Ngày soạn 18/9/2018 Tiết 21+22: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH A Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Trang 1
Ngày soạn 18/9/2018
Tiết 21+22: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
A) Mục tiêu cần đạt
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh có
sử dụng các yếu tố nghệ thuật
2)Kỹ năng: Học sinh viết thành thạo một bài văn thuyết minh , biết sử dụng các yếu
tốt nghệ thuật, yếu tố miêu tả một cách hợp lí
- KNS: giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực
3) Thái độ: Chủ động, tích cực, tự tin.
B) Tiến trình bài dạy:
I- Chuẩn bị:
1) Giáo viên: ra đề, xây dựng đáp án
2) Học sinh: Ôn lại các kiến thức cơ bản về văn bản thuyết minh
II- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: Giấy kiểm tra…
III- Bài mới:
1) Hình thức kiểm tra: Tự luận
2) Đề bài:
- Lớp 9a1: Cây phượng vĩ với tuổi học trò
- Lớp 9A4: Một con vật nuôi ở quê em
IV: Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1) GV chép đề 2) Gv hướng dẫn học sinh làm bài
3) Học sinh viết bài 4) Gv thu bài và nhận xét 5) Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiểu bài, năm được cách đưa các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Đọc, soạn VB: Phong cách Hồ Chí minh
Trang 2
HD chấm:
* Hình thức : viết đúng kiểu bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật, yếu
tố miêu tả, kết cấu 3 phần, đảm bảo liên kết chặt chẽ, cách sử dụng từ, viết câu, đoạn chuẩn xác
* Nội dung: Đảm bảo ý cơ bản sau:
Cây phượng vĩ với tuổi học trò
a MB:
Mức tối đa: - Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về cây phượng vĩ (1 điểm).
Mức chưa tối đa: GT chung chung, chưa gắn với tuổi học trò
Chưa đạt: Giới thiệu không rõ ràng hoặc nhầm sang loại cây khác
b Thân bài:( 8 điểm) chú ý đan xen yếu tố kể, tả và biểu cảm trong bài viết
Mức tối đa:
* Nguồn gốc: (1 điểm)cây phượng học sinh giới thiệu được trồng ở đâu? Từ bao
giờ?
*Đặc điểm, cấu tạo:( 3 điểm)
+ Hình dáng cây, chiều cao, kích thước
+ Đặc điểm về thân, cành, lá , hoa , quả như thế nào?( đặc biệt chú ý giới thiệu về hoa phượng : hoa nở về mùa nào? màu sắc ra sao? cánh hoa, nhụy hoa?)
*Công dụng, lợi ích ( 1.5 điểm)
+ Một số công dụng của cây phượng trong đời sống( phượng là loại cây vừa lấy bóng mát vừa là cây cảnh đẹp; là đề tài thi ca hội họa,….)
- Cây phượng gắn bó với tuổi học trò như thế nào (2.5 điểm )
- Chơi trò chơi dân gian dưới gốc phượng; hoa, quả phượng làm đồ chơi của học trò; lưu lại dấu ấn kỷ niệm tuổi học trò khó có thể quên trong mỗi người
- Gợi nhớ mùa hè, mùa thi của học trò
- Học sinh, mọi người thường gọi hoa phượng bằng tên thân yêu: hoa học trò, hình ảnh những cô câu học trò với chùm phượng đỏ rực; những cánh phượng mỏng manh
ép vào trang vở
Mức chưa tối đa: Thiếu ¼ ý trên
Chưa đạt: chỉ giới thiệu sơ lược; không có yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật
c KB:( 1 điểm)
Mức tối đa: Cảm nghĩ chung của em về cây phượng vĩ.
Mức chưa tối đa: chỉ khái quát qua loa
Chưa đạt: không kết bài
Một con vật nuôi ở quê em.
