1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình_2

141 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để các dự án DA vay vốnTDĐT của Nhà nước mang lại hiệu quả thực sự, hạn chế tối đa rủi ro trong đầu tư,NHPT Việt Nam sử dụng nghiệp vụ thẩm định tài chính TĐTC DA nhằm xem xétđánh giá kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THU THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

– CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 83 40 410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS.BÙI ĐỨC TÍNH

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Thảo

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, trước tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chânthành đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã trang bị cho tôinhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáohướng dẫn là Phó giáo sư - Tiến sĩ Bùi Đức Tính, đã tận tình hướng dẫn, tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi nhánh và toàn thể đồng nghiệptrong Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, đã nhiệt tình giúp

đỡ, hỗ trợ cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và những kiến thức quý giá để tôi cóthể hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người thân luôn bên cạnhtôi, động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Huế, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Thảo

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU THẢO

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 83 40 410 Niên khóa: 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứuNHPT Việt Nam – CN Quảng Bình là đơn vị trực thuộc NHPT Việt Nam,thực hiện nhiệm vụ TDĐT của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Trongnhững năm qua CN Quảng Bình đã thẩm định cho vay các DA trên địa bàn, nhiều

DA phát huy hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Tuy nhiên,công tác TĐTC DA còn bộc lộ nhiều hạn chế: một số DA do TĐTC thiếu chính xácnên trong quá trình triển khai không cân đối được vốn chủ sở hữu tham gia góp vốntheo kết quả thẩm định, hiệu quả DA thấp hơn so với phương án khả thi đã đượctính toán hoặc khi xử lý tài sản không đủ bù đắp phần gốc lãi làm ảnh hưởng xấuđến chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn TDĐT Xuất phát từ tính cấp thiết

của vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự

án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ.

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Đối tượng nghiên cứu: công tác TĐTC dự án vay vốn TDĐT tại NHPT ViệtNam – CN Quảng Bình

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước lànghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định tài chính DA vay vốnTDĐT của Nhà nước tại NHPT

- Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định tài chính DA vay vốn tín TDĐT củaNhà nước tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 Từ đó, đềxuất những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính DA vay vốn TDĐT củaNhà nước tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

PHẦN I – MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu luận văn 5

PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC 6

1.1 Tổng quan về Tín dụng đầu tư của Nhà nước 6

1.1.1 Khái niệm Tín dụng đầu tư của Nhà nước 6

1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng đầu tư của Nhà nước 7

1.1.3 Vai trò của Tín dụng đầu tư của Nhà nước 7

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 8

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 8

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư 9

1.2.3 Nội dung của dự án đầu tư 10

1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 10

1.3 Thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư 11

1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 11

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư 12

1.3.3 Khái quát về thẩm định tài chính dự án đầu tư 12

1.3.4 Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư.14 1.3.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 16

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định tài chính DA đầu tư 27

1.4 Kinh nghiệm thẩm định tài chính dự án của một số ngân hàng thương mại trong nước 30

1.4.1 Kinh nghiệm thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 30

1.4.2 Kinh nghiệm thẩm định dự án tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 31

1.4.3 Bài học kinh nghiệm 32

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 33

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 34

2.1.3 Một số kết quả hoạt động cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 37

2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 41

2.2.1 Phân giao nhiệm vụ cho các phòng, các bộ phận liên quan 41

2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư 42

2.3 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 45

2.3.1 Thẩm định tổng mức đầu tư 45

2.3.2 Thẩm định phương án tài trợ dự án đầu tư 46

2.3.3 Thẩm định lợi ích và chi phí, dòng tiền của dự án 47

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

2.3.4 Thẩm định tỷ suất chiết khấu của dự án 50

2.3.5 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án 50

2.3.6 Thẩm định khả năng trả nợ của dự án 51

2.3.7 Thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro 52

2.3.8 Thẩm định tài chính một dự án tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 53

2.4 Đánh giá thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 58

2.4.1 Đánh giá mức độ chính xác, toàn diện của nội dung và kết luận thẩm định tài chính dự án 58

2.4.2 Đánh giá thời gian thẩm định tài chính dự án 61

2.4.3 Đánh giá chi phí thẩm định tài chính dự án 62

2.4.4 Đánh giá tỷ lệ các dự án hoạt động có hiệu quả 62

2.4.5 Đánh giá tỷ lệ nợ xấu ở các dự án 64

2.5 Kết quả phân tích, đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình .65

2.5.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 65

2.5.2 Kết quả điều tra và đánh giá, phân tích kết quả điều tra 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 77

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 77

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình đến năm 2020 77

3.1.2 Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 77

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 78

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

3.2.1 Hoàn thiện các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 78

3.2.2 Áp dụng linh hoạt phương pháp thẩm định tài chính dự án 89

3.2.3 Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thẩm định 90

3.2.4 Cần nâng cao nhận thức về vai trò thẩm định tài chính dự án 92

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức thẩm định tại chi nhánh 94

3.2.6 Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ thẩm định .96

3.2.7 Quan tâm đầu tư cho công tác thẩm định 98

3.2.8 Tổ chức đánh giá chất lượng thẩm định dự án sau đầu tư 99

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

3.1 KẾT LUẬN 101

3.2 KIẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2 BẢN GIẢI TRÌNH LUẬN VĂN XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực 36

Bảng 2.2: Kết quả cho vay đầu tư 37

Bảng 2.3: Kết quả thu nợ tín dụng đầu tư 38

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ 39

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn 40

Bảng 2.6: Nợ gốc quá hạn theo ngành nghề, lĩnh vực 41

Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả thẩm định sơ bộ các dự án 44

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả thẩm định chính thức các dự án 45

Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả phê duyệt tài trợ vốn cho các dự án 43

Bảng 2.10: Thẩm định Tổng mức đầu tư 46

Bảng 2.11: Thẩm định Phương án tài trợ vốn dự án đầu tư 47

Bảng 2.12: Thẩm định Lợi ích – Chi phí dự án đầu tư 47

Bảng 2.13 Thống kê các dự án có nguy cơ gặp rủi ro 53

Bảng 2.14: Thẩm định dự toán vốn đầu tư 59

Bảng 2.15 Thời gian thẩm định trung bình một dự án 61

Bảng 2.16 Chi phí thẩm định 62

Bảng 2.17 Thống kê phân loại DA tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình 63

Bảng 2.18: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay đầu tư 64

Bảng 2.19 Đối tượng tham gia điều tra 66

Bảng 2.20 Kết quả điều tra nội dung thẩm định tài chính 67

Bảng 2.21 Kết quả điều tra về thẩm định tổng mức đầu tư 67

Bảng 2.22 Kết quả điều tra nội dung thẩm định phương án tài trợ vốn 68

Bảng 2.23 Kết quả điều tra nội dung thẩm định lợi ích, chi phí, dòng tiền 69

Bảng 2.24 Kết quả điều tra nội dung thẩm định tỷ suất chiết khấu 69

Bảng 2.25 Kết quả điều tra nội dung thẩm định hiệu quả tài chính 70

Bảng 2.26 Kết quả điều tra nội dung thẩm định khả năng trả nợ 71

Bảng 2.27 Kết quả điều tra nội dung thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro 72

Bảng 2.28 Kết quả điều tra điều kiện thực hiện thẩm định tài chính 72

Bảng 2.29 Kết quả điều tra về các yếu tố tác động đến thẩm định tài chính 74

Bảng 2.30 Kết quả điều tra về đánh giá chung chất lượng thẩm định tài chính 75

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả thu nợ gốc, lãi 38

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định DAĐT tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình 43

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I – MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống Ngân hàng Phát triển (NHPT) Việt Nam được Chính phủ giaonhiệm vụ quản lý cho vay Tín dụng đầu tư (TDĐT) của Nhà nước NHPT Việt Namhoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo nguyên tắc sử dụng vốn an toàn, hiệuquả và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) của đất nước Trongnhững năm vừa qua NHPT Việt Nam đã từng bước xây dựng, phát triển, phấn đấutrở thành tổ chức tài chính có uy tín trong và ngoài nước với phương châm hoạtđộng “Phát triển bền vững, hiệu quả và hội nhập” Để các dự án (DA) vay vốnTDĐT của Nhà nước mang lại hiệu quả thực sự, hạn chế tối đa rủi ro trong đầu tư,NHPT Việt Nam sử dụng nghiệp vụ thẩm định tài chính (TĐTC) DA nhằm xem xétđánh giá khả năng tài chính đầu tư DA, hiệu quả tài chính DA mang lại và khả năngtrả nợ cho ngân hàng, từ đó ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho DA Thực hiệntốt TĐTC DAĐT sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng kịp thời, hiệuquả từ đó góp phần đảm bảo an toàn hoạt động cho vay của ngân hàng, đồng thờigiúp các tổ chức kinh tế trong việc đầu tư các DA có hiệu quả thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu KT-XH theo định hướng của Chính phủ trong từng thời kỳ

