Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ minh họa cho 4 loại quan hệ đối ứng:...4 C... Bán thiết bị nghiên cứu khoa học cho trường học với doanh thu là: 30, thanh toán qua chuyển khoản Hóa đ
Trang 1Chủ đề Tình huống 1 : Công ty TNHH Thiết bị Điện tử Y tế
Danh sách thành viên
1 Đặng Thành Trung – 18A4050252 (NT)
2 Vũ Thị Thu Trang – 18A4050250
3 Ngô Thanh Thuỳ - 18A4050231
4 Lê Thị Thanh Hà – 18A4050065
5 Nguyễn Minh Hiệp – 18A4050080
6 Nguyễn Thị Thuý An – 18A4050003
7 Lê Kiều Trang – 18A4030312
8 Trần Thị Phương Thảo – 18A4040200
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Bình
Trang 2Quá Trình Thực Hiện
Ngày 3/5 : Nhận đề bài Bài Tập Lớn
Ngày 5/5 : Phân chia công việc cho từng cá nhân trong nhóm
Ngày 17/5 : Các thành viên hoàn thành phần công việc của mình được giao và
gửi cho nhóm trưởng
Chiều ngày 17/5 : Các thành viên đưa ra ý kiến góp ý và rà soát độ chính xác
của bài tập lớn thông qua hình thức kiểm tra chéo
Ngày 18/5 : Các thành viên sửa lại những sai sót và gửi lại bài cho nhóm trưởng,
cụ thể nội dung sửa :
- Thêm ví dụ cho các cặp quan hệ đối ứng
- Nhất quán hoá cách trình bày
- Sửa lại các bút toán ở câu 5b
Chiều ngày 18/5 : Bài tập lớn được đánh giá lại lần thứ 2 và chốt bản thực hiện
cuối cùng
Ngày 19/5 : Bài Tập Lớn được in và sẵn sàng để nộp cho giảng viên đánh giá
Trang 3MỤC LỤC
YÊU CẦU 1 : Thực hiện yêu cầu 4
A Tính toán các chi tiêu còn thiếu trong bảng 4
B Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ minh họa cho 4 loại quan hệ đối ứng: 4
C Lập bảng cân đối kế toán cho các nghiệp vụ ở mục b 7
YÊU CẦU 2: Ghi nhận doanh thu hay chi phí 7
YÊU CẦU 3 : Ghi nhận doanh thu 8
a Thu từ khách hàng 2.000.000đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4 .8
b Thu 550.000đ về lô hàng bán và giao trong tháng 5 9
c Thu từ khách hàng số tiền 900.000đ cho lô hàng giao trong tháng 6 9
d Thu số tiền 224.000.000đ về việc thực hiện khám chữa bệnh từ liên kết khai thác hệ thông máy xét nghiệm miễn dịch cho bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong tháng 4/X+1 9
YÊU CẦU 4: Ghi nhận chi phí 10
YÊU CẦU 5 : Báo cáo thu nhập theo 2 phương pháp kế toán 11
YÊU CẦU 6: 16
Trang 41 Yêu Cầu
0
Ứng trước tiền hàng cho người bán
500
Vốn đầu tư của Chủ sở hữu 13.00
0
A Tính toán các chi tiêu còn thiếu trong bảng
- Tài sản = Nguồn vốn
Tài sản = Tiền mặt + Tiền gửi NH - Hao mòn TSCĐ + Tạm ứng + Phải thu
khách hàng + Ứng trước tiền hàng cho người bán + Hàng hoá + Tài sản cố định
= 3000 + 10000 - 700 + 500 + 3000 + 500 + 2700 + 4000
= 23000
Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
