ng/ml)
Trung vị
(min-max)
2,310,13-5,32
2,160,37-5,32
2,190,13-5,32 >0,05Trung vị nồng độ hormon tương ứng ở nhóm u không
Trang 12HTNT ở nam và nữ tương đương nhau
Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa kích thước u với nồng độ hormon PRL
nhóm bệnh nhân u tiết PRL
Kích thước u tương quan không có ý nghĩa với nồng độ cáchormon U tiết PRL có mối tương quan thuận giữa kích thước khối u
và nồng độ hormon PRL với r = 0,42, p = 0,04
3.3 Kết quả điều trị xạ phẫu
3.3.1 Đặc điểm chung nhóm xạ phẫu và liều xạ phẫu
Bảng 3.20 Đặc điểm tuổi, giới nhóm xạ phẫu
Thông số
U cóHTNT(n=21)
U khôngHTNT(n=27)
Tổng(n=48)Tuổi (năm) 40,8±10,1 47,5±13,6 44,6±12,8
Thời gian xuất viện(ngày)
X± SD, (Min-max)
1,9 ±1,04(1-4)
2,1± 2,4(1-13)
2,0± 1,9(1-13)Thời gian TD sau xạ phẫu
(tháng) X± SD,
(Min-max)
40,7± 9,7(24-56)
37,1± 11,8(12-63)
38,7±10,9(12-63)Tuổi trung bình 44,6±12,3 tuổi, Thời gian nằm viện ngắn 2,0±1,9ngày, thời gian theo dõi trung bình dài 38,7± 10,9 tháng
Bảng 3.21 Tiền sử điều trị trước khi xạ phẫu
Điều trị trước xạ phẫu Số lượng (n)Nhóm xạ phẫu (n=48)Tỷ lệ (%)
Trang 13Điều trị phẫu thuật 7 14,6
Có 87,5% được điều trị trước xạ phẫu
Bảng 3.22 Phân bố liều xạ phẫu
Nhóm
Liều xạ
(Gy)
Nhóm cóHTNT (n=21)
Nhóm khôngHTNT (n=27)
Tổng(n=48)Trung bình
(X± SD) 14,05 ± 2,89 13,20 ± 1,36 13,61 ± 2,18
p >0,05
Liều xạ trung bình là 13,61±2,18Gy (11-22Gy)
3.3.2 Đáp ứng về lâm sàng sau xạ phẫu
Biểu đồ 3.3 Triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị nhóm tăng PRLCác triệu chứng đau đầu, tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh
giảm dần theo thời gian so với trước điều trị
Trang 14Biểu đồ 3.4 Triệu chứng lâm sàng tăng GH trước và sau điều trị
100% bệnh nhân có to đầu chi ở mọi thời điểm khám với mức
độ khác nha
Biểu đồ 3.5 Lâm sàng nhóm u không HTNT trước và sau điều trịĐau đầu, RL thị giác, giảm trí nhớ giảm có ý nghĩa sau 12 tháng
3.3.3 Đáp ứng về hình ảnh khối u sau xạ phẫu
Bảng 3.25 So sánh kích thước trung bình khối u trước và sau xạ phẫu ở nhóm u có hoạt tính nội tiết và u không hoạt tính nội tiết
Thời điểm
theo dõi
U có HTNT U không HTNT
n (X± SD) n (X± SD)Trước xạ phẫu (0) 21 22,1±9,9 27 20,1±10,8
Trang 15Sau 6 tháng (1) 20 19,6±10,1 26 19,4±12,7Sau 12 tháng (2) 18 15,9±12,7 26 15,5±12,2Sau 24 tháng (3) 20 13,1±14,2 19 12,8±11,2Sau 36 tháng (4) 15 12,2±14,0 20 13,4±11,4
P 0 -2,3,4<0,01
P0-1>0,05P0-2,3,4<0,01Giá trị trung bình kích thước u giảm dần sau 6, 12, 24 và 36tháng ở nhóm u có HTNT Nhóm u không HTNT kích thước u giảm
có ý nghĩa sau 12
Biểu đồ 3.6 Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST
Đáp ứng hoàn toàn (6,3%), bán phần (41,7%), bệnh ổn định(43,8%), bệnh tiến triển (8,3%0
Biểu đồ 3.7 Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST ở nhóm u tiết
PRL và nhóm tiết GH
Nhóm u tiết GH đáp ứng bán phần chiếm tỷ lệ cao nhất 62,5
Trang 16Biểu đồ 3.9 Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST ở nhóm ở
Trang 17Biểu đồ 3.12 Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ
phẫu ở nhóm có hoạt tính nội tiết
Giá trị trung bình nồng độ hormon PRL và GH ở nhóm có HTNTgiảm dần sau xạ phẫu tại các thời điểm sau 6, 12, 24 và 36 tháng
Biểu đồ 3.13 Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình
trước và sau xạ phẫu ở nhóm có HTNT
Giá trị trung bình nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FFSH ởnhóm có HTNT trước và sau xạ phẫu thay đổi không có ý nghĩa
Trang 18Biểu đồ 3.14 Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ
phẫu ở nhóm không hoạt tính nội tiết
Giá trị trung bình nồng độ hormon PRL, GH ở nhóm khôngHTNT trước và sau xạ phẫu thay đổi không có ý nghĩa
Biểu đồ 3.15 Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình
trước và sau xạ phẫu ở nhóm không HTNT
Giá trị trung bình nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FFSH ở
Trang 19nhóm không HTNT trước và sau xạ phẫu thay đổi không có ý nghĩa.