NHPT Việt Nam – Chi nhánh (CN) Quảng Bình là đơn vị trực thuộc NHPTViệt Nam, thực hiện nhiệm vụ TDĐT của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.Trong những năm qua NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình đã thẩm định cho vaycác DA trên địa bàn tỉnh, nhiều DA phát huy hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế địa phương Tuy nhiên, công tác TĐTC DA còn bộc lộ nhiều hạn chế làmcho quyết định cấp tín dụng chưa chính xác hoặc chưa kịp thời

Trong hơn 10 năm hoạt động, NHPT Việt Nam nói chung và NHPT ViệtNam – CN Quảng Bình nói riêng đã lựa chọn và quyết định tài trợ cho nhiều DAđạt hiệu quả KT-XH Một số DA có thể kể đến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhưNhà máy xi măng Sông Gianh, Nhà máy xi măng Quảng Phúc, DA Trồng và chămsóc cao su tại Ngân Thủy, Lệ Thủy Tuy nhiên, một số DA vay vốn TDĐT củaNhà nước do TĐTC thiếu chính xác nên trong quá trình triển khai DA không cânđối được vốn chủ sở hữu tham gia góp vốn theo kết quả thẩm định, hiệu quả DA

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

thấp hơn so với phương án khả thi đã được tính toán như DA Khu du lịch ĐáNhảy, Nhà máy nước Sông Thai cấp nước cho khu kinh tế Hòn La và khu đô thịHòn La, DA Trường tiểu học tư thục Chu Văn An Do đó DA không phát huyđược hiệu quả KT-XH và không thực hiện trả nợ đầy đủ cho ngân hàng, một số dự

án khi xử lý tài sản không đủ bù đắp phần gốc lãi như DA Nhà máy đường QuảngBình, Vùng nguyên liệu mía đường gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng vàhiệu quả sử dụng vốn TDĐT của Nhà nước

Xuất phát từ những bất cập còn tồn tại trong công tác TĐTC DAĐT và tầmquan trọng của nó trong nghiệp vụ tín dụng của NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình,

đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình”

được chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Có thể nói rằng, thẩm định dự án nói chung và TĐTC dự án đầu tư nói riêng

là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong hoạtđộng cho vay, do đó đã có nhiều luận văn đi sâu nghiên cứu Điển hình trong số đó

đã có một số công trình khoa học được công bố như sau:

- Đề tài “ Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động chovay tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Nam ChiếnThắng (2008), Đại học Kinh tế quốc dân Đề tài đã nghiên cứu và đánh giá đượcchất lượng thẩm định tài chính dự án tại đơn vị, nhưng chưa đi sâu nghiên cứu vềthẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, các giải pháp chủ yếu về nâng cao chấtlượng thẩm định

- Đề tài “ Hạn chế rủi ro trong thẩm định phương án tài chính các dự án đầu

tư vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam” của tác giả HoàngLiên Sơn (2007), Đại học Bách khoa Hà Nội Đề tài tập trung nghiên cứu công tácthẩm định tài chính dự án đầu tư ở phương diện thẩm định rủi ro, chưa nghiên cứuđánh giá các chỉ tiêu của TĐTC của dự án đầu tư

Qua nghiên cứu các đề tài trên, tác giả nhận thấy đề tài “Hoàn thiện công tácthẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” vẫn mang tính thời sự và cấp thiết trongcông tác TĐTC dự án đầu tư vay vốn tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình, đây là

đề tài không trùng lặp, là công trình khoa học độc lập của tác giả

3 Mục tiêu nghiên cứu 3.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết

và phân tích thực trạng TĐTC DA vay vốn TDĐT của Nhà nước tại NHPT ViệtNam – CN Quảng Bình để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hoạtđộng này trong thời gian tới

Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm:

- Về nội dung: luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về thẩm định tàichính DA vay vốn TDĐT tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình

- Về không gian: luận văn được tiến hành nghiên cứu tại NHPT Việt Nam –

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Luận văn thu thập các văn bản pháp luật của Nhà nước về TDĐT, các quychế, quy trình, sổ tay nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn về thẩm định tài chính DA vayvốn TDĐT của Nhà nước do NHPT Việt Nam ban hành; thu thập và nghiên cứu cácgiáo trình, sách chuyên khảo, bài báo liên quan đến thẩm định tài chính DA vay vốnTDĐT của Nhà nước để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

+ Luận văn thu thập các số liệu quá khứ liên quan đến kết quả hoạt độngchung, nghiệp vụ TDĐT, công tác thẩm định tài chính DA vay vốn TDĐT của Nhànước tại NHPT Việt Nam – CN Quảng Bình trong thời gian 03 năm liền kề từ năm

2014 đến năm 2016 để làm cơ sở thực hiện các đánh giá chung về thực trạng và xuhướng phát triển của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

+ Tác giả sử dụng phiếu điều tra gồm 30 câu hỏi (Phụ lục 01) để điều tra vềthực trạng TĐTC dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam – CNQuảng Bình Nghiệp vụ TĐTC dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước là một côngviệc đặc thù của ngân hàng, cần được thực hiện khách quan và độc lập đối với đánhgiá của chủ đầu tư dự án, vì vậy tác giả chỉ lựa chọn điều tra đối với cán bộ liênquan đến công tác TĐTC tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình

+ Do số lượng cán bộ viên chức thuộc NHPT Việt Nam – CN Quảng Bìnhkhông nhiều nên tác giả không tiến hành chọn mẫu mà đã thực hiện điều tra toàn bộ

24 cán bộ liên quan đến công tác TĐTC dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước, baogồm: Lãnh đạo Chi nhánh: 02 người; Lãnh đạo phòng nghiệp vụ: 11 người (baogồm trưởng phòng và phó trưởng phòng nghiệp vụ); Cán bộ thẩm định: 11 người(bao gồm chuyên viên phòng Tổng hợp và phòng Tín dụng)

5.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

- Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu: Các tài liệu sau khi thu thập được tiếnhành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho đề tài Các công

cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình excel Công cụ này được kết

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánhthực trạng về thẩm định tài chính DA vay vốn TDĐT của Nhà nước trong các nămthông qua các số tuyệt đối, số tương đối được thể hiện qua các bảng, biểu số liệu, sơ

đồ, biểu đồ

- Phương pháp phân tích thông tin:

+ Phương pháp so sánh: So sánh theo số tuyệt đối, tương đối; So sánh theokhông gian, thời gian và chuỗi thời gian

+ Thống kê mô tả: Mô tả đối tượng điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượngđiều tra, thống kê kết quả điều tra để đánh giá thực trạng, xu hướng của nghiệp vụTĐTC đối với dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước để tạo nền tảng đề xuất các giảipháp sau này

+ Một số phương pháp phân tích khác: Các dữ liệu sau khi được thống kê,

mô tả, sẽ được tiến hành phân tích và tổng hợp để làm cơ sở cho các nhận định,đánh giá đối với các vấn đề về thẩm định tài chính DA vay vốn TDĐT của Nhànước

6 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 phần:

Phần I – Mở đầu Phần II – Nội dung nghiên cứu

Phần III – Kết luận và Kiến nghị

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về Tín dụng đầu tư của Nhà nước

1.1.1 Khái niệm Tín dụng đầu tư của Nhà nước

Ngày nay, ngân hàng là tổ chức thực hiện hầu hết quá trình luân chuyểnnguồn vốn giữa các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế; thực hiện chức năng này,ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay (huy động vốn) vừa giữa vai trò là ngườicho vay Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàntrả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [1] Như vậy, tín dụng ngânhàng được điều tiết bởi quan hệ cung cầu thị trường, lấy mục tiêu lợi nhuận làmthước đo hiệu quả và mục tiêu hoạt động của ngân hàng

Khác với tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhànước với doanh nghiệp, tổ chức KT-XH và cá nhân Tín dụng nhà nước xuất hiệnnhằm hỗ trợ cho các ngành, khu vực kinh tế kém phát triển, xóa đói giảm nghèo hayngành kinh tế mũi nhọn và là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô

Từ những nội dung trên, có thể định nghĩa TDĐT của Nhà nước là quan hệvay - trả giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội, nhằm thực hiện chínhsách đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước

TDĐT của Nhà nước được điều chỉnh bởi các Nghị định của Chính phủ.Trong một số thời kỳ, TDĐT bao gồm các hoạt động: cho vay đầu tư (CVĐT), bảolãnh TDĐT và hỗ trợ sau đầu tư Trong giai đoạn nghiên cứu của luận văn từ năm

2014 đến năm 2016, hoạt động TDĐT của Nhà nước được quy định tại Nghị định75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ bao gồm hai hình thức: CVĐT và

hỗ trợ sau đầu tư Tuy nhiên, hiện nay, theo Nghị định 32/2017/NĐ-CP ngày31/03/2017 của Chính phủ, hoạt động TDĐT chỉ thực hiện dưới hình thức CVĐT

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng đầu tư của Nhà nước

- TDĐT là nghiệp vụ chính của chính sách ĐTPT của Nhà nước, TDĐT tậptrung vào các DA đặc thù được Nhà nước khuyến khích đầu tư trong từng thời kỳ

- Nhà nước thực hiện các chính sách ưu đãi TDĐT bằng các biện pháp hỗ trợlãi suất vay vốn thấp hơn lãi suất vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trongnước, quy mô cho vay lớn, thời gian vay vốn dài, điều kiện về tài sản thế chấp…

- Chính sách TDĐT của Nhà nước gắn với việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô.Tính đến thời điểm hiện nay, NHPT Việt Nam là ngân hàng duy nhất được Nhànước giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách TDĐT và tín dụng xuất khẩu(TDXK) của Nhà nước, được Nhà nước cấp vốn pháp định và cấp bù lãi suất, hoạtđộng không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo đảm an toàn vốn Nhà nước vàthực hiện chính sách tín dụng theo đúng quy định của Nhà nước [2]

1.1.3 Vai trò của Tín dụng đầu tư của Nhà nước

- Thứ nhất, TDĐT của Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lựcsản xuất cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững [3]

- Thứ hai, TDĐT của Nhà nước thúc đẩy quá trình phát triển cho nôngnghiệp, nông thôn và an sinh xã hội Trong 10 năm từ 2006 – 2016, nguồn vốnTDĐT đã được sử dụng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn thông qua 642 DA với

số vốn vay gần 53 nghìn tỷ đồng [18] Cũng trong giai đoạn 2006 - 2016, nguồnvốn TDĐT đã đầu tư cho 307 DA an sinh xã hội (trường học, bệnh viện, xử lý rácthải, cấp nước sạch, nhà ở xã hội…) với số vốn vay theo hợp đồng tín dụng(HĐTD) hơn 50 nghìn tỷ đồng [18]

- Thứ ba, TDĐT của Nhà nước là công cụ điều tiết cân đối vĩ mô và địnhhướng hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế [14]

- Thứ tư, TDĐT của Nhà nước góp phần giảm khó khăn của Ngân sách Nhànước (NSNN) trong thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư [14]

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

Theo thể lệ tín dụng trung dài hạn ban hành kèm theo quyết định số NH1 ngày 21/12/1995 của Ngân hàng nhà nước, “DAĐT là một tập hợp những đềxuất dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn để xây dựng mới, mởrộng, cải tạo, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, những đối tượng là tài sản cố định(TSCĐ) nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chấtlượng của sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định” [4]

367/QĐ-Theo Khoản 8, Điều 3, Luật Đầu tư năm 2005 của Quốc hội, “DAĐT là tậphợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địabàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [5]

Trong từng hoàn cảnh cụ thể, DAĐT còn được định nghĩa như sau:

- Về mặt hình thức: DAĐT là tập hồ sơ tài liệu, trình bày chi tiết, có hệ thốngcác hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thựchiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [19]

- Về góc độ quản lý: DAĐT là công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động

để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài [19]

- Về góc độ kế hoạch hóa: DAĐT là kế hoạch chi tiết của hoạt động đầu tưsản xuất, kinh doanh, phát triển KT-XH, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư vàtài trợ vốn [19]

- Về mặt nội dung: DAĐT là tổng thể các hoạt động, chi phí cần thiết, được

bố trí thành kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác định, để xây dựng mới,

mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện mục tiêu cụthể trong tương lai [19]

Như vậy, một DA có thể được xem xét như là một chuỗi công việc và cácnhiệm vụ: DA có mục tiêu cụ thể được hoàn thành trong những điều kiện nhất định;

DA được xác định rõ ràng thời gian bắt đầu và kết thúc; DA có giới hạn nhất định

về tài chính; DA sử dụng các nguồn lực nhất định về phương tiện, thiết bị, conngười

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

Từ các phân tích trên, có thể định nghĩa về DAĐT như sau: DAĐT là hìnhthức thực hiện hoạt động đầu tư, bao gồm tập hợp các hoạt động đặc thù liên kếtchặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trongđiều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian.

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư

Tùy thuộc vào loại hình DA, mỗi DAĐT sẽ mang những đặc điểm khácnhau, nhưng nhìn chung các DAĐT đều có các đặc điểm chính như sau:

Thứ nhất, DAĐT có tính thống nhất: DAĐT là một thực thể độc lập trongmột môi trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn, trách nhiệm [6]

Thứ hai, DAĐT có tính xác định: DAĐT được xác định rõ ràng về mục tiêuphải đạt được, thời hạn bắt đầu và kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một sốlượng, cơ cấu, chất lượng vào thời điểm giao nhận [6]

Thứ ba, DAĐT có tính logic: tính logic của DAĐT được thể hiện ở mối quan

hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành của DAĐT là: mục tiêu, kết quả, các hoạtđộng và nguồn lực Nguồn lực của DAĐT được sử dụng để tạo nên các hoạt độngcủa DA Các hoạt động của DA tạo nên các kết quả của DA Các kết quả là điềukiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đềgóp phần đạt được mục tiêu phát triển [6]

Thứ tư, DAĐT tồn tại trong một môi trường không chắc chắn Môi trường làyếu tố luôn vận động, thường xuyên thay đổi, chứa đựng nhiều yếu tố bất định nên

có thể nói việc thực hiện DAĐT thường chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi của môitrường Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của DA và là mối quan tâmhàng đầu của các nhà quản lý DA [1]

Thứ năm, đầu tư DA là việc đánh đổi lợi ích trước mắt lấy lợi ích trongtương lai Hoạt động đầu tư của DA là dùng nguồn lực trong hiện tại, có thể xácđịnh được để tìm kiếm lợi ích trong tương lai Tuy nhiên, lợi ích đó không thể xácđịnh chính xác vào thời điểm đầu tư và lợi ích đó có thể thay đổi theo thời gian,chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư và các yếu tố ngoại cảnh khác [1]

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

1.2.3 Nội dung của dự án đầu tư

Theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, DAĐT bao gồm:

a Phần thiết kế cơ sở: được lập để đạt được mục tiêu của DA, phù hợp vớicông trình xây dựng thuộc DA, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vàokhai thác sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nộidung sau: Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấpcông trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng; Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bịđược lựa chọn; Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, cáckích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng Giải pháp về xây dựng, vật liệuchủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình; Phương ánkết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lậpthiết kế cơ sở [7]

b Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng vàdiện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; Khả năngbảo đảm các yếu tố để thực hiện DA như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệthiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khaithác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, táiđịnh cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện DA, vận hành, sử dụng côngtrình và bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động của DA liên quan đến việc thu hồiđất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, antoàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác; Tổngmức đầu tư (TMĐT) và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác

sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả KT-XH của DA; kiến nghị cơ chế phối hợp,chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện DA; Các nội dung khác có liên quan [7]

1.2.4 Phân loại dự án đầu tư

DAĐT được phân loại theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo mục đíchnghiên cứu DAĐT được phân loại trên các tiêu thức riêng Một số cách phân loạiDAĐT hiện nay là:

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

- Theo tính chất, bao gồm: DA sản xuất kinh doanh, DA phát triển KT-XH,

DA chuyển giao công nghệ, DA nhân đạo

- Theo nguồn vốn đầu tư của DA, bao gồm: DAĐT bằng nguồn vốn trongnước, DAĐT bằng nguồn vốn trực tiếp nước ngoài, DAĐT bằng nguồn vốn củachính phủ, DAĐT bằng nguồn vốn của khu vực tư nhân, liên doanh, cổ phần

- Theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, bao gồm: DA thuộc ngành công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, kết cấu hạ tầng, du lịch, dịch vụ