= (Vay ngắn hạn + Vay dài hạn + Phải trả người bán) + (Vốn đầu
tư của chủ sở hữu + Lợi nhuận chưa phân phối)
= (1000 +2000 + 6000) + (13000 + Lợi nhuận chưa phân phối)
= 22000 + Lợi nhuận chưa phân phối
23000 = 22000 + Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối = 1000
Trang 5b Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh hoạ cho 4 loại đối ứng :
Quan hệ Nghiệp vụ
Chứng
từ liên quan
Định khoản
Tăng tài
sản –
giảm tài
sản
1 Công ty mua thêm nhà kho trị giá 100 thanh toán bằng tiền mặt
Hoá đơn, biên lai
(1)Nợ TK “TSCĐ” 100
Có TK “Tiền mặt” 100
2 Rút tiền NH nhập quỹ tiền mặt 150
(2) Nợ TK “Tiền mặt” 150
Có TK “TGNH” 150
Tăng
nguồn
vốn –
Giảm
nguồn
vốn
1 Vay ngắn hạn trả cho người bán số tiền 100
Hoá đơn, Giấy báo nợ, biên lai thu tiền,
(3) Nợ TK “Phải trả người bán” 100
Có TK “Vay ngắn hạn” 100
2 Trích lợi nhuận 200 tạo ra sau thuế cho quỹ đầu tư phát triển
(4) Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối” 200
Có TK “Quỹ đầu tư phát triển (414)” 200
Tăng tài
sản –
Tăng
nguồn
vốn
1 Bán thiết bị nghiên cứu khoa học cho trường học với doanh thu là: 30, thanh toán qua chuyển khoản
Hóa đơn GTGT,
(5) Nợ TK “TGNH” 30
Có TK “Doanh thu” 30
2.Mua nguyên vật liệu nhập kho 20, chưa trả tiền người bán
(6) Nợ TK “Nguyên vật liệu” 20
Có TK “Phải trả người bán” 20
Giảm tài
sản –
Giảm
nguồn
vốn
1 Chuyển TGNH trả tiền vay ngắn hạn ngân hàng: 500
Biên lai, hoá đơn, phiếu chi, phiếu thu,
(7) Nợ TK “Vay ngắn hạn” 500
Có TK “TGNH” 500
2 Dùng tiền mặt trả
nợ người bán 200
(8) Nợ TK “Phải trả người bán” 200
Có TK “Tiền mặt” 200
Trang 6Phản ánh trên Tài khoản chữ T
c Lập bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: Triệu VNĐ
Tiền gửi Ngân hàng SDĐK :
10.000
30 (5) 150(2)
500(7)
SDCK : 9.380
TK TSCĐ
SDĐK :
4.000
1.00 (1)
SDCK:
4.100
Tiền Mặt SDĐK :
3.000
150 (2) 1.000 (1)
200 (8)
SDCK : 2.850
Vay Ngắn Hạn
SDĐK:
1000 500(7) 100 (3)
SDCK:
600
Phải trả Người bán
SDĐK : 6.000 100(3)
200 (8)
20 (6)
SDCK:
5.720
Vay dài hạn
SDĐK : 2.000
SDCK : 2.000
Doanh Thu
30(5)
SDCK: 30
Quỹ đầu tư PT (414)
200(4)
SDCK : 200
Nguyên vật liệu
20(6)
SDCK: 20
Phải thu Khách hang
SDĐK :
3.000
SDCK:
3.000
Vốn CSH
SDĐK:
13.000
SDCK:
13.000
Hao mòn TSCĐ SDĐK :
700
SDCK:
700
Tạm ứng SDĐK :
500
SDCK:
500
Ừng trước tiền hàng cho Người bán SDĐK :
500
SDCK:
500
Hàng hoá
SDĐK :
2.700
SDCK:
2.700
Lợi nhuận chưa PP
SDĐK:
1.000
200 (4)
SDCK:
800
Trang 7Phải thu khách hàng 3000 Vốn chủ sở hữu
Ứng trước tiền hàng cho
người bán 500 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 13000
Tài sản dài hạn Quỹ đầu tư phát triển 200 Tài sản cố định 4100
Tài sản = Nguồn vốn
YÊU CẦU 2: Ghi nhận doanh thu hay chi phí.
