Đề tài lựa chọn: Tìm hiểu quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bảo hiểm xã hội ở nước ta là một trong những chính sách quan trọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước.Bản chất của BHXH chính là sự tương trợ cộng đồng, đoàn kết đùm bọc chia sẻ rủi ro cho nhau, mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc. Trong quá trình thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH không ngừng được bổ sung, sửa đổi để phù hợp với từng thời kỳ và từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nước nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH. Mặc dù, Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay nước ta còn hơn 70% số dân chưa tham gia BHXH. Trong khi đó, Chính phủ đặt ra mục tiêu đến năm 2020, nước ta phải đạt được 50% lao động tham gia loại hình BHXH này. Vậy làm như thế nào để ngành BHXH có thể thu hút được người lao động (NLĐ) tham gia BHXH, vừa bảo đảm được cuộc sống cho chính những NLĐ, vừa bảo đảm được an sinh xã hội. Là một sinh viên khoa Bảo Hiểm của trường Đại học Lao động Xã hội , với những kiến thức tiếp thu từ thầy cô, em xin chọn đề tài : “: Tìm hiểu quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.” để làm bài tiểu luận với mong muốn tìm hiểu và góp một phần nhỏ về vấn đề xây dựng và hoạch định chính sách BHXH ở Việt Nam. Bài tiểu luận có kết cấu 3 phần( ngoài lời mở đầu và kết luận) Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đối tượng tham gia BHXH. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2015 – 2017. Chương 3: Một sô giải pháp nhằm hoàn thành công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH ở tỉnh Hà Giang. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là giảng viên – Lê Thị Xuân Hương người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện bài nghiên cứu khoa học này.
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2Doanh nghiệp nhà nướcĐơn vị sử dụng lao độngHợp đồng lao độngHợp đồng làm việcKhám chữa bệnhNhà nước
Người lao độngNgười sử dụng lao độngMức suy giảm khả năng lao độngPhụ cấp
Sản xuất kinh doanh
Ủy ban nhân dânTiền lương tiền côngSản xuất kinh doanh
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Trang 4Mặc dù, Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhànước Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay nước ta còn hơn 70% số dân chưa tham gia BHXH Trong khi đó, Chính phủ đặt ra mục tiêu đến năm 2020, nước ta phải đạtđược 50% lao động tham gia loại hình BHXH này
Vậy làm như thế nào để ngành BHXH có thể thu hút được người lao động(NLĐ) tham gia BHXH, vừa bảo đảm được cuộc sống cho chính những NLĐ,vừa bảo đảm được an sinh xã hội
Là một sinh viên khoa Bảo Hiểm của trường Đại học Lao động- Xã hội ,với những kiến thức tiếp thu từ thầy cô, em xin chọn đề tài : “: Tìm hiểu quản lýđối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.” để làm bài tiểu luận với mongmuốn tìm hiểu và góp một phần nhỏ về vấn đề xây dựng và hoạch định chínhsách BHXH ở Việt Nam
Bài tiểu luận có kết cấu 3 phần( ngoài lời mở đầu và kết luận)
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đối tượng tham gia BHXH.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2015 – 2017.
