Theo Tổ ch c T ươn mại Thế gi i WTO, "TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách h
Trang 2Ờ M O N
Em xin cam đoan: đ t i “Pháp luật về thương mại điện tử và thực
tiễn thi hành tại thành phố Hà Nội” c n tr n n i n c u c a ri n m
Trang 3DANH M C TỪ NGỮ VIẾT TẮT
tác Kinh tế Châu Á - T i B n Dươn )
BLDS B Lu t Dân s
tử giữa doanh nghi p v i doanh nghi p)
tử giữa doanh nghi p v i cá nhân)
đi n tử giữa doanh nghi p v i Chính ph )
tử giữa cá nhân v i nhau)
đi n tử trong h p đ ng quốc tế
TMĐT T ươn mại đi n tử
Development (Tổ c c H p t c v P t tri n Kin tế)
Law (Ủy ban Liên h p quốc v Lu t T ươn mại quốc tế)
WTO World Trade Organization (Tổ ch c T ươn mại
Thế gi i)
Trang 4M
Ờ NÓ ẦU 1
1 T n c p t iết c a vi c n i n c u đ t i 1
2 T n n n i n c u đ t i 2
3 Đối tư n n i n c u p ạm vi c a vi c n i n c u đ t i 3
4 M c đ c n i m v c a vi c n i n c u đ t i 4
5 C c p ươn p p n i n c u sử n đ t c i n u n văn 4
6 Ý n ĩa oa ọc v t c tiễn c a u n văn 5
7 Kết c u c a u n văn 5
HƯƠN 1 NHỮN VẤN Ề Ý UẬN VỀ THƯƠN M ỆN TỬ Ở V ỆT N M 6
1.1 K i ni m v đặc đi m c a t ươn mại đi n 6
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 6
1.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử 9
1.2 H t ốn c c văn n p p u t v t ươn mại đi n tử Vi t Nam 14
1.3 K i ni m v n i un cơ n c a p p u t v t ươn mại đi n tử Vi t Nam 16
1.3.1 K i ni m p p u t v t ươn mại đi n tử 16
1.3.2 N i un cơ n c a pháp lu t v t ươn mại đi n tử Vi t Nam 21
1.4 S hình thành và phát tri n c a pháp lu t t ươn mại đi n tử Vi t Nam 26
1.5 Pháp lu t t ươn mại đi n tử c a m t số nư c trên thế gi i 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
HƯƠN 2 THỰ TR N PH P UẬT VỀ THƯƠN M ỆN TỬ Ở V ỆT N M V THỰ T N TH H NH PH P UẬT VỀ THƯƠN M ỆN TỬ Ở TH NH PHỐ H N 32
2 1 T c trạn c c quy địn p p u t i n n v t ươn mại đi n tử Vi t Nam 32
2.1.1 Thực trạng quy định về đối tượng áp dụng trong pháp luật thương mại điện tử 32
Trang 52.1.2 Thực trạng quy định về giao kết hợp đồng trong thương mại điện tử 35 2.1.3 Thực trạng quy định về hoạt động thương mại điện tử 39 2.1.4 Thực trạng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại điện tử 47
2 2 T c tiễn t i n p p u t v t ƣơn mại đi n tử tại t n p ố H N i 48
2.2.1 Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý trong hoạt động thương mại điện tử 49 2.2.2 Công tác phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội 51 2.2.3 Công tác xử lý vi phạm hành chính hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội 54
ẾT UẬN 74 DANH M C TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Ờ NÓ ẦU
1 T n cấp t iết c việc n i n cứu ề t i
N ữn năm ần đ y tr n t ế i i cũn n ư Vi t Nam đ v đan c m t s
p t tri n mạn mẽ c a oa ọc c n n đặc i t tron ĩn v c c n n thông tin Mạn int rn t đ p r n to n cầu n c ỉ cun c p c c t n tin
t iết yếu v mọi ĩn v c m còn nơi mọi n ư i t c i n m t n t c iao
ịc t ươn mại m i v i n i u ti n n đặc trưn Đ c n iao ịc đi n tử
T ươn mại đi n tử đ v đan p t tri n v i m t tốc đ n an c n đ n vai trò quan trọn tron s p t tri n in tế c a Vi t Nam v t n p ố H N i Giao ịc đi n tử n y c n p ổ iến v i n i u t n năn i u qu t iết t c đư c
n n tron mọi ĩn v c c a đ i sốn x i Mọi n ư i, ù t vị tr địa ý nào, đ u c t ết nối đư c v i n au t n qua c c iao t c từ đơn i n đến p c tạp C c doan n i p đan từn ư c đưa iao ịc đi n tử v o sử n tron
c n vi c t m c N nư c cũn đan i n t c o qu tr n đổi m i oạt đ n
qu n ý n nư c ịc v c n ằn p ươn t c iao ịc đi n tử
Đ t c i n c i u qu qu tr n i n p n y c n s u r n v o n n in
tế t ế i i Vi t Nam đ v đan từn ư c x y n un p p ý v t ươn mại
đi n tử Tron địn ư n p t tri n c c n n in tế N nư c ta cũn ẳn địn c trươn “p t tri n t ươn mại đi n tử” v đẩy mạn n i n c u đ xu t
n ữn i n p p x c tiến t ươn mại đi n tử từn ư c đưa t ươn mại đi n tử
n n v o c c cơ quan an n n i n đại a n n n c n quốc ia
C o t i nay tr i qua ơn 30 năm đổi m i v đẩy mạn n n c n n
t n tin n n in tế nư c ta n i c un in tế t đ n i ri n đ đạt đư c n ữn
t n t u to n H t ốn p p u t v t ươn mại đi n tử cũn đư c o n t i n từn ư c: cùn v i c c văn n n ư Lu t T ươn mại (2005) B u t D n s (2015), Lu t Giao ịc Đi n tử (2005) Lu t B o v N ư i ti u ùn (2010); Lu t
Qu n c o (2012); Lu t Đầu tư (2014); Lu t Doan n i p (2014) C n p cũn
an n c c N ị địn T n tư đ c c ế t i v ư n n xử ý đối v i c c
n vi vi p ạm v t ươn mại đi n tử từn ư c n n cao t n p n t c tiễn
c a t ươn mại đi n tử v o mọi mặt đ i sốn – x i
Trang 7Tuy n i n đến t i đi m i n tại m t số văn n p p u t v n còn t n tại
n ữn n ư c đi m v t c p n đến vi c t c t i p p u t v t ươn mại đi n tử
nư c ta cũn n ư t n p ố H N i, dù có t n c n n ưn v n còn n i u
n ư c đi m v iếm uyết cần ắc p c
V v y t c i đ c ọn v n đ “Pháp luật về thương mại điện tử và thực tiễn thi hành tại thành phố Hà Nội” m đ t i tốt n i p cao ọc Lu t c a m n Đ y là
m t đ t i n i n c u c ý n ĩa v cần t iết đ ắc p c n ữn n ư c đi m iếm uyết i n c c a p p u t v t ươn mại đi n tử c a Vi t Nam cũn n ư
c u v c c trư n đại ọc cũn r t c ý v quan t m đến đ t i t ươn mại đi n tử
Ở Vi t Nam t ươn mại đi n tử cũn đư c quan t m n i n c u N nư c
Vi t Nam đ x c địn đư n ối c trươn từn ư c n n v p t tri n
t ươn mại đi n tử T ươn mại đi n tử đ đư c đ c p n i u tr n c c p ươn
ti n t n tin truy n t n truy n n o c
C o t i nay đ c m t số c n tr n n i n c u v t ươn mại đi n tử n ư
sau: “Một số khía cạnh pháp lý về thương mại điện tử” c a Vũ H i An , Lu n văn
t ạc sỹ Lu t ọc Trư n Đại ọc Lu t H N i, năm 1999; “Pháp luật về Thương mại điện tử ở Việt Nam – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện” c a Dươn T ị
N ọc Mai, Lu n văn t ạc sỹ Lu t ọc Trư n Đại ọc Lu t H N i, năm 2009;
“Pháp luật về quản lý hoạt động của website Thương mại điện tử” c a Trươn T ị
Linh, Lu n văn t ạc sỹ Lu t ọc Trư n Đại ọc Lu t H N i, năm 2015 Tuy
n i n n ữn c n tr n n i n c u n y m i c ỉ man t n tiếp c n an đầu, t p
Trang 8trun c yếu v o c c quy địn p p u t v t ươn mại đi n tử Hầu n ư c ưa c
n i u c n tr n đ c p đến t c tiễn t i n p p u t v t ươn mại đi n tử đặc
i t t c tiễn t i n p p u t v t ươn mại đi n tử m t địa p ươn là thành
p ố H N i
Do v y, vi c n i n c u đ t i m t c i a c ọn n i n c u tr n c t n
c p t iết c ý n ĩa ý u n v t c tiễn s u sắc C c ết qu n i n c u c a đ t i
sẽ p p ần o n t i n p p u t v t ươn mại đi n tử v n n cao i u qu t i
n p p u t v t ươn mại đi n tử tại t n p ố H N i
3 ối tư n n i n cứu p m vi c việc n i n cứu ề tài
* Đối tượng của việc nghiên c u đề tài
Đối tư n c a vi c n i n c u đ t i m t số c c quy địn p p u t v
t ươn mại đi n tử tron qu tr n n t n v p t tri n c a p p u t v t ươn mại đi n tử Vi t Nam Lu n văn cũn trình bày m t số quy địn c a p p u t v
t ươn mại đi n tử c a m t số nư c c đ t y s tươn đ n cũn n ư s c
i t iữa p p u t c a VN v p p u t c a c c nư c c v t ươn mại đi n tử qua đ r t ra n ữn i ọc in n i m c o Vi t Nam
Lu n văn cũn n i n c u v tr n y t c trạn t i n p p u t v
t ươn mại đi n tử t n p ố H N i
* Phạm vi của việc nghiên c u đề tài
Lu n văn t p trung nghiên c u làm rõ m t số v n đ v lý lu n đặc đi m và
n i un cơ n c a pháp lu t v t ươn mại đi n tử Vi t Nam V n i dung nghiên c u, t c i n c đi u i n tr n y v p n t c t t c c c v n đ p p
ý i n quan đến t ươn mại đi n tử, m c ỉ đi s u n i n c u m t số v n đ p p
ý quan trọn n t v t ươn mại đi n tử Đ c c v n đ p p ý i n quan đến đối tư n p n iao ết p đ n oạt đ n t ươn mại đi n tử v xử ý vi
p ạm n c n tron ĩn v c t ươn mại đi n tử V i đặc trưn c a oạt đ n
