Một NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sở khuyếnkhích phát triển sản xuất kinh doanh, bao quát hết toàn bộ các nguồn thu, nuôidưỡng nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi ngày càng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -HOÀNG ANH TUẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2018
Đại học kinh tế Huế
Trang 2Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Người thực hiện luận văn
Hoàng Anh Tuấn
Đại học kinh tế Huế
Trang 3Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường Đạihọc Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡcho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn, Phòng Đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh tế Huế đãgiúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại trường.Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Văn Hòa là ngườitrực tiếp hướng dẫn đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng thành phố Đồng Hới đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoànthành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn độngviên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
Hoàng Anh Tuấn
Đại học kinh tế Huế
Trang 4Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Văn Hòa Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng cho sựphát triển kinh tế -xã hội của quốc gia cũng như của từng địa phương Nguồn vốn này khôngnhững góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có địnhhướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môitrường Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý VĐTTNS được đặc biệt chútrọng, nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này được hình thành; từ việc ban hành pháp luật,xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấpphát và quản lý vốn Bên cạnh đó việc quản lý VĐTTNS là một hoạt động quản lý kinh tế đặcthù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chếchính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước tahiện nay
Đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những năm qua VĐTTNS đã cónhững đóng góp quan trọng đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gópphần tăng cường tiềm lực kinh tế, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân Tuynhiên, bên cạnh nhưng kết quả đạt được, việc quản lý nguồn VĐTTNS vẫn còn tồn tại một sốvấn đề hạn chế như: Suất đầu tư các công trình còn cao, phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ lệgiải ngân nguồn vốn hàng năm đạt thấp (chỉ giải ngân được khoảng 70-75% tổng nguồn vốnhàng năm, còn lại 30-35% phải chuyển nguồn sang năm sau hoặc chuyển vào kết dư ngânsách) trong khi nhiều công trình khác cần vốn để đầu tư thì không có vốn; tỷ lệ tiết kiệm quacông tác đấu thầu rất thấp, gần như không có (khoảng 0,2-0,4% giá gói thầu); chất lượng côngtrình đầu tư chưa cao, nhiều công trình không phát huy được hiệu quả dẫn đến lãng phí có tácđộng lớn đến việc làm giảm hiệu quả vốn đầu tư trong nền kinh tế của thành phố Hơn thếnữa, chưa có một nghiên cứu chính thức nào nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lýVĐTTNS tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Với những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình” nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giải quyết những tồn tại hạn chế vềquản lý vốn đầu tư trên địa bàn Thành phố đồng thời đề xuất những kiến nghị phù hợp vớithực tiễn và định hướng đến năm 2030
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp so sánh, tổng hợp và xử lý
dữ liệu trên phần mềm Excel; các phương pháp phân tích so sánh nhằm tìm ra ưu điểm, nhượcđiểm để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Về mặt lý thuyết: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản tại một số địa phương, đơn vị, luận văn đã đúc kết những kinh nghiệm phùhợp với công tác quản lý vốn phù hợp với đơn vị mình
Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, luận văn đãtìm ra được những nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Từ
đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư xâydựng từ ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh
Đại học kinh tế Huế
Trang 5TT VIẾT TẮT NGHĨA
1 BQLDA Ban quản lý dự án
2 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
3 ĐTPT Đầu tư phát triển
4 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
5 FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
6 HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 6Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục biểu đồ ix
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Kết cấu luận văn 4
PHẦN 2: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.1.3 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 13
1.1.4 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 14
1.2 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN 21
1.2.1 Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 21
1.2.2 Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình 23
1.2.3 Công tác lựa chọn nhà thầu 25
1.2.4 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 26
1.2.5 Về công tác quyết toán dự án hoàn thành 28
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB 28 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng
Đại học kinh tế Huế
Trang 71.3.2 Các nhân tố khách quan 32
1.4 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại một số địa phương trong nước 34
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ 34
1.4.2 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 36
1.4.3 Kinh nghiệm thành phố Hà Tĩnh 37
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Đồng Hới 41
Tiểu kết chương 1 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TP ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 44
2.1 Đặc điểm chủ yếu của thành phố Đồng Hới và hoạt động vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thời gian qua 44
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 44
2.2 Thực trạng đầu tư XDCB bằng các nguồn vốn trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2012 - 2016 50
2.3 Tổng quan về Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố Đồng Hới 54
2.4 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách thành phố Đồng Hới 58
2.4.1 Công tác lập kế hoạch đầu tư 58
2.4.2 Công tác lập và quản lý dự toán công trình 61
2.4.3 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 65
2.4.4 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 68
2.4.5 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư 71
2.4.6 Công tác thanh tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB 74
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách thành phố Đồng Hới 76
2.5.1 Những kết quả đạt được 76
2.5.2 Những hạn chế 77
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 79
Đại học kinh tế Huế
Trang 8TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 85
3.1 Cơ sở tiền đề cho việc đề xuất giải pháp 85