Chương 3: Một sô giải pháp nhằm hoàn thành công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH ở tỉnh Hà Giang.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa,
Trang 5đặc biệt là giảng viên – Lê Thị Xuân Hương - người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực hiện bài nghiên cứu khoa học này
Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng song do kinh nghiệm của bản thân có hạn vàcũng bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bài nghiên cứucủa em chắc hẳn còn gặp nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn nữa
đề tài nghiên cứu của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT
BUỘC
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế (ILO) : “BHXH là sự bảo vệcủa xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp côngnhằm khắc phục tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thunhập gây ra bởi ốm đau,mất khả năng lao động,tuổi già ,tàn tật và chết Hơn nữaBHXH còn bảo vệ cho việc chăm sóc y tế, sức khỏe và trợ cấp cho các gia đìnhkhi cần thiết” Định nghĩa này phản ảnh một cách tổng quan về mục tiêu bảnchất và chức năng của BHXH đối với mỗi quốc gia Mục tiêu cuối cùng củaBHXH là hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân trong cộng đồng và của toàn
xã hội đối với mọi người
Vậy, Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đónggóp vào quỹ bảo hiểm xã hội
1.1.2 Khái niệm đối tượng tham gia BHXH
Đối tượng tham gia BHXH là người có trách nhiệm đóng phí (quỹ) bảohiểm cho cơ quan thực hiện BHXH theo quy định của Nhà nước Trong BHXH,đối tượng tham gia chủ yếu là người lao động và người sử dụng lao động Họ lànhững người trực tiếp tham gia đóng góp nên quỹ BHXH với một khoản % nhấtđịnh so với tiền lương của người lao động theo quy định của luật BHXH Tùytheo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của mỗi nước mà đối tượng này có thể
là tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào đó trong xã hội Người lao độngtham gia BHXH, đồng thời là người được hưởng bảo hiểm Ngoài ra, nhân thâncủa người tham gia BHXH cũng có thể được hưởng bảo hiểm trong một sốtrường hợp, theo quy định của pháp luật
1.1.3 Khái niệm về quản lý đối tương tham gia bảo hiểm xã hội
Từ khái niệm về “ quản lý” nêu trên giáo trình Quản trị BHXH của trườngĐại học Lao động- xã hội( 2012) có nêu khái niệm: “ Quản lý đối tượng tham
Trang 7gia BHXH là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan BHXH đối vớiquá trình tham gia BHXH của các đối tượng thông qua việc quản lý danh sáchtham gia; hồ sơ tham gia, sổ BHXH; mức lương; tổng quỹ lương; mức đóng vàoquỹ BHXH, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng tham giatheo luật định”
1.2 Vai trò
1.2.1 Vai trò của Bảo Hiểm Xã Hội
• Đối với người lao động:
- Giúp NLĐ yên tâm lao động trong suốt quá trình lao động
- Bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ trong các trường hợp rủi ro: ốm đau, tainạn, bệnh nghề nghiệp, chết,
- Là khoản tích lũy để hưởng trợ cấp khi hết tuổi lao động
- Là động lực giúp NLĐ tạo ra nhiều của cải vật chất tốt cho xã hôi
• Đối với người sử dụng lao động
- Tạo sự ổn định trong tổ chức lao động xã hội
- Tạo sự gắn kết, điều hòa mối quan hệ với NLĐ
- Giúp cho NSDLĐ không lâm vào tình trạng phá sản, nợ nần do rủi ro mang tínhthảm họa
- Giúp NSDLĐ mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập, tạo việc lầm cho NLĐ
• Đối với nhà nước – xã hôi
- Thể hiện sự quan tâm đặc biệt của nhà nước tới lực lượng lao động
- Tạo cơ chế san sẻ rủi ro trong xã hội
- Là kênh phân phối nguồn tài chính cho xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 8- Góp phần làm xã hội ổn định, đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội mà nhà nướchướng tới và thực hiện.
1.2.2 vai trò của quản lý đối tượng tham gia Bảo Hiểm Xã Hội bắt buộc
- Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH một cách khoa học, chặt chẽ sẽthực hiện những vai trò cơ bản có ý nghĩa không chỉ với NLĐ, NSDLĐ mà vớichính cả cơ quan BHXH
- Làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH, BHYT đúng đối tượng,
đủ số lượng, theo đúng quy định của pháp luật về BHXH và đúng thời gian quyđịnh
-Là điều kiện đảm bảo quyền tham gia BHXH, BHYT của người lao động,của đơn vị sử dụng lao động và của công dân theo quy định của pháp luật vềBHXH
- Góp phần khai thác triệt để đối tượng tham gia BHXH, BHYT nhằm thựchiện mục tiêu mở rộng phạm vi “che phủ” của BHXH, tiến tới thực hiện BHXH,BHYT cho mọi người vì sự an sinh và công bằng xã hội theo chủ trương của nhànước
-Làm cơ sở giải quyết quyền lợi hưởng BHXH, BHYT cho các đối tượngtham gia theo đúng quy định của pháp luật về BHXH,BHYT
- Góp phần tích cực vào việc phòng ngừa, hạn chế những hành vi vi phạmpháp luật về BHXH,BHYT của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trìnhthực hiện pháp luật về BHXH, BHYT
1.3.Nội dung quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
1.3.1 Quản lý danh sách đối tượng tham gia BHXH.
Công tác quản lý danh sách lao động tham gia BHXH được quy định cụ thểtheo luật bảo hểm xã hội của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam:
Giai đoạn 2007 – 2015: Luật BHXH số 71/2006/QH11
• Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một
Trang 9công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồnglao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo phápluật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhândân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội,công an, cơ yếu đang theo học đượchưởng sinh hoạt phí;
+ Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc;
• Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghềnghiệp, tổ chức xã hội khác;
+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổViệt Nam;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,tổ hợ tác, tổ chức khác
và các cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
Giai đoạn 2016 – nay: Luật BHXH số 58/2014/QH13
Giai đoạn này luật thêm 3 đối tượng tham gia mới đối với người lao độnglà:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới 03 tháng
+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại luật ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn,
1.3.2 Quản lý mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH.
Trang 10• Đối với NLĐ làm việc trong khu vực nhà nước
NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thìtiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch bậc, cấp bậc quân hàm và
3 loại phụ cấp: PC chức vụ, PC thâm niên nghề, PC thâm niên vượt khung (nếu
có ) Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiếu chung tại thờiđiểm đóng
• Đối với NLĐ làm việc trong khu vực NSDLĐ
Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH trong khu vực ngoài nhànước ( Người sử dụng lao động) quy định rõ:
+ Trước 2016: TLTC làm căn cứ đóng BHXH là lương ghi trong HĐLĐ,HĐLV
+ Từ 1/1/2016 đến 31/12/1017: TLTC làm căn cứ đóng BHXH là lương ghitrong HĐLĐ, HĐLV cộng các khoản phụ cấp (nếu có) liên quan đến tính chấtcông việc, điều kiện lao động, làm việc, mà lương trong HĐLĐ, HĐLV k có(như PC độc hại, PC trách nhiệm công việc,…)
+ Từ 1/1/2018: TLTC làm căn cứ đóng BHXH là lương ghi trong HĐLĐ,HĐLV cộng các khoản phụ cấp (nếu có) liên quan đến tính chất công việc, điềukiện lao động, làm việc, mà lương trong HĐLĐ, HĐLV không có (như PC độchại, PC trách nhiệm công việc,…) cộng với các khoản bổ sung( nếu có); Cáckhoản bổ sung không bao gồm: Tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, cáckhoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ nuôi con nhỏ,
hỗ trợ người lao động khi có thân nhân bị chết, người lao động có thân nhân kếthôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnhkhó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…
• Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc cao hơn 20 tháng lương cơ sở thìmức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở
1.3.3 Quản lý hồ sơ tham gia BHXH
Hồ sơ tham gia BHXH là toàn bộ các giấy tờ có liên quan đến ngượi thamgia BHXH khi đăng ký tham gia BHXH.Việc quản lý hồ sơ có ý nghĩa rất lớntrong công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH Bởi lẽ đây là căn cứ để tiếnhành cấp sổ, giải quyết các chế độ cũng như vướng mắc của người tham gia
• Hồ sơ tham gia:
Trang 11- Tờ khai cá nhân của người lao động( mẫu số 01-TBH)
- Danh sách người lao động tham gia BHXh bắt buộc do người sử dụng lao độnglập( mẫu 02a-TBH)
- Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH ( mẫu 03-TBH)
- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , giấyphép hoạt động đối với N SDLĐ tham gia BHXH lần đầu
- Hợp đồng lao động đối với NSDLĐ là cá nhân có thuê mướn ,sử dụng lao động
• Quy trình tham gia:
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc chongười lao động tại bộ phận tiếp nhận và quản lý hồ sơ Sau đó bộ phận tiếp nhận
và quản lý hồ sơ sẽ chuyển hồ sơ qua bộ phận Thu để tiến hành nhập dữ liệu.Tiếp đến bộ phận Thu chuyển hồ sơ sang bộ phận sổ thẻ, chính sách để tiến hànhcấp sổ thẻ và trả lại kết quả về bộ phận tiếp nhận và quản lý hồ sơ Bộ phận này
có trách nhiệm trả kết quả cho người tham gia BHXH đồng thời tiến hành lưukho, cất trữ theo quy định
1.3.4 Quản lý sổ BHXH
Sổ BHXH ghi nhận quá trình tham gia BHXH, là bằng chứng chứng minhcho quá trình tham gia BHXH của NLĐ, đảm bảo quyền lợi về các chế độ choNLĐ Sổ BHXH do cơ quan BHXH Việt Nam cấp cho các đối tượng tham gia
để ghi nhận quá trình làm việc có đóng BHXH, thông qua sổ BHXH để giảiquyết các chế độ BHXH cho NLĐ theo quy định của pháp luật
Sổ BHXH bao gồm tờ bìa và các tờ rời ghi nhận quá trình tham gia BHXHcủa NLĐ
Sau khi NLĐ hoàn thiện đầy đủ hồ sơ tham gia và nộp lên cơ quan BHXHthì bộ phận cấp, quản lý sổ BHXH, thẻ sẽ tiến hành in và cấp sổ cho từng người,kiểm tra xác thực thông tin chính xác ghi trong sổ BHXH, bảo quản sổ BHXHcủa NLĐ, tổng hợp số sổ đã cấp Sổ BHXH được quản lý theo tháng, theo quý
và tổng hợp chung vào cuối năm để đưa ra đánh giá, nhận xét nhằm mục đíchphát huy những thành tựu đã đạt được và tìm ra những hạn chế còn tồn tại
1.3.5 Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHXH
Quy trình quản lý đối tượng tham gia thông qua sơ đồ sau:
Bước 1: Đăng ký tham gia BHXH tại
Quận/Huyện
Trang 121.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đối tượng tham gia BHXH
1.4.1 Các yếu tố khách quan
1.4.1.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Khi nền kinh tế - xã hội của đất nước phát triển, đòi hỏi hệ thống an sinh xãhội cũng phải không ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội đó Chính vì vậy, chính sách này không ngừng được mở rộng cả về phạm
vi bao phủ đối tượng tham gia, đối tượng thụ hưởng và cả về quy mô các chế độthực hiện Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người laođộng tăng, nhờ đó người lao động sẵn sàng tham gia BHXH, mở rộng được đốitượng tham gia
1.4.1.2 Sự điều chỉnh chính sách, pháp luật BHXH của nhà nước
Khi nhà nước có những sửa đổi về chính sách, pháp luật BHXH đều có sự
tác động tới công tác quản lý đối tượng tham gia như:Chính sách lao động,
chính sách dân số, chính sách việc làm và lực lượng lao động, chính sách kế hoạch hóa gia đình,…
1.4.1.3.Nhận thức của xã hội về BHXH
Khi NLĐ và NSDLĐ cũng như toàn xã hội nhận thức được tầm quan trọng
và vai trò của BHXH thì họ sẽ tự ý thức được trong việc tham gia BHXH, theo
đó đối tượng tham gia được mở rộng
1.4.1.4 Chính sách tiền lương của Chính Phủ
Chính sách tiền lương là tiền đề cho việc thực hiện chính sách BHXH, điềunày càng đặc biệt đúng với nước ta, bởi vì cơ sở tính mức đóng và hưởngBHXH của chúng ta hiện nay phụ thuộc vào mức tiền lương tối thiểu do Nhànước quy định Như vậy, khi nhà nước nâng lương tối thiểu lên, cũng đồng
Bước 2: Tiếp nhận và đối chiều hồ sơ
tham gia Bước 3: Cấp sổ BHXH
Bước 4: Kiểm tra, trả kết quả
Trang 13nghĩa với việc mức đóng BHXH sẽ tăng lên.Từ đó, đối tượng tham gia BHXHcũng tăng lên.