t ươn mại đi n tử Vi t Nam đ t i c ỉ t p trun n i n c u p p u t t ươn mại đi n tử từ t i đi m Lu t T ươn Mại (2005) Lu t Giao ịc Đi n tử (2005) cùng v i t ốn c c văn n c t a v ư n n t i n c c đạo u t tr n
đư c an n c o đến nay
Trang 9Đ n t i t c i u n văn tr n y t n n t c t i p p u t v t ƣơn mại đi n tử tại t n p ố H N i v i n ữn ƣu đi m t n c n cũn n ƣ n ữn
n ƣ c đi m t c p c a n
4 M c c n iệm v c việc n i n cứu ề t i
* Mục đích nghiên c u của luận văn
M c đ c n i n c u c a u n văn trình bày p ƣơn ƣ n v c c i i p p
n ằm o n t i n p p u t v t ƣơn mại đi n tử tại Vi t Nam; đ n t i đ xu t
c c i i p p n ằm n n cao i u qu t i n p p u t v t ƣơn mại đi n tử tại
t n p ố H N i
* Nhiệm vụ nghiên c u của luận văn
Đ đạt đƣ c m c đ c đ đ ra t c i u n văn t c i n n ữn n i m v
n i n c u n ƣ sau:
- N i n c u n ữn v n đ ý u n p p ý v t ƣơn mại đi n tử
- Tr n y t c trạn p p u t v t ƣơn mại đi n tử Vi t Nam
- Trình bày tình hình thi hành pháp u t v t ƣơn mại đi n tử tại thành
p ố H N i
5 c p ƣơn p p n i n cứu sử d n ể t ực iện luận văn
Vi c n i n c u đ t i u n văn đƣ c t c i a tr n cơ s p ƣơn p p u n
c a triết ọc M c-Lê Nin v c n ĩa uy v t i n c n v c n ĩa uy v t ịc
sử tƣ tƣ n H C Min quan đi m c a Đ n và N nƣ c tron ĩn v c t ƣơn mại đi n tử N o i ra, đ đạt đƣ c m c đ c n i n c u, u n văn còn v n n ết
Trang 10Ở C ươn 2, p ươn p p tổn p t ốn p n t c iễn i i o s t
t c tiễn… đư c sử n n ằm i qu t v đ n i t c trạn p p u t cũn n ư
c n t c t c t i p p u t v t ươn mại đi n tử tr n địa n t n p ố H N i
Ở C ươn 3 p ươn p p p n t c đ n i o đư c sử n đ đưa
t ươn mại đi n tử v v n đ xử p ạt vi p ạm n c n tron ĩn v c n y
V mặt t c tiễn u n văn trình bày i n trạn t c tế tron c n t c qu n ý
n nư c v t ươn mại đi n tử; đ n t i n n xét, đ n i n ữn ưu đi m và
n ư c đi m c a vi c t i n p p u t v t ươn mại đi n tử tại t n p ố H N i
Đ n t i t c i u n văn cũn đ xu t vi c sửa đổi ổ sun m t số v n đ
p p ý v t ươn mại đi n tử cũn n ư n n cao i u qu c a c n t c t c t i
p p u t v t ươn mại đi n tử tr n địa n t n p ố H N i
7 ết cấu c luận văn
Ngoài L i n i đầu Kết u n Dan m c t i i u t am o n i un c a u n văn đư c tr n y tron a c ươn n ư sau:
C ươn 1 N ữn v n đ ý u n p p ý v t ươn mại đi n tử Vi t Nam
C ươn 2 T c trạn p p u t v t ươn mại đi n tử Vi t Nam v t c tiễn t i n p p u t v t ươn mại đi n tử t n p ố H N i
Chươn 3 C c i i p p n ằm o n t i n p p u t v t ươn mại đi n tử
Vi t Nam v n n cao i u qu t i n p p u t v t ươn mại đi n tử t n
p ố H N i
Trang 11HƯƠN 1 NHỮN VẤN Ề Ý UẬN VỀ THƯƠN M ỆN TỬ
Ở V ỆT N M
1.1 i niệm v ặc iểm c t ươn m i iện
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Ra đ i c c đ y n c c năm c o đến t i đi m i n tại, oạt đ n
t ươn mại đi n tử đ đư c hoàn chỉnh từn ư c và đư c ng d ng ngày càng
r ng rãi trong th c tiễn trên thế gi i Đ hi u thế n o t ươn mại đi n tử trư c hết, cần ph i có cái nhìn tổng quan v các khái ni m sau đ y:
Thương mại điện tử (Tiếng Anh gọi là Electronic commerce, viết tắt là
E-comm rc ) ay còn đư c biết đến v i nhi u tên gọi c n ư: “t ươn mại tr c tuyến” (on in tra ) “t ươn mại phi gi y t ” (pap r ss comm rc ) “t ươn mại
đi u khi n học” (cy r tra ) N ưn i n i đến “thương mại điện tử” là m t khái
ni m tươn đối m i trong th c tiễn kinh doanh hi n nay, quan đi m v n i hàm c a
t ươn mại đi n tử cũn c s t ay đổi theo th i gian Cùng v i s phát tri n c a
nó, nhi u nhà qu n ý cũn n ư c c n oa ọc hi u khái ni m n y t o ai n ĩa phổ biến n ư sau:
* Thương mại điện tử (theo nghĩa hẹp): Theo cách hi u n y t ươn mại
đi n tử (TMĐT) c ỉ đơn t uần bó hẹp TMĐT tron vi c mua bán hàng hóa và dịch
v t n qua c c p ươn ti n đi n tử, nh t là qua Internet và các mạng viễn thông
Theo Tổ ch c T ươn mại Thế gi i (WTO), "TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet" Theo Ủy ban TMĐT c a Tổ ch c H p tác Kinh tế Châu Á - T i B n Dươn (APEC) "TMĐT
là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
TMĐT t o n ĩa ẹp chỉ bao g m những hoạt đ n t ươn mại đư c th c
hi n thông qua mạn Int rn t m n t n đến c c p ươn ti n đi n tử khác, n ư
Trang 12đi n thoại, fax, telex…Nếu chỉ hi u t o c c n y TMĐT sẽ bị hạn chế trong phạm
vi giao dịch v i khách hàng và th c hi n thanh toán thông qua Internet
* Thương mại điện tử (theo nghĩa rộng): C ai địn n ĩa i qu t đƣ c
đầy đ nh t phạm vi hoạt đ ng c a TMĐT: Lu t m u v TMĐT c a Ủy ban Liên
h p quốc v Lu t T ƣơn mại quốc tế (UNCITRAL) địn n ĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không giới hạn ở các giao dịch sau đây: bất c giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình th c về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ"
T o địn n ĩa n y c t th y phạm vi đi u chỉnh c a Lu t m u UNCITRAL là mọi hoạt đ n t n tin ƣ i dạng m t t n đi p dữ li u và trong
khuôn khổ các hoạt đ n t ƣơn mại T n đi p dữ li u là “thông tin được tạo ra, gửi đi, tiếp nhận, hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử, quang học hoặc các phương tiện tương tự, nhưng chỉ bao gồm trao đổi dữ liệu điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo hoặc fax” t o Đi u 2 c a Lu t m u UNCITRAL N ƣ v y có, th
th y phạm vi hoạt đ ng c a TMĐT r t r ng, bao quát hầu hết c c ĩn v c hoạt
đ ng kinh tế tron đ oạt đ ng mua bán hàng hóa và dịch v chỉ là m t phạm vi
r t nhỏ tron TMĐT
Theo Lu t m u c a UNCITRAL v t ƣơn mại đi n tử (1996) t ƣơn mại
đi n tử là vi c sử d ng “thông tin dưới dạng một thông điệp dữ liệu trong khuôn khổ các hoạt động thương mại” (Đi u 1) Theo Ủy ban châu Âu: "TMĐT được hiểu
là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh Thương
Trang 13mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó có hoạt động mua bán hàng hoá qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện
tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng (hậu mãi) Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như cung cấp dịch vụ thông tin, dịch vụ pháp lý, ngân hàng) và các hoạt động truyền thống (như giáo dục, chăm sóc s c khoẻ) và các hoạt động mua sắm (như siêu thị ảo)"
Tổ ch c H p tác Phát tri n Kinh tế (OECD) đƣa ra khái ni m v TMĐT
n ƣ sau: “Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mai dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet” 1
N ƣ v y, ta có th th y đƣ c khái ni m t ƣơn mại đi n tử đƣ c địn n ĩa theo nhi u cách khác nhau; n ƣn c un quy c ỉ có hai cách hi u v t ƣơn mại
đi n tử là theo n ĩa r ng và theo n ĩa ẹp V i cách hi u t o n ĩa r ng thì
t ƣơn mại đi n tử có kh năn p ng r ng và ng d ng trong nhi u ĩn v c c a
n n kinh tế Trên th c tế, t ƣơn mại đi n tử th c ch t đ p t sin từ lâu thông qua
c c p ƣơn ti n n ƣ: đi n thoạt fax t x…Còn đối v i cách hi u t o n ĩa ẹp
t t ƣơn mại đi n tử đơn i n là hoạt đ ng gắn li n v i Internet
Xét ƣ i c đ lu t c a Vi t Nam t t ƣơn mại đi n tử đƣ c x c định
ƣ i c đ n ƣ sau: Lu t Giao dịch Đi n tử năm 2005 đƣa ra i ni m giao dịch
đi n tử trong kho n 6, Đi u 4, n ƣ sau: “Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử” Đi u 4, kho n 10 quy định: “phương tiện điện tử
là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện tử, kỹ thuật số, từ tính truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công nghệ tương tự” 2 Thông qua khái ni m
này có th th y phạm vi đi u chỉnh c a Lu t Giao dịch Đi n tử (2005) là r t r ng, bao g m nhi u ĩn v c, n ƣ t ƣơn mại, dân s , qu n ý n nƣ c
Trang 14Qua khái ni m này có th th y rằng Lu t Giao dịch Đi n tử (2005) có cách tiếp c n t o n ĩa r ng; đi u đ tạo đi u ki n cho kh năn p ng vào th c tiễn
r t l n Đặc bi t, trong bối c nh công ngh t n tin đan ùn nổ n ư i n nay, ta càng th y rõ t ươn mại đi n tử đan tr thành m t cu c cách mạn m t ay đổi cách th c mua sắm c a con n ư i Tuy nhiên, xét cho cùng, t ươn mại đi n tử