3.1.1 Các dự báo 85
3.1.2 Cơ sở pháp lý 86
3.1.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành phố Đồng Hới đến năm 2020 tầm nhìn 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của UBND tỉnh Quảng Bình [21] 87
3.1.3 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới 88
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới 90
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư 90
3.2.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 91
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý lựa chọn nhà thầu 92
3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 93
3.2.5 Đẩy nhanh công tác quyết toán VĐT 94
3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát 95
3.2.7 Một số giải pháp khác 96
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
2 KIẾN NGHỊ 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Đại học kinh tế Huế
Trang 9Bảng 1.1: Quy định mức vốn đối với các loại dự án đầu tư xây dựng 16
Bảng 1.2: Trình tự tổ chức đấu thầu 26
Bảng 2.2 Cân đối ngân sách Thu- chi Thành phố Đồng Hới 47
Bảng 2.3 Dân số, lao động, việc làm tại Thành phố Đồng Hới giai đoạn 2012- 2016 49
Bảng 2.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Thành phố Đồng Hới giai đoạn 2012 - 2016 51
Bảng 2.5 Vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2012 - 2016 phân theo ngành 52
Bảng 2.6 Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 -2016 53
Bảng 2.7 Kinh nghiệm công tác của đội ngũ cán bộ Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Đồng Hới 57
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch VĐTTNS của TP Đồng Hới 59
Bảng 2.9 Tình tình bố trí kế hoạch vốn các năm 60
Bảng 2.10 Tình tình điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 2012-2015 61
Bảng 2.11 Tình hình xử lý tránh nhiệm khi phát hiện sai phạm trong lập và quản lý dự toán 64
Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả đấu thầu giai đoạn 2012-2016 66
Bảng 2.13 Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012-2016 70
Bảng 2.14 Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước giai đoạn 2012-2106 71
Bảng 2.15 Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành giai đoạn 2012-2016 72
Bảng 2.17 Tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2012-2016 74
Đại học kinh tế Huế
Trang 10Hình 2.1 Bản đồ hành chính Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 45 Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Đồng Hới 56 Hình 2.3 Quy trình lập kế hoạch VĐTTNS hàng năm của Thành phố Đồng Hới 58
Đại học kinh tế Huế
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước (gọi tắt là Vốn đầu
tư từ ngân sách, viết tắt là: VĐTTNS) là nguồn lực hết sức quan trọng cho sự pháttriển kinh tế -xã hội của quốc gia cũng như của từng địa phương Nguồn vốn nàykhông những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế,
mà còn có định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề
xã hội, bảo vệ môi trường Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lýVĐTTNS đã được chú trọng đặc biệt, nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đãđược hình thành; từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chínhsách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý vốn Quản lýVĐTTNS là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động,nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế cònchưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay
Đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những năm quaVĐTTNS đã có những đóng góp quan trọng đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của địa phương, góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế, nâng cao đời sống tinhthần và vật chất của người dân Tuy nhiên, bên cạnh nhưng kết quả đạt được, việcquản lý nguồn VĐTTNS vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế như: Suất đầu tư cáccông trình còn cao, phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn hàngnăm đạt thấp (chỉ giải ngân được khoảng 70-75% tổng nguồn vốn hàng năm, còn lại30-35% phải chuyển nguồn sang năm sau hoặc chuyển vào kết dư ngân sách) trongkhi nhiều công trình khác cần vốn để đầu tư thì không có vốn; tỷ lệ tiết kiệm quacông tác đấu thầu rất thấp, gần như không có (khoảng 0,2-0,4% giá gói thầu); chấtlượng công trình đầu tư chưa cao, nhiều công trình không phát huy được hiệu quảdẫn đến lãng phí có tác động lớn đến việc làm giảm hiệu quả vốn đầu tư trong nềnkinh tế của thành phố Hơn thế nữa, chưa có một nghiên cứu chính thức nào nghiêncứu toàn diện về vấn đề quản lý VĐTTNS tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thànhphố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Đại học kinh tế Huế
Trang 12Với những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giải
quyết những tồn tại hạn chế về quản lý vốn đầu tư trên địa bàn Thành phố đồng thời
đề xuất những kiến nghị phù hợp với thực tiễn và định hướng đến năm 2030
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Dựa trên những những phân tích, đánh giá về thực trạng sử dụng nguồn vốnđầu tư cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2016, nghiên cứu nhằmđưa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết những tồn tại, hạn chế về quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại Ban Quản lý dự án xây dựng thànhphố Đồng Hới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN vận dụng vào điều kiện cụ thể của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Đánh giá các hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốnngân sách thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (gồm có: 1 Các nguồn vốn đầu tưtrong cân đối ngân sách thành phố như: nguồn vốn tập trung, nguồn vốn quỹ đất 2.Các nguồn bổ sung có mục tiêu của trung ương, tỉnh cho thành phố)
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2012 đến 2016, từ đó đề xuất các giải pháp đểthực hiện đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030
Đại học kinh tế Huế
Trang 13Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt độngquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của thành phố Đồng Hới.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà luận văn đặt ra, trong quá trình thực hiệnluận văn tác giả sử dụng các phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thông tin thứ cấp
Thu thập ở các văn bản, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành;các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về vốn đầu tư trên địa bàn thành phốĐồng Hới (Chi Cục thống kê thành phố Đồng Hới, phòng Tài chính - Kế hoạch,phòng Kinh tế, kho bạc Nhà nước …)
Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được công bốtrên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình và đề tài khoa học trong nước, Internet…
4.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tintheo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiêncứu đề tài
