Nhận thức đúng vai trò phần hành kế toán này, trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Hoá Dược với kiến thức đã được học và sự hướng dẫn tận tình của côgiáo Nguyễn Phương Lan và các cô ch
Trang 2MỤC LỤC
Lời Nói Đầu
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP HOÁ DƯỢC 3
Phần I: Kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định I Khái quát chung về tài sản cố định
3 1 Khái niệm tài sản cố định 3
2 Đặc điểm 3
3 Vai trò 3
II Chứng từ sổ sách phương pháp tổng hợp và chi tiết của tài sản cố định, cách đánh giá tài sản cố định 4
1 Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định tại xí nghiệp Hoá Dược 6
2 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định ở xí nghiệp Hoá Dược 9
3 Kế toán khấu hao tài sản cố định 10
4 Kế toán hao mòn và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định, quản lý vốn khấu hao 10
5 Kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn cố định, nguồn vốn sửa chữa lớn 12
6 Phương pháp kế toán xây dựng cơ bản, thanh lý, cho thuê, nhượng bán tài n cố định (nếu có), tài sản cố định đi thuê 13
7 Ưu điểm và tồn tại của kế toán tài sản cố định tại đơn vị và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốn cố định của doanh nghiệp 14
Phần II: Kế toán thu mua, nhập xuất và dự trữ vật liệu chi phí vật liệu trong sử dụng 16
1 Phương pháp chứng từ và tập hợp chi phí vật liệu 16
2 Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu 19
3 Phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí công cụ và dụng cụ và bao bì luân chuyển 22
4 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán 23
5 Kiểm kê vật liệu, công cụ và việc hạch toán xử lý vật liệu, công cụ thừa thiếu – vòng quay vật liệu tồn kho 25
Phần III: Kế toán chi phí nhân công, BHXH, BHYT, KPCĐ thu nhập của người lao động cấu thành công nhân viên và hình thức trả lương 29
1 Cấu thành cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và hình thức trả lương: 29
2 Phương pháp theo dõi thời gian và kết qủa lao động để làm căn cứ
2
Trang 3tính lương 30
Phần IV: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm I Đối tượng tợp hợp chi phí sản suất của doanh nghiệp
32 II Quá trình tập hợp các loại CPSX
32 1 Nội dung cơ bản của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất diễn ra tại doanh nghiệp 32
III Các loại chi phí diễn ra tại doanh nghiệp
45 1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 48
3 Phí sản xuất Kế toán tập hợp chi chung (CPSXC): 51
4 Tập hợp chi phí sản xuất toàn Xí nghiệp 55
IV Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
56 V Phương pháp tính giá thành sản phẩm dở dang ở Xí nghiệp Hoá Dược
58 Phần V: Kế toán thành phẩm lao vụ đã hoàn thành Phần VI: Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 64 I Các phương thức bán hàng tịa doanh nghiệp
64 II Các chỉ tiêu kinh tế về tổng doanh thu và doanh thu thuần
64 III Phương pháp tính toán và kế toán giá vốn hàng bán
64 IV Báo cáo doanh thu
65 Phần VII: Kế toán vốn bằng tiền 1 Kế toán tiền mặt tại quỹ – Tại bộ phận kế toán nhật ký tiền mặt – báo cáo thu chi tồn quỹ 66
2 Các khoản thanh toán với người bán 67
Phần VIII: Tìm hiểu nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán với ngân sách và các loại thuế kế toán thuế, tạm ứng
Phần IX:Kế toán các nghiệp vụ thanh toán 1 Thanh toán với khách hàng 73
2 Thanh toán với người bán 73
3.Thanh toán với Nhà nước 74
4 Kế toán các khoản thanh toán khác 75
3
Trang 4Phần X: Kế toán hoạt động nghiệp vụ tài chính và bất thường 76
1 Chi phí hoạt động tài chính 76
2 Chi phí bất thường trong doanh nghiệp gồm: 77
Phần XI: Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết nguồn vốn 78
4
Trang 5I Kế toán nguồn vốn , ké toán đàu tư xây dựng cơ bản Tại Xí nghiệp
Hoá Dược không có 78
II Kế toán ngồn vốn kinh doanh 78
1 Khía niệm : 78
2 Hạch toán nguồn vốn kinh doanh .
78 III- Kế toán các loại quỹ doanh nghiệp 80
1 Mục đích sử dụng 80
2 Hạch toán quỹ Xí nghiệp 80
Phần XII: Tìm hiểu công tác kế toán quyết toán 82
Phần XIII: Các loại báo cáo kế toán 86
I Các báo cáo tháng, quý năm 86
II Phương pháp lập báo cáo 86
1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .86
2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .89
III Sử dụng tác dụng cuả các báo cáo đối với quản lý doanh nghiệp 93
IV thuyết minh báo cáo tài chính 94
Kết luận
5
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình theo cơ cấukinh tế thị trường, phát triển theo định hướng XHCN để hội nhập với các nướctrong khu vực và trên thế giới Vì vậy đảng và nhà nước ta luôn chú trọng quántriệt các chủ trương, chính sách của mình vì chế độ quản lý kinh tế và khuyếnkhích trong quá trình quản lý các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhànước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Xí nghiệp Hoá Dược là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công tyDược Việt Nam thuộc bộ Y tế là một Xí nghiệp sản xuất các sản phẩm Hoá Dượccho toàn miền Bắc Hoà nhập với guồng máy hoạt động của nền kinh tế Xí nghiệpHoá Dược đã có nhiều bước chuyển đổi mạnh mẽ trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình ngày càng vững mạnh tiếp cận cạnh tranh với thịtrường
Trong quá trính sản xuất Xí nghiệp Hoá Dược rất quan tâm đến công việcxây dựng, tổ chức công tác kế toán, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Coi đây là vấn đề căn bản gắn chặt với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp, từ đó có những thông tin chính xác kịp thời đáp ứng nhu cầu của nềnkinh tế thị trường
Nhận thức đúng vai trò phần hành kế toán này, trong thời gian thực tập tại
Xí nghiệp Hoá Dược với kiến thức đã được học và sự hướng dẫn tận tình của côgiáo Nguyễn Phương Lan và các cô chú trong phòng tài vụ, em đã chọn đi sâu vào
đề tài “Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” ở Xí nghiệp Hoá
Dược
Mục tiêu của đề tài là hệ thống hoá những vấn đề cơ bản trong công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cả về lý luận cũng như thực tiễn
Luận văn chỉ nghiên cứu kế toán tập hợp và tính chi phí giá thành sản phẩm
và nhận xét chung để hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Hoá Dược
6
Trang 7TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ
NGHIỆP HOÁ DƯỢC PHẦN I
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I Khái quát chung về tài sản cố định
1 Khái niệm tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài,nhà nước quy định giá trị thời gian phù hợp với yêu cầu quản lý quốc giá trongtừng thời kỳ nhất định
2 Đặc điểm.