Biểu đồ 3.16 Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ
phẫu ở nhóm u tiết PRL
Nồng độ hormon PRL ở nhóm u tiết PRL giảm nhanh sau 6 tháng
Biểu đồ 3.17 Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình
trước và sau xạ phẫu ở nhóm u tiết PRL
Hormon ACTH, LH, TSH, FFSH ở nhóm u tiết PRL trước vàsau xạ phẫu thay đổi không có ý nghĩa
3.3.4.2 Đáp ứng về nồng độ hormon trước và sau điều trị tại các thời điểm sau 6, 12, 24 và 36 tháng.
Trang 20Biểu đồ 3.18 Đáp ứng về hormon ở nhóm có HTNT
Tỷ lệ hormon trở về bình thường sau 6 tháng đạt 20%, tăngdần sau điều trị
Biểu đồ 3.19 Đáp ứng về hormon ở nhóm tiết PRL
Tỷ lệ hormon trở về bình thường sau 6 tháng đạt 18,8%, tăng dần sauđiều trị
Biểu đồ 3.20 Đáp ứng về hormon ở nhóm tiết GH
Tỷ lệ hormon trở về bình thường sau 6 tháng đạt 12,5%, tăngdần sau điều trị
3.3.5 Biến chứng sau xạ phẫu
Trang 21Bảng 3.27 Tỷ lệ biến chứng sau xạ phẫu
Nhóm u
Biến chứng
U khôngHTNT(n=27)
U có HTNT(n=21)
Tổng(n=48)
Khô miệng ở nhóm liều xạ ≥14Gy có tỷ lệ cao hơn nhóm liều xạ <14Gy
Bảng 3.29 Tỷ lệ biến chứng suy tuyến yên sau xạ phẫu
Nhóm u
Suy tuyến yên
U khôngHTNT(n=27)
U có HTNT(n=21) (n=48)Tổng
4.1.1 Đặc điểm tuổi, giới
Trang 22Đối tượng nghiên cứu 73 bệnh nhân nữ cao hơn nam, nữ 69,9%,nam 30,1%, tuổi trung bình 42,5±13,2 tuổi, gặp nhiều (31-60 tuổi)
4.1.4 Thời gian diễn biến bệnh
Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian diễn biến bệnh từ 12-36 thánggặp 52,7%
4.1.5 Lý do vào viện
Lý do vào viện chủ yếu là đau đầu 56,2% (bảng 3.4) Lý NgọcLiên lý do đau đầu chiếm 37,3% và giảm thị lực 48,2%
4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên.
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên
* Triệu chứng do khối u chèn ép
Đau đầu hay gặp nhất, chiếm tỷ lệ 67,1%, phù hợp với nhận địnhcủa Guadalupe (66%) Nôn chiếm tỷ lệ thấp 5,5% Rối loạn thị giác(21,9%) Thấp hơn Lý Ngọc Liên (92,8%) do tác giả cứu trên nhữngbệnh nhân có chỉ định phẫu thuật
* Đặc điểm lâm sàng của nhóm u tiết PRL
Bảng 3.8 rối loạn kinh nguyệt và tiết sữa chiếm tỷ lệ cao(60,0%), (62,5%) Nguyễn Đức Anh tiết sữa chiếm 44,9% TheoOmar vô kinh 70%
* Đặc điểm lâm sàng của nhóm u tăng tiết GH
Qua kết quả bảng 3.9 cho thấy 100% có triệu chứng to đầu chi.Phù hợp với Arafah (> 98%), đau khớp (50%) Tăng huyết áp 25%, đáitháo đường đều 12,5%, Theo Melmed đái tháo đường (25%), tănghuyết áp (30%)
* Đặc điểm lâm sàng nhóm u tuyến yên không HTNT
Kết quả bảng 3.6 triệu chứng đau đầu (75,6%), rối loạn thị giác(24,4%), giảm trí nhớ (34,1%) Theo Maria đau đầu (68,3%), rối loạnthị giác (74%) rối loạn thị giác cao hơn do bệnh nhân tác giả có kíchthước u trung bình lớn hơn
4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân u tuyến yên
* Đặc điểm phim cộng hưởng từ của bệnh nhân u tuyến yên
+ Đánh giá về kích thước u
Kích thước trung bình u là 18,0± 10,9mm, 74%macroadenoma và 26% microadenoma Nguyễn Thanh Xuân có89,5% là macroadenoma
+ Tính chất khối u trên phim cộng hưởng từ
Cấu trúc dạng đặc chiếm tỷ lệ cao (69,9%) nang tỷ lệ thấp(8,2%) Phù hợp Nguyễn Thanh Xuân u đặc 85,9%, dạng nang (8%)
+ Đánh giá về sự xâm lấn của khối u