t o n ĩa r n ay n ĩa ẹp cũn c ỉ man t n tươn đối Th c tế cho th y Internet m i đ ng l c t c đẩy s phát tri n mạnh mẽ loại n t ươn mại này
T ươn mại đi n tử chỉ có th x y ra tron m i trư ng kinh doanh qua Internet và
c c p ươn ti n đi n tử giữa c c n m n ư i tham gia thông qua các công c kỹ thu t và công ngh thông tin
Từ những phân tích trên có th đưa ra i ni m t ươn mại đi n tử n ư
sau: “Thương mại điện tử là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các bước của hoạt động thương mại điện tử bằng cách truyền thông tin dưới dạng thông điệp dữ liệu, các thông điệp này được kết nối Internet, mạng viễn thông di động và các mạng mở khác.” 3
1.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử
So sánh v i hoạt đ ng t ươn mại truy n thống thì hoạt đ n t ươn mại
đi n tử có m t số đặc đi m khác bi t cơ n n ư sau:
Th nhất, tron t ươn mại đi n tử, các bên giao dịch không tiếp xúc
tr c tiếp v n đòi ỏi ph i biết nhau từ trư c Trong hoạt đ n t ươn mại truy n thốn c c n t ư ng gặp nhau tr c tiếp đ tiến hành giao dịch Các giao dịc đư c th c hi n d a trên nguyên tắc v t ý n ư c uy n ti n séc o đơn
v n đơn ửi o c o C c p ươn ti n viễn t n n ư: t x fax…c ỉ đư c sử
d n đ trao đổi số li u kinh doanh Vi c sử d n c c p ươn ti n đi n tử trong
t ươn mại truy n thống chỉ đ chuy n t i thông tin m t cách tr c tiếp giữa hai đối tác c a cùng m t giao dịch
3
Xem: Phạm Thị Quỳnh (2015), Pháp luật quản lý nhà nước đối với thương mại điện tử, Khóa lu n tốt nghi p Đại học
Lu t Hà N i, Hà N i
Trang 15Trong khi đ t ươn mại đi n tử cho phép mọi n ư i (từ các vùng cao, h i
đ o xa x i đến nhữn u đ t ị l n) cùn t am ia ay cũn c t kết nối v i đối tác từ các đ t nư c khác Đi u đ tạo cơ i cho mọi n ư i khắp nơi đ u có th kết nối t am ia n đẳn n ư n au v o t ị trư ng giao dịch toàn cầu Vi c này cũn n đòi ỏi họ nh t thiết ph i có mối quan h quen biết nhau từ trư c
Th hai, trong hoạt đ n t ươn mại truy n thống có s t n tại khái ni m
“biên gi i quốc gia” t tron t ươn mại đi n tử n ư i ta hoạt đ ng m i trư ng
“không biên gi i”; đ t ị trư ng m hay còn gọi thị trư ng toàn cầu Chính vì lẽ
đ mà t ươn mại đi n tử t c đ ng tr c tiếp m i trư ng cạnh tranh toàn cầu
T ươn mại đi n tử càng phát tri n thì nhu cầu sử d ng máy tính cá nhân tr thành yếu tố không thiếu đư c đối v i các doanh nghi p địn ư ng tham gia thị trư ng quốc tế V i t ươn mại đi n tử, doanh nghi p (cho dù m i thành l p) đ u có th tham gia vào thị trư ng toàn cầu (ví d n ư v i Anh, Nh t B n… ) mà không h
ph i ư c ra khỏi đ t nư c Đi u đ c ẳn v i vi c th c hi n m r ng thị trư ng
t ươn mại truy n thống n ư trư c kia Tuy nhiên, tron t ươn mại đi n tử n ư i
ta sẽ gặp ph i ăn trong vi c x c địn địa đi m kinh doanh c a t ươn n n; doanh nghi p giao dịch sẽ tr n n x c địn ơn so v i vi c th c hi n hoạt đ ng
t ươn mại truy n thống4
Th ba, trong t ươn mại truy n thống, mạng ư i t n tin p ươn ti n
đ trao đổi dữ li u; còn trong t ươn mại đi n tử, thì mạn ư i thông tin là thị trư ng kinh doanh T n qua t ươn mại đi n tử, nhi u loại n in oan đư c
ra đ i Ví d n ư: ịch v ia tăn i trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian o là các dịch v môi gi i cho gi i kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị o đư c n t n đ cung c p hàng hoá và dịch v trên mạng máy tính Các trang Google hoặc Yahoo! America Online cung c p thông tin trên mạng Các trang website này tr thành khu mua sắm khổng l trên Internet V i m i lần nh n
“chu t” khách hàng có kh năn truy c p vào hàng ngàn cửa hàng o khác nhau và
tỷ l c n v o t ăm mua r t cao Nhi u n ư i còn ch p nh n m t giá cao
4
Xem: Lưu Đan T ọ - Tôn Th t Hoàng H i (2015), Thương mại điện tử hiện đại, NXB Tài chính, H Chí Minh
Trang 16ơn đ sắm nhữn m n n đƣ c mang t i t n nhà M t số công ty còn đƣa ra c c dịch v n ƣ m i c n đƣa ra c c (size) giầy, chọn các ki u dáng giầy yêu thích, m u v i qua phần m m t chọn đ đƣ c xây d ng trên web và từ đ s n phẩm giày do t khách hàng thiết kế đ ra đ i Đi u này là hoàn toàn không dễ dàng
đ áp d ng trong cửa hàng t ƣơn mại truy n thống5
Gần đ y, t ƣơn mại đi n tử đƣ c th c hi n không chỉ tr n c c w sit đi n
tử từ m y t n đ bàn, laptop mà còn đƣ c th c hi n bằng các thiết bị i đ ng thông minh v i các n n i đ n (mo i app) Ngày nay n t t iếu đƣ c c c
n n mua n tr c tuyến T i qu n sử n t iết ị c a n ƣ i ùn đ đƣ c
c n n a t i m t m c đ cao ơn C n n i u n ƣ i ùn smartp on hay tablet đ t c i n mọi t từ ọc t p i i tr c p n t t n tin c o đến mua sắm t c c n n i đ n c n tr n n t iết yếu C c n in oan tr c tuyến
n n t c đƣ c n u cầu p i tạo ra c c n mua sắm tr c tuyến m i p ù p ơn
ƣ i ạn n t c n n i đ n đ t n n s p ổ iến c a t i qu n sử
n mobile app Tron t c tế n n t ƣơn mại đi n tử (TMĐT) cun c p i
c đa ạn c o c n ƣ i ùn v c n ty in oan tr c tuyến Đối v i n ƣ i
ùn ọ sẽ c năn tiếp c n ịc v tốt ơn mọi c mọi nơi mua n
n an c n ơn c p n t c c c ƣơn tr n uyến m i đ n t i đi m ơn
Vi c mua n qua mo i app đ m đến c m i c ri n tƣ ơn truy c p
ằn w sit Vi c x y n n n TMĐT tr n mo i còn n ằm i i quyết
n i u v n đ n ém p ần quan trọn c n ƣ: Ứn n TMĐT tr n mo i man ại tr i n i m mua sắm tốt ơn tr n tr n uy t w Nếu ùn tr n uy t
n ƣ i ùn p i t m iếm m t w sit TMĐT c t r i m i truy c p T ỉn
t o n w sit ị m t ết nối oặc t i r t c m o đƣ n truy n int rn t ết qu
m c m c qu tr n mua n Còn n n i đ n t c o p ép n ƣ i ùn đăn n p v o cổn ết nối ịc v m n qua trun ian (tr n uy t) Đ ý
o n y c n n i u n in oan tr c tuyến t m đến c c n p t tri n n n
Trang 17sẽ c o p ép t an to n n an ơn v an to n ơn C n ƣ i ùn n n cun c p
c ý t i c c c n c t m iếm cũn n ƣ n n t n mạn x i n ƣ Facebook, ngoài
vi c p t tri n n n mo i B i v nếu n n mo i đ tốt v i năn ết nối t i c c mạn x i đơn i n t u n ti n t c n c n sẽ i p ạn i i
t i u n n t i n ƣ i c m ạn n p i m t m t xu qu n c o n o
Th tư, hoạt đ ng giao dịc t ƣơn mại đi n tử đ u có s tham gia c a bên
th ba Ngoài những ch th tham gia quan h giao dịch giốn n ƣ quan giao dịc t ƣơn mại truy n thống, đ xu t hi n thêm bên th ba; đ n cun c p dịch v mạn c c cơ quan c ng th c… Đó là nhữn n ƣ i tạo ra m i trƣ ng cho các giao dịc t ƣơn mại đi n tử Nhà cung c p dịch v mạn v cơ quan c ng
th c có nhi m v chuy n đi v ƣu trữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịc t ƣơn mại đi n tử Đ ng th i, họ cũn x c địn đ tin c y c a các thông tin trong giao dịc t ƣơn mại đi n tử Đi u đ cũn th hi n đi m đặc bi t là bên th
ba trong giao dịc t ƣơn mại đi n tử TMĐT p thu c vào s phát tri n c a hạ tầng công ngh thông tin, viễn thông và các công ngh cao c p khác
Th năm, các loại hình giao dịc t ƣơn mại đi n tử r t đa ạng: Giao dịch
giữa doanh nghi p v i doanh nghi p – B2B (Busin ss to usin ss) đƣ c xem là mô hình phát tri n mạnh tron n n t ƣơn mại đi n tử Mô hình B-B áp d ng trong
vi c giao tiếp, mua bán, sử d ng dịch v , s n phẩm giữa các doanh nghi p v i doanh nghi p Thành phần tham gia hoạt đ n t ƣơn mại là các doanh nghi p, t c
n ƣ i mua v n ƣ i n đ u là doanh nghi p Sử d n Int rn t đ tạo mối quan h giữa nhà cung c p và các cửa hàng thông qua các v n đ v ch t ƣ ng, dịch v Marketing giữa ai đối tƣ ng này là marketing công nghi p Hình th c này phổ biến n an ơn B2C K c n oan n i p c đ đi u ki n tiếp c n và sử
d ng Internet hay mạng máy tính, thanh toán bằn đi n tử
Trang 18Giao dịch giữa doanh nghi p v i khách hàng – B2C (Business to Customer)
là mô hình phát tri n mạnh nh t Vi t Nam hi n nay T n p ần t am ia oạt
đ n t ươn mại m n ư i n oan n i p v n ư i mua n ư i ti u ùn Các bên sử n tr n uy t (w rows r) đ t m iếm s n p ẩm tr n Int rn t Họ