Về hình thái vật chất tài sản cố định của một doanh nghiệp bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình Vậy tài sản cố định của xí nghiệp Hoádược chủ yếu là tài sản cố định hữu hình nên nó mang đầy đủ 3 đặc điểm của tàisản cố định là:
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định hữu hình cóđặc điểm sau:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng phải loại bỏ
+ Giá trị tài sản cố định được khấu hao dần và chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định vô hình cũng bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng
3 Vai trò.
Xí nghiệp Hoá Dược là một xí nghiệp sản xuất mà nhiệm vụ chủ yếu là sảnxuất ra các loại sản phẩm dược có tính dược điểm rất cao vì sản phẩm hoá dượcbao gồm nhiều loại có tính chất đặc biệt liên quan trực tiếp đến sức khoẻ, tínhmạng của con người nên quy trình công nghệ sản xuất phải đảm bảo khép kín, sảnphẩm xuất xưởng không thể có sản phẩm loại II mà phải là sản phẩm loại I, dâychuyền sản xuất theo quy trình công nghệ được dựa trên các phản ứng hoá học,
Trang 8cho nên về định mức vật tư, nguyên vật liệu cho từng sản phẩm phải được cụ thểcho từng loại vật tư, từng mặt hàng kể cả nguyên vật liệu chính cũng như nguyênvật liệu phụ Trên đây là các loại nguyên vật liệu và các sản phẩm của xí nghiệp như: CaCl2, Na2SO4, HClP, DEP nước, NaCl tiêm, …
Do đó tài sản cố định của xí nghiệp ngoài mặt bằng sản xuất và các phươngtiện vận tải, dây chuyền sản xuất Hơn nữa đứng trong nền kinh tế thị trường, donhu cầu ngày càng cao của thị trường sản xuất kinh doanh cũng như đòi hỏi về vậtchất về chất lượng sản phẩm phải có tính dược điển cao
II Chứng từ sổ sách phương pháp tổng hợp và chi tiết của tài sản cố định, cáchđánh giá tài sản cố định
Dựa vào chứng từ mua hoặc thanh lý khấu hao tài sản cố định kế toán tàisản cố định làm căn cứ để lập sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, kế toán mở từngtrang sổ cho từng loại tài sản cố định riêng
- Chứng từ và sổ sách phải lập theo đúng quy định trong chế độ này và ghichép đầy đủ kip thời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Chứng từ kế toán bao gồm hai loại hệ thống
+ Hệ thống bắt buộc
+ Hệ thống hướng dẫn
- Chứng từ kế toán phải được lập ra những nguồn chịu trách nhiệm và đầy đủ
số liệu theo quy định Ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ số liệutheo quy định các yếu tố, gạch bỏ phần để trống
+ Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Sổ nhật ký chứng từ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ kế toán trong một đơn vị thời gian
Trang 9- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng nợ.
Trang 10- Kết hợp chặt chẽ các nghiệp vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo TK).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột số kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Nhật ký chứng từ phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ nhật
ký chứng từ cũ, mở nhật ký chứng từ mới cho tháng sau Mỗi lầm mở phải chuyển
sổ khi cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật ký chứng từ mới theo yêu cầu cụthể của từng TK
- Tóm tắt nội dung
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Sổ cái dùng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, niên độ kếtoán theo các TK kế toán, số liệu kế toán trên sổ cái, trên sổ cái phản ánh tình hìnhtổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Sổ cái phải ghi đầy đủ các phần như:
+ Ngày tháng ghi sổ
+ Số liệu và ngày lập chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ
+ Tóm tắt nội dung kế toán của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Số tiền của nghiệp vụ phát sinh ghi vào bên nợ hoặc có của TK
- Sổ chi tiết dùng để ghi chép các đối tượng kế toán cần thiết theo dõi chi tiếttheo yêu cầu quản lý
- Bảng kê: Gồm có 10 bảng kê được đánh giá thứ từ bảng kê 1 đến bảng kê 11(Không có bảng kê 7) Bảng kê được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉtiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể hoàn thành trực tiếp trênnhật ký chứng từ được Khi sử dụng bảng kê thì số liệu chứng từ gốc trước hếtđược ghi vào bảng kê, cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyểnvào nhật ký chứng từ có liên quan Bảng kê có thể được mở theo vế Có hoặc vế
Trang 11Nợ của các tài khoản, có thể kết hợp phản ánh các số ghi hàng tháng, số phát sinh
Nợ, phát sinh Có trong tháng và số dư cuối tháng, … Phục vụ cho điều tra, đốichiếu số liệu và chuyển sổ cuối tháng Số liệu bảng kê không sử dụng cho sổ cái
Hình thức sổ kế toán quy định của doanh nghiệp là hình thức sổ kế toánnhật ký chứng từ
1 Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định tại xí nghiệp Hoá Dược.
