Đây là mẫu tài liêu học thi THPT Quốc gia môn Lịch sử. Mọi người tham khảo. Hiện nay mình đã soạn xong chương trinh HK I của lớp 12. Ai có nhu cầu liên hệ với mình theo sđt 0934972759
Trang 1Bài 11: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
A – PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Nguồn gốc
- Do đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất
- Nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
- Nguồn tài nguyên vơi cạn; sự bùng nổ dân số.
2 Đặc điểm
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.Khoa học gắn liền với
kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật; đến lượt mình, kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất Như vậy, khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
3.Các giai đoạn phát triển: 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ những năm 40 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
- Giai đoạn 2: từ cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay
Trong giai đoạn sau, cuộc cách mạng diễn ra chủ yếu về công nghệ Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học-kỹ thuật nên giai đoạn thứ hai được gọi
là cách mạng khoa học-công nghệ.
4 Những thành tựu tiêu biểu
- Trong lĩnh vực lĩnh vực khoa học cơ bản: như Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học…
loài người đạt được những thành tựu hết sức to lớn Các nhà khoa học đã tạo ra được chú cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.“Bản đồ gen người” đã được giải mã, mở ra một nguyên mới của y học và sinh học.
- Trong lĩnh vực công nghệ:
+ Sản xuất ra những công cụ mới như: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động + Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử…
+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Pôlyme, các loại vật liệu siêu sạch, siêu nhẹ, siêu bền…
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim…
+ “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
+ Cách mạng trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, trong chinh phục vũ trụ… Gần đây, công nghệ thông tin bùng nổ mạnh mẽ, tạo nên mạng thông tin toàn cầu Nhân loại bước sang một nền văn minh mới “văn minh thông tin”, “văn minh trí tuệ”.
5 Tác động của cách mạng khoa học-công nghệ
+ Mặt tích cực: như tăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của con người Tạo sự thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực…Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
+ Mặt tiêu cực: như sự ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất nóng dần lên, tai nạn lao động và tai nạn giao thông, các bệnh dịch mới…và nhất là việc chế tạo các loại vũ khí hiện đại giết người hàng loạt…
XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
- Thời gian xuất hiện: Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhất là từ sau Chiến tranh
lạnh.
Nguyên nhân: Do sự tác động của cách mạng khoa học-công nghệ.
a Bản chất của toàn cầu hóa:
Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
Trang 2b Biểu hiện của toàn cầu hóa:
- Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi quốc
tế đã tăng 12 lần.
-Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hiện có khoảng 500 công ty xuyên quốc gia lớn kiểm soát 1/4 tổng sản phẩm thế giới
và nắm ¾ giá trị trao đổi thương mại toàn cầu.
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ty
khoa học-kỹ thuật, nhằm tăng khả năng cạnh tranh Làn sóng sáp nhập này tăng lên nhanh chóng vào những năm cuối thế kỷ XX.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Đó là Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Liên minh châu Âu (EU), Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Hiệp ước Thương mại tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM)…
Các tổ chức này ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược được.
* Mặt tích cực của toàn cầu hóa: Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực
lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao về kinh tế, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế ở nhiều nước, nhiều khu vực.
* Mặt tiêu cực:
- Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước
-Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.
-Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm độc lập tự chủ của các quốc gia
Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
B – PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Các cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra trong lịch sử nhằm mục đích gì?
A Gải quyết các vấn đề về bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái.
B Giải quyết những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người.
C Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
D Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
2 Nước đầu tiên tiến hành cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là
3 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là
A khoa học gắn liền với kĩ thuật.
B kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
C thời gian ứng dụng các phát minh vào sản xuất và đời sống diễn ra nhanh.
D khoa học trở thành LLSX trực tiếp.
4 Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay với cuộc cách mạng công nghiệp ở cuối thế kỉ XVIII – XIX là
A mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các thành tựu khoa học cơ bản.
B mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các nghiên cứu khoa học.
Trang 3C mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn.
D mọi phát minh đều bắt nguồn từ công nghiệp dệt.
5 Nguồn năng lượng mới được tìm ra từ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là
A năng lượng mặt trời B năng lượng điện.
C năng lượng than đá D năng lượng dầu mỏ
6 Phát minh quan trọng nhất về công cụ sản xuất mới trong cuộc cách mạng khoa học -công nghệ là
A chế tạo máy rô bốt B chế tạo ra máy tính điện tử.
C chế tạo ra máy tự động D chế tạo hệ thống máy tự động.
