1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổ chức và hoạt động của hội đồng nhân dân ở lào và việt nam dưới góc độ so sánh (luận văn thạc sĩ luật học)

99 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 798,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dân trong hiến pháp 1992 :đề t i khoa học cấp Bộ /Bộ Tư pháp, Trường Đại học Luật H Nội, năm 2013; - Bùi Giang Hưng, Đổi mới tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh đáp ứng yêu cầ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KERYANG VATOUA

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Ở

LÀO VÀ VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ SO SÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KERYANG VATOUA

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Ở

LÀO VÀ VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ SO SÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Mã số: 60380102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG VĂN TÚ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

ủ ủ

N ủ

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

PGS.TS HOÀNG VĂN TÚ TÁC GIẢ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KERYANG VATOUA

Trang 4

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

KERYANG VATOUA

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

5

1.1 Khái niệm tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân 5 1.2 Vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dân 8 1.3 Đặc điểm của Hội đồng nhân dân 12 1.4 Khái quát quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Hội

đồng nhân dân ở Lào và Việt Nam 14 1.4.1 Sơ lược sự phát triển các quy định của pháp luật về tổ chức và

hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào 14 1.4.2 Sơ lược sự phát triển các quy định của pháp luật về tổ chức và

hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Việt Nam 19

CHƯƠNG II

SO SÁNH QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT

ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Ở LÀO VÀ VIỆT NAM

28

2.1 Những quy định tương đồng của pháp luật Lào và Việt Nam về tổ

chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân 28 2.1.1 Những quy định tương đồng của pháp luật Lào và Việt Nam về tổ

chức của Hội đồng nhân dân ở Lào 28

Trang 6

hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào

2.2 Những quy định khác biệt của pháp luật Lào và Việt Nam về tổ chức

và hoạt động của Hội đồng nhân dân 31 2.2.1 Những quy định khác biệt của pháp luật Lào và Việt Nam về tổ

chức của Hội đồng nhân dân 31 2.2.2 Những quy định khác biệt của pháp luật Lào và Việt Nam về hoạt

động của Hội đồng nhân dân 44

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Ở LÀO

65

3.1 Phương hướng đ i với việc ho n thiện pháp luật về tổ chức và hoạt

động của Hội đồng nhân dân ở L o 65 3.2 Những giải pháp nh m ho n thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động

của Hội đồng nhân dân ở Lào 70 3.2.1 Nhóm giải pháp chung nh m hoàn thiện pháp luật về tổ chức và

hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào 70 3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể nh m hoàn thiện pháp luật về tổ chức và

hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

1 CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

2 CHDCND : Cộng hoà dân chủ nhân dân

3 HĐND : Hội đồng nhân dân

4 UBND : Uỷ ban nhân dân

5 ĐBHĐND : Đại biểu hội đồng nhân dân

6 DCND : Dân chủ nhân dân

7 Đảng NDCM : Đảng Nhân dân cách mạng Lào

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp đã trở th nh một vấn đề hết sức cấp bách v trọng yếu của hai nước Việt Nam v L o trong công cuộc đ i mới

to n diện do Đảng Cộng sản Việt Nam v Đảng NDCM L o khởi xướng v lãnh đạo

Đổi mới tổ chức v hoạt động của bộ máy nh nước Lào hiện nay chưa theo kịp yêu cầu của sự nghiệp đổi mới nói chung Từ sau Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân tháng 12 năm 1975 cho đến khi đất nước chuyển sang đổi mới năm 1986, những yếu kém của bộ máy nh nước đã bộc lộ rõ: quá cồng kềnh, quan liêu, kém hiệu lực Mặc dù năm 1991, với sự ra đời của Hiến pháp 1991 – Bản hiến pháp đầu tiên của nước Cộng ho DCND L o mới, tiếp đến Hiến pháp 2003, Bộ máy nh nước Lào ở địa phương đã có bước chuyển đổi đáng kể, với việc giảm trách nhiệm tập thể, tăng trách nhiệm cá nhân, điển hình l không còn tồn tại chức danh Bí thư tỉnh, Bí thư huyện, Bí thư Bản l ng mà hợp nhất th nh thiết chế duy nhất Tỉnh trưởng, Đô trưởng, Thị trưởng, Huyện trưởng, Trưởng bản, Quận trưởng Nhưng với việc chuyển sang cơ chế thị trường, tình trạng tham nhũng tăng lên l m nhức nh i xã hội, nhu cầu phải tiếp tục đổi mới bộ máy nh nước ở địa phương đã v đang được đặt ra Hiến pháp L o năm 2015 được ban h nh đã tổ chức HĐND ở cấp tỉnh để giám sát, kiểm soát quyền lực của các cơ quan nh nước ở địa phương nói chung v cơ quan h nh chính nh nước ở địa phương nói riêng Tuy nhiên, Hiến pháp năm 2015 mới chỉ quy định mang tính nguyên tắc Do đó, nếu không được hướng dẫn chi tiết cụ thể, HĐND cấp tỉnh sẽ khó phát huy được vai trò, nhiệm vụ của mình

Việt Nam l qu c gia có nền lập pháp tiên tiến nhất l trong tổ chức v hoạt động của HĐND - cơ quan đại diện quyền lực nh nước cao nhất ở địa phương Lào

v Việt Nam l hai nước trong kh i ASEAN có cùng các điều kiện chính trị, kinh tế, cùng có nhu cầu mở cửa, đổi mới, hội nhập v phát triển Do đó, cần so sánh pháp luật

về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân của L o v Việt Nam để khẳng định những th nh công v chỉ ra những nhược điểm, bất cập nh m khắc phục, học hỏi kinh nghiệm của nhau nh m ho n thiện lĩnh vực pháp luật n y Trong tổ chức bộ máy nh nước, Hội đồng nhân dân l một hệ cơ quan có vị trí v vai trò rất quan trọng trong việc thực thi quyền lực nh nước tại địa phương Hội đồng nhân dân do nhân dân địa

Trang 9

phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng v quyền l m chủ của nhân dân địa phương Căn cứ v o nguyện vọng của nhân dân v các quy định của pháp luật, Hội đồng nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến đời s ng vật chất v tinh thần của nhân dân địa phương Chính vì vậy m việc nghiên cứu v so sánh về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như về mặt thực tiễn, góp phần ho n thiện cơ cấu tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân, đồng thời tìm ra mô hình tổ chức v hoạt động phù hợp nhất trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập

v phát triển tiến lên Chủ nghĩa xã hội ở L o v Việt Nam

Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề t i: “ ổ ạ ộ ủ Hộ

ở L V N ộ ” l m luận văn thạc sĩ t t

nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân l một vấn đề rộng

v luôn l vấn đề mang tính thời sự Vấn đề tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân được đề cập đến trong một s công trình nghiên cứu khoa học:

Ở Việt Nam: Các học giả, nh nghiên cứu luật học đã có một s công trình nghiên cứu có giá trị như:

- Nguyễn Nam H , Đổi mới tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (Qua kinh nghiệp hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Ho ), luận văn thạc sỹ luật học, Trường Đại học Luật H Nội, năm 2000;

- Nguyễn Văn Thái, Ho n thiện tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân v

Uỷ ban nhân dân xã ở nước ta hiện nay, luận văn thạc sĩ luật học, trường Đại học Luật

H Nội, năm 2001;

- Nguyễn Qu c Tuấn, Một s giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân v ủy ban nhân dân các cấp, Tạp chí tổ chức Nh nước, s 6/2002

- Nguyễn Thị Vân Anh, Đổi mới tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân v

Uỷ ban nhân dân th nh ph Đ Lạt trong giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ luật học, trường Đại học Luật H Nội, năm 2011;

- Thái Vĩnh Thắng, Cơ sở lý luận v thực tiễn của việc đổi mới tổ chức v hoạt động của hội đồng nhân dân địa phương (Góp phần sửa đổi chế định hội đồng nhân

Trang 10

dân trong hiến pháp 1992) :đề t i khoa học cấp Bộ /Bộ Tư pháp, Trường Đại học Luật

H Nội, năm 2013;

- Bùi Giang Hưng, Đổi mới tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh đáp ứng yêu cầu xây dựng nh nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân, luận án tiến sĩ luật học, Đại học Luật H Nội, năm 2015;

Ở L o, vấn đề tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân l vấn đề mới chưa được quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, cũng đã có một s công trình nghiên cứu về tổ chức v hoạt động của HĐND của Trung Qu c v Việt Nam, đáng chú ý có Luận văn thạc sĩ luật học của Khammuon Vilichisa năm 2005: Pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân của Trung Qu c v Việt Nam - Thực trạng v giải pháp

ho n thiện – trường Đại học Qu c Gia L o; Luận văn thạc sĩ của Khampheth Saengkhongchi: Ho n thiện pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam , năm 2007 – Khoa Luật Học viện an ninh nhân dân L o

Tuy nhiên, HĐND l chế định mới được quy định trong Hiến pháp L o năm

2015 Do đó, hiện nay chưa có công trình so sánh pháp luật của các nh khoa học hai nước Việt Nam v L o về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân hai nước

Các nghiên cứu v các ý kiến nêu trên chưa nhiều nhưng đã có những cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau, có những giá trị khoa học nhất định Các nghiên cứu

về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân nêu trên còn có những vấn đề chưa được đề cập một cách đầy đủ v to n diện hoặc có đề cập nhưng mức độ nghiên cứu chưa sâu Tuy nhiên, các công trình nêu trên l nguồn t i liệu tham khảo quý báu cho tác giả trong việc xây dựng các nội dung về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân

3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu một s vấn đề lý luận về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân, các quy định của pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở L o v so sánh với Việt Nam, thực tiễn thi h nh các quy định n y của pháp luật L o hiện h nh

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài

Trang 11

Khi nghiên cứu đề t i, tác giả luận văn sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật v các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phân tích, diễn giải, chứng minh,

đ i chiếu, so sánh pháp luật, quy nạp, hệ th ng hóa

5 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

- Mục đích của việc nghiên cứu đề t i l đưa ra phương hướng v những giải pháp cụ thể nh m ho n thiện pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở CHDCND L o

- Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề t i l : a) Nghiên cứu những vấn đề lý luận

về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào v Việt Nam; b)Nghiên cứu v

so sánh các quy định pháp luật hiện h nh của L o v Việt Nam về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân; c) Đưa ra những nguyên tắc, phương hướng v giải pháp cụ thể nh m ho n thiện pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Cộng hòa DCND L o

6 Những đóng góp mới của Luận văn

- Luận văn đã hệ th ng hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở L o v ở Việt Nam;

- Luận văn đã nghiên cứu v so sánh một cách đầy đủ, có hệ th ng các quy định pháp luật hiện h nh của L o v Việt Nam về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Luận văn đã trình b y được những nguyên tắc, phương hướng v các giải pháp cụ thể, thiết thực, có tính khả thi nh m ho n thiện pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Cộng hòa DCND L o

7 Kết cấu của Luận văn

Ngo i Lời nói đầu, Kết luận v Danh mục t i liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm ba chương l :

Chương I Những vấn đề lý luận về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân

Chương II So sánh quy định của pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào v Việt Nam

Chương III Phương hướng v giải pháp ho n thiện pháp luật về tổ chức v hoạt động của Hội đồng nhân dân ở L o

Trang 12

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

NHÂN DÂN

1.1 Khái niệm tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân

Theo từ điển tiếng Việt, tổ chức l một động từ dùng để chỉ l m cho th nh một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc v những chức năng chung nhất định 1

còn hoạt động l danh từ dùng để chỉ tiến h nh những việc l m có quan hệ với nhau chặt chẽ nh m một mục đích nhất định trong đời s ng xã hội 2

Hội đồng nhân dân l chế định tồn tại ở các nước theo mô hình nh nước XHCN Ở Liên Xô, Cơ quan quyền lực cao nhất l Xô Viết t i cao Liên Xô Có cả ba quyền lập pháp, h nh pháp v tư pháp v trực tiếp đảm nhiệm chức năng lập pháp Chủ tịch Đo n Chủ tịch Xô Viết t i cao l nguyên thủ qu c gia trên danh nghĩa, nhưng Tổng Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng Sản mới l nhân vật s một Cơ quan quyền lực cao nhất l Đại hội đại biểu nhân dân, cơ quan thường trực của nó l

Xô Viết t i cao Ở địa phương cơ quan quyền lực cao nhất l Xô Viết địa phương do dân bầu Xô Viết t i cao bầu ra Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (thủ tướng) v phê chuẩn th nh phần hội đồng bộ trưởng (Chính phủ) l cơ quan chấp h nh của nó, đảm nhiệm chức năng h nh pháp ở Trung ương Tương tự, Xô Viết địa phương bầu ra Ủy ban h nh chính để đảm nhiệm chức năng h nh pháp ở địa phương3

3 Khăm Mon Chăn Thạ Chít (2016), ả ộ í ộ D ND L , Luận án tiến sĩ

quản lý công, Học viện H nh chính Qu c gia, H Nội, tr.65

Trang 13

địa phương Với cấp tỉnh, th nh ph trực thuộc Trung ương có đủ 4 chức năng l giám sát; quyết định các vấn đề quan trọng; bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh

v lập pháp Với 3 cấp dưới thì chỉ có 3 chức năng, không được ban h nh luật Tuy nhiên, Hội đồng nhân dân (Nhân đại) cấp tỉnh cũng hạn chế thông qua luật v chỉ ban

h nh những luật phù hợp tình hình kinh tế, xã hội của địa phương nhưng không được trái Hiến pháp, luật do Qu c hội đã ban h nh Ví dụ, Hội đồng nhân dân khu tự trị dân tộc Choang tỉnh Quảng Tây có luật quy định to n tỉnh nghỉ ng y 3 tháng 3 âm lịch

h ng năm để to n dân tổ chức lễ hội dân ca, duy trì v bảo tồn tập quán, truyền th ng văn hóa địa phương Hội đồng nhân dân từ cấp huyện trở lên có Ủy ban thường vụ Nhân đại (từ năm 1979), cấp xã không có Ủy ban thường vụ S lượng th nh viên Ủy ban thường vụ Nhân đại mỗi tỉnh, th nh ph trực thuộc Trung ương cũng khác nhau; với các cấp cũng khác nhau Ủy ban thường vụ Nhân đại tỉnh Thiểm Tây có Chủ nhiệm, 7 Phó Chủ nhiệm v 64 Ủy viên; Ủy ban thường vụ Nhân đại tỉnh Quảng Tây

có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm v Ủy viên Tuy nhiên, cấp tỉnh, th nh ph v các cấp thấp hơn không phải tất cả th nh viên Ủy ban thường vụ Nhân đại l m việc theo chế

độ chuyên trách, m có những đại biểu kiêm nhiệm Hội đồng nhân dân th nh lập các Ban chuyên môn của Hội đồng S lượng v tên các Ban của các địa phương cũng khác nhau Hội đồng nhân dân hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp ủy Đảng Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân chính l sự thể chế hóa đường l i của Đảng Hội đồng nhân dân mỗi năm họp một lần (kỳ họp thường kỳ), ngo i ra có thể họp bất thường, thời gian họp không quy định trong luật v thực tế thường l ngắn

ng y (khoảng 4-5 ng y) Hoạt động của Hội đồng nhân dân được chia th nh 4 lĩnh vực chính l : quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; phê chuẩn dự toán ngân sách; giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong địa phương; bầu, bãi nhiệm một s chức danh Riêng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được ban h nh các văn bản pháp luật của địa phương

Ở L o v Việt Nam đều xây dựng bộ máy nh nước theo mô hình n y Tuy vậy,

do xuất phát điểm khác nhau, điều kiện kinh tế - xã hội cũng không gi ng nhau vì vậy việc xây dựng chế định Hội đồng nhân dân ở Việt Nam v L o với Trung Qu c và Liên Xô l không gi ng nhau v giữa Việt Nam v L o cũng khác nhau (sẽ được tác giả phân tích ở chương sau)

Trang 14

Ở Việt Nam, Hội đồng nhân dân l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương Hội đồng nhân dân thực hiện hai loại chức năng l :

- Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;

- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp v pháp luật ở địa phương v việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân được th nh lập theo cấp của chính quyền địa phương, có sự phân biệt tổ chức chính quyền địa phương ở nông thôn v đô thị: Điều 4, Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015 quy định Hội đồng nhân dân được

th nh lập theo cấp chính quyền địa phương ở nông thôn và chính quyền địa phương ở

đô thị HĐND được tổ chức ở nông thôn bao gồm: HĐND tỉnh, HĐND huyện, HĐND xã; Hội đồng nhân dân được th nh lập ở đô thị bao gồm: HĐND th nh ph trực thuộc trung ương, quận, thị xã, HĐND th nh ph thuộc tỉnh, HDDND th nh ph thuộc

th nh ph trực thuộc trung ương, HĐND phường, HĐND thị trấn Tổ chức của Hội đồng nhân dân bao gồm Thường trực hội đồng nhân dân, ban pháp chế, ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hoá – xã hội; Ban dân tộc đ i với địa phương có nhiều đồng b o dân tộc thiểu s

Hội đồng nhân dân của các địa phương do nhân dân địa phương bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp v bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ mỗi khoá của Hội đồng nhân dân l 5 năm

Ở L o, Hội đồng nhân dân địa phương l cơ quan đại diện cho quyền lực v lợi ích của nhân dân các dân tộc L o, l cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương có chức năng xem xét quyết định các vấn đề cơ bản của địa phương Hội đồng nhân dân địa phương th nh lập theo cấp của chính quyền địa phương m bao gồm có hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện v cấp l ng Đ i với hội đồng nhân dân cấp huyện v l ng sẽ được th nh lập theo quyết định của Qu c hội Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nhiệm

kỳ như nhiệm kỳ của qu c hội (Nhiệm kỳ của QH L o l 5 năm) Tổ chức của Hội đồng nhân dân bao gồm có Uỷ ban thường vụ hội đồng nhân dân và các ban chuyên môn Uỷ ban thường vụ hội đồng nhân dân bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch v một s

uỷ viên

Như vậy, việc tổ chức của Hội đồng nhân dân theo pháp luật L o v Việt Nam xuất phát từ nhiệm vụ thực hiện các chức năng đã được hiến định của Hội đồng nhân

Trang 15

dân Các hoạt động của Hội đồng nhân dân n m trong phạm vi quy định của pháp luật

v phải phù hợp với cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân

Do đó, khái niệm:

- Tổ chức Hội đồng nhân dân được hiểu l : hệ th ng các cơ quan hợp th nh Hội đồng nhân dân – cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

- Hoạt động của Hội đồng nhân dân l việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của Hội đồng nhân dân do pháp luật quy định

Từ những phân tích trên ta có thể đưa ra khái niệm về tổ chức v hoạt động của

Hội đồng nhân dân như sau: “ ổ ạ ộ ủ Hộ ơ

ổ ơ ạ ộ ủ ơ q q ề ở ị ơ

ằ ụ q ề ạ ạ H

q ị ”

1.2 Vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dân

Trong bộ máy nh nước L o v Việt Nam, HĐND l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí nguyện vọng v quyền l m chủ của nhân dân ở địa phương HĐND có quyền quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương theo những quy định của pháp luật

Ở Việt Nam, ngay từ những ng y đầu của chính quyền cách mạng, Đảng v

Nh nước Việt Nam đã quan tâm đến việc xây dựng, củng c v phát triển HĐND, vì thế HĐND đã l m được nhiều việc ích nước, lợi dân, đã thể hiện được vai trò l cơ quan đại biểu của nhân dân, l chỗ dựa vững chắc của nhân dân để xây dựng, củng c chính quyền cách mạng ng y c ng lớn mạnh.Tuy nhiên, do HĐND ở nhiều cấp, lại chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề xây dựng mô hình từng cấp v tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động của HĐND, vì thế trên thực tế cả về mặt tổ chức cũng như hoạt động của HĐND các cấp vẫn còn l một trong những khâu yếu kém trong tổ chức v hoạt động của bộ máy nh nước Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay l phải tăng cường củng c kiện to n HĐND, để HĐND hoạt động thực chất hơn v ng y c ng có hiệu lực, hiệu quả

