Tổng quan về enzyme protease Là chất xúc tác thuy phân protein tạo thành những phân tử thấp và các amino acid Có ý nghĩa cho quá trình sinh trưởng, sinh sản cua mọi sinh vật
Trang 1Môn: Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghệ thực phẩm
Đề tài: Quy trình sản xuất enzyme protease vag ứng dụng trong công nghệ thực phẩm
Trang 2Danh sách nhóm
1 Nguyễn Huỳnh Kim Ngọc 2005130404
2 Nguyễn Thị Thảo Nguyên 2005130400
3 Nông Phương Hòa 2005130400
4 Trương Thị Mỹ Duyên 2005130362
5 Nguyễn Kim Yến Nhàn 2006120230
6 Phạm Minh Thơ 2005130355 7.
Trang 3•
Khá
i quát về
enzyme
e protea
se
2
•
Thu nhậ
n enzym
e protea
se
từ nấm m
ốc A
spe rgi llu
s o ryz ae
•
Môt
số ứng dụ
ng cua enzym
e protease
3
•
Ứ
ng dụng cua protea
se tron
g sản xuất nư
ớc mắm ng
ắn ngà
y
•
Quy trì
nh sản xuấ
t nư
ớc mắm ng
ắn ngày
Nôi dung
Trang 4• 1.1 Giới thiệu enzyme protease
1 Tổng quan về enzyme protease
Là chất xúc tác thuy phân protein tạo thành những phân tử thấp và các amino acid
Có ý nghĩa cho quá trình sinh trưởng, sinh sản cua mọi sinh vật
đóng vai trò rất quan trọng trong công nghệ chế biến thực phẩm, trong y học, trong công nghệ
gen và bảo vệ môi trường
Trang 5Là enzyme thuy phân các liên kết pectid (-CO-NH-) trong phân tử protein giải phóng các
acid amin, pepton hoặc dittripepton
1.2 Đặc điểm chung.
Trang 8b Dựa vào thành phần amimo acid và vùng pH tối ưu của protease:
Protease acid: pepsin, renin,…
Protease kiềm: tryssin, chymmotrysin, …
Protease trung tính: papain từ quả đu đu, bromelain từ quả dứa, …
1
2
3
Trang 9c Khác
• Enzyme protease nôi bào là những enzyme được tiết ra từ bên ngoài hoặc ngoại biên màng protein và được trích
ly vào môi trường bằng kĩ thuật trích ly
• Enzyme protease ngoại bào được thu nhận từ quá trình lên men hoàn tất hoặc ngay quá trình lên men đang diễn ra
Trang 101.4 Cơ chế tác dụng
Quá trình xúc tác bắt đầu bằng sự kết hợp giữa enzym và cơ chất thành hợp chất trung gian
E (enzym) + S (cơ chất)→ ES(hợp chất trung gian)
Trang 12a Động vật
Pepsin và rennin có khả năng đông tụ sữa thu nhận chu yếu từ dạ dày đông vật (heo, bê, bò…)
Trang 13b Thực vật
Ficin
Trang 14c Nguồn vi sinh vật
protease của vi khuẩnkhả năng sinh ra andopeptidase và exopeptidas
protease của vi khuẩn có tính cơ chất cao
có khả năng phân hủy tới 80% các liên kết peptide trong phân tử protein
Vi khuẩn
Trang 15- Các vi khuẩn thường tông hợp các protease hoạt đông thích hợp ở vùng pH trung tính và kiềm yếu.
- Các protease trung tính cua vi khuẩn hoạt đông ở khoảng pH hẹp (pH 5 – 6) và có khả năng chịu nhiệt thấp
- Các protease trung tính tạo ra dịch thuy phân protein thực phẩm ít đắng hơn so với protease đông vật và tăng giá trị dinh dưỡng
- Các protease trung tính có khả năng ái lực cao đối với các amino acid ưa béo và thơm
Trang 16- Chúng được sinh ra nhiều bởi B Subtilis, B Mesentericus, B Thermorpoteoliticus và một số giống thuộc chi Clostridium
Trang 17Protease cua Bacillus ưa kiềm có điểm đẳng điện bằng 11, khối lượng phân tử từ 20.000 – 30.000 Ổn định trong khoảng pH 6 – 12 và hoạt đông trong khoảng pH rông 7 – 12
Trang 18Các loại nấm mốc có khả năng tổng hợp cả ba loại protease: acid, kiềm, trung tính.