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình SPSS và MicrosofExcel trên máy tính Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiếtnhư số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
4.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc sosánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là: Các chỉtiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.Phương pháp so sánh có hai hình thức:
- So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phântích và chỉ tiêu cơ sở
- So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc đểthể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng
Đại học kinh tế Huế
Trang 14Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiệntượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiệnbằng số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biếnđộng biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tíchthống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làmcông cụ nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như
số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp so sánh,phương pháp mô tả Các nội dung về vốn đầu tư, số lao động, hình thức đầu tư,ngành nghề và lĩnh vực đầu tư
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá và phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Banquản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tronggiai đoạn 2012-2016 với những kết quả đạt được cũng như các nhân tố ảnh hưởng,những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ởđịa bàn thành phố
- Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiệnquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trong tình hình mới, phù hợp với mụctiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tàibao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhànước;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sáchthành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình;
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngânsách thành phố Đồng Hới
Đại học kinh tế Huế
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
1.1.1 Ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
Đã từ lâu thuật ngữ ngân sách nhà nước (NSNN) được sử dụng phổ biến trongđời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau Song quanniệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực tiễn của nước ta hiện nay là:NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng của Nhà nước
Trong thực tế nhìn bề ngoài, hoạt động NSNN là hoạt động thu chi tài chínhcủa Nhà nước Hoạt động đó đa dạng, phong phú, được tiến hành hầu hết trên cáclĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể kinh tế - xã hội Tuy đa dạng, phong phú nhưvậy, nhưng chúng có những đặc điểm chung:
Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.Đằng sau những hoạt động thu chi tài chính đó chứa đựng nội dung kinh tế - xã hộinhất định và chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định Trong cácquan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên hàngđầu và chi phối các mặt lợi ích khác trong thu, chi ngân sách Nhà nước
-Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình thành quỹ tiền tệtập trung của Nhà nước và là quá trình phân phối và phối lại giá trị tổng sản phẩm
xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên các lĩnhvực, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Đại học kinh tế Huế
Trang 16Như vậy, chúng ta thấy rằng thu, chi của NSNN hoàn toàn không giống bất kỳmột hình thức thu chi của một loại quỹ nào Thu của NSNN phần lớn đều mang tínhchất bắt buộc, còn các khoản chi của NSNN lại mang tính chất không hoàn lại Đây
là đặc trưng nổi bật của NSNN trong bất cứ một Nhà nước nào Xuất phát từ quyềnlực của Nhà nước và các nhu cầu về tài chính để thực hiện chức năng quản lý vàđiều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế - xã hội Do nhu cầu chi tiêu của mình,Nhà nước đã sử dụng quyền lực thông qua hệ thống pháp luật tài chính buộc mọipháp nhân và thể nhân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho NSNN, tức
là các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước Sự bắt buộc đó làhoàn toàn khách quan, vì lợi ích của toàn xã hội chứ không phải phục vụ cho lợi íchriêng của Nhà nước Các đối tượng nộp thuế cũng hoàn toàn ý thức được nghĩa vụcủa mình trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Họ cũng hiểuđược vai trò của Nhà nước trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thựchiện các chức năng kinh tế, xã hội, do nhân dân giao phó Sự tồn tại và hoạt độngcủa Nhà nước chính là yếu tố quyết định tính chất hoạt động của NSNN, nói lên bảnchất của NSNN Mọi hoạt động của NSNN đều nhằm vào việc tạo lập và sử dụngcác nguồn lực tài chính, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước vàcác chủ thể trong xã hội, phát sinh do Nhà nước tạo lập thông qua NSNN Đó là mốiquan hệ kinh tế giữa phần nộp vào NSNN và phần để lại cho các chủ thể kinh tếtrong xã hội Phần nộp vào ngân sách sẽ tiếp tục được phân phối lại nhằm thực hiệncác chức năng của Nhà nước và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước có thể sử dụng các công cụ sẵn có
để bắt buộc mỗi thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài chínhcần thiết Song cơ sở tạo lập các nguồn lực tài chính xuất phát từ sản xuất, mà chủthể của sản xuất chính là các thành viên trong xã hội Mọi thành viên đều có lợi íchkinh tế và đấu tranh bảo vệ lợi ích kinh tế đó, nghĩa là thông qua quyền lực củamình, Nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách giải quyết hài hoà giữa lợi ích Nhànước và lợi ích của các thành viên trong xã hội Do vậy, muốn có NSNN đúng đắn,lành mạnh thì phải tôn trọng và vận dụng các quy luật kinh tế một cách khách quan,phải dựa trên cơ sở đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước và lợi ích cho các thành
Đại học kinh tế Huế
Trang 17viên trong xã hội Một NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sở khuyếnkhích phát triển sản xuất kinh doanh, bao quát hết toàn bộ các nguồn thu, nuôidưỡng nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng.
Như vậy, bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhànước và các thành viên trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế, xã hội của Nhà nước
1.1.1.2 Chức năng của Ngân sách nhà nước
Chức năng đầu tiên của NSNN là chức năng phân phối Bất kỳ một Nhà nướcnào, muốn tồn tại và duy trì được các chức năng của mình, trước hết phải có nguồnlực tài chính Đó là các khoản chi cho bộ máy quản lý Nhà nước, cho lực lượngquân đội, cảnh sát, cho nhu cầu văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, chi cho đầu
tư phát triển v.v Nhưng muốn tạo lập được NSNN, trước hết phải tập hợp cáckhoản thu theo luật định, cân đối chi tiêu theo tiêu chuẩn định mức đúng với chínhsách hiện hành Đó chính là sự huy động các nguồn lực tài chính và đảm bảo nhucầu chi tiêu theo kế hoạch của Nhà nước, thực hiện việc cân đối thu chi bằng tiềncủa Nhà nước