Ở L o, HĐND mới được tổ chức nh m tăng cường thực hiện chức năng giám sát các cơ quan nh nước ở địa phương

Trang 16

Vị trí, vai trò quan trọng của HĐND trong tổ chức hoạt động của Nh nước được khẳng định dựa trên những cơ sở lý luận v thực tiễn sau đây:

- Hội đồng nhân dân các cấp trong su t quá trình tồn tại v phát triển đã khẳng định được vị trí, vai trò, trách nhiệm của cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương Với tư cách l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, đại diện cho nhân dân địa phương, HĐND có khả năng đo n kết tập hợp được quần chúng, th ng nhất ý chí v

h nh động của quần chúng, động viên được mọi nguồn lực vật chất v tinh thần của mỗi địa phương, góp phần v o thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng

- Sự hiện diện của HĐND các cấp dưới sự lãnh đạo của Đảng hai nước có vai trò to lớn trong việc hình th nh Nh nước kiểu mới, thể hiện được tính giai cấp sâu sắc, tính chất nhân dân thực sự của Nh nước, tạo niềm tin vững chắc cho nhân dân về một chính quyền của dân, do dân, vì dân

- Hội đồng nhân dân các cấp đã trở th nh trường học về quyền l m chủ của nhân dân Những người đủ năng lực, phẩm chất trong nhân dân sẽ tham gia v o HĐND v thông qua các đại biểu n y của nhân dân HĐND trở th nh diễn đ n để người dân lao động thực hiện quyền l m chủ nh nước v xã hội của mình (Thực tiễn hoạt động của HĐND từ khi ra đời đến nay thực sự l t i sản v kinh nghiệm quý báu cho quá trình xây dựng Nh nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân và thực hiện nền dân chủ XHCN ở Việt Nam)

- Hội đồng nhân dân l cầu n i giữa chính quyền Trung ương v cấp trên với chính quyền địa phương, cơ sở vừa bảo đảm sự tập trung th ng nhất trong hoạt động của bộ máy nh nước trên phạm vi to n qu c vừa đảm bảo phát huy được nội lực ở từng địa phương, cơ sở Thông qua Qu c hội v HĐND các cấp b ng quyền dân chủ trực tiếp của mình nhân dân thực hiện được quyền l m chủ trên phạm vi cả nước v trước hết l l m chủ ở ngay địa phương, cơ sở

Trên những cơ sở lý luận v thực tiễn đó, Điều 113 Hiến pháp Việt Nam năm

Trang 17

2 Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp v pháp luật ở địa phương v việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thật sựl cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, chịu trách nhiệm v to n quyền quyết định những vấn đề trọng đại ở địa phương trong khuôn khổ quy định Hiến pháp v pháp luật

Khoản 1, Điều 76 Hiến pháp L o năm 2015 quy định: Hội đồng nhân dân địa phương l cơ quan đại diện cho quyền lực v lợi ích của nhân dân các dân tộc L o, l

cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương có chức năng xem xét quyết định các vấn

đề cơ bản của địa phương

Từ những quy định của Hiến pháp Việt Nam năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015, Hiến pháp L o năm 2015 có thể khái quát vị trí, vai trò của HĐND trên các mặt sau đây:

Thứ nhất: HĐND l cơ quan đại diện của nhân dân địa phương nhưng tính chất đại diện của HĐND khác với tính chất đại diện của Qu c hội Hiến pháp 1992 xác định Qu c hội l cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân; đại biểu Qu c hội l đại diện cho cả nước; còn HĐND l cơ quan do nhân dân địa phương bầu ra đại diện cho nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương v cơ quan nhà nước cấp trên

Thứ hai: HĐND l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, thể hiện ở các mặt sau đây:

+ Được cấu tạo bởi các đại biểu do nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng v quyền l m chủ của nhân dân

+ Có quyền căn cứ v o pháp luật bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ trong

tổ chức của mình (Thường trực HĐND/Uỷ ban thường vụ HĐND, ĐBHĐND, các Ban của HĐND)

+ Có quyền căn cứ v o pháp luật, bầu, miễn nhiệm, bãi miễn các chức danh của UBND (theo quy định của pháp luật Việt Nam) l cơ quan chấp h nh của mình v l

cơ quan h nh chính nh nước ở địa phương; tỉnh trưởng/đô trưởng/thị trưởng, Huyện trưởng/Quận trưởng, Bản trưởng v Bộ máy cơ quan h nh chính địa phương ở L o; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân (TAND) cùng cấp

Trang 18

+ Có quyền, căn cứ v o Hiến pháp v pháp luật, ra Nghị quyết để triển khai các mặt công tác ở địa phương

+ Có quyền giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương đồng thời chịu sự giám sát, hướng dẫn của ủy ban Thường vụ Qu c hội v hướng dẫn, kiểm tra của Chính phủ Tuy HĐND cũng l cơ quan quyền lực nhưng xét về địa vị pháp lý không gi ng, không trùng với Qu c hội, Qu c hội l cơ quan quyền lực cao nhất ở đây không chỉ ở phạm vi, cấp độ m cơ bản ở thẩm quyền, đặc biệt l thẩm quyền ban

h nh Hiến pháp, pháp luật Hiến pháp quy định Qu c hội l cơ quan quyền lực nh nước cao nhất, đồng thời l cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp, HĐND cũng l cơ quan quyền lực nhưng chỉ có quyền ban h nh nghị quyết l văn bản pháp quy dưới luật, phải phù hợp với các văn bản luật

Thứ ba: HĐND l cơ quan có tính tự chủ ở địa phương:

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015, Hiến pháp

L o năm 2015, tính tự chủ của HĐND thể hiện các mặt sau:

+ Hội đồng nhân dân ra Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội v ngân sách; về qu c phòng, an ninh ở địa phương về biện pháp ổn định v nâng cao đời

s ng của nhân dân; không ngừng cải thiện đời s ng vật chất v tinh thần của nhân dân địa phương

+ Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương, biện pháp phân bổ lao động v dân cư địa phương; biện pháp quản lý các nguồn t i nguyên ở địa phương

+ Giải quyết việc l m, cải thiện điều kiện l m việc, sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe chăm sóc người gi v trẻ em ở địa phương

+ Bảo vệ môi trường ở địa phương

+ Thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự an to n xã hội bảo vệ chính sách dân tộc v tôn giáo ở địa phương

Như vậy, với vị trí pháp lý được quy định trong Hiến pháp Lào v Luật Tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam thì HĐND hai nước gi ng nhau ở chỗ vừa

l một mắt khâu trong hệ th ng các cơ quan nh nước vừa l chủ thể quyền lực đại diện cho nhân dân địa phương, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương v có quyền giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nh nước, các

tổ chức xã hội ở địa phương, nh m phát huy mọi tiềm năng ở địa phương, sử dụng v

Trang 19

phát triển kinh tế -xã hội Đồng thời, bảo vệ cho Hiến pháp, pháp luật được chấp h nh nghiêm chỉnh, các quyền v lợi ích hợp pháp của công dân được tôn trọng

1.3 Đặc điểm của Hội đồng nhân dân

Thứ nhất, HĐND l hình thức tổ chức quản lý nh nước ở địa phương theo kiểu mới, đ i lập với cách tổ chức chính quyền địa phương theo l i cai trị của các chế độ bóc lột Nếu như cơ quan chính quyền địa phương trước đây được lập ra để thay mặt

Nh nước cấp trên cai trị nhân dân thì hình thức HĐND l hình thức tổ chức v thực hiện quyền lực nh nước của nhân dân trên địa b n lãnh thổ HĐND trước hết phải l đại diện cho nhân dân địa phương, đồng thời đại diện cho chính quyền cấp trên Theo các nh khoa học, hình thức quản lý địa phương bởi một cơ quan đại diện của nhân dân l cách t t nhất để bảo đảm sự kết hợp lợi ích của Nh nước v lợi ích của địa phương, m các kiểu tổ chức theo mô hình bộ máy quan chức được bổ nhiệm từ trên

xu ng không thể n o có được

Thứ hai, HĐND l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, tức l thuộc hệ

th ng cơ quan nh nước th ng nhất từ Trung ương đến cơ sở HĐND có quyền v nghĩa vụ quyết định các biện pháp bảo đảm thi h nh nghiêm chỉnh Hiến pháp v pháp luật ở địa phương, quyết định kế hoạch hoạch phát triển kinh tế - văn hóa v ngân sách, về qu c phòng, an ninh ở địa phương, ổn định v nâng cao đời s ng của nhân dân, ho n th nh mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, l m tròn nhiệm vụ đ i với cả nước

L một bộ phận của hệ th ng cơ quan thuộc bộ máy nh nước, HĐND cùng với UBND (theo quy định của pháp luật Việt Nam); HĐND v người đứng đầu các cơ quan h nh chính nh nước địa phương cùng với bộ máy h nh chính nh nước ở địa phương (theo quy định của pháp luật L o) l cơ quan chính quyền ở địa phương thực hiện lãnh đạo công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội trên lãnh thổ, bảo vệ trật tự an to n

xã hội v quyền lợi hợp pháp của công dân Đây l đặc điểm rất quan trọng thể hiện tính chất cơ quan quyền lực nh nước duy nhất v có to n quyền của HĐND

Thứ ba, với tính cách l cơ quan tự chủ ở địa phương, hoạt động của HĐND phải thông qua nhiều hình thức như: kỳ họp, hoạt động của Thường trực HĐND (Việt Nam) hay hoạt động của Uỷ ban thường vụ HĐND (L o), các Ban của HĐND v hoạt động của đại biểu HĐND Đó l một cơ cấu th ng nhất Hiệu quả hoạt động của

Trang 20

HĐND vì vậy được bảo đảm b ng hiệu quả các kỳ họp HĐND, các Ban của HĐND

v hiệu quả hoạt động của các đại biểu HĐND

Thứ tư, HĐND ở hai nước đều phải chịu trách nhiệm v báo cáo công tác trước chính quyền cấp trên, với tính cách l cơ quan chính quyền địa phương dù dưới hình thức n o đều l hoạt động chấp h nh pháp luật của Nh nước v phải chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan nh nước cấp trên

