Tính cấp thiết của đề tài Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Trị, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thựchiện Qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẠ CAO CƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 83 40 410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Huế, năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc
Huế, tháng 4 năm 2018
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Được dự phân công của Trường Đại học Kinh tế Huế và sự đồng ý của thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Phát, tôi đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện
công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị”.
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện
ở trường Đại học Kinh tế Huế
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Phát đãtận tình, chu đáo hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất
Song do buổi đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng nhưhạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếusót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của QuýThầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bài luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, cơ quan và bạn bè đã tạomọi điều kiện thuận lợi, khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập và hoànthành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TẠ CAO CƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 83 40 410Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Trị, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thựchiện Quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạtầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, phát triển đô thị, nhà ở và công sở, kinhdoanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công trong lĩnh vực Quản lý
nhà nước của sở Như vậy Sở xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm Quản lý nhànước về lĩnh vực xây dựng Tuy nhiên, trong hoàn cảnh thực tế, công tác Quản lýnhà nước tại Sở Xây dựng Quảng Trị vẫn còn bộc lộ những khuyết điểm trong việc
tổ chức lực lượng quản lý và còn thiếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản
lý của mình trong lĩnh vực xây dựng
Chính vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị”
2 Phương pháp nghiên cứu
- Thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn, tôi
xin rút ra một số kết luận:
- Đề hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng phải đươcthực hiện đồng bộ từ công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Cần
có những giải pháp hữu hiệu để đảm bảo chất lương một cách bền vững, chính sách
sử dụng đãi ngộ, trọng dụng nhân lực còn chưa phù hợp với thực tế
- Phải đặc biệt là phát huy đươc tài năng, trí tuệ của đội ngũ cán bộ, công
nhân viên để họ góp phần xây dựng và phát triển Sở Xây dựng mạnh mẽ hơn, Sở
Xây dựng cần đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, phân công lao động hợp lý, đổimới công tác đào tạo, phương pháp quản lý để xây dựng một cơ quan văn minh hiện
đại
- Tập trung nghiên cứu các tài liệu về hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước
về Đầu tư Xây dựng để tìm ra các phương pháp Quản lý và trên cơ sở đó rút ra một
số kinh nghiệm áp dụng trong thực tiễn của Sở Xây dựng
- Xem xét và phân tích các chính sách phát triển và nâng cao chất lượngQuản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng đang áp dụng kết hợp với việc thu thập,phân tích các số liệu cần thiết để có cái nhìn tổng quát về nâng cao chất lượng Quản
lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BC KT-KT Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu viii
Danh mục hình ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 Khái quát về Quản lý nhà nước trong đầu tư Xây dựng 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm của Quản lý nhà nước 7
1.1.3 Vai trò và mục đích của Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 7
1.1.4 Phương pháp Quản lý nhà nước 8
1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực Đầu tư Xây dựng 9
1.2.1 Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương 10
1.2.2 Tính chủ động sáng tạo và thống nhất trong hoạt động Quản lý nhà nước 11
1.2.3 Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý 11
1.2.4 Chống thất thoát, lãng phí 11
1.2.5 Hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước 12
1.3 Nội dung Quản lý nhà nước về xây dựng phân cấp cho cấp Sở 13
Trang 71.3.1 Đối tượng quản lý 14
1.3.2 Phạm vi quản lý 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ 20
2.1 Giới thiệu về Sở Xây dựng Quảng Trị 20
2.1.1 Giới thiệu chung 20
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 21
2.2 Thực trạng công tác Quàn lý nhà nước về đầu tư Xây dựng tại sở xây dựng Quảng Trị 24
2.2.1 Công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng 24
2.2.2 Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng 29
2.2.3 Công tác Quản lý chất lượng công trình 37
2.2.4 Công tác Quản lý thanh tra giám sát 43
2.2.5 Công tác Quản lý cấp phép xây dựng 48
2.2.6 Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng 50
2.2.7 Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng 52
2.2.8 Công tác Quản lý cán bộ quản lý 55
2.3 Đánh giá chung về Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại Sở xây dựng Quảng Trị 57
2.3.1 Công tác cải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng 57
2.3.2 Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng 58
2.3.3 Công tác Quản lý thanh tra giám sát 59
2.3.4 Công tác Quản lý chất lượng công trình 60
2.3.5 Công tác Quản lý cấp phép xây dựng 60
2.3.6 Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng 60
2.3.7 Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng 62
2.3.8 Công tác Quản lý cán bộ quản lý 62
Trang 8CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY
DỰNG QUẢNG TRỊ 63
3.1 Mục tiêu, định hướng một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý Nhà ước về Đầu tư Xây dựng 63
3.1.1 Mục tiêu 63
3.1.2 Định hướng 63
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quàn lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng 65 3.2.1 Giải pháp tiếp tục hoàn thiện các công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng 65
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác Quản lý Xây dựng kế hoạch, quy hoạch .66
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý chất lượng công trình 68
3.2.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác Quản lý thanh tra giám sát 71
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý cấp phép 76
3.2.6 Công tác Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng 80
3.2.7 Công tác Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng 81
3.2.8 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý 84
KẾT LUẬN 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 89
2.2 Kiến nghị đối với UBND Tỉnh Quảng Trị 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả rà soát thủ tục hành chính đến năm 2016 25
Bảng 2.2: Các thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung 25
Bảng 2.3: Kết quả công tác về quy hoạch vùng tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 33
Bảng 2.4: Kết quả công tác về quy hoạch xây dựng khu chức năng tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 33
Bảng 2.5: Kết quả công tác về quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500 tại Quảng Trị tính đến cuối năm 2016 34
Bảng 2.6: Kết quả phân bổ vốn cho công tác quy hoạch 36
Bảng 2.7: Kết quả hướng dẫn công tác QLCLCT năm 2014-2016 40
Bảng 2.8: Thống kê các dự án ĐTXD công trình trong kỳ báo cáo trong phạm vi địa giới hành chính do UBND tỉnh Quảng Trị quản lý qua các năm 41
Bảng 2.9: Báo cáo kiểm tra công tác QLCLCT năm 2014-2016 41
Bảng 2.10: Kết quả của công tác kiểm tra chất lượng 42
Bảng 2.11: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, qua các năm 45
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện báo cáo thanh tra, khắc phục hậu quả .46
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện Quản lý cấp phép xây dựng 49
Bảng 2.14: Kết quả thực hiện Quản lý, phát triển vật liệu xây dựng 50
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp công trình thẩm định qua các năm 54
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giá trị được hoàn lại cho Ngân sách nhà nước qua công tác thẩm định 54
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp năng lực cán bộ 56
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp số lượng các cuộc tập huấn nghiệp vụ 56
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ quy trình lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng 32
Hình 2: Quy trình QLNN về chất lượng công trình xây dưng 38
Hình 3: Mô hình tổ chức thanh tra Sở Xây dựng Quảng Trị 44
Hình 4: Quy trình Quản lý thẩm định các dự án Đầu tư xây dựng 53
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư Xây dựng là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấukinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước
theo hướng CNH - HĐH Hiện nay ở Việt Nam, đầu tư cho xây dựng đặc biệt trong
những lĩnh vực khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thống kênh
mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện… chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách
của nhà nước
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, đầu tư Xây dựng là một vấn đề
hệ trọng bởi vì, mức đầu tư cao được kỳ vọng đem lại mức tăng trưởng cao Hiệnnay, tỷ lệ đầu tư cho Xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua lên tới 12% GDP –
cao hơn hẳn các quốc gia Đông Á khác trong giai đoạn phát triển tương tự như Việt
Nam – nhưng cho đến thời điểm này, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn bị coi là yếukém và là một trong ba nút thắt tăng trưởng chính của nền kinh tế Rõ ràng, đầu tưchỉ dẫn đến tăng trưởng nếu nó thực sự hiệu quả Vì vậy, nâng cao hiệu quả QLNN
về đầu tư Xây dựng phải luôn là một ưu tiên hàng đầu – mà hiện nay điều đó phụthuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình QLNN đối với lĩnh vực này
Có thể khẳng định rằng, hiệu quả QLNN về đầu tư Xây dựng ở Việt Nam hiệnnay rất thấp và nguyên nhân chủ yếu nhất là do công tác QLNN còn yếu kém Sựyếu kém này tồn tại trong tất cả các khâu của quá trình quản lý; từ việc lập quyhoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộmáy QLNN; đến cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát Tình trạngyếu kém trong quản lý đã dẫn đến nhiều hệ lụy là sai phạm về đầu tư xảy ra mộtcách rất phổ biến trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán; hàng loạt các
dự án ngàn tỉ bỏ hoang, lãng phí… Trong khi đó, thu ngân sách của cả nước nămnhững năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, còn toàn bộ vốn cho đầu
tư phát triển phải đi vay nợ Tình hình nợ công đã ở mức rất nghiêm trọng và dựbáo trong năm nay sẽ cham ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược quản lý nợ côngđến 2020
Trang 12Trong thực tế, sự chưa hoàn chỉnh và chặt chẽ của hệ thống luật pháp trong lĩnhvực xây dựng đã tạo lỗ hổng không nhỏ trong lĩnh vực này Bài học về chất lượngcác công trình xây dựng những năm qua, bất cập trong cơ chế quản lý, giám sát đã
đặt ra yêu cầu cần phải nâng cao hiệu quả QLNN trong đầu tư Xây dựng
Ngành xây dựng nói chung và ngành xây dựng của tỉnh Quảng Trị nói riêng
đóng vai trò không nhỏ cho sự phát triển kinh tế Cùng với sự thay đổi của cơ chế
kinh tế hiện nay, hoạt động đầu tư Xây dựng cũng có só sự phát triển mới phù hợpvới những biến đổi chung
Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị là một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Quảng Trị, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thựchiện QLNN về các lĩnh vực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹthuật đô thị, khu công nghiệp, phát triển đô thị, nhà ở và công sở, kinh doanh bất
động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụ công trong lĩnh vực QLNN của sở Như
vậy Sở xây dựng Quảng Trị chịu trách nhiệm QLNN về lĩnh vực xây dựng Tuynhiên, trong hoàn cảnh thực tế, công tác QLNN tại Sở Xây dựng Quảng Trị vẫn cònbộc lộ những khuyết điểm trong việc tổ chức lực lượng quản lý và còn thiếu sóttrong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình trong lĩnh vực xây dựng
Chính vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTXD;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựngtỉnh Quảng Trị
3.2 Ph ạm vi nghiêm cứu
- Không gian: Tại địa bàn Quảng Trị và giới hạn dưới góc độ chủ yếu về QLNN
về ĐTXD đối với các công trình, dự án được đầu từ tại Quảng Trị Số liệu thu thậplấy từ các báo cáo của các phòng ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong thời gian 3
năm gần nhất để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ cho việc phân tích đánh giá
- Thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD tại Quảng Trị
trong giai đoạn 2014-2016; Đưa ra các giải pháp áp dụng cho giai đoạn từ nay đếnnăm 2022
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các thông tin của dự án, thủ tục hành chính về ĐTXD từ cácphòng ban, đơn vị sự nghiệp trong thời gian ba năm gần nhất
- Nội dung thông tin cần thu thập: Tình hình thực hiện những nội dung của côngtác QLNN những dự án đã hoàn thành, thủ tục hành chính về công tác về ĐTXD
4.2 Phương pháp phân tích
4.2.1 Thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu
thập được từ các báo cáo khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơngiản về các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản nó giúp chúng tạo phân
tích định lượng về số liệu
4.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp này cần có sự thống nhất về không gian, nội dung, tính chất Tùy
theo mục đích ta có thể xác định gốc so sánh Gốc so sánh cụ thể là về thời gian,không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch Giá trị so sánh
là số tuyệt đối, số tương đối Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh cụ thểthực hiện bằng
Trang 14- So sánh theo chiều ngang: So sánh theo chiều ngang trên các báo cáo tình hìnhthực hiện công tác QLNN, chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về
số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tình hình thực hiệncông tác QLNN Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy
mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tình hình thực hiện công tác QLNN của
đơn vị Qua đó xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu
phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác Quản lý nhà nước vềĐầu tư Xây dựng
Chương 2 Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở
Xây dựng Quảng Trị
Chương 3 Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà
nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở Xây dựng Quảng Trị.
Trang 15CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Khái quát về Quản lý nhà nước trong đầu tư Xây dựng 1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Qu ản lý
Theo giáo trình Một số vấn đề Quản lý nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia [tr
26], có thể hiểu Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạttới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý
Cũng theo giáo Giáo trình này, QLNN chứa đựng nhiều nội dung phong phú,
đa dạng Nhưng nhìn chung là có các yếu tố cơ bản là: Yếu tố xã hội; Yếu tố chính
trị; Yếu tố tổ chức; Yếu tố quyền uy; Yếu tố thông tin
Trong đó, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đích chính trị của
quản lý; còn ba yếu tố sau là yếu tố biện pháp, kĩ thuật và nghệ thuật quản lý
1.1.1.2 Qu ản lý nhà nước
QLNN trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam là một vấn đề lớn cả trong lý luận và thực tiễn Trong lý luận, có thể hiểu:
Khái niệm QLNN theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ
máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trêncác phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, QLNN đượcđặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ"
Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống
cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động củacon người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ QLNN
Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính
chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức
bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn như ra quyết định
Trang 16thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt
,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ
QLNN theo nghĩa hẹp này còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính
Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực của Nhà nước
1.1.1.3 Khái ni ệm về Đầu tư Xây dựng
ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bảnnhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nềnkinh tế Do vậy ĐTXD cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
ĐTXD cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau
ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Bên cạnh đó, ĐTXD XDCB còn là việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xâydựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo sát xâydựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựngcông trình, quản lý dự án ĐTXD công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
Dự án ĐTXD công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đếnviệc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựngnhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định ChủĐTXD công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng
vốn để ĐTXD công trình Xác định rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quátrình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng Chủ đầu tư chịu trách nhiệmkiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả
do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quantrọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
Trang 171.1.2 Đặc điểm của Quản lý nhà nước
QLNN hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ
chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước Theo giáo trình Một số vấn đề
QLNN, NXB Chính trị Quốc gia, QLNN mang những đặc điểm sau:
1.1.2.1 Mang tính quy ền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước
Trong quản lý, khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cáchnghiêm minh Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo
quy định của pháp luật
1.1.2.2 Qu ản lý nhà nước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch
đã định
Mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch là những công cụ để hoạch
định phát triển Nghĩa là đặt ra những mục tiêu kinh tế - xã hội cần đạt được trong
khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra
Đặc điểm này đòi hỏi công tác QLNN phải có chương trình, kế hoạch dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn Có chỉ tiêu khả thi và có biện pháp tổ chức hữu hiệu đểthực hiện chỉ tiêu Đồng thời, có cả các chỉ tiêu chủ yếu vừa mang tính định hướngvừa mang tính pháp lệnh
1.1.2.3 Có tính ch ủ động, sáng tạo và linh hoạt
Trong việc điều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnhtổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và cuộc sống xã hội trên địa bàn của mình theo
sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền theo nguyên tắc tập trung dân chủ Có
như vậy trong quản lý hành chính mới luôn có tính chủ động sáng tạo và linh hoạt
1.1.3 Vai trò và mục đích của Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
1.1.3.1 Đối với dự án dân lập
Sản phẩm đầu ra của dự án gồm cả các công trình xây dựng và các loại chấtthải Đối với chất thải rắn, thì chắc chắn là ảnh hưởng tới cộng đồng Do vậy Nhà
nước không thể bỏ qua Ngay cả những dự án đem lại lợi ích rõ ràng cho cộng đồngnhưng nó vẫn có thể tiềm ẩn những tác hại nhất định Điều này buộc Nhà nước phải
luôn theo sát, quản lý các hoạt động này
Trang 18Đầu vào của mỗi dự án là tài nguyên của quốc gia, là máy móc, thiết bị công
nghiệp…Việc sử dụng đầu vào của chủ đầu tư sẽ ảnh hưởng đến cộng đồng vềnhiều mặt Nó liên quan đến nguồn lợi con người, công sản, chất lượng sản phẩm vàsức khỏe của người dân Nhà nước cần Quản lý để cân đối nguồn lực trong nền kinh
tế và để kiểm tra độ an toàn của các yếu tố đầu vào
Việc QLNN đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn trongxây dựng, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng xây dựng và kiến trúc chung, hạn chếviệc tác động xấu đến môi trường…Đây là vai trò quan trọng nhất trong công tácQLNN trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Do đặc tính mỗi công trình xây dựng như: đặc điểm phân bố công trình, các
chỉ tiêu kết cấu, cấu trúc công trình … sẽ có ý nghĩa về mặt kinh tế chính trị, quốcphòng an ninh, xã hội… một cách sâu sắc Do vậy Nhà nước cần tiền hành quản lý
1.1.3.2 Đối với dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước
Tất cả các dự án đều có một ban quản lý đi kèm, có thể ban quản lý tồn tạitạm thời, có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước:
Ban quản lý dự án do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ
đầu tư Họ đại diện cho Nhà nước về mặt vốn đầu tư Và có sứ mạng biến vốn đó
sớm thành mục tiêu đầu tư nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít
hơn so với việc hoàn thành mục tiêu đầu tư Nếu như không có sự quản lý của nhànước đối với các ban này thì các dự án quốc gia trong khi theo đuổi các mục tiêu
chuyên ngành thì lại làm tổn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường đượchoặc không quan tâm
Việc Nhà nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa hiện tượng tiêucực như hiện tượng tham nhũng, bòn rút công trình…
1.1.4 Phương pháp Quản lý nhà nước
Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thứctác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ
phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân (tăng
trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế ) Phương pháp quản lý củaNhà nước về kinh tế bao gồm các phương pháp chủ yếu sau:
Trang 19Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng
quản lý bằng chính sách và đòn bẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, phạt, giá
cả, lợi nhuận, tín dụng,…Thông qua các chính sách và đòn bấy kinh tế để hướngdẫn, kích thích, điều chỉnh hành vi của đối tượng tham gia trong quá trình thực hiện
đầu tư theo một mục tiêu nhất định của kinh tế xã hội
1.1.4.3 Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục là phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm củacon người nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ Phương pháp
này mang tính thuyết phục, giúp người lao động phân biệt phải trái đúng sai như thế
nào để họ quyết định việc mình làm
1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực Đầu tư Xây dựng
Đối với hoạt động QLNN, việc đánh giá hiệu quả hoạt động là một hoạt động
phức tạp vì hoạt động QLNN là một hoạt động mang tính đặc thù Hoạt động nàykhông trực tiếp sáng tạo ra giá trị vật chất nhưng bản thân nó lại có ảnh hưởng nhất
định đến quá trình tạo ra các sản phẩm vật chất Hoạt động QLNN tác động đến quá
trình sáng tạo sản phẩm vật chất, làm cho quá trình này diễn ra một cách nhanhchóng, thuận lợi hay kìm hãm nó khiến nó diễn ra một cách chậm chạp Chính vìvậy, kết quả hoạt động quản lý được đánh giá mang tính chất định tính chứ nhiều
hơn định lượng Bên cạnh đó còn có nhiều yếu tố không thể định lượng một cách cụ
thể, chính xác chẳng hạn như năng lực, uy tín, trình độ, kỹ năng khinh nghiệm và sự
am hiểu các lĩnh vực xã hội cơ bản của chủ thể tiến hành trong hoạt động QLNN
Những yếu tố này có vai trò, tác dụng rất lớn đối với hoạt động QLNN nhưngkhông thể lượng hóa như các chỉ số khác
Cũng như đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh giá hiệu quảhoạt động QLNN về ĐTXD cũng cần có những tiêu chuẩn nhất định Việc xác định
Trang 20hệ thống tiêu chí là luận cứ khoa học đảm bảo cho việc đánh giá được khách quan
và đúng đắn Một dự án ĐTXD được xem là có hiệu quả nếu như nó phù hợp với
chủ trương đầu tư, đảm bảo các yếu tố về mặt chất lượng, kỹ thuật, thời gian thicông với chi phí thấp nhất và thỏa mãn được yêu cầu của bên hưởng thụ
Bên cạnh đó, có thể hiểu, QLNN trong lĩnh vực ĐTXD chính là việc quản lý
trên góc độ vĩ mô của lĩnh vực này Mục tiêu là thực hiện đúng những quy định của
pháp luật về yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực ĐTXD Quản lý vĩ mô nhằm
đảm bảo quy trình thực hiện ĐTXD công trình được thực hiện đúng theo quy định,đúng với quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững mỹ quan, đảm
bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực ĐTXD bao
gồm Một số tiêu chí là:
1.2.1 Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương
QLNN các dự án ĐTXD công trình hợp lý có tác động đến hiệu quả của dự án
* Sản phẩm đầu ra của các dự án ĐTXD công trình là các công trình vật chấtphục vụ đời sống của người dân, là công trình phục vụ cho sản xuất, hay là các côngtrình thuộc kết cấu hạ tầng Mục tiêu của các công trình xây dựng này thỏa mãn nhucầu bức thiết nhất trong mở rộng sản xuất, phục vụ nhân dân hay nói cách khác đó
là những công trình có mức độ phục vụ cao cho các mục tiêu kinh tế xã hội Sảnphẩm của dự án ĐTXD tạo ra động lực cho phát triển kinh tế Đồng thời, nó cũngphải đảm bảo rằng chất lượng xây dựng tốt, được thi công đúng tiến độ, đúng cáctiêu chuẩn kỹ thuật, nằm ở vị trí phù hợp với quy hoạch chung và các yêu cầu vềbảo vệ môi trường Bên cạnh đó, là hạn chế những tham ô lãng phí trong quá trình
thi công Như việc hoàn thành đúng tiến độ các quy hoạch xây dựng: quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ thu hút các nhà
đầu tư cả trong và ngoài nước vào đâu tư Một lượng vốn lớn sẽ được đưa vào mỗiđịa phương, theo đó giải quyết được nhiều vấn đề cả về mặt xã hội
* Nền kinh tế hiện nay ngày càng phát triển Quá trình công nghiệp hóa được
đẩy mạnh, kéo theo quá trình đô thị hóa càng nhanh Các công trình đô thị phảiđược xây dựng đúng ranh giới, chỉ giới, lối kiến trúc của công trình phải hài hòa
Trang 21phù hợp với yêu cầu định hướng kiến trúc của khu vực đó Việc đáp ứng các yêucầu này sẽ tạo ra hình ảnh đô thị có không gian kiến trúc đẹp.
* Ngược lại, nếu QLNN về ĐTXD nơi lỏng, có những chính sách chủtrương không phù hợp , hay năng lực quản lý yếu kém Dẫn đến sự mất cân đối
trong sự huy động hiệu quả các nguồn lực khác Đồng thời giảm hiệu quả đóng gópcủa các tiềm năng trong nền kinh tế Có thể xuất hiện tiêu cực trong ĐTXD Vấn đềtiêu cực ở đây chính là việc thi công không đúng thiết kế, không đúng quy hoạch,
ảnh hưởng đến kiến trúc chung, còn để lại vấn đề về môi trường… đây là điều
không tốt cho phát triển kinh tế địa phương
1.2.2 Tính chủ động sáng tạo và thống nhất trong hoạt động Quản lý nhà nước
Thực chất của hoạt động QLNN là tổ chức thực hiện pháp luật và các chủ
trương chính sách của chính quyền cấp trên vào cuộc sống Đây là một chuỗi hoạtđộng kế tiếp nhau rất phức tạp từ khâu nắm bắt tình hình, lên kế hoạch hoạt động, tổ
chức lực lượng, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, đến việc chỉ đạo thực hiện, điều hòaphối hợp hoạt động và kiểm tra tiến độ thực hiện Tính hiệu quả được đánh giá bằng
các tiêu chí định tính như: trong việc nắm bắt tình hình thực tế có kịp thời, bao quát
các vấn đề và dự báo được xu hướng trong tương lai; cách tổ chức bố trí lực lượng
đầy đủ, khoa học tức là phát huy được lợi thế của mỗi nhân viên; tính đúng đắn của
các chỉ đạo từ cấp trên tức là các chỉ đạo phải nhằm mục đính giải quyết triệt để vấn
đề đang phát sinh và tiến hành việc kiểm tra đồng bộ Tư duy sáng tạo thể hiện trong
việc phán đoán xu hướng và vận dụng vào điều kiện thực tế địa phương, các sángkiến hoặc cách tổ chức bộ máy khoa học, phân công nhiệm vụ cụ thể
Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng các sáng kiến tạo bước phát
triển đột phá của các cấp quản lý
1.2.3 Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý
Đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được về ngân sách, thời
gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến QLNN
1.2.4 Chống thất thoát, lãng phí
Vốn đầu tư thất thoát diến ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phê duyệt
dự án đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và xây dựng thực trạng đầu tư không theo
Trang 22quy hoạch được duyệt, khâu khảo sát nghiên cứu thiếu tính đồng bộ, không đáp ứngcác chỉ tiêu kinh tế, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu, bảo vệ môi trường, điều
tra thăm dó thị trường không kỹ; chủ trương đầu tư không đáp ứng đúng khi xem
xét, phê duyệt dự án đầu tư Việc thẩm định và phê duyệt chỉ quan tâm tới tổng mứcnguồn vốn đầu tư, không quan tâm tới hiệu quả, điều kiện vận hành của dự án, nênnhiều dự án sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng không phát huy tác dụng, gâylãng phí lớn
Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém của chủ đầu tư, các ban quản lý
dự án, các tổ chức tư vấn cũng gây ra thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoát nằm ở chínhnhững chính sách, cơ chế kiểm soát hiện có, vừa cồng kềnh, vừa chồng chéo nhau, làmcho quá nhiều người có thẩm quyền can thiệp vào công trình nhưng việc xác định tráchnhiệm thuộc về ai lại không rõ ràng, do đó việc quản lý không hiệu quả
Ngay trong quy trình của công tác quản lý cũng dẫn đến thất thoát lãng phí
như: Việc buông lỏng quản lý về công tác quy hoạch được thể hiện ngay từ khâukinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch, nếu tính giữa việc đầu tư cho công tác quy
hoạch với hâu quả công tác giải phóng mặt bằng khi ĐTXD nhiều năm qua thì thấyrằng sự tổn thất là quá lớn so với kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch xây dựng
Đây thể hiện một sự lãng phí lớn công tác quản lý
Việc để tình trạng thất thoát lãng phí lớn chính là thể hiện sự quản lý khônghiệu quả của cơ quan QLNN
Để giảm lãng phí, thất thoát, trong hoạt động quản lý phải được quản lý mộtcác đồng bộ tức là quản lý hết các lĩnh vực có trách nhiệm quản lý Từ việc cải cách
thủ tục hành chính đến quản lý quy hoạch, quản lý đô thị,… đến việc thanh tra kiểmtra cũng phải đặt dưới sự quản lý một cách khoa học
1.2.5 Hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước
Một hình thức hoạt động quan trọng của QLNN là ban hành các quy địnhQLNN nhằm đưa ra các chủ trương, biện pháp, đặt ra các quy tắc ứng xử sự hoặc ápdụng các quy tắc đó giải quyết một công việc cụ thể trong đời sống xã hội Suy đến
sung, các quy định của QLNN chỉ thực sự có ý nghĩa khi được thực hiện một cách
có hiệu quả đời sống xã hội Việc thực hiện có hiệu quả các quy định QLNN là yếu
Trang 23tố rất quan trọng để thực hiện hóa ý chí của nhà quản lý thành những hành độngthực tiễn Điều này chỉ đạt được khi tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, đúng lúc,kịp thời, đáp ứng đòi hỏi bức xúc của đời sống xã hội Quá trình tổ chức thực hiệnkhông hợp lý, không kịp thời không thể mang lại kết quả như mong muốn và hơnthế nữa có thể làm giảm sút uy quyền của cơ quan quản lý.
Để tăng hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước cần có một cơ sở pháp
lý rõ ràng, tức là quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các đối tượng quản lý Bêncạnh đó, bộ máy chức năng cũng phải được trang bị sẵn sàng cả về vật chất, tinhthần và nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ
Ngoài ra, việc ban hành các chế tài xử phạt thích đáng, mang tính răn đe cácchủ thể quản lý sẽ làm tăng hiệu quả thực thi các quy định của Nhà nước
1.3 Nội dung Quản lý nhà nước về xây dựng phân cấp cho cấp Sở
Các căn cứ QLNN về xây dựng phân cho cấp Sở bao gồm:
Luật Xây dựng, năm 2014; Nghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 04/02/2015của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân(UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng, Bộ Nội
vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạncủa Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực QLNN thuộc ngành xây dựng
Xác định Nội dung QLNN về xây dựng gồm các nội dung:
* Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt
động xây dựng
* Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
* Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
* Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
* Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
* Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý viphạm trong hoạt động xây dựng
* Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
Trang 24* Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.
* Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
Cũng căn cứ theo Luật Xây dựng, phân rõ trách nhiệm của từng cấp:
* Chính phủ thống nhất QLNN về xây dựng trong phạm vi cả nước
* Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhấtQLNN về xây dựng
* Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhphối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện QLNN về xây dựng
* Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện QLNN về xây dựng trên
địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
Đối với mỗi tỉnh, tùy theo tình hình thực tế mà áp dụng Luật một cách uyển
chuyển nhằm phân trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị, đảm bảo quản lý có hiệuquả Nhưng có thể xác định trách nhiệm được phân công cho Sở xây dựng trongviệc quản lý về ĐTXD như sau :
1.3.1 Đối tượng quản lý
Để thực hiện chức năng QLNN trong lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân
(UBND) Tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn của tỉnh mình Cơ quanchuyên môn nhận trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức
năng này là Sở xây dựng Sở xây dựng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
về công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng QLNN về lĩnhvực: xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu côngnghiệp (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, xử lý nước thải, chiếu sáng, côngviên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp), phát triển đôthị, nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, về các dịch vụcông trong lĩnh vực QLNN của Sở, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theophân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật
Trang 251.3.2 Phạm vi quản lý
1.3.2.1 L ĩnh vực xây dựng cơ bản
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra: về việc thực hiện các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng (bao gồm các khâu như: lập và quản
lý thực hiện dự án ĐTXD công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, nghiệmthu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình, xây dựngtheo phân cấp và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh); về điều kiên năng lực hànhnghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chứctham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh và về công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt
động xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý
Sở Xây dựng thực hiện việc cấp và quản lý các chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng theo quy định của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
của tổ chức tham gia hoạt động trên địa bàn Tỉnh; thực hiện việc cấp, gia hạn , điềuchỉnh và thu hồi giấy phép xây dựng có vi phạm đã được cấp trên địa bàn Tỉnh
Ngoài ra, Sở xây dựng tiền hành hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cấp dưới (Huyện,Thành phố, Phường , Xã và thị trấn) thực hiện công việc quản lý giấy phép xây dựng
Trong thẩm quyền quản lý của mình, Sở xây dựng tiến hành kiểm tra, theodõi việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Còn đối với lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản, Sở xâydựng là cơ quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ QLNN cụ thể các vấn đề: hoạt
động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, giám định
chất lượng công trình, giám định sự cố công trình xây dựng, công tác lập và quản lý
chi phí ĐTXD cơ bản trên địa bàn Tỉnh mình quản lý, vấn đề cề hợp đồng trong
hoạt động xây dựng (hướng dẫn các chủ thể tham gia thực hiện theo quy định củapháp luật); tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án ĐTXD công trình, các dự án
ĐTXD khu đô thị mới
Bên cạnh đó, Sở Xây dựng hướng dẫn và tiến hành các công tác lập báo cáo
và các công việc lưu trữ
Trang 261.3.2.2 L ĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nôngthôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sốngthích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợiích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông
qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý về quy hoạch xây dựng vùng, quyhoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xâydựng các khu công nghiệp
Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêuchuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệtcác loại đồ án quy hoạch xây dựng
Tổ chức lập, thẩm định và hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấphuyện trong việc tổ chức lập, thẩm định các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, các đồ
án quy hoạch xây dựng trên địa bàn Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, phường,thị trấn tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địabàn xã, phường, thị trấn Đồng thời, tiến hành hướng dẫn kiểm tra việc thực hiệncác quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được phê duyệt
Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên
địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây
dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quyhoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quyhoạch xây dựng
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện
hành nghề kiến trúc sư, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết
kế quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh
1.3.2.3 L ĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp
Lĩnh vực mà Sở Xây dựng có chức năng quản lý bao gồm: kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị, công viên, cây xanh, nghĩa trang, hệ thống chiếu sáng, hệ thống
Trang 27cấp thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn trong các đô thị, khu công nghiệp.
Những lĩnh vực này được gọi chung là hạ tầng kỹ thuật
Với các cơ chế, chính sách do Sở Xây dựng tiến hành phối hợp với các cơ
quan liên quan để xây dựng nhằm mục đích tạo thuận lợi để thu hút, hấp dẫn và
khuyến khích các nhân tố trong xã hội tham gia đầu tư phát triển, khai thác, quản lý
và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kyc thuật Sau khi được phê duyệt, ban hành, SởXây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện để đưa chính sách đó vàocuộc sống
Sở Xây dựng tiến hành sử dụng các công cụ như: các kế hoạch, các chươngtrình và dự án đầu tư phát triển, để nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật đã
được phê duyệt
Với các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: Sở tổ chức lập,thẩm định các đồ án đó Đồng thời tiến hành hướng dẫn, kiểm tra công việc lập vàthẩm định các loại đồ án quy hoạch (như quy hoạch: cấp nước, quy hoạch thoát
nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn, ) Và đưa vào tổ chức thực hiện và quản lýsau khi được phê duyệt
Với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật được Sở tiến
hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện
Hướng dẫn tổ chức lập, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh vầ công
tác lập và quản lý chi phí dịch vụ hạ tầng kỹ thuật như: công bố hoặc ban hành địnhmức dự toán, hướng dẫn áp dụng hoặc vận dụng định mức đơn giá về dịch vụ hạtầng kỹ thuật, giá dự toán…
Sở đảm bảo việc xây dựng, kiểm tra, sử dụng, duy trì, tu dưỡng và sửa chữacác công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn được quản lý tốt bằng những hướng dẫn
đi kèm kiểm tra, tổng hợp tình hình
Ngoài ra, trách nhiệm lưu trữ các thông tin về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh
1.3.2.4 L ĩnh vực phát triển đô thị
Với lĩnh vực phát triển đô thị, sở thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới xâydựng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị, các điểm dân cư (bao gồm cả dân cưcông nghiệp, dân cư nông thôn) đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch củaquốc gia, của vùng liên tỉnh đã được cấp trên phê duyệt
Trang 28Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để xây dựng các quy chế,chính sách nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển, quản lý cácloại đô thị.
Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã đượccấp trên phê duyệt và phân công Thực hiện đánh giá, phân loại đô thị hàng năm
theo các tiêu chí đã được Chính phủ phê duyệt, chuẩn bị các thủ tục cần thiết để
công nhận loại đô thị trên địa bàn tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tổ chức hoạt độngxúc tiến đầu tư, khai thác các nguồn lực để xây dựng, phát triển đô thị theo quyềnhạn được giao
nước trên địa bàn tỉnh
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà thuộc sở hữu nhà nước thực hiệnchế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công, theo quy định đã được banhành
Tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sởhữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra cấp dướitrong việc liên quan tới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, các công trìnhxây dựng trên địa bàn tỉnh
Chủ trì phối hợp với các cơ quan khác tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá
định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Đồng thời cũng xây dựng hệ thống
quản lý, cung cấp thông tin liên quan tới nhà đất trên địa bàn tỉnh
1.3.2.6 L ĩnh vực kinh doanh bất động sản
Hướng dẫn các quy định về: bất động sản được đưa vào kinh doanh; điều
kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, các dự án
Trang 29ĐTXD có nhà ở thương mại, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động
mua bán nhà, công trình xây dựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới,
dự án khu nhà ở, các dự án ĐTXD có liên quan đến nhà ở thương mại, dự án hạtầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản
Tổ chức thẩm định các hồ sơ liên quan tới các hoạt động của các dự án đôthị, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật theo các quy định đã được cấp trên ban hành
Kiểm tra các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về môi giới, quản lý các sàn giaodịch, các chứng chỉ liên quan tới kinh doanh bất động sản Xây dựng hệ thống thôngtin về thị trường, hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh
1.3.2.7 L ĩnh vực vật liệu xây dựng
Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh
đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy
hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủyếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt
Quản lý, tổ chức thực hiện, thẩm định, đánh giá về các quy hoạch thăm dò,khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của cấp trên
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quyđịnh về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản
làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng
Ban hành các văn bản liên quan tới hướng dẫn thực hiện các quy định liên
quan tới kinh doanh vật liệu xây dựng, kiếm tra chất lượng sản phẩm, theo dõi tìnhhình đầu tư, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ
2.1 Giới thiệu về Sở Xây dựng Quảng Trị 2.1.1 Giới thiệu chung
Tên giao dịch: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị
Địa chỉ: Sở Xây dựng Quảng Trị có trụ sở tại Số 91, Đường Trần Hưng Đạo,
Trong suốt quá trình phát triển từ xuất phát ban đầu Sở Xây dựng Quảng Trịchỉ có 26 cán bộ, là các cán bộ chính trị chuyển sang, chỉ có 3 cán bộ kỹ thuật cho
đến hiện nay đã thành một hệ thống quản lý xây dựng với đội ngũ cán bộ có chuyênmôn Hơn 25 năm hoàn thiện và phát triển, cùng với sự thay đổi của đất nước, SởXây dưng Quảng Trị cũng có những bước phát triển, những giai đoạn thay đổi để đápứng nhu cầu và điều kiện phát triển mới Để có sự phát triển hiện nay, đã có rất nhiều
biến đổi trong cơ cấu tổ chức Mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả của QLNN,làm sao phát triển và quản lý tốt lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Năm 1997, sau khi tái lập Sở Xây dựng Quảng Trị và tiến hành sắp xếp lạithì gồm có 12 Doanh nghiệp với 3.122 người Lực lượng này là nhân tố quyết địnhtạo nên những thành tựu, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Quảng Trị
- Năm 1999 – 2006: Sở xây dựng Quảng Trị đã chuyển đổi mô hình hoạt
động mới, cổ phần hóa 100% doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và
Trang 31người lao động thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ, phát huy mọi tiềm năng cho
phát triển phù hợp với chủ trương được lối của Đảng và Nhà nước đã đề ra
Qua quá trình hoạt động và phát triển, thành quả có thể thấy rõ là Sở đã pháthuy khả năng để xây dựng được các công trình to đẹp như: Nhà văn hóa trung tâmtỉnh Quảng Trị, Nhà tưởng niệm Cố tổng Bí thư Lê Duẩn, hệ thống các công trình
văn hóa giáo dục…
Những bằng khen, Huân chương lao động, cờ thi đua xuất sắc:
* Được Nhà nước tăng 1 Huân chương lao động hạng Nhất, 5 Huân chươnglao động hạng Nhà, 14 huân chương lao động hạng ba
* Được Chính phủ tặng 1 cờ thi đua xuất sắc, 2 cớ luân lưu; được thủ tướng
Cơ cấu ban lãnh đạo sở gồm có: một giám đốc và hai phó giám đốc
Nhiệm vụ ban lãnh đạo sở là:
Lãnh đạo và điều hành chung mọi mặt hoạt động và công tác của Sở theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh về hoạt động của Sở theo quy định Chủ tài khoản Sở Xây dựng
Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: tổ chức, cán bộ; quy hoạch, kếhoạch, thẩm định; tài chính; đầu tư; đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; thi đua, khen
thưởng, kỉ luật; lịch sử - truyền thống; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quốc
phòng; cấp phép các hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc thẩmquyền của Sở; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng; công tác thanh tra,kiểm tra; cải cách hành chính; các công tác khác do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và
Bộ Xây dựng giao
Trang 322.1.3.2 Các t ổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở gồm
Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chung của ngành và của công
tác Văn phòng
Hướng dẫn, tiếp nhận, và giao trả hồ sơ theo đề án cải cách thủ tục hànhchính cơ quan: niêm yết công khai các quy định về thủ tục hồ sơ, đôn đốc các phòng
chuyên môn xử lý các hồ sơ, tiến hành tổng hợp kết quả xử lý
Là bộ phận thường trực thực hiện ISO 9001-2000 và chương trình cải cáchhành chính của Sở
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Quản trị mạng nội bộ, mạng Internet
2.1.3.2.2 Thanh tra Sở xây dựng
Cơ cấu của phòng Thanh tra gồm có mười nhân viên
Nhiệm vụ của phòng:
Thanh tra Sở Xây dựng (sau đây gọi là thanh tra Sở) là đơn vị thuộc Sở Xâydựng, thuộc hệ thống Thanh tra Xây dựng, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra ngành trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở
Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra
Tỉnh; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanhtra Bộ Xây dựng
Xây dựng các chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính (thanh tra việcthực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức cá nhân thuộc quản
lý trực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng); và thanh tra chuyên ngành
Trang 33Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: tham gia tiếp dân, tiếp nhận đơn thư vàgiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Tham gia phòng ngừa chống tham nhũng
Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật
Công tác thu, chi tài chính cơ quan Sở
Quản trị hành chính, nội vụ cơ quan
Quản lý chế độ chính sách về Xây dựng cơ bản và Kinh tế xây dựng
Quản lý định mức, đơn giá dự toán xây dựng công trình
2.1.3.2.5 Phòng Quản lý Xây dựng cơ bản
Cơ cấu phòng Quản lý Xây dựng cơ bản có năm nhân viên
Nhiệm vụ của phòng:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý vật liệu xây dựng
Quản lý năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng, sảnxuất vật liệu xây dựng
Quản lý công tác khoa học kỹ thuật trong ngành Xây dựng
2.1.3.2.6 Phòng Quản lý quy hoạch – kiến trúc
Cơ cấu phòng Quản lý quy hoạch – kiến trúc có ba nhân viên
Nhiệm vụ của phòng:
Trang 34Là phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở thực hiện côngtác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch – kiến trúc.
Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn
Quản lý kiến trúc xây dựng
2.1.3.2.7 Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Cơ cấu phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị có năm nhân viên
2.1.3.2.8.Trung tâm Quy hoạch va Kiểm định Xây dựng
Cơ cấu Trung tâm Quy hoạch va Kiểm định Xây dựng có hai mươi lăm nhân
viên
Nhiệm vụ của phòng Trung tâm:
Quản lý và xây dựng các đề án quy hoạch
Quản lý chất lượng các công trình
2.2 Thực trạng công tác Quàn lý nhà nước về đầu tư Xây dựng tại sở xây dựng Quảng Trị
2.2.1 Công tác rà soát, s ửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về Quàn lý nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
2.2.1.1 Nội dung của công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định
về Quàn lý nhà nước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu Cả các nước đang pháttriển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh
mẽ để thúc đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt khác của đời sống
xã hội
Từ năm 2002, việc thực hiện cải cách hành chính theo mô hình “một cửa” đã
được Sở xây dựng Quảng Trị đưa vào thực hiện
Thực hiện Quyết định số 3578/QĐ – UBND ngày 09/10/2016 của UBNDtỉnh Quảng Trị V/v giao nhiệm vụ và thời gian hoàn thành việc rà soát thủ tục hành
Trang 35chính theo Đề án 30, Sở Xây dựng tiến hành rà soát, nghiên cứu và đưa ra những
Nguồn: Sở Xây Dựng Quảng Trị
Trong phần sửa đổi bổ sung, những kiến nghị sửa đổi bổ sung nhằm vào cácmục: bỏ một số điều kiện, yêu cầu thực sự không cần thiết Có thể nhận thấy,thông qua những sửa đổi bổ sung về thủ tục hành chính nhằm: giảm số thủ tụckhông cần thiết (giảm được khoảng 30% các quy định của thủ tục hành chính thựchiện tại Sở), theo sát thay đổi của thực tế Sự giảm bớt này sẽ góp phần giảm chi phí
và thời gian cho các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bảng 2.2: Các thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung
1 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng vùng Quy hoạch xây dựng
2 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng Quy hoạch xây dựng
3 Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Quy hoạch xây dựng
4 Thẩm định quy hoạch chi tiết( tổng mặt bằng) các dự
án thuê đất ĐTXD ( ngoài khu công nghiệp)
Quy hoạch xây dựng
5 Thủ tục cung cấp thông tin và cấp chứng chỉ quy hoạch Quy hoạch xây dựng
6 Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án
ĐTXD công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Quản lý dự ánĐTXD công trình
7 Thủ tục tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án
ĐTXD công trình sử dụng vốn ngoài ngân sách nhànước
Quản lý dự ánĐTXD công trình
8 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình Quản lý dự án
ĐTXD công trình
9 Cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án thuê đất
ngoài khu công nghiệp
Quản lý dự ánĐTXD công trình
Trang 3610 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo Quản lý dự án
13 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động
xây dựng
Quản lý hoạt độngxây dựng
14 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư
hoạt động xây dựng
Quản lý hoạt độngxây dựng
15 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công
xây dựng công trình
Quản lý hoạt độngxây dựng
16 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công
xây dựng công trình
Quản lý hoạt độngxây dựng
17 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng
2
Quản lý hoạt độngxây dựng
18 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng
1
Quản lý hoạt độngxây dựng
19 Thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng Quản lý hoạt động
xây dựng
20 Thủ tục cấp chứng chỉ định giá bất động sản (cấp
mới)
Quản lý hoạt độngxây dựng
21 Thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản (cấp
mới)
Quản lý hoạt độngxây dựng
22 Thủ tục cấp lại chứng chỉ môi giới,chứng chỉ định
giá bất động sản
Quản lý hoạt độngxây dựng
23 Thủ tục thẩm định dự án ĐTXD khu đô thị mới Quản lý phát triển đô
Trang 3727 Thủ tục cấp phép đào đường đô thị Quản lý phát triển đô
thị và HTKT
28 Thủ tục cấp phép chặt hạ,dịch chuyển cây xanh Quản lý phát triển đô
thị và HTKT
29 Thủ tục thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với phần tài
sản – vật kiến trúc
Giải phóng mặt bằng
Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Trị.
Đối với các thủ tục hành chính (TTHC) được kiến nghị thay thế thôngthường do các văn bản quy định này đã hết hiệu lực (như: cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với tổ chức; Thủ tục cấp đổi giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với chủ sở hữu) và nhằmthực hiện phân cấp cho các cấp dưới (như: thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm –Thủ tục này nên bỏ ở Sở Xây dựng vì thủ tục chấp nhận phương án phá dỡ côngtrình xây dựng) Điều này thể hiện mục tiêu phân cấp cho cấp dưới
2.2.1.1 K ết quả công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy định về
Quàn lý nhà n ước trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Công tác cải cách thủ tục QLNN trong lĩnh vực ĐTXD được triển khai mộtcách rất quyết liệt và gặt hái được một số thành tích Tuy nhiên, còn tồn tại nhữngthủ tục hành chính rườm rà cho dân, thời gian giải quyết thủ tục hành chính cũngkéo dài Một mặt xuất phát từ chính nhân dân không cập nhật được hết các thủ tụchành chính, một mặt là việc phố biến thủ tục cho các đối tượng liên quan tiến hành
chưa triệt để Việc phổ biến, cập nhật thủ tục hành chính cho các đối tượng liên
quan bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn và các đối tượng khác Hiện nay việcphổ biến thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng tại Quảng Trị Sở xây dựng đãtiến hành tổ chức các cuộc hội nghị giao ban với các huyện, các chủ đầu tư và các
cơ quan doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh để triển khai, phổ biếncác quy định pháp luật mới về quản lý dự án ĐTXD, giải đáp vướng mắc,…theo
từng quý mỗi năm Số lượng các cuộc họp giao ban trung bình 7 cuộc mỗi năm Số
lượng cá nhân tiếp cận không nhiều Công tác giáo dục nhận thức chủ yếu qua tuyên
truyền phổ biến Mà mức độ tiến hành công tác này còn ít, lại không triệt để
Trang 38Bên cạnh đó, việc không rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn cũng dẫn đến
sự mâu thuẫn (như: văn bản điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do biến động giánguyên, nhiên liệu và vật liệu xây dựng…)
Thực tế hiện nay, công nghệ thông tin đang đi sâu vào đời sống, tốc độ pháttriển trên địa bàn Quảng Trị là khá mạnh, thời gian truy cập internet ngày càngnhiều hơn trung bình hiện nay là 2 giờ mỗi ngày Có thể nói, công cụ công nghệthông tin là một cách tuyên truyền phố biến nhanh mà tiết kiệm Ngoài ra, một lợi
ích khác đó là việc thông qua internet giúp các đối tượng quan tâm có thể tìm hiểu
các tình hình tại Quảng Trị mà không cần có mặt trực tiếp Tuy nhiên, Việc đưa cácthông tin về quy định mới, các thông tin về thủ tục hành chính,… lên internet không
được thực hiện nhiều Sở xây dựng chưa có hệ thống website riêng để cập nhật
thông tin, các thông tin về thủ tục về các quy định trong lĩnh vực xây dựng tạiQuảng Trị được đưa lên mạng phần nhiều là từ các cá nhân hoặc nhóm nhỏ có nhucầu chia sẻ cho nhau Có thể nói công cụ này đang bị bỏ ngỏ, ít được quan tâm
Một vấn đề đang được quan tâm trong cải cách hành chính ở Sở Xây dựng làvấn đề phân cấp trong QLNN Phân cấp thực chất là việc chuyển dần các công việc,nguồn lực do chính quyền trung ương nắm giữ cho chính quyền địa phương các cấpmột cách lâu dài, ổn định bằng các văn bản luật, dưới luật, nhằm mở rộng dân chủ,phát huy tính chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương Trong xu hướng phâncấp bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương sẽ tập trung vào việc xây dựng chínhsách, bảo đảm sự thống nhất về thể chế, việc giải quyết những vấn đề lớn của quốcgia, còn những việc thuộc phạm vi cộng đồng lãnh thổ do cộng đồng lãnh thổ giảiquyết Như vậy, vấn đề phân cấp gắn với vấn đề dân chủ, dân chủ là cốt lõi của nhà
nước pháp quyền, không có dân chủ thì không có nhà nước pháp quyền, không mở
rộng quyền chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương thì không có nhà nướcpháp quyền Bởi vì chỉ có thể thông qua những thiết chế dân chủ, phát huy tính dânchủ, sáng tạo của cộng đồng lãnh thổ mới có thể tạo lập được môi trường thuận lợi
để nhân dân các cộng đồng lãnh thổ kiểm soát được hoạt động của nhà nước Sở
Xây dựng đã ban hành Quy Định Về việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quyhoạch xây dựng, Quản lý dự án ĐTXD công trình, Quản lý chất lượng công trình xây
Trang 39dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Ban hành kèm theo quyết định số:
4219/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2014 của 4219/2014/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị)
Sở Xây dựng đã dần chuyển các thủ tục, các vấn đề quản lý cho các địa
phương như việc cấp giấy phép xây dựng tạm,…
Hiện nay, Sở Xây dựng đã áp dụng tiêu chuẩn ISO để đánh gía, kiểm soát
thường xuyên hoạt động của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết các công
việc của cá nhân, tổ chức Trong số các tiêu chí đánh giá về cơ quan hành chính có
các tiêu chí đáng lưu ý gắn với nhà nước pháp quyền: tính hợp pháp của nội dung
các quyết định; tính đúng đắn về thời hạn theo quy định của pháp luật của các quyết
định; tính đúng đắn về thủ tục giải quyết các công việc Thực tiễn việc áp dụng các
tiêu chuẩn ISO vào hoạt động hành chính đã mang lại những kết quả đáng kể: việcgiải quyết các công việc của dân đơn giản, nhanh gọn, đúng pháp luật, đúng thờihạn, đúng thủ tục Tháng 11/2015, Sở Xây dựng đã được Tổng cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng – Bộ Khoa học và công nghệ cấp giấy Chứng nhận hệ thống quản
lý chất lường của Sở đạt TCVN ISO 9001 : 2000
2.2.2 Công tác Quản lý xây dựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng
2.2.2.1 N ội dung Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch xây dựng
Đối với công tác xây dựng kế hoạch tại Sở Xây dựng Quảng Trị: Tính từnăm 2006 việc lập kế hoạch trong lĩnh vực xây dựng được giao trực tiếp cho các
huyện dưới sự chỉ đạo và giám sát của Sở Các huyện căn cứ vào tình hình thực tiễncủa huyện để đưa ra Kế hoạch phát triển trong lĩnh vực xây dựng Việc phân cấpnày sẽ phát huy sự sáng tạo của các đơn vị cấp dưới Như vậy, Sở Xây dựng đãgiảm quyền lực của mình và tăng quyền hạn cho đơn vị cấp dưới
Nội dung phân cấp quy hoạch xây dựng cho các đơn vị cấp huyện là:
* Phân cấp cho UBND cấp huyện:
UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) lập kế hoạch cho việclập các đồ án quy hoạch xây dựng (gọi tắt là QHXD) trên địa bàn mình quản lý dựa trên
căn cứ kế hoạch và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương
Thời gian hoàn thành chậm nhất là trong tháng 6 năm trước của năm kế hoạch
Trang 40Căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng, UBND tổ chức lập các đô thị loại 3,4,5,
các thị trấn, các cụm công nghiệp, quy hoạch liên xã Trừ Thành phố Đông Hà tổchức lập QHXD đô thị loại 2
Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ quyhoạch và các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Chủ tịch UBND cấp huyện gồm: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cáckhu chức năng thuộc đô thị loại 4 và loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500các khu chức năng của các đô thị từ loại 2 đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựngcác dự án ĐTXD công trình tập trung và QHXD điểm dân cư nông thôn; quy hoạchchi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư Trường hợp các đồ án quy hoạch nêutrên nằm giáp các tuyến giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ thì phải có ý kiến thoả thuậncủa Sở Xây dựng trước khi phê duyệt
UBND cấp huyện tổ chức công bố các QHXD trên địa bàn, xây dựng phương
án, tổ chức cắm mốc giới xây dựng của các đồ án QHXD dựng vùng, QHXD đô thị
trên địa bàn cấp huyện, tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi
có yêu cầu tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu
Và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện QHXD trên địa bàn thuộcthẩm quyền phê duyệt và quản lý
UBND cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí cho công tác lập các đồ ánQHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt do phòng chức năng của huyện thẩm định
* Phân cấp cho UBND cấp xã:
UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã): lập nhiệm
vụ QHXD, tổ chức lập QHXD các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã thuộc địagiới hành chính do mình quản lý, tổ chức công bố QHXD điểm dân cư nông thôn,trung tâm xã, xây dựng phương án, tổ chức cắm mốc giới xây dựng đối với QHXDtrung tâm xã, điểm dân cư nông thôn của xã
UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiệnQHXD tổng thể xã, trung tâm xã, quy hoạch các làng nghề, điểm dân cư nông thôn
và quản lý, giám sát việc thực hiện QHXD trên địa bàn xã thuộc thẩm quyền phêduyệt của UBND cấp huyện, tỉnh