sử n iỏ n (s oppin cart) đ ưu trữ c c s n p ẩm c n đặt mua và
t c i n vi c t an to n ằn p ươn t c đi n tử
Giao dịch giữa doanh nghi p v i Chính ph - B2G (Business to Gov rnm nt) m n w sit t ươn mại; tron đ oan n i p đ n vai trò cun c p t n tin ịc v s n p ẩm c o N nư c; vi c ti u t n y p c v c o
vi c qu n ý đi u n c a Nhà nư c Giao ịc iữa oan n i p v i cơ quan
c n quy n (B2G) C c iao ịc n y m t ai i quan n p t uế o c o t i
c n v n n c c văn n p p quy
Giao dịch tr c tiếp giữa cá nhân v i nhau – C2C (Customer to Customer) cũn đư c t c i n m t c c r n r i T n p ần t am ia oạt đ n t ươn mại này c c c n n t c n ư i mua v n ư i n đ u c n n
Ngoài ra còn có c c n n c ia sẻ tr c tiếp iữa n ư i ùn (P r to peer) – c c n n n y còn đư c ọi c c n n n an n C n n
n an n c t đư c sử n tron B2B C2C B2C C n n n y c o p ép
c c m y t n n an n đ đư c ết nối c t c ia sẻ c c t ư m c ữ i u v xử ý
tr c tiếp v i c c m y c V tron n n v n t i c c n n m i c a Internet c o p ép n ư i t u x ơi c t ết nối tr c tiếp v i n ữn n ư i c x
ơi v n c n u cầu sử n tại m t số t i đi m Đ y m t t c t c n
v i c c c n ty c o t u x c uy n n i p i vì giá cho thuê xe theo mô hình peer
to p r rẻ ơn n i u so v i i c a c n ty c uy n c o t u x ơi truy n
t ốn 6
Th sáu, t ươn mại đi n tử p t u c v o m c đ số o (t ươn mại số
hoá) Tuỳ t u c v o m c đ số o c a n n in tế v năn i n p số o v i
6
Xem: Lưu Đan T ọ - Tôn Th t Hoàng H i (2015), Thương mại điện tử hiện đại, NXB Tài chính, H Chí Minh
Trang 19n n in tế to n cầu m t ƣơn mại đi n tử c t đạt đƣ c c c c p đ từ t p đến cao C p đ t p n t sử n t ƣ đi n tử; sau đ là sử n Int rn t đ t m iếm
t n tin m đặt n tr c tuyến v ịc v tr c tuyến; tiếp đến x y n c c
w sit c o oạt đ n in oan v cuối cùn p n c c i i p p to n i n
v t ƣơn mại đi n tử
1.2 Hệ t ốn c c văn bản p p luật về t ƣơn m i iện tử ở Việt N m
Trong n ữn năm ần đ y Vi t Nam đ t c c c x y n m t t ốn văn n p p ý c o c c oạt đ n iao ịc đi n tử tron đ c t ƣơn mại đi n
tử S n t n v p t tri n c a t ốn p p u t v t ƣơn mại đi n tử đƣ c
t i n tron m t qu tr n c t n ƣ sau:
Năm 2005 Quốc i Vi t Nam t n qua ai đạo u t c t n c t đặt n n
t n p p ý c o TMĐT đ Lu t T ƣơn mại (2005) v Lu t Giao ịc Đi n tử (2005) B n cạn đ oạt đ n TMĐT v vi c i i quyết c c tran c p tron ĩn
v c TMĐT còn c ịu s đi u c ỉn c a m t số văn n p p u t n ƣ: B Lu t D n
s (2005); Lu t C n n t n tin năm 2006; Lu t Viễn t n năm 2009; B u t
H n s năm 1999 (sửa đổi ổ sun năm 2009); Lu t B o v N ƣ i ti u ùn năm 2010; Lu t Qu n c o năm 2012; Lu t Đầu tƣ (2014); Lu t Doan n i p năm 2014
Đ c c văn n p p u t quy địn n ữn v n đ c un cơ n c o oạt
đ n t ƣơn mại đi n tử N o i ra đ ƣ n n qu n ý oạt đ n iao ịc v
c c oạt đ n i n quan đến TMĐT C n p đ an n c c n ị địn sau:
- N ị địn số 57/2006/NĐ-CP n y 9/6/2006 c a C n p v t ƣơn mại đi n tử;
- N ị địn số 52/2013/NĐ-CP n y 16/5/2013 c a C n p v t ƣơn mại đi n tử (t ay t ế N ị địn 57/2006/NĐ-CP);
Trang 20- N ị địn số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 c a C n p v Qu n ý cun c p sử n ịc v Int rn t v t n tin tr n mạn ;
- N ị địn số 181/2013/NĐ-CP n y 14/11/2013 c a C n p quy địn
c i tiết t i n m t số đi u c a Lu t Qu n c o
V xử ý vi p ạm tron ĩn v c TMĐT C n p đ an n c c N ị địn sau:
- N ị địn số 158/2013/NĐ-CP n y 12/11/2013 c a C n p quy địn
xử p ạt vi p ạm n c n tron ĩn v c văn a t t ao u ịc v qu n c o;
- N ị địn số 25/2014/NĐ-CP n y 7/4/2014 c a C n p quy địn v phòn c ốn t i p ạm v vi p ạm p p u t c c sử n c n n cao;
- N ị địn số 185/2013/NĐ-CP n y 15/11/2013 c a C n p quy địn
xử p ạt vi p ạm n c n tron oạt đ n t ƣơn mại s n xu t uốn n n
i n c m v o v quy n i n ƣ i ti u ùn ;
- N ị địn số 124/2015/NĐ-CP n y 19/11/2015 c a C n p sửa đổi
ổ sun m t số đi u c a N ị địn số 185/2013/NĐ-CP n y 15/11/2013 quy địn
xử p ạt vi p ạm n c n tron oạt đ n t ƣơn mại s n xu t uốn n n
- T n tƣ số 12/2008/TT-BTTTT n y 30/12/2008 c a B T n tin v Truy n t n ƣ n n t c i n m t số n i un c a N ị địn số 90/2008/NĐ-
CP c a C n p v c ốn t ƣ r c;
- T n tƣ số 3/2009/TT-BTC n y 2/3/2009 c a B T i c n quy địn
v m số qu n ý đối v i n cun c p ịc v qu n c o ằn t ƣ đi n tử tin n ắn
n cun c p ịc v tin n ắn qua mạn Int rn t ƣ n n t i n N ị địn số 90/2008/NĐ-CP;
Trang 21n iao ịc đi n tử tron ĩn v c t uế;
N o i n ữn văn n đƣ c n u tr n, đối v i từn oạt đ n c t còn có
tế c a Liên h p quốc (UNCITRAL) đ soạn th o m t lu t m u v t ƣơn mại đi n
tử, hình thành nhữn quy định m u v thừa nh n giá trị pháp lý c a c c t n đi p
dữ li u nhằm b o v v mặt pháp lý cho những tổ ch c, cá nhân mong muốn tham
ia t ƣơn mại đi n tử Lu t m u có th đƣ c sử d n n ƣ m t tài li u tham kh o
c o c c nƣ c trong quá trình xây d ng pháp lu t v t ƣơn mại đi n tử c a mình Tinh thần c a Lu t m u là b o đ m những giao dịc t ƣơn mại đi n tử đƣ c thừa
nh n giá trị pháp lý và nếu cần thiết thì sẽ có nhữn n đ ng thích h p đ tăn
cƣ ng kh năn t i n c o n ững giao dịch bằn p ƣơn ti n đi n tử
Lu t m u đƣ c soạn th o d a trên những nguyên tắc cơ n sau: Tài li u
đi n tử có th đƣ c coi là có giá trị p p ý n ƣ t i i u dạng văn n, nếu thỏa mãn các yêu cầu kỹ thu t nh t định; T do thỏa thu n h p đ ng; Tôn trọng vi c sử
d ng t nguy n p ƣơn t c truy n t n đi n tử; Giá trị pháp lý c a h p đ ng và
t n ƣu vi t c a nhữn quy định pháp lý v hình th c h p đ ng; Nhữn đòi ỏi đối
v i h p đ n đ có giá trị pháp lý và kh năn đƣ c thi hành ph i đƣ c tôn trọng;
Áp d ng v mặt hình th c ơn quan t m t i n i dung: Lu t chỉ áp d n đối v i hình th c h p đ n m n đ c p n i un tr n cơ s ph i thỏa mãn nhữn đòi hỏi pháp lý nh t định;
Trang 22Pháp lu t v b o v n ư i tiêu dùng ph i đi trư c Nhi u quốc ia đ t
hi n các nguyên tắc và n i dung c a lu t m u UNCITRAL vào h thống pháp lu t quốc gia c a nư c mình
V hình th c, giao dịc t ươn mại đi n tử ngày nay ngày càng phát tri n
đa ạng v i nhữn đặc t ù n ư sau:
Telephone commerce là vi c sử d ng thiết bị liên lạc có dây trong giao dịch,
giao kết h p đ n đặt n mua n trao đổi đ m p n đối tác mua bán hàng hoá, dịch v 7
Fax commerce (Fax) là vi c sử d ng thiết bị fax trong giao dịc TMĐT ý
kết h p đ ng mua bán hàng hoá hoặc dịch v
Email commerce là vi c sử d n địa chỉ đi n tử (t ư đi n tử) trong giao
dịc TMĐT oạt đ ng qua hình th c giao dịc n y đối v i c c c n ty c c cơ quan
n nư c c c c n n … sử d n t ư đi n tử đ gửi t ư ay t n tin c o n au m t
c c “tr c tuyến” t n quan Int rn t T n tin tron t ư đi n tử có th là gi i thi u c c c ươn tr n uyến m i ưu đ i c o mua c o n n o ịch v , gửi và nh n đ nghị v đ ng ý giao kết h p đ n …
Web commerce là vi c sử d ng công ngh l p trình website và v n n đ
tiến hành các giao dịc TMĐT Sau khi kết nối Internet, các ch th sử d ng máy
t n đ bàn, laptop có các phần m m trình duy t (Internet Explore, Google
C rom …) đ truy c p w sit TMĐT T n qua đ , họ th c hi n các hoạt đ ng
t ươn mại, n ư: qu n c o tr n w sit t ươn mại đi n tử; giao kết h p đ ng TMĐT; trao đổi, mua n n o t an to n đi n tử giữa các bên
Mobile commerce (thương mại di động) là vi c sử d ng thiết bị i đ ng,
công ngh i đ ng, thiết bị n y đ tiến hành giao dịc TMĐT C c oạt đ ng
đư c th c hi n hoàn toàn hoặc m t phần tron m i trư ng không dây đư c gọi là
t ươn mại i đ ng; thí d n ư i ta có th ùn đi n thoại i đ ng có kết nối v i Int rn t đ giao dịch v i n n n ay đặt mua m t cuốn sách m t trang website Tuy nhiên, có r t nhi u ng d ng c a t ươn mại i đ n i n quan đến
7
Xem: Tào Thị Quyên – Lươn Tu n N ĩa (2016) Hoàn thiện pháp luật về Thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay,
NXB Tư pháp, Hà N i.
Trang 23các thiết bị i đ ng Tổ ch c H p tác kinh tế và phát tri n OECD (Organisation for Economic Co-operation and Development) đ địn n ĩa: T ươn mại i đ ng là các giao dịc t ươn mại đư c th c hi n thông qua các mạng và dịch v truy n thông không dây (dịch v gọi, dịch v tin nhắn SMS, dịch v tin nhắn đa p ươn
ti n MMS, dịch v truy c p Internet), sử d ng các thiết bị cầm tay, nhỏ gọn đư c thiết kế cho m c đ c i n ạc T ươn mại i đ ng là các giao dịc t ươn mại
đư c th c hi n thông qua các mạng và dịch v truy n thông không dây, sử d ng các thiết bị i đ ng cầm tay đư c kết nối v i mạng viễn thôn i đ ng hoặc mạng truy n thống không dây8
Hi n nay, hoạt đ n TMĐT c c iao ịc t ươn mại sử d ng công ngh web (web commerce) và công ngh mobile (mobile commerce) v đ hoàn chỉnh kỹ thu t có th h tr m t giao dịc TMĐT o n c ỉnh từ vi c gi i thi u thông qua gian hàng qu ng cáo o v hàng hoá, dịch v c o đến ư c t an to n đi n tử Trong phạm vi nghiên c u c a lu n văn, tác gi sẽ t p trung nghiên c u, phân tích
lý lu n v mặt pháp lý và những gi i p p đối v i hai loại hình giao dịch này
Kho n 1, Đi u 3, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 c a Chính
ph v TMĐT đ địn n ĩa: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”
Còn kho n 17, Đi u 4, Lu t Công ngh T n tin năm 2006 quy địn n ư
sau: “Trang thông tin điện tử (website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin”
D a trên nguyên tắc cơ n c a Lu t m u, B lu t Dân s (2005), Đi u 26, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP c a Chính ph xây d ng nguyên tắc áp d ng riêng cho pháp lu t t ươn mại đi n tử Vi t Nam n ư sau:
Th nhất, t do, t nguy n tho thu n trong giao dịc t ươn mại đi n tử
Các ch th tham gia hoạt đ n n y đ u có quy n t do tho thu n mà không trái
v i c c quy định c a pháp lu t v vi c xác l p quy n v n ĩa v c a các bên trong
8 Xem: Tào Thị Quyên – Lươn Tu n N ĩa (2016) Hoàn thiện pháp luật về Thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay,
NXB Tư pháp, Hà N i.
Trang 24giao dịch Tho thu n n y căn c đ gi i quyết tranh ch p (nếu có) phát sinh trong quá trình giao dịc t ươn mại đi n tử
Th hai, vi c x c định phạm vi hoạt đ n in oan tron t ươn mại đi n
tử Nếu t ươn n n tổ ch c, cá nhân tiến hành hoạt đ ng bán hàng hoá, cung c p dịch v và xúc tiến t ươn mại tr n w sit t ươn mại đi n tử không nêu c th v
gi i hạn địa lý c a những hoạt đ ng này, thì các hoạt đ n in oan đ đư c coi
là tiến hành trên phạm vi c nư c, t c phạm vi trên toàn lãnh thổ Vi t Nam
Th ba, vi c x c địn n ĩa v b o v quy n l i n ư i tiêu dùng trong hoạt
đ n t ươn mại đi n tử Đối tư ng ch th n ư i s hữu w sit t ươn mại
đi n tử n n v n ư i bán trên website cung c p dịch v t ươn mại đi n tử
ph i tuân th c c quy định c a Lu t B o v Quy n l i N ư i tiêu dùng khi cung c p dịch v c o c n Đối tư ng ch th là khách hàng tham gia trên website cung c p t ươn mại đi n tử n ư i tiêu dùng dịch v t ươn mại đi n tử và là
n ư i tiêu dùng hàng hoá dịch v o n ư i bán cung c p Đối tư ng ch th là
n ư i bán tr c tiếp đăn t n tin v hàng hoá, dịch v c a mình trên website
t ươn mại đi n tử t t ươn n n tổ ch c cung c p dịch v t ươn mại đi n tử
v t ươn n n tổ ch c cung c p hạ tầng không ph i là bên th ba cung c p thông tin t o quy định Lu t B o v Quy n l i N ư i tiêu dùng
Th tư, trong hoạt đ ng kinh doanh các loại hàng hoá, dịch v hạn chế kinh
doanh hoặc hàng hoá, dịch v in oan c đi u ki n t n qua t ươn mại đi n
tử, thì các ch th đ kinh doanh hàng hoá, dịch v n ư tr n p i tuân th các quy định pháp lu t i n quan đến vi c kinh doanh hàng hoá, dịch v đ
Tron quan mua n tr n m i trư n mạn (mạn Int rn t mạn viễn
t n …) n ữn c t n i tr n n iao tiếp ặp tươn t c tr c tiếp v i
n au n c ạm mặt ay tr c tiếp cầm nắm n o ti n mặt ay trao đổi văn
n truy n t ốn m t t c đ u c ỉ t c i n t n qua n vi iao ịc đi n tử
ằn p ươn ti n đi n tử T m c , c trư n p iao ịc đi n tử đư c t c i n
t đ n từn p ần oặc to n t n qua t ốn t n tin đ t iết p sẵn Đi m đặc trưn c a c c n t c i n vi c iao ết p đ n t n qua n t c trao đổi
Trang 25t n đi p ữ i u c o n au iữa c c c t t am ia oạt đ n t ƣơn mại đi n tử cũn iốn n ƣ vi c iao ịc văn n t n t ƣ n Đi u n y đƣ c quy địn tại
K o n 1, Đi u 124, B u t D n s (2005) v n t c iao ịc n s :“Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình th c thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản”
K o n 1, Đi u 119, B u t D n s (2015) quy địn v n t c iao ịc
n s n ƣ sau:“Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình
th c thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.” Đi u 15 Lu t T ƣơn mại (2005) cũn quy địn n uy n
tắc t ừa n n i trị p p ý c a t n đi p ữ i u tron oạt đ n t ƣơn mại n ƣ
sau: “Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp
lý tương đương văn bản.”
C c quy địn c a p p u t v t ƣơn mại đi n tử v iao ết p đ n oạt đ n t ƣơn mại đi n tử qu n ý v an to n an nin c n s c o m t c a
t ƣơn mại đi n tử n ữn oại n o ịc v c m in oan ạn c ế in doanh đ u a tr n n uy n tắc c a t ƣơn mại truy n t ốn Đối v i các trƣ n
p m t ƣơn n n tổ c c c n n in oan c c n o ịc v in oan
c đi u i n t p i c n ố Gi y c n n n đ đi u i n in oan đối v i oại mặt n ịc v đ B n cạn đ c c c t còn p i tu n t c c quy địn v kin oan ịc v c uy n n n
V i n ữn oạt đ n in oan n o ịc v tron oạt đ n t ƣơn mại đi n tử t c n t c qu n ý n nƣ c m t p ần n t t iếu Hoạt đ n
qu n ý n nƣ c n ằm đ m o tr t t m i trƣ n in oan tr n Int rn t đ n
t i cũn o v quy n v i c c a n ƣ i ti u ùn t n qua vi c p p u t
đ ra quy địn i n p p xử ý vi p ạm c ế t i xử p ạt Tuỳ v o t n c t m c đ
u qu c a n vi m đối tƣ n vi p ạm p p u t sẽ ị xử ý xử p ạt n c nh
Trang 26ay c t ị truy c u tr c n i m n s Đối tƣ n y ra t i t ại t p i i
t ƣ n B n cạn đ cơ quan qu n ý n nƣ c cũn tri n ai t c i n tr n Int rn t n ằm đ m o t ốn i m s t tiếp n n v i i quyết iếu nại tố c o iến n ị c a c c c n n tổ c c t ƣơn n n c n …
Từ n ữn p n t c tr n t c i u n văn c t đƣa ra i ni m p p u t
t ƣơn mại đi n tử n ƣ sau:
Pháp luật về thương mại điện tử là một hệ thống các quy phạm pháp luật có
sự liên hệ mật thiết với nhau, được thể hiện dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoặc liên quan đến thương mại điện tử
1 3 2 Nội dun cơ bản c p p luật về t ƣơn m i iện tử ở Việt N m
1.3.2.1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng trong thương mại điện tử
Hoạt đ n t ƣơn mại đi n tử c đặc trƣn t n p i i n i i n ĩa
vi c sử d n c c p ƣơn ti n đi n tử, thiết bị số, các bên ch th tham gia th c hi n hành vi giao kết trao đổi mua bán hàng hóa, dịch v tr n m i trƣ ng mạng mà không bị n ƣ ng b i kho ng cách hoặc vị tr địa lý lãnh thổ Thông qua phạm vi
đi u chỉnh c a hoạt đ n t ƣơn mại đi n tử đƣ c quy định c th tại Đi u 1, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP c a Chính ph v hoạt đ n t ƣơn mại đi n tử, có th
th y rõ phạm vi đi u chỉnh c a vi c phát tri n, ng d ng và qu n lý hoạt đ ng
t ƣơn mại đi n tử Vi c x c định phạm vi hoạt đ n địa chỉ tr s c i n n văn
p òn đại di n địa đi m kinh doanh c a tổ ch c, cá nhân là ch th tham gia hoạt
đ n t ƣơn mại đi n tử cơ s đ áp d ng những chế tài, quyết định quan trọng hay th m c đ x c định thẩm quy n c a cơ quan n nƣ c, Tòa án theo lãnh thổ nếu x y ra các hành vi vi phạm
V phạm vi qu n lý c a cơ quan n nƣ c đối v i hoạt đ ng v website
t ƣơn mại đi n tử, hoặc qua các thiết bị ng d n i đ ng có th th y những đặc thù riêng đƣ c quy định tại Đi u 1, T n tƣ số 47/2014/TT-BCT ngày 5/12/2014 quy định v qu n ý w sit t ƣơn mại đi n tử v Đi u 1, T n tƣ số 59/2015/TT-BCT n y 31/12/2015 quy định v qu n lý hoạt đ n t ƣơn mại đi n
Trang 27tử qua ng d ng trên thiết bị i đ ng Xét v phạm vi qu n ý n nư c áp d ng cho
w sit t ươn mại đi n tử và ng d ng trên thiết bị i đ ng gi i hạn c a 2 thông
tư c đặc trưn n p n đối v i ĩn v c tài chính ngân hàng, tín d ng, b o
hi m; các hoạt đ n mua n trao đổi ti n, vàng, ngoại hối v c c p ươn ti n
t an to n c đối v i hoạt đ ng cung c p dịch v trò c ơi tr c tuyến, v đặt cư c hoặc trò c ơi c t ư ng Những hoạt đ ng trên chịu s đi u chỉnh c a pháp lu t
qu n ý c uy n n n tươn ng
Đối tư ng áp d ng trong hoạt đ n t ươn mại đi n tử đư c quy định c
th tại Đi u 2, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP v t ươn mại đi n tử Tham gia hoạt
đ n t ươn mại đi n tử trên lãnh thổ Vi t Nam hi n có ba n m đối tư ng sau:
1 T ươn n n tổ ch c, cá nhân Vi t Nam
2 C n n nư c n o i cư tr tại Vi t Nam
3 T ươn n n tổ ch c nư c ngoài có s hi n di n tại Vi t Nam thông qua hoạt đ n đầu tư p chi nh n văn p òn đại di n, hoặc thiết l p w sit ư i tên
mi n Vi t Nam “ vn”
Đối v i c c t ươn n n tổ ch c c n n nư c ngoài tiến hành hoạt đ ng
t ươn mại đi n tử v i ch th Vi t Nam thì B C n T ươn sẽ ch trì phối h p
v i B Thông Tin và Truy n T n căn c v o đi u ki n kinh tế, xã h i và có s
qu n lý các ch th trên
N ư v y, trong quá trình xây d ng pháp lu t v t ươn mại đi n tử, có những n i dung v phạm vi đối tư ng đư c quy định riêng cho hoạt đ n t ươn mại đi n tử N ưn n cạnh đ qu tr n x y ng nhữn quy định pháp lu t
c uy n n n tùy v o ĩn v c sẽ phát sinh mối quan h xã h i i n quan đến hoạt
đ n t ươn mại đi n tử, ví d n ư s hữu trí tu , thuế đi n tử… n n vi c l a chọn
áp d ng pháp lu t t ươn mại đi n tử và pháp lu t chuyên ngành theo tiêu chí, m c
đ l a chọn pháp lu t n ư t ế nào sẽ mang tính ch t địn ư ng c th
1.3.2.2 Các quy định về giao kết hợp đồng trong thương mại điện tử
V i n c t iao ịc n s đư c t c i n ằn p ươn ti n đi n tử v
đư c coi n vi ằn văn n iao ịc đi n tử n ị m t đi i trị p p ý
Trang 28Tron oạt đ n iao ết p đ n t ƣơn mại đi n tử t quy tr n t c i n iao
ết đƣ c quy địn c t tại M c 2 (từ Đi u 15 đến Đi u 23) c a N ị địn số 52/2013/NĐ-CP v t ƣơn mại đi n tử
Tr n n n t n quy địn v iao ết p đ n c a p p u t n s v
n uy n tắc p n c un , n ƣ: c c n t n uy n t o t n uy n cam ết t ỏa
t u n n đẳn v tu n t quy địn p p u t n uy n tắc p n ri n c o oạt đ n t ƣơn mại đi n tử (đ tr n y p ần i ni m p p u t v t ƣơn mại đi n tử) cơ s p n đối v i c c c t t am ia oạt đ n t ƣơn mại
đi n tử
M c 2 v iao ết p đ n tron t ƣơn mại đi n tử đ quy địn v c c
ƣ c t c i n iao ết p đ n tr n y c c p ƣơn t c c c t c c t đối
v i c c đi u o n c a p đ n từ n n ƣ i n n ƣ i cun c p ịc v H p
đ n đi n tử đƣ c t iết ế ƣ i ạn t n đi p ữ i u c sẵn Tron trƣ n p
c c n c s t o t u n c t đ n ị iao ết sẽ đƣ c iao ết v c p n n iao ết p đ n c t t n qua t n đi p ữ i u đ H n t c c a t n đi p
ữ i u c t ết qu c a c c năn đặt n tr c tuyến tr n w sit t ƣơn mại
đi n tử Tron iao ết p đ n sẽ c địn ạn t n o r so t n i un tr i
đ n ị oặc c m t đ n ị p đ n sẽ c n ữn c c t c ần iốn v i oạt
đ n t ƣơn mại truy n t ốn Tuy n i n v i n t c tr n w sit t ƣơn mại
đi n tử sẽ c c ế đ mặc địn tron trƣ n p c n n tr i (n ƣ Đi u
20, N ị địn số 52/2013/NĐ-CP v t ƣơn mại đi n tử quy địn v c m t đ
n ị iao ết p đ n )
N ƣ v y a tr n n n t n c a B u t D n s (2005) t N ị địn số 52/2013/NĐ-CP v t ƣơn mại đi n tử quy địn (cũn n ƣ iao ịc n s )
p p u t t ƣơn mại đi n tử c n ữn quy địn c i tiết ơn v c c n t am
ia oạt đ n n y n ƣ: địa đi m quy tr n iao ết p đ n tr c tuyến; cun
c p c c đi u o n c a p đ n i sử n c c năn đặt n tr n w sit
tr c tuyến; t i đi m iao ết p đ n oặc t t c c m t vi c iao ết
p đ n …
Trang 291.3.2.3 Các quy định về hoạt động thương mại điện tử
P p u t t ƣơn mại đi n tử n đi u c ỉn t t c c c n t c c a t ƣơn mại đi n tử m t p trun vào n t c p ổ iến và năn t c i n o n c ỉn
m t iao ịc t ƣơn mại đi n tử
Hoạt đ n t ƣơn mại đi n tử đƣ c quy địn c t tại C ƣơn III (từ Đi u
24 đến Đi u 51), N ị địn số 52/2013/NĐ-CP n y 16/5/2013 v t ƣơn mại đi n
tử T ƣơn mại đi n tử đƣ c chia thành ai n t c, là: w sit t ƣơn mại đi n
tử n n v w sit cun c p ịc v t ƣơn mại đi n tử Vi c p n oại này là
cơ s đ x c địn các quy n n ĩa v tr c n i m c a c c c t oạt đ n
t ƣơn mại đi n tử v từ đ t iết p đƣ c cơ c ế qu n ý n nƣ c p ù p ơn
1.3.2.4 Các quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử
T ƣơn mại đi n tử đƣ c t c i n v i đặc t ù là ần n ƣ to n oạt đ n
đ u iễn ra tr n m i trƣ n Int rn t C ỉ c vi c iao n n n o ịc v là
đƣ c t c i n m t c c tr c tiếp N ƣ v y N nƣ c, nếu muốn qu n ý i u qu oại n in oan i n đại này, p i tổ c c m t t ốn qu n ý đặc t ù từ trun ƣơn đến địa p ƣơn
Hoạt đ n t ƣơn mại đi n tử đƣ c quy địn tại C ƣơn IV (từ Đi u 52 đến
Đi u 67) N ị địn số 52/2013/NĐ-CP v t ƣơn mại đi n tử Tron c ƣơn IV, oạt đ n qu n ý n nƣ c đƣ c p n ri n đối v i từn n t c oạt đ n
w sit t ƣơn mại đi n tử Trong t iết c ế t c t i s qu n ý n nƣ c đối v i TMĐT c c c quy địn v c c năn n i m v v quy n ạn c a cơ quan qu n ý
c t qu n ý oạt đ n t ƣơn mại đi n tử p ƣơn t c qu n ý TMĐT…
1.3.2.5 Các quy định về an toàn, an ninh trong giao dịch thương mại điện tử
T ƣơn mại đi n tử u n ti m ẩn n ữn r i ro cao c o oan n i p, cho
n ƣ i ti u ùn v x i o c c iao ịc đƣ c tiến n tron m i trƣ n đi n tử,
n t c c w sit tr n Int rn t r t ễ truy c p t u t p n n n t i sử n v phát tán thông tin c a n ƣ i ùn V v y nếu n o v và qu n ý c ặt c ẽ
c c đối tƣ n sẽ ễ n đ n cắp t n tin c n n oặc x m p ạm t i o n c a
n ƣ i ùn đ p oại… Do v y C ƣơn V c a N ị địn số 52/2013/NĐ-CP
Trang 30quy địn v an to n an nin tron iao ịc t ƣơn mại đi n tử m m c 1 v o
v t n tin c n n tron t ƣơn mại đi n tử (từ Đi u 68 đến Đi u 73), và m c 2 quy địn v t an to n tron t ƣơn mại đi n tử từ (Đi u 74 v Đi u 75)
B n cạn đ Lu t An to n T n tin mạn năm 2015 (c i u c t i n từ ngày 1/7/2016) quy địn v oạt đ n an to n t n tin mạn ; quy n tr c n i m
c a cơ quan tổ c c c n n tron vi c đ m o an to n t n tin mạn ; m t m
n s ; ti u c uẩn quy c uẩn ỹ t u t v an to n t n tin mạn ; p t tri n n u n
n n c an to n t n tin mạn qu n ý n nƣ c v t n tin mạn V oạt đ n
t ƣơn mại đi n tử, Đi u 10, o n 2 c a đạo u t này quy địn : “Tổ ch c, cá nhân không được gửi thông tin mang tính thương mại vào địa chỉ điện tử của người tiếp nhận khi chưa được người tiếp nhận đồng ý hoặc khi người tiếp nhận đã từ chối, trừ trường hợp người tiếp nhận có nghĩa vụ phải tiếp nhận thông tin theo quy định của pháp luật” Có th th y là vi c đ m b o an toàn thông tin, bí m t cá nhân có ý
n ĩa r t quan trọng trong hoạt đ n t ƣơn mại đi n tử Đi u này góp phần tạo nên tính b o m t thông tin c a n ƣ i ti u ùn n ƣ i mua trong quan h mua bán tron m i trƣ ng mạng
1.3.2.6 Các quy định về giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử
Cơ c ế i i quyết tran c p tron t ƣơn mại đi n tử Vi t Nam i n nay
đƣ c t c i n t n qua vi c t ƣơn ƣ n iữa c c n o i i trọn t i oặc
ằn t t c tƣ p p tại To án N ƣn v i đặc t ù c a c c c t t am ia oạt
đ n t ƣơn mại đi n tử t n qua m i trƣ n mạn cơ c ế i i quyết tran c p tron t ƣơn mại đi n tử c p ƣơn t c đặc t ù n ằm đ m o t n i u qu tron
qu tr n i i quyết tran c p
Các n uy n tắc i i quyết tran c p tron TMĐT :
- T ƣơn n n tổ ch c, cá nhân s hữu w sit t ƣơn mại đi n tử bán hàng
có trách nhi m tiếp nh n và xử lý khiếu nại c a c n i n quan đến h p đ ng
đƣ c giao kết tr n w sit t ƣơn mại đi n tử c a mình
- Tranh ch p giữa t ƣơn n n tổ ch c, cá nhân bán hàng hóa và cung ng dịch v v i khách hàng trong quá trình th c hi n h p đ ng ph i đƣ c gi i quyết
Trang 31tr n cơ s c c đi u kho n c a h p đ ng công bố tại website vào th i đi m giao kết
h p đ n v quy định c a pháp lu t có liên quan
n ị địn n y quy địn vi c xử ý vi p ạm n c n tron t ƣơn mại đi n tử Ngoài ra, n t c xử p ạt đƣ c quy địn tại N ị địn số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 sửa đổi ổ sun m t số đi u (từ Đi u 81 đến Đi u 85) c a N ị địn số 185/2013/NĐ-CP n y 15/11/2013 quy địn vi c xử p ạt vi p ạm n c n tron oạt đ n t ƣơn mại u n n n c m n i v o v quy n i n ƣ i ti u dùng 5 đi u này quy địn v n ữn c ế t i xử p ạt n c n c n au đối v i
n ữn n vi vi p ạm p p u t t ƣơn mại đi n tử
1.4 Sự hình thành và phát triển c a pháp luật t ƣơn m i iện tử ở Việt Nam
Trƣ c năm 2000 “t ƣơn mại đi n tử” còn t u t n ữ p p ý m i H
t ốn p p u t c a Vi t Nam c quy địn n ƣn c ƣa t i n đƣ c n c t v tầm quan trọn c a t ƣơn mại đi n tử Lu t T ƣơn mại năm 1997 n ắc t i n
t c p đ n ằn p ƣơn ti n đi n tử (n ƣ fax t x t ƣ đi n tử) và coi chúng là văn n (Đi u 49) Quy địn n y c ỉ man t n n t c v c ƣa c t o c c
a cạn ỹ t u t đ c o vi c p n m t c c c i u qu M t số v n in tế
i n quan t i i trị c n c c a t ƣ đi n tử n fax tron iao ịc p đ n
n ƣn c c quy địn p p ý c ƣa đ đ i i quyết
Trang 32Tron iai đoạn 2000-2003 m t số văn n p p ý c uy n n n đ c
n ữn quy địn c t v iao ịc đi n tử n ƣ B u t H n s năm 2000,
Lu t H i quan năm 2001 P p n Qu n c o năm 2001 n ữn văn n ƣ i u t tron ĩn v c n n n Tuy n i n o n n t c c ƣa to n i n v t ƣơn mại
đi n tử c c c ế địn p p ý tr n còn t iếu cơ s c t v v y n t i vi c p
n tr n t c tế
Tháng 1-2002 C n p đ iao B T ƣơn mại c tr x y n P p
n T ƣơn mại Đi n tử n ằm n t n cơ s p p ý to n i n c o t ƣơn mại đi n tử Sau ần ai năm x y n t i cuối năm 2003 B T ƣơn mại đ
o n t n D t o ần t 6 c a P p n v c uẩn ị tr n C n p Tuy
n i n o tầm quan trọn c a iao ịc đi n tử đối v i mọi mặt c a in tế-xã
i n n Quốc i đ quyết địn x y n Lu t Giao ịc đi n tử ao trùm n i
un c a P p n T ƣơn mại Đi n tử n ằm tạo cơ s pháp lý cho các giao
ịc đi n tử tron ĩn v c n s t ƣơn mại v n c n D u t n y đ c p
m t a cạn quan trọn tron p p u t v t ƣơn mại đi n tử đ t ừa n n
i trị p p ý c a n t c iao ịc ằn t n đi p ữ i u Đ n t i m t
số văn n p p ý c uy n n n cũn n n ữn quy địn t ừa n n c c iao
ịc đi n tử n ƣ Lu t Kế to n v i n i un t ừa n n i trị p p ý c a c n
từ đi n tử Lu t T ƣơn mại (sửa đổi) t ừa n n i trị p p ý c a t n đi p
ữ i u tron c c oạt đ n t ƣơn mại B u t D n s (sửa đổi) c n ữn quy địn v n t c p đ n đi n tử tron c c iao ịc n s
N n c un n ữn văn n đƣ c coi quan trọn n t n ằm n t n khuôn ổ p p ý đầy đ c o n n v p t tri n t ƣơn mại đi n tử đ u đƣ c
i đ n x y n tron năm 2004 N ữn văn n n y tạo cơ s c o vi c an hành c c văn n p p ý c i tiết ơn v n ữn v n đ n ƣ o v quy n i n ƣ i
ti u ùn quy n s ữu tr tu t n tin c n n tron t ƣơn mại đi n tử cơ c ế
đi u c ỉn c c n t c n n t ƣơn mại đi n tử c t cơ c ế x c địn
c n c v i i quyết tran c p
Trang 33Son son v i vi c x y n n m văn n đi u c ỉn oạt đ n t ươn mại đi n tử từ cuối năm 2004 B T ươn mại đ c uẩn ị t o Kế oạc tổn
t p t tri n t ươn mại đi n tử iai đoạn 2006 - 2010 n ằm x c địn m c ti u v
tr n c t x y n c c c n s c t c đẩy p t tri n t ươn mại đi n tử đến năm 2010 Hai văn n quan trọn c cũn đư c B Bưu c n Viễn t n soạn
t o à “C iến ư c p t tri n C n n t n tin v truy n t n t i năm 2010 v địn ư n t i năm 2020” và “Kế oạc tổn t p t tri n C n p đi n tử đến năm 2010” n t n n ữn c n s c un tr n n c n n t n
tin tron đ c t ươn mại đi n tử
T ươn mại đi n tử đ đư c n ắc t i tron n ữn văn i n quan trọn c a
Đ n Quốc i v C n p t i n c trươn p t tri n t ươn mại đi n tử n ư
m t p ươn t c quan trọn t c đẩy in tế tron nư c v i n p v i t ế i i
Ngày 16 t n 5 năm 2013 C n p đ an n N ị địn số 52/2013/NĐ-CP v t ươn mại đi n tử t ay t ế c o N ị địn số 57/2006/NĐ-CP
n y 9/6/2006 c a C n p v t ươn mại đi n tử N ị địn m i đ quy địn
n ữn n vi ị c m tron t ươn mại đi n tử quy địn c ặt c ẽ tr c n i m c a
c c t ươn n n cun c p c c ịc v n n tr c tuyến tr c n i m c a cơ quan
qu n ý n nư c v t ươn mại đi n tử M t tron n ữn m c ti u quan trọn c a
N ị địn m i tạo m i trư n t u n i ơn c o t ươn mại đi n tử n n cao
òn tin c a n ư i ti u ùn i t am ia mua sắm tr c tuyến B n cạn đ i n nay, c c văn n ư i u t cũn đ đư c x y n c c ĩn v c c t n ằm đi u
c ỉn c c mối quan tron oạt đ n t ươn mại đi n tử Vi t Nam
1.5 Pháp luật t ươn m i iện tử c a một số nước trên thế giới
X y n un p p ý c o TMĐT vi c r t c p t iết Đ tr c c oạt
đ n TMĐT n i u nư c tr n t ế i i đ u đ x y n un p p ý ri n a
tr n n ữn i ni m v n ữn n uy n tắc cơ n c a B u t m u v t ươn mại
đi n tử c a Uỷ Ban P p u t T ươn mại Quốc tế c a Li n p quốc (UNCITRAL) đư c an n năm 1996 B Lu t m u n y cun c p c c n uy n tắc
c t n quốc tế i i quyết m t số tr n ại n ằm tạo ra m i trư n an to n v p p
lý c o c c oạt đ n t ươn mại đi n tử
Trang 34M t số nƣ c tr n t ế i i x y n un p p ý c o oạt đ n t ƣơn mại đi n tử n ƣ sau:
Pháp luật về TMĐT tại đặc khu Hồng Kông (Trung Quốc): Ngày
7/1/2000, H n K n đ an n P p nh Giao dịch Đi n tử Văn n này có quy định v chữ ý đi n tử, b n i đi n tử v đƣ c áp d ng r ng rãi cho mọi hoạt
đ ng truy n thông, công nh n tính pháp lý c a các giao dịc đi n tử
Pháp luật về TMĐT tại New Zealand: Lu t Giao dịch Đi n tử (căn c vào
Lu t M u v TMĐT c a UNCITRAL) đƣ c an n năm 1998 x c định quy n và
n ĩa v c a các bên tham gia vào giao dịc đi n tử Lu t cũn quy định vi c c p phép qua thiết bị đi n tử đối v i khu v c công c ng và trách nhi m c a các nhà cung c p dịch v thu c bên th a Cơ c ế gi i quyết tranh ch p đi n tử qua Int rn t đƣ c sử d n đ gi i quyết tranh ch p
Pháp luật về TMĐT tại Mỹ: Mỹ áp d ng Lu t T ƣơn mại chung, áp d ng
Lu t Chuy n ti n Đi n tử đối v i các s n phẩm ƣu trữ giá trị ƣ i s ki m soát c a
C c D trữ Liên bang Lu t Giao dịch Đi n tử Thống nh t đƣ c t n qua năm
1999 thừa nh n t n n đẳng c a chữ ý đi n tử và chữ ký viết tay Các bang ban hành lu t riêng d a trên Lu t Giao dịch Đi n tử Thống nh t
Pháp luật về TMĐT tại Áo: T ƣơn mại đi n tử đƣ c đi u c ỉn tại Áo
trƣ c ti n ằn Lu t T ƣơn mại Đi n tử (E-Commerce-G s tz ECG) Lu t Bán hàng Từ xa (F rna satz s tz) Lu t c ữ ý (Si natur s tz) Lu t Ki m so t N p
n (Zu an s ontro s tz) cũn n ƣ ằn Lu t Ti n đi n tử (E-Geld-Gesetz) Tron đ , c c quy địn p p u t v p đ n v i t ƣ n c a B u t D n s
c a Áo (Allgemeines Bürgerliches Gesetzbuch - ABGB) nếu n ƣ n đƣ c t ay đổi ằn n ữn quy địn đặc i t tr n v n c i trị
Pháp luật về TMĐT tại Đức: Nằm tron Đi u 312 v c c đi u sau đ c a
B lu t D n s (Bür r ic s Gesetzbuch – BGB) (trƣ c đ y Lu t Bán hàng Từ xa) c c quy địn đặc i t v c c p đ n n n từ xa N o i ra đạo u t n y còn có quy địn v tr c n i m t n tin c a n ƣ i n v quy n i ỏ p đ n