1.4.2.2 Tài chính BHXH
Tài chính BHXH có tốt thì sẽ thu hút được các đối tượng tham gia BHXH
và ngược lại Kết quả tài chính hiệu quả, ổn định chứng tỏ hệ thống BHXH đangthực hiện một các rất tốt, rấ khoa học, từ đó việc quản lý đối tượng BHXH dễdàng hơn
1.4.2.3 Việc tuân thủ chính sách pháp luật về BHXH của NLĐ, NSDLĐ và
cơ quan BHXH
Điều này giúp tránh được những tiêu cực trong việc tham gia BHXH NLĐ
sẽ không chủ động trốn đóng và NSDLĐ cũng không trốn đóng BHXH choNLĐ vì lợi ích trước mắt hay lợi ích của doanh nghiệp mà làm ảnh hưởng đếnquyền lợi của các bên tham gia
1.4.2.4 Cơ sở hạ tầng
Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống máy chủ, máy trạm, các phầm mềmđáp ứng giao dịch điện tử về BHXH
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015- 2017
2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hà Giang và bảo hiểm xã hội tỉnh Hà giang
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hà Giang
Hà Giang nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía Bắc lãnh thổ ViệtNam.Những lĩnh vực kinh tế lợi thế: Hà Giang là tỉnh có tài nguyên đa dạngnhưng chưa được khai thác có hiệu quả Hà Giang có điều kiện phát triển côngnghiệpkhai khoáng, đặc biệt là ăngtimon và cao lanh, phát triển công nghiệp sảnxuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Với nền văn hoá truyền thống và những lễ hội rất sinh động đã làm HàGiang trở thành nơi hấp dẫn du khách đến tham quan Năm 2010 Công viên địachất Cao nguyên đá Đồng Văn được UNESCO công nhận là thành viên củamạng lưới công viên địa chất toàn cầu ; Tháng 9 năm 2012 Ruộng bậc thangHoàng Su Phì đã được công nhận là Di tích quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng SuPhì
2.1.2 BHXH tỉnh Hà giang.
Hoạt động của BHXH tỉnh Hà Giang ra đời cùng với sự hình thành và pháttriển của BHXH Việt Nam.Tuy nhiên từ những ngày đầu thành lập thì hoạt độngBHXH vẫn chưa phân tán và chưa có một tổ chức để thống nhất, quản lý Ngày16/02/1995, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/CP về việc thành lập hệ thống
Trang 15BHXH Việt Nam thống nhất từ Trung ương đến địa phương, đồng thời đánh dấu
sự phát triển của BHXH Hà Giang
2.2 Thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH
2.2.1 Thực trạng đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH
Muốn nắm bắt được sự biến động về số lượng NLĐ tham gia BHXH trướchết cần xác định sự biến động về số lượng đơn vị SDLĐ, rà soát đơn vị nàothuộc diện tham gia, đơn vị nào đang hoạt động hoặc đã đã giải thể… Cơ cấu sốĐVSDLĐ tham gia BHXH theo khối tại BHXH tỉnh Hà Giang trong 3 năm quađược thể hiện trong bảng số liệu sau:
Bảng1: Cơ cấu số đơn vị SDLĐ tham gia BHXH theo khối tại BHXH tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2015 – 2017
Năm Số ĐVSDLĐ thuộc diện
tham gia
Số ĐVSDLĐ đã tham gia Tỷ lệ
thamgia(%)Số
đơn
vị
Lượngtăng,giảmtuyệt đốiđịnh gốc
Tốc độtăng,giảmđịnh gốc(%)
Sốđợn vị
Lượngtăng,giảmtuyệt đốiđịnh gốc
Tốc độtăng,giảmđịnhgốc (%)2015
Từ bảng trên cho ta thấy số ĐVSDLĐ thuộc diện tham gia và số ĐVSDLĐ
đã tham gia BHXH tăng tương đối qua các năm, số người lao động đã tham giađạt tỷ lệ cao Cụ thể:
Số ĐVSDLĐ thuộc diện tham gia BHXHBB năm 2016 tăng so với năm
2015 là 208 đơn vị, tương ứng với tăng với tốc độ 9,48%; số người thuộc diệntham gia năm 2017 tăng so với năm 2015 là 327 đơn vị, tương ứng với tăng vớitốc độ 14,90%
Trang 16Nguyên nhân:
Do kinh tế- xã hội đất nước phát triển nói chung, nhà nước có các chínhsách đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, Và kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giangnói riêng, tỉnh Hà Giang nói luôn được sự quan tâm của Đảnng và Nhà nước,tiềm năng kinh tế, tiềm năng du lịch trong những năm gần đây đã tận dụng tối đa
để đưa tỉnh Hà Giang phát triển
Kể từ năm 2015 trở đi, do làn sóng thu hút đầu tư từ phía ủy ban nhân dântỉnh, đường xá ổn định tạo điều kiện giao thông thuận lợi nên lực lượng lao động
ở các tỉnh lân cận được thu hút về đây làm việc trong các doanh nghiệp, mặtkhác do sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch
vụ diễn ra nhanh chóng, nên số lượng lao động thuộc diện tham gia BHXH trênđịa bàn tỉnh đã tăng mạnh
Số ĐVSDLĐ đã tham gia BHXHBB năm 2016 tăng so với năm 2015 là
334 đơn vị, tương ứng với tăng với tốc độ 920,24%; số người thuộc diện thamgia năm 2017 tăng so với năm 2015 là 485 dơn vị, tương ứng với tăng với tốc độ30%
Tỷ lệ tham gia BHXH năm 2016 so với năm 2015 là tăng 7,39%; năm 2017
so với năm 2015 là tăng 9,88% Như vậy thực trạng về người lao động tham giaBHXH của tỉnh tăng đạt mức kế hoạch đề ra
Tình hình tham gia của từng khối thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2:Tình hình tham gia BHXH của NSDLĐ theo khối đơn vị tại tỉnh Hà
giang, năm 2015 – 2017
Trang 17Khối đơn
vị
SốĐVSDL
Đ đãthamgia
Tỷtrọng(%)
SốĐVSDLĐ
đã thamgia
Tỷtrọng(%)
SốĐVSDLĐ
đã thamgia
Tỷtrọng(%)
đã thamgia
Tỷtrọng(%)
SốĐVSDLĐ
đã thamgia
Tỷtrọng(%)
SốĐVSDLĐ
đã thamgia
Tỷtrọng(%)
Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Là khối có số đơn vị tham giaBHXH bắt buộc chiểm tỷ trọng lớn đứng thứ 2 Từ năm 2015 đến năm 2017, số
Trang 18đơn vị đã tham gia qua các năm từ tăng tương đối Năm 2016 tăng so với 2015
là 89 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 24,59%; năm 2017 tăng với 2015 là 128 đơn
vị, tương ứng tốc độ tăng 35,36% Tỷ lệ số đơn vị thực tế tham gia BHXH sovới số đơn thuộc diện tham gia của khối DNNQD vẫn còn thấp Thực tế trên địabàn tỉnh vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa đăng ký thamgia BHXH cho NLĐ Sở dĩ là do nhiều doanh nghiệp thuộc diện tham gia tìmmọi cách cố tình trốn tránh đăng ký tham gia BHXH cho NLĐ như: chỉ ký hợpđồng ngắn hạn với NLĐ, khai gian, khai không đủ số lao động làm việc thực tếtrong doanh nghiệp để không phải đóng tiền BHXH cho họ