Nấm mốc đen tổng hợp chủ yếu các protease acid, có khả năng thủy phân protein ở pH 2,5 – 3
Nấm
Trang 19Một số chủng có khả năng tổng hợp protease cao như: Streptomyces grieus, S Fradiae, Xạ khuẩn
Trang 20Lợi ích cua nguồn nguyên liệu vi sinh vật
• Chu đông về nguyên liệu nuôi cấy vi sinh vật và giống vi sinh vật
• Chu kì sinh trưởng cua vi sinh vật ngắn: 16 – 100 giờ nên có thể thu hoạch nhiều lần trong năm
• Có thể điều khiển sinh tông hợp enzyme dễ dàng theo hướng có lợi (định hướng sử dụng và tăng hiệu suất thu hồi)
• Giá thành tương đối thấp vì môi trường tương đối rẻ, đơn giản, dễ tô chức sản xuất
Trang 214 Ứng dụng của enzyme protease
Protease không những được ứng dụng nhiều trong y dược, hóa học, trong nông nghiệp, mà trong công nghiệp Protease chiếm vai trò quan trọng, việc sử dụng enzyme trong công nghiệp là đa dạng, phong phú và
đã đạt được nhiều kết quả to lớn
Trang 22Thu nh n enzyme protase tư nấm mốc Aspergiluss oryzae â
Trang 23Tổng quan về Aspergillus oryzae
Đặc điểm cấu tạo
• Nấm Aspergillus orzae có cấu tạo đa bào
• Thuộc loại vi hoàn khuẩn
• Các khuẩn ty có nhiều vách ngăn, khi khuẩn ty mới mọc có màu trắng xám và khi phát triển có màu xanh nhạt
có ít vàng
• Có hình dáng là đính bào tử, màu thay đổi từ xanh vôi sang màu xanh thẩm Dưới kính hiển vi đính bào tử có dạng hình cầu có tia
Trang 24Tổng quan về Aspergillus oryzae
Vai trò của giống:
• Năng suất của nhà máy
• Chất lượng sản phẩm sinh học (hay là hoạt tính của enzyme)
• Vốn đầu tư cho sản xuất
• Giá thành sản phẩm
• Có ý nghĩa to lớn trong phát triển công nghệ vi sinh vật
Trang 25Yêu cầu của giống:
• Phải cho năng suất sinh học cao
• Có khả năng thích nghi nhanh và phát triển mạnh trong điều kiện sản xuất công nghiệp
• Có khả năng đồng hóa các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm tại địa phương
• Là những vi sinh vật thuần khiết, có tốc độ sinh sản nhanh
• Tốc độ trao đổi chất mạnh để tạo nhanh các sản phẩm mong muốn, dễ dàng tách chiết, tinh sạch
• Dễ dàng bảo quản và ổn định
Tổng quan về Aspergillus oryzae
Trang 26Quy Trình Tổng Quát Thu Nhận Protease
Trang 27Nuôi cấy
Thu nhận kết tủa
Kết tủa enzyme Trích ly
Sấy Nghiền và bảo quản
Trang 29CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG
• Nguồn tinh bột như cám gạo
• Cám không được chứa hàm lượng tinh bột dưới 20%, không có vị chua hay đắng, không hôi mùi mốc, độ ẩm không quá 15%, tạp chất độc không quá 0,05%, có thể bổ sung thêm nguồn nitơ vô
cơ ((NH4)2SO4, (NH4)2CO), photpho, nitơ hữu cơ và các chất kích thích sinh trưởng như malt, nước chiết ngô, nước lọc bã rượu
• Các phụ phẩm thêm vào để thoáng khí cho môi trường nuôi cấy bề mặt như trấu , mùn cưa
Trang 302 NUÔI CẤY
• Mục đích:
• Tạo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật phát
triển và sinh enzyme
• Lưu ý:
• Trong quá trình nuôi cấy ta không cần
điều chỉnh pH
Trang 31• Trong quá trình nuôi cấy ta không cần phải điều chỉnh pH
• Thời gian nuôi sợi nấm thu nhận enzyme vào khoảng 36-60 giờ
Trang 322 NUÔI CẤY
Thiết bị: khay nuôi cấy bề mặt
Trang 332
Thu được chế phẩm enzyme protease, chế phẩm này được gọi là enzyme thô vì ngoài thành phần enzyme chúng còn chứa sinh khối vi sinh vật, thành phần môi trường và nước
1
3 CHẾ PHẨM KHÔ
1 Mục đích
Trang 34sử dụng ngay enzyme này mà không cần phải tinh sạch.
enzyme để bảo quản lâu hơn.