A Mở bài
Mức tối đa: ( 1điểm) - Giới thiệu được con vật nuôi
- Mqh (tầm quan trọng) của con vật nuôi với cuộc sống con người
Mức chưa tối đa: GT chung chung, chưa gắn với cuộc sông
Chưa đạt: Giới thiệu không rõ ràng hoặc nhầm sang con vật khác
Trang 3
B) Thân bài:
Mức tối đa: ( 8 điểm) Học sinh phải đưa được các yếu tố miêu tả, yếu tố nghệ thuật
vào bài viết
- Nguồn gốc (1đ)
- Đặc điểm hình dáng, cấu tạo (2đ)
- Đặc điểm sinh trưởng và phát triển (2.5đ)
- Lợi ích, công dụng ( 2.5đ)
Mức chưa tối đa: Thiếu ¼ ý trên
Chưa đạt: chỉ giới thiệu sơ lược; không có yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật
C) Kết bài: (1 đ)
Cảm nghĩ chung, nhận định về vai trò của vật nuôi đối với con người trong tương lai
Mức chưa tối đa: chỉ khái quát qua loa
Chưa đạt: không kết bài
Trang 4
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Thời gian: 45 phút
I Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được các khái niệm, cách sử dụng về: Từ vựng: các lớp từ, Biện pháp tu từ; Hoạt động giao tiếp: Các phương châm hội thoại, Xưng hô trong hội thoại,
LDTT, LDGT
2 Kĩ năng:
Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành làm bài tập, tạo lập văn bản 3.Thái độ:
- Lòng yêu mến, tự hào về từ tiếng Việt
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHỦ ĐỀ TIẾNG VIỆT 9
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Từ vựng:
* Các lớp từ:
* Tổng kết từ
vựng
- Nhớ các cách phát triển từ vựng T.Việt
- KN từ loại;
loại từ; nghĩa của từ
-Xác định và giải thích sự chuyển nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể
- Viết đoạn văn ( 5-7 câu ) Phân tích tác dụng của một số biện pháp
tu từ; tác dụng của việc sử dụng từ trong văn bản cụ thể
2 Hoạt động
giao tiếp:
- Các PCHT,
- Nhớ KN của các PCHT, DTT, DGT
-Xác định và chỉ ra nguyên nhân không tuân thủ PCHT
-Viết đoạn văn nghị luận trích dẫn ý kiến theo cách: dẫn
Trang 5
- Xưng hô
trong hội
thoại
- CDTT,
CDGT
- Nguyên nhân không tuân thủ PCHT
trong tình huống cụ thể
- Xác định và chuyển LDTT
trực tiếp
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 9
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao T số
1 Từ
vựng:
- Từ ghép,
từ láy
- Sự phát
triển từ
vựng
C1: Chỉ ra và xđ
từ tượng hình, từ tượng thanh
C2a.Các cách phát
triển từ vựng tiếng Việt
2b Xác định
nghĩa gốc và nghĩa chuyển nghĩa của
từ trong văn cảnh
cụ thể
C5 Viết đoạn văn ( 5-7 câu ) phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong văn bản cụ thể
3 câu
6 đ
Số câu
Số điểm
1;½ câu 1đ
½ câu 1đ
1 câu
4 đ
2 Hoạt
động giao
tiếp:
- Các
PCHT,
- CDTT,
CDGT
C3
3a Nguyên nhân không tuân thủ PCHT
3b Nêu nghĩa của câu CD và thành ngữ; xác định liên quan đến PCHT
C4.Viết ĐV ( 5- 7 câu ) trích dẫn ý kiến theo cách:
DTT
2 câu
4 đ
Số câu
Số điểm
½ câu 0,5 đ
½ câu 1,5 đ
1 câu
2 đ
T.Số câu
T.Số điểm
2 câu 3đ
1 câu 2đ
1 câu 2.5đ
1 câu 2.5đ
5 câu 10đ
Trang 6
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Thời gian: 45 phỳt
Cõu 1: (0,5 điểm ) Chỉ ra từ tượng hỡnh, từ tượng thanh trong đoạn văn sau:
Phía bên sông, xóm Cồn Hến nấu cơm chiều, thả khói nghi ngút cả một vùng tre trúc Đâu đó, từ khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nớc, khiến mặt sông nghe
nh rộng hơn…
(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tờng) Cõu 2: ( 1,5 điểm )
a Nờu cỏc cỏch phỏt triển từ vựng tiếng Việt?
b Đọc cỏc cõu sau cho biết từ “ăn” ở cõu nào cú nghĩa gốc? Từ “ăn” ở cõu nào
mang nghĩa chuyển? (Lớp 9A1- chuyển theo phương thức nào?)