- Theo thời gian thực hiện, bao gồm: DA ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Theo quy mô, bao gồm: DA có quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ [6].Tại NHPT Việt Nam, DAĐT được phân cấp theo yêu cầu phân cấp quản lýcủa Nhà nước tức là DAĐT được phân thành 3 nhóm: DA nhóm A, DA nhóm B và

DA nhóm C theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm

2015 về Quản lý DAĐT xây dựng [8]

1.3 Thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư 1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

DAĐT chịu ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan của Chủ đầu tư, vì vậy dù DAđược chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu thì vẫn luôn mang tính chủ quan của nhàphân tích và lập DA Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của DA từ

đó đưa ra quyết định có thực hiện DA hay không thì cần có một quá trình xem xétkiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách biệt với quá trình lập DA

Đối với các ngân hàng, việc tìm kiếm các DAĐT để cho vay vốn là mộttrong những nội dung quan trọng, nó là hoạt động phổ biến và mang lại doanh thulớn nhất cho ngân hàng Tuy nhiên, không phải DAĐT nào cũng được ngân hàngchấp nhận cấp vốn, tùy theo DAĐT cụ thể, ngân hàng sẽ thẩm định để đưa ra quyếtđịnh tài trợ phù hợp nhất

Như vậy, thẩm định DAĐT của ngân hàng là quá trình kiểm tra, đánh giá lạimột cách khách quan, toàn diện các nội dung của DAĐT nhằm đưa ra kết luận vềtính khả thi và hiệu quả của DA làm cơ sở ra quyết định tài trợ hay từ chối tài trợcho DAĐT [15]

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc nhận tiền gửi vàcho vay Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động mang nhiều rủi ro, ngân hàng chỉthực hiện cho vay khi có cơ sở để tin rằng vốn vay sẽ được sử dụng đúng mục đích,mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Ngân hàng tiến hành thẩm định

DA nhằm các mục đích:

- Đánh giá tính khả thi, hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ vay của DA để đưa

ra quyết định tài trợ vốn; giảm tình trạng thông tin bất cân xứng về DA, từ đó giảmxác suất cho vay DA kém hiệu quả và từ chối cho vay DA hiệu quả [6]

- Những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình triển khai DA để đưa ra biệnpháp kiểm tra, giám sát khoản vay, nhằm hạn chế những rủi ro bất lợi phát sinh đốivới DA và ngân hàng [15]

- Tạo cơ sở để ngân hàng đưa ra sản phẩm tín dụng phù hợp về giá trị khoảnvay, lãi suất, thời gian vay vốn, thời gian ân hạn, kỳ hạn trả nợ, phương thức giảingân, phương thức thu nợ Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về

an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khóđòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng [15]

1.3.3 Khái quát về thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.3.3.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định DAĐT có thể được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau, tùyvào mục tiêu để chủ thể xác định nội dung cần thẩm định Đối với ngân hàng, là chủthể tài trợ vốn đầu tư cho DA, trong báo cáo thẩm định của ngân hàng bao gồm cácnội dung chính như: Thẩm định đối tượng vay vốn; Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệcủa hồ sơ DA, hồ sơ khách hàng vay vốn; Thẩm định khách hàng vay vốn; Thẩmđịnh về việc thực hiện đầy đủ và đúng các thủ tục đầu tư; Thẩm định về việc bảođảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và giới hạn tín dụng của khách hàng; Thẩm định các yếu

tố đầu vào cho sản xuất và đầu ra cho DA, khả năng và phương án tiêu thụ sảnphẩm đầu; Thẩm định các yếu tố ảnh hưởng đến phương án tài chính, phương án trả

nợ vốn vay và hiệu quả DA; TĐTC DA; Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

Như vậy, TĐTC là một nội dung trong thẩm định DA TĐTC DAĐT là việc

tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các yếu tố ảnh hưởngtới khía cạnh tài chính của DA, là cơ sở để chủ đầu tư đưa ra quyết định đầu tư vàcác ngân hàng quyết định cho vay vốn thực hiện DAĐT

1.3.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư

Hoạt động đầu tư DA là hoạt động có mức độ rủi ro cao và khi xảy ra rủi rothường gây ra hậu quả nghiêm trọng làm giảm thu nhập, giảm hiệu quả hoạt động

và uy tín của ngân hàng Vì vậy, hạn chế rủi ro của DAĐT là một trong những điềukiện bắt buộc để ngân hàng tồn tại và phát triển TĐTC giúp ngân hàng đánh giátính khả thi, mức độ an toàn của DA khi đưa ra quyết định tài trợ, những rủi ro cóthể xảy ra khi triển khai DA và những giải pháp cần thiết để hạn chế hoặc giảmthiểu thiệt hại do rủi ro gây ra [16]

Căn cứ kết quả phân tích các dòng tiền của DA và sử dụng các chỉ tiêu phântích hiệu quả tài chính DA ngân hàng sẽ đánh giá được khả năng sinh lời, nhu cầutài chính, khả năng trả nợ… của DA, nhằm đảm bảo DA có thể triển khai, ứng dụngđược trong thực tế và đem lại lợi ích cho chủ đầu tư, từ đó bảo đảm khả năng thu nợgốc, lãi của ngân hàng

1.3.3.3 Yêu cầu trong thẩm định tài chính dự án đầu tư

Để thực hiện tốt TĐTC DAĐT, ngân hàng cần đánh giá DA trên quan điểmcủa người cấp vốn Như vậy, ngân hàng khi TĐTC cần tuân thủ các yêu cầu sau:

- Nội dung TĐTC phải trung thực, hợp lý, phù hợp với DAĐT, với thực tế tạiđịa phương, như vậy quyết định tín dụng đưa ra mới khách quan, hợp lý, đảm bảo

an toàn tín dụng cho ngân hàng

- Khi TĐTC DAĐT, phải xem xét trong tổng thể các mối quan hệ giữa cácnội dung thẩm định của DA, vì các nội dung thẩm định đều ảnh hưởng tác động qualại với nhau

- TĐTC bao gồm nhiều nội dung và có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánhgiá Nếu sử dụng tất cả các chỉ tiêu và đánh giá toàn bộ các nội dung thì công tác

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

TĐTC DAĐT sẽ rất phức tạp, dễ gây nhiễu thông tin về DA và tốn kém về thờigian, kinh phí thực hiện Vì vậy, ngân hàng cần lựa chọn nội dung thẩm định, cáchthức thẩm định khoa học, phù hợp với quyết định tín dụng mà ngân hàng đưa ra.

1.3.4 Mục tiêu và các tiêu chí đánh giá kết quả thẩm định tài chính dự

án đầu tư

1.3.4.1 Mục tiêu thẩm định tài chính dự án đầu tư

- Thứ nhất, xác định cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay haykhông đối với DAĐT Hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuậnnhất cho ngân hàng, song nó cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất trong các hoạt độngnghiệp vụ Do đó, các ngân hàng luôn xem “khả năng khách hàng hoàn trả đầy đủ

và đúng hạn gốc lãi của khoản vay” là nội dung quan trọng hàng đầu trong quá trìnhhoạt động Vì vậy, để đưa ra quyết định cho vay, ngân hàng phải tiến hành thu thập

số liệu, xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng và phương án vay vốn để đánhgiá khả năng thu nợ của khoản vay Đây là một trong những nội dung của TĐTCDAĐT Ngoài ra, TĐTC là nội dung rất quan trọng giúp cho Ngân hàng đánh giáhiệu quả tài chính của DA, cũng như thời gian và các nguồn dùng để trả nợ choNgân hàng, từ đó làm cơ sở xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức trả

nợ hợp lý

- Thứ hai, TĐTC đưa ra cơ sở để ngân hàng dự đoán được những rủi ro có thểxảy ra trong quá trình triển khai thực hiện DA Trên cơ sở này, ngân hàng có biệnpháp dự phòng các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thicủa DA

- Thứ ba, TĐTC đưa ra cơ sở để ngân hàng thực hiện kiểm tra việc sửdụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trìnhthực hiện đầu tư DA

1.3.4.2 Tiêu chí đánh giá kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư

- Thứ nhất, mức độ chính xác, toàn diện của kết luận thẩm định Mức độchính xác, toàn diện của nội dung và kết luận thẩm định DAĐT được phản ánhthông qua báo cáo TĐTC DA Báo cáo TĐTC DA được đánh giá là có chất lượng

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

khi báo cáo đánh giá đầy đủ các nội dung liên quan đến tài chính DA, các kết luậnthẩm định được đưa ra dựa trên tính toán chính xác và những căn cứ đáng tin cậy,logic Kết luận TĐTC phải trả lời được câu hỏi: tài chính DA là tốt hay xấu? Từ đó