Trang 354.TRÍCH LY
Tách enzyme ra khỏi khối môi trường
Mục
Thiết bị trích ly kiểu thùng quay
Trang 36Tiến hành:
• Sau khi nghiền mịn, cho nước vào để trích ly enzyme
• Các loại enzyme thủy phân có khả năng tan trong nước nên sử dụng chúng như dung môi hòa tan
• Cứ 1 phần chế phẩm thô cho 4-5 phần nước, khuấy nhẹ và lọc lấy dịch, phần bã được loại bỏ
để làm thức ăn cho gia súc
4.TRÍCH LY
Trang 375 KẾT TỦA ENZYME
Thu nhận dung dịch enzyme
Mục
đích
Thiết bị kết tủa
Thiết bị
Trang 38Tiến hành:
biến tính, khuấy nhẹ và để trong điều kiện lạnh từ 4-70C trong một thời gian, các enzyme tạo thành kết tủa và lắng xuống, thu nhận kết tủa (Độ ẩm > 70%)
5 KẾT TỦA ENZYME
Trang 39• Khối lượng riêng.
• Nhiệt độ của dung dịch
• Sự thay dổi hàm lượng chất khô và chất
hòa tan trong 2 pha rắn-lỏng
Trang 407 HỆ THỐNG SẤY PHUN
Mục đích
Tách nước ra khỏi dung dịch mà
không làm thay đổi tính chất của
enzyme nhằm bảo quản lâu hơn.
Trang 41Ứng dụng
Công nghệ thực phẩm
Công nghiệp hương,
mỹ phẩm
Công nghệ dệt ,da
Y học
4 Ứng dụng của enzyme protease
tinh chế các huyết thanh kháng độc
Trang 42Để làm mềm thịt Ngâm thịt trong phức hệ enzyme cần thiết ở pH và nhiệt độ xácđinh
Rải lên bề mặt thịt chất làm mềm dạng bột có chứa enzyme và chất phụ gia
Tiêm dung dịch enzyme vào mô
Đưa dung dịch enzyme vào máu động vật trước khi giết thịt
4 Ứng dụng của enzyme protease
trong công nghiệp thực phẩm
Protease được dùng làm mềm thịt nhờ sự thủy phân một phần protein trong thịt
Trong công nghiệp chế biến thịt
Trang 434 Ứng dụng của enzyme protease
Trong chế biến thủy sản
người ta sử dụng chế phẩm enzyme Protease đưa vào để tăng quá trình thủy phân protein nhằm rút thời gian sản xuất nước mắm tư 6 tháng đến một năm xuống còn 30 đến 60 ngày
Trang 444 Ứng dụng của enzyme protease
Trong công nghệ sản xuất sữa
Protease được dùng trong sản xuất phomat nhờ hoạt tính làm đông tụ sữa của chúng Protease tư một số vi sinh vật như A candidus, P roquerti, B mesentericus,… được dùng trong sản xuất pho mát
Trang 454 Ứng dụng của enzyme protease
Trong sản xuất bánh mì, bánh quy
Protease làm giảm thời gian trộn, tăng độ dẻo và làm nhuyễn bột, tạo độ xốp và nở tốt hơn.
Trang 464 Ứng dụng của enzyme protease
Trong công nghệ sản xuất thức uống
Chế phẩm Protease có ý nghĩa quan trọng trong việc làm tăng độ bền của bia và rút ngắn thời gian lọc
dùng để làm trong và ổn định chất lượng nước quả và rượu vang
Trang 47• ỨNG DỤNG CỦA
PROTEASE
SẢN XUẤT NƯỚC MẮM
NGẮN NGÀY
Trang 481 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC MẮM
Nước mắm là dung dịch đạm mà chủ yếu là các acid amin, được tạo thành do quá trình thủy phân protein cá nhờ hệ enzym protease có trong cá và ruột cá làm cho nước mắm có mùi vị đặc trưng.
Bản chất của quy trình sản xuất nước mắm là: Cá + muối nước mắm.