A Tàu đang ăn than
B Chỏu bộ ăn hai cỏi kẹo
C Chị ấy khụng đẹp nhưng rất ăn ảnh
D Họ làm việc rất ăn ý
Cõu 3: ( 2 điểm )
a Những nguyờn nhõn khụng tuõn thủ PCHT?
b Giải thớch nghĩa và cho biết mỗi cõu sau liờn quan đến phương chõm hội thoại nào?
- Núi búng núi giú
- Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khụn ai nỡ nặng lời làm chi
Cõu 4: ( 2 điểm )
Viết đoạn văn ( 5- 7 cõu ) trớch dẫn ý kiến sau theo cỏch dẫn trực tiếp?
“ Học, học nữa, học mói” – Lờ nin
Cõu 5: ( 4 điểm )
Trang 7
Viết đoạn văn ( 5-7 câu ) phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong câu thơ
sau:
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe Đêm thở sao lùa nước Hạ Long ( Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận )
Câu 1
( 0,5đ )
• Mức tối đa : ( 0,5 đ )
- Từ tượng hình: nghi ngút (0,25)
- Từ tượng thanh: lanh canh (0,25)
• Mức chưa tối đa : ( 0.25đ )
- HS chỉ ra đúng một trong hai từ trên
• Chưa đạt:( 0đ ) không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
0,5 đ
0.25đ 0đ
Câu 2
( 1,5 đ )
• Mức tối đa : ( 2 đ ) HS trình bày, xác định, giải thích
đúng ý a, ý b như sau:
a Các cách phát triển từ vựng:
- Phát triển về nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc; theo 2 phương
thức
- Phát triển về số lượng: tạo từ ngữ mới và mượn từ nước
ngoài
b HS xác định đúng:
- Từ “ăn”trong câu B- nghĩa gốc
- Từ “ăn”trong câu A,C,D- nghĩa chuyển
• Mức chưa tối đa : ( 1 đ )
- Trả lời đúng ý a
- Xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển- mỗi từ 0,25 đ
* Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không làm
0,5đ
0.25đ 0.75đ 1đ
0đ
Câu 3
( 2 đ )
* Mức tối đa: ( 2 đ ) HS trả lời, xác định, giả thích đúng ý a, ý
b như sau:
a HS trình bày chính xác 3 nguyên nhân
b Giải thích và xác định đúng việc liên quan đến PCHT
- Không nói thẳng vào vấn đề, mà chỉ hàm ý, ngụ ý- PCCT
0,5đ 0.75đ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - Tiết 54
Điểm 1đ 0.5đ 0đ
1đ
1đ
0đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Trang 8
- Khuyên không bao giờ dùng lời lẽ xúc phạm người khác tổn
thương, dùng lời lẽ ngọt ngào ý nhị để cư xử.- PC LS
* Mức chưa tối đa: ( 1.5đ ) HS chỉ trả lời đúng ý a, thiếu 1
trong 2 tiêu chí của ý b
( Dựa vào các tiêu chí trên Gv định ra các mức điểm còn lại
1,0.5 đ)
* Chưa đạt: ( 0đ ) không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
0.75đ
1.5đ
0đ
Câu 4
( 2 đ )
* Mức tối đa: ( 2 đ )
- HS viết đảm bảo đúng yêu cầu, rõ ràng
- Đảm bảo độ dài
- Hình thức trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng
* Mức chưa tối đa: ( đ )
- Đảm bảo 3 tiêu chí trên nhưng chưa dùng được lời dẫn TT
( Dựa vào các tiêu chí trên Gv định ra các mức điểm còn lại 1;
0.5 đ)
* Chưa đạt: ( 0đ ) Không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
1,5 đ 0.25 đ 0.25 đ 2đ 0đ
Câu 5
( 4 đ )
* Mức tối đa: ( 4 đ ) HS viết đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nội dung ( 3 đ )
- Phép liệt kê các loài cá, ngợi ca sự giàu có của biển cả
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa: “cái đuôi em
quẫy trăng vàng chóe”; các tính từ chỉ màu sắc: lấp lánh, đen
hồng, vàng chóe tạo nên vẻ đẹp thơ mộng lãng mạn của biển
đêm
- Hình ảnh nhân hóa đẹp: “đêm thở sao lùa…Đêm như một
sinh vật của đại dương; tiếng thở của đêm chính là ánh sao lùa
với bóng nước- cảnh thiên nhiên hiện lên sinh động
+ Hình thức: ( 1đ )
- Văn viết mạch lạc, liên kết
- Đảm bảo độ dài;
- Hình thức trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng
* Mức chưa tối đa: ( 2 đ )
- Đảm bảo các tiêu chí trên nhưng đoạn văn phân tích chưa đủ
ý
( Dựa vào các tiêu chí trên Gv định ra các mức điểm còn lại 1.5,
1, 0.5 đ )
* Chưa đạt: ( 0đ )
Không xác định và phân tích đúng hoặc bỏ trống
1 đ
1 đ
1 đ
0.5đ 0,25đ 0.25đ 2đ
0đ
Trang 9
Tiết 60 KIỂM TRA PHẦN THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng phần thơ và truyện hiện đại học kì I lớp 9, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu, tạo lập đoạn văn của học sinh
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ; phân tích nhân vật, kĩ năng viết đoạn văn
3.Thái độ:
-Ý thức ôn tập tốt kiến thức để kiểm tra; làm bài nghiêm túc
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC :
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Thơ
hiện đại:
Đồng
chí, Bài
thơ về
tiểu đội
xe không
kính,
Bếp lửa,
Đoàn
thuyền
đánh cá,
Ánh
trăng,
Nắm được các thông tin
về tác giả, tác phẩm và
học thuộc lòng các bài
thơ
- Hiểu nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn
bản.
Biết viết đoạn văn cảm nhân về các
đề tài: hình ảnh người lính, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước…qua các bài thơ đã học.
Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của văn bản.
2
Truyện
Nắm được các thông tin
về tác giả, tác phẩm
- Hiểu nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của
văn bản.
Tóm tắt được các tác
phẩm Nêu được tình
huống truyện Nắm vững
Trang 10
hiện đại:
Làng,
Lặng lẽ
Sa Pa
nội dung và nghệ thuật
của truyện.
Cảm nhận được tình yêu làng quê và lòng yêu nước của người nông dân thời chống Pháp Lẽ sống cao đẹp của những con người ngày đêm
âm thầm lặng lẽ quyên mình cống hiến cho Tổ quốc III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA(Dành cho lớp 9ª1)
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụngcao Tổng số
I.Thơ
1 Bài thơ về tiểu
đội xe không kính
Chép chính xác 3 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối
Nêu nội dung đoạn thơ
Xác định và nêu tác dụng BPTT
Số câu: 3
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
Tỉ lệ : 2,5 %
Số câu: 2
Số điểm: 1,75
Tỉ lệ : 17,5%
Số câu: 3
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
2 Đoàn thuyền
đánh cá
chỉ ra điểm giống và khác nhau trong khổ thơ đầu
và khổ thơ cuối bài thơ
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
kiến thức về biện pháp tu
từ từ vựng
đã học để phân tích nghệ thuật độc đáo trong khổ thơ
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
II Truyện
dịch có câu chủ đề:
“Ông Hai
Trang 11
là người rất yêu làng",
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ : 40%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ : 40%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ : 40%
Số câu: 6
Số điểm: 10
Tỉ lệ : 100%
Số câu: 1
Số điểm: 0,25
Tỉ lệ : 2,5 %
Số câu: 2
Số điểm: 3,75
Tỉ lệ : 37,5%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ : 40%
Số câu: 6
Số điểm: 10
Tỉ lệ : 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI (9A1)
MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2,0 điểm)
Cho câu thơ: "Không có kính rồi xe không có đèn"
1) Chép chính xác 3 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối tác phẩm "Bài thơ
về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật (0,25 điểm)
2) Nêu nội dung đoạn thơ trên bằng 1 đến 2 câu văn (0,75 điểm)
3) Cho biết câu thơ cuối sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng biện pháp tu từ đó? (1,0 điểm)
Câu 2: Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài
thơ "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận (2,0 điểm)
Câu 3: (2,0 điểm) Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ từ vựng đã học để phân
tích nghệ thuật độc đáo trong khổ thơ sau :
" Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình."
(Nguyễn Duy – Ánh trăng)
Câu 4: Cho câu chủ đề: " Ông Hai là người rất yêu làng", viết đoạn văn diễn dịch từ
10 đến 15 câu làm sáng tỏ vấn đề trên (4,0 điểm)
Trang 12
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
( 2 đ )
• Mức tối đa : ( 2 đ )
Chép chính xác 3 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối tác
phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đúng sgk
Nội dung đoạn thơ: Chiến tranh dù khốc liệt đến đâu cũng
không làm lùi bước những người chiến sĩ bởi vì trong tim họ có
lòng yêu nước (HS diễn đạt phù hợp, nêu đúng nội dung khổ
thơ)
Nghệ thuật hoán dụ: Trái tim- Chỉ người lính Đây là cách nói
hết sức gợi hình, gợi cảm nhằm nhấn mạnh lòng yêu nước nhiệt
thành và ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam
• Mức chưa tối đa : ( 1-1,5 đ )
- Thiếu hoặc sai một trong ba nội dung trên
• Chưa đạt:( 0- 0,5 đ ) trả lời sai hoặc bỏ trống.
0,25 đ
0.75đ
1 đ
Câu 2
( 2 đ )
• Mức tối đa : ( 2 đ )
Giống nhau: Hình ảnh "câu hát căng buồm" -> Thể hiện tinh
thần lạc quan, vui tươi và niềm tin của những người lao động
Khác nhau:
Khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng hôn, khi
mặt trời xuống biển
Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về lúc bình minh, khi mặt trời
đội biển
• Mức chưa tối đa : ( 1- 1,5 đ )
Trả lời thiếu hoặc sai 1 trong 3 ý trên
0,5đ
0.75đ
0.75đ
Trang 13
Mức chưa đạt: Trả lời sai hoặc không làm ( 0- 0,5 đ )
Câu 3
( 2 đ )
* Mức tối đa: ( 2 đ )
Chỉ ra và phân tích nghệ thuật
Ẩn dụ: Trăng cứ tròn vành vạnh -> Tượng trưng cho quá khứ
đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng phai mờ
Nhân hóa: Ánh trăng im phăng phắc->Trăng chính là người
bạn, nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở
người lính (chúng ta): Con người có thể vô tình nhưng quá khứ
thì luôn tròn đầy bất diệt
* Mức chưa tối đa: ( 1- 1.5đ ) HS chỉ trả lời đúng 1 BPTT, chỉ
nêu mà không phân tích
( Dựa vào các tiêu chí trên Gv định ra các mức điểm còn lại)
* Chưa đạt: ( 0- 0,5 đ ) không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
1 đ
1 đ
Câu 4
( 4 đ )
* Mức tối đa: ( 4 đ )
HS viết đoạn đảm bảo yêu cầu
bày đẹp, chữ viết rõ ràng
Nội dung:
ông đi khoe làng một cách say mê, khi ở nơi tản cư ông luôn
nhớ về làng Chợ Dầu
khi nghe tin làng theo giặc ông đau đớn, tủi hổ cúi gằm mặt mà
đi, "nước mắt ông lão cứ giàn ra" ông không dám ra khỏi nhà,
lúc nào cũng hoảng hốt giật mình, lo sợ ,
khi nghe tin cải chính ông vui mừng và đi khoe Tây đốt sạch
nhà ông, tự hào kể chuyện làng kháng chiến
Đó là những biểu hiện của người nông dân một cách chân thực,
cảm động; niềm tin tưởng, tự hào về cuộc K/c của dân tộc
* Mức chưa tối đa:
( Dựa vào các tiêu chí trên Gv định ra các mức điểm còn lại 3,
2, 1; 0.5 đ)
* Chưa đạt: ( 0đ ) Không trả lời đúng hoặc bỏ trống.
0,5 đ
1 đ
1 đ
1đ 0,5 đ