Chức năng thứ hai của NSNN là giám đốc quá trình huy động các khoản thu
và thực hiện các khoản chi Thông qua chức năng này, NSNN kiểm tra, giám sátquá trình động viên các nguồn thu, tránh tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuếcủa các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, làm trái phápluật, coi thường pháp luật và các chính sách động viên khác Trong khâu cấp phátnếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng làm sai luậtđịnh và các chế độ chi quy định Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểm soát hoạtđộng thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ, chính sách củaĐảng và Nhà nước Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội củavốn NSNN, hiệu quả của các chủ trương, chính sách, chế độ do Đảng và Nhà nước
Trang 18chức năng kia, mà phải coi trọng cả hai chức năng ở mọi lúc, mọi nới trong tạo lập
và sử dụng vốn NSNN
Các khoản thu huy động vào NSNN và chi NSNN
* Các khoản thu NSNN
- Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Đây là các khoản thu bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổchức và công dân do những yêu cầu tất yếu về kinh tế - chính trị - xã hội để bảođảm các hoạt động của bộ máy Nhà nước, giữ vững quốc phòng, an ninh và bảođảm các sự nghiệp xã hội
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
Đây là các quan hệ thu thực hiện lợi ích kinh tế các loại tài sản và vốn bằngtiền thuộc sở hữu toàn dân giao cho Nhà nước quản lý và cho phép các chủ thểtrong nền kinh tế sử dụng Các quan hệ này cũng là bắt buộc, nhưng dựa trên cácyếu tố kinh tế là đảm bảo cho chủ sở hữu thực hiện được lợi ích kinh tế, quyền sởhữu các loại tài sản đưa vào quá trình sản xuất xã hội Những ai sử dụng nhiều tàisản của Nhà nước vào mục đích kinh doanh trên các địa bàn và những ngành nghề
có hiệu quả kinh tế cao thì phải đóng góp nhiều vào NSNN
Trình độ xã hội hóa càng cao, quy mô sở hữu càng lớn thì nguồn thu tập trungvào NSNN và những nguồn lực tài chính cũng càng nhiều
Thực hiện thu đúng, thu đủ từ các hình thức này không chỉ đảm bảo nguồn lựctài chính cho Nhà nước, mà còn là hình thức cụ thể thực hiện quản lý chặt các tàisản thuộc sở hữu Nhà nước để bảo tồn và phát triển chế độ sở hữu toàn dân
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng phải đónggóp theo luật định
- Các khoản viện trợ: Hình thức chủ yếu là viện trợ không hoàn lại, của các tổchức, các tổ chức phi chính phủ của các nước và quốc tế Nguồn thu này chủ yếuphụ thuộc vào đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Đây là nguồn thu nhấtthời, không ổn định, không tính toán trước một cách chính xác
- Các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi được đưa vào cân đối NSNN.Đại học kinh tế Huế
Trang 19Khoản thu này được thực hiện thông qua quan hệ tín dụng Nhà nước trong nước
và quốc tế để sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển kinh tế Đây là nguồn thu khôngthuộc quyền sở hữu Nhà nước, đến kỳ hạn Nhà nước phải thanh toán Vì vậy, việc sửdụng hình thức này đòi hỏi các tổ chức Nhà nước phải tính toán nhu cầu đầu tư, hiệuquả kinh tế - xã hội của công trình và khả năng thu hồi vốn để trả nợ
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
* Các khoản chi lấy từ NSNN
Chi NSNN là một hệ thống các quan hệ rất đa dạng, phức tạp, bao gồm:
- Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội
- Các khoản chi bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máyNhà nước
Đây là những khoản chi bắt buộc trong NSNN của mọi quốc gia nhằm để giữvững an ninh tổ quốc, ổn định chính trị - xã hội
Quy mô khoản chi này tuỳ thuộc vào việc xác định chức năng nhiệm vụ và tổchức bộ máy Nhà nước xuất phát từ tình hình kinh tế - chính trị - xã hội ở trongnước và quốc tế Trên cơ sở xác định quy mô chi tiêu cần thiết cho lĩnh vực này,tiến hành phân bổ các loại thuế trực thu và gián thu, thông qua thực thu các sắc thuế
mà bảo đảm nguồn lực tài chính đầy đủ cho nhu cầu này
- Các khoản chi trả nợ củ Nhà nước: Tuỳ theo mức độ bội chi của ngân sách,quy mô và các điều kiện tín dụng Nhà nước về thời hạn trả nợ và mức lãi suất màkhoản chi này có tỷ lệ cao hay thấp trong tổng chi NSNN ở nước ta hiện nay, dohậu quả của việc quản lý vốn vay chưa tốt, để thất thoát lớn và việc sử dụng hiệuquả thấp, cho nên nợ nước ngoài tồn đọng rất lớn, cho nên chi trả nợ nước ngoàiđang là vấn đề căng thẳng Khả năng trả nợ thấp, tuy nhiên chúng ta vẫn phải đảmbảo uy tín trong quan hệ quốc tế Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần khống chếnhu cầu chi tiêu trong nước để dành tiền trả nợ
Đối với vay từ nguồn trong nước dưới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu làhình thức tín phiếu kho bạc Nhà nước ngắn hạn và tín phiếu dài hạn để huy độngvốn trong dân vào nhu cầu đầu tư Hướng chủ yếu của tín dụng Nhà nước là cáckhoản vay dài hạn đầu tư phát triển kinh tế Nhưng hình thức này chỉ phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 20trong điều kiện sức mua đồng tiền ổn định và lãi suất hợp lý đem lại lợi ích ngườicho vay, đồng thời đảm bảo cho Nhà nước thanh toán được nợ.
- Các khoản chi dự trữ Nhà nước (từ 3 - 5% tổng số dư) Đây là khoản dựphòng cho những nhu cầu đột xuất bất trắc có thể xảy ra trong khi thực hiện nhiệm
vụ của Nhà nước
- Các khoản chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.NSNN bao gồm hai cấp: Trung ương và địa phương Quan hệ giữa hai cấp nàyđược thực hiện theo nguyên tắc chủ yếu là phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụthể; thực hiện bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm sựcân bằng, phát triển cân đối và thực hiện được nhiệm vụ của các vùng, các địaphương
NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớnhơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào đầu tư pháttriển Nếu có bội chi thì số bội chi đó phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển, tiến tới cânbằng thu - chi ngân sách Nếu có vay để bù đắp bội chi NSNN thì phải trên nguyêntắc tiền vay được không sử dụng cho tiêu dùng mà chỉ sử dụng vào mục đích pháttriển và có kế hoạch thu hồi vốn vay để đảm bảo cân đối ngân sách, chủ động trả nợđến hạn Ngân sách địa phương được cân đối theo quy tắc: tổng số chi không đượcvượt quá tổng số thu
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Lê Bảo (2014) thì Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó [1]
Trong hoạt động đầu tư thì đầu tư phát triển đóng vai trò quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư; trong đầu tư phát triển thì đầu tư XDCB là chủyếu
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiệntại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất
và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm vì mục tiêu phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 21XDCB là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tếthông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đạihóa hay khôi phục các TSCĐ.