7 Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, nhân loại đã bước sang nền văn minh
A nông nghiệp B công nghiệp C thông tin D thương mại
8 Sự kiện gây chấn động lớn trong dư luận thế giới vào năm 1997 là
A các nhà khoa học đã tạo ra được con cừu Dolli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
B các nhà khoa học đã giải mã thành công “Bản đồ gen người”.
C LX phóng thành công tàu vũ trụ, mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người.
D nước Mĩ đưa người lên Mặt Trăng.
9 Cuộc “cách mạng xanh” diễn ra trong lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Công nghiệp C Thương mại D Dịch vụ.
10 Thành tựu quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho con người là
A tạo ra những vật liệu mới B tạo ra những công cụ sản xuất mới.
C công nghệ sinh học D tạo ra những nguồn năng lượng mới.
11 Phát minh khoa học đã gây ra những lo ngại về mặt pháp lý và đạo đức là
A sinh sản vô tính B công nghệ sinh học
C bản đồ gen người D công nghệ biến đổi gen.
12 Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ gây những hậu quả tiêu cực là
A làm thay đổi cơ cấu dân cư, cách thức lao động.
B chế tạo ra nhiều loại vũ khí hiện đại, hủy diệt có sức công phá lớn.
C hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
D làm thay đổi lối sống, xói mòn truyền thống văn hóa của nhiều dân tộc.
13 Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là
A sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa B sự bùng nổ dân số
C nhu cầu, đòi hỏi của con người ngày càng cao D xuất hiện các loại dịch bệnh mới.
14 Bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất
cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
C tạo nên sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thế giới.
D phát triển mạnh mẽ LLSX; sự phát triển và tác động to lớn của các cty xuyên quốc gia.
15 Biểu hiện không đúng về xu thế toàn cầu hóa là
A sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
Trang 4B sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.
C sự ra đời của các cty đa quốc gia, liên quốc gia.
D chạy đua vũ trang và tăng cường tiềm lực phòng thủ.
16 Tổ chức không phải là sản phẩm của xu thế toàn cầu hóa là
A Tổ chức NATO B Khu vực thương mại tự do ASEAN(NAFTA).
C Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) D Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
17 Tính hai mặt của xu thế toàn cầu hóa là
A tạo ra cơ hội lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.
B tạo ra thách thức lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.
C nguy cơ cạnh tranh khốc liệt và đánh mất bản sắc dân tộc.
D vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các dân tộc trên thế giới.
18 Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa đối với các quốc gia là
A làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
B tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc VH dân tộc, gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
C đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách – mở cửa, nâng cao tính cạnh tranh.
D giảm tỉ lệ chi phối của thành phần kinh tế nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.
19 Tác động tiêu cực về mặt xã hội của xu thế toàn cầu hóa là
A gia tăng mâu thuẫn giữa các giai cấp đối lập B gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
C gia tăng tình trạng thất nghiệp D gia tăng dân số.
20 Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là
A hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển B cùng tồn tại và phát triển hòa bình.
C xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế D hòa nhập nhưng không hòa tan.
21 Ý nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực.
C Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật – công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.
D Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới.
22 Thách thức lớn nhất mà VN phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
A sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
B sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới và nguy cơ đánh mất bản sắc VH dân tộc.
C sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
D quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.
23 Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, VN cần phải
A nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
B đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
C tận dụng nguồn vốn, kĩ thuật từ bên ngoài để phát triển kinh tế.
D tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, ứng dụng các thành tựu KH-KT của thế giới.
23 Nguồn gốc sâu xa của cách mạng khoa học-công nghệ lần thứ hai là
A nhu cầu sản xuất các loại vũ khí hiện đại giữa các nước tham chiến trong CTTG II.
B nhu cầu của sản xuất, của cuộc sống con người.
C từ tiền đề của những thành tựu cách mạng KH-KT cuối thế kỷ XIX đầu XX.
Trang 5D nhờ các ngành khoa học cơ bản đạt đươc những thành tựu lớn
24 Tiền đề thúc đẩy sự bùng nổ cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai là
A Mỹ có tiềm lực kinh tế tài chính hàng đầu thế giới.
B Mỹ là nơi tập trung nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới.
C những thành tựu cách mạng khoa học – kỹ thuật cuối thế kỷ XIX đầu XX.
D các bên tham chiến cần có nhiều loại vũ khí hiện đại để đánh bại đối phương.