đề xuất các giải pháp tài trợ vốn đầu tư phù hợp

- Thứ hai, thời gian TĐTC DAĐT Thời gian TĐTC DA là một nội dung

phản ánh chất lượng thẩm định DA Nếu thời gian TĐTC nói riêng và thời gianthẩm định DA nói chung kéo dài và chậm sẽ làm ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư của

DA Nếu thời gian thẩm định quá ngắn sẽ dẫn đến việc xem xét các nội dung khôngđược đầy đủ dẫn đến chất lượng TĐTC DA không tốt Như vậy, quá trình thẩm địnhcần sử dụng các công cụ, các biện pháp quản lý để rút ngắn thời gian thẩm địnhxuống mức phù hợp nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng nội dung thẩm định

- Thứ ba, chi phí TĐTC DA Quá trình TĐTC DA bao gồm các chi phí sau:chi phí đầu tư công nghệ thẩm định, chi phí mua thông tin, chi phí điều tra hoặc chiphí thuê tư vấn… Việc sử dụng chi phí TĐTC sẽ giúp ngân hàng có cơ sở vật chất,điều kiện để rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng thẩm định Tuy nhiên, cầncân nhắc việc sử dụng chi phí thẩm định một cách phù hợp, tránh lãng phí, đầu tưkém hiệu quả

- Thứ tư, tỷ lệ DA hoạt động có hiệu quả Đối với ngân hàng, DA hoạt động

có hiệu quả, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) thực tế tương đồng với DAđược lập, khách hàng trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn, không có nợquá hạn và lãi treo Tỷ lệ DA hoạt động có hiệu quả được tính bằng số lượng DAhoạt động có hiệu quả trên tổng số DA đã thẩm định chấp thuận cho vay trong kỳphân tích (%) Tỷ lệ DA hoạt động có hiệu quả cao có nghĩa là chất lượng TĐTC

DA tốt và ngược lại Như vậy, chất lượng TĐTC DA được phản ánh bằng tỷ lệ DAhoạt động có hiệu quả

- Thứ năm, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu Khi thẩm định DA, ngân hàng phảitính toán doanh thu, chi phí DA từ đó cân đối nguồn thu và kế hoạch trả nợ để đưa

ra phương án tín dụng đối với khoản vay Theo tính toán, nguồn thu luôn phải lớnhơn hoặc bằng kế hoạch trả nợ Tuy nhiên, nếu việc tính toán không chính xác,

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

không dựa trên những số liệu đáng tin cậy và những dự báo khoa học có thể dẫn đến

sự sai lệch trong thẩm định với thực tế triển khai Trong trường hợp sự sai lệch gây

ra mất cân đối về tài chính sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, phát sinh nợ quá hạn.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nợ quá hạn ở một DA còn do ảnh hưởng củacác nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, động đất… Song trong thực tế, rủi robất khả kháng ít khi xẩy ra và không phải là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởngđến khả năng trả nợ, phát sinh nợ quá hạn của khoản vay Phần lớn, nợ quá hạn, nợxấu đều xuất phát từ nguyên nhân TĐTC DA chưa tốt Do vậy tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng TĐTC DA đầu tư

1.3.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

TĐTC DAĐT bao gồm nhiều nội dung liên quan chặt chẽ với nhau Hiệnnay, NHPT Việt Nam sử dụng các nội dung TĐTC DAĐT như sau:

1.3.5.1 Thẩm định nhu cầu tổng mức đầu tư

Về nguyên tắc, TMĐT DA được khách hàng phê duyệt căn cứ trên kết quảlập và thẩm tra của đơn vị tư vấn nên về cơ bản phải đảm bảo tính hợp lý Việcthẩm định TMĐT thực hiện tại NHPT Việt Nam chủ yếu đánh giá về việc tuân thủphương pháp lập, so sánh với những DA đã được thẩm định Nội dung chủ yếu gồm

02 phần:

- Thứ nhất, thẩm định về việc lập, xác định TMĐT và các khoản mục chi phítrong TMĐT phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước về lập và quản lý chiphí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thứ hai, nhận xét, đánh giá về sự phù hợp của suất đầu tư DA với suất đầu

tư theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, so sánh với chi phí đầu tư với các DA tương tự

đã thực hiện

+ TMĐT xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lựcphục vụ theo thiết kế cơ sở Ngân hàng thực hiện so sánh, đối chiếu TMĐT của DAvới suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình,thời điểm lập TMĐT, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

hợp yêu cầu cụ thể của DA Nếu TMĐT của DA và suất vốn đầu tư tương ứng có sựchênh lệch lớn thì cần phải tìm hiểu nguyên nhân và xem xét sự phù hợp của việcchênh lệch đó với khả năng gây ra rủi ro đối với khoản vay Thực tế, một số DAđược khách hàng nâng TMĐT cao hơn thực tế, nguyên nhân là do hầu hết các ngânhàng đều quy định tỷ lệ vay vốn tối đa, việc nâng TMĐT sẽ làm tăng số tiền đượcvay tại ngân hàng từ đó giảm bớt số vốn tự có thực góp vào DA.

+ Ngoài ra, ngân hàng thực hiện so sánh TMĐT của DA thẩm định với các

DA tương tự đã được vay vốn hoặc đã được triển khai trên địa bàn Khi thực hiện sosánh cần tính toán sự thay đổi của các khoản mục chi phí theo thời gian và địa bànđầu tư thực tế của DAĐT [9]

1.3.5.2 Thẩm định về việc bảo đảm đủ vốn đầu tư dự án

Khi triển khai DA, nguồn vốn đầu tư có thể do NSNN cấp phát, do ngânhàng cho vay vốn, vốn liên doanh từ các bên góp vốn, vốn tự có của chủ đầu tưhoặc vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác

- Thứ nhất, đánh giá tính hợp lý về cơ cấu các nguồn vốn:

Để đảm bảo cho tiến độ thực hiện đầu tư DA, đồng thời tránh ứ đọng vốn,khi thẩm định các nguồn tài trợ vốn cần được xem xét cả về mặt số lượng và thờiđiểm tài trợ của từng nguồn vốn Ngân hàng thẩm định về sự chắc chắn của cácnguồn vốn tham gia DA trên cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế, so sánh nhu cầu về vốnvới khả năng đảm bảo vốn cho DA từ các nguồn về cả số lượng và tiến độ

Căn cứ các nguồn tài trợ cho DA cần xác định cơ cấu nguồn vốn cho DA.Tính toán tỷ lệ từng nguồn vốn trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến Trên cơ sở nhucầu vốn, tiến độ thực hiện đầu tư DA và cơ cấu nguồn vốn, xác định tiến độ huyđộng vốn theo thời gian đầu tư DA đối với từng nguồn cụ thể Khi xem xét tiến độhuy động vốn cần tính lượng tiền thực tế phải huy động hàng năm trong trường hợp

có biến động giá cả hoặc lạm phát

- Thứ hai, đánh giá về tính hợp lệ đối với nguồn vốn vay TDĐT của Nhànước: thông qua đánh giá về tỷ lệ vốn vay TDĐT phù hợp với quy định của Chínhphủ về mức vốn cho vay tối đa theo từng thời kỳ; đánh giá mức vốn dự kiến vốn

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

vay TDĐT trong giới hạn cho vay đối với một khách hàng, người liên quan.