c a n ƣ i ti u ùn Cũn tron quan n y Lu t Dịc v Từ xa
Trang 35(Teledienstgesetz) quy địn n cạn n uy n tắc nư c xu t x (Đi u 4) to n
c c t n tin m n ữn n ư i đi u n c c tran w c t n c t n n (mặc
dù c ỉ oan n i p n ỏ) c n i m v p i cun c p (Đi u 6) v đi u c ỉn tr c
n i m n y tron oan n i p đ (Đi u 8 đến Đi u 11)9
o n to n n c n ĩa n v c in oan đi n tử m t vùn n c u t
p p Hơn t ế nữa c c quy địn c a Lu t D n s Quốc tế (Private intenational law)
đư c p n tại đ y
Tại nư c Đ c, c c quy địn c a u t c a C u Âu v t ươn mại đư c
t c p tron P ần Đại cươn v tron c c quy địn v o v n ư i ti u ùn trong B lu t D n s Mặt ỹ t u t c a t ươn mại đi n tử đư c đi u c ỉn tron
Hi p địn Quốc ia v ịc v tron c c p ươn ti n truy n t n c a c c ti u an
v tron Lu t Dịc v Từ xa c a Liên bang, m t t ra v n i un t ai u t
Trang 36ẾT UẬN HƯƠN 1
Vi c n i n c u n ữn v n đ ý u n v t ươn mại đi n tử đ đưa ra
n ữn đặc đi m i ni m c un c ý n ĩa tron vi c n i n c u t ươn mại
đi n tử D a tr n c c đặc đi m i ni m c a t ươn mại đi n tử sẽ x c địn đư c
p ạm vi đi u c ỉn đối tư n cơ c ế p p ý v t ươn mại đi n tử Vi c n i n
c u n i un c a cơ c ế t c i n p p u t t ươn mại đi n tử n \ằm đ n i
t c trạn p p u t từ đ đưa ra c c iến n ị i i p p c t p ù p tron vi c
o n t i n p p u t v t ươn mại đi n tử Từ n ữn in n i m t c tế c a c c
nư c tr n t ế i i c o t y s c n ư n c a t ươn mại đi n tử o đ đòi ỏi nư c
ta cần p i x y n t ốn p p ý đầy đ v c t n ằm p ù p v i xu t ế p t tri n t t yếu c a đ t nư c đặc i t m i trư n in oan m n ư t ươn mại đi n tử
Trang 37HƯƠN 2 THỰ TR N PH P UẬT VỀ THƯƠN M ỆN TỬ Ở
C t t y đối tư n p n t ươn mại đi n tử t o quy địn i n n v
p p u t t ươn mại đi n tử đặt tron ối c n i n p in tế quốc tế n ư i n nay đan p t sin n i u v n đ T am ia oạt đ n t ươn mại đi n tử i n nay
n c ỉ c c đối tư n tron nư c m còn c c c đối tư n t am ia c c
t ươn n n tổ c c c n n n ư i nư c n o i
T o quy địn c a p p u t t ươn mại i n nh, thì c c n t ỏa t u n a
c ọn lu t c a Vi t Nam ay lu t nư c n o i đi u ư c quốc tế m Vi t Nam thành viên Đi u 2 c a N ị địn số 52/2013/NĐ-CP c a C n p quy địn v
t ươn mại đi n tử quy địn v đối tư n p n n ư sau:
1 Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân, tổ ch c, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
a) Thương nhân, tổ ch c, cá nhân Việt Nam;
b) Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
c) Thương nhân, tổ ch c nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam
2 Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông căn c điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý của từng thời kỳ để hướng dẫn các biện pháp quản lý đối với thương nhân, tổ ch c, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại điện tử với chủ thể Việt Nam
Trang 38V i đặc trưn c a oạt đ n đi n tử man t n c t p ạm vi p i i n i i
n ĩa vi c sử n c c p ươn ti n đi n tử t iết ị số c c n t c i n n vi iao ết p đ n mua n trao đổi n a oặc ịc v đ u t n qua m i trư n Int rn t Tuy n i n i n nay tại N ị địn 52/2013/NĐ-CP c a C n p quy địn v t ươn mại đi n tử quy địn v đối tư n p n đan p t sin đối
tư n c c c t t am ia oạt đ n t ươn n n nư c n o i m n c
s i n i n tại Vi t Nam tuy v y c c c t n y v n t c i n oạt đ n t ươn mại đi n tử Vi t Nam n ư cun c p ịc v n a v i n ư i mua n ư i
Vi t Nam
N ư v y đi n n cho v n đ đan x y ra i n nay vi c sử n mạn x
i v o oạt đ n t ươn mại C c oan n i p vừa v n ỏ đan c xu ư n oạt đ n in oan t n qua c n c ý tư n mạn x i Kết qu k o s t
v mạn x i c o t y rõ t n i u qu tron vi c tươn t c v i c n p t tri n t ươn i u v truy n t i t n tin s n p ẩm Tuy nhiên, vi c tri n ai n
n tr n mạn x i v n còn m i mẻ v i c c oan n i p vừa v n ỏ T o
C c T ươn mại Đi n tử v C n n Thông tin năm 2014 c 24% oan n i p
đư c o s t tr i c n n tr n mạn x i; 8% oan n i p c ế oạc
n n tron năm 2015 68% oan n i p c ưa tri n ai oạt đ n n y
(Nguồn: Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ Thông tin năm 2014)
Trang 39T c tế tại Vi t Nam i n nay vi c n n t n qua mạn x i m i c ỉ
đƣ c đẩy mạn tr n Fac oo i mạn x i n y c o ra đ i c c n t c mua
qu n c o Fac oo A s B i ẽ n c t mạn x i c ia sẻ v an tỏa t n tin
v đ i sốn n n y c a m i n ƣ i i n đƣ c t n c t đ m n t n c c
n in oan n ỏ ẻ t m n p v o t ị trƣ n t n qua Fac oo c c oan
n i p sẵn s n c i ti u tr n 25USD m i n y đ đƣ c tr qu n c o s n p ẩm
B n t n t m ý c a n ƣ i ti u ùn c n i a c ọn n t c mua sắm t n qua mạn x i n ằm tạo s ti n i c o m n đ n t i c t t am
đ y c c t ƣơn n n tổ c c c n n t am ia t ƣơn mại đi n tử tr n n
t ổ Vi t Nam oặc đối tƣ n t ƣơn n n tổ c c nƣ c n o i c s i n i n tại Vi t Nam t n qua vi c c oạt đ n đầu tƣ p c i n n văn p òn đại i n
ay p i t iết p t n mi n Vi t Nam
C ƣa đến vi c sau i c c oan n i p trao đổi mua n tr n mạn x i
n c s i m so t từ p a cơ quan qu n ý n nƣ c v n a oặc ịc v
n ƣ n đầu ti n p a n ƣ i ti u ùn tiếp đến n ĩa v c a n ƣ i in oan n p t uế c o cơ quan n nƣ c Mặc ù p a c c cơ quan t c t i p p
u t cơ quan n nƣ c iết n ƣn c ƣa c c ế t i c t đ n ằm đi u c ỉn đối
tƣ n p n c yếu tố nƣ c n o i i n c s i n i n tại Vi t Nam
N ƣ v y đối tƣ n p n tron oạt đ n t ƣơn mại đi n tử đƣ c quy địn tron N ị địn số 52/2013/NĐ-CP c ƣa đ p n đƣ c xu ƣ n p t tri n
i n p in tế quốc tế tại Vi t Nam i n nay Vi c p t sin đối tƣ n n ằm đ m
o quy n v i c c a c t t am ia oạt đ n t ƣơn mại đi n tử n cạn
Trang 40đ p a cơ quan qu n ý n nƣ c t c i n n ĩa v i m s t qu n ý oạt đ n
t ƣơn mại đi n tử đƣ c c ặt c ẽ o n t i n ơn
2.1.2 Thực trạng quy định về giao kết hợp đồng trong thương mại điện tử
T c tế tr n c o t y t c trạn iao ết p đ n t ƣơn mại đi n tử
Vi t Nam c ƣa đƣ c n ƣ i ti u ùn c c oan n i p quan t m đ n m c cũn
n ƣ n ƣ i ti u ùn c ƣa c đ ni m tin đ t am ia c c oạt đ n t ƣơn mại
đi n tử C c iao ịc t ƣơn mại đi n tử c ƣa đƣ c sử n p ổ iến tron c n
đ n n cƣ đ ai t c tri t đ c c i t ế c a t ƣơn mại đi n tử B n cạn đ
n ƣ i ùn c ƣa mặn m v i vi c mua n tr c tuyến o ọ n tin v o c t
ƣ n n a ịc v i mua n n a qua mạn N o i ra ọ cũng không
an t m i t an to n tr c tuyến M t v i n ƣ i ti u ùn n a c ọn c c mua
n tr c tuyến v c ƣa iết c c sử n t uần t c m y t n ay c c t iết ị đi n
tử T c tế đ x y ra r t n i u trƣ n p n ƣ i mua đặt n tr c tuyến oại hàng này, n ƣn đến c n n hàng ại m t oại n c M t ạn c ế c
t n trạn ừa đ o mạo an , đ n cắp t n tin v t i o n iao ịc ; v v y
n ƣ i ùn è ặt và n m sử n vi c t an to n tr c tuyến … T ƣơn
n n tổ c c c n n n ƣ i t iết p w sit oặc n n i đ n cũn c ỉ cam
ết v c ƣa c cơ s p p ý n o c t đ o v c c t n tin c a c n
H p đ n t ƣơn mại đi n tử c ỉ c i t v i p đ n t ƣơn mại truy n
t ốn p ƣơn t c iao ết thông qua c c p ƣơn ti n đi n tử Hi n nay pháp
u t cũn c ƣa c quy địn ri n v p đ n t ƣơn mại đi n tử m v n p n
c c quy địn c un v p đ n c a B u t D n s Lu t T ƣơn mại Lu t Giao
ịc Đi n tử (2005) N ị địn số 52/2013/NĐ-CP v t ƣơn mại đi n tử v c c văn n quy p ạm p p u t c i n quan đ đi u c ỉn c c quan t ƣơn mại
n ằm t c i n m t ay c qu tr n mua n n o oặc ịc v t n qua
p ƣơn ti n đi n tử
Đi u 33 c a Lu t Giao dịc đi n tử quy định khái ni m h p đ ng đi n tử là:
“Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.” N i un quy địn n y đi m khác bi t so v i Lu t m u