25 Từ những năm 70 của thế kỷ XX đến nay, CM KH - KT còn gọi là CM KH – CN, vì
A đã sản xuất ra nhiều loại công cụ sản xuất mới.
B cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học-kỹ thuật.
C loài người đã đạt nhiều thành tự lớn trong thông tin liên lạc.
D đã hình thành mạng thông tin toàn cầu.
26 Thành tựu lớn nhất của CM KH - CN trong lĩnh vực y sinh học là
A lai tạo được nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi mới.
B tạo ra “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
C tạo ra phương pháp sinh sản vô tính và giải mã được “Bản đồ gen người”.
D sản xuất được nhiều loại biệt dược mới.
27 Đặc điểm lớn nhất của cuộc CM KH-CN sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
D mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
28 Cuộc cách mạng KH – KT lần thứ hai bắt đầu từ những năm 40, khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giai đoạn quyết liệt vì
A Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô.
B chiến tranh sắp lan rộng khắp thế giới.
C các bên tham chiến cần có các loại vũ khí hiện đại để đánh bại đối phương nên đi sâu vào nghiên cứu, chế tạo những loại vũ khí mới.
D Mỹ và phe Đồng minh muốn đánh bại phát xít.
29 Mỹ là nước khởi đầu cho cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai vì
A các nước châu Âu đang bận tham gia chiến tranh.
B chiến tranh không diễn ra trên đất Mỹ.
C Mỹ có tiềm lưc ktế, tài chính hàng đầu thế giới, là nơi tập trung nhiều nhà khoa học lớn.
D Mỹ và phe Đồng minh muốn đánh bại phát xít
30 Một trong những nhân tố giúp cho Mỹ là nước khởi đầu cách mạng CM KH-CN vì
A Mỹ giàu tài nguyên.
B Mỹ có nguồn nhân lực đông đảo.
C Mỹ thu lợi 114 tỉ USD trong chiến tranh.
D từ cuối thế kỷ XIX đầu XX, Mỹ có nhiều thành tựu KHKT hàng đầu thế giới, là tiền đề rất quan trọng.
31 Khoa học giữ vai trò như thế nào trong cách mạng khoa học công nghệ hiện nay ?
A Khoa học đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn.
B Khoa học là tiền đề cho cách mạng khoa học công nghệ.
Trang 6C Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
D Khoa học quan hệ chặt chẽ với kĩ thuật
32 Giai đoạn thứ hai của CM KH-CN bắt đầu từ 1973, vì
A năm 1973, Mỹ kí Hiệp định Pari về Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
B đó là năm khủng hoảng dầu mỏ toàn thế giới.
C quan hệ Xô - Mỹ từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
D để giải quyết vấn đề năng lượng, các nước đã đi sâu vào khoa học công nghệ và đã
đạt được những thành tự lớn.
33 Thành tựu lớn nhất của cách mạng khoa học công nghệ trong lĩnh vực y sinh học là
A lai tạo được nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi mới.
B tạo ra “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
C tạo ra được phương pháp sinh sản vô tính và giải mã được “Bản đồ gen người”.
D sản xuất được nhiều loại biệt dược mới
34 Thành tựu lớn nhất mà CM KH-CN đã làm cho cuộc sống con người có sự phát triển nhảy vọt là nhờ
A sản xuất ra những công cụ sx mới như: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động…
B tìm ra nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử, năng lượng…
C chế tạo ra những vật liệu mới như chất Pôlyme, chất bán dẫn, các loại vật liệu siêu sạch, siêu nhẹ, siêu bền…
D “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
35 Thành tựu nổi bật nhất, có măt mọi nơi, mọi lúc mà cách mạng khoa học công nghệ đã đem lại cho loài người là
A những nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử, năng
lượng nhiệt hạch
B những vật liệu mới như chất Pôlyme, chất bán dẫn, các loại vật liệu siêu sạch, siêu nhẹ, siêu bền…
C “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
D mạng thông tin toàn cầu
36 Mặt tích cực hàng đầu của cách mạng khoa học công nghệ là
A con người đi lại nhanh chóng hơn.
B góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
C con người có nhiều phương tiện nghe nhìn hiện đại.
D con người có nhiều phương tiện chinh phục vũ trụ
37 Biểu hiện rõ nét nhất về sự tác động của CM KH-CN đối với kinh tế thế giới là
A thị trường thế giới mở rộng chưa từng có.
B Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu trở thành ba trung tâm KT-TC lớn nhất của thế giới.