Xí nghiệp đã ứng dụng phần mềm tài chính kế toán vào việc tính toán và ghi chép theo sổ sách các nghiệp vụ khác có liên quan hàng ngay Cuối kỳ kế toán viên lập các bút toán đối chiếu, kết chuyển số liệu căn cứ vào sổ sách kế toán có liên quan và các nghiệp vụ được nhập vào máy hàng ngày, máy sẽ tự động xử lý các thông tin theo yêu cầu người sử dụng mà các thông tin cần thiết sẽ được in thành các báo cáo cần thiết như:
Sổ cái TK 211, TK 214 thẻ và sổ chi tiết, báo cáo tài chính
Theo dõi tình hình biến động ở xí nghiệp kế toán sử dụng các tài khoản chủyếu sau:
- TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
- TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
- TK 241 - Đầu tư xây dựng cơ bản
Và một số TK khác: TK 111, 112, 331, 627, 642
1.1 Kế toán tăng tài sản cố định.
Xí nghiệp Hoá Dược, tài sản cố định tăng chủ yếu là do mua sắm mà mua bằng nguồn ngân sách cấp, nguồn vốn tự bổ sung và các nguồn vốn khác Ngoài
ra tài sản cố định có thể tăng do thay thế thiết bị của dây chuyền sản xuất theo công nghệ tiên tiến
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay (Kể cả phí tổn mới)
Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng
Trang 12Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư.
Nợ TK 441: Đầu tư bằng xây dựng cơ bản
Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Có TK 411: Nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.2 Kế toán giảm tài sản cố định.
Trong quá trình sử dụng có một số tài sản cố định trở nên lạc hậu, cũ kỹ do hiệu quả sử dụng không còn cao để thu hồi vốn và để có điều kiện mua sắm tài sản cố định mới tiên tiến hơn có hiệu quả hơn Doanh nghiệp tiến hành thanh lý nhượng bán tài sản đó căn cứ vào tình hình cụ thể kế toán phản ánh các bút toán sau:
Kế toán giảm tài sản cố định do nhượng bán
Bt1: Xoá sổ tài sản cố định nhượng bán
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 821: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Bt2: Doanh thu nhượng bán tài sản cố định
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 721: Doanh thu nhượng bán
Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra phải nộp
Bt3: Các chi phí nhượng bán khác Phát sinh liên quan đến nhượng bán
Nợ TK 821: Tập hợp chi phí nhượng bán
Có TK 331, 111, 112, …
Kế toán giảm tài sản cố định do thanh lý
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán:
Bt1: Xoá sổ tài sản cố định
Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 821: Giá trị còn lại
Trang 13Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định.
Bt2: Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở người mua
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp (nếu có)
Có TK 721: Thu nhập về thanh lý
Bt3: Tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 821: Chi phí thanh lý
Có TK 111, 112, 331
Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ
Trong trường hợp này kế toán cần phải căn cứ vào giá trị của tài sản cố định
để ghi các bút toán cho phù hợp
- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 627, 641, 642: Tính vào các chi phí
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa và chi phí trả trước để phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
- Nếu tài sản cố định còn mới, chưa sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 153: Nếu xuất kho
Nợ TK 142: Nếu đem sử dụng
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Giảm do góp vốn kinh doanh bằng tài sản cố định
Trang 14Những tài sản cố định gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền
sử dụng và quản lý doanh nghiệp nữa lên được coi như khâu hao một lần phầnchênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của tài sản cố định góp vốn sẽđược ghi vào bên Nợ hoặc bên Có TK 412 “chênh lệch đánh giá lại tài sản cốđịnh”
Nợ TK 222 – Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 - Giá trị vốn góp liên doanh gắn hạn
Nợ TK 414
Có TK 411
2 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định ở xí nghiệp Hoá Dược.
Việc tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định của công nhân được căn cứ vàocách phân loại tài sản cố định và cơ chế tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệpnhư sau:
Mặc dù có 3 tiêu thức phân loại tài sản cố định nhưng chủ yếu xí nghiệp theodõi chi tiết tài sản cố định dựa trên việc phân loại theo hình thái biểu hiện và cụthể là theo dõi tài sản cố định hữu hình
Bên cạnh đó cơ cấu sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là các phân xưởng, tổđội nên việc lập kế toán chi tiết tài sản cố định là:
Trang 153 Kế toán khấu hao tài sản cố định.
Theo thông tư hướng dẫn của cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanhnghiệp về việc đăng ký mức chiết khấu hao tài sản cố định trong 3 năm 1999,
2000, 2001 Cách tính khấu hao theo thời gian sử dụng của tài sản cố định tuỳtheo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà lựa chọn mức khấu haonhanh hay chậm để tính theo thời gian sử dụng tối thiểu của tài sản cố định cụ thể:Trong tháng 10/2001 xí nghiệp mua một phương tiện vận tải theo hoá đơn thìgiá trị ban đầu của nguyên giá tài sản là 420.178.000 theo hệ số mua vào của công
ty sản xuất ô tô (Toyota) thì thời gian sử dụng ít nhất 10 năm, thời sử dụng tối đa
là 18 năm Vì vậy, doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao trong một năm củaphương tiện đó là: 420.178.000/18= 23.343.222 kế toán căn cứ vào bảng đăng ký
đã được duyệt làm cơ sở để làm khấu hao cho năm 2002
4 Kế toán hao mòn và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định, quản lý vốn khấu hao.
Hiện nay, việc trích khấu hao tài sản cố định tại xí nghiệp Hoá Dược đangthực hiện theo số 166/199 ngày 30/12/1999 BTC
4.1 Nguyên tắc khấu hao.
Hiện nay xí nghiệp trích khấu hao theo năm
- Mức trích khấu hao tài sản cố định trung bình được xí nghiệp đăng ký vớicục quản lý và tài sản cố định nhà nước và xí nghiệp
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theonguyên tắc tròn tháng
+ Khấu hao tài sản cố định tăng trong tháng này là do tài sản cố định tăng từtháng trước
+ Khấu hao tài sản cố định giảm trong tháng này là do tài sản cố định giảm từtháng trước
- Tuy nhiên để thuận tiện cho việc tính toán khấu hao, ghi chép và theo dõitrên các sổ mà các xí nghiệp tính và trích khấu hao tài sản cố định theo quý.Nhưng nếu có tăng hoặc giảm tài sản cố định thì tài sản cố định đó sẽ được tríchhay thôi trích khấu hao ngay trong tháng đó theo số tháng sử dụng còn lại Điều
15
Trang 16này sẽ đảm bảo cho việc trích khấu hao được đầy đủ kịp thời và đầy đủ với quy định của nhà nước.
4.2 Phương pháp tính khấu hao.
Khi tính giá thành cho sản phẩm hoặc mặt hàng thì kế toán phải trích khấu haocho từng tiêu thức cần phân bổ đó
Thiếu
Tại phòng kế toán, kế toán tài sản cố định đã làm tốt tất cả mọi yêu cầu của cấptrên giao cho
Các chỉ tiêu và hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Căn cứ vào hoá đơn kiêm lý lịch máy móc thiết bị nếu mua bằng tiền mặt, kếtoán ghi:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111, 112+ Mua cũ: Căn cứ vào hóa đơn, đơn vị bán bàn giao quy định
Nợ TK 211
Có TK 112+ Khấu hao: Nợ TK 211: Số khấu hao cũ
Có TK 214+ Khi góp vốn liên doanh cho thuê tài sản cố định
Nợ TK211
Có TK 241
4.3 Quản lý vốn khấu hao.
Thường được tiến hành từ hai nguồn
- Nguồn vốn ngân sách cấp
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Nguồn vốn ngân sách cấp mà doanh nghiệp đã khấu hao hết thì ta có thể lấynguồn vốn tự có của doanh nghiệp để kinh doanh tiếp
Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định cácchỉ tiêu giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định
Trang 17Khấu hao tài sản cố định là biện pháp quan trọng để quản lý vốn cố định làcăn cứ để xác định các quy định tài chính về đầu tư khấu hao, đòi hỏi phải chínhxác kịp thời.
Trước khi lập cần xác định tổng giá trị tài sản cố định hiện có vào đầu nămkhấu hao Cơ cấu theo nguồn hình thành của giá trị đó và phạm vi tài sản cố địnhcần tính
Khi mua mới tài sản cố định kế toán cũng phải mở trang sổ riêng và tiến hànhtính khấu hao tài sản cố định cho tài sản đó Đồng thời vào sổ theo định khoản
Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
5 Kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn cố định, nguồn vốn sửa chữa lớn.
Xí nghiệp Hoá Dược có bộ phận riêng chuyên sửa chữa những hư hỏng, khôngđòi hỏi kỹ thuật cũng như chi phí quá lớn Đối với những sai hỏng không thể sửachữa được thì xí nghiệp tiến hành sửa chữa Vì thực tế công việc sửa chữa khôngnhiều nên doanh nghiệp tiến hành hạch toán giống nhau cho tất cả các loại hìnhsửa chữa như sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa nâng cấp, …
Tài sản cố định trong thời gian sửa chữa phải ngừng hoạt động sản xuất
Các chi phí phát sinh trong sửa chữa thường xuyên được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất nơi có tài sản cố định để sửa chữa
Nợ TK 627, 641, 642, 241, …
Có TK 111, 112
Do tính chất và mức độ hư hỏng của tài sản cố định nhằm khôi phục lại chứcnăng hoạt động của tài sản cố định Người ta sửa chữa tài sản cố định thành hailoại:
+ Sửa chữa thường xuyên
Trang 18+ Sửa chữa theo phương thức sản xuất phụ đảm nhiệm.
+ Sửa chữa theo phương thức cho bên ngoài nhận thầu hợp đồng.Sửa chữa phải có bản nghiệm thu và trả tiền mặt Kế toán ghi
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112Cuối năm tập hợp chi phí hạch toán tăng tài sản
Nợ TK 211
Có TK 111, 112Tập hợp chi phí phát sinh sửa chữa lớn
Nợ TK 241
Có TK 111, 112
- Khi công việc sửa chữa lớn ngoài kế hoạch, khi hoàn thành các chi phíđược kết chuyển sang tổng số chi phí sửa chữa lớn đã hoàn thành Đối vớisửa chữa nhỏ thì kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đối với nguồn vốn sửa chữa lớn thì lấy từ nguồn vốn nhà nước cấp hoặcvốn tự có
6 Phương pháp kế toán xây dựng cơ bản, thanh lý, cho thuê, nhượng bán tài
n cố định (nếu có), tài sản cố định đi thuê.
Khi thanh lý tài sản cố định phải quyết định về việc thanh lý tài sản cố địnhđơn vị phải thành lập ban thanh lý, lập biên bản thanh lý được lập do ban thanh lýlập nên
Biên bản thanh lý được lập thành 2 bản:
- Một biên bản được chuyển cho kế toán tài sản cố định để theo dõi nghi sổ
- Một biên bản được lưu vào phòng tổ chức hành chính
Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ liên quan (phiếu thu) kế toánghi sổ:
Nợ TK 214: Phần giá trị hao mòn
Nợ TK 821: Phần giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá
Trang 19Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền thu được.
Có TK 721
Nợ TK 821: Phần chi phí thanh lý tài sản cố định
Có TK 111, 112, …
Đối với kế toán nhượng bán
Khi nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinhdoanh có hiệu quả hơn căn cứ và chứng từ nhượng bán hoặc chứng từ thu tiềnnhượng bán tài sản cố định số tiền đã thu hoặc phải thu của người mua kế toán ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thường
Tài sản cố định nhượng bán là những tài sản không cần dùng đến hoặc xétthấy sử dụng không có hiệu quả Khi nhượng bán phải đầy đủ các thủ tục cầnthiết
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định, phản ánh đầy đủ giá trị cònlại vào chi phí và ghi giảm giá, giá trị đã hao mòn
Nợ TK 214: Nguyên giá
Nợ TK 821: Chi phí bất thường
Có TK 211Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhượng bán tài sản cố định đượctập hợp vào bên Nợ TK 821
Đối với tài sản cố định đi thuê chủ yếu là các máy móc thiết bị nhưng thờigian sử dụng không kéo dài (chỉ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc mộtthời gian nhất định) nên doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao mà chi phíthuê đó được trích tiếp vào chi phí sản xuất chung chi tiết cho từng tài khoản liênquan
7 Ưu điểm và tồn tại của kế toán tài sản cố định tại đơn vị và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốn cố định của doanh nghiệp.
- Về hạch toán quản lý tài sản cố định
Trang 20+ Công tác quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại một cách
rõ ràng, phù hợp với yêu cầu sử dụng Việc theo dõi bảo trì tài sản tương đối làchặt chẽ, không bị hỏng hóc hay thiếu hụt làm ảnh hưởng đến công tác sản xuấtkinh doanh
+ Công tác kế toán tài sản cố định: Được phản ánh theo dõi tình hình biếnđộng một cách chặt chẽ, sát sao, nó được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanhnghiệp mà các phân xưởng, tổ đội rõ ràng, chính xác Tại doanh nghiệp số tài sản
cố định được trích khấu hao cho từng bộ phận nên phần nào đã giảm bớt được tínhphức tạp và ghi chép trùnglập
Việc trích khấu hao đó cho các bộ phận theo từng quý rõ ràng, đơn giản, phụ
vụ tốt cho nhu cầu quản lý tài sản, quản lý chi phí sản xuất cũng như phân tíchhoạt động sản xuất doanh nghiệp của toàn doanh nghiệp
Trang 21Do vật liệu có nhiều chủng loại khác nhau thường xuyên biến động nên việchạch toán vật liệu phải quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phải mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm, từng loại, từng thứ vật liệu cả
về hiện vật lẫn giá trị
- Phải thống nhất phương pháp tính giá vật liệu
1 Phương pháp chứng từ và tập hợp chi phí vật liệu.
Các chứng từ được hạch toán vật liệu tại xí nghiệp bao gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếuxuất vật tư theo hạng mức
- Đơn vị giao cho bộ phận tổ chức lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ Căn cứ vào nhu cầu khối lượng, số lượng công việc và thời gian
- Đưa hàng về nhập kho, thủ kho phải tiến hành nhập kho theo số lượng thựcnhập vào sổ chi tiết cho từng loại vật liệu, theo dõi cuối tháng lên phiếu nhập khobáo cáo về phòng tài chính kế toán, từ đó căn cứ vào phiếu nhập kho để lập báocáo xem số lượng hoá đơn giữa khối lượng thực nhập để tiến hành tính nhập kho:Giá gốc, chi phí vận chuyển, chi phí bốc rỡ, chi phí thu mua thực tế nhập kho.Doanh nghiệp bố trí số lượng nguyên vật liệu nhập kho đến đâu thì sử dụng ngayđến đó không có dự trữ hoặc nếu có dự trữ là rất ít, phương pháp tập hợp chi phíđược tính theo giá thực tế khi nhập kho vật liệu về
- Đem hàng về nhập kho, thủ kho của xí nghiệp cho tiến hành nhập kho theo
số lượng thực nhập vào sổ chi tiết vật liệu, theo dõi cuối tháng, phiếu nhập khobáo về phòng tài chính kế toán Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu mua hàng vật
Trang 22tư xem số lượng giữa hoá đơn thực tế tiến hành nhập kho theo: giá gốc, chi phívận chuyển, chi phí bốc rỡ, chi phí thực tế nhập kho.
Sau đây là phiếu nhập kho của tổ BaSO4 tháng 2/2002
Phiếu nhập kho
TT Tên, nhãn hiệu,
quy cách
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành
tiền
Địnhmức Thực nhập1
2.55075851
2.55075851
1.3461.4502.23517.662
3.342.300108.750289.97517.662
Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:
- Một liên thủ kho gửi để làm bảng kê, báo cáo, thẻ kho
- Một liên chuyển về phòng tài vụ của xí nghiệp để theo dõi hạch toán
Sau khi nhập kho vào thẻ kho đơn vị mỗi loại vật tư:
Cụ thể phiếu nhập kho trên thủ kho lập thẻ kho cho từng loại vật tư:
Đơn vị: Xí nghiệp Hoá Dược
Địa chỉ: 273 – Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
Thẻ khoChứng từ
Diễn giải
Ngàynhập-Xuất
nhậnSố
26/0228/02
85
85
155
Trang 23Cuối tháng sau khi hoàn thành báo cáo sử dụng vật tư với số lượng lĩnh dùng,còn của tất cả các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, … để gửi lên chophòng kế toán.
Sau khi đưa lên phòng kế toán, phòng kế toán lấy số liệu tổng hợp lập nênbảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu
Căn cứ vào tồn đầu kỳ và nhập đầu kỳ để tính giá xuất vật liệu:
Đơn giá bình quân của Giá trị từng loại NVL Giá trị từng loại
từng nguyên vật liệu = tồn đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ xuất trong kỳ Số lượng từng loại NVL Số lượng từng loại
tồng đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ
Cụ thể dưới đây là (bảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu tháng 2) đượccăn cứ từ “bảng sử dụng nguyên vật liệu” rồi sau đó phòng tài vụ tổng hợp đốichiếu để lập “bảng sử dụng nguyên vật liệu” cho năm 2002 trong quý I
H2SO4
Na2SO4
KMnO4
25186000,4
33.80034.146781.1637.454
789025681
116.766198.8103.456.52818.255
Trang 24643,4 856.563 2.734 3.790.359
2 Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu.
Trong thực tế, vật liệu được tính theo giá thực tế, căn cứ vào các phiếu nhập,phiếu xuất kho để tính toán kho vật liệu
Do đặc thù riêng biệt của xí nghiệp Hoá Dược chuyên sản xuất các loại thuốcmang tính dược điển cao cho nên có thể dễ dàng kiểm soát được việc nhập xuất vàtính giá thành một cách chi tiết, cụ thể cho từng giai đoạn sản xuất ra sản phẩm.Trong kho số lượng nguyên vật liệu các tổ đội, thủ kho gửi các phiếu chophòng tài vụ để hạch toán rồi sau đó gửi lên phòng giám đốc để duyệt, lập kếhoạch cho việc mua nguyên vật liệu và định mức cho quá trình sản xuất trong kỳsau
Dựa vào phiếu xuất để căn cứ từ đó các thẻ kho xuất vật liệu làm phiếu xuấtcho bộ phận sản xuất
+ Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua trên hoá đơn người bán (+)thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, chi phí nhân viên đi mua, …) từ các khoản hàng mua giảm giá được khấu trừ.+ Với vật liệu tự sản xuất: Tính theo giá thực tế
+ Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuấtchế biến cùng các chi phí liên quan
+ Với vật liệu được tặng thưởng: Giá thực tế được tính theo giá thị trường tương đương (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Phương pháp tính giá vật liệu.
Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theogiá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hay bình quân cuối kỳ trước hoặc bìnhquân sau mỗi lần nhập)
Giá vật liệu thực = Số lượng vật x Giá đơn vị
tế xuất dùng liệu xuất dùng bình quân
Trang 25Trong đó:
Giá đơn vị bình = Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân cuối kỳ dự trữ Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân = G i á t h ự c t ế vậ t liệ u t ồ n đ ầ u k ỳ h o ặ c c u ố i k ỳ sau mỗi lần nhập Lượng vật liệu tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lượng vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập sau xuất trước những vật liệu mua sau sẽ xuất trước
Phương pháp trực tiếp: vật liệu được xác định giá theo đơn chiếc hay từng
lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất dùng
Phương pháp giá hạch toán: Toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ)
Ví dụ: Trong tháng 12/2001 có tình hình nhập xuất như sau:
- Tồn đầu tháng 100kg, đơn giá 5.000đ/kg
- Ngày 5 nhập 300kg, đơn giá 6.000đ/kg
- Ngày 6 xuất 350kg
- Ngày 7 nhập 200kg, đơn giá 5.500đ/kg
- Ngày 15 nhập 150kg, đơn giá 5.000đ/kg
Trang 26* Sau khi nhập xuất kho, tại các tổ sản xuất phải làm báo cáo để phục vụ choviệc tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính cho từng mặt hàng, cuối tháng căn cứvào số liệu tổng kết có sự kiểm tra của nhóm kiểm kê các tổ trưởng gửi cho từngphòng tài vụ để làm (bảng xuất dùng nguyên vật liệu) ở sổ nháp để căn cứ vào đólập (bảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu) cả về số lượng, đơn giá bình quânxuất và tổng tiền từ đó tính được số dư là TK 154 căn cứ vào đó để tính giá vậtliệu xuất.
Đơn giá bình
quân từng loại
Giá trị từng loạiNVL tồn đầu kỳ +
Giá trị từng loạiNVL nhập trong kỳNVL xuất
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
Phương pháp nhập trước xuất trước
Số lượng vật liệu nhập trước thì được xuất trước, xuất hết số lượng nhập trướcrồi mới đến số lượng nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất
Phiếu xuất khoTháng02/2002 tổ BaSO4
Lý do Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Lan
xuất kho:Sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Xí nghiệp
Số lượng
Yêu cầu
Thựcxuất1
78902558
78902558
1.4502.2351.346
113.100201.1503.443.068
Trang 27+ Các loại dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, …
- Chi phí công cụ dụng cụ bao gồm: Các chi phí để mua công cụ dụng cụ như:chổi lau, quần áo bảo hộ lao động, …
Một bộ phận tại văn phòng của đơn vị cũng có sử dụng công cụ dụng cụ nhưng chi phí này ít nên được tính gộp vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
Còn chi phí vận chuyển, công cụ dụng cụ thì được tính luôn vào giá trị vậtliệu công cụ dụng cụ nhỏ Vì vậy, không có bao bì luân chuyển
Để hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 152 – Nguyên vật liệu
TK 157 – Hàng gửi bán
TK 133, 331, 112 ,111, …
Trang 284 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán.
Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh về cả giá trị, số lượng, chấtlượng của từng thứ, từ danh điểm vật liệu theo từng kho và từng người phụ tráchvật chất Trong thực tế hiện nay có 3 phương pháp hạch toán vật liệu:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Phương pháp thẻ song song
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật tư về mặt sốlượng Mỗi chứng từ làm một dòng Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư.Cuối tháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập xuất, tính ra số tồn kho vềmặt số lượng từng danh điểm vật liệu
- Tại phòng kế toán: Mở thẻ kho, mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danhđiểm tương ứng với thẻ kho mở ở sổ kho, thẻ này có tương tự nội dung ở sổ khochỉ khác là theo dõi cả về giá trị hàng ngày hoặc định kỳ ghi nhận các chứng từnhập xuất kho của các thủ kho chuyển tới, kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu
và ghi đơn giá thanh toán ra số tiền sau đó ghi toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất vàthẻ kho
Cuối tháng tiến hành cộng và đối chiếu với thẻ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toánphải căn cứ vào các thẻ kho vào các thẻ kế toán chi tiết về lập bảng tổng hợp xuấtnhập tồn kho về mặt giá trị của từng vật tư Số liệu của bảng này được đối chiếuvới số liệu của phần kế toán tổng hợp
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toánphải ghi vào sổ
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Thẻhoặc sổchi tiết vật tư
Bảng tổng hợp nhập xuất,
Kế toántổnghợp
Trang 29Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật tư về sốlượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng danhđiểm vật tư Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập xuất tồn
- Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết vật tư mà mở sổ đối chiếuluân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật tư theotừng kho, sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp cácchứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật tư, mỗi thứ chỉ ghi mộtdòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng vật tư trên sổ đối chiếu luân chuyểnvới thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sổ đối chiếuluân chuyển
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Phương pháp sổ số dư
- ở kho: Giống như hai phương pháp trên
Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp mọi chứng từ nhập kho,xuất kho phát sinh theo từng vật tư, vật liệu quy định Sau đó, lập phiếu giao nhậnchứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất
Trang 30Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng vật liệu tồn kho cuối tháng theotừng danh điểm vật tư vào sổ số dư rồi được kế toán mở cho từng kho và dùng cho
cả năm, trước ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để lưu vào sổ Ghi xongthủ kho gửi về phòng kế toán để kiểm tra rồi tính thành tiền
- Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫnkiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ khi nhận đượcchứng từ kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán) tổng cộng
số tiền ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
- Đồng thời ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm vật liệu (nhập riêng,xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho vật liệu Bảng này được mở theotừng kho, mỗi kho một tờ, được ghi trên các phiếu giao nhận nhập xuất