1 Nhận được hóa đơn GTGT, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) cho
nghiệp vụ công ty nhập khẩu một lô chất thử chuẩn đoán dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa, trị giá lô hàng là 3.525.000 đ, công ty chưa thanh toán
Nguyên vật liệu Khoản phải trả người bán
NPT tăng 3.525.000đ TS tăng 3.525.000
Nợ TK “Nguyên vật liệu” : 3.525.000đ
Có TK “ Khoản phải trả người bán” : 3.525.000đ
-> Ghi nhận vào tài sản
2 Hóa đơn từ công ty nước sạch với trị giá 320.000đ cho tháng 6/2016, thanh
toán bằng tiền mặt
Tiền mặt Chi phí nước sạch
TS giảm 320.000đ CP tăng 320.000đ,NV giảm 320.000đ
Nợ TK “Chi phí kinh doanh” : 320.000đ
Có TK “Tiền Mặt” : 320.000đ
-> Ghi nhận chi phí
Trang 83 Hóa đơn từ công ty điện máy Pico trị giá 31.000.000đ cho máy điều hòa mua
lắp tại của hàng, đã thanh toán bằng chuyển khoản
Tiền gửi Ngân hàng Thiết bị cửa hàng
TS giảm 31.000.000đ TS tăng 31.000.000đ
Nợ TK “Thiết bị cửa hàng” : 31.000.000đ
Có TK “Tiền gửi Ngân Hàng” : 31.000.000đ
4 Hóa đơn 500.000đ về việc mua văn phòng phẩm từ công ty Thiên Thanh, số
văn phòng phẩm dùng hết trong tháng, thanh toán ngay bằng tiền mặt
Văn phòng phẩm CP tăng 500.000đ Tiền mặt TS giảm 500.000đ
Nợ TK “Văn phòng phẩm” : 500.000đ
Có TK “Tiền mặt” : 500.000đ
YÊU CẦU 3 : Ghi nhận doanh thu
Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích Hãy chỉ ra doanh thu mà công ty ghi nhận trong các tháng 4,5 và 6 liên quan tới khoản tiền nhận trong tháng 5/X+1 của công ty
a Thu từ khách hàng 2.000.000đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4
Bút toán được ghi nhận vào tháng 4:
Nợ TK “Tiền mặt”: 2.000.000 đ
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 2.000.000 đ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 4 = 2.000.000đ
Trang 9b Thu 550.000đ về lô hàng bán và giao trong tháng 5
Bút toán được ghi nhận vào tháng 5:
Nợ TK “Tiền mặt”: 550.000 đ
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 550.000 đ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 5 = 550.000đ
c Thu từ khách hàng số tiền 900.000đ cho lô hàng giao trong tháng 6
Bút toán được ghi nhận vào tháng 5:
Nợ TK “Tiền mặt”: 900.000 đ
Có TK “Doanh thu chưa thực hiện”: 900.000 đ
Bút toán ghi nhận vào tháng 6:
Nợ TK “Doanh thu chưa thực hiện”: 900.000 đ
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 900.000 đ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 6= 900.000đ
d Thu số tiền 224.000.000đ về việc thực hiện khám chữa bệnh từ liên kết khai thác hệ thông máy xét nghiệm miễn dịch cho bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong tháng 4/X+1
Bút toán được ghi nhận vào tháng 4:
Nợ TK “Phải thu khách hàng”: 224.000.000 đ
Có TK “Doanh thu bán hàng”: 224.000.000 đ
Bút toán ghi nhận vào tháng 5:
Nợ TK “Tiền mặt”: 224.000.000 đ
Có TK “Phải thu khách hàng”: 224.000.000 đ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 4 = 224.000.000đ
Kết luận:
Trang 10 Doanh thu công ty ghi nhận vào tháng 4 = 2.000.000 + 224.000.000 = 226.000.000 đ
Doanh thu công ty ghi nhận vào tháng 5 = 550.000đ
Doanh thu công ty ghi nhận vào tháng 6 = 900.000đ
YÊU CẦU 4: Ghi nhận chi phí
a 2/7 Công ty nhận được hóa đơn tiền điện thoại ( tháng 6 ) phục vụ cho
hoạt động bán hàng của công ty viễn thông Mobifone là 2.163.000đ Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
-Bút toán điều chỉnh 2/7:
+ Nợ TK ‘’ chi phí phải trả’’ : 2.163.000 đ
+ Có TK ‘’ tiền mặt’’ : 2.163.000đ