Ngo i b n đặc trưng trên, HĐND còn l cơ quan hoạt động bảo đảm thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân Dân chủ trực tiếp l hình thức nhân dân thực hiện quyền l m chủ b ng cách trực tiếp b n bạc, thảo luận v quyết định những công việc gắn liền với lợi ích của nhân dân; trực tiếp bầu ra những người lãnh đạo của mình Đại biểu HĐND, các cơ quan HĐND thông qua các hoạt động khảo sát, tiếp dân thường xuyên giám sát, yêu cầu UBND v các cơ quan chuyên môn (theo quy định của pháp luật Việt Nam), yêu cầu tỉnh trưởng/đô trưởng/thị trưởng, Quận trưởng/Huyện trưởng, Bản trưởng v các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh trưởng/đô trưởng/thị trưởng, Quận trưởng/Huyện trưởng, Bản trưởng thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ, hoặc có thể chất vấn tại các kỳ họp, yêu cầu UBND v các cơ quan chuyên môn (theo quy định của pháp luật Việt Nam), yêu cầu người đứng đầu cơ quan h nh chính nh nước ở địa phương (theo quy định của pháp luật L o) báo cáo những biện pháp bảo đảm thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Trong yêu cầu cải cách bộ máy nh nước v các thủ tục h nh chính nh nước trước xu thế hội nhập kinh tế - qu c tế, Việt Nam v L o cần tiếp tục củng c , ho n thiện hình thức dân chủ đại diện, mặt khác từng bước mở rộng hình thức dân chủ trực tiếp trong các lĩnh vực của đời s ng, đặc biệt l ở cơ sở Dân chủ đại diện v dân chủ trực tiếp có m i quan hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ v tác động lẫn nhau để thực hiện ngày càng t t hơn, có hiệu quả hơn quyền l m chủ của nhân dân Đảng v Nh nước của hai nước Việt Nam v L o đều đã chỉ rõ, phải khắc phục mọi biểu hiện dân chủ hình thức - do đó đảm bảo quyền l m chủ của nhân dân được t t hơn thì điều quan trọng l chúng ta phải thực hiện t t cơ chế dân chủ trực tiếp v dân chủ đại diện Thực hiện t t dân chủ trực tiếp sẽ tạo nền cho dân chủ đại diện phát huy tác dụng, hiệu quả cao, đồng thời thể hiện bản chất của Nh nước Việt Nam v Nh nước L o là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Thực hiện t t dân chủ đại diện tạo điều

Trang 21

kiện cho nhân dân tham gia v o công việc của Nh nước ng y c ng t t hơn v l phương tiện bảo đảm cho thực hiện dân chủ trực tiếp HĐND với vị trí v vai trò của mình chính l tổ chức đáp ứng được yêu cầu đó

1.4 Khái quát quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân ở Lào và Việt Nam

1.4 1 Sơ ể q ị ủ ề ổ ạ ộ

ủ Hộ ở Lào

Chế định tổ chức v hoạt động của HĐND L o ra đời sau một thời gian d i hơn

30 năm triển khai mô hình kiêm nhiệm hai chức danh vừa l lãnh đạo cơ quan của đảng đồng thời cũng l người đứng đầu cơ quan h nh chính nh nước Trong Báo cáo của Uỷ ban thường vụ qu c hội L o về tổng kết kinh nghiệm thực hiện chế độ kiêm nhiệmhai chức danhngười đứng đầu của tổ chứcĐảng với người đứng đầu của chính quyền năm 2014 nhận định: Vấn đề kiêm nhiệm hai chức danh vừa l lãnh đạo cơ quan của đảng đồng thời cũng l người đứng đầu cơ quan h nh chính nh nước Xuất phát từ đặc thù v ho n cảnh cụ thể cách mạng dân tộc, dân chủ do Đảng NDCM L o trực tiếp lãnh đạo, qua thực tiễn lãnh đạo v chủ đạo phong tr o cách mạng đã xác định: Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, do dân lao động các bộ tộc l m chủ, dưới sự lãnh đạo tuyệt đ i của Đảng Sau khi nắm được chính quyền đến nay, CHDCND L o đã thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với thực tế của đất nước Tuy nhiên, Báo cáo chỉ ra r ng: ở một s nơi còn biểu hiện hách dịch, lạm quyền, cán

bộ xa dân; tình trạng tham nhũng, các nhóm lợi ích hình th nh ở mọi cấp chính quyền trong khi việc thực hiện quyền giám sát của Qu c hội được Hiến định trong Hiến pháp

bị tê liệt, người dân còn biểu hiện sợ sệt không thực hiện được quyền giám sát của mình; khả năng sáng tạo, tính năng động của nhất thể hoá chính quyền với cấp đảng

uỷ nay bị tha hoá quyền lực l m triệt tiêu; uy tín của Đảng v Nh nước trong nhân dân bị giảm sút nghiêm trọng Báo cáo cũng chỉ ra hai nguyên nhân chính của tình trạng trên l do: Qu c hội – cơ quan đại diện cho quyền lực nh nước cao nhất của Cộng ho DCND L o từ năm 1975 đến nay thực hiện quyền giám sát t i cao ở Trung ương đã không thiết lập cơ quan đại diện tại địa phương dẫn đến sự buông lỏng trong việc thực hiện quyền giám sát các cơ quan nh nước ở địa phương; thực hiện kiêm nhiệm hai chức danh vừa l lãnh đạo cơ quan của đảng đồng thời cũng l người đứng

Trang 22

đầu cơ quan h nh chính nh nước nhưng thiếu cơ chế kiểm soát quyền lực hữu hiệu để ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra

Trên cơ sở những b i học kinh nghiệm rút ra từ việc tổng kết quá trình thực hiện kiêm nhiệm hai chức danh vừa l lãnh đạo cơ quan của đảng đồng thời cũng l người đứng đầu cơ quan h nh chính nh nước, Qu c hội L o gi nh cả phiên họp trong tháng 5 năm 2014 để b n giải pháp khắc phục những hạn chế đã nêu ở trên đồng thời tiến h nh đổi mới Sau những ng y l m việc khẩn trương v có hiệu quả, Qu c hội quyết định tiếp tục thực hiện kiêm nhiệm hai chức danh vừa l lãnh đạo cơ quan của đảng đồng thời cũng l người đứng đầu cơ quan h nh chính nh nước bởi những lợi ích m mô hình n y mang lại được Qu c hội giải thích như sau:

Thứ nhất, điểm mấu ch t, đầu tiên, có ý nghĩa bao chùm nhất đó l việc tăng cường sự lãnh đạo của đảng với chính quyền Đảng l người tổ chức nắm về đường l i cán bộ, thông qua đó Đảng phân công cho những đảng viên ưu tú nắm v lãnh đạo chính quyền Đảng lãnh đạo chính quyền b ng đường l i chính sách của minh m chính quyền phải tổ chức thực hiện, đồng thời Đảng kiểm tra các cơ quan chính quyền thông qua các đảng viên hoạt động ở các cơ quan đó Đảng phải năm vững 10 vấn đề trọng yếu: Công tác chính trị v tư tương; nắm vững công tác vận động quần chúng nhân dân xây dựng cơ sở vững mạnh; nắm tất cả các công cụ chuyên chính chính quyền dân chủ nhân dân (lực lượng vũ trang, an ninh, cơ quan tư pháp); nắm chiến lược, chính sách đ i ngoại; nắm tổ chức v cán bộ; nắm bộ máy nh nước từ trung ương đến địa phương; nắm v lãnh đạo về đường l i chính sách kinh tế, t i chính v tiền tệ; đề ra đường l i, chính sách về giáo dục, văn hóa, xã hội; nắm vững công tác kiểm tra

Thứ hai, việc kiêm chức giữa hai chức danh bí thư đảng ủy v thủ trưởng cơ quan hay tỉnh trưởng, huyện trưởng, khi xét chức năng, nhiệm vu cơ bản l th ng nhất giữa công tác Đảng v chính quyền Bí thư đảng ủy có nhiệm vụ v trách nhiệm lãnh đạo to n diện tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện nghị quyết của đảng bộ, cụ thể hóa nghị quyết đó th nh kế hoạch, quy hoạch, phương pháp v biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện trên thực tế hai l một, một l hai Nhất l khi tổ chức theo mô hình tỉnh trưởng c ng có ý nghĩa hết sức quan trọng, mu n giải quyết một cách khoa học, m i quan hệ trên tránh những điều bất cập như: biểu hiện độc đoán, quan liêu, cửa quyền,

Trang 23

lấn sân hoặc ỷ lại, dựa dẫm phải xây dựng quy chế l m việc khoa học, cụ thể và nghiêm túc, chặt chẽ

Thứ ba, kiêm nhiệm giữa cơ quan đảng v chính quyền có ưu điểm nữa là: thu gọn đầu m i trong việc quyết định v triển khai công việc nhan chóng, thuận tiện hơn, không phải hội họp nhiều lần, ý kiến bí thư hoặc thủ trưởng, tỉnh trưởng không chậm trễ Tuy nhiên, việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ vẫn được duy trì ở các cơ quan h nh chính trung ương cấp lãnh đạo thủ trưởng, phó thủ trưởng, đồng thời l đảng viên của Đảng ủy bộ đó Đ i với địa phương cấp phó tỉnh trưởng, phó huyện trưởng đều l thường vụ tỉnh ủy, huyện ủy Trên thực tế nơi n o do điều kiện v lý do không thực hiện được chế độ kiêm chức giữa bí thư v thủ trưởng cơ quan thường thiếu sự th ng nhất, tình trạng lấn sân, dựa dẫm, ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm cho nhau cái đúng - cái t t l của mình, cái sai đẩy cho người khác vẫn xảy ra

