1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động, sức khỏe bệnh nghề nghiệp và kết quả một số biện pháp can thiệp tại nhà máy đóng tàu hạ long

24 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở hầu hết các công đoạn sửa chữa và đóng tàu đều tồn tại các yếu tố bất lợi có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Công đoạn làm sạch bề mặt vật liệu bằng xỉ hoặc mạt kim loại, cát hoặc thủ công đều phát sinh bụi có khả năng gây bệnh bụi phổi và các bệnh đường hô hấp khác, bệnh về mắt, da. Công đoạn phun sơn, hàn và cắt hơi phát sinh các loại hơi khí độc hại như hơi dung môi, khói hàn, khói kim loại nặng và nhiều loại hóa chất khác. Phá dỡ và sửa chữa có thể phải tiếp xúc với bụi amiăng hoặc bông thủy tinh. Ngoài ra, công nhân còn phải tiếp xúc với tiếng ồn và rung chuyển, bức xạ và nhiều tư thế lao động bất lợi. Chính vì vậy, việc đánh giá môi trường, điều kiện lao động và xác định ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi đến sức khỏe của người lao động là vấn đề cần thiết.

Trang 1

Để đáp ứng với yêu cầu của công việc, vấn đề công tác an toàn vệsinh lao động (AT-VSLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) luôn đượcđặt lên hàng đầu Tuy nhiên, trong những năm qua công nhân vẫnphải làm việc trong những điều kiện lao động có yếu tố nguy hại, ởngoài trời, trong các hầm tàu… Các yếu tố nguy hại trên tác độngthường xuyên lên sức khoẻ của công nhân đóng tàu vận tải biển

Ở hầu hết các công đoạn sửa chữa và đóng tàu đều tồn tại các yếu

tố bất lợi có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe Công đoạn làmsạch bề mặt vật liệu bằng xỉ hoặc mạt kim loại, cát hoặc thủ công đềuphát sinh bụi có khả năng gây bệnh bụi phổi và các bệnh đường hôhấp khác, bệnh về mắt, da Công đoạn phun sơn, hàn và cắt hơi phátsinh các loại hơi khí độc hại như hơi dung môi, khói hàn, khói kimloại nặng và nhiều loại hóa chất khác Phá dỡ và sửa chữa có thể phảitiếp xúc với bụi amiăng hoặc bông thủy tinh

Ngoài ra, công nhân còn phải tiếp xúc với tiếng ồn và rungchuyển, bức xạ và nhiều tư thế lao động bất lợi Chính vì vậy, việcđánh giá môi trường, điều kiện lao động và xác định ảnh hưởng củacác yếu tố bất lợi đến sức khỏe của người lao động là vấn đề cầnthiết Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, đề tài được tiến hànhnhằm các mục tiêu sau:

Trang 2

1 Mô tả đặc điểm một số yếu tố bất lợi trong môi trường lao động của công nhân đóng tàu vận tải biển tại nhà máy đóng tàu

Những đóng góp mới của luận án:

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đóng góp cho công tác chăm sócsức khỏe công nhân ngành công nghiệp đóng tàu, một ngành mớiđang trên đà phát triển

Luận án cung cấp những số liệu phản ánh trung thực môi trườnglao động (có 81,6% số mẫu đo nhiệt độ không khí, 64,6% số mẫu đochỉ số WBGT và 86,6% mẫu đo tiếng ồn vượt giới hạn cho phép củaTCVSLĐ; hàm lượng bụi toàn phần ở hầu hết các phân xưởng đóngtàu cao hơn mức cho phép của TCVSLĐ từ 3- 4 lần Tỷ lệ silic tự dotrong bụi hô hấp dao động từ 3,2% đến 27,2%), tỷ lệ bệnh tật, tìnhtrạng sức khỏe ở người lao động trực tiếp với sự khác biệt đáng kể sovới nhóm đối chứng là lao động gián tiếp

Luận án đã lựa chọn và khuyến cáo nhà máy đóng tàu nên dùngphương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với nhân trắc người Việt Nam làkhẩu trang SP52 và nút tai 3S của Đài Loan trong quá trình lao động

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

Công nhân đóng tàu phải lao động trong môi trường có nhiều yếu

tố bất lợi: nhiệt độ và độ ẩm cao, tiếng ồn, bụi silic và các hơi khíđộc như CO, CO2, SO2 Sự tác động phối hợp của các yếu tố nguyhại kết hợp với lao động nặng nhọc, nhịp độ lao động khẩn trương đãgây nên những ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe và là nguy cơ gây ranhững bệnh nghề nghiệp và liên quan đến nghề nghiệp…

Xu L và cs (2011) nghiên cứu tình trạng rối loạn cơ xương nghềnghiệp ở 1.570 công nhân đóng tàu so sánh với 253 nhân viên hànhchính (nhóm chứng) thấy rối loạn cơ xương chủ yếu ở vùng cổ, thắtlưng và vai (58,0%; 54,6% và 44,3%) và có sự khác biệt đáng kểgiữa các nhóm công việc (p<0,05) Tình trạng rối loạn cơ xương ởvùng cổ, thắt lưng và vai có liên quan với tuổi và thời gian lao động.Hoàng Thị Hiếu (2007) nghiên cứu cơ cấu bệnh ngoài da ở côngnhân Nhà máy đóng tầu Hạ Long trong hai năm 2005- 2006 thấy tỷ

lệ mắc bệnh ngoài da của nhóm nghiên cứu là 27,8%, trong đó nhómsản xuất trực tiếp có tỷ lệ mắc là 29,2%; nhóm sản xuất gián tiếp là18,9%; nhóm trực tiếp có nguy cơ mắc bệnh ngoài da cao gấp 1,8 lần

so với nhóm gián tiếp (p<0,01) Vị trí xuất hiện tổn thương ngoài dachủ yếu là ở tay chiếm 90,1%; sau đó là ở mặt và cổ chiếm 44,1%.Công nhân gõ gỉ, làm sạch vỏ tàu có tỷ lệ mắc bệnh ngoài da caonhất (42%), tiếp theo là thợ lắp ráp (39,7%), thợ hàn cắt hơi 38,4%.Ngành công nghiệp đóng tàu là ngành có tỷ lệ cao về tai nạn laođộng Theo Birgham C R (1985), tại bang Maine của Mỹ, tỷ lệ tainạn lao động chiếm tới 35%

Nghiên cứu của Phan Tuấn (1995) cho thấy tỷ lệ điếc nghề nghiệp(ĐNN) trong ngành đóng tàu tại Hải Phòng là 9,64%, trong đó ĐNNloại nhẹ là 35,43%; loại vừa là 29,13% và loại nặng là 18,11%

Trang 4

Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2007) nghiên cứu trên 150 công nhântiếp xúc với tiếng ồn thấy ĐNN tập trung nhiều ở các phân xưởng(PX) Vỏ tàu có 14 người (19,7%), PX máy và trang trí có 8 người(10,1%) Trong số 22 trường hợp mắc bệnh ĐNN, 11 trường hợpthiếu hụt thính lực ở mức “nghe kém nhẹ” giảm sức nghe từ 15-35%, chiếm tỷ lệ 50%; 8 trường hợp thiếu hụt thính lực ở mức “nghekém vừa” giảm sức nghe từ 36- 55%, chiếm tỷ lệ 36% và có 3trường hợp có tỷ lệ thiếu hụt thính lực ở mức “nghe kém nặng”, giảmsức nghe từ 56 - 75 %, chiếm tỷ lệ 14%

Lương Minh Tuấn (2005) nghiên cứu trên nhóm nguy cơ cao tạicác phân xưởng Công ty đóng tàu Hồng Hà cho thấy tỷ lệ mắc bệnhbụi phổi-silic (BBPSi) (1/0p) là 1,4% và nghi ngờ (0/1p) là 18,6%, tỷ

lệ mắc BBPSi tăng theo tuổi nghề với r=0,78; p<0,01

Công nhân ngành đóng tàu phải lao động nặng nhọc, sử dụng cácthiết bị, dụng cụ rung xóc cục bộ trong điều kiện môi trường bất lợi,thường xuyên phải tiếp xúc với cường độ tiếng ồn, nồng độ bụi vượtgiới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động (TCVSLĐ) Dovậy, công nhân đóng tàu có nguy cơ bị mắc các bệnh nghề nghiệp vàtính chất nghề nghiệp như rối loạn cơ xương, bệnh da nghề nghiệp,đặc biệt là BBPSi và bệnh ĐNN Vì vậy, để phòng chống BNN chongười lao động cần phối hợp tổng thể các biện pháp: kỹ thuật côngnghệ, bảo hộ lao động (BHLĐ), tổ chức lao động hợp lý, chăm sócsức khỏe và tuyên truyền, giáo dục ý thức vệ sinh lao động…

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Môi trường lao động

Các yếu tố bất lợi trong MTLĐ: vi khí hậu, tiếng ồn, rung, nồng

độ bụi, hơi khí độc tại các phân xưởng đóng tàu

Trang 5

2.1.2 Công nhân đóng tàu

- Nhóm trực tiếp sản xuất (TTSX): gồm công nhân ở các PX Vỏtàu, Thiết bị, trang bị, Làm sạch và sơn, Ống tàu, Điện tàu, Trangtrí

- Nhóm gián tiếp sản xuất (GTSX): gồm cán bộ, viên chức ở các

bộ phận hành chính quản trị, văn phòng, kinh doanh

* Nghiên cứu can thiệp: hai nhóm:

- Nhóm can thiệp: gồm 240 công nhân

+ 120 công nhân sử dụng thử các loại khẩu trang: SP 52 (ĐàiLoan); 3M 8247 (Mỹ) và Willson (Mỹ)

+ 120 công nhân sử dụng thử các loại nút tai: 3M 1110 (Mỹ); 3M

1270 (Mỹ) và 3S (Đài Loan)

- Nhóm đối chứng: gồm 240 công nhân đóng tàu vẫn sử dụng cáctrang bị bảo vệ cá nhân của nhà máy

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Nhà máy đóng tàu Hạ Long tại phường Giếng Đáy, Thành phố HạLong, Quảng Ninh

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Tiến hành trong 30 tháng (01/2009 - 6/2011)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp với nghiên cứucan thiệp, dựa trên các số liệu định lượng và định tính

- Cỡ mẫu: tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả và can thiệp

2.2.2 Các chỉ số nghiên cứu

* Đặc điểm môi trường lao động và điều kiện lao động:

- Môi trường lao động:

+ Các yếu tố vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, nhiệt độWBGT

+ Cường độ chiếu sáng, tiếng ồn, rung

Trang 6

+ Nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp và hàm lượng silic tự dotrong bụi hô hấp và một số hơi khí độc.

- Đặc điểm điều kiện lao động và công tác bảo hộ lao động

* Tình hình sức khỏe, cơ cấu bệnh tật và bệnh nghề nghiệp:

- Chiều cao, cân nặng, BMI và phân loại sức khỏe

- Cơ cấu bệnh tật: nội khoa, ngoại khoa, mắt, tai mũi họng, rănghàm mặt…

- Tình trạng rối loạn cơ xương nghề nghiệp

- Bệnh bụi phổi - silic nghề nghiệp và điếc nghề nghiệp

- Tình hình tai nạn lao động

* Hiệu quả của các biện pháp can thiệp

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu các yếu tố môi trường lao động

Các yếu tố môi trường lao động được xác định theo thường qui kỹthuật Y học lao động- Vệ sinh môi trường của Viện Y học lao động

và Vệ sinh môi trường (2002) Đánh giá kết quả, phân tích đo đạc, ápdụng theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ- BYT

2.2.4 Phương pháp khảo sát điều kiện lao động

Điều kiện lao động của công nhân đóng tàu được điều tra bằngbảng câu hỏi phỏng vấn

2.2.5 Phương pháp khảo sát tình trạng sức khoẻ, cơ cấu bệnh tật, bệnh nghề nghiệp và liên quan đến nghề nghiệp

- Khám lâm sàng: toàn diện, hệ thống theo bệnh án mẫu

- Các chỉ số thông khí phổi được đo bằng máy hô hấp kế tự độngAutospiropal của hãng Minato (Nhật Bản)

- Phân nhóm bệnh và cơ cấu bệnh theo Thông tư số BYT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế

13/2007/TT Hồi cứu nguyên nhân và mức độ thương tích do tai nạn lao độngcủa công nhân từ năm 2006- 2010

- Phân loại sức khỏe theo quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày15/8/1997 của Bộ Y tế

Trang 7

- Tình trạng rối loạn cơ xương của công nhân đóng tàu được xácđịnh bằng bảng câu hỏi theo Thường quy kỹ thuật Y học lao động-

Vệ sinh môi trường (2002)

- Phương pháp chẩn đoán bệnh bụi phổi- silic bằng X quang phổi.Đọc theo phương pháp một lần, hội chẩn các chuyên gia, so sánh vớiphim mẫu của ILO

- Xác định mức độ giảm thính lực: dựa theo bảng tính của Sabine (từng tai) Xác định mức độ ĐNN theo tiêu chuẩn ISO:

Fowler-2.2.6 Triển khai các biện pháp can thiệp

- Tổ chức truyền thông và hướng dẫn sử dụng phương tiện bảo vệ

cá nhân (nút tai, khẩu trang)

- Áp dụng thử một số loại phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành trước và sau can thiệp

2.2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Các số liệu, thông tin thu thập được đảm bảo bí mật và chỉ sửdụng cho nghiên cứu, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác

- Khi phát hiện các trường hợp bệnh hiểm nghèo, bệnh nghềnghiệp thì thông báo cho đối tượng và Trạm Y tế để có biện phápđiều trị kịp thời

2.2.8 Xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý theo phương pháp y- sinh học trên máytính theo chương trình SPSS for Window 16.05

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm môi trường và điều kiện lao động tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long

3.1.1 Kết quả khảo sát vi khí hậu

Số mẫu đo nhiệt độ không khí không đạt TCVSLĐ ở các PX đóngtàu là 81,6% Độ ẩm và tốc độ chuyển động của không khí ở hầu hếtcác PX đóng tàu đều đạt TCVSLĐ

Trang 8

3.1.2 Kết quả khảo sát cường độ chiếu sáng và tiếng ồn

Hầu hết các PX đóng tàu đều có cường độ chiếu sáng đạtTCVSLĐ (>100 lux) Có 86,6% mẫu đo tiếng ồn vượt TCVSLĐ

3.1.3 Kết quả khảo sát vận tốc rung

Các PX có số mẫu đo vận tốc rung của các dụng cụ cầm tay vượtTCVSLĐ nhiều là PX Trang trí (100%), Làm sạch và sơn (35,7%),Thiết bị, trang bị (26,7%)

3.1.4 Kết quả xác định nồng độ bụi

Hàm lượng silic tự do trong bụi hô hấp ở các PX đóng tàu tươngđối cao: từ 3,2% đến 27,2% Nồng độ bụi toàn phần và hô hấp ở hầuhết các PX cao hơn TCVSLĐ từ 3- 4 lần

3.1.5 Kết quả khảo sát hơi khí độc

- Có 25,4%- 26,2% số mẫu đo khí CO không đạt TCVSLĐ

- Các mẫu đo nồng độ khí CO2, Benzene, Toluene, Xylen, H2S vàSO2 ở một số PX đóng tàu đều đạt TCVSLĐ

3.1.6 Kết quả khảo sát điều kiện lao động

- Đa số công nhân được cấp phát phương tiện bảo hộ cá nhân 1 và

2 lần trong một năm (62,8% và 29,6%); chất lượng phương tiện bảo

hộ ở mức trung bình (73,9%) và phù hợp với công việc (74,9%)

- Có 12,5% và 15,4% số công nhân cho rằng phương tiện bảo hộ

cá nhân kém chất lượng và không phù hợp với công việc

3.2 Tình hình sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân Nhà máy đóng tàu Hạ Long

3.2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Đa số đối tượng là nam giới (77,5%), nữ giới là 22,5% Các nhómnghề chiếm tỷ lệ cao là phun hạt mài, gõ rỉ, phun cát, xúc hạt mài (33,0%); Thợ hàn, sơn, mài, rèn (27,1%) và lắp ráp vỏ tàu, hoảcông (24,1%)

Trang 9

3.2.2 Tình hình sức khỏe của công nhân đóng tàu

24.1

22.2

49.1 50.9

21.9 27

4.3

0 0

Biểu đồ 3.1 Phân loại sức khỏe ở công nhân đóng tàu.

3.2.3 Cơ cấu bệnh tật của công nhân đóng tàu

Kết quả nghiên cứu sức khỏe: tỷ lệ bệnh nội khoa, răng hàm mặt,tai mũi họng, mắt và da liễu ở nhóm TTSX cao hơn so với nhómGTSX, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR= 1,71- 2,79 (p<0,01-0,001)

Tỷ lệ THA ở nhóm TTSX (7,9%) cao hơn so với nhóm GTSX(3,9%) với OR= 2,12 (p<0,05) Tỷ lệ viêm phế quản mạn tính ởnhóm TTSX (14,6%) cao hơn so với nhóm GTSX (9,6%) với OR=1,62 (p<0,05) BBPSi và lao chỉ gặp ở nhóm TTSX Tỷ lệ viêm họngmạn tính và viêm amian mạn tính ở nhóm TTSX cao hơn so vớinhóm GTSX (p<0,01- 0,001) Tỷ lệ viêm kết mạc, mộng thịt ở nhómTTSX cao hơn so với nhóm GTSX với OR= 2,31- 2,83 (p<0,05) Tỷ

lệ sạm da và viêm da tiếp xúc ở nhóm TTSX cao hơn so với nhómGTSX với OR= 3,87- 5,97 (p<0,05) (bảng 3.20- 3.25)

Trang 10

3.2.4 Tai nạn lao động của công nhân đóng tàu

Trong 5 năm (2006- 2010) có 152 trường hợp tai nạn lao động(16,1%) Tỷ lệ tai nạn lao động nhiều nhất là ở PX Thiết bị, Ống tàu,Điện, Triền đà (54,9%), ít nhất là ở PX Làm sạch và sơn (3,8%)

Bảng 3.28 Nguyên nhân gây tai nạn lao động.

Nguyên

nhân

PX Vỏtàu(n= 57)

PX Làmsạch vàsơn; Trangtrí (n= 16)

PX Thiết

bị, Ống tàu,Điện, Triền

đà (n=144)

Tổng số(n= 152)

3.3.1 Tình trạng rối loạn cơ xương nghề nghiệp

Trong 12 tháng, có 48,3% công nhân đóng tàu có RLCX Tỷ lệRLCX tăng theo tuổi đời và tuổi nghề Tỷ lệ RLCX nghề nghiệp caonhất là ở nhóm thợ cắt hơi (69,4%), tiếp đến là nhóm thợ phun hạt mài(52,2%), thợ hàn (50,8%) và thấp nhất là nhóm gia công vỏ tàu (46,1%)(bảng 3.30- 3.32)

Trang 11

3.3.2 Chức năng hô hấp và bệnh bụi phổi- silic nghề nghiệp

Bảng 3.34 Các hội chứng rối loạn thông khí phổi ở công nhân đóng tàu.

0/1 p >=1/0p

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ Bệnh bụi phổi-Silic nghề nghiệp ở công nhân trực

tiếp sản xuất

Trang 12

Tỷ lệ BBPSi nghề nghiệp ở công nhân TTSX tăng theo tuổi đời

và tuổi nghề, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001 Tỷ lệBBPSi cao nhất là ở nhóm thợ hàn (10,5%), tiếp đến là nhóm thợphun hạt mài (3,5%), còn các nhóm nghề khác chiếm tỷ lệ thấp

3.3.3 Bệnh điếc nghề nghiệp

Bảng 3.42 Tỷ lệ điếc nghề nghiệp ở công nhân trực tiếp sản xuất

theo phân xưởng.

đà (n= 144)

Tổng số(n= 945)

3.4 Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp

3.4.1 Xây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp

Các biện pháp can thiệp chính được triển khai là: tổ chức quản lư,

sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân, tổ chức TTGDSK cho côngnhân và áp dụng thử phương tiện bảo hộ cá nhân

3.4.2 Kết quả của một số biện pháp can thiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy sau can thiệp, tỷ lệ công nhân cókiến thức về sử dụng khẩu trang và nút tai mức tốt và khá ở nhómcan thiệp (28,8% và 52,9%) cao hơn so với nhóm chứng (10,0% và51,3%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01

Trang 13

Sau can thiệp, tỷ lệ công nhân có thái độ tích cực đối với việc sửdụng khẩu trang và nút tai ở nhóm can thiệp (35,0%) cao hơn so vớinhóm chứng (16,7%) Tỷ lệ công nhân cho rằng Ban ATLĐ luôn sẵn

có khẩu trang và nút tai để cung cấp và khi khẩu trang và nút tai bịhỏng, được Ban ATLĐ cấp, đổi ngay ở nhóm can thiệp (79,2% và75,4%) cao hơn so với nhóm chứng (66,3% và 57,9%) Tỷ lệ côngnhân thực hành sử dụng khẩu trang và nút tai tốt ở nhóm can thiệp(36,7%) cao hơn so với nhóm chứng (17,9%), sự khác biệt có ý nghĩathống kê với p<0,01

Bảng 3.50 Sự phù hợp của khẩu trang và nút tai áp dụng thử.

Willson (n= 40)

SP 52 (n= 40)

3M 1100 (n= 40)

3M 1270 (n= 40)

3S (n= 40)

(%) 70,0 90,0 97,5 72,5 65,0 90,0Tương

Trang 14

4.1.1.2 Tiếng ồn

Qua nghiên cứu thấy ở các PX đóng tàu, cường độ tiếng ồn tại các

vị trí lao động đạt tới 99,9 dBA Có 86,6% mẫu đo tiếng ồn vượtTCVSLĐ, đặc biệt là các PX Làm sạch và sơn (100%), Trang trí(100%), Vỏ tàu (92,9%), Thiết bị và trang bị (88,0%) Các PX ít bị ônhiễm tiếng ồn hơn là Triền đà (62,5%), Máy tàu (77,1%) Kết quảnày cũng tương tự như nhận xét của Lương Minh Tuấn (2005): tiếng

ồn ở PX sản xuất oxy là 91,3  4,93 dBA, ở trong cabin tàu 1000 tấn

là 99,5  4,1 dBA, ở PX Vỏ tàu là 93,5  4,1 dBA

4.1.1.3 Hơi khí độc

Qua nghiên cứu thấy có 25,4%- 26,2% số mẫu đo khí CO khôngđạt TCVSLĐ Mặc dù nồng độ khí CO trong các PX đóng tàu khôngcao, nhưng cũng ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe người lao động.Khi bị phơi nhiễm khí CO, nó sẽ chiếm vị trí của oxy trong phân tửhemoglobin dẫn đến tình trạng thiếu oxy máu và thiếu oxy mô mạntính , có thể gặp các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt, ăn khôngngon, ho, khó thở… Các hơi khí khác như Benzene, Toluene, Xylen,H2S và SO2 đều trong giới hạn bình thường

Ngày đăng: 25/11/2018, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w