Tuy nhiên, công tác quản lý vốnNSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn tại Quảng Bình đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế, cụ thể: việc lập dự toán chưa bám sát với điều kiện thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM TIẾN ĐÔNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
ĐIỆN NÔNG THÔN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS NGUYỄN QUANG PHỤC
HUẾ, NĂM 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sựhướng dẫn khoa học của giáo viên Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nhữngthông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM TIẾN ĐÔNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cánhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của Tiến sĩ
Nguyễn Quang Phục trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôicũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy, cô giáo của Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt trong suốt thời
gian vừa qua
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Quảng Bình, Sở Công thương, Sở Kếhoạch và Đầu tư, Ban Quản lý dự án cấp điện nông thôn, Sở Tài chính và Kho bạc
nhà nước tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, thu thập số liệu để thực
hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian vừa qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế vàthiếu sót nhất định khi thực hiện luận văn Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM TIẾN ĐÔNG
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : PHẠM TIẾN ĐÔNG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG PHỤC Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN NÔNG THÔN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH”
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, Quảng Bình đã có nhiều nỗ lực trong việc triểnkhai các dự án đầu tư trọng điểm trong đầu tư XD hệ thống điện nông thôn nhằmnâng cao chất lượng điện năng và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho các địa
phương ở khu vực nông thôn Tổng số vốn đầu tư từ năm 2006 – 2016 là 998,81 tỷđồng, trong đó vốn NSNN chiếm đến 35,03% Tuy nhiên, công tác quản lý vốnNSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn tại Quảng Bình đang bộc lộ
nhiều điểm hạn chế, cụ thể: việc lập dự toán chưa bám sát với điều kiện thực tế; cơchế quản lý vốn NSNN vô cùng phức tạp; công tác giải ngân, quyết toán còn nhiềubất cập; thủ tục hồ sơ thanh quyết toán khá rườm rà, chậm cải cách, do đó gây nhiềuphiền toái cho chủ đầu tư và các nhà thầu thi công Đặc biệt, nhiều công trình thicông chậm tiến độ và xảy ra tình trạng đội vốn do lạm phát tăng trong quá trình thicông, gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn Những vấn đề kể trên đã đòi hỏi sự cầnthiết phải nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện về công tác quản lý vốn NSNN
trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình
2 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nghiên cứu này sử dụng 2 phươngpháp chủ yếu, bao gồm: (1) Phương pháp thu thập số liệu và thông tin; (2) Phươngpháp xử lý và phân tích số liệu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Việc đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ nguồn ngân sách nhà nước
đã cải thiện được điều kiện cơ sở hạ tầng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Quảng
Bình Chất lượng điện năng luôn ổn định, tỷ lệ tổn thất điện năng bình quân hàng
năm của các xã thực hiện dự án đã giảm xuống đáng kể
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình đã bộc lộ nhiều hạn chế, yếu
kém, cụ thể: việc lập dự toán vốn đầu tư không bám sát với quy mô và điều kiện thicông các công trình điện; việc bố trí vốn đầu tư dàn trải, xảy ra tình trạng dự án chồng
dự án; có sự dàn xếp trong đấu thầu, chỉ định thầu Các thủ tục hồ sơ thẩm định, phêduyệt dự án đầu tư; hồ sơ đề nghị bố trí vốn phải trải qua nhiều cơ quan khác nhau,dẫn đến mất nhiều thời gian; thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán quá phức tạp
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo quan trọng đối với cácnhà khoa học và các quản lý, đồng thời làm luận cứ khoa học để xây dựng các chínhsách quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng hệthống điện nông thôn nói riêng ở Quảng Bình mang tính hiệu quả và bền vững hơntrong thời gian tới
Trang 5DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BCT Bộ Công thươngBQLDA Ban Quản lý dự án
EVN Công ty điện lực
GRDP Tổng sản phẩm quốc nội vùngKBNN Kho bạc nhà nước
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
Danh mục các thuật ngữ viết tắt iv
Danh mục các bảng ix
Danh mục các sơ đồ, hình x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN NÔNG THÔN 7
1.1 Ngân sách nhà nước và vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 7
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 7
1.1.2 Khái niệm vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 8
1.1.3 Đặc điểm vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 9
1.1.4 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 12
1.2 Quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 13
1.2.1 Khái niệm quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn .13
1.2.2 Đặc điểm quản lý NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 13
1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 15
Trang 71.2.4 Nội dung quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 18
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 24
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở một số địa phương 26
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN trong Dự án Năng lượng nông thôn II ở tỉnh Thái Bình 26
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Trị 27
1.3.3 Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN NÔNG THÔN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 32
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Quảng Bình 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
2.1.3 Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình 39
2.1.4 Đánh giá chung 41
2.2 Tình hình quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 43
2.2.1 Thực trạng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 43
2.2.2 Tình hình huy động vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 45
2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 49
2.2.4 Công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 53
Trang 82.2.5 Kết quả khảo sát các bên liên quan về công tác quản lý vốn NSNN trong đầu
tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 65
2.2.6 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN NÔNG THÔN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 79
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 79
3.1.1 Quan điểm 79
3.1.2 Định hướng 80
3.1.3 Mục tiêu 80
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 81
3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước 81
3.2.2 Đổi mới cơ chế lập kế hoạch và bố trí vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ ngân sách nhà nước 83
3.2.3 Hoàn thiện công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 84
3.2.4 Hoàn thiện công tác phối hợp với các địa phương trong đền bù và giải phóng mặt bằng 85
3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn ngân sách nhà nước 86
3.2.6 Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 88
3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát 89
3.2.8 Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 89
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
Trang 92 Kiến nghị 92
2.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành 92
2.2 Đối với UBND tỉnh Quảng Bình 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng dân số và cơ cấu dân số tỉnh Quảng Bình theo giới tính
và khu vực 34Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2020 45
Bảng 2.3 Năng lực Ban quản lý dự án cấp điện nông thôn
ở tỉnh Quảng Bình 52
Bảng 2.4 Kế hoạch và thực hiện bố trí vốn đầu tư dự án cấp điện nông thôn từ
lưới điện quốc gia ở tỉnh Quảng Bình (giai đoạn 1) 60
Bảng 2.5 Tình hình giải ngân thanh toán vốn ngân sách nhà nước trong dự án
cấp điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình (Giai đoạn 1) 61Bảng 2.6 Đặc điểm đối tượng điều tra 65
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện các hình thức đấu thầu của dự án cấp điện nông