Qua tổng kết rút kinh nghiệm thực trạng kiêm nhiệm trên Qu c hội rút ra một

s nhận xét sau: Một l , mô hình kiêm nhiệm hai chức danh l phù hợp với điều kiện chính trị; trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán, truyền th ng văn hóa v giai đoạn lịch sử nhất định của dân tộc Hai l , mô hình kiêm chức bí thư v thủ trưởng cơ quan h nh chính ở L o, l cấp thiết vì hệ th ng bộ máy nh nước chưa được củng c v ho n thiện Ba l , Khi thực hiện mô hình kiêm chức vấn đề quan trọng mang tính quyết định phải chọn được người cán bộ có bản lĩnh chính trị vững

v ng, phẩm chất đạo đức t t, trình độ năng lực và có uy tín

Thực tiễn thực hiện mô hình kiêm nhiệm trong tổ chức bộ máy nh nước ở nước Cộng ho DCND L o cho thấy những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong thời gian vừa qua ở các cơ quan nh nước địa phương xuất phát từ sự thiếu ho n thiện của pháp luật trong việc kiểm soát quyền lực nh nước Nhận thấy r ng, đã đến lúc phải có

cơ chế kiểm soát quyền lực hữu hiệu để ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra Cơ chế đó chính l Hiến pháp v pháp luật để đảm bảo không lạm quyền

Có nhiều ý kiến của đại biểu qu c hội lo ngại r ng, khi quyền lực tập trung quá lớn v o một người thì dễ dẫn đến độc đoán, lạm quyền Uỷ ban thường vụ qu c hội xin giải trình như sau: Lo ngại đó cũng l điều dễ hiểu Bởi khi quyền lực tập trung

v o tay một người lớn quá thì cũng dễ dẫn đến độc đoán chuyên quyền, vi phạm pháp luật, tiêu cực Con người thì luôn luôn chịu sự ảnh hưởng của các loại tình cảm v

Trang 24

dục vọng đ i với các h nh động của con người Điều cũng khiến cho lý tính đôi khi bị chìm khuất 4 Đặc biệt l khi lý tính bị chi ph i bởi các dục vọng, thói quen hay tình cảm thì khả năng sai lầm trong việc thực thi quyền lực nh nước c ng lớn Nhưng không phải vì lo ngại đó m chúng ta sợ, không dám thực hiện việc nhất thể hóa Cái quan trọng l để hạn chế được lộng quyền, lạm quyền có thể xảy ra khi quyền lực tập trung quá lớn v o tay một người thì cơ chế kiểm soát quyền lực phải phát huy hiệu quả hơn Hiến pháp L o năm 2003 khẳng định: Nh nước cộng ho dân chủ nhân dân

L o l nh nước dân chủ nhân dân, do nhân dân v vì quyền lợi của nhân dân các bộ tộc, mọi quyền lực thuộc về nhân dân… (Điều 2, Hiến pháp L o năm 2003) Tất cả quyền lực nh nước thuộc về nhân dân được Hiến pháp L o năm 2003 ghi nhận nhân dân l chủ thể t i cao của quyền lực nh nước

Kiểm soát quyền lực nh nước l một vấn đề không đơn giản Bởi vì, kiểm soát quyền lực nh nước, một mặt để phòng ch ng lạm dụng quyền lực nh nước, mặt khác

l m sao để không phải vì kiểm soát quyền lực nh nước m l m mất đi tính năng động, mềm dẻo cần phải có để tiến h nh các công việc của nh nước Vì thế, vấn đề

cơ bản của kiểm soát quyền lực nh nước l l m cho bộ máy nh nước vừa có khả năng kiểm soát được xã hội, vừa buộc nh nước phải tự kiểm soát được chính mình

Do vậy, dựa trên cơ sở Hiến pháp, phải ban h nh các đạo luật để xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực nh nước một cách phù hợp Theo Hiến pháp năm 2003, cơ chế kiểm soát quyền lực nh nước được cấu th nh từ ba cơ chế, bộ phận sau đây:

Một l , cơ chế kiểm soát quyền lực nh nước do các chủ thể kiểm soát ở bên ngo i bộ máy nh nước thực hiện (như các tổ chức chính trị, xã hội nghề nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng v trực tiếp công dân) gọi l cơ chế nhân dân kiểm soát quyền lực nh nước Cơ chế n y có cơ sở hiến định ở các Điều 2, 4, 6,7 Hiến pháp L o năm 2003

Hai l , cơ chế kiểm soát quyền lực nh nước giữa các cơ quan nh nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, h nh pháp v tư pháp (gọi l cơ chế do các chủ thể cấu

th nh bộ máy nh nước thực hiện) Cơ chế n y có cơ sở hiến định ở Điều 2 v các điều về tổ chức bộ máy nh nước ở các Chương V về Qu c hội, VI về Chủ tịch nước,

4 Jon Mills, L ề , NXB Chính trị Qu c gia Hồ Chí Minh 2005, tr 131

Trang 25

VII về Chính phủ, IX về To án nhân dân v Viện kiểm sát nhân dân của Hiến pháp

cơ chế kiểm soát quyền lực nói trên thông qua việc thực hiện chức năng lập pháp của

Qu c hội trong hai vấn đề lớn: nghiên cứu sửa đổi Hiến pháp L o năm 2003 theo hướng quy định bổ sung một chương HĐND; nghiên cứu xây dựng một văn bản pháp luật điều chỉnh tổ chức v hoạt động của HĐND

Trên tinh thần đó, Qu c hội L o đã xây dựng v ban h nh Hiến pháp L o năm

2015 với nhiều bổ sung quan trọng, trong đó có quy định về tổ chức v hoạt động của HĐND ở chương VIII của Hiến pháp HĐND được xác định l cơ quan đại biểu/đại diện cho quyền lực v lợi ích của nhân dân các bộ tộc L o, l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, thực hiện vai trò xem xét v công nhận pháp lý m quan trọng l quyết định các vấn đề cơ bản của địa phương v theo dõi kiểm soát/kiểm tra hoạt động của các cơ quan nh nước ở địa phương của mình Tuy vậy, do đây l chế định mới nên nhà l m luật L o quy định theo hướng tiên liệu vừa l m vừa rút kinh nghiệm trong việc thực hiện phương hướng phải ho n thiện tổ chức v hoạt động của HĐND phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở từng địa phương trong cả nước do đó khoản 2, Điều 76 Hiến pháp L o năm 2015 quy định: Hội đồng nhân dân địa phương th nh lập theo cấp của chính quyền địa phương m bao gồm có HĐND cấp tỉnh, cấp huyện v cấp l ng Đ i với HĐND cấp huyện v cấp l ng thì sẽ tổ chức

v th nh lập theo quyết định của qu c hội là ho n to n đúng đắn, khoa học, bởi lẽ mỗi địa phương có quá trình phát sinh, phát triển những đặc trưng riêng về tự nhiên v xã hội nên cần có một tổ chức chính quyền trong đó có tổ chức v hoạt động của HĐND đặc thù theo từng loại địa phương như nông thôn, đô thị, đơn vị h nh chính-kinh tế đặc biệt Quy định n y ho n to n th ng nhất với Luật Quản lý h nh chính địa phương

L o năm 2016, phù hợp với nguyên tắc của khoa học quản lý nh nước, thể hiện sự tiến bộ trong cải cách h nh chính nh nước, giải quyết được những hạn chế trong mô hình tổ chức v hoạt động của chính quyền địa phương trong những năm qua ở Lào

Trang 26

Hiện nay, Hiến pháp L o năm 2015 vẫn đang có hiệu lực v Qu c hội L o đang trong quá trình tiến h nh xây dựng dự thảo Luật Tổ chức HDND nh m quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, nguyên tắc tổ chức v hoạt động của HĐND v cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp L o năm 2015 về tổ chức v hoạt động của HĐND

1.4 2 Sơ ể q ị ủ ề ổ ạ ộ

ủ Hộ ở V N

Cách mạng Tháng 8 th nh công, ng y 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngay từ những

ng y đầu lập nước, chúng ta đã xác định nguyên tắc tổ chức chính quyền địa phương trong đó cơ quan đại diện cho ý chí v nguyện vọng của nhân dân địa phương, cơ quan quyền lực cao nhất ở địa phương l HĐND, nguyên tắc đó vẫn tồn tại, phát triển v còn giá trị cho đến ng y nay HĐND ra đời, hoạt động v trưởng th nh đến nay đã hơn 60 năm kể từ ng y Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh s 63 ng y 22/11/1945 về tổ chức HĐND v Ủy ban h nh chính Đây l văn bản pháp lý đầu tiên của Nh nước ta nh m thiết lập hệ th ng chính quyền địa phương, đã đặt nền móng cho tổ chức v hoạt động của HĐND các cấp Sắc lệnh quy định rõ: Tổ chức Hội đồng nhân dân l cơ quan đại diện cho nhân dân, do nhân nhân dân bầu ra theo cách phổ thông, trực tiếp v bỏ phiếu kín, có nhiệm vụ thay mặt nhân dân, phải chịu trách nhiệm với cấp trên v nhân dân địa phương 5

Theo quy định tại Sắc lệnh n y thì HĐND được tổ chức ở cấp xã v cấp tỉnh;

Ủy ban h nh chính xã v Ủy ban h nh chính tỉnh do HĐND cùng cấp bầu ra; Ủy ban

h nh chính huyện do HĐND các xã trong huyện bầu ra; Ủy ban h nhchính cấp kỳ do HĐND tỉnh v th nh ph trong kỳ bầu ra Cùng với những quy định về việc tổ chức Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Qu c hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa l cơ sở xây dựng chính quyền nhân dân trong thời kì đất nước đang ng n cân treo sợi tóc Điều n y cho thấy HĐND đã được xác định một vị trí quan trọng trong

bộ máy nh nước của dân, do dân v vì dân Vị trí đó đã được tiếp tục khẳng định v

ho n thiện đầy đủ hơn trong các các Sắc lệnh tiếp theo của chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa v được kế thừa, phát triển trong các Hiến pháp 1946, 1959, 1980

5 Văn phòng Qu c hội (2002), Chủ tịch Hồ Chỉ Minh với Qu c hội v Hội đồng nhân dân, Nxb Chính trị qu c gia,

H Nội, tr.139

Trang 27

v Hiến pháp 1992 Hiến pháp 1946 l văn bản chính trị pháp lý đầu tiên quy định

to n vẹn lãnh thổ v chủ quyền của nước ta Cùng với việc xác định hình thức chính thể v bộ máynh nước, Hiến pháp 1946 tại chương V quy định về HĐND v Ủy ban

h nh chính về một s nội dung như: chế độ bầu cử HĐND; nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND; chế độ trách nhiệm của Ủy ban h nh chính đ i với HĐND Tuy nhiên, Hiến pháp 1946 chưa quy định rõ vị trí, tính chất của HĐND như các bản Hiến pháp sau Nhưng vai trò quan trọng của HĐND ở địa phương v m i quan hệ của HĐND với cấp trên đã được thể hiện tại Điều 59 của Hiến pháp: Hội đồng nhân dân quyết nghị những vấn đề thuộc địa phương mình Những nghị quyết ấy không được trái với chỉ thị của cấp trên Ủy ban h nh chính có trách nhiệm thi h nh các mệnh lệnh của cấp trên; thi h nh các nghị quyết của Hội đồng nhân dân địa phương sau khi được cấp trên chuẩn y; chỉ huy công việc h nh chính trong địa phương v Ủy ban h nh chính chịu trách nhiệm đ i với cấp trên v đ i với Hội đồng nhân dân địa phương mình Trên cơ

sở pháp lý có hiệu lực cao nhất đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban h nh nhiều Sắc lệnh cụ thể hóa về tổ chức v hoạt động của HĐND v Ủy ban h nh chính:

-Sắc lệnh s 210/SL, ng y 16 tháng 11 năm 1946 về ấn định phụ cấp cho các đại biểu HĐND v Ủy viên Ủy ban h nh chính các cấp;

-Sắc lệnh s 254/SL, ng y 19 tháng 11 năm 1946 về tổ chức lại chính quyền nhân dân trong thời kì kháng chiến;

-Sắc lệnh s 255/SL, ng y 19 tháng 11 năm 1946 về ấn định cách tổ chức v

l m việc của các HĐND v Ủy ban kháng chiến h nh chính trong vùng tạm bị địch kiểm soát v uy hiếp, nh m tổ chức lại chính quyền nhân dân địa phương để phù hợp với ho n cảnh kháng chiến;-Sắc lệnh s 11/SL, ng y 31 tháng 5 năm 1958 ban b Luật Tổ chức chính quyền địa phương, được Qu c hội thông qua tại khóa họp thứ 8 (Qu c hội khóa I) Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 1958 đã quy định về: Tổ chức v hoạt động của HĐND các cấp; nhiệm vụ,quyền hạn, chế độ l m việc, các m i quan hệ v trách nhiệm của đại biểu HĐND với cử tri đồng thời khẳng định HĐND các cấp l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra.Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ năm 1954, miền Bắc đã ho n to n giải phóng v tiến lên xây dựng XHCN, cùng nhân dân miền Nam tiếp tục đấu tranh

để th ng nước nh Đáp ứng tình hình thực tế, Qu c hội khóa I đã thông qua Hiến

Trang 28

pháp 1959 Hiến pháp 1959 đã có những quy định cụ thể hơn về HĐND HĐND được

có những bước phát triển về tổ chức v hoạt động Tại Điều 80 của Hiến pháp quy định: Hội đồng nhân dân các cấp l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương; Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân địa phương bầu ra v chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương Điều 87 của Hiến pháp cũng xác định rõ Ủy ban h nh chính các cấp l cơ quan chấp h nh của Hội đồng nhân dân địa phương, l cơ quan h nh chính của Nh nước ở địa phương v nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND đã được quy định rõ

từ điều 82 đến điều 86 của Hiến pháp 1959 Đến năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

ký Sắc lệnh s 51-LCT, công b Luật Tổ chức HĐND v Ủy ban h nh chính các cấp

v được Qu c hội khóa II, kì họp thứ 5 thông qua ng y 27 tháng 10 năm 1962 Luật tiếp tục khẳng định HĐND l cơ quan quyềnlực nh nước ở địa phương do nhân dân địa phương bầu ra v chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương; Ủy ban h nh chính

do HĐND bầu ra, l cơ quan chấp h nh của HĐND, đồng thời l cơ quan h nh chính của Nh nước ở địa phương Luật n y đã quy định đầy đủ về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND các cấp; hội nghị HĐND; về các ban của HĐND v đại biểu HĐND Kế thừa

v phát triển Hiến pháp 1946 v Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 tiếp tục ho n thiện các quy định về HĐND theo hướng tăng cường v phát huy quyền l m chủ của nhân dân địa phương Tại Điều 114 của Hiến pháp đã tiếp tục khẳng định: Hội đồng nhân dân l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nh nước v địa phương v chính quyền cấp trên Hội đồng nhân dânquyết định v thực hiện các biện pháp nh m xây dựng địa phương về mọi mặt, bảo đảm phát triển kinh tế v văn hóa, nâng cao đời s ng của nhân dân địa phương v

ho n th nh nhiệm vụ cấp trên giao cho 6

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân được quy định cụ thể v rộng hơn trong nhiều lĩnh vực như: quyết định các vấn đề

về sản xuất, phân ph i lưu thông, văn hóa, xã hội v dịch vụ ở địa phương; bảo đảm việc xây dựng qu c phòng to n dân v lực lượng vũ trang nhândân; bảo vệ t i sản XHCN Đồng thời có quyền giám sát việc tuân theo pháp luật Bên cạnh đó, nhiệmvụ, quyền hạn của đại biểu HĐND lần đầu tiên được quy định tại Hiến pháp: Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử

6 Nxb Lao động xã hội (2004), Tìm hiếu Hiển pháp Việt Nam (từ năm 1946 đến năm 1992) v các luật

về tô chức bộ máy nh nước, H Nội, tr.131

Trang 29

tri, thực chế độ tiếp xúc v báo cáo với cử tri về hoạt động của mình v của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu v kiến nghị của cử tri, xem xét v giúp giải quyết những điều khiếu nại v t cáo của nhân dân Đại biểu Hội đồng nhân dân tuyên truyền phổ biến pháp luật, chính sách của Nh nước v nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên nhân dân địa địa phương tham gia quản lí nh nước7

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Ủy ban nhân dân v các cơ quan nh nước khác của địa phương Cơ quan bị chấn vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân trong thời hạn do luật định Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nh nước ở địa phương Những người phụ trách các cơ quan n y có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét v giải quyết kiến nghị của đại biểu8

Ủy ban nhân dân theo Hiến pháp 1980 vẫn được xác định l cơ quan chấp h nh của Hội động nhân dân, l cơ quan h nh chính ở địa phương UBND chịu trách nhiệm v báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp v trước UBND cấp trên trực tiếp UBND tỉnh, th nh ph trực thuộc trung ương v cấp tương đương chịu trách nhiệm v báo cáo trước HĐND cùng cấp v Hội đồng bộ trưởng Tuy nhiên, UBND vừa l chấp h nh của HĐND, vừa

l cơ quan thường trực của HĐND nên tình trạng HĐND vừa l người đá bóng vừa

l người thổi còi dẫn đến HĐND trong tổ chức v hoạt động chưa hiệu quả, chưa thực chất Trước yêu cầu đổỉ mới tổ chức v hoạt động để từng bước phát huy vai trò v nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan dân cử, trong đó có HĐND các cấp l một trong những chủ trương của Nh nước ta Qu c hội khóa VIII, kì họp thứ 5 năm 1989 đã thông qua Nghị quyết sửa đổi bổ sung một s điều của Hiến pháp

1980 v thông qua Luật Tổ chức HĐND v UBND, trong đó lần đầu tiên quy định một cơ quan mới trong tổ chức HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, đó l cơ quan Thường trực HĐND Thường trực HĐND được xác định l cơ quan bảo đảm việc tổ chức các hoạt động của HĐND các cấp đó Thường trực HĐND có chức năng, nhiệm

vụ trong việc tổ chức chuẩn bị, triệu tập v chủ tọa các kì họp HĐND cấp mình; điều hòa ph i hợp hoạt động của các ban HĐND, hướng dẫn HĐND cấp dưới; đôn đ c kiểm tra UBND cùng cấp v các cơ quan nh nước khác ở địa phương thực hiệncác nghị quyết của HĐND; báo cáo tình hình tổ chức v hoạt động của HĐND cấp mình

7 Sđd, tr.219

8 Sđd, tr.220

Trang 30

lên cấp trên Với những quy định mới n y đã phân định lại một s nhiệm vụ v giao lại cho Thường trực HĐND, được coi l một bước đột phá có ý nghĩa quan trọng trong

tổ chức v hoạt động của HĐND.Trước b i cảnh thế giới nhiều biến đổi phức tạp v nhu cầu phải đổi mới to n diện của nền kinh tế -xã hội trong nước, đòi hỏi chúng ta phải có bản Hiến pháp của thời kì đổi mới -Hiến pháp năm 1992 Theo đó, nhiều quy định liên quan đến bộ máy nh nước được sửa đổi, bổ sung mới, trong đó có HĐND được quy định tại chương IX của Hiến pháp HĐND tiếp tục được xác định l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng v quyền

l m chủ của nhân dân địa phương, donhân dân địa phương bầu ra v chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương v cơ quan nh nước cấp trên Tại Luật Tổ chức HĐND và UBND đã quy định cụ thể tinh thần của chương IX Hiến pháp 1992, ở tất cả các đơn

vị h nh chính đều th nh lập HĐND v UBND; ở cấp HĐND xã có Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND nhưng không gọi l Thường trực HĐND Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND được quy đinh mang tính chất chung theo các lĩnh vực chủ yếu l m cơ sở cho việc quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND mỗi cấp.Cùng với sự phát triển của từng giai đoạn cách mạng của đất nước, với sự ra đời của các Hiến pháp, đồng thời đáp ứng yêu cầu phân cấp quản lí nh m tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương phát huy tính chủ động, sáng tạo của mình trong giai đoạn mới, đặc biệt l công cuộc xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam của dân, do dân v vì dân Các văn bản pháp lý hướng dẫn thi h nh Hiến pháp liên quan trực tiếp đến HĐND như Luật Tổ chức HĐND v UBND năm 2003; Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005 đã thể hiện tinh thần đổi mới của HĐND trong Bộ máy nh nước Tuy nhiên, những quy định n y đã nhanh chóng trở nên lạc hậu, còn nhiều quy định lạc hậu như: quy định tổ chức v hoạt động của HĐND ở các cấp chính quyền địa phương gi ng nhau m không có sự phân biệt giữa HĐND được tổ chức ở chính quyền đô thị v chính quyền nông thôn… đòi hỏi pháp luật về tổ chức v hoạt động của HĐND tiếp tục được sửa đổi, bổ sung v ho n thiện

Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp h nh Trung ương Đảng (khóa X) Đảng CSVN

đã ban h nh Nghị quyết s 17/NQ-TW về đẩy mạnh cải cách h nh chính, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nh nước đã đề ra phương hướng: Thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường Qua thí điểm sẽ tổng kết, đánh

Trang 31

giá v xem xét để có chủ trương sửa đổi, bổ sung Hiến pháp về tổ chức chính quyền địa phương cho phù hợp Tại Kỳ họp thứ 4 Qu c hội khóa XII đã ban h nh Nghị quyết s 26/2008/QH12 về thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Nghị quyết s 25/2008/QH12 về việc kéo d i nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của HĐND v UBND các cấp Trên cơ sở đó, Ủy ban Thường vụ Qu c hội Việt Nam (UBTVQH) ban h nh Nghị quyết s 724/2009/UBTVQH12 ng y 16-01-2009 về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, th nh ph trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường Theo đó, việc thí điểm n y được thực hiện trên 67 huyện, 32 quận v 483 phường của 10 tỉnh, th nh ph trực thuộc Trung ương, đó l : L o Cai; Vĩnh Phúc; Th nh ph Hải Phòng; Nam Định; Quảng Trị; Th nh ph Đ Nẵng; Phú Yên; Th nh ph Hồ Chí Minh; B Rịa - Vũng Tàu; Kiên Giang

Từ tháng 4-2009, HĐND 10 tỉnh, th nh ph đã triển khai thực hiện thí điểm v chỉ đạo việc kiện to n bộ máy, b trí cán bộ (chủ yếu l Phó Chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND quận, huyện v Phó Chủ tịch HĐND phường hoạt động chuyên trách) Việc triển khai bầu Hội thẩm nhân dân quận, huyện được tiến h nh trong tháng

5, tháng 6-2009 v năm 2011

Theo quy định của pháp luật, Thường trực HĐND do HĐND cùng cấp bầu, gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực v các chức danh n y không thể đồng thời l th nh viên của UBND cùng cấp Việc b trí sắp xếp đội ngũ cán bộ chuyên trách HĐND phụ thuộc v o sự quan tâm của cấp ủy Đảng ở địa phương, chức danh Ủy viên Thường trực ít tham gia cấp ủy cùng cấp

Nghị quyết s 725/2009/UBTVQH12 điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, th nh ph trực thuộc trung ương v quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường Như vậy, 4 nhiệm vụ chính của HĐND cấp quận, huyện đã được chuyển giao cho HĐND cấp tỉnh l :

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân TAND huyện, quận;

- Giám sát hoạt động của UBND, TAND, VKSND huyện, quận;

- Bãi bỏ một phần hoặc to n bộ nghị quyết trái pháp luật của HĐND xã, thị trấn;

Trang 32

- Giải tán HĐND xã, thị trấn trong trường hợp HĐND đó l m thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân

Thực tiễn thí điểm cho thấy, đã xuất hiện nhiều bất cập cần được quan tâm đó

l : bầu Hội thẩm nhân dân; thực hiện nhiệm vụ giám sát; quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương; tính đại diện cho người dân… Trong khi s lượng đại biểu HĐND chuyên trách ở các địa phương rất ít như hiện nay (từ 5 đến 6 đại biểu) lại thêm trách nhiệm cho HĐND cấp tỉnh sẽ dẫn đến việc HĐND cấp tỉnh khó có khả năng ho n th nh được kh i lượng công việc được giao Chỉ tính hai nhiệm vụ đầu trong 4 nhiệm vụ chính được chuyển giao nói trên, cũng thấy ngay những vướng mắc không dễ giải quyết

Chẳng hạn, với nhiệm vụ l bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân TAND huyện, quận, HĐND cấp tỉnh đã phải quyết định một s lượng rất lớn Hội thẩm nhân dân khi không có HĐND cấp dưới, nên không tránh khỏi tính hình thức Ví

dụ, TP Hồ Chí Minh phải bầu 762 Hội thẩm nhân dân cho các huyện, quận thí điểm không tổ chức HĐND Để bầu cho 762 vị Hội thẩm, riêng việc đọc hết 762 hồ sơ (mỗi

hồ sơ từ 1 - 2 trang, nếu đầy đủ thông tin để đại biểu quyết thì phải còn nhiều hơn thế) cũng l điều không phải dễ d ng9

Đ i với nhiệm vụ quan trọng l giám sát, ở nơi không có HĐND cấp quận, huyện, việc n y được giao cho HĐND cấp tỉnh giám sát UBND, TAND, VKSND quận, huyện Đây l nhiệm vụ khó khăn, dẫn đến chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh chưa đạt được như mong mu n của người dân Nếu chỉ xét riêng về s lượng đ i tượng l cơ quan bị HĐND giám sát thì tại TP Hồ Chí Minh, HĐND phải giám sát thêm 72 đầu m i ở 24 đơn vị quận, huyện trong khi trước đó HĐND chỉ giám sát khoảng 30 đ i tượng l cơ quan cùng cấp Bên cạnh s lượng đ i tượng giám sát tăng thì hình thức giám sát, các chế t i hậu giám sát (áp dụng với đ i tượng giám sát nếu phát hiện vi phạm…) cũng l gánh nặng phải giải quyết Đó l chưa tính tới hạn chế bởi HĐND cấp tỉnh khó có đủ nhân lực, quyền lực để thực hiện

Trang 33

Trong khi chưa có sự thay đổi về hoạt động thanh tra, kiểm tra của UBND cấp tỉnh như hiện nay, dẫn đến trong thực tế, hoạt động của Chủ tịch UBND quận, huyện nói riêng v của UBND quận, huyện nói chung dễ có sự vi phạm pháp luật bởi thiếu

cơ chế kiểm soát quyền lực Thực tế n y tạo ra không ít áp lực cho HĐND cấp trên ở những nơi thí điểm không tổ chức HĐND cấp quận, huyện

V như vậy, khi không còn HĐND huyện, quận, phường thì gần như không còn

cơ chế độc lập giám sát, kiểm soát UBND huyện, quận có hiệu quả, nhất l với việc kết hợp Bí thư kiêm Chủ tịch UBND Mặt trận Tổ qu c huyện, quận không đủ năng lực v cơ chế pháp lý để giám sát UBND; HĐND cấp tỉnh như trên đã nói, cũng không đủ khả năng giám sát Có chăng, chỉ còn hoạt động giám sát của cấp ủy Đảng

v sự kiểm tra của UBND cấp trên m thôi, nhưng việc kiểm tra của UBND tỉnh,

th nh ph cũng hạn chế, không thường xuyên m chủ yếu kiểm tra khi có vụ việc xảy

ra

Do đó, để khắc phục những hạn chế trên, Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã lựa chọn cách quy định mở, theo hai hướng đó l xác định lại cấp chính quyền theo hướng giảm cồng kềnh v hướng thứ hai l phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo

v đơn vị h nh chính, kinh tế đặc biệt Theo đó, HĐND cũng được th nh lập theo cấp đơn vị h nh chính lãnh thổ nhưng đã có sự phân biệt giữa tổ chức v hoạt động của HĐND ở đô thị với nông thôn Tiếp đến, Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015 được ban h nh nh m cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp Việt Nam năm 2013

Hiến pháp Việt Nam năm 2013 v Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015 l hai văn bản pháp luật quy định về pháp luật tổ chức v hoạt động của HĐND Cho đến nay, chúng vẫn còn hiệu lực v tiếp tục được Qu c hội Việt Nam xem xét, nghiên cứu sửa đổi v bổ sung

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương I, tác giả đã tập trung phân tích, luận giải một s vấn đề lý luận

về tổ chức v hoạt động của HĐND: Khái niệm, đặc điểm, vị trí, tính chất của HĐND… Từ đó giúp cho việc l m rõ những vấn đề cơ bản về lý luận tổ chức v hoạt động của HĐND, đặt nền móng cho việc nghiên cứu các vấn đề tiếp theo của đề t i Ngo i ra, tác giả cũng đã trình b y quá trình phát triển các quy định của pháp luật Việt

Trang 34

Nam và Lào về chế định tổ chức v hoạt động của HĐND Có thể thấy r ng, qua các giai đoạn lịch sử khác nhau, pháp luật quy định về tổ chức v hoạt động của HĐND khác nhau từ đó m chúng được quy định mở rộng hay thu hẹp theo quan niệm lập pháp của từng thời kỳ của Việt Nam và Lào l khác nhau song đều được quy định tương đ i rõ r ng, cụ thể

Trang 35

CHƯƠNG II

SO SÁNH QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Ở LÀO VÀ VIỆT NAM

2.1 Những quy định tương đồng của pháp luật Lào và Việt Nam về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân

Như vậy, pháp luật hai nước đều quy định Hội đồng nhân dân l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương Việc pháp luật hai nước ghi nhận Hội đồng nhân dân với vai trò l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương đã khẳng định m i quan hệ biện chứng giữa tính chất đại diện với tính chất quyền lực nh nước của HĐND Xét về mặt lý luận v thực tiễn cho thấy, HĐND mu n thực hiện được vai trò, trách nhiệm l

cơ quan đại diện cho người dân thì phải có quyền lực v khi có quyền lực thì sẽ l m

t t vai trò đại diện Nếu HĐND chỉ có một trong hai vai trò n y, hoặc l cơ quan đại diện cho dân hoặc l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương thì vai trò còn lại cũng khó có thể thực hiện được một cách đầy đủ v hiệu quả Trước đây, khi Việt Nam v

L o tiến h nh sửa đổi v bổ sung pháp luật, các nh l m luật hai nước đều đã tiến

h nh phản biện về việc không nên quy định HĐND l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương của các chuyên gia v học giả nghiên cứu pháp luật Họ cho r ng, nếu quy định Hội đồng nhân dân l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương sẽ l m cho quyền lực nh nước bị phân tán nhưng thực tiễn cũng đã cho chúng ta câu trả lời rất rõ

r ng: khi HĐND l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương thì không những không

Trang 36

l m phân tán quyền lực m ngược lại, còn góp phần l m cho quyền lực nh nước được bảo đảm th ng nhất Bởi lẽ, HĐND l cơ quan do nhân dân ở địa phương bầu ra, đại diện cho nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân Đây cũng l cơ quan quyết định các biện pháp bảo đảm thi h nh nghiêm chỉnh Hiến pháp v pháp luật ở địa phương, quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương theo phân cấp v giám sát hoạt động của các cơ quan nh nước tại địa phương Tác giả cho r ng, việc tiếp tục khẳng định tính chất quyền lực nh nước ở địa phương của HĐND trong các quy định của pháp luật hai nước Việt Nam v L o l phù hợp với mong mu n, nguyện vọng của nhân dân

- Thứ hai, Về chức năng của Hội đồng nhân dân

Theo quy định tại Điều 76, Hiến pháp L o năm 2015 quy định: Hội đồng nhân dân…thực hiện vai trò xem xét công nhận pháp lý m quan trọng l quyết định vấn đề

cơ bản ở địa phương v theo dõi kiểm soát/kiểm tra hoạt động của các cơ quan nh nước ở địa phương của mình

Khoản 1, Điều 113, Hiến pháp Việt Nam năm 2013 quy định: Hội đồng nhân dân l cơ quan quyền lực nh nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng v quyền l m chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương v cơ quan nh nước cấp trên

Cụ thể hoá quy định n y của Hiến pháp, Khoản 2, Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015 quy định: Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp v pháp luật ở địa phương v thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Như vậy, pháp luật hai nước đều quy định Hội đồng nhân dân có hai chức năng

l quyết định v giám sát Theo đó, Hội đồng nhân dân sẽ quyết định chính sách

về những vấn đề thuộc địa phương trên cơ sở phát huy vai trò khởi xướng chính sách của Uỷ ban nhân dân v các tổ chức, cơ quan khác, đồng thời giám sát việc thực hiện các chính sách n y Trong khi đó đ i với các nhiệm vụ m trung ương giao cho chính quyền địa phương thực hiện thì Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giám sát việc triển khai công việc n y Quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân như vậy l phù hợp với chức năng v nhiệm vụ của chính quyền địa phương ở hai nước

Trang 37

- Thứ ba, Hội đồng nhân dân được thành lập theo cấp chính quyền địa

Như vậy, pháp luật hai nước đều quy định Hội đồng nhân dân được th nh lập theo các cấp của chính quyền địa phương Quy định của hai nước đều nh m để Hội đồng nhân dân thực hiện t t quy định: Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp v pháp luật ở địa phương v giám sát hoạt động của các cơ quan nh nước

Trang 38

2.2 Những quy định khác biệt của pháp luật Lào và Việt Nam về tổ chức

và hoạt động của Hội đồng nhân dân

2.2.1 N q ị ủ L V N ề ổ ủ

Hộ

Thứ nhất, theo quy định của Hiến pháp Việt Nam năm 2013

Điều 111 Hiến pháp năm 2013 quy định:

1 Chính quyền địa phương được t chức ở các đơn vị h nh chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân v Uỷ ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị hải đảo, đơn vị h nh chính - kinh tế đặc biệt do luật định

Với quy định n y, Hiến pháp Việt Nam năm 2013 khẳng định chỉnh quyền địa phương được tổ chức ở tất cả các đơn vị h nh chính, nhưng không phải ở tất cả các đơn vị h nh chính, chính quyền địa phương cũng được tổ chức gi ng nhau m phải phụ thuộc v o đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo Đồng thời, không phải chính quyền ở bất kỳ một đơn vị h nh chính n o cũng l một cấp chính quyền Ở đâu được quy định l cấp chính quyền thì chính quyền ở đó bao gồm Hội đồng nhân dân v ủy ban nhân dân, ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra; còn ở đâu không được quy định l cấp chính quyền thì sẽ có cơ quan h nh chính thực hiện nhiệm vụ quản lý h nh chính v dịch vụ công tại địa b n; cơ quan h nh chính n y có thể được thiết lập b ng nhiều cách thức khác nhau, có thể do cơ quan h nh chính cấp trên quyết định th nh lập, hay do Hội đồng nhân dân cấp dưới bầu, hoặc theo cách thức khác10

Điều 4, Luật Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam năm 2015, cũng quy định Hội đồng nhân dân được th nh lập theo cấp chính quyền địa phương ở nông thông v chính quyền địa phương ở đô thị:

1 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân v Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị h nh chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật n y

10 Nguyễn Minh Đoan (2015), Tổ chức chính quyền địa phương theo Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Nxb Hồng Đức, H Nội, tr.14-15

Trang 39

2 Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã

3 Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở th nh ph trực thuộc trung ương, quận, thị xã, th nh ph thuộc tỉnh, th nh ph thuộc th nh ph trực thuộc trung ương, phường, thị trấn

Như vậy, ở Việt Nam Hội đồng nhân dân được th nh lập theo các cấp chính quyền địa phương nhưng đã có sự phân biệt giữa cấp chính quyền địa phương ở nông thôn v chính quyền địa phương ở đô thị ở nông thôn bao gồm: HĐND tỉnh, HĐND huyện, HĐND xã; Hội đồng nhân dân được th nh lập ở đô thị bao gồm: HĐND th nh

ph trực thuộc trung ương, quận, thị xã, HĐND th nh ph thuộc tỉnh, HDDND th nh

ph thuộc th nh ph trực thuộc trung ương, HĐND phường, HĐND thị trấn

Tổ chức của HĐND L o được quy định trong Hiến pháp L o năm 2015 chỉ quy định mang tính nguyên tắc: HĐND được th nh lập ở ba cấp: tỉnh, huyện v bản l ng Hiến pháp L o mới quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động của HĐND cấp tỉnh

Hiến pháp L o năm 2015 quy định khác Việt Nam bởi hai nguyên nhân:

- Quy định bị giới hạn bởi : Đ i với HĐND cấp huyện v cấp l ng sẽ được

th nh lập theo quyết định của Qu c hội (Khoản 2, Điều 76 Hiến pháp L o năm 2015) Có nghĩa l , L o không phủ nhận nguyên tắc: HĐND được th nh lập theo cấp chính quyền địa phương, việc quyết định có th nh lập hay không th nh lập HĐND cấp huyện, cấp l ng thuộc thẩm quyền quyết định của Qu c hội Tuy nhiên, pháp luật L o cũng không có quy định cụ thể, trong trường hợp n o HĐND cấp huyện, cấp l ng được th nh lập Tác giả cho r ng, việc th nh lập hay không th nh lập HĐND cấp huyện, cấp l ng cần phải có những tiêu chí cụ thể để l m cơ sở cho quy định n y

- Nước CHDCND L o có diện tích: 236.800 km2 Theo s liệu th ng kê năm

2015, dân s L o l 6.368.481 người, gồm 49 bộ tộc Hiện nay đất nước được chia

th nh 17 tỉnh v một thủ đô, có 148 huyện v 8.753 bản11

Mật độ dân cư ở L o trước năm 2012 tương đ i thưa thớt 10,5 người/km2 Sau năm 2012 quá trình đô thị hóa, kinh tế phát triển năng động v đa dạng kéo theo sự gia tăng dân s đạt 29,6

11 Xay Xổm Bưn (2014), X q ề ề ể ị ờ e ị

XH N ở HD ND L , Nxb Học viện chính trị v h nh chính qu c gia L o,tr.159

Trang 40

Tác giả không tán th nh quan điểm n y bởi Hiến pháp L o năm 2015 đã quy định: Nh nước cộng ho dân chủ nhân dân L o l nh nước dân chủ nhân dân, do nhân dân v vì quyền lợi của nhân dân các bộ tộc, mọi quyền lực thuộc về nhân dân… (Điều 2, Hiến pháp L o năm 2015) Để quy định n y trở th nh hiện thực thì trước hết, nhân dân phải được bầu ra cơ quan quyền lực nh nước Nếu nhân dân không bầu ra cơ quan quyền lực nh nước thì không thể bảo đảm tất cả quyền lực nh nước đều thuộc về nhân dân Cơ quan quyền lực Nh nước ở địa phương l HĐND Nếu nhân dân không bầu ra HĐND để HĐND bầu ra cơ quan h nh chính địa phương thì quyền lực nhân dân sẽ rất khó được thực hiện Thiết nghĩ, trong thời gian tới khi tiến h nh cải cách tư pháp, nh l m luật của L o nên đưa quy định tổ chức HĐND ở

cả cấp Huyện v cấp L ng trong tổ chức chính quyền địa phương bởi quyền lực không

bị giám sát chặt chẽ thì dễ dẫn đến tha hóa

Trong Luận văn thạc sĩ luật học của Vilichit Sengphachanh có giải thích về vấn

đề, HĐND tuy không được th nh lập ở cấp huyện v bản l ng nhưng với quy định mở tại khoản 2, Điều 76 của Hiến pháp L o năm 2015: Đ i với hội đồng nhân dân cấp huyện v l ng sẽ được th nh lập theo quyết định của Qu c hội sẽ tạo điều kiện để sau

n y xây dựng các mô hình chính quyền ở địa phương linh hoạt hơn Tác giả không đồng tình với quan điểm n y Các mô hình chính quyền ở địa phương phải phù hợp với tình hình thực tiễn kinh tế - xã hội ở L o nhưng về mặt nguyên tắc đã l một cấp chính quyền thì cấp chính quyền đó phải được tổ chức đầy đủ với HĐND do dân bầu trực tiếp v cơ quan h nh chính địa phương do HĐND cùng cấp bầu ra Chính quyền của nhân dân phải do nhân dân xây dựng, v phải có cơ quan đại diện cho nhân dân,

12 Tổng cục th ng kê (2016), í ạ L , NXB.Văn hoá thông tin

L o, Viêng Chăn, tr.34

Ngày đăng: 24/11/2018, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm