1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm đề tài ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn

96 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô Nhiễm Không Khí Và Ô Nhiễm Tiếng Ồn
Tác giả Cao Minh Điềm
Người hướng dẫn Thầy Lê Văn Thiện
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không khí có ý nghĩa vô cùng to lớn với con người và sinh vật. Không khí là một nhu cầu bức thiết mà con người không thể không có. Con người có thể nhịn ăn vài ngày chứ không thể nhịn thở vài phút. Từ xưa môi trường thiên nhiên vốn rất trong sạch và yên tĩnh. Nó có thể tự điều chỉnh cân băng và không bị ô nhiễm.

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 7

ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM KHÔNG

KHÍ VÀ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THẦY LÊ VĂN THIỆN SINH VIÊN THỰC HIỆN

CAO MINH ĐIỀM

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

Không khí có ý nghĩa vô cùng to lớn với con người và sinh vật Không khí là một nhu cầu bức thiết mà con người không thể không có Con người có thể nhịn ăn vài ngày chứ không thể nhịn thở vài phút

Trang 3

Từ xưa môi trường thiên nhiên vốn rất trong sạch và yên tĩnh Nó có thể tự điều chỉnh cân băng và không bị ô nhiễm

Trang 4

Ngày nay với sự phát triển kinh tế-xã hội đi đôi với sự phát triển giao thông vận tải đã làm cho môi trường không khí bị ô nhiễm và ngày càng trở nên trầm trọng

Trang 5

A Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 6

 Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi

khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).

Trang 7

II NGUỒN GÂY Ô NHIỄM

Trang 8

 Núi lửa: là nguồn tự nhiên chính yếu của SO2 Núi lửa phun nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác.

 Cháy rừng (cháy rừng và đồng cỏ): thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí

1 Nguồn tự nhiên

Trang 9

 Sinh vật: tảo nâu như Fucus và Neocystis, sứa Physalia physalis và các sứa ống khác cũng có chứa CO với lượng đáng kể Ngoài ra thực vật cũng tạo

ra CO khi các tinh dầu thực vật bị oxyd hoá

 Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng

và gió thổi tung lên thành bụi

Trang 10

 Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí

 Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v

Trang 11

 Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông.

2 Nguồn nhân tạo

Trang 13

 a Công nghiệp

 Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí

 Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải

 b Giao thông vận tải

 c Sinh hoạt của con người

Trang 15

II Các tác nhân gây ô nhiễm.

Người ta có thể xếp ô nhiễm không khí vào hai nhóm lớn: thể khí và thể rắn Các khí chiếm 90%, còn lại là chất rắn

Trang 16

1 Các chất gây ô nhiễm ở thể khí

 1.1 Thán khí (CO2 dioxyd cacbon)

 CO2 là chất cấu tạo bình thường của khí quyển

 Nồng độ 350ppm (1988), nhưng không ổn định mà tăng liên tục từ cuối thế

kỷ trước

 CO2 gây khó thở và ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp Với hàm lượng 5%, CO2 có thểgây khó thở, nhức đầu; 10% CO2 gây nôn, ói, bất tỉnh

 Chủ yếu là do con người dùng nhiên liệu hóa thạch để tạo năng

lượnglượng CO2 từ 268ppm vào giữa thế kỷ đã lên đến 350ppm hiện nay xáo trộn chu trình carbon cản trở sự cân bằng động giữa lượng CO2 thải ra và lượng hấp thu

 Sự xáo trộn chu trình carbon là 1 hiện tượng sinh thái học đáng quan tâm

Trang 18

 Trong điều kiện tự nhiên, CO có hàm lượng rất nhỏ, khoảng 0,1 - 0,1 ppm

 Sự đốt nhiên liệu do con người là nguồn ô nhiễm chủ yếu Ðộng cơ xe hơi

là nguồn thải chính của CO

 CO được hình thành do việc đốt cháy không hết nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và một số hợp chất hữu cơ khác

2C + O2 -> 2CO

Ở nhiệt độ cao CO2 sinh ra

 phản ứng với các chất chứa cacbon như trong quá trình luyện gang tạo thành CO:

CO2 + C -> 2CO

phân hủy tạo thành C:

CO2 -> CO + 1/2 O2

1.2 Monoxid cacbon CO

Trang 19

 CO có nhiều tác động khác nhau lên sinh vật

 Liều quá cao sẽ gây độc cho thực vật vì ngăn chặn quá trình hô hấp

 Ðộng vật máu nóng rất mẫn cảm với CO, vì CO kết hợp với hemoglobin, tạo thành carboxyhemoglobin, làm các tế bào thiếu oxygen, gây ngạt thở

do hemoglobin (Hb) trong máu có ái lực mạnh với CO hơn là với O2 nên:HbO2 + CO <-> HbCO + O2

làm mất khả năng vận chuyển oxi của máu

Trang 20

1.3 CFC (cloro fluoro cacbon)

CFC sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong máy lạnh,

nó được thải vào khí quyển do rò rỉ trong sản xuất và từ các máy lạnh bị

hở

 Các khí CFC thông dụng là CFCl3, CF2Cl2 (tên thương mại là freon 12 hay freon 14) CCl4, CF4, CHCl2F

Trang 21

 Cơ chế tác động của CFC làm suy giảm tầng O3

 CFC + O3 ClO + O2

 ClO + O3 Cl + 2O2

 Cl + O3 ClO + O2

 ClO + O3 ClO + 2O2

 Các phản ứng này diễn ra liên tục dây truyền cho đến khi Cl hoá hợp với H2 tạo thành HCl

Trang 22

1.4 SO2 (oxid sunfur)

 Là một chất khí không màu, có vị hăng cay, có khả năng gây kích thích hô hấp, mắt và màng nhầy

 Tạo ra từ

 Các nguồn tự nhiên như: phun trào núi lửa…

 Hoạt động của con người: Đặc biệt là sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong giao thông và công nghiệp

Trang 23

 Ở nồng độ 0.03 ppm SO2 ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây

 Từ 3ppm trở lên có khả năng gây kích thích

 SO2 thải vào không khí có thể biến đổi thành SO3 và acid sulfuric Chất này là một nguyên nhân của mưa acid ở nhiều vùng trên thế giới

 SO2 cũng rất độc đối với thực vật và động vật.Gây rối loạn chuyển hóa protein, đường, thiếu vitamin B,C tăng cường oxi hóa Fe(II)

Trang 24

1.5 Khí nitroxit (NOx)

 Các oxyd nitơ (NO và NO2) là khí cấu tạo của khí quyển Nhưng chúng là sản phẩm với số lượng quan trọng của sự cháy ở nhiệt độ cao và nhất là các máy nổ xăng và dầu

 NOx được phát thải do đốt các nhiên liệu hóa thạch

 có vai trò đáng kể trong ONKK NO2 là một khí bền vững, màu vàng sậm, làm giảm tầm nhìn và tạo nên màu nâu đặc trưng bao phủ vùng đô thị Nó

có độ hấp thụ mạnh đối với tia cực tím tạo nên ô nhiễm quang hóa học NO2 cũng tạo ra mưa acid

 Một lượng nhỏ NOx đi vào khí quyển được sinh ra do quá trình nitrat hóa các loại phân bón hữu cơ và vô cơ Hàng năm tỉ lệ NOx đưa vào khí quyển tăng từ 0,2 đến 0,3%

Trang 26

 Hiện nay lượng phát thải CH4 vào khí quyển ngày càng tăng do hoạt động của con người.

 Nguồn chính tạo thành CxHy

 máy nổ hay diesel cũng như lò sưởi dùng dầu cặn (fuel) Sự cháy không trọn vẹn các hợp chất CxHy không no sẽ tạo ra peroxy-acyl-nitrates (PAN) trong không khí đô thị bị ô nhiễm nặng và nắng nhiều gây nên sương mù quang hóa, tổng hợp nên chất Cx Hy đa vòng gây ung thư, như benzo-3,4-pyrene, benzanthracène

 quá trình phân hủy sinh học: sự lên men hóa đường ruột của các động vật

có guốc, sự phân giải kị khí ở đất ngập nước, các ruộng lúa nước, cháy

rừng và đốt các nhiên liệu hóa thạch là nguồn chính tạo CH4

1.7 Hydrocarbon, Cx Hy

Trang 27

 Các hợp chất hữu cơ bay hơi, hay các bua hidrro (HC) thường ít gây nhiễm độc mãn tính mà chỉ gây nhiễm độc cấp tính như: suy nhược, chóng mặt, say, sưng tấy mắt, co giật ngạt, viêm phổi….v.v

 Gây hiệu ứng nhà kính

Trang 29

 Ảnh hưởng độc hại tới con người và

động vật của chất khí này phụ thuộc

vào tính chất vật lý và hóa học cuả

chúng.

 Tác hại: có thể gây kích thích, làm

nặng thêm các bệnh hô hấp mãn tính,

hen giảm chức năng phôỉ, tăng nguy

cơ ung thư.

1.9 Các hạt vật chất ( particulate mater_PM):

Trang 30

 Sự thải các hạt rắn vào khí quyển tạo nên yếu tố quan trọng cho ONKK do hoạt động của con người

 Có nhiều nguồn tự nhiên có bụi (xâm thực gió, núi lửa) Sự can thiệp của con người còn thêm vào đó một lượng bụi bổ sung

2 Các chất gây ô nhiễm ở thể rắn

Trang 31

 Mức chì trong máu của trẻ > 30 mg/dl thì gây ảnh hưởng đến sức khoẻ

Trang 32

 3 Các chất ô nhiễm không khí nguy hại:

 Song song với các chất khí trên là các chất có một số lượng lớn các chất không khí không thông dụng

nhưng rất nguy hại

 Ngu ồn phát thải: các nghành công nghiệp, khí thải

xe máy…

 Mặc dù nguồn phát thải cố định hơn những chất trên nhưng các khí thải rất độc dễ gây ung thư

Trang 33

III Hiện trạng ô nhiễm

- hiện nay ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc với môi trường đô thị, công nghiệp và cả vùng nông thôn

- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng mạnh cũng làm cho các

nguồn ô nhiễm không khí gia tăng

- Các nguồn ô nhiễm chủ yếu:

- Do hoạt động của các khu công nghiệp, giao thông vận tải xây dựng và các làng nghề, cháy rừng và việc đun nấu của người dân

Trang 35

 Tại các khu đô thị : ô nhiễm bụi, không khí nguyên nhân

từ hoạt động giao thông đường bộ( chiếm 70%) các họat động xây dựng và sinh hoạt của ngườI dân.

 Các loại xe tham gia giao thông thường không đảm bảo nên đã gây ô nhiễm nghiêm trọng mỗi năm hoạt động của các phương tiện giao thông tiêu tốn hết 1.5tr tấn

xăng và dầu diezel, tương ứng vớI lượng khí thảI là:

Trang 36

 Ô nhiễm khí SO2: hầu hết nồng độ trung bình của SO2 trong không khí đều nhỏ hơn hoặc xấp xỉ CTCP (0.3mg/m3), tuy nhiên theo một số nghiên cứu khác cho thấy tại các nút giao thông chính hay gần một số khu công nghiệp nông độ SO2 thải ra môi trường đã lớn hơn 2-3 lần.

Trang 37

 Những sự cố ách tắc giao

thông xảy ra đều gây nên hậu quả nghiêm trọng về nhiều

mặt Về thời gian, các vụ ách tắc thường kéo dài và làm lãng phí rất nhiều thời gian của

hàng ngàn người phải dừng lại tại điểm ách tắc Về kinh tế,

các vụ ách tắc giao thông làm cho nhiều hoạt động lưu

thông, buôn bán, trao đổi bị ngừng trệ

Trang 38

- các khu công nghiệp: các nhà máy cơ sở sản xuất xi

măng, vật liệu xây dựng các nhà máy hóa chất cũng là nguồn ô nhiễm môi trường không khí:

 Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình toả khói bụi bao trùm cả thị xã

 Nhà máy xi măng Hoàng Thạch bị nổ bộ lọc bụi vì thế mỗi ngày có khoảng 100 tấn bụi toả ra môi trường gây ô

Trang 40

 tạI các khu nông thôn: ô nhiễm khói bụI và một số chất độc hạI như: CO, NO2, SO2 sinh ra chủ yếu do hoạt đông đun nấu của các gia đình, và các hoạt động của các làng nghề.

 Ngoài ra còn do hoạt đông canh tác nông nghiệp cũng thảI ra môi trường một lượng lớn chất thảI độc hạI như: thuốc trừ sâu, thuốc kích thích….

Trang 41

Ô nhiễm không khí qua các chỉ tiêu

 Ô nhiễm bụI: nồng độ bụI tạI các khu dân cư gần khu công nghiệp hoặc đường giao thông lớn đều vượt quá chỉ tiêu cho phép ( 0.2mg/m3) 1.5-3 lần, tạI các khu xây dựng vượt quá 10-20 lần.

hơn mùa mưa, nồng độ bụI PM10, PM2.5 tạI một số

điểm đo cao hơn vớI tiêu chuẩn tương ứng của mỹ:

Trang 42

IV Tác hại của ô nhiễm không khí

Trang 43

1 Tác hại của ÔNKK đến con người

 Ô nhiễm không khí có tác động rất lớn đến sức khoẻ con người

Trang 44

 Nghiên cứu của trường đại học harvard hàng năm có khoảng 60.000 người chết do các bệnh có liên quan đến ô nhiễm không khí dạng hạt bụi

 Tại Mỹ khoảng 28tr người nhiễm bệnh hô hấp mãn tính nhưng vẫn tiếp xúc với khói và các chất độc hại

 750.000 người tử vong sớm ở Trung Quốc hàng năm do nạn ô nhiễm

không khí tại các thành phố lớn

Trang 45

 1.1 Hen phế quản:

Bệnh hen hiện nay càng trở thành vấn đề y tế nổi cộm

 Viêm niêm mạc phế quản làm tăng khả năng phản ứng của phế quản với các tác nhân kích thích co thắt cơ trơn phế quản

 Độ co thắt thay đổi nhưng có thể tự phục hồi sau khi dùng thuốc giãn phế quản

Trang 46

3.1.2 Viêm phế quản mãn tính:

Xảy ra khi trong phế quản có một lượng lớn các chất nhầy Tình trạng tăng dịch nhầy của viêm mạc phế quản ho, đờm Việc tạo quá nhiều dịch tạo

ra lớp màng như là màng bảo vệ

Trang 47

1.3 khí phế thũng

 Đặc trưng bởi quá trình làm yếu thành các túi phổi, những túi khí bé nhỏ trong túi phổi Khi bệnh phát triển thì làm tăng kích thước nhưng giảm tính đàn hồi và thành các túi này bị phá hủy

 NO2 được coi là chất gấy ô nhiễm không khí gây ra bệnh này

 Các chất ÔNKK thậm chí còn dẫn đến tử vong

Trang 49

 các chất gây ô nhiễm không khí

có thể thúc đẩy quá trình đông

máu dẫn đến việc hình thành các cục máu đông ở động mạch vành, mạch não gây ra nhồi máu cơ tim,

ở não gây ra tai biến mạch não

Trang 50

1.5 một số ảnh hưởng đến trẻ em:

 Ô nhiễm không khí không những ảnh hưởng đến hô hấp mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, là nguyên nhân làm chậm phát triển hệ thần kinh trí não ở trẻ

 Theo WHO hằng năm có khoảng 2tr trẻ em tử vong trong do nhiễm khuẩn

hô hấp cấp trong đó có khoảng 60% trường hợp do ÔNKK

Trang 51

.1.6.1 Bệnh do quá nhậy cảm

 · Viêm phổi: hoặc là ho tăng dần, hơi thở ngắn, mệt, đau đầu hoặc là viêm phổi

 hồi qui (ho, sốt, tức thở)

 · Sốt do các máy gia ẩm: sốt, run rẩy, đau cơ Thường xuất hiện sau 2-8h

Trang 52

1.6.2 Bệnh truyền nhiễm

 · Bệnh Legionnella: viêm phổi (thời gian ủ bệnh 5-6 ngày) và các vấn đề về hệ

 tiêu hóa, thận, hệ thống thần kinh trung tâm.

 · Sốt Pontiac: tỉ lệ nhiễm bệnh cao, thời kỳ ủ bệnh 36h, sốt, rét, nhức đầu, đau

 cơ.

 · Bệnh hô hấp về mùa đông: tăng 50-250% đối với nhà kín.

 · Bệnh hô hấp khác do thuốc lá và máy sưởi.

Trang 53

2 ảnh hưởng đến MT

 2.1 hiệu ứng nhà kính:

 nếu cho rằng tòan bộ lượng nhiệt của mặt trời được trái đất hấp thụ tòan

bộ thì nhiệt độ của trái đất là 5c trong khi đó lượng nhiệt của trái đất là 15 lệch 10

 điều này có thể giải thích như sau:

 bức xạ mặt trời là bước xạ sóng ngắn khoảng 0.4-0.8nm dễ dàng xuyên qua các lớp khi CO2, ôzôn, hơi nước chiếu xuống trái đất trong khi đó bước sóng phát xạ từ trái đất khoảng 10-15mm không có khả năng xuyên qua CO2, O3, hơi nước và bị khí quyển hấp thụ Do đó nhiệt độ xung

quanh trái đất tăng lên dẫn đến việc gia tăng nhiệt độ trái đất

Trang 54

 việc gia tăng lượng khí CO2,

CH4 Vào trong khí quyển làm

tăng nhiệt độ trái đất hàng năm

lên 20C, chính vậy làm xảy ra

nhiều thiên tai như lũ lụt

Trang 55

2.2 Khói quang hóa:

 Được tạo ra trong không khí do sự tương tác giữa ánh sáng mặt trời và

cacbua hiđro, oxit nito kết quả là ôzôn tích tụ lại tạo ra một số chất ô

nhiễm thứ cấp như formaldehyt, aldehyt, PAN ( peroxy axetil nitrat )

 Các chất này thường là các chất gấy ho hay đau đầu và các bệnh đường hô hấp Chúng làm giảm sự sinh trưởng của cây, phá hoại tế bào lá, gây tổn thương nhiều loại cây

Trang 56

3.2.3 Mưa axit :

 Mưa axit do 2/3 khí ôxit sunfur và 1/3 khí oxit nito, nhưng khí này dễ dàng hòa tan vào nước tạo thành axit tương ứng Các hạt nhỏ bé được gió mang đi và theo mưa rơi xuống đất

 PH <4,5 có ảnh hưởng đến thực vật.

 một khái niệm mới bao gồm tất cảc các dạng mưa axit được

sử dụng trên thế giới là “lắng đọng axit”

Trang 57

 lắng đọng axit được tạo thành trong điều kiện khí quyển chứa nhiều khí SO2 và Nox và có khả năng lan xa tới hàng trăm, hàng nghìn km Trong

Trang 58

2.4 hiện tượng nghịch đảo nhiệt

ở tầng đối lưu thì càng lên cao thì

nhiệt độ không khí càng giảm

trong trường hợp ngược lại thì tồn

tại một lớp không khí nóng hơn

và nhẹ hơn ở phía trên nhiệt độ

không khí càng lên cao thì càng

nóng đó là sự nghịch đảo nhiệt

Trang 59

 Hiện tượng nghịch đảo nhiệt làm ngăn cản việchòa trộn khí quyển làm các chất ô nhiễm không khí không thoát lên trên được mà tích tụ lại ở bên dưới lớp khí đặc hơn nếu hiện tượng này kéo dài trong nhiều ngày thì lượng không khí có thể lên mức khó chịu, nguy hiểm đặc biệt với người mắc

bệnh hô hấp

Trang 60

2.5 Sự phá hủy tầng ôzôn

- Sự phá hủy tầng ôzôn cũng mang tính toàn cầu

- Ở bề mặt trái đất thì ôzôn là một chất kích thích mắt và hệ thống hô hấp khá mạnh và là thành phần chính của khói quang hóa

- Ở tầng bình lưu thì chứa khoảng 300-500ppb O3

- Ôzôn là thành phần chính của khí quyển hấp thụ bước sóng ngắn

<0.28mm

Trang 61

- Sự phá hủy tầng ôzôn chủ yếu do Cl cơ chế thể hiện bằng 2 pt:

 1 Cl + O3-> ClO + O2

 2 ClO2 + O3-> Cl + 2O2

 một nguyên tử Cl có thể chuyển 104->106 phân tử O3 thành phân tử O2

 Ngoài ra, khí NO2 cũng gây ra sự phá hủy tầng ôzôn nhưng tỉ lệ

không đáng kể 1 phân tử NO2 chỉ có thể phá hủy 1 phân tử ôzôn

Ngày đăng: 17/08/2013, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mức độ tiếng ồn và phản ứng của người - Thảo luận nhóm đề tài ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn
Bảng m ức độ tiếng ồn và phản ứng của người (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w