thôn từ lưới điện quốc gia ở tỉnh Quảng Bình 69Bảng 2.8 Kiểm định sự bằng nhau điểm đánh giá của BQLDA và ĐV thi công
về thủ tục giải quyết hồ sơ thanh quyết toán tại KBNN tỉnh QuảngBình 71Bảng 2.9 Kiểm định sự bằng nhau điểm đánh giá của các đơn vị hưởng lợi theo
địa phương về công tác ĐB&GPMB 73
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư
xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 49
Sơ đồ 2.2 Quy trình lập dự toán, thẩm định và phê duyệt vốn đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình 54
Sơ đồ 2.3 Thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 55
Sơ đồ 2.4 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từngân sách nhà nước
qua KBNN tỉnh Quảng Bình theo hình thức một cửa 63
HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Quảng Bình 32Hình 2.2 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình ở Quảng Bình trong giai đoạn 2010
– 2016 33
Hình 2.3 Tình hình lao động của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011– 2015 35Hình 2.4 Hệ thống trạm biến áp cung cấp điện ở tỉnh Quảng Bình 37Hình 2.5 GRDP theo khu vực kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016
38Hình 2.6 GRDP bình quân đầu người của các tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2016 39Hình 2.7 Tình hình thu chi ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình
ở tỉnh Quảng Bình 47
Trang 12Hình 2.12 Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án năng lượng nông thôn 2 ở tỉnh
Quảng Bình 56Hình 2.13 Thông tin phản ánh sự chồng lấn của các dự án đầu tư xây dựng hệ
thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình 57Hình 2.14 Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện
quốc gia ở tỉnh Quảng Bình 58Hình 2.15 Đánh giá của Ban quản lý dự án về công tác tổ chức đấu thầu, chỉ định
thầu 67Hình 2.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các đơn vị thi công về tổ chức đấu thầu,
chỉ định thầu 68Hình 2.17 Đánh giá của cán bộ Ban quản lý dự án và đơn vị thi công về thủ tục
giải quyết hồ sơ thanh quyết toán tại KBNN tỉnh Quảng Bình 70Hình 2.18 Tổng hợp ý kiến đánh giá của BQLDA, Đơn vị hưởng lợi và đơn vị thi
công về công tác ĐB&GPMB trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nôngthôn 72Hình 2.19 Chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng thuộc dự án cấp điện nông
thôn ở tỉnh Quảng Bình 75
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là một trong những nội
dung quan trọng mang tính chiến lược của Chính phủ Việt Nam nhằm phục vụ pháttriển kinh tế- xã hội ở khu vực nông thôn Đây là chủ trương lớn nằm trong lộ trìnhthực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn kể từ khithực hiện đường lối Đổi Mới (1986) Để thực hiện được chủ trương này, trong nhiều
năm qua, Chính phủ Việt Nam đã huy động nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau để
phát triển hệ thống điện lưới cho khu vực nông thôn, trong đó phải kể đến vai tròcủa nguồn vốn ngân sách nhà nước Theo số liệu thống kê của Tập đoàn điện lựcViệt Nam (EVN), trong vòng 15 năm, kể từ 1998 đến năm 2013, tổng vốn đầu tưphát triển điện lưới do EVN thực hiện tại các vùng nông thôn là 5.536 tỷ đồng,
trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm đến 85% [25] Hiện nay, vốn ngân sách nhànước đang được nhiều địa phương sử dụng phần lớn cho việc đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng nông thôn nói chung và đầu tư phát triển hệ thống điện nông thôn nói
riêng, đặc biệt là các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn
Quảng Bình là một trong những địa phương chủ yếu sử dụng vốn ngân sách
nhà nước (NSNN) trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có xây dựng hệ
thống điện ở khu vực nông Tính từ năm 2006 đến nay, Quảng Bình đã triển khaithực hiện 3 dự án đầu tư trọng điểm, bao gồm Dự án đầu tư năng lượng nông thôn II(2006) [20]; Dự án cung cấp điện bằng năng lượng mặt trời; Dự án cấp điện nôngthôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2013 – 2020 [21], [22] Tổng nguồn vốn được
huy động của 3 dự án này là 998,81 tỷ đồng, trong đó vốn NSNN chiếm đến
35,03% Việc tăng cường đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống điện lưới trongnhiều năm trở lại đây đã tác động tích cực đến kinh tế - xã hội của các địa phươngtrong tỉnh có hưởng lợi các dự án này Tác động rõ nét nhất đó là chất lượng điện
năng luôn ổn định, người dân có thể yên tâm đầu tư máy móc chế biến, phát triển
các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
Trang 14tế - xã hội trên địa bàn, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động ở khu vực nôngthôn [1].
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công tác quản lý vốn NSNN trong đầu
tư xây dựng hệ thống điện nông thôn tại Quảng Bình đang bộc lộ nhiều điểm hạn
chế, cụ thể: việc lập dự toán vốn đầu tư chưa bám sát với điều kiện thực tế và quy
mô công trình; cơ chế quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước vô cùng phức tạpvới nhiều bộ ngành và cơ quan quản lý chồng chéo; công tác giải ngân, quyết toáncòn nhiều bất cập; thủ tục hồ sơ thanh quyết toán khá rườm rà, chậm cải cách, do đógây nhiều phiền toái cho chủ đầu tư và các nhà thầu thi công [1] Đặc biệt, nhiềucông trình thi công chậm tiến độ và xảy ra tình trạng đội vốn do lạm phát tăng trongquá trình thi công, gây thất thoát và lãng phí nguồn vốn [1] Có thể cho rằng, vớinguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn, đặc biệt là việc huy động vốn gặp nhiều khó
khăn trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi tăng trưởng do đó việc hoàn thiện
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và xây dựng pháttriển hệ thống điện lưới nông thôn nói riêng là yêu cầu bức thiết không những đốivới tỉnh Quảng Bình mà còn đối với các địa phương khác trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản
lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình” làm Luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoànthiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điệnnông thôn ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng hệ thốngđiện nông thôn nói riêng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước
Trang 15trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở địa bàn
nghiên cứu trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề kinh tế và tổ chức - quản lý liên quan đến công tác quản lývốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnhQuảng Bình giai đoạn 2006 – 2017
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn
2006 – 2017; Phân tích kết quả đánh giá của các đơn vị liên quan về công tác quản lývốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn; đề xuất giải
pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 4.1.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ Niên giám thống kê Việt Nam và tỉnh Quảng Bình; các báo
cáo, tài liệu của các ban ngành tỉnh Quảng Bình, đặc biệt của Sở Công Thương tỉnhQuảng Bình, Công ty Điện lực Quảng Bình; thông tin liên quan đến vấn đề nghiêncứu đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ cáchội thảo khoa học trong và ngoài nước
4.1.2 Số liệu sơ cấp 4.1.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đồng thời căn cứ vào đối
tượng nghiên cứu vừa được trình bày ở mục 3.1, nghiên cứu này tiến hành khảo sát
3 đơn vị liên quan đến quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
Trang 16dựng hệ thống điện nông thôn, bao gồm: 1- Ban Quản lý dự án; 2 – Đơn vị thi công;
3 - Đơn vị hưởng lợi (các xã) Đây là những đơn vị đã qua thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng hệ thống điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình bằng nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước, cụ thể:
- Ban quản lý dự án: Đây là bộ phận tham mưu, giúp việc trực tiếp cho chủ
đầu tư trong tổ chức, điều hành các công việc liên quan đến các dự án đầu tư xây
dựng hệ thống điện nông thôn, như: lập hồ sơ mời thầu, chỉ định thầu; giải quyếtcác thủ tục hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư; Vì vậy, việc điều tra phỏng vấn cácthành viên Ban quản lý dự án sẽ thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin liên
quan đến cơ chế quản lý vốn; công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại KBNN
tỉnh Quảng Bình; năng lực của các nhà thầu
Nghiên cứu này tiến hành điều tra toàn bộ các thành viên của 3 Ban Quản lý
Dự án (dự án năng lượng nông thôn II; Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốcgia và Dự án điện năng lượng mặt trời) Theo báo cáo của Sở Công Thương, tổng sốthành viên của ban quản lý dự án năng lượng nông thôn II là 10 người; dự án cấp điện
nông thôn 2 là 12 người và dự án cung cấp điện bằng năng lượng mặt trời là 8 người
Tuy nhiên, do có sự trùng lặp thành viên giữa 3 Ban quản lý dự án, do đó tổng số thànhviên của cả 3 ban quản lý dự án kể trên được điều tra phỏng vấn là 12 người
- Đơn vị thi công: là những doanh nghiệp được chủ đầu tư chỉ định thầu
hoặc trúng thầu các gói thầu tư vấn thiết kế, giám sát; cung cấp thiết bị; thi côngcông trình điện Việc điều tra phỏng vấn những đơn vị thi công sẽ giúp tác giả nắm
rõ về cơ chế đấu thầu, chỉ định thầu; công tác thanh quyết toán vốn đầu tư; việc giảiquyết các thủ tục hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư
Đối tượng điều tra, phỏng vấn tại các đơn vị thi công bao gồm: Ban giámđốc; Trưởng, Phó Phòng Tài chính, Kế toán trưởng; Trưởng, Phó Phòng kỹ thuật
Dựa vào số liệu thống kê tại Sở Công Thương, trong giai đoạn 2006 – 2017 có 21doanh nghiệp trong nước đã trúng các gói thầu thuộc 3 dự án đầu tư xây dựng điệnnông thôn ở Quảng Bình, trong đó có 17 doanh nghiệp có trụ sở ở tỉnh Quảng Bình
(13 đơn vị thầu thi công; 4 đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát) và 4 doanh nghiệp
ngoài tỉnh Quảng Bình Do hạn chế về thời gian và điều kiện đi lại khó khăn, nghiên
Trang 17cứu này chỉ tiến hành điều tra 10 doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,với tổng số mẫu cần được điều tra là 50 mẫu (trong đó 40 mẫu thuộc đơn vị thi công
và 10 mẫu thuộc đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát)
- Đơn vị hưởng lợi: là UBND các xã hưởng lợi từ các dự án xây dựng hệ
thống điện nông thôn ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đây là đơn vị trực tiếp tổ chức
công tác đền bù và giải phóng mặt bằng (ĐB&GPMB), đồng thời là chủ thể biếtđược tiến độ thi công và chất lượng các công trình Do đó, việc điều tra phỏng vấn
những đơn vị hưởng lợi sẽ giúp thu thập được các thông tin về công tác
ĐB&GPMB; tác động của các công trình điện nông thôn được đầu tư từ nguồn vốnNSNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Nghiên cứu lựa chọn 12 xã ở trên địa bàn 6 huyện (tương ứng 2 xã/huyện,bao gồm các huyện: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh
và Lệ Thủy) đã được hưởng lợi từ các dự án cấp điện nông thôn để tiến hành điềutra Tại mỗi xã, điều tra 3 đối tượng, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã và
kế toán xã Tổng số mẫu điều tra là 36 mẫu
Hình 1 Phân bổ số lượng mẫu điều tra, phỏng vấn
Như vậy, tổng số đối tượng cần được điều tra khảo sát là 98 người Thông tin
thu thập từ các đơn vị được tiến hành theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp hoặcgián tiếp qua đường bưu điện dựa vào câu hỏi nghiên cứu đã được thiết kế sẵn
Nội dung điều tra tập trung vào những vấn đề liên quan đến công tác quản lý
Trang 18vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình, vớicác tiêu chí đánh giá đã được xây dựng sẵn trong bảng hỏi Các ý kiến đánh giá của
các bên liên quan được cấu trúc dưới dạng thang Likert 5 điểm, trong đó 1 điểm thể
hiện quan điểm của người trả lời hoàn toàn không đồng ý (đánh giá không cao) và 5
điểm thể hiện quan điểm hoàn toàn đồng ý của người trả lời (đánh giá cao) với các
phát biểu liên quan đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
4.1.2.2 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà
chuyên môn, các nhà quản lý làm căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi,phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng để hệ thống hoá và tổng hợptài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hànhtrên máy tính thông qua sử dụng phần mềm thống kê SPSS
- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương phápphân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở địa bàn
nghiên cứu
Trang 19PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
ĐIỆN NÔNG THÔN 1.1 Ngân sách nhà nước và vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Thực tế cho thấy, thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” đã xuất hiện từ lâu và
được sử dụng phổ biến trong các văn bản Luật, văn bản dưới Luật của nhà nước vàđược diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau Song quan niệm ngân sách nhà nướcđược bao quát nhất cả về lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện nay Theo Luật ngân
sách nhà nước của Việt Nam năm 2015, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [18].
Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết
toán ngân sách nhà nước; về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp
trong lĩnh vực ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế, làmột công cụ tài chính quan trọng của nhà nước thực hiện huy động và phân phốivốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các
khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật [18]
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước;
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [18]
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn vớitrách nhiệm Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất về lập pháp quyết định dự toán
Trang 20ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách
của nhà nước
Luật ngân sách nhà nước năm 2015 cũng quy định rõ về ngân sách nhà nước
được hình thành theo các cấp quản lý, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sáchđịa phương Trong đó, ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước
phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộcnhiệm vụ chi của cấp trung ương [18] Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân
sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trungương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm
vụ chi của cấp địa phương [18]
1.1.2 Khái niệm vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Hiện nay, trong các văn bản quản lý về đầu tư công thường đề cập đến nguồn
vốn huy động để thực hiện các dự án, trong đó có đưa ra cụm từ “Vốn ngân sách nhà nước”, bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương Tuy nhiên, thuật ngữ “Vốn ngân sách nhà nước” không có khái niệm riêng của nó mà
thực chất là một cụm từ dùng để chỉ vốn đầu tư được sử dụng (hay huy động) từnguồn ngân sách nhà nước Trước khi đưa ra khái niệm vốn ngân sách nhà nước,
chúng ta cần làm rõ các từ ngữ có liên quan, bao gồm “Vốn nhà nước”; “Vốn nhà nước ngoài ngân sách”.
Thứ nhất, định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số
43/2013/QH13 tại Điều 4 khoản 44 như sau: Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân
sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyềnđịa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;
vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài
sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trịquyền sử dụng đất [15]
Thứ hai, định nghĩa vốn nhà nước ngoài ngân sách được giải thích tại Nghị
định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
Trang 21xây dựng, trong điều Điều 2 khoản 14: Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà
nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước
[5] Nếu như viện dẫn theo Khoản 44, Điều 4, Luật Đấu thầu 2013 của Việt Nam thìvốn nhà nước ngoài ngân sách bao gồm: công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ,trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo
đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
giá trị quyền sử dụng đất [15]
Như vậy, quan điểm của chúng tôi cho rằng: Vốn ngân sách nhà nước là một
bộ phận của vốn nhà nước được huy động từ ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư công và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Từ khái niệm về ngân sách nhà nước và vốn ngân sách nhà nước, có thể hiểukhái niệm vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở
tỉnh Quảng Bình như sau: Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là một bộ phận của vốn nhà nước được hình thành từ ngân sách nhà nước dùng để chi cho đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu về điện sản xuất và sinh hoạt của người dân ở khu vực nông thôn.
1.1.3 Đặc điểm vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Từ quan niệm về vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn, có thể thấy nguồn vốn này có hai nhóm đặc điểm cơ bản, đó là gắn
với hoạt động đầu tư công và gắn với NSNN
Theo Luật đầu tư công của Việt Nam năm 2014 (Luật số 49/2014/QH13
ngày 18/06/2014), tại Điều 4 – Giải thích từ ngữ: Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội [16] Như
vậy, khi xem xét ở giác độ đầu tư công thì nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để
đầu tư vào việc phát triển hệ thống điện ở khu vực nông thôn nhằm phục vụ nhu cầu
Trang 22phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể là đáp ứng nhu cầu điện sản xuất và sinh hoạt cho
người dân ở khu vực nông thôn Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch,đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công…, đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn là hoạt động đầu tư vào các tủ trung thế, đường dây trung áp và hạ áp, máybiến áp, các trạm biến áp, hệ thống các tủ điện phân phối Đây là hoạt động đầu tưphát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn Nếu như xem xét ở khía cạnhNSNN, vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN được quản lý và sửdụng đúng luật NSNN, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh
doanh, đầu tư từ nguồn vốn NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho
nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp
Từ những đặc điểm cơ bản kể trên, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm
cụ thể của vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn vớiquản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó,việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thựchiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủyếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm Điều này có nghĩa rằng côngtác quản lý vốn NSNN trong đầu tư công nói chung và xây dựng hệ thống điện nôngthôn nói riêng phải được quản lý thống nhất qua nhiều cơ quan lập pháp và tư phápkhác nhau với sự ràng buộc của hệ thống luật pháp có liên quan, trực tiếp là LuậtNSNN, Luật đầu tư Ví dụ như tại Chương II, Luật NSNN (2015) có quy định về
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước: Quốc hội có quyền quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, ; HĐND các cấp được quyền quyết định dự toán thu chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ ngân sách cấp mình; UBND các cấp chịu trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, thực hiện quản lý ngân sách [18].
Thứ hai, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án điện không có khả
năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi vốn thấp Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử
Trang 23dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xãhội và môi trường Liên quan đến đặc điểm này, tác giả Nguyễn Thị Bình đã khái
quát đặc điểm vốn NSNN trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải
đó là không có khả năng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn, có tác dụng chung cho
sự phát triển kinh tế - xã hội, các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặckhông muốn tham gia đầu tư [2]
Thứ ba, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâuchuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưavào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự
án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế,
chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án
Thứ tư, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quátrình đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn mà người ta phân thành các loại vốn
như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiệnđầu tư Vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN có thể được sử
dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc muasắm thiết bị Ví dụ như trường hợp dự án Năng lượng nông thôn 2 (ban hành theoQuyết định số 864/QĐ-TTg ngày 10/08/2004) được triển khai nhằm phục hồi vànâng cấp và mở rộng hệ thống điện nông thôn kết hợp với chuyển đổi và xây dựng
mô hình quản lý lưới điện, trong đó tập trung đầu tư đường dây hạ áp đấu nối với
lưới điện quốc gia
Thứ năm, nguồn hình thành vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng
hệ thống điện nông thôn bao gồm cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốcgia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của
Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh
doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và một số nguồn khác Ví dụ như vốn đầu tư tại Dự án năng
lượng nông thôn 2 sử dụng 2 nguồn chủ yếu, bao gồm vốn vay Ngân hàng thế giới
Trang 24WB và vốn NSNN (Ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa
phương) Trong khi đó, Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giaiđoạn 2013 – 2020 sử dụng vốn vay ODA và vốn NSNN [4]
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ
thống điện nông thôn rất đa dạng, bao gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức
ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là
các tổ chức nhà nước
1.1.4 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng
hệ thống điện nông thôn có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn gópphần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thànhkết cấu hạ tầng cho ngành điện của đất nước Thông qua việc duy trì và phát triểnhoạt động đầu tư công, vốn đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN gópphần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng
cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng
sản phẩm xã hội, nâng cao đời sống của người dân
Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn cóvai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu
tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai
trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt
động của nền kinh tế
Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn có vaitrò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, pháttriển vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là những vùng, địa bàn trọng yếu về an ninh quốcphòng Thông qua việc đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn góp phần quan trọngvào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Trang 251.2 Quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn 1.2.1 Khái niệm quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Hiện nay, chưa có bất kỳ tài liệu nào đưa ra khái niệm quản lý vốn ngân sách
nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn Tuy nhiên, ở một
số lĩnh vực đầu tư khác, khái niệm quản lý vốn ngân sách nhà nước đã được một sốtài liệu đề cập đến Đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, khái niệm quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản được định nghĩa là quản lý quá
trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để đầu
tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa
cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu
quả sử dụng vốn [2]
Khi đề cập đến khái niệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng cơ bản của ngành giao thông vận tải, Nguyễn Thị Bình (2013) cho rằng: Quản
lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải là việc nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động vào các chủ thể tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng cơ bản các công trình giao thông vận tải [2].
Từ khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu quản lý vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là một trong những nội dung quan trọng của quản lý vốn nhà nước nói chung; là tổng thể các biện pháp, công
cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào các chủ thể tham gia trong quá trình đầu
tư xây dựng công trình hệ thống điện nông thôn nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
1.2.2 Đặc điểm quản lý NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Đối tượng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thốngđiện nông thôn là nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất
chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xâydựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm,
Trang 26phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu,cấp phát, hạch toán kế toán thu chi NSNN, báo cáo quyết toán.
Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nôngthôn gắn liền với các bước công việc của quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng
hệ thống điện nông thôn Điều này có nghĩa là quản lý vốn ngân sách nhà nước
được thực hiện song hành với các bước thực hiện quản lý dự án, từ lập, thẩm định
và phê duyệt dự án đầu tư đến khi kết thúc đầu tư dự án (nghiệm thu và quyết toán)
Vốn ngân sách nhà nước chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ saukhi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu
tư chỉ khi dự án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
Chủ thể quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống
điện nông thôn bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được
phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN như Bộ công thương, Bộ KH&ĐT, UBNDcác tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản
lý vốn Ví dụ như trường hợp Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảogiai đoạn 2013 – 2020 (ban hành theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ) có nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan trongviệc tổ chức thực hiện chương trình:
- Bộ Công Thương chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều phối thực hiện chươngtrình; hướng dẫn quy trình, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư vàthực hiện đầu tư dự án điện nông thôn; đăng ký vốn thực hiện dự án; giám sátquá trình thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện dự án Quy định suất vốn đầu tưtối đa cấp điện cho một hộ dân nông thôn, phù hợp với đặc điểm của từng khuvực, từng thời kỳ [4]
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương căn cứ vào phân kỳ đầu tư các dự án cấp điện nông thôn đã được phê duyệt
để tổng hợp nhu cầu vốn ngân sách nhà nước Trung ương cho Chương trình [4]
- Bộ Tài chính: Thực hiện cân đối tài chính hàng năm để bố trí vốn cho
chương trình theo phân kỳ được duyệt [4]
Trang 27- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: thành lập ban chỉ đạo dựán; chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng; tổ chức lập,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; bố trí đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án; đăng
ký vốn dự án, kế hoạch sử dụng vốn ngân sách trung ương hàng năm với Bộ Công
Thương để Bộ Công Thương cân đối, tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
trường để thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thựchiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân đòi hỏicần được đổi mới để quản lí có hiệu quả hơn Điều đó là do các yêu cầu sau đây:
Thứ nhất: Do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi
phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
từ ngân sách nhà nước Hệ thống điện nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới nền kinh tế, là lĩnh vực kết cấu hạ tầng rất quan trọng, tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho xã hội, nhân tố quyết định việc hình thành và đổi mới tài sản cố định củacác ngành kinh tế quốc dân Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về
điện ngày càng tăng lên Mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình phát triển
giữa ngành điện và các ngành kinh tế có tính chất tương hỗ nhau Nền kinh tế nước
ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh tế trong đó có hoạtđộng xây dựng hệ thống điện lưới cũng chuyển đổi Hoàn thiện quản lí nhà nướcđối với xây dựng hệ thống điện nông thôn là một đòi hỏi khách quan và cấp bách
Thứ hai: Hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng
hệ thống điện nông thôn do yêu cầu nhằm tăng hiệu quả đầu tư: đúng tiến độ, đảmbảo chất lượng và tuổi thọ các công trình
Hiệu quả đầu tư vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống
Trang 28điện nông thôn thể hiện cuối cùng ở kết quả, ở chất lượng công trình sau khi hoànthành và đưa vào sử dụng đúng thời gian gắn liền với năng lực quản lí vốn ngânsách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn.
Đầu tư phát triển luôn là nhân tố quyết định trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế
của mỗi quốc gia Hệ thống điện nông thôn là đối tượng được ưu tiên trong đầu tưphát triển Đầu tư để phát triển hệ thống điện nông thôn hiện đại vàan toàn là nhucầu tất yếu trong hội nhập khu vực và thế giới
Đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là một dạng đầu tư công có tính
chuyên ngành Hoạt động xây dựng hệ thống điện nông thôn góp phần tăng thêm vàcải tiến tài sản cố định cho nền kinh tế, tạo cơ sở cho việc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Do đó yêu cầu nhằm tăng hiệu quả
đầu tư: đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và tuổi thọ các công trình là rất cần thiếttrong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Thứ ba: Do yêu cầu phải nhanh chóng khắc phục có hiệu quả tình trạng lãng
phí, thất thoát và tham nhũng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hệ thống điện nôngthôn từ ngân sách nhà nước hiện nay
Thực trạng lĩnh vực đầu tư xây dựng nói chung và xây dựng hệ thống điệnnông thôn nói riêng ở nước ta lãng phí và thất thoát vốn là 2 căn bệnh mang tínhphổ biến hiện nay Vì vậy, hoàn thiện quản lí đầu tư xây dựng hệ thống điện nôngthôn từ nguồn vốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể thiếu được
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư – phát triển của nhà nước ngày
càng tăng, đã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH –HĐH, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.Tuy nhiên, việc quản lí vốnđầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc: Một số
quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác, tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổbiến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quyhoạch, lập và thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu,
Trang 29nghiệm thu, điều chỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khaithác sử dụng kém chất lượng, nợ tồn động vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao
và có xu hướng ngày càng tăng Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công
trình làm giảm sút chất lượng công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình so vớithiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn Nhà nước phải tính đến, bởi lẽ công trìnhchỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm trong dự án được duyệt
Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước được lựa chọn theo con đường phát triển rútngắn, đã và đang đòi hỏi phải ứng dụng ngày càng nhiều thiết bị kỹ thuật và côngnghệ theo hướng hiện đại Cả 2 nội dung này đều cần nhiều đến vốn đầu tư, nhất làvốn đầu tư từ nguồn vốn của ngân sách nhà nước Đặc điểm của loại vốn này có độrủi ro lớn, chi không hoàn lại nên dễ dẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó là mộtmặt.Mặt khác, tạo vốn đã khó, song việc quản lí và sử dụng vốn có hiệu quả là điềukiện có ý nghĩa quyết định đến nhịp độ và sự thành công của CNH –HĐH Do đó,
đòi hỏi phải thường xuyên hoàn thiện quản lí và sử dụng một cách có hiệu quả vốnđầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn nói riêng từ
NSNN ở nước ta hiện nay
Trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn từ NSNN, mọi việc làm tăngchi phí đầu tư so với mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi
là sự lãng phí,thất thoát vốn và đều làm cho nhịp độ và chất lượng của tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội suy giảm, đó là một mặt Mặt khác, khi mức tăng
trưởng không đổi, nếu việc quản lí và sử dụng kết quả của tăng trưởng không tốt sẽ
kìm hãm phát triển sản xuất, chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại;
việc làm, thu nhập giảm, tỉ lệ thất nghiệp gia tăng và đời sống nhân dân chậm đượccải thiện, công bằng xã hội dễ bị doãn ra, xã hội kém ổn định, làm suy giảm tính ưuviệt của thế chế XHCN mà nước ta đang hướng tới
Do đó, yêu cầu phải nhanh chóng khắc phục có hiệu quả tình trạng lãng phí,
thất thoát và tham nhũng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thônhiện nay là rất cần thiết và cấp bách
Trang 301.2.4 Nội dung quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Như đã đề cập ở phần trước, quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư
xây dựng hệ thống điện nông thôn được thực hiện song hành và xuyên suốt với các
bước thực hiện quản lý dự án đầu tư, từ khâu lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư đến khi kết thúc đầu tư dự án Chính vì thế, công tác quản lý vốn ngân sách nhànước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn đều tập trung vào những nội
dung chủ yếu sau đây:
a Dự toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Dự toán vốn đầu tư là một trong những nội dung không thể thiếu của khâu lập
dự án đầu tư Theo khoản 1, Điều 135 của Luật xây dựng 2014, dự toán vốn đầu tư làviệc xác định chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việcxây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng
Nếu như căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì nội dung dự toánvốn đầu tư bao gồm:
- Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế
tính trước, thuế giá trị gia tăng;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị côngnghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
và các chi phí khác có liên quan;
- Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồmchi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung gồm chi phí xâydựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bịthi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động,chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi
trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí
hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu
Trang 31có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên
quan đến công trình;
- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượngcông việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xâydựng công trình
Như vậy, lập dự toán vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng nói
chung và xây dựng hệ thống điện nông thôn nói riêng là một trong những nội dungquan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước Dự
toán được lập trên cơ sở bam sát bản vẽ thiết kế, đơn giá vật tư thiết bị sẽ giúp chủđầu tư sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, hạn chế được tình trạng
lãng phí, thất thoát vốn ngân sách Chính vì vậy, khi xem xét ở góc độ quản lý vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn, chủ đầu tư phải
thực hiện tốt khâu lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế và lập dự toán vốn đầu tư
b Lập kế hoạch vốn và bố trí vốn ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư
Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là nội dung công việctiếp theo của khâu lập dự toán và được thực hiện sau khi dự án đã được các cấp cóthẩm quyền phê duyệt Theo quy định của Luật ngân sách 2015, việc đăng ký vốn
đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước phải được thực hiện trước ngày31/10 hàng năm Tuy nhiên, trước khi đăng ký vốn đầu tư, các đơn vị chủ đầu tư
phải xây dựng được kế hoạch thực hiện dự án, các công trình hạng mục được thicông trong từng năm, từng giai đoạn làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
kế hoạch vốn và bố trí vốn đầu tư
Đối với việc bố trí vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng nói chung và
xây dựng hệ thống điện nông thôn nói riêng là công việc của chủ thể quản lý vốn ngân
sách nhà nước, được thực hiện dựa trên đề xuất của chủ đầu tư, đồng thời phụ thuộc
vào kết quả phân bổ ngân sách hàng năm của Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Rõ ràng, khi nghiên cứu, đánh giá về công tác lập kế hoạch vốn và bố trí vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn, chúng ta cần
tập trung làm rõ kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư trong từng năm;
đánh giá tỷ lệ bố trí vốn so với kế hoạch hóa vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Trang 32c Thanh quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Thanh toán vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu có khối lượng công việc hoàn thành Thanh toán vốn đầu tư có thể được thanh toán theo tuần kỳ, tức là sau một
thời gian thi công chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền, có thể
được thanh toán theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có thể được
thanh toán theo khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành hay thanh toán theo côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào
là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng thời kỳ, khả năng về vốn của chủ đầu tư
và nhà thầu.Vấn đề là phải kết hợp được hài hòa lợi ích của chủ đầu tư và nhà thầu
Với nguyên tắc chung là kỳ hạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo có khối lượnghoàn thành nghiệm thu thì càng có lợi cho cả hai bên, vừa đảm bảo vốn cho nhàthầu thi công vừa đảm bảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình
Quyết toán vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn của một dự án là tổng kết, tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình
hình thực hiện một dự án đầu tư Thực chất của quyết toán vốn đầu tư của một dự
án, công trình, hạng mục công trình là xác định giá trị của dự án, công trình, hạngmục công trình đó, hay chính là xác định vốn đầu tư được quyết toán.Vốn đầu tư
được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu
tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợpđồng đã ký kết và thiết kế dự toán đã được phê duyệt, đảm bảo đúng quy chuẩn,định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán và những quy định hiện hành của nhànước có liên quan
Quản lý trong quyết toán vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệthống điện nông thôn phải đạt được ba yêu cầu cơ bản sau:
1) Quyết toán vốn đầu tư phải đúng đắn, nghĩa là phải xác định được đúng
đắn vốn đầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán phải được phân địnhtheo đúng nguồn vốn hình thành và phải được tính đến giá trị thời gian của tiền, tức
là phải xác định được vốn đầu tư qua các năm và quy đổi được giá trị về thời điểm
Trang 33bàn giao đưa công trình vào sử dụng Xác định đúng đắn vốn đầu tư chuyển thành
tài sản cố định, tài sản lưu động, hoặc chi phí không thành tài sản của dự án; xác
định đúng đắn năng lực sản xuất, giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu tư mang lại
2) Quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời Tính kịp thời đảm bảocho việc xác định giá trị tài sản cố định đưa vào sản xuất, sử dụng được kịp thờinhằm quản lý tốt tài sản cố định đó, xác định được chính xác giá trị hao mòn, tăng
cường hạch toán kinh tế Mặt khác, tính kịp thời trong quyết toán góp phần phát
hiện dễ dàng và nhanh chóng những chi phí bất hợp pháp của dự án để loại bỏ, tránh
được những hiện tượng tiêu cực, làm lành mạnh hóa quá trình đầu tư
3) Quyết toán vốn có dứt điểm và triệt để trong năm tài chính hay không đòihỏi phải có những quy định rõ ràng, cụ thể nội dung yêu cầu đối với công tác quyếttoán vốn đầu tư, quy định về tổ chức bộ máy để thực hiện công tác quyết toán; đồngthời phải công khai quyết toán rộng rãi Quyết toán vốn đầu tư được công khai sẽtạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong cơ quan của chủ đầu tư, cơquan giám sát, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cơ quan quản lý nhà nước và toàndân tham gia giáp sát quá trình đầu tư của dự án
d Kiểm soát chi vốn ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong các dự án đầu tư nói chung và đầu tưxây dựng hệ thống điện nông thôn nói riêng là công cụ quản lý của nhà nước nhằm
đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng
hiệu quả vốn ngân sách nhà nước Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụnghiệu quả thì công tác kiểm soát chi phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trongsuốt quá trình triển khai dự án đầu tư, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng
Kiểm soát chi vốn ngân sách nhà nước là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,
điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu
cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngănchặn các khoản chi trái với quy định hiện hành Mục đích quản lý vốn ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là đảm bảo sử dụng vốn
Trang 34đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quảcao Như vậy kiểm soát chi vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thốngđiện nông thôn nhằm các mục đích sau:
- Đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án đã
được phê duyệt, theo đúng đơn giá hợp đồng A-B ký kết, góp phần chống lãng phí,
thất thoát trong công tác quản lý chi đầu tư, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Thông qua công tác kiểm soát chi đầu tư làm cho các chủ đầu tư hiểu rõ
hơn để thực hiện đúng chính sách, chế độ về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phầnđưa công tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp, đúng quỹ đạo, từ đó nâng
cao vai trò và vị thế của Kho bạc nhà nước (KBNN) là cơ quan kiểm soát chi đầu tưxây dựng nói chung và xây dựng hệ thống điện nông thôn nói riêng từ NSNN
- Thông qua công tác kiểm soát chi vốn đầu tư từ NSNN, KBNN đóng góptích cực và có hiệu quả với các cấp chính quyền khi xây dựng chủ trương đầu tư,xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và hàng năm sát với tiến độ thực hiện dự án
Tham mưu với các Bộ, ngành trong việc hoạch định chính sách quản lý đầu tư, thuhút được các nguồn vốn đầu tư
Quy trình kiểm soát chi vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệthống điện nông thôn được thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm soát hồ sơ ban đầu: Sau khi được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng
năm, chủ đầu tư phải đến mở tài khoản giao dịch và gửi hồ sơ tài liệu của dự án đếnKBNN để kiểm soát ban đầu Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm soát đầy đủ của hồ sơ,
đủ về số luợng các loại hồ sơ theo quy định; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ
sơ Hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu quy định, chữ ký, đóng dấu của người, cấp
có thẩm quyền ban hành, các hồ sơ phải được lập, ký duyệt theo đúng trình tự vềquản lý vốn đầu tư (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký) sự phù hợp mã đơn
vị sử dụng ngân sách, nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn
- Kiểm soát chi từng lần tạm ứng, thanh toán giá trị khối lượng hoàn ứng: Ngoài việc kiểm soát sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tuỳ từng nội dung
tạm ứng hoặc thanh toán (như chi phí xây lắp, mua sắm thiết bị, đền bù giải phóng
Trang 35mặt bằng, chi hội nghị và các khoản chi phí khác) mà nội dung kiểm soát khác
nhau, nhưng nói chung việc kiểm soát hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán từng lần được
thực hiện như sau:
+ Kiểm soát tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: Đảm bảo sự trùngkhớp các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tưtrong báo cáo khả thi báo cáo đầu tư đã được phê duyệt Nắm đuợc các chỉ tiêu cơbản như: Các hạng mục công trình chính, tiến độ xây dựng, tiến độ cấp vốn, các loạinguồn vốn tham gia dự án đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, họp đồng kinh tế
+ Kiểm soát việc lựa chọn nhà thầu theo quy định: Kiểm soát các dự ánthuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác
(đảm bảo quy định của Luật đấu thầu)
+ Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với từngloại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong họp đồng và theo dự toán đượcduyệt
- Kiểm soát chi quyết toán dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt: Khi dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư,
KBNN tiến hành kiểm tra đối chiếu số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình Nếu
số vốn đã thanh toán nhỏ hơn số vốn quyết toán được duyệt thì KBNN căn cứ vào
kế hoạch vốn bố trí cho dự án để thanh toán chi trả cho các đơn vị thụ hưởng Nếu
số vốn đã thanh toán lớn hơn số vốn quyết toán được duyệt thì KBNN phối hợp vớichủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán cho các đơn vị nhận thầu
Như vậy, khi nghiên cứu về công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong
đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn, chúng ta cần phải tập trung vào các vấn
đề cốt lõi sau đây:
Thứ nhất, cần phải đánh giá một cách toàn diện về công tác quản lý vốn ngân
sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn theo các bước côngviệc của quy trình quản lý dự án đầu tư, bao gồm: 1) dự toán vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước; 2) Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; 3)
Thanh quyết toán vốn đầu tư; 4) Kiểm soát chi vốn ngân sách nhà nước
Trang 36Thứ hai, trên cơ sở đánh giá các bước công việc kể trên, nghiên cứu chỉ ra
những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lývốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở địa bànnghiên cứu
Thứ ba, tổng hợp và phân tích ý kiến đánh giá của các bên liên quan đối với
công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nôngthôn ở địa bàn nghiên cứu
Thứ tư, dựa vào kết quả phân tích để đề xuất các hàm ý chính sách (giải
pháp) nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xâydựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn
Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, công tác quản lý vốn ngân sách nhànước trong đầu tư xây dựng nói chung luôn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách
quan và chủ quan Nguyễn Thị Bình (2013) [2] cho rằng, quản lý nhà nước đối với
đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước chịu ảnh hưởng bởi các yếu tốnhư: 1) Luật pháp, chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế liên quan đến đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước; 2) nhóm nhân tố liên quan đến bộ máy tổchức quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; 3) nhóm nhân tố gắn với năng lực cán bộquản lý; và 4) Kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với xây dựng giao thông
Nguyễn Huy Chí (2016) cho rằng, công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước
đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm nhân tố chính, bao gồm nhân tố
khách quan và nhân tố chủ quan Nhóm nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố
như: điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội; điều kiện về khoa học và công nghệ; khảnăng về nguồn lực của ngân sách nhà nước Trong đó, tác giả cho rằng nhân tố chủ
quan bao gồm các yếu tố như thể chế kinh tế; vấn đề tham nhũng; năng lực quản lýcủa người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản
lý nhà nước về đầu tư XDCB từ NSNN [6]
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu trên đây, luận văn đưa ra 2 nhóm yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ
Trang 37thống điện nông thôn, bao gồm: nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan.
a Nhóm nhân tố chủ quan
- Năng lực quản lý của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Đây là nhân tố cótầm ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng hệ thống điện nông thôn Nếu năng lực quản lý của chủ đầu tư và banquản lý dự án còn hạn chế thì việc quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xâydựng hệ thống điện nông thôn sẽ không hiệu quả và ngược lại
- Tổ chức bộ máy quản lý: Công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong
đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn được thực hiện có thuận lợi và hiệu quả
hay không phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp, gọn nhẹ và có sự phân cấp rõ
ràng và không chồng chéo sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, đồng thờihạn chế những sai phạm trong quản lý
- Tổ chức quản lý dự án đầu tư: Yếu tố này liên quan đến các bước công việcthuộc quy trình quản lý dự án đầu tư, từ khâu lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư đến khâu cuối cùng là thanh quyết toán vốn đầu tư Như đã đề cập ở phần trước,
việc quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông
thôn được thực hiện song hành với các bước công việc của quy trình quản lý dự ánđầu tư Nếu như bất kỳ ở một bước công việc nào trong quá trình tổ chức quản lý dự
án không được thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ công tác quản lý vốnngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện giao thông
b Nhóm nhân tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên: Xây dựng hệ thống điện nông thôn thường được tiếnhành trên diện tích không gian rộng lớn ở nhiều vùng và địa phương khác nhau, do
đó hoạt động thi công các công trình có thể bị chậm tiến độ do gặp phải điều kiện
thời tiết khắc nghiệt (mưa bão, lũ lụt, ), tất yếu ảnh hưởng đến công tác quản lývốn ngân sách nhà nước (cấp vốn, giải ngân và thanh quyết toán, )
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng hệ thống điện nông thôn đều chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện kinh tế
Trang 38- xã hội Tăng trưởng kinh tế sẽ có tác động tích cực đến việc thu ngân sách, điều đó
sẽ rất thuận lợi cho việc xây dựng phương án chi ngân sách đầu tư xây dựng hệthống điện nông thôn Ngược lại, nền kinh tế bất ổn, làm phát tăng hoặc mức tăng
trưởng kinh tế thấp sẽ dẫn đến sự thắt chặt tín dụng, các dự án sẽ bị điều chỉnh quy
mô vốn đầu tư, điều chỉnh dự toán vốn đầu tư
- Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước: Môi trường pháp lý lànhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng hệ thống điện nông thôn Chẳng hạn như cơ chế phân cấp về quyền hạn,trách nhiệm của các cơ quan, các cấp chính quyền trong quản lý vốn ngân sách nhà
nước; hệ thống văn bản pháp lý quy định về quản lý vốn ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng nói chung và xây dựng hệ thống điện nói riêng Nếu cơ chế rõ ràng
và minh bạch, đồng thời hệ thống văn bản quy định có tính thống nhất, đồng bộ vàkhông chồng chéo thì các công việc liên quan đến quản lý vốn ngân sách nhà nước
trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn sẽ được thực hiện nhanh chóng và
có hiệu quả và ngược lại
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn NSNN trong Dự án Năng lượng nông thôn II ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là một trong những địa phương được hưởng dự án năng lượng
nông thôn II Theo đó, cả 2 giai đoạn (giai đoạn 1 – Dự án gốc; và giai đoạn 2 – Dự
án mở rộng) tỉnh Thái Bình đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống điện hạ áp cho 85 xã,với tổng mức đầu tư 195,75 tỷ đồng Trước khi triển khai dự án này, tỉnh Thái Bình
đã thực hiện rất tốt công tác quy hoạch, lựa chọn các xã để đưa vào danh mục đầu
tư của dự án, cụ thể là tỉnh Thái Bình đã chọn những địa phương có nhiều làng nghềđang hoạt động nhằm phục vụ nhu cầu điện sản xuất và sinh hoạt
Hiệu quả rõ nét nhất khi thực hiện Dự án RE II tại Thái Bình, đó là khả năngquản lý dự án lớn Toàn bộ cán bộ của Ban quản lý Dự án chỉ có 4 biên chế và 6hợp đồng, trong khi không gian trải rộng 85 xã trong tỉnh Ngay từ khi triển khai Dự
án, Ban Quản lý đã có quy chế làm việc dân chủ, công khai, phân rõ nhiệm vụ từng
Trang 39người, nhờ vậy các khâu công việc không bỏ sót, chồng chéo Khó khăn khi thực
hiện Dự án được Ban Quản lý phối hợp với huyện, với xã để giải quyết ngay từ cơ
sở, do vậy các đơn vị thi công không phải chờ đợi mặt bằng, chờ các thủ tục rườm
rà Cũng ngay từ ngày đầu tiếp thu Dự án, Ban Quản lý dự án Thái Bình đã có chủ
trương sát đúng, tiết kiệm tối đa kinh phí dự án, không xây dựng nhà kho chứa vật
liệu mà cung cấp trực tiếp đến công trình, giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng kho bãi Banquản lý đã cấp thẳng xuống các xã 1.680 tấn dây dẫn, 172.000 công tơ, 50.000 hòm
công tơ, tạo điều kiện cho các đơn vị thi công không phải chờ làm thủ tục, công vận
chuyển Ban Quản lý RE II Thái Bình còn nộp ngân sách nhà nước gần 1 tỷ đồngtiền bán hồ sơ mời thầu, góp phần tiết kiệm kinh phí đối ứng của tỉnh
Theo báo cáo của Ban Quản lý Dự án RE II Thái Bình và thực tế khảo sát tạicác xã được hưởng Dự án thì chất lượng điện được cải thiện rõ rệt Nhiều làng nghề,
nhờ có điện sáng đều mà bà con nông dân đã tranh thủ làm thêm nhiều mặt hàngtiểu thủ công nghiệp như khâu nón, đan lát, thêu ren, móc sợi thêm thu nhập cho gia
đình, con em của họ có đủ ánh sáng để học tập Đặc biệt là tổn thất điện năng giảm
từ 25 - 30% xuống còn 8 - 10%, lưới điện an toàn, ổn định
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Trị
Năm 2015, với 99,8% số xã có điện, 98,76% hộ dân nông thôn được sử dụngđiện - Việt Nam đã trở thành một trong những nước đi đầu trên thế giới trong côngtác điện khí hóa nông thôn, ghi dấu ấn của Bộ Công Thương trong công cuộc kiến
thiết và xây dựng đất nước [26] Đóng góp vào thành công đó không thể không nói
đến đóng góp của Tỉnh Quảng Trị
Trong nhiều năm qua, Tỉnh Quảng Trị đã tích cực tìm kiếm các nguồn vốn
để đầu tư, cải tạo, phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, tạo “đòn bẩy” để
tỉnh thu hút các nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy nhiều ngành nghề sản xuất phát triển,
đóng góp tích cực vào việc thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, chương
trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
Lưới điện nông thôn tỉnh Quảng Trị được xây dựng bằng nhiều nguồn vốnkhác nhau: Ngân sách Nhà nước, vay vốn nước ngoài thông qua các dự án của
Trang 40Chính phủ, nhân dân đóng góp, vốn tự có của hợp tác xã … , nhờ vậy mà lưới điện
nông thôn ngày càng được mở rộng đến các thôn, xóm, bản làng của các xã, huyện
trong tỉnh Những năm đầu của thập niên 1990, lưới điện nông thôn Quảng Trị bắt
đầu được xây dựng thí điểm ở một vài xã bằng nguồn vốn huy động nhân dân đóng
góp và vốn tự có của hợp tác xã, sau đó được nhân rộng ra nhiều xã khác trong tỉnh
Chương trình điện khí hóa nông thôn Quảng Trị đã tạo bước đột phá mạnh mẽ trong
việc cấp điện cho các hộ dân khu vực nông thôn, đến cuối năm 1995 có 117/137 xã,
phường, thị trấn có điện (đạt tỷ lệ 85,4%) và điện cho nông thôn đã cán mốc 100%
số xã có điện vào năm 2005 Qua nhiều năm đưa vào sử dụng, phần lớn lưới điện ởkhu vực nông thôn đã quá cũ nát và xuống cấp; lưới điện hạ áp 0,4kV và các nhánh
rẽ 0,2kV không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, các cột điện thường là cột bê tông
tự đúc, cột gỗ, dây dẫn tiết diện nhỏ, chắp vá nhiều đoạn… do đó đã làm giảm chất
lượng điện cung cấp đến hộ dân và gây mất an toàn trong sử dụng điện
Trong bối cảnh đó, ngành điện cũng như tỉnh Quảng Trị đã tích cực tìm kiếmnhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư cải tạo, mở rộng lưới điện khu vực nông thôn,miền núi nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt của
người dân Tỉnh Quảng Trị đã triển khai các chương trình dự án như: Điện khí hóa
xã Gio Hải (Gio Linh), Pa Nho (Hướng Hoá) Đồng Khánh (Hải Lăng); dự án cải tạo
và phát triển lưới điện phân phối thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 23 xãvùng ven (Dự án ADB); dự án năng lượng nông thôn vay vốn WB đưa điện về 18
xã vùng sâu, vùng xa; công trình điện xã A Dơi, Pa Tầng thuộc các xã vùng Lìa,huyện Hướng Hóa; các dự án điện được tài trợ bởi chính phủ Nhật Bản thông quaQuỹ hợp tác kinh tế hải ngoại (OECF) và sau này là Ngân hàng hợp tác quốc tếNhật Bản (JBIC); dự án lưới điện phân phối nông thôn RD (vay vốn WB); các dự
án điện thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia Vài năm trở lại đây là Dự án
thành phần nâng cấp và mở rộng lưới điện phân phối nông thôn tỉnh Quảng Trị vayvốn ADB và Dự án thành phần nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôntỉnh Quảng Trị vay vốn KFW đã và đang triển khai đầu tư xây dựng mới và cải tạo
lưới điện cho 54 xã thuộc các huyện Hướng Hóa, Đakrông, Cam Lộ, Gio Linh,