Phiếu nhập
Phiếu giao nhậnchứng từ nhập
Phiếu giao nhậnchứng từ xuất
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
5 Kiểm kê vật liệu, công cụ và việc hạch toán xử lý vật liệu, công cụ thừa thiếu – vòng quay vật liệu tồn kho.
Việc kiểm kê vật liệu và công cụ dụng cụ ở xí nghiệp Hoá Dược sử dụngphương pháp kê khai thường xuyên Là phương pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên trên cáctài khoản, phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương pháp này có độ chính xác cao
và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật Theo phươngpháp này tại thời điểm bất kỳ nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhậpxuất tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng
Trang 31 Hạch toán biến động tăng nguyên vật liệu:
- Trường hợp mua hàng hoá đơn cùng về Căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểmnhận xuất nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 152 – Giá thực tế vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế VAT khấu trừ
Có TK liên quan
- Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn
Về nguyên tắc khi thừa phải làm văn bản báo cáo các bên liên quan cùng xử lý
Nợ TK 152 – Giá trị toàn bộ hàng hoá
Nợ TK 133 – Thuế VAT tính theo hoá đơn
Có TK 331 – Tổng giá thanh toán
Có TK 3381 – Số thừa chưa có VAT
Căn cứ quyết định xử lý Nợ TK 3381 – Trị giá thừa đã xử lý
Có TK 152 – Trả lại số thừa
+ Nếu đồng ý mua tiếp hàng thừa
Nợ TK 3381 – Trị giá hàng thừa chưa có thuế VAT
Nợ TK 1331 – Thuế VAT số hàng thừa
Có TK 331 – Tổng giá thành toán hàng thừa
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân
Nợ TK 3381 – Trị giá hàng thừa chưa có thuế VAT
Có TK 721 – Số thừa không rõ nguyên nhân
* Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn kế toán chỉ ghi tăng vật liệu theo giátrị hàng nhập, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, thông báo cho bên bánbiết và ghi sổ
- Khi nhập: Nợ TK 152 – Trị giá số thực nhập
Nợ TK 1381 – Trị giá hàng thiếu
Nợ TK 133 – Thuế theo hoá đơn
Có TK 331 – Trị giá thành toán theo hoá đơn
- Khi xử lý: Người bán giao tiếp số hàng còn thiếu
Nợ TK 152 – Người bán giao tiếp
Trang 32Có TK 1381 – Xử lý số thiếu.
+ Nếu người bán không còn hàng
Nợ TK 331 – Ghi giảm số tiền phải trả
+ Nếu không xác định được nguyên nhân
Nợ TK 821 – Số thiếu không rõ nguyên nhân
Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn
Kế toán lưu phiếu kho vào hồ sơ Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổbình thường, còn nếu cuối tháng hoá đơn chưa về thì ghi sổ tạm tính
Nợ TK 152
Có TK 331
Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về
Kế toán lưu hoá đơn vào hồ sơ (hàng mua đang đi đường) Nếu trong thánghàng về thì ghi sổ bình thường, còn chưa thì:
Nợ TK 151
Nợ TK 1331
Có TK 331, 111, 112, …
Trang 33Sang tháng sau khi hàng về.
Nợ TK 152 – Nếu nhập kho
Nợ TK 621, 622 – Xuất kho cho phân xưởng
Có TK 151 – Hàng đi đường kỳ trước đã về
Trường hợp tăng vật liệu khác
Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu
ở xí nghiệp Hoá Dược giảm do:
+ Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154 – giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152 – giá thực tế
+ Giảm do vay tạm thời
Nợ TK 1368 – cho vay nội bộ
Trang 34TK 151 TK 154
Hàng đi đường kỳ trước Xuất thuê ngoài
gia công chế biến
Kế toán chi phí nhân công, BHXH, BHYT, KPCĐ thu nhập của người lao
động cấu thành công nhân viên và hình thức trả lương.
1 Cấu thành cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và hình thức trả lương:
Cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp được chia thành hai bộ phận
- Bộ phận lao động gián tiếp
Bộ phận lao động trực tiếp
Bộ phận lao động gián tiếp: bao gồm các cán bộ làm việc tại văn phòng của xínghiệp, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán cácphòng ban này có nhiệm vụ phục vụ các phân xưởng, tổ đội,sản xuất
Đối với bộ phận này của doanh nghiệp thì hình trả lương theo thời gian Đượccăn cứ vào bảng chấm công hàng tháng và hệ số cấp bậc lương của mỗi người
Bộ phận lao động trực tiếp: là các kỹ sư, đội trưởng và các công nhân trực tiếpsản xuất ra sản phẩm
Đối với bộ phận này có hai hình thức trả lương cơ bản
Các đội sản xuất được phân cấp quản lý theo các phân xưởng sản xuất riêng
Trang 35Đứng đầu các phân xưởng này hoặc các tổ đội sản xuất là các quản đốc hoặccác đối tượng Sau đó là các kỹ sư phụ trách về kỹ thuật trong đội sản xuất.