- Thứ ba, đánh giá về khả năng bảo đảm vốn chủ sở hữu và khả năng bỏ đủvốn chủ sở hữu theo tiến độ đầu tư DA

Vốn chủ sở hữu có khả năng tham gia vào DA được tính toán dựa trên số liệutại báo cáo tài chính (BCTC) của khách hàng Vốn chủ sở hữu có khả năng tham giavào DA được tính như sau:

Vốn chủ sở hữu có khảnăng tham gia vào DA =

Vốn chủ

sở hữu +

Nợ dàihạn - TSDHNhư vậy, vốn chủ sở hữu có khả năng tham gia vào DA chính là vốn lưuđộng thường xuyên Khi xem xét chỉ tiêu này, để đánh giá đúng tính khả thi của vốnchủ sở hữu có khả năng tham gia vào DA cần đánh giá tính thanh khoản của các tàisản ngắn hạn (hàng tồn kho, các khoản phải thu…) và nguồn vốn chủ sở hữu sửdụng cho đầu tư khác tại thời điểm thẩm định DA

- Thứ tư, đánh giá khả năng bảo đảm nguồn vốn khác ngoài vốn vay TDĐTcủa Nhà nước và vốn chủ sở hữu

Khi thẩm định tính khả thi và khả năng bảo đảm đủ số vốn huy động khácđầu tư theo tiến độ (trường hợp không phải vốn vay tổ chức tín dụng thì phải thựchiện chứng minh khả năng bảo đảm 100% vốn khả dụng của đơn vị, cá nhân chovay tính đến thời điểm đề nghị thẩm định, trong đó tối thiểu đủ 75% số vốn bằngtiền gửi ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm (trong trường hợp cần thiết sẽ yêu cầu kháchhàng đề nghị ngân hàng phát hành thực hiện phong tỏa sổ tiết kiệm) hoặc bằng tàisản có tính thanh khoản cao, có thể chuyển thành tiền ngay theo tiến độ thực hiệnDA) Ngoài ra, cần thẩm định các điều kiện tín dụng đối với nguồn vốn này [9]

1.3.5.3 Thẩm định các điều kiện được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án

- Thứ nhất, về chi phí của DA (C) theo quan điểm TMĐT: bao gồm chi đầu

tư và chi thường xuyên

+ Chi hoạt động đầu tư là biểu hiện bằng tiền của vốn đầu tư cho DA baogồm vốn đầu tư ban đầu và vốn đầu tư trong quá trình hoạt động của DA Vốn đầu

tư là tổng số tiền được sử dụng để mua sắm tài sản dài hạn (TSDH) và tài sản lưu

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

động (TSLĐ) ban đầu (được đầu tư bằng vốn của chủ sở hữu) Những tài sản nàyđược sử dụng trong suốt vòng đời của DA.

+ Chi thường xuyên bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chiphí sản xuất bao gồm các loại chi phí mua nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí quản lý, chi phí sử dụng vốn lưu động Chi phí ngoài sản xuất bao gồm cácchi phí quảng cáo, chi phí dự phòng lưu thông sản phẩm và các chi phí khác…Thông qua việc xác định giá cả của các yếu tố đầu vào, đánh giá các khoản mục chiphí tạo nên giá thành sản phẩm, từ đó đánh giá tính hợp lý của giá thành sản phẩm,

so sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường vàrút ra những kết luận cụ thể Đồng thời, cần xem xét toàn bộ các loại thuế phải nộptheo đúng thuế suất quy định Phần lãi vay vốn cố định (VCĐ) và khấu hao TSCĐkhông được tính vào chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thứ hai, về lợi ích (B) hay nguồn thu của DA theo quan điểm tổng đầu tưbao gồm: Nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của DA là doanh thu từ hoạt độngcung cấp sản phẩm của DA và nguồn thu từ hoạt động đầu tư của DA là giá trị thuhồi của DA bao gồm thu hồi giá trị TSDH hình thành từ DA và TSLĐ được đầu tư

từ vốn tự có của chủ sở hữu và các nguồn thu khác

Để đảm bảo tính hợp lý và chính xác của doanh thu, khi thẩm định cần kiểmtra 02 yếu tố: giá bán và sản lượng sản xuất hàng năm Trong thực tế, sản lượng sảnxuất và sản lượng tiêu thụ thường không đồng nhất, không phải lúc nào doanhnghiệp cũng tiêu thụ hết các sản phẩm được sản xuất Tuy nhiên trong dài hạn,doanh nghiệp sẽ tự điều chỉnh khối lượng sản phẩm để phù hợp với thị trường tiêuthụ Về giá bán, đối với một số mặt hàng giá bán tại thời điểm thẩm định được sửdụng theo công bố giá của các cơ quan chức năng theo địa bàn, hoặc sử dụng giábình quân của sản phẩm trên thị trường tiêu thụ chính có tính đến yếu tố cạnh tranh

về giá bán sản phẩm của DA

- Thứ ba, về lưu chuyển tiền của DAĐT:

Đối với các doanh nghiệp, hoạt động tạo ra sự lưu chuyển tiền tệ bao gồm 03loại: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Thông qua các

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

chỉ số trong báo cáo, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp khái quát các nguồn tiền vàviệc sử dụng tiền của doanh nghiệp liên quan đến 03 hoạt động trên, cũng như đánhgiá về những yếu tố chính chi phối dòng tiền trong từng loại hoạt động đó.

Khi xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần đánh giá xem dòng thu chi tiềnchính là gì, từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính Lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có dương hay không và có đủ để tài trợchi phí đầu tư hay không Xem xét những nhân tố quan trọng nhất quyết định dòngtiền của DAĐT

Khi thẩm định dòng tiền của DA, ngân hàng thường quan tâm tổng thể nguồntài trợ của DA mà không xem xét chi tiết các nguồn vốn tài trợ đó Phương phápthẩm định này được gọi là thẩm định theo quan điểm tổng đầu tư Như vậy, lợi ích

và chi phí cũng như dòng tiền ròng của DAĐT chỉ bao gồm lợi ích, chi phí cũngnhư dòng tiền ròng của hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư mà không tínhdòng tiền của hoạt động tài chính

- Thứ tư, về dòng tiền ròng của DAĐT:

Dòng tiền ròng của DA được tính bằng chênh lệch giữa lợi ích và chi phí của

DA tức là dòng tiền ra và dòng tiền vào của DA:

Dòng tiền ròng của DA = Tổng dòng tiền vào – Tổng dòng tiền raDòng tiền ròng của DA tại năm thứ i (i = 1 ÷ n): CFi= Bi- CiTrong đó: n: số năm hoạt động của DA

Bi: Lợi ích trong năm i của DA

Ci: Chi phí trong năm i của DAĐTTheo quan điểm tổng đầu tư, dòng tiền ròng của DA bao gồm dòng tiền ròng

từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư Dòng tiền ròng từhoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư tại năm thứ i của DA được tính như sau:

+ Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh năm i:

Lãi vaynăm i+ Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư năm i:

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

Dòng tiền từHĐĐT năm i =

Chi đầu tưnăm i +

Giá trị TS thu hồi của DA(cố định & lưu động) năm iTrong đó tiền chi cho đầu tư ta lấy dấu âm (-), giá trị tài sản thu hồi của DAlấy dấu dương (+) [9]

1.3.5.4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Trên thực tế có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá DA về mặt tài chính, song các chỉtiêu phổ biến và cơ bản nhất thường được dùng trong TĐTC DA gồm có:

a Tỷ suất chiết khấu của DAĐT (r) [9]

- Tỷ suất chiết khấu của DAĐT là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận tối thiểu

kỳ vọng nhận được khi đầu tư vào DA, phản ánh mức độ rủi ro khi bỏ vốn tài trợcho DA và được phản ảnh thông qua chi phí huy động từng nguồn vốn Chi phí huyđộng vốn vay ngân hàng là lãi suất ngân hàng và phải tương ứng với mức độ rủi ro

mà ngân hàng phải đối mặt khi bỏ vốn tài trợ cho DAĐT Chi phí huy động vốn từchủ đầu tư là mức sinh lời dự kiến của chủ đầu tư thu được từ DAĐT, được tínhtrên cơ sở rủi ro mà chủ đầu tư phải chấp nhận khi thực hiện DA

Trên quan điểm tổng đầu tư, do không xem xét từng nguồn vốn cụ thể màxem xét trên tổng thể nguồn vốn nên tỷ suất chiết khấu là bình quân theo trọng sốchi phí sử dụng các nguồn vốn tham gia Suất chiết khấu được gọi là chi phí vốnbình quân gia quyền hay chi phí vốn bình quân theo tỷ trọng từng nguồn vốn

WACC = ∑ni=1 Wi x ri

Trong đó: WACC là chi phí vốn bình quân gia quyền

Wilà tỷ trọng nguồn vốn thứ i của DAĐT

rilà chi phí sử dụng vốn sau thuế của nguồn vốn thứ i

Như vậy, trong trường hợp nguồn vốn đầu tư DA bao gồm vốn vay ngânhàng và vốn tự có, tỷ suất chiết khấu được tính như sau:

W là nguồn vốn chủ sở hữu (vốn tự có)

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

rilà lãi suất tiền vay

rtclà tỷ suất chi phí vốn mong muốn của chủ sở hữu

b Hiện giá sinh lời của DAĐT (B/C) [9]

Hiện giá sinh lời của DAĐT là tỷ lệ giữa hiện giá dòng thu nhập và hiện giádòng chi phí xác định trong dòng đời DA Hiện giá sinh lời cho biết 1 đồng hiệngiá chi phí bỏ ra trong DA có khả năng thu được bao nhiêu đồng hiện giá thu nhập

DA chỉ có hiệu quả khi chỉ số sinh lời >1

- Trường hợp B/C>1: DA có hiện giá sinh lời càng cao thì hiệu quả tài chínhcủa DA càng lớn

- Trường hợp B/C<1: DA có hiệu quả tài chính yếu, thu nhập của DA không

Bi: Tổng thu nhập của DA ở năm thứ i

Ci: Tổng chi phí của DA ở năm thứ i

r : tỷ suất chiết khấu của DAĐT

N : số năm vòng đời của DAĐT

Tổng thu nhập và tổng chi phí của DA ở năm thứ i được xác định theo côngthức sau:

Bi= Bti+ WbTrong đó:

Btilà doanh thu hàng năm của DAĐT

Wblà giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản ở các năm trung gian hoặc thời điểmcuối vòng đời DAĐT

Ci= It+ Cotvới Cot= Ct– (Dt+ Lt) + TnTrong đó:

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

It : Tổng chi phí đầu tư tài sản cố định (chi xây dựng, mua sắm thiết bị, táiđầu tư… ở thời điểm đầu hoặc thời điểm phát sinh khoản chi phí).