Bản chất của quá trình này chính là quá trình thủy phân protein trong cá nhờ hệ enzyme: Enzyme protease pepton polypeptid peptid acid amin
Trang 491 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC MẮM
Nước mắm dài ngày:
được sản xuất theo phương pháp thủ công, quá trình này thường kéo dài 12 – 14 tháng để làm
chuyển hóa protein của cá thành acid amin
+ Ưu điểm:
Sản phẩm thu được có chất lượng cao, hương vị đặc trưng
Đòi hỏi kỹ thuật không cao, trang thiết bị đơn giản, chi phí sản xuất thấp
+ Nhược điểm:
Thời gian chế biến dài, hiệu quả kinh tế không cao
Lượng đạm mất đi lớn
Tồn nhiều diện tích mặt bằng sản xuất
Công nhân đòi hỏi có tay nghề cao
Thời gian chế biến ngắn
Hiệu quả kinh tế cao
Lượng đạm mất đi ít hơn
Không tốn nhiều mặt bằng, công nhân không đòi hỏi kinh nghiệm cao
Vệ sinh an toàn thực phẩm tốt hơn
+ Nhược điểm:
• Nước mắm không có mùi vị đặc trưng
• Tốn chi phí cho công đoạn gây hương
• Đòi hỏi kỹ thuật cao
Do có thời gian để thực hiện quá trình tạo hương nên sản phẩm có hương thơm đặc trưng
để cải thiện mùi vị của nước mắm ngắn ngày phải cho dịch thủy phân chạy qua chượp hoặc pha với nước mắm cốt sản xuất theo phương pháp truyền thống.
Trang 50Quy trình sản xuất nước mắm ngắn ngày
Cô đặc Lọc
Sản phẩm
Protease tư A.oryaze
Trang 51Mục đích Biến đổi nguyên liệu
Trang 52Thiết bị rửa băng tải
Trang 532 xử lýGiúp làm giảm kích thước cua cá trước khi phối trôn với muối.Giúp tăng diện tích tiếp xúc cua cá với muối.
Trang 543 Lên men
Thủy phân protein thành các acid amin nhờ hệ enzyme trong bản thân nguyên liệu và chế phẩm enzyme protease bổ sung
để rút ngắn thời gian lên men.
Protein => Peptone => Polypeptide => Peptide =>acid amin.
Cá sau khi xử lý nguyên liệu, chuyển đến thiết bị phối trộn, lúc này ta cho lượng enzyme protease vào, để yên 30
phút=>thúc đẩy quá trình thủy phân cá nhanh hơn.
Trang 55Thiết bị nồi hai vỏ có áo điều nhiệt , cánh khuấy
Trang 564 Lọc
-Kích thước lỗ lọc: 40-80 μm
- Áp suất lọc P = 3at
- Thời gian lọc t = 40 ph/mẻ
Trang 575 Cô đặcQuá trình này làm tách bớt nước ra khỏi nước mắm => làm tăng đô đạm cua nước mắm bán thành phẩm.
Dung tích: tùy chọn: 200-500- 700-1000- 2000 (lít)
- Năng suất bay hơi tương ứng: 60-100- 130-150- 350 (kg/h)
- Áp lực hơi: <0.1MPa
- Đô chân không: 0.06 MPa
Trang 586 Bổ sung hương
nước lù chảy ra đạt độ trong thì bắt đầu lấy nước thứ nhất, rồi tiếp tụclấy nước chan khác lấy nước thứ 2 và thứ 3 Lưu ý rằng nước chan này được đi qua nhiều bã chượp chín liên hoàn nhằm mục đích nâng cao thêm độ đạm
Trang 597 Đóng chai
Trang 60Thiết bị chiết rót tự đông
Trang 61Tiêu chuẩn của nước mắm thành phẩm
Trang 62• Chỉ tiêu vi sinh:
Vi khuẩn hiếu khí: < 10 (khuẩn lạc/ ml)
Staphylococcus aureus, E.coli: không được có
Nấm men, nấm mốc: < 10 (khuẩn lạc/ml)
Coliforms: < 100( khuẩn lạc/ml)
Clostridium perfgingens: < 10( khuẩn lạc/ ml)
Trang 63Giá trị dinh dưỡng
Trang 64 Các chất bay hơi: quyết định đến hương vị cua nước mắm.
- Các chất dễ bay hơi như cacbony, các acid, amin, các chất trung tính cũng dễ bay hơi
- Hàm lượng các chất bay hơi trong nước mắm mg/100g nước mắm
Các chất khác
- Các chất vô cơ: NaCl chiếm đến 250- 280g/l và môt số chất khoáng như: S, Ca, Mg, P, I, Br
- Vitamin: B1,B12,B2 và PP