Hình thức trả lương ở đây theo hai hình thức:
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức này áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, lương trảcho công nhân trực tiếp được tính cho mỗi tổ sản xuất theo công thức sau:
Tiền lương trả cho Số lượng thành phẩm Đơn giá lương
Hình thức trả lương theo thời gian :
áp dụng đối với cả lao động trực tiếp và gián tiếp
+ Đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm Đây là những khoả lương bổxung bao gồm lương của công nhân nghỉ phép, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết
bị, lương hội họp, học tập an toàn lao động, xí nghiệp căn cứ vào mức lương, trêncấp bậc để trả cho công nhân sản xuất về các khoản lương sau này
+ Đối tượng lao động gián tiếp :
Tiền lương phải Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày
Báo cáo sản lượng hoàn thành
Của PXI + II tháng 2/2002
Tháng 2/2002 PXI+II thực hiện được kế hoạch sản xuất như sau:
35
Trang 36+ Căn cứ vào bảng chấm công của các tổ sản xuất do các phân xưởng đưa lên,phòng tổ chức để tiến hành tính ngày công sau đó chuyển sang phòng tài vụ do kếtoán tiền lương căn cứ vào đó để tính lương.
+ Kế toán căn cứ vào “Bảng chấm công” của các tổ sản xuất, đồng thời căn cứvào hệ số bậc của công nhân để tính toán vào “bảng thanh toán lương”
Để hạch toán kết quả lao động trên, kết toán xác định các loại chứng từ baogồm các nội dung cần thiết
Trang 37Phần IV
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I Đối tượng tợp hợp chi phí sản suất của doanh nghiệp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọngtrong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
ở Xí nghiệp Hoá Dược do quy trình công nghệ sản xuất có những đặc điểmriêng, bao gồm nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau, sản phẩm hoànthành được tạo ra trong một quy trình khép kín không thể phân đoạn được, việctập hợp chi phí phải liên quan đến nhiều khâu, nhiều công đoạn Mặt khác, sảnphẩm sản xuất trong Xí nghiệp đa dạng, mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm sảnxuất nhiều mặt hàng, việc xác định sản phẩm sản xuất chung, chi phí nhân côngtrực tiếp là rất phức tạp Do đó, đối tượng tập hợp chi phí là toàn doanh nghiệp.Riêng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán đã hạch toán được phầnchi phí này cho từng sản phẩm bởi vì mỗi sản phẩm sử dụng một loại nguyên liệukhác nhau mặc dù có một số sản phẩm chung nhau ở một số loại nguyên vật liệunhư: cồn 95 độ, tinh dầu bạc hà, nhưng vẫn có thể hạch toán riêng được (căn cứvào phiếu lĩnh vật tư định mức cho từng đối tượng sử dụng
II Quá trình tập hợp các loại CPSX
1 Nội dung cơ bản của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất diễn ra tại doanh nghiệp
1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
* Nội dung chi phí : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí vềnguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, … sửdụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực
Trang 38tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong GTSP, do đó thường được xây dựng địnhmức chi phí vào tổ chức quản lý theo định mức.
* Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho củangười bán, chứng từ thanh toán, bảng thanh toán tạm ứng, biên bản kiểm kê vật
tư, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
* Phương pháp tính giá vật tư tính giá vật tư hàng hoá xuất kho
+ Tính giá vật tư hàng hoá xuất kho theo giá vốn thực tế:
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp đơn giá thực tế bình quân
- Phương pháp đích danh
- Phương pháp nhập sau xuất trước
+ Tính giá vật tư hàng hoá theo giá hạch toán
* Phương pháp tập hợp: Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho các đối tượng có thể tiến hành theo phương pháp trực tiếp hoặc theo phươngpháp gián tiếp:
+ Phương pháp trực tiếp: áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu chỉ liênquan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xưởng, bộphận, …) và cho phép quy nạp trực tiếp chi phí vào đối tượng đó
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp nguyên vậtliệu có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Để phân bổ cho các đối tượngcần phải xác định, lựa chọn tiêu thiức phân bổ hợp lý Tiêu chuẩn phân bổ thường
sử dụng là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
kế toán sử dụng TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK này được mở chitiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX vào cuối kỳ phân bổ, kết chuyển toàn bộ đểtập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp không có số dưe cuối kỳ
* Trình tự các nghiệp vụ kế toán chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 39đầu vào được khấu trừ
1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu báo làm việc theo giờ, bảngtổng hợp thời gian lao động, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành hoặc công việchoàn thành, hợp đồng giao khoán…
Phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí nhân công trực tiếp thường được tínhtrực tiếp vào đối tượng chịu chi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân côngtrực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thìtrước hết phải tập hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp (chi phínhân công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuất) cho các đối tượng sử dụng
Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tập hợp và phân bổ để tínhgiá thành sản phẩm được căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí nhâncông trực tiếp, căn vào tổng số lương công nhân sản xuất và tỷ lệ tính quy địnhtheo quy chế tài chính hiện hành
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kếtoán sử dụng TK622 – chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiếtcho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vào cuối kỳ kết chuyển, phân bổ toàn
bộ để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp nên không có số dư cuối kỳ
Trình tự một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 40TK 334 TK 622 TK 154 (631)
(1) Lương chính, lương phụ
phải trả CNSX trong kỳ
TK 335 (4) Cuối kỳ kết chuyển (hoặc phân bổ)
(2) Trích trước tiền lương chi phí NCTT cho các đối tượng chịu
nghỉ phép của CNSX chi phí liên quan
TK 338
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tiền lương của CNSX
1.3 kế toán chi phí sản xuất chung(CPSXC).
Nội dung chi phí: Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến quản lý,phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ, đội sản xuất như: Chi phí vềtiền lương và các khoản khác do nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ cho quản lý ở các phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐdùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phương pháp tập hợp: Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toántheo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ đội sản xuất) Nếu bộ phậnsản xuất chỉ tiến hành một loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung được kếtchuyển trực tiếp cho sản phẩm đó Nếu có nhiều loại sản phẩm thì sau khi tập hợpchi phí sản xuất chung đã tiến hành phân bổ chi phí đó cho từng loại sản phẩmtheo tiêu thức phân bổ hợp lý (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, khối lượng sản phẩm sản xuất)
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán
sử dụng TK627 – Chi phí sản xuất chung và chi tiết theo từng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, vào cuối kỳ phân bổ, kết chuyển toàn bộ để tập hợp chi phí sảnxuất toàn doanh nghiệp nên không có số dư cuối kỳ