Đầu tư XDCB là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằmtạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật của nềnkinh tế - xã hội như: các nhà máy, đường giao thông, hồ đập thuỷ lợi, trường học,bệnh viện…để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thờigian nhất định nào đó ở tương lai
Từ các khái niệm trên chúng ta rút ra khái niệm chung về Đầu tư XDCB đó là:
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản thường đem lại kết quả không chỉ cho nhà đầu tư mà
cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của ngườichủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tủy trọng lớn nhất trong vốn đầu tư Vìthế ngoài những đặc điểm chung nêu trên hoạt động đầu tư cơ bản còn có các đặcđiểm riêng biệt sau:
- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lạitrong suốt quá trình thực hiện đầu tư
- Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một côngcuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiềunăm tháng với nhiều biến động xảy ra Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chẳng hạn: giá cả, lạm phát,lãi suất…
- Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liền với đấtxây dựng công trình Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng vàchịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thờitiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây dựng công trình cũng
Đại học kinh tế Huế
Trang 22chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng Sản phẩm xây dựng cơ bản chủyếu được sản xuất theo đơn đặt hàng Chính vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định và phêduyệt trước khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
- Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục côngtrình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư vàđiều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựngcông trình Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định đến qui hoạch,kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệthi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình Vìvậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản phải gắn với từng hạng mụccông trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng vàvốn đầu tư
- Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y
tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiềuloại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuậtriêng Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải phù hợp với đặc điểm củatừng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
- Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trìnhthường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng côngtrình Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thúc đẩy quá trình tổ chứchợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằm giảm bớt lãng phí, thiệthại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình
Những đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản nêu trên cho thấy tính đa dạng vàphức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quản
lý và cấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư Chính vì vậy, quản
lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản cần phải có những nguyên tắc nhất định,biện pháp, trình tự quản lý, cấp phát vốn dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc
Đại học kinh tế Huế
Trang 23quản lý chi NSNN nói chung và được vận dụng phù hợp với đặc điểm của điểm củađầu tư xây dựng cơ bản.
1.1.3 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.1.3.1 Khái niệm
Vốn đầu tư từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vàoNSNN để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất nhằmthực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế
Theo Điều 2, thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chínhthì Vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư bao gồm:
- Vốn trong nước của các cấp NSNN (vốn trung ương và địa phương)
Đối với đầu tư từ ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu củangân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích củatừng địa phương đó Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấpchính quyền địa phương quản lý, sử dụng
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài choChính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần NSNN)
Như vậy, các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhànước được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư từ NSSN
Tóm lại: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu
tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.3.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thôngthường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm riêng như sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được
sử dụng vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành,địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kếtcấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực
Đại học kinh tế Huế
Trang 24chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng vốn đầu
tư, để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất
- Vốn đầu tư XDCB lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ vớiNSNN, được các cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nềnkinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trongtất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch Nhà nước,nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
1.1.3.3 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ để nhà nước tác động đếntổng cung, tổng cầu nhằm phát triển và ổn định nền kinh tế
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấucủa nền kinh tế
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tăng cường tiềm lực khoa học côngnghệ
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN góp phần phát triển con người và giảiquyết các vấn đề xã hội
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tạo tiền đề và điều kiện để thu hút và sửdụng các nguồn vốn đầu tư khác
1.1.4 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.1.4.1 Khái niệm
Quản lý VĐTTNS là việc các cơ quan nhà nước hoạch định, tổ chức, quản lýđiều hành, kiểm tra kiểm soát việc sử dụng vốn NSNN để đầu tư XDCB của mộtđịa phương, một ngành hay một quốc gia nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụngvốn NSNN, tránh thất thoát, lãng phí NSNN
Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNNTheo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư công năm 2014, có 6 nguyên tắc quản
lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN như sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng NSNN nói chung
và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng
Đại học kinh tế Huế
Trang 25- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, địaphương
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổchức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bảo đảm đầu tư tậptrung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực;không để thất thoát, lãng phí
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư XDCB từ nguồnNSNN
Về tầm quan trọng của công tác quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Công tác quản lý VĐTTNS sẽ phát huy tối đa vai trò của vốn đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN như thúc đầy tăng trưởng và phát triển kinh tế; thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu của nền kinh tế; góp phần phát triển con người và giải quyết các vấn đề
xã hội…
- Góp phần chống đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, thất thoát lãng phí, tham ô,tham nhũng trong việc sử dụng vốn đầu tư XDCB nói riêng cũng như quản lý sửdụng NSNN nói chung
- Việc quản lý VĐTTNS gắn với quyền lực của Nhà nước Tăng cường tínhnghiêm minh của pháp luật, tạo dựng niềm tin của nhân dân
- Tao dựng được lòng tinh đối với các đối tác quốc tế góp phần xây dựng hìnhảnh đẹp về Việt Nam trên trường quốc tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư có chấtlượng vào Việt Nam
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt đượcmục đích đầu tư như: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn
bị đàu từ, chí phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị
và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nướcĐối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì thẩm quyền quyết địnhđầu tư được phân cấp như sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 26- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư các
dự án thuộc nhóm A
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quanquản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủtịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B và C
- Tổng cục trưởng các Tổng cục trực thuộc Bộ có thể được Bộ trưởng ủyquyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C
- Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được
ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mứcvốn dưới 2 tỷ đồng
- Các tỉnh và thành phố còn lại, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủyquyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mứcvốn dưới 500 triệu đồng
- Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự
án thuộc nguồn vốn ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp Có thể kháiquát những điều trình bày trên qua Bảng 1.1
Bảng 1.1: Quy định mức vốn đối với các loại dự án đầu tư xây dựng STT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư
I Dự án quan trọng quốc gia Theo Nghị quyết số
66/2006/QH11của Quốc hội
II Nhóm A
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vựcbảo về an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốcgia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất
độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệpđiện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạomáy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
Trên 1500 tỷ đồng
Đại học kinh tế Huế
Trang 27sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khunhà ở.
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giaothông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông
Trên 1000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệpnhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảotồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, chế biến nông, lâm sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụngkhác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giaothông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông
Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy Từ 40 đến 700 tỷ đồng
Đại học kinh tế Huế
Trang 28tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sảnxuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biếnnông, lâm sản.
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụngkhác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 75 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giaothông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệpnhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảotồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, chế biến nông, lâm sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụngkhác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trang 291.1.4.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nướcxuất phát từ những yêu cầu sau:
Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư cơ bản từ ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện cuối cùng ở kết quả, ở chấtlượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian gắn liền vớinăng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ giúpchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảnnghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân
Yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB
Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là tạo điều kiện thúc đẩy tăngtrưởng và ngược lại Trong đầu tư XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đàu tư so vớimức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi là sự lãng phí, thấtthoát vốn và đều làm giảm cho nhịp độ và chất lượng của tăng trưởng và phát triểnkinh tế - xã hội suy giảm Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quátrình đầu tư và xây dựng từng bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cảquá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định Đối với việc quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tựđầu tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự
án đầu tư gồm 8 bước công việc: (1) Nghiên cứu cơ hội đầu tư; (2) nghiên cứu dự
án tiền khả thi; (3) nghiên cứu dự án khả thi; (4) tự thẩm định dự án; (5) thiết kế lậptổng dự toán, dự toán; (6) ký kết hợp đồng (xây dựng, thiết bị); (7) Thi công xâydựng, đào tạo cán bộ; (8) chạy thử, nghiệm thu, quyết toán Thực hiện đầy đủ cácyêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do đặcđiểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vì vậy, những quy định về trình
Đại học kinh tế Huế
Trang 30tự, đầu tư xây dựng cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng côngtrình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động củacông trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế Do đó,việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn vì có tính chất quyếtđịnh không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ranhững lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạtđộng đầu tư xây dựng Chính vì vậy, phải đảm bảo dự án đầu tư xây dựng đượchoàn thiện đúng kế hoạch và đạt được hiệu quả, đúng mục đích, đúng giá trị củavốn đầu tư XDCB, tránh thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
Yêu cầu chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB
Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN trongđầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Vì vậy, việc quản lývốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể thiếuđược Điều càn nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu quả vềsau mà chúng gây nên Những thất thoát trong xây dựng công trình làm giảm sútchất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế.Chất lượng của công tác quản lý vĩ mô nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư pháttriển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lượng của công tácquy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắn kết giữa các quyhoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí và hiệu quả củaviệc sử dụng vốn nhà nước trong xây dựng cơ bản
Yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước, góp phần thúc đẩy nhanh sự ngiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Trong tiến trình CNH, HĐH, việc tạo vốn đầu tư XDCB bằng nhiều nguồntrong đó nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn Sự nghiệp CNH,HĐH đất nước nói chung và thành phố Đồng Hới nói riêng được lựa chọn theo conđường phát triển rút ngắn, đã và đang đòi hỏi phải ứng dụng ngày càng nhiều thiết bị
kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đại và phù hợp với nó phải là một kết cấu hạ
Đại học kinh tế Huế
Trang 31tầng kinh tế và xã hội hiện đại Cả hai nội dung này đề cần nhiều đến vốn đầu tưXDCB, nhất là vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn của NSNN Đặc điểm của loại vốnnày có độ rủi ro lớn, chi không hoàn lại nên dễ dẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó
là một mặt Mặt khác, tạo vốn đã khó song việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả làđiều kiện có ý nghĩa quyết định đến nhịp độ và sự thành công của CNH, HĐH
Tóm lại, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một tất yếu khách quan
Nó góp phần khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí vốn, nâng cao chất lượng cáccông trình, nâng cao chất lượng và nhịp độ CNH, HĐH; Thúc đẩy phát triển kinh tếthị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, và thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
1.2 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN
Xuất phát từ trình tự, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; Các nộidung cơ bản về quản lý dự án đầu tư XDCB hiện hành, các nội dung chủ yếu củaquản lý VĐTTNS bao gồm:
1.2.1 Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014 [13], Kế hoạch VĐTTNS làmột tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư từnguồn vốn NSNN; khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư, phương án phân bổ vốn, cácgiải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện
Về nội dung công tác Kế hoạch VĐTTNS
Công tác kế hoạch đầu VĐTTNS gồm có Kế hoạch trung hạn được lập trongthời hạn 05 năm và Kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tưcông trung hạn, nội dung Công tác kế hoạch đầu VĐTTNS như sau:
- Nội dung kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm: 1 Tình hình triển khai vàkết quả thực hiện kế hoạch đầu tư giai đoạn trước; 2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội; mục tiêu, định hướng đầu tư trong trung hạn; 3 Khả năng huy động và cân đốicác nguồn vốn; dự kiến tổng mức đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn, bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư,thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác củangân sách địa phương để đầu tư; 4 Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu
Đại học kinh tế Huế
Trang 32tư công trung hạn; 5 Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn
bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu
tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; 6 Giải pháp thựchiện và dự kiến kết quả đạt được
- Nội dung kế hoạch VĐTTNS hằng năm bao gồm: 1 Tình hình thực hiện kếhoạch đầu tư năm trước; 2 Định hướng đầu tư trong năm kế hoạch; 3 Khả nănghuy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện trong năm kế hoạch; 4 Lựa chọndanh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án phù hợp với danh mục dự
án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng cân đối nguồn vốn kế hoạchhằng năm; 5 Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được
Đối với Quy trình lập kế hoạch VĐTTNS trung hạn cấp huyện
- UBND cấp huyện lập kế hoạch VĐTTNS trung hạn trình HĐND hoặcThường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kếhoạch trung hạn giai đoạn trước; Căn cứ ý kiến của HĐND cùng cấp hoặc Thườngtrực HĐND cùng cấp, trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch trung hạn giaiđoạn trước, UBND cấp huyện hoàn chỉnh và gửi UBND cấp tỉnh kế hoạch VĐTTNStrung hạn do cấp mình quản lý
- Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước,UBND tỉnh tổ chức thẩm định kế hoạch ĐTC trung hạn của UBND cấp dưới
- Căn cứ ý kiến thẩm định nêu trên, UBND cấp huyện hoàn chỉnh dự thảo kếhoạch VĐTTNS trung hạn giai đoạn sau gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhtheo thời gian quy định
- Sau khi có ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính UBND cấphuyện hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch VĐTTNS trung hạn của cấp mình,báo cáo HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến, gửi UBND cấp tỉnhtrước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước;
- Trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạntrước, UBND trình HĐND cùng cấp kế hoạch VĐTTNS trung hạn
Đại học kinh tế Huế
Trang 33- Trước ngày 25 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạntrước, HĐND cấp huyện quyết định kế kế hoạch VĐTTNS trung hạn của cấp mình.
- Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch trung hạn giai đoạn trước,UBND các cấp giao kế hoạch đầu tư trung hạn VĐTTNS cho các đơn vị thực hiện
Đối với Quy trình lập kế hoạch VĐTTNS hàng năm cấp huyện
- UBND cấp huyện lập kế hoạch VĐTTNS năm sau, trình HĐND hoặc Thườngtrực HĐND cùng cấp cho ý kiến; Căn cứ ý kiến của HĐND hoặc Thường trực HĐNDcùng cấp, UBND cấp huyện hoàn thiện dự kiến lần thứ nhất kế hoạch VĐTTNS nămsau gửi UBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện hoànchỉnh dự thảo kế hoạch VĐTTNS năm sau gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thờigian quy định
- Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, UBND trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
kế hoạch VĐTTNS năm sau
- Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, HĐND cấp huyện quyết định kế hoạchVĐTTNS năm sau của cấp mình
- Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, UBND giao kế hoạch VĐTTNS năm saucho các đơn vị thực hiện
1.2.2 Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình
Theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tưxây dựng, [9] thì dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xâydựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của côngtrình và được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của côngtrình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
Về nội dung lập dự toán xây dựng công trình
Gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấnđầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 34+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước, thuế giá trị gia tăng;
+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị côngnghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
và các chi phí khác có liên quan;
+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghịđịnh này để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạnchuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác
+ Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng côngviệc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựngcông trình
Đối với Quy trình lập và quản lý dự toán xây dựng công trình
- Chủ đầu tư lập dự toán công trình theo đúng các nội dung quy định (Nếuchủ đầu tư không đủ năng lực thì có thể thuê đơn vị tư vấn để lập dự toán xây dựngcông trình) và trình cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự toán đồng thời với việcthẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công Cơ quan chuyên môn về xâydựng là: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án
Đại học kinh tế Huế
Trang 35có tổng mức 4 tỷ đồng trở lên Phòng quản lý đô thị đối với dự án có tổng mức đầu
tư dưới 4 tỷ đồng Thời gian thẩm định không quá 20 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
- Sau khi dự toán được thẩm định, chủ đầu tư trình Người quyết định đầu tưphê duyệt dự toán xây dựng công trình
1.2.3 Công tác lựa chọn nhà thầu
Công tác lựa chọn nhà thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thựchiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xâylắp [12] Theo quy định Luật Đấu thầu năm 2014 có 6 hình thức và 4 phương thứclựa chọn nhà gồm:
- Các hình thức đấu thầu:
+ Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế sốlượng nhà thầu tham dự
+ Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về
kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầucủa gói thầu
+ Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu củagói thầu để thương thảo hợp đồng
+ Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạnmức theo quy định của Chính phủ
+ Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương
tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác
+ Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án trong trường hợp tổchức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinhnghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Các phương thức đấu thầu: Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ;Phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ; Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ;Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
- Trình tự tổ chức đấu thầu nói chung theo các bước như sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Bảng 1.2: Trình tự tổ chức đấu thầu
TT Nội dung Cơ quan thực hiện
1 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có): Bên mời thầu
2 Lập hồ sơ mời thầu Bên mời thầu lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập
3 Thông báo mời thầu Bên mời thầu
4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu Bên mời thầu
5 Mở thầu Bên mời thầu, các nhà thầu và các bên liên quan
6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu Bên mời thầu, tổ chuyên gia
7 Thẩm định kết quả đấu thầu Cơ quan chuyên môn thuộc chủ đầu tư
8 Phê duyệt kết quả đấu thầu Chủ đầu tư
Nguồn: Luật Xây dựng, 2014, [12]Đây là nội dung do chủ đầu tư hoàn toàn quyết định và chịu trách nhiệm Đốivới nội dung này cần thiết phải đánh giá chính xác, khách quan các vấn đề sau: (1)Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (2) Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu.(3) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (4) Đánh giá về kỹ thuật và giá (5) Saukhi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bênmời thầu để xem xét, quyết định
1.2.4 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Bản chất của việc cấp VĐTTNS là việc nhà nước mua lại sản phẩm XDCB từcác nhà thầu Việc cấp đúng, cấp đủ, tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa XDCB mànhà thầu bán cho nhà nước Do đó, việc kiểm soát thanh toán VĐTTNS là nhân tốquan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư XDCB, góp phần nângcao chất lượng công trình xây dựng
Vậy kiểm soát thanh toán VĐTTNS là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điềukiện cần và đủ theo quy định của nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầucủa chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngănchặn các khoản chi trái với quy định hiện hành
Về nội dung công tác kiểm soát thanh toán VĐTTNS:
Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy đủ,tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ
Đại học kinh tế Huế
Trang 37ký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ và thống nhấtcác chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán.
Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát thanh toán VĐTTNS:
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng,thanh toán kiểm tra các nội dung nêu trên, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phùhợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính đầu tư XDCB
Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờtrình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toánvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư;sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách.Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi xem xét, ký duyệt tờ trìnhlãnh đạo của phòng/ bộ phận Kiểm soát chi và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận Kiểm soát chi (Thời gian thực hiện cácbước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc)
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toánbao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)
Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kếtoán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống và trình
Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từgiấy báo cáo KTT KTT kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trênTABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụtrách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy
Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả
hồ sơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tạicác quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách
kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệmbáo cáo lại KTT để xử lý (Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc)
Đại học kinh tế Huế
Trang 381.2.5 Về công tác quyết toán dự án hoàn thành
Để quản lý tốt nguồn vốn đầu tư XDCB trong công tác quyết toán vốn dự ánhoàn thành cần tuân thủ các nội dung chủ yếu sau: báo cáo quyết toán dự án hoànthành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõnguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thànhqua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưuđộng; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập theo quy định
Tất cả các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN, sau khi hoàn thành đềuphải được quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định nhằm đánh giá kết quảquá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tưmang lại và đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu
tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quancấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.Thông qua công tác quyết toán hoàn thành dự án, các cơ quan quản lý nhà nước rútkinh nghiệm, hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả côngtác quản lý vốn đầu tư trong cả nước
Về nội dung công tác quyết toán dự án hoàn thành
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm traquyết toán dự án hoàn thành theo những nội dung như sau: Thẩm tra hồ sơ pháp lý;Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án; Thẩm tra chi phí đầu tư; Thẩm tra chi phíđầu tư không tính vào giá trị tài sản; Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng; Xem xét việc chấp hành củachủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanhtra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trongtrường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều trathực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án và Nhận xét, đánh giá, kiến nghị
Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệtquyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực vôcùng khó khăn và phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá
Đại học kinh tế Huế
Trang 39trình đầu tư một dự án; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoátlãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư như: Loại bỏ những khối lượngphát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giá định mức, không đúngchủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đã được duyệt Do vậy, để hạn chế tối đa thấtthoát lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB thì các cơ quan chức năng có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác này Công tác thanh tra, kiểmtra vốn đầu tư XDCB ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộ thanhtra được đào tạo cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư và XDCB thì mới pháthiện được hết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này Tuy nhiên, về lâu dài cũngcần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phá trong lĩnh vực này nhằm hạnchế tới mức thấp nhất lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB.
Đây là nội dung nhằm đảm bảo theo dõi sát việc triển khai thực hiện dự án,đồng thời cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng có những điều chỉnh hợp lý nhằmđảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện dự án Công tác này, cần chú trọng các nộidung sau:
1 Đảm bảo việc tuân thủ theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan,trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
2 Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữacác cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bìnhthường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
3 Phải có các tiêu chuẩn, tiêu chí và hồ sơ, tài liệu hợp lệ làm cơ sở cho việcgiám sát, đánh giá
4 Các thông tin phục vụ công tác thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư phải đầy
đủ, kịp thời, chuẩn xác, trung thực và minh bạch
5 Phải xem xét toàn diện, đồng bộ các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư
6 Việc xem xét, đánh giá phải có đủ căn cứ, tài liệu; phải có phương phápkhoa học phù hợp với đối tượng và nội dung đánh giá
7 Có các giải pháp, đề xuất kiến nghị phải thiết thực, cụ thể và bảo đảm tínhkhả thi
8 Kết quả giám sát, đánh giá phải được xử lý và phản hồi tích cực và phảiđược lưu trữ một cách hệ thống
Đại học kinh tế Huế
Trang 401.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nhìn chung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốnngân sách nhà nước chịu tác động dưới 02 nhóm nhân tố chủ quan và khách quan
Cụ thể như sau:
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách nhà nướctrong đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh đạo vàtrình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý ngân sách nhà nướctrong đầu tư xây dựng cơ bản, tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nước cũngnhư quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng cơ bản
Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán
bộ trong bộ máy quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng cơ bản, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạtđộng ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng;tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm
và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máyquản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo
có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung
và quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở từng địa phương nóiriêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, cácchiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng cơ bản sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chiđầu tư giàn trải, phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản không hợp lý; có thể dẫn đếntình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nềnkinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…
Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích,bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình
Đại học kinh tế Huế