Cot: Chi phí hoạt động hàng năm của DA (chi phí sản xuất không có khấuhao, lãi vay vốn có thuế)

Ct: Chi phí giá thành hàng năm của DA

Dt: Khấu hao TSCĐ hàng năm

Lt: Lãi vay VCĐ tính vào giá thành sản phẩm

Tn: Các khoản thuế (bao gồm: thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, )

c Hiện giá thu nhập thuần của DAĐT (NPV) [9]

Hiện giá thu nhập thuần của DAĐT hay còn gọi là giá trị hiện tại ròng làtổng giá trị của các dòng tiền phát sinh tại các thời điểm trong vòng đời của DAđược chiết khấu về thời điểm hiện tại Chỉ tiêu này được áp dụng khi chủ đầu tưhoặc đơn vị tài trợ muốn đánh giá xem DA thực sự mang lại hiệu quả tài chính làbao nhiêu sau khi đã loại bỏ yếu tố chi phí sử dụng vốn Hiện giá thu nhập thuầnbiểu thị mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chiphí Trên cơ sở tính toán NPV, ngân hàng đưa ra kết luận theo nguyên tắc:

- Nếu NPV(r) > 0: DA có hiệu quả, DA có NPV càng lớn thì hiệu quả tàichính của DA càng cao

- Nếu NPV(r) < 0: DA không có hiệu quả tài chính

NPV = ∑ n (Bi- Ci) X 1

Trong đó:

Bi: Tổng thu nhập của DA ở năm thứ i

Ci: Tổng chi phí của DA ở năm thứ i

r : tỷ suất chiết khấu của DAĐT

n : số năm vòng đời của DAĐT

d Suất thu lợi nội tại của DAĐT (IRR) [9]

Suất thu lợi nội tại của DAĐT là tỷ suất chiết khấu mà với tỷ suất này hiệngiá thuần của DA bằng không (NPV = 0) IRR được áp dụng khi chủ đầu tư hoặc

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

các đơn vị tài trợ muốn đánh giá xem DA thực sự mang lại hiệu quả sinh lời trongmỗi năm là bao nhiêu trên tổng số vốn đầu tư, tức là IRR phản ánh mức thu lợitrung bình của đồng vốn đầu tư.

- Nếu IRR > tỷ suất chi phí vốn thì DA có hiệu quả về tài chính Nếu IRRcàng lớn thì DA có hiệu quả tài chính càng cao

- Nếu IRR < tỷ suất chi phí vốn thì DA có hiệu quả về tài chính thấp

IRR = r1+ (r2– r1) x NPV1

NPV1+ │NPV2│Trong đó: (với r2 > r1)

r1là tỷ suất chiết khấu tại đó NPV1 > 0

r2 là tỷ suất chiết khấu tại đó NPV2< 0

e Thời gian hoàn vốn của DAĐT (T) [9]

Thời gian hoàn vốn của DAĐT là thời gian cần thiết để dòng tiền tích lũy của

DA bằng toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này được áp dụng khi chủ đầu tưhoặc các đơn vị tài trợ vốn yêu cầu một giới hạn nhất định về thời gian hoàn vốncủa DAĐT Hiện nay, ngân hàng thường sử dụng đồng thời 02 phương án tính thờigian hoàn vốn, bao gồm: thời gian hoàn vốn giản đơn và thời gian hoàn vốn có chiếtkhấu

- Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): là thời gian thu hồi vốn không xét đến giátrị dòng tiền theo thời gian

T = It

Lnc+ DtTrong đó:

It: Tổng chi phí đầu tư tài sản cố định (chi xây dựng, mua sắm thiết bị, táiđầu tư… ở thời điểm đầu hoặc thời điểm phát sinh khoản chi phí)

Lnc: Lợi nhuận hàng năm

Dt: Khấu hao TSCĐ hàng năm

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Thv): là thời gian thu hồi vốn có xét đếngiá trị dòng tiền theo thời gian Thời gian hoàn vốn có chiết khấu được xác định khi

Đại học kinh tế Huế

Trang 36

Dti: Khấu hao năm i.

Lci: Lợi nhuận năm i

Vb: Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản tại thời điểm trung gian hoặc cuốivòng đời DA

g Điểm hòa vốn của DAĐT (Qhhoặc Dh) [9]

Điểm hòa vốn là trạng thái hoạt động của DA mà tại đó tổng doanh thu bằngtổng chi phí Điểm hòa vốn thường được tính theo năm và thường là tính ở năm ổnđịnh sản xuất, theo sản lượng hoặc doanh thu

- Sản lượng hòa vốn (Qh): là sản lượng cần thiết mà DA phải đạt được để cânbằng doanh thu và chi phí

- Doanh thu hòa vốn (Dh): là doanh thu mà DAĐT phải đạt được để cân bằngvới chi phí

Công thức tính điểm hòa vốn:

Sản lượng hòa vốn: Qh= FC

P – VC

Doanh thu hòa vốn: Dh= FC

1 - VCPTrong đó:

FC: Chi phí cố định cho cả năm

P: Giá bán 01 sản phẩm

VC: Chi phí biến đổi tính cho 01 sản phẩm

1.3.5.5 Thẩm định độ nhạy của dự án đầu tư

Hiệu quả của DAĐT phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố được dự báo trongkhi lập DA Quá trình dự báo thường có tỷ lệ sai lệch nhất định, đặc biệt là những

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

biến động xảy ra trong tương lai Vì vậy cần phải đánh giá được sự ổn định của cácchỉ tiêu hiệu quả của DA để đánh giá rủi ro của DAĐT Phân tích độ nhạy là công

cụ được sử dụng cho mục tiêu đánh giá mức độ rủi ro của DAĐT Phân tích độnhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tố riêng lẻ hay hainhân tố đồng thời thay đổi tác động đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa DAĐT

Tuỳ thuộc từng DA cụ thế có thể lựa chọn phân tích độ nhạy theo một haynhiều chỉ tiêu Những chỉ tiêu để phân tích là những chỉ tiêu (theo kinh nghiệm củacán bộ nghiệp vụ) thường hay có những biến động ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế(NPV, IRR, ) của DA như : Giá các yếu tố đầu vào tăng, khả năng phát huy côngsuất thấp, giá bán sản phẩm giảm, khả năng tiêu thụ sản phẩm thấp,

Các bước thực hiện phân tích độ nhạy được ngân hàng sử dụng bao gồm:

- Xác định các nhân tố rủi ro dự kiến của DA

- Xác lập công thức liên kết giữa nhân tố rủi ro với các chỉ tiêu hiệu quả DA

- Dự đoán biên độ biến động có thể xẩy ra của các nhân tố rủi ro

- Tính toán mức độ thay đổi của chỉ tiêu đánh giá trong các trường hợp mộtnhân tố thay đổi và/hoặc hai nhân tố đồng thời thay đổi và đưa ra kết luận về độnhạy của DA đối với từng nhân tố [9]

1.3.5.6 Thẩm định khả năng trả nợ của dự án

Khả năng trả nợ của DA được đánh giá thông qua tổng nguồn trả nợ của DA

so với số nợ phải trả trong kỳ kế hoạch bao gồm nợ gốc, nợ lãi và các khoản phíliên quan khác nếu có DA có khả năng trả nợ bảo đảm khi tổng nguồn trả nợ lớnhơn kế hoạch trả nợ của DA

a Về trích nguồn trả nợ:

Khi tính toán nguồn trả nợ cần xác định cụ thể nguồn trả nợ; đánh giá tínhkhả thi của các nguồn trả nợ đã được xác định; đánh giá sự hợp lý của giá trị, tỷ lệtrả nợ từ các nguồn trả nợ Nguồn trả nợ của DA bao gồm khấu hao TSCĐ, mộtphần lợi nhuận sau thuế, lãi vay VCĐ và nguồn thu khác

- Đối với DA chỉ vay vốn TDĐT, trong thời hạn vay vốn, tỷ lệ trích khấu hao

Đại học kinh tế Huế

Trang 38

làm nguồn trả nợ bằng 100% khấu hao, tỷ lệ trích lợi nhuận sau thuế làm nguồn trả

nợ ngân hàng tối thiểu bằng tỷ lệ vay vốn TDĐT trên TMĐT DA

- Đối với DA sử dụng nhiều nguồn vốn vay: Trong thời hạn vay vốn, tỷ lệtrích khấu hao làm nguồn trả nợ 100% khấu hao; Tỷ lệ trích lợi nhuận sau thuế làmnguồn trả nợ tối thiểu bằng tỷ lệ vốn vay các tổ chức tín dụng trên TMĐT DA Tỷ lệtrích lại nguồn trả nợ này cho các tổ chức tín dụng theo tỷ trọng vốn cho vay củacác ngân hàng [9]

b Về kế hoạch trả nợ:

Khi tính toán kế hoạch trả nợ cần đánh giá về sự hợp lý của thời gian ân hạn

dự kiến; đánh giá về sự hợp lý của kế hoạch trả nợ gốc, bao gồm: mức trả nợ gốc,thời gian dự kiến trả nợ gốc…; đánh giá về sự hợp lý của kế hoạch trả nợ lãi, baogồm: lãi phát sinh hoặc các khoản lãi phân bổ khác ; xác định mức trả nợ gốc, lãihàng năm, thời hạn vay vốn, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ gốc

- Mức trả nợ: Mức trả nợ gốc hàng năm được tính trên nguyên tắc ưu tiênviệc trả nợ đều trong thời hạn vay vốn Trường hợp DA chưa phát huy hết công suấttrong những năm đầu hoạt động, mức trả nợ các năm đầu có thể giảm xuống phùhợp với dòng tiền của DA, các năm sau trả nợ đều Mức trả nợ gốc hàng năm phảitương ứng với mức trích khấu hao và lợi nhuận; đảm bảo cân đối nguồn trả nợ hàngnăm không được có số dư lớn

- Thời hạn trả nợ gốc: được xác định trên cơ sở dòng tiền trả nợ thực tế DA.Thời hạn trả nợ không dài hơn thời gian hoàn vốn của DAĐT [9]

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định tài chính DA đầu tư

TĐTC DA có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng lớn tới quyết định cho vay vàchất lượng tín dụng của Ngân hàng Công tác TĐTC chất lượng và có hiệu quả caoluôn là mục tiêu mà các ngân hàng hướng đến Trong quá trình thẩm định, chất lượngTĐTC DA chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố chính như sau:

1.3.6.1 Các nhân tố chủ quan

a Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định

TĐTC là một trong những nội dung của thẩm định DA, vì vậy, cán bộ thẩm

Đại học kinh tế Huế

Trang 39

định DA cũng là người thẩm định DAĐT Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tácthẩm định là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượng TĐTC DA Do tính chất phứctạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong TĐTC DAĐT, yêu cầu cán bộ thẩm địnhphải có trình độ chuyên môn tốt, hiểu biết toàn diện về những nội dung thẩm địnhnhư: kiến thức pháp luật, thông tin về chủ đầu tư, thông tin về ngành nghề liênquan, tình hình nền kinh tế… đồng thời phải nắm vững các quy định tại quy chế,quy trình, văn bản quy định về hoạt động cho vay Cán bộ thẩm định cũng cần cókhả năng dự báo những rủi ro trong tương lai có thể xẩy ra với DA Cán bộ thẩmđịnh ngoài yêu cầu phải có kiến thức chuyên sâu, khả năng thu thập tổng hợp thôngtin, cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng để tránhnhững rủi ro liên quan đến đạo đức nghề nghiệp cho ngân hàng và khách hàng.

Chất lượng công tác thẩm định nói chung và TĐTC nói riêng phụ thuộc rấtlớn vào đội ngũ cán bộ thẩm định Nếu mỗi cán bộ đều đảm bảo những yêu cầu cánhân nhưng số lượng cán bộ thẩm định quá ít so với khối lượng công việc thì cũng

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định DA Việc từng cán bộ thẩm định phải thựchiện một khối lượng công việc quá lớn, sẽ làm tăng khả năng mắc sai sót, thiếuchuyên sâu, không kỹ càng đối với nội dung thẩm định Do đó, ngân hàng cần bố tríđội ngũ cán bộ thẩm định phù hợp cả về số lượng và chất lượng để đảm bảo hiệuquả cho công tác thẩm định DAĐT

b Chất lượng các nguồn thông tin

Trong quá trình TĐTC DA, nguồn thông tin là rất quan trọng Độ chính xác,chiều sâu thông tin và thời điểm nhận thông tin ảnh hưởng lớn đến kết luận về TĐTC

DA Thông tin càng đầy đủ, kịp thời, chính xác thì công tác thẩm định càng thuận lợi

và chất lượng Nếu thông tin sai lệch thì kết quả TĐTC sẽ không chính xác, từ đó làmcho ngân hàng có thể đưa ra những quyết định đầu tư, quyết định tài trợ kém hiệuquả, gây ra những tổn thất và ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng

c Kết quả của các nội dung thẩm định khác

TĐTC sử dụng rất nhiều kết quả của các nội dung thẩm định khác như thẩmđịnh tính pháp lý của DA, thẩm định chủ đầu tư, thẩm định kỹ thuật công nghệ

Đại học kinh tế Huế

Trang 40

được áp dụng, thẩm định năng lực SXKD của chủ đầu tư, phân tích đầu vào và đầu

ra của DA Thông qua các nội dung thẩm định, cán bộ sẽ thu thập tổng hợp thôngtin để đưa ra những đánh giá chính xác hơn về nội dung TĐTC

d Ứng dụng khoa học công nghệ trong thẩm định

Hiện nay, các thiết bị công nghệ hiện đại đã hỗ trợ rất nhiều cho công tácTĐTC DA Thông qua việc sử dụng máy tính và ứng dụng các phần mềm chuyêndụng sẽ giúp ngân hàng thu thập được thông tin và tính toán các chỉ tiêu nhanhchóng, chính xác hơn, từ đó, rút ngắn được thời gian thẩm định và nâng cao tínhchính xác của kết quả thẩm định Nhờ vậy, chất lượng TĐTC DA sẽ được nâng cao

1.3.6.2 Các nhân tố khách quan

a Môi trường pháp lý

Các cơ chế, chính sách của Nhà nước; hệ thống văn bản pháp luật và cơ chếđiều hành của các cơ quan Nhà nước liên quan sẽ ảnh hưởng đến nội dung và chấtlượng TĐTC DA Nếu môi trường pháp lý đầy đủ, rõ ràng; hệ thống các văn bảnđồng nhất, dễ hiểu, dễ thực hiện; cơ chế điều hành ổn định, linh hoạt, mềm dẻo sẽtạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng thẩm định thông suốt, nhanh chóng, hiệu quả

b Môi trường kinh tế - xã hội

Môi trường KT-XH ổn định và tăng trưởng sẽ là điều kiện tốt để ngân hàng

dự đoán chính xác hơn những biến động của thị trường, hạn chế những rủi ro cho

DA Ngoài ra, môi trường KT-XH ổn định và phát triển sẽ làm cho những thông tintrên thị trường minh bạch, dễ khai thác và chính xác hơn, như vậy ngân hàng sẽ rútngắn được thời gian thẩm định và nâng cao tính chính xác cho kết quả TĐTC DA

c Chủ đầu tư dự án

Một trong những yếu tố đầu vào để thẩm định DAĐT là hồ sơ đề nghị vay vốngồm DA đầu tư, hồ sơ pháp lý DA, hồ sơ tài chính Chủ đầu tư cung cấp bộ hồ sơ vayvốn minh bạch, rõ ràng, đầy đủ, hợp lý, hợp lệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàngthẩm định DAĐT đề nghị vay vốn Nhờ đó, chất lượng công tác TĐTC sẽ được nângcao và ngân hàng sẽ tiết kiệm được thời gian thẩm định DA

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 24/11/2018, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w