C tạo ra xu thế toàn cầu hóa.
D tạo ra một số “con rồng” trong nền kinh tế ở châu Á.
38 Tiêu cực lớn nhất mà CM KH-CN để lại cho con người là
A sự ô nhiễm môi trường, hiện tượng nóng dần lên của trái đất.
B tai nạn lao động và tai nạn giao thông.
Trang 7C các bệnh dịch mới…
D việc chế tạo các loại vũ khí hiện đại giết người hàng loạt.
39 Xu thế toàn cầu hoá diễn ra trên thế giới, là hệ quả của
A sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế B cuộc CM KH-CN
C sự ra đời của các cty xuyên quốc gia D quá trình thống nhất thị trường TG
40 Nhân tố cơ bản đưa đến xu thế toàn cầu hóa là
A Xô – Mỹ từ đối đầu chuyển sang đối thoại và hợp tác.
B sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
C sự trỗi dậy của Trung Quốc, của Ấn Độ và Liêng Bang Nga.
D sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.
41 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa ?
A sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.
B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
C sự bùng nổ dân số, bệnh tật và đói nghèo.
D sự hình thành các tổ chức liên kết quốc tế và khu vực
42 Xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi các nước
A cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh.
B phát triển giáo dục và đào tạo nghề nghiệp.
C nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.
D nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
44 Biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá ở khu vực Đông Nam Á là
A sự ra đời của khối SEATO B xu thế liên kết của ba nước Đông Dương.
C sự ra đời của khối ASEAN D Hội nghị Cấp cao ASEAN.
45 Mặt tiêu cực của toàn cầu hoá là
A sự xung đột quyền lợi của các quốc gia, dân tộc.
B sự cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh tế.
C làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.
D sự lệ thuộc của các nước nhỏ vào các nước lớn
46 Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa là
A cạnh tranh kinh tế giữa các nước hết sức gay gắt.
B sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
C mâu thuẫn về thị trường giữa các nước hết sức gay gắt.
D sự ra đời của chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.
47 Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa là
A sự ra đời của chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.
B mâu thuẫn về thị trường giữa các nước hết sức gay gắt.
C cạnh tranh kinh tế giữa các nước hết sức gay gắt.
D sự ra đời của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
48 Xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ
A những năm 70 của thế kỷ XX.
B những năm 80 của thế kỷ XX.
C cuối những năm 80, khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Trang 8D khi Xô – Mỹ từ đối đầu chuyển sang đối thoại và hợp tác.
49.Một trong những nhân tố đưa đến xu thế toàn cầu hóa là
A Xô – Mỹ từ đối đầu chuyển sang đối thoại và hợp tác.
B sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
C sự trỗi dậy của Trung Quốc, của Ấn Độ và Liên bang Nga.
D do sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ
50 Bản chất của toàn cầu hóa là
A sự tăng lên mạnh mẽ trong quan hệ thương mại giữa các nước.
B sự dịch chuyển của tiền tệ, của con người rất nhanh chóng, thuận lợi.
C các công ty đa quốc gia, các tập đoàn đầu tư ra nước ngoài rất dễ dàng.
D sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc nhau của các khu vực, các quốc gia trên thế giới.
51 Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa là
A thị trường thế giới mở rộng chưa từng có.
B việc đi lại của con người rất nhanh chóng và thuận lợi.
C sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
D con người có thể mua bán, trao đổi Online qua mạng rất dễ dàng
52 Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa là
A việc đi lại của con người rất nhanh chóng và thuận lợi.
B sự ra đời của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế.
C thị trường thế giới không ngừng được mở rộng.
D con người có thể mua bán, trao đổi Online qua mạng rất dễ dàng
53 Mặt tích cực của toàn cầu hóa là
A quan hệ thương mại phát triển nhanh chóng.
B con người có thể mua bán, trao đổi Online qua mạng rất dễ dàng.
C đưa lại sự tăng trưởng cao về kinh tế, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế ở nhiều nước, nhiều khu vực.
D việc đi lại của con người rất nhanh chóng và thuận lợi
54 Mặt tiêu cực của toàn cầu hoá là
A sự xung đột quyền lợi của các quốc gia, dân tộc.
B sự cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh tế.
C làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.
D sự lệ thuộc của các nước nhỏ vào các nước lớn
55 Nét tiêu cực nổi bật của toàn cầu hoá là
A sự cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh tế.
B làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước
và giữa các nước
C làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.
D tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm độc lập tự chủ của các quốc gia