Khối HCSN, Đảng, đoàn thể là khối có số đơn vị chiểm tỷ trọng lớn nhấttrọng đại bàn tỉnh ( hơn 60%) Tuy nhiên có số đơn vị đã tham gia biến động khôngnhiều qua các năm Cụ thể: Năm 2016 tăng so với 2015 là 189 đơn vị, tương ứngtốc độ tăng 18,53%; năm 2017 tăng với 2015 là 285 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng27,94% Nguyên nhân là do sự tăng lên của khá nhanh của khối doanh nghiệp.Khối doanh nghiệp Nhà nước: là khối chiếm tỷ trọng thấp trong địa bàntỉnh Có xu hướng tăng rất nhẹ cụ thể: Năm 2016 tăng so với 2015 là 6 đơn vị,tương ứng tốc độ tăng 17,65%; năm 2017 tăng với 2015 là 8 đơn vị, tương ứngtốc độ tăng 23,53% Điều này là do xu hướng cổ phần hóa chỉ tăng rất nhẹ ở cácdoanh nghiệp Nhà nước trong những năm gần đây
Khối ngoài công lâp trong địa bàn tỉnh chỉ có 1 đơn vị trong 3 năm từ 2015đến năm 2017, chiếm tỷ trọng thấp nhất Tỷ lệ số đơn vị thực tế tham gia so với
số đơn vị thuộc diện tham gia là bằng nhau do số lượng quá ít nên có thể kiểmsoát được rất dễ dàng
Khối hợp tác xã có biến động tăng nhẹ trong 3 năm, cụ thể: Năm 2016tăng so với 2015 là 11 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 22%; năm 2017 tăng với
2015 là 16 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 32% Do trong ịa bàn tỉnh, việc thànhlập hợp tác xã chưa được quan tâm, chú trọng
Khối ủy ban nhân dân xã phường không có biến động nhiều về số đơn vịtham gia BHXH qua 3 năm,vì trong giai đoạn này trên địa bàn tỉnh không có sựthay đổi nào về chia,tách,địa giới hành chính Cụ thể: Năm 2016 tăng so với
2015 là 17 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 22.67%; năm 2017 tăng với 2015 là 25đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 33,33% Do đây là khối đơn vị chịu sự quản lýtrực tiếp của nhà nước nên tỷ lệ tham gia khá ổn định
Khối hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác tăng qua các năm, cụ thể:
Trang 19Năm 2016 tăng so với 2015 là 22 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 20,37%; năm
2017 tăng với 2015 là 33 đơn vị, tương ứng tốc độ tăng 30,56% Đây là khối có
số đơn vị tham gia BHXH thuộc mức trung bình Nguyên nhân là do các hộ sảnxuất kinh doanh chưa nhận thức hết được tầm quan trọng của chính sách BHXH
và do hoạt động kinh doanh còn nhiều khó khăn
2.2.2 Thực trạng người lao động tham gia BHXH
Quản lý số lao động tham gia BHXH có thể coi là vấn đề hàng đầu trongquản lý thu và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu Cùng với sự tăng lên của sốlượng các đơn vị thì số lượng NLĐ tham gia BHXH bắt buộc trong địa bàn tỉnh
Hà Giang nhìn chung cũng tăng lên được thể hiện dưới bảng số liệu sau:
Bảng 3: Cơ cấu số lao động tham gia BHXH theo khối tại BHXH tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2015 – 2017
Năm Số LĐ thuộc diện tham gia Số LĐ đã tham gia Tỷ lệ
thamgia(%)Số
người
Lượngtăng,giảmtuyệt đốiđịnh gốc
Tốc độtăng,giảmđịnh gốc(%)
Sốngười
Lượngtăng,giảmtuyệt đốiđịnh gốc
Tốc độtăng,giảmđịnh gốc(%)2015
Nguyên nhân:
- Do từ 1/2016 Luật BHXH số 58/2014/QH13 được áp dụng, luật này đã mở rộng