-Chi phí công ty ghi nhận trong tháng 6 là:
+ Nợ TK ‘’ chi phí cước điện thoại’’ : 2.163.000đ
+ Có TK ‘’ chi phí phải trả ‘’ : 2.163.000 đ
Vậy chi phí mà công ty ghi nhận trong tháng 6 là 2.163.000đ
b Công ty mua văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa giá trị là 8.500.000 đ
vào tháng 6, đã trả trong tháng 6 số tiền là 2.500.000, phần còn lại trả trong tháng
7 Vào ngày 1/6 VPP, bao gói hàng hóa tồn kho là 3000.000đ, ngày 30/6, tồn kho
là 3.200.000đ
–Nghiệp vụ công ty trong tháng 6 được định khoản như sau:
+ Nợ TK ‘’Văn phòng phẩm, bao gói’’: 8.500.000đ
+ Có TK ‘’ Tiền mặt’’ : 2.500.00đ
+ Có TK ‘’ Nợ phải trả’’ : 6.000.000đ
-1/6 VPP tồn kho 30.00.000đ đến 30/6 VPP tăng thành 3.200.000đ, hàng hóa mua trong tháng 6 bị tồn kho có giá trị 200.000đ
Bút toán điều chỉnh ngày 30/6 như sau :
Trang 11+ Nợ TK ‘’ Chi phí văn phòng phẩm,bao gói’’ : 5.800.000 đ
+ Có TK ‘’ chi phí phải trả’’ : 5.800.000 đ
Vậy chi phí công ty ghi nhận trong tháng 6 là 5.800.000đ
c Tương tự câu b VPP bao gói hàng tồn kho ngày 1/6 là 2.700.000 đồng
Nghiệp vụ trong tháng 6 được định khoản:
+ Nợ TK ‘’ Văn phòng phẩm, bao gói’’: 8.500.000đ
+ Có TK ‘’ tiền mặt’’ : 2.500.000đ
+ Có TK ‘’ nợ phải trả’’ : 6.000.000
1/6 VPP tồn kho 2.700.000 đến 30/6 tồn kho 3.200.000 Hàng hóa mua trong tháng 6 bị tồn kho có giá trị 500.000 đ
Bút toán điều chỉnh ngày 30/6 như sau:
+ Nợ TK’’ chi phí Văn phòng phẩm, bao gói’’: 5.500.000 đ
+ Có TK ‘’ chi phí phải trả’’ : 5.500.000đ
Vậy chi phí mà công ty ghi nhận trong tháng 6 là 5.500.000đ
d Công ty trả tiền 12.000.000đ vào ngày 1/6 cho hợp đồng bảo hiểm có giá trị 1
năm kể từ ngày trả tiền
Chi phí bảo hiểm cho 1 tháng = 12.000.000/12 = 1.000.000đ
Nghiệp ghi nhận ngày 1/6 được định khoản như sau:
+ Nợ TK 242 “chi phí trả trước”: 12.000.000
+ Có TK 111 “tiền mặt”: 12.000.000
Bút toán điều chỉnh ngày 30/6:
+ Nợ TK “Chi phí bảo hiểm”: 1.000.000
+ Có TK 242 “chi phí trả trước”: 1.000.000
Như vậy, tháng 6 ghi nhận chi phí bảo hiểm là 1.000.000
e Trong tháng 1/X + 1, Công ty trả 24.000.000 tiền thuế đất hàng năm cho Văn
phòng công ty
Trang 12Tiền thuế đất hàng năm được định khoản trong tháng 1/X + 1
Không ghi nhận chi phí tháng 6/2016
f Ngày 29/6, Công ty thanh toán trước 3.500.000 tiền lương tháng 7 cho một
nhân viên có hoàn cảnh khó khăn
Do nhân viên nhận lương trước và chưa tạo ra doanh thu nên tiền lương tháng 7 của công nhân đó không được tính vào chi phí tháng 6
Hạch toán như sau:
Nợ TK “Phải thu”: 3.500.000
Có TK 111 “tiền mặt”: 3.500.000
YÊU CẦU 5 : Báo cáo thu nhập theo 2 phương pháp kế toán
Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ
- Ngày 1/11:
2 thành viên tham gia góp vốn: 5000
Nợ TK “Tiền mặt”: 5000
Có TK “Vốn góp CSH”: 5000
Vay ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 1000 (đv: triệu), hạn trả 30/4 năm
2001, lãi suất 9%/năm
Nợ TK “Tiền mặt”: 1000
Có TK “Vay ngân hàng”: 1000
Trang 13Lãi suất 9%/năm nghĩa là lãi suất 0.75%/tháng Như vậy, tiền lãi tính theo tháng là: 1000 * 0.75% = 7,5
Bút toán điều chỉnh vào ngày 30/11
Nợ TK “Chi phí hoạt động tài chính”: 7,5
Có TK “Chi phí phải trả”: 7,5
Trả tiền thuê cửa hàng ( giá thuê mỗi tháng 10): 30
Nợ TK “Chi phí trả trước”: 30
Có TK “Tiền mặt”: 30
Bút toán điều chỉnh vào ngày 30/11
Nợ TK “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: 10
Có TK “Chi phí trả trước”: 10
Trả tiền mua ô tô ( khấu hao 5 năm, giá trị thanh lý = 0): 600
Nợ TK “Tài sản cố định hữu hình”: 600
Có TK “Tiền mặt”: 600
Bút toán điều chỉnh vào ngày 30/11
Nợ TK “Chi phí khấu hao tài sản cố định: 10 [600 : (5*12)]
Có TK “Hao mòn tài sản cố định”: 10
- Ngày 15/11:
Chi trả lương: 32
Nợ TK “Chi phí nhân viên”: 32
Có TK “Phải trả người lao động”: 32
- Ngày 16/11:
Nhận trước tiền hàng của khách hàng về số hàng sẽ giao trong tháng
12/2000: 300
Nợ TK “Tiền mặt”: 300
Có TK “Doanh thu chưa thực hiện” 300
- Ngày 27/11:
Trang 14 Thanh toán hóa đơn tiền điện: 3
Nợ TK “Chi phi quản lý doanh nghiệp”: 3
Có TK “Chi phí phải trả”: 3
- Ngày 1-30/11:
Bán hàng thu tiền mặt: 700
Nợ TK “Tiền mặt”: 700
Có TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 700
Chi mua hàng hóa nhập kho để bán: 2100
Nợ TK “Hàng hóa”: 2100
Có TK “Tiền mặt”: 2100
- Các nghiệp vụ bổ sung ngày 30/11/2000
Khách hàng nợ công ty số tiền 1500 cho một lô hàng đã bán tháng 11/2000
Nơ TK “Phải thu khách hàng”: 1500
Có TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: 1500
Công ty nợ nhà cung cấp 1200 về lô hàng công ty mua trong tháng
11/2000
Nợ TK “Hàng hóa”: 1200
Có TK “Phải trả người bán”: 1200
Công ty nợ tiền điện thoại 2,3 và nợ lương 2
Nợ tiền điện thoại 2,3
Nợ TK “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: 2,3
Có TK “Chi phí phải trả”: 2,3
Nợ lương 2
Nợ TK “Chi phí nhân viên”: 2
Có TK “Phải trả người lao động”: 2
Tồn kho hàng hóa cuối tháng là 1700
Trang 15 Số dư hàng hóa 1700
Yêu cầu
a Lập Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 11/2000, biết công ty sử dụng nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = Bán hàng thu tiền mặt + Hàng đã giao cho khách = 700 + 1500 = 2200
- Giá vốn hàng bán = Hàng hóa nhập kho + Hàng mua nợ - Tồn kho hàng hóa =
2100 + 1200 – 1700 = 1600
- Chi phí hoạt động tài chính: 7,5
- Chi phí quản lý doanh nghiệp = Tiền thuê cửa hàng + Khấu hao tài sản cố định + Tiền điện + Tiền điện thoại = 10 + 10 + 3 + 2,3 = 25,3
- Chi phí nhân viên = 32 + 2 = 34
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 11/2000
(triệu đồng) 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2200
-3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (1-2 ) 2200
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3-4) 600
-9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25,3 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh{5+(6-7)-(8-9)} 567,2
Trang 16-12.Chi phí khác ( chi phí nhân viên) 34
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(10+13) 533,2
Với lợi nhuận trước thuế = 533,2 triệu đồng (>0) doanh nghiệp hoạt động có lãi
b Lập Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 11/2000, giả định công ty sử dụng nguyên tắc kế toán cơ sở tiền mặt.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = Nhận trước tiền hàng của khách + Bán hàng thu tiền mặt = 300 + 700 = 1000
- Giá vốn hàng bán = Hàng hóa nhập kho = 2100
- Chi phí quản lý doanh nghiệp = Tiền thuê cửa hàng + Tiền điện = 30 + 3 = 33
- Chí phí nhân viên = 32
- Tiền mua tài sản cố định ( ô tô ) = 600
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 11/2000
(triệu đồng) 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1000
3.Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ( 2-1) -1100
8.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (3-7) -1765
Với lợi nhuận trước thuế = -1765 triệu đồng(<0) doanh nghiệp bị thua lỗ
c Cơ sở kế toán nào đánh giá chính xác hơn tình hình kinh doanh